ĐÈ TÀI: KHẢO SÁT SỰ QUAN TÂM VÀ TÌNH HÌNH TIÊM CHỦNG VIÊM GAN B CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ 2020... BÀI BÁC f/Ô0,ĐWUG Hệ DỊCH TẾ ĐÈ TÀI: KHẢO SÁT SỰ QUAN TÂM VÀ TÌNH HÌNH
Trang 1BÀI BẢO CÁO THỰC HÀNH DỊCH TẾ
NHÓM 9.6 - LỚP Y3C
ĐÈ TÀI: KHẢO SÁT SỰ QUAN TÂM VÀ TÌNH HÌNH
TIÊM CHỦNG VIÊM GAN B CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG
ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ 2020
NĂM HỌC: 2020-2021
Trang 2BÀI BÁC f/Ô0,ĐWUG Hệ DỊCH TẾ
ĐÈ TÀI: KHẢO SÁT SỰ QUAN TÂM VÀ TÌNH HÌNH
TIÊM CHỦNG VIÊM GAN B CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG
ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ 2020
Trang 3tập và thực hành Dịch tê học trong suốt thời gian vừa qua, các thấy cô đã luôn chỉ dạy tận tình và quan tâm giúp đỡ chúng em
Có được bài bảo cáo này, nhóm chúng em cũng xin chân thành cảm ơn các anh chị em, bạn bè đã nhiệt tình tham gia khảo sát, hồ trợ và đóng góp ý kiên trong suốt quá trình triên khai, nghiên cứu và hoàn thành bảo cáo
Cuối cùng, cảm ơn tắt cả các thành viên trong nhóm đã đoàn kết, hô trợ nhau cùng hoàn thành bài bảo cáo này
Trong quá trình thực hiện, trình bày bài báo cáo, rất khó tránh khỏi sai sót, rất mong các thây cô bỏ qua Đông thời do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên chúng em rất mong nhận được sự phản hồi, ý kiến đóng góp từ quý thây cô để chúng em được học tập nhiêu hơn và có kinh nghiệm hoàn thành tốt những bảo cáo sau này
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Trang 41 Đối tượng nghiên CỨU co c e e2 SƠ S2 2 9 9 900 6 5 9.9 9 9.090 9 09 99 90 Đ 9009 l9 0 6 v0 5 1.1.Địa điêm nghiên cứỨu .-« - «s «s2 <2 5 5365555636555 5 1.2.Thời gian nghiÊn CỨu - se «c cs se s2 S09 3090965050305 5 8 5 1.3.Mơ tả đơi tượng «cm n9 Ơn n1 SH 1 1 V0 99% 5
2 Phương pháp nghiên cỨu -« s « = c2 2 2202555305655 655% 5
2.1.Thiết kế nghiên cứu - - = «5< << << << c2 5
2.2.Cỡ mẫu nghiên cứu - -< «<< «<< << + << s3 e3 ssse 5 2.3.Phương pháp chọn mẫu . - - - <- << << c<<< << s<<s<<+ 5 3.Phương pháp thu thập thơng tiỉn .- - - «<< s«s s«5 5 3.1.Cơng cụ thu thập - - 5o << «c2 n2 9 9 n9 0 S1 1 S0 1 6 S8 5 3:3:ĐiÂÍf2 yÏƠï hư thập thơng tin::::2:2222271222222222Ynturơnn 3 4.Phương pháp xử lý số liệu - - << << {<< << << << <s2 7
5.Đạo đức trong nghiên CỨUu - << ccc c2 S295 209055 0309 09955 7
HI.KẾT QUÁ NGHIÊN CỨPU -. - =5 55c c3 S333 sex 7
IV BÀN LUẬN . - c cQc S000 9000 1H n1 xe 25
V KẾT LUẬN . << CS c2 S20 2030 15095 110 3603 15 8 c1 se 27
VI KIÊN NGHỊ .
Trang 5I.ĐẶT VẤN ĐÈ
Viêm gan B là một bệnh nhiễm virus tấn công gan và có thể gây ra cả bệnh cấp tính và mãn tính Thông thường, thời gian ủ bệnh viêm gan B là 90 ngày (khoảng
6= lì8ungàws Nhiietrletehifen Biàntgt6(GÁP MàưâpetÍnh trét!aferthlelhdđÂlnea
độ tuổi Hầu hết trẻ em dưới 5 tuổi và người lớn bị ức chế miễn dịch mới bị nhiễm
thường không có triệu chứng, trong khi 30% —50% người >5 tuổi có các dấu hiệu
và triệu chứng Khi xuất hiện, các dấu hiệu và triệu chứng điển hình của nhiễm
trùng cấp tính bao gồm khó chịu, mệt mỏi, kém ăn, buôn nôn, nôn, đau bụng, sốt, nước tiểu sẵm màu, phân màu nhạt, đau khớp và vàng da Tý lệ tử vong chung của bệnh viêm gan B cấp tính là khoảng 1%
Một số trường hợp nhiễm HBV cấp tính sẽ tự khỏi, nhưng một số sẽ phát triển thành nhiễm trùng mãn tính Nguy cơ viêm gan B cấp tính tiến triển thành viêm
gan B mãn tính phụ thuộc vào độ tuổi tại thời điểm lây nhiễm ban đầu như sau:>
90% trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, 25% —50% trẻ em từ 1—SŠ tuôi, và <5%% trẻ lớn hơn và người lớn Hầu hết những người bị nhiễm HBV mãn tính không có triệu chứng và không có bằng chứng về bệnh gan Tuy nhiên, 15% -40% những người bị nhiễm HBV mãn tính sẽ phát triển thành xơ gan, ung thư biểu mô tế bào gan, hoặc suy
gan, và 25% chết sớm vì những biến chứng này Người nhiễm HBV dễ bị nhiễm
virus viêm gan D; đồng nhiễm làm tăng nguy cơ viêm gan tối cấp và bệnh gan tiến triển nhanh
1 Trên thế giới:
Tổ chức Y tế Thế giới ước tính có khoảng 400 triệu người mang virus viêm gan B mạn tính trong đó chủ yêu là các nước châu Phi, châu ÀÁ với tỷ lệ mang trên 8%
Tý lệ mang virus viêm gan B trung bình từ 2 — 7%, chủ yêu ở các nước Đông Âu,
và tỷ lệ nhiễm virus viêm gan B thấp chủ yếu là ở các nước Tây Âu, Bắc Mỹ, Châu
Úc dưới 2% Người ta biết rằng khoảng 15 — 25% trường hợp nhiễm virus viêm
gan B mạn tính sẽ chết do xơ gan hay ung thư gan nguyên phát Ước tính, mỗi năm
có khoảng 900.000 người tử vong do mắc các bệnh về gan liên quan đến HBV,
khiến loại virus này nguy hiểm hơn sốt rét
Virus viêm gan B phổ biến nhất ở khu vực Đông Á và Nam Sahara ở châu Phi
Trong đó, Trung Quốc, Ân Độ, Nigeria, Indonesia, Philippin chiếm tới gần 60% ca
1
Trang 6nhiễm Nói một cách tổng quát thì nước nào càng nghèo, càng chậm phát triển thì
tỉ lệ nhiễm viêm gan B càng cao
-Dịch tễ tiêm chủng vaccine viêm gan B:
Năm 2019, tỷ lệ bao phủ 3 liều vắc xin đạt 85% trên toàn thế giới so với khoảng
30% năm 2000 Tuy nhiên, tỷ lệ bao phủ của liều tiêm vắc xin viêm gan B ở trẻ sơ
sinh vân chưa đông đêu Ví dụ, tỷ lệ bao phủ toàn câu về vắc xin HBV cho trẻ sơ sinh là 43%, trong khi tỷ lệ bao phủ ở Khu vực Châu Phi của WHO chỉ là 6%
2 Tại Việt Nam
Tại Việt Nam hiện nay tỉ lệ nhiễm virus viêm gan B là khá cao, ước tính thì khoảng 8,8% ở phụ nữ và 12,3% ở nam giới, đặc biệt là vùng xâu, vùng xa thì tỉ lệ mắc cao hơn do điều kiện chăm sóc y tế không thuận lợi Theo ước tính hiện nay thì Việt Nam có khoảng 7,8 triệu người mắc viêm gan B mạn tính và tăng theo từng năm Nhiễm viêm gan B mạn tính là nguyên nhân chính gây các bệnh về gan
ở Việt Nam như xơ gan, ung thư gan
-Dịch tê tiêm chúng:
Vắc xin viêm gan B đã được sử dụng từ năm 1982, hiệu quả của vắc xin viêm gan
B đạt 95% trong ngăn ngừa lây nhiễm và hậu quả mạn tính Tại Việt Nam thì tiêm
chủng vắc xin viêm gan B cho tất cả trẻ sơ sinh đã được triển khai từ năm 2003
3 Đường lây
Virus này phổ biến nhất lây truyền từ mẹ sang con, cũng như qua tiếp xúc với máu hoặc các chất dịch cơ thể khác, bao gồm quan hệ tình dục với bạn tình bị nhiễm bệnh, tiêm chích ma túy có liên quan đến việc dùng chung kim tiêm, ông tiêm hoặc dụng cụ pha chế và que kim hoặc tiếp xúc với dụng cụ sắc nhọn.Cho nên việc quản lí, phòng chông lây nhiêm viêm gan B gặp không ít khó khăn Các yêu tô nguy cơ làm mắc viêm gan B như: Quan hệ tình dục không an toàn, nghiện ma túy,
điều kiện kinh tế xã hội, sống trong vùng có tỉ lệ mắc cao, có thể dẫn tới gia tăng
khả năng mắc viêm gan B
Theo những thông tin trên thì Viêm gan B hiện tại đang là một vẫn đề hết sức quan trọng, đáng chú ý Hơn nữa những người làm trong ngành y tế bao gồm cả sinh viên y là những người thường xuyên tiếp xúc với bệnh nhân và các dụng cụ y
tế nên có nguy cơ nhiễm virus viêm gan B cực kì cao Vì vậy nhóm chúng em làm
để tài nghiên cứu: “KHÁO SÁT SỰ HIẾU BIẾT VÀ TÌNH HÌNH
2
Trang 7TIÊM CHỦNG VIÊM GAN B CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI
HỌC Y DƯỢC HUÉ 2020” với hai mục tiêu như sau:
1 Đánh giá sự hiểu biết của sinh viên trường Đại học Y Dược Huế về bệnh viêm gan B
2 Mô tả tính hình tiêm chủng viêm gan B của sinh viên trường Đại học Ÿ
Dược Huế.
Trang 8II ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
1 Đối tượng nghiên cứu:
1.1 Địa điểm nghiên cứu: Trường Đại học Y Dược Huế
1.2 Thời gian nghiên cứu: 5/11/2020 đến 26/11/2020
1.3 Mô tả dối tượng: sinh viên trường Đại học Y Dược Huế
2 Phương pháp nghiên cứu:
2.1 Thiết kế nghiên cứu: Phương pháp nghiên cứu mô ta cắt ngang: xác định tỉ lệ nhiễm, tiêm phòng, hiểu biết và các yếu tố liên quan đến tình hình tiêm phòng viêm gan B của sinh viên trường Đại học Y Dược Huế 2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu:
Cỡ mẫu được tính theo công thức:
n=(Z„2 PH#) Trong đó:
n: cỡ mẫu tối thiểu cân thiết
Z„›: 959% suy ra Z42= 1,96 p: tỉ lệ sinh viên trường đại học Y Dược Huế tiêm chủng viêm gan B ước đoán
c : độ chính xác mong muốn, c=0,05
Theo “CÁC YÊU TÔ ẢNH HƯỚNG ĐEN VIỆC TIÊM PHÒNG HBV
TRONG MỘT TRƯỜNG CAO ĐĂNG Y TẾ Ở KENYA” theo tác giả
Ane.NIeri) DI H xà LụU Chebet Bi thì tỉ lệ tiêm chủng viêm gan B là
Thay vào công thức trên suy ra n = 248
Để tăng tính chính xác và đề phòng phiêu điều tra không đạt, cỡ mẫu
cuôi cùng được xác định là n = 348
2.3 Phương pháp chọn mẫu: phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn
3 Phương pháp thu thập thông tin:
3.! Công cụ thu thập thông tín: cầu hỏi từ google form
a) Đặc điểm đối tượng nghiên cứu:
Câu 1: Bạn là sinh viên năm? ñ2 ñ3 n4 n5Š nó
Cầu 2: Giới tính? Nam n Nữ
Trang 9Câu 3: Thu nhập trợ cấp hằng tháng?
n Dưới 2 triệu ñ Từ 2-3 triệu m Trên 3 triệu
Câu 4: Hình thức cư trú? nỞ trọ n Ở nhà
b) Hiểu biết và mức độ quan tâm về viêm gan B của sinh viên Đại học
È4\ueoHnbs từng nghe đến viêm gan B chưa? (Nếu “chưa từng nghe” thì
bỏ qua câu 2) ñ Đã từng nghe ñ Chưa từng nghe
Câu 2: Bạn nghe viêm gan B từ những nguồn nào? (Có thể chọn nhiều đáp án) nMạng xãhội nñSách báo ñBạnbè äñTV n Thầy cô
¬ Người thân, gia đình ñ Chưanghec n Khác
Câu 3: Bạn có biết viêm gan B do virus gì gây ra không? HAV n HBV
Câu 2: Bạn phát hiện mình mắc viêm gan B từ khi nào?
n Dưới 6tháng n Từ 6-12tháng n Trên 12 tháng n Bắm sinh
Câu 3: Trong gia đình bạn có ai mắc viêm gan B không? (Nếu “không”
hoặc “chưa rõ” thì bỏ qua câu 4)n Có ñ Không nñ Chưa rõ
Câu 4: Ai trong gia đình bạn mắc viêm gan B? (có thể chọn nhiều đáp án)
n Bốmẹ n Anh (chị) Họ hàng
Câu 5: Bạn đã tiêm phòng viêm gan B chưa? (Nếu “chưa” hoặc “không
nhớ” thì sang câu I0) n Đã tiêm ñ Chưa từng tiêm n Không nhớ rõ
Trang 10Câu 6: Bạn đã tiêm khi nào? n Trước 5 tuổi ö Từ 5-18 tuổi n Sau 18 tuổi
Câu 7: Bạn đã tiêm bao nhiêu mũi? Ì ñ2 ñ3 n4 ñ5Š n Không nhớ rõ Câu 8: Trước khi tiêm bạn có định lượng kháng thể không?
nCó nKhông ñ Không nhớ rõ
CÊU¡g hd tiêm bạn có định lượng kháng thể không? nCó nKhông Câu 10: Bạn đã từng định lượng kháng thể viêm gan B chưa? (Nếu “chưa” hoặc “chưa nhưng có ý định làm” thì chuyên sang câu 12)
nRồi nñChưa n Chưa nhưng có ý định làm
Câu 11: Bạn có nhớ số lượng kháng thể là bao nhiêu không? n 0
n Dưới 100 n Từ 100-500 n Từ 500-1000 n Trên 1000 n Không nhớ rõ Câu 12: Bạn có ý định tiêm vaccine viêm gan B không? (Nếu “có” thì bỏ qua câu 14, nếu “không” thì bỏ qua câu 13) Có ñ Không
Câu 13: Bạn định bao giờ sẽ tiêm? ñ Dưới I tháng n Từ I-3 tháng
Gãữt t0 V406 bạn k8 ©áhƒđƒnh tiêm? n Chưa rõ lợi ích n Sợ đau
nĐãmắc n Kháng thể trên 1000 n Khác
3.2 Điều tra viên: tất cả sinh viên nhóm 9.6 lớp Y3C
3.3 Phương pháp thu thập thông tin: khảo sát online bằng google form Phương pháp xử lí số liệu:
- _ Xử lý, phân tích số liệu bằng MS Excel 2016, phần mềm SPSS 20.0
-_ Mô tả tỷ lệ tiêm chủng viêm gan B của sinh viên trường Đại học Y Dược Huê băng cách tính các tỷ lệ phân trăm (%)
- Phân tích các mối liên quan bằng test xˆ , với mức ý nghĩa p < 0,05
Trong trường hợp test x7 không thỏa mãn điều kiện thì phân tích các môi liên quan băng test Fisher Exact, mức ý nghĩa p < 0,05
-_ Kết quả được trình bày dưới dạng bảng và biểu đồ bằng phần mềm
MS Office 2016
-_ Kết quả các biến số được trình bày dưới dạng bảng và biểu đồ
Đạo đức trong nghiên cứu:
-_ Đối tượng nghiên cứu được giới thiệu rõ về mục tiêu, nội dung khảo sát và có quyên từ chôi tham gia nghiên cứu
- Thăm dò, thu thập thông tin dựa trên sự bảo mật thông tin cho đối
tượng
- _ Các số liệu nghiên cứu là trung thực và chưa từng được công bố
Trang 11II KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU:
1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu:
jxmIMNM2 N3 84N5 M6
Biểu đỗ I: Sự phân bố nhóm sinh viên trong nghiên cứu
Nhận xét: Tỉ lệ sinh viên tham gia chủ yếu là sinh viên Y 1(29%), Y2(32.8%),
Y3(30.7%) với cá tỉ lệ gần như tương đương nhau Sinh viên Y6 có tỉ lệ tham gia
thấp nhất (0.9%)
Bảng]: Bảng phân bồ giới tính của đối trợng nghiên cứu
Trang 12
Bảng 2: Nơi ở của đối tượng nghiên cứu
Nơi ở Số lượng Phân trăm (%)
lf trên 3 triệu cái
Biểu đồ 2: Thu nhập và trợ cấp hàng tháng của đổi tượng nghiên cứu
Nhận xéi: Múc thu nhập và trợ câp của đôi tượng nghiên cứu chủ yêu năm ở
khoảng 2-3 triệu
Trang 13Tóm lại: Đối tượng nghiên cứu chủ yếu là sinh viên Y 1(29%), Y2(32.8%),
Y3(30.7%), tỉ lệ giới tính nữ cao hơn nam Mức thu nhập và trợ cấp hàng tháng năm trong khoảng 2-3 triệu chiếm đa số (46%) và tỉ lệ ở trọ là 85.1%
2 Ðw¿¿ÊMmlđêt và mức độ quan tâm về viêm gan B của sinh viên Đại học Y
Bảng 3: Sự quan tâm của sinh viên đổi với virus gây viêm gan B
ÄBận guớ/? Hàn Ilðislnti#iÊthábarpielehkbáe¿4bđã từng nghe về virus gây
viêm gan B rất nhỏ, hầu như không đáng kể
Bảng 4: Sự hiệu biết của sinh viên về nguyên nhân gây viêm gan B
Bảng 5: SỐ nguôn thông tin đối tượng tiếp cận được về virus gây viêm gan B
Tỷ lệ 96.84%
Số nguồn thông tin Số lượng
Từ 2 nguồn trở lên 337
Trang 14# Không lây # Có lây
# Chưa hiểu biếtđúng # Hiểu biết đúng
Biểu đồ 3: Tình hình hiểu biết về cách thức lây của HBV
Nhận xét: trong số 96% sinh viên cho răng virus viêm gan B có lây thì chỉ có
38.9% trả lời đầy đủ được phương thức lan truyền của Virus
3 Tình hình mắc và tiêm chủng viêm gan B của sinh viên Đại học Y Dược Huế:
10
Trang 15
Biểu đỗ 4: Đối tượng nhận biết bản thân có hay không mắc viêm gan B
/N»hậu xé(; Phân lớn sinh viên tham gia khảo sát không mặc viêm gan B Tỷ lệ sinh viên không mắc viêm gan B cao gâp II lân so với tỷ lệ sinh viên mặc viêm gan B
® Chưa từng tiêm ° Đã từng tiêm 5 Không nhớ rõ
11
Trang 16Biểu đô 5: Tỷ lệ tiêm chủng của đối tượng nghiên cứu
Nhận xét: Trong số 348 sinh viên tham gia khảo sát thì số lượng sinh viên nhận biết được mình đã từng tiêm chủng là 238
Bảng 6: Số mũi tiêm của các sinh viên đã thực hiện tiêm chúng
Nhận xét: Số sinh viên biết rõ bản thân tiêm từ 3 mũi trở lên (số mũi cần thiết
để sinh kháng thể có hiệu quả ) là 105 người, chiếm 44.1%
Bảng 7: Tình hình định lượng kháng thể ở sinh viên đã tiêm chủng
Trang 17Chưa tiêm chúng 72 38 110
Tổng 209 139 348
Nhận xéí: Tỷ lệ sinh viên chưa tiêm chủng chiếm 31.6% và tỷ lệ sinh viên chưa
tiêm chủng nhưng không có ý định tiêm chủng chiếm 11% trong tổng số sinh viên
4 Môi liên quan:
Bảng 9 Môi liên quan giữa việc tiêm chủng viêm gan B và giới tính
/N»hận xéi : Sinh viên nữ có tiêm chúng chủng chiêm tỷ lệ cao nhât và sinh viên
nam không tiêm chủng chiếm tỷ lệ thấp nhát
13