Trên th giới Tỷ lệ mắc bệnh viêm loét dạ dày không biến chứng là khoảng 1,5 % trong dân số nói chung.. Với vai trò gây bệnh của nhiều nguyên nhân khác nhau như về lối sống: vấn đề ăn uố
Trang 1
BÀI BÁO CÁO THỰC HÀNH DỊCH TẾ
TÌM HIỂU TỈ LỆ MBK BỆNH VIÊM LOÉT DẠ
DÀY —- TẢ TRÀNG VÀ CÁC YÊU TÔ LIÊN QUAN
Ở SINH VIÊN NÁM l1, 2, 3,4 TRƯỜNG ĐẠI HỌC
Y DƯỢC HUÉ
NHÓM 7.1:
1 NGUYÊN VIÊT AN
2 NGUYÊN HÀ ANH
3.TRƯƠNG HOÀNG ANH
4 TRƯƠNG HOÀI BẢO
5 NGUYÊN BÌNH
6 BÙI CÔNG DANH
Năm học 2020-2021
Trang 2
LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liên với những sự hồ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiêu, dù trực tiếp
hay gián tiếp của người khác Trong suốt thời gian từ khi bắt
đầu học tập tại trường cho đến nay, chúng em đã nhận được
nhiễu sự quan tâm, giúp đỡ của quỷ Thầy cô, gia đình và bạn
bè Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, chúng em xin gửi đến quỷ
Thây Cô ở bộ môn Dịch TẾ đã cùng với tri thức và tâm huyết
của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em
trong suốt thời gian học tập Trong học kì này, nếu không có
những lời hướng dẫn, dạy bảo của các thầy cô thì chúng em
nghĩ bài báo cáo này rất khó có thể hoàn thiện được Chúng em
xin chân thành cảm ơn các thầy cô
Trong quá trình thực tập, cũng như bước đầu đi vào thực
tẾ của chúng em còn nhiễu hạn chế và còn nhiễu bỡ ngỡ Do
vậy, những thiếu sót là điễu không tránh khỏi, chúng em rất
mong nhận được những ý kiến đóng góp quỷ báu từ quý thầy cô
và các bạn học cùng lớp để kiến thức của chúng em trong lĩnh
vực này được hoàn thiện hơn Một lần nữa chung em xin chân
thành cảm ơn]
Trang 3MỤC LỤC
Phần II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU S323 S333 S558 E8 55585255558 255552525 cece2 3
1 Đối tượng nghiên CỨU se S9 x St 1E 1E TH TT TH TT TT HH it 3
1.1 Đối tượng nghiên cứu
1.2 Địa điểm nghiên cứu
1.3 Tiêu chuẩn chọn đối tượng nghiên cứu
1.4 Tiêu chuẩn loại trừ
3.2 Điều tra viên
3.3 Phương pháp thu thập thông tin
3.4 Thời gian thu thập số liệu
4 Các biến số nghiên CỨU - St t3 TH TT TT TT TT 1H11 1H rưệt 5
4.1 Phân loại biến nghiên cứu
4.2 Các biến số cần thu thập
6 Đạo đức nghiÊn CỨU c2 1313111101853 11 210 11111 030 11111 01 111g 1 1E ng x kg 6
Phần II KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU ¿2E SE ‡EEEEESEEEEEEEESEEEkEEEkeEkrkrkrkerees 7
780 4:7.96067 12 23 Phần V KẾT LUẬN - c2 SE S132 5118 111111 1555555255 1111515111111 515 TeErree 28 Phần VI KIÊN NGHHỊ, 2 S St E313 53151215851 5111 1151511121111 EE1-E1EEEEEEEEEeEererre 30
Trang 4
I ĐẶT VẤN ĐÈ
Viêm loét dạ dày - tá tràng là một bệnh khá phổ biến, thường gặp trên thế giới cũng như Việt Nam, hiện nay bệnh viêm loét dạ dày — tá tràng có xu hướng ngảy một
lạ tăng và trở thành vẫn đề sức khoẻ cộng đồn qua tâm hiện nạ HUẬt,
ũ tem c bện nhiều hơn nữ L.ứa tuôi § gáệ Hi b hiểm tí Ệ cao tong King t
20 tới 40 tuôi, tuy nhiên bệnh cũng có thể gặp ở mọi lứa tuổi Tần suất bệnh tiến triển
theo thời gian và thay đôi tùy theo nước hoặc tùy theo khu vực Tần suất và tỷ lệ bệnh
viêm loét dạ dảy - tá tràng ngảy càng tăng và có khuynh hướng tăng dần
Trên th giới
Tỷ lệ mắc bệnh viêm loét dạ dày không biến chứng là khoảng 1,5 % trong dân số nói chung Cứ 1400 người thì có l người bị biến chứng do viêm loét dạ dày gây ra hiện nay loét tá tràng/loét dạ dày là 2/1, và đa số gặp ở nam giới Có khoảng 10 — 15% dân chúng trên thế giới bị bệnh loét dạ dày — tá tràng Ở Anh và ở úc là 5,2 — 9,9%, ở
Mỹ 1H01 Huân nay có khoảng 10% dân chúng trên thế giới bị viêm loét dạ dày -
Việt Nam
Ước tính khoảng 7-10% dân số bị loét dạ dày - tá tràng, bệnh thường gặp cả ở nam và nữ, với khoảng 5-I0% dân số có viêm loét dạ dày - tá tràng với nam giới hay gặp gẤp 4 lần nữ giới, thường gặp 10-1424 trong các bệnh nội khoa và chiếm 16% trong sô các ca phẩu thuật trong 1 năm Trong một nghiên cứu tiến hành ở Việt Nam Trong số các bệnh nhân được kiêm tra, 65,6% bị nhiễm H pylori Tý lệ nhiễm trùng cao hơn đáng kế ở những người trên 40 tuổi so với những người ở độ tuôi <40 Viêm loét dạ dày mãn tính có ở tất cả những người nhiễm H pylori, 83,1% trong số họ bị viêm dạ dày hoạt động, và 85,3% và 14,7% bị teo và biến chất đường ruột [3]
Tại Huế, tỉ lệ mắc bệnh là 10.8% (năm 2012), 12,79% (năm 2015) Tỉ lệ mắc
bệnh ở nam cao hơn nữ 1,13 lần Trong đó, lứa tuổi 40-49 cao nhất 34,08% tiếp đến là
lứa tuổi 50-59 là 21,96% Nhóm người làm nông là chiếm tỉ lệ cao nhất 50,75%, thấp hơn là nhóm người buôn bán — thợ xây dựng chiếm tỷ lệ 22,72%, các nhóm người có nghề nghiệp khác tương đối đồng đều [1], [2]
Bệnh viêm loét dạ dày - tá tràng là một bệnh mạn tính, có tính chất chu kỳ, có xu
hướng hay tái phát nếu không phát hiện và điều trị triệt để sẽ có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm (xuất huyết tiêu hóa, hẹp môn vị, .) mà đặc biệt là có thể dẫn đến ung thư dạ dày
Về cơ chế bệnh sinh của bệnh viêm loét dạ dày — tá tràng được cho là mất cân bằng giữa yếu tô gây loét và yêu tố bảo vệ niêm mạc dạ dảy là giả thuyết được nhiều
Ị
Trang 5nhả nghiên cứu công nhận nhất Với vai trò gây bệnh của nhiều nguyên nhân khác
nhau như về lối sống: vấn đề ăn uống, sử dụng rượu bia, chất kích thích tình trạng vận động, stress, thuốc lá, việc sử dụng thuốc kháng viêm , nhưng đặc biệt là do nhiễm vi
khuẩn Helicobacter Pylori (HP), hiện đang được xem là nguyên nhân số một gây ra viêm loét dạ dày — tá tràng [T], [2]
Chính vì thế chúng em quyết định nghiên cứu đề tài : “TÌM HIẾU TỈ LỆ MẮC BỆNH VIÊM LOÉT DẠ DÀY - TÁ TRÀNG VÀ CÁC YÊU TỎ LIÊN QUAN Ở SINH VIÊN NĂM 1,2, 3,4 TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ” với hai mục tiêu
như sau:
1 Mô tả tỉ lệ mắc bệnh viêm loét dạ dày - tá tràng ở sinh viên chính quy từ năm 1 -
năm 4 Trường Đại học Y Dược Huế
2 Tìm hiểu các yêu tô ảnh hưởng đến bệnh viêm loét dạ dày - tả tràng ở sinh viên chính quy từ năm 1 — năm 4 Trường Đại học Y Dược Huế
Trang 6H ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Đắi ] °^ z :
Sinh viên y năm I đên năm 4 trường đại học Y Dược Huê
1.2 ¡a điể lên cứu: Trường đại học Y Dược Huế
13 Tiêu chuẩn chọn đối tượng nghiên cứu:
- Sinh viên Trường Đại học Y Dược Huế hệ chính quy tử năm 1- năm 4
- Sinh viên sử dụng mạng xã hội Facebook
- Có thái độ, đồng ý tham gia nghiên cứu
1.4 Tiêu chuẩn loại trừ:
- Sinh viên không sử dụng Facebook
- Sinh viên không hợp tác
.l._ Thiếtkémghrêrcứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang
.2. Cỡ mâu nghiên cứu:
Cỡ mẫu được tính theo công thức:
HƯƠNG THỦY THỪA THIÊN HUẾ LÀ 12,79%”, làm tròn được p = 0,13
Theo công thức tính được :
1—0,13) x0,13
= 196! x 1=9/13 S013 _ 17: 7
Vậy nên nhóm em chọn cỡ mẫu nghiên cứu: n 175
Đề tăng tính chính xác và cộng với 10% đề phòng những trường hợp phiếu
điêu tra không đạt, cỡ mâu tôi thiêu cuôi cùng được xác định và làm tròn là n =
192
2.3 Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn
Trang 8Câu l Có đang bị viêm loét dạ- dày tá tràng không? (có hoặc không)
Câu 2 Có bị nhiễm HP không? (có hoặc không)
Câu 3 Số bữa ăn mỗi ngày? (1, 2, 3, .)
Câu 4 Có ăn uống đúng giờ không? (có hoặc không)
Câu 5 Có thường xuyên bỏ bữa ăn? (có hoặc không)
Câu 6 Nếu có bỏ bữa thì thường bỏ bữa nảo trong ngày? (sáng, trưa, tối)
Câu 7 Thói quen ăn khuya? (có hoặc không)
Câu 8 Tự nấu ăn hay ăn ngoài? (cái nào nhiều hơn)
Câu 9 Sở thích ăn chua cay nóng?
Câu 10 Số gói mì tôm ăn trong 1 tuần? (1, 2, .)
Câu 11 Có uống rượu bia không? (có hoặc không)
Câu 12 Một tuần uống rượu bia bao nhiêu lần? (1,2,3 )
Câu 13 Số lượng rượu bia mỗi tuần uống? (số lon, chai, ml)
Câu 14 Mức độ stress ? (không, nhẹ, vừa, nặng )
Câu 15 Tình trạng tập thể dục thể thao? (có hoặc không)
Câu 16 Hình thức tập 2 (đi bộ, yoga, .)
Câu 17 Thời gian tập mỗi ngày? (10p, .)
Câu 18 Có sử dụng thuốc giảm đau kháng viêm dài ngày không? (có hoặc không)
Điều tra viên: Sinh viên nhóm 7.1 lớp Y3C
Phương pháp thu thập thông tin: Google Form
Thời gian thu thập số liệu: Ngày 11/11/2020 đến 25/11/2020
Trang 94 Các biến số nghiên cứu:
4.1 Phân loại biến nghiên cứu:
- Biến số định lượng: tuôi, số bữa ăn tran ày, số gói mì tôm ăn tro, ột
trần, sả\đi Hồng mu b1a trong TnỘt tuảng số lượng ợu bịa trong một uân,
thời gian trung bình dành cho việc tập thê dục môi ngày
- Biến số định tính: giới tính, lớp, quê quán, tình trạng viêm loét đạ dảy-tá tràng, tình trạng nhiễm HP, thói quen (ăn uông đúng giờ, thường xuyên bỏ bữa, các bữa bỏ trong ngày, ăn khuya, ăn chua cay nóng, ăn ngoài hay ở nhà, rượu
bia), tập thê dục, hình thức tập thê dục, stress, sử dụng thuôc giảm đau kháng
Tình trạng mắc viêm loét dạ dày - tá tràng
Tình trạng nhiễm vi khuẩn Helicobacter Pylori (HP)
Trang 10
Tình trạng bỏ bữa tối
Số bữa ăn thường bỏ trong ngày
Thói quen ăn khuya
Thói quen tự nấu ăn ở nhà
Thói quen ăn chua, cay, nóng
Số lượng mỳ tôm tiêu thụ hằng tuần
Tình trạng có uống rượu bia
Lượng rượu tiêu thụ trung bình mỗi ngày trong những người uống rượu
Stress (thông qua thang điểm DASS 21)
Các mức độ stress
Việc tập thê dục
Sứ dụng thuốc kháng viêm, giảm đau, hạ sốt dài ngày
+ r, ^ ^
5 _ XỬ ly sô liệu: :
Xử lý, phân tích số liệu bằng MS Excel 2010, phần mềm SPSS 20.0
Mô tả tý lệ mắc bệnh viêm loét dạ dày — tá tràng bằng cách tính các tỷ lệ phân trăm (%)
Phân tích các mối liên quan bằng test x', với mức ý nghĩa p < 0,05 Trong trường hợp test x? không thỏa mãn điều kiện thì phân tích các mối liên quan băng test Fisher Exact, mức ý nghĩa p < 0,05
Kết quả được trình bảy dưới dạng bảng và biểu đồ bằng phần mềm MS Office 2010
Kêt quả các biên sô được trình bày dưới dạng bảng và biêu đô
6 Đạo đức nghiên cứu:
Đôi tượng nghiên cứu đươc giới thiệu rõ về mục tiêu, nội dung khảo sát và
có quyên từ chôi tham gia nghiên cứu
Thông tin cá nhân của đôi tượng nghiên cứu hoàn toàn được giữ bí mật
Trang 11- Các số liệu, kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa từng được công bố
II KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Bảng 1: Phân bố giới tính của đối tượng nghiên cứu
Biểu đồ I1: Phân bố giới tỉnh của đối tượng nghiên cứu (2)
Nhận xét: Trong số những người được khảo sát thì tỷ lệ nam nữ có sự chênh lệch, nữ giới chiếm đa số với tý lệ là 61,2%, gấp hơn 1,5 lần so với nam giới (chỉ chiếm
38,8%).
Trang 12Bảng 2: Phân bố độ tuổi của đối tượng nghiên cứu
Biểu đồ 2: Phán bô độ tuôi của đôi tượng nghiên cứu
hận xét; Trong sô những người được khảo sát, độ tuổi 20 chiếm tỷ lệ nhiều nhất với
tỷ lệ 54,3%, tiếp theo sau đó lần lượt là 19 tuổi và 21 tuổi với tỷ lệ lần lượt là 17,1%
và 15,0% Như vậy, độ tuôi được người tham gia khảo sát chủ yếu nằm trong khoảng
9
Trang 13từ 19 đến 21 tuổi (chiếm 86,5%) Độ tuổi được khảo sát chiếm tý lệ thấp nhất là nhóm
Biểu đồ 3: Phân bó khối lớp của đối tượng nghiên cứu
/Nhận xét: SỐ sinh viên tham gia khảo sát của các năm l, 2, 3, 4 cũng có khác biệt lớn, nhiều nhất là sinh viên năm 3 với 220 sinh viên (56,1%), ít nhất là sinh viên năm 4 với
37 sinh viên (9,4%)
10
Trang 14# Thừa Thiên Huế # Ngoại tỉnh
Biểu đồ 4: Phân bố quê quán của đối tượng nghiên cứu (4)
hận xét: Phân bỗ quê quán của đối tượng nghiên cứu có sự chênh lệch, trong khi các đối tượng có quê ở Thừa Thiên Huế chỉ chiếm khoảng 17,1% thì tỷ lệ các đối tượng ngoại tỉnh chiếm đến 82,9%
II
Trang 153.2 Tỷ lệ mắc viêm loét dạ dày tá tràng
Bảng 5: Tỷ lệ mắc viêm loét dạ dày tá tràng
Trang 17hận xét; Tỷ lê mắc viêm loét dạ dày tá tràng khảo sát được ở nam là 19,1%, ở nữ là 14,6%
Bảng 7: Tỷ lệ mắc viêm loét dạ dày tá tràng theo tuổi
Biểu đồ 7: Tỷ lệ mắc viêm loét dạ dày tá tràng theo tuổi (%)
Nhận xét: Ty lệ mắc viêm loét dạ dảy tá tràng cao nhất ở nhóm tuổi > 22 (30,7%) và thâp nhât ở nhóm đôi tượng 20 tuôi (14,6%)
14
Trang 18Biểu đồ 7: Tỷ lệ mắc viêm loét dạ dày tá tràng theo khối lớp (24)
Nhận xét: Trong các khối lớp được khảo sát, tý lệ mắc viêm loét đạ dảy tá tràng không có sự chênh lệch nhiều, tỷ lệ mắc cao nhất là sinh viên năm 4 với 18,9% và thấp
nhất là năm 3 với 15,4%, năm I và năm 2 lần lượt có tỷ lệ mắc bệnh cao thứ 2 và thứ 3
với tỷ lệ lần lượt là 17,8% và 16,7%
15
Trang 19Bảng 9: Tỷ lệ nhiễm HP trong số những người mắc viêm loét dạ dày tá tràng
E Nhiễm HP Không nhiễm HP
Biểu đồ 8: Tỷ lệ nhiễm HP trong số những người mắc viêm loét dạ dày tá tràng (34)
Nhận xét: Trong số những người mắc viêm loét dạ dày tá tràng, tý lệ người nhiễm HP chiếm 28,1% và người không nhiễm HP là 71,9%
16
Trang 20
3.3 Các yếu tố liên quan
Bảng 10 Môi liên quan của giới tính với bệnh viêm loét dạ dày tá tràng
Nhận xét: p = 0,241 > 0,05 nên không có sự liên quan giữa giới tính đối với việc mắc
viêm loét dạ dày tá tràng
Bảng 11: Mỗi liên quan của nhóm tuổi với bệnh viêm loét dạ dày tá tràng
Trang 21Nhận xét: p= 0,073 > 0,05 nên không có sự liên quan giữa quê quán đối với việc mắc viêm loét dạ dày tá tràng
18
Trang 22Bảng 13: Mỗi liên quan của số bữa ăn trong ngày với bệnh viêm loét dạ dày tá tràng
ăn Sô TỶ lệ Sô TỶ lệ Sô Tỷ lệ Chỉ-
lượng G5) lượng (%0) lượng (%2) Square
< 3 bữa 13 333 26 66,7 39 100,0
3 bữa 43 14,4 255 85,6 298 100,0 Ƒp=0,010
> 3 bữa § 14,5 47 85,5 55 100,0
Nhận xét: p = 0,010 < 0,05 nên có sự liên quan giữa sô bữa ăn trong ngày đôi với việc
mắc viêm loét dạ dày tá tràng
Bảng 14: Mỗi liên quan của việc ăn đúng giờ với bệnh viêm loét dạ dày tá tràng
giờ Sô Tỷ lệ Sô Tỷ lệ Sô Tỷ lệ
lượng | (2) | lượng | (2) | lượng | (%)
p<0,001 Không 39 26,9 106 73,1 145 100,0
Nhân xéc
- p< 0,05 nên có sự liên quan giữa việc ăn đúng giờ đôi với việc mặc viêm loét dạ dày tá tràng
- _ Từ bảng số liệu ta tính được: OR= 0,306 c
- Với OR = 0,306 và p < 0,05 suy ra việc ăn đúng giờ là yêu tô bảo vệ làm giảm
nguy cơ mắc viêm loét dạ dày tá tràng đi 3,268 lần so với ăn không đúng giờ
Bảng 15: Mỗi liên quan của việc bỏ bữa với bệnh viêm loét dạ dày tá tràng
p<0.001 Không 25 9] 249 90,9 274 100,0
19