Công ty TNHH Thương mại và xây dựng Uý Thuỷ được thành lập chính thức theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 1902000748 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc cấp ngày 23 tháng 6 năm 2005 với số vốn điều lệ ban đầu là 2.200.000.000 đồng. Nhưng tới nay số vốn điều lệ đã tăng lên 3.200.000.000 đồng
Trang 1M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 5
PHẦN I: CÔNG TÁC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY TNHH TM & XD UÝ THUỶ 6
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH TM & XD Uý Thuỷ 6
1.1.1 Khái quát chung về công ty TNHH TM & XD Úy Thủy 6
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 6
1.2 Chức năng , nhiệm vụ của công ty 6
1.2.1 Chức năng theo giấy phép kinh doanh 6
1.2.2 Các hàng hóa và dịch vụ hiện tại của công ty 7
1.3 Tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty TNHH TM & XD Úy Thủy 7
1.3.1 Sơ đồ quy trình sản xuất kinh doanh của công ty 7
1.3.2 Quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh: 9
1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ti 9
PHẦN II: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY 12
2.1 Tình hình nhân sự công ty giai đoạn 2012-2014 12
2.1.1 Sơ đồ khối về tổ chức bộ máy quản lý của công ty 12
2.1.2 Cơ cấu nhân sự của công ty 13
2.1.3 Cơ cấu lương của công ty 14
2.2 Tình hình quản lý nguyên vật liệu của công ty 15
2.3 Tình hình quản lý tài sản cố định của công ty 18
2.3.1 Tài sản cố định trong công ty 18
2.3.2 Mô hình quản lý tài sản cố định trong công ty 19
2.3.3 Tổng hợp tình hình quản lý TSCĐ giai đọan 2012-2014 21
Trang 22.4 Tình hình quản lý nguồn vốn của công ty 23
2.4.1 Khái quát nguồn vốn của công ty giai đoạn 2012-2014 23
2.4.2 Cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2012-2014 25
2.4.3 Một số chỉ tiêu phản ánh cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty: 25
2.5 Một số chỉ tiêu tài chính của công ty 30
PHẦN III: PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN 32
3.1 Đánh giá chung về hoạt động kinh doanh của công ty 32
3.1.1 Một số ưu, nhược điểm của công ty: 32
3.1.2 Một số nguyên nhân khiến doanh thu tiêu thụ sản phẩm giảm: 33
3.2 Biện pháp khắc phục , thức đẩy hoạt động kinh doanh 33
3.2.1 Mở thêm các cửa hàng giới thiệu sản phẩm của công ty: 33
3.2.2 Mở rộng mạng lưới tiêu thụ: 33
3.3.3 Tổ chức lại công tác bán hàng và dịch vụ bán hàng: 34
3.3.4 Một số biện pháp, đề xuất, ý tưởng cho việc nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn: 35
PHỤ LỤC 38
Trang 3, ngày ……tháng… năm 2015
Giáo viên hướng dẫn
(kí và ghi rõ họ tên)
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường luôn diễn ra sự cạnh tranh gay gắt đòi hỏi các doanhnghiệp muốn tồn tại và phát triển phải không ngừng nỗ lực cải thiện về mọi mặt để nângcao hiệu quả và chất lượng sản phẩm Không những các doanh nghiệp bán ra những sảnphẩm tốt nhất mà đưa ra các trương chình khuyến mại giảm giá để khách hàng đến vớimình Sản phẩm đạt chất lượng tôt, giá thành hạ sẽ là tiền đề tích cực giúp cho doanhnghiệp đẩy mạnh tiêu thụ, tăng vòng quay vốn đem lại nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp,
từ đó có thể mở rộng quy mô kinh doanh, tăng tích luỹ và nâng cao đời sống cho cán bộcông nhân viên
Đối với công ty TNHH TM & XD Úy Thủy việc tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất vàgiá thành sản phẩm có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu “Phát triển côngty” thực hiện hạch toán kinh doanh: “Lấy thu bù chi, tăng lợi nhuận” Cùng với kiến thức
em đã tích luỹ được trong thời gian học tập ở trường về chuyên ngành quản trị kinh doanhkết hợp với quá trình tìm hiẻu thực tế trong quá trình thực tập tại công ty TNHH TM &
XD Úy Thủy, em thấy công tác hạch toán chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại cácđơn vị sản xuất kinh doanh có vai trò hết sức quan trọng, là cơ sở của mọi thành côngtrong kinh doanh
Nội dung của bài báo cáo gồm:
PHẦN 1: CÔNG TÁC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY TNHH TM & XD UÝ THUỶ PHẦN 2: TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện :
Lê Khánh Toàn
Trang 5PHẦN I: CÔNG TÁC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY TNHH TM &
XD UÝ THUỶ 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH TM & XD Uý Thuỷ
1.1.1 Khái quát chung v công ty TNHH TM & XD Úy Th y ề công ty TNHH TM & XD Úy Thủy ủy
- Tên công ty: CÔNG TY TNHH TM & XD UÝ THUỶ
- Tên giao dịch: Uythuy trading and construction company limited
- Người đại diện doanh nghiệp (Giám đốc) : Lê Thị Thủy
- Trụ sở chính: Số 48 - Đường Hai Bà Trưng - Phường Hùng Vương- TX Phúc Yên –Vĩnh Phúc
- Điện thoại: 0211.3871012
- Fax: 02113871012
- Email: uythuy@gmail.com
- Mã số thuế: 2500237466
1.1.2 L ch s hình thành và phát tri n ịch sử hình thành và phát triển ử hình thành và phát triển ển
- Công ty TNHH Thương mại và xây dựng Uý Thuỷ được thành lập chính thức theo giấychứng nhận đăng ký kinh doanh số 1902000748 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Vĩnh Phúccấp ngày 23 tháng 6 năm 2005 với số vốn điều lệ ban đầu là 2.200.000.000 đồng Nhưng tớinay số vốn điều lệ đã tăng lên 3.200.000.000 đồng
-Công ty luôn coi con người là yếu tố cốt lõi của sự phát triển bền vững Với đội ngũ nhânviên có tay nghề và được đào tạo chuyên nghiệp cùng với môi trường làm việc thoải mái làmột trong những động cơ thúc đẩy sự nhiệt tình và hăng hái làm việc của các nhân viên trongcông ty
Trang 61.2 Chức năng , nhiệm vụ của công ty
1.2.1 Ch c năng theo gi y phép kinh doanh ức năng theo giấy phép kinh doanh ấy phép kinh doanh
Công Ty TNHH Thương mại và xây dựng Uý Thuỷ là một đơn vị kinh doanh độclập, có đầy đủ tư cách pháp nhân, có tài khoản riêng tại ngân hàng và được sử dụng condấu riêng
Chức năng kinh doanh của công ty là cung cấp các sản phẩm của các hãng sơnAkzonobel, sơn Nippon,… đến tay người tiêu dùng như sơn tường màu ngoài trời, màutrong nhà, sơn lót và sơn chống thấm
Ngoài ra, Công ty còn tham gia đấu thầu, xây dựng các công trình công ngiệp, giacông cơ khí và dịch vụ vệ sinh công nghiệp cho các công ty lớn
Công ty TNHH Thương mại và xây dựng Uý Thủy được thành lập để huy động và
sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn cho hoạt động đầu tư kinh doanh nhằm mục tiêu tối
đa hóa hợp pháp, tạo công ăn việc làm ổn định cho người lao động, tạo dựng niềm tin chomọi khách hàng về những mặt hàng mà công ty đang cung cấp để gây dựng mô hình kinhdoanh của Công ty càng ngày càng phát triển
Nhiệm vụ của công ty :
nhân viên và cải thiện điều kiện làm việc một cách tốt nhất cho cán bộ côngnhân viên
1.2.2 Các hàng hóa và d ch v hi n t i c a công ty ịch sử hình thành và phát triển ụ hiện tại của công ty ện tại của công ty ại của công ty ủy
Công ty TNHH TM & XD Uý Thuỷ hoạt động trong các lĩnh vực là thương mại và xâydựng sơn tường, trần vách thạch cao, sơn nền công nghiệp, vệ sinh công nghiệp
Công ty kinh doanh các mặt hàng chủ yếu như : sơn… ngoài ra công ty còn nhận thầusơn cho các công trình xây dựng
Trang 7Tổ chức thực hiện bán hàng, giao hàng
Thanh quyết toán công nợ
Dịch vụ hỗ trợ sau bán hàng
dự toán thi công
Tổ chức các vấn đề
về nguyên vật liệu, công nhân,máy thi công.
Tổ chức thi công công trình.
Dịch vụ sửa chữa, bảo hành thi công.
Thanh quyết toán hợp đồng công trình.
Nghiệm thu bàn giao công trình hoàn
1.3 Tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty TNHH TM & XD Úy Thủy1.3.1 S đ quy trình s n xu t kinh doanh c a công ty ơ đồ quy trình sản xuất kinh doanh của công ty ồ quy trình sản xuất kinh doanh của công ty ản xuất kinh doanh của công ty ấy phép kinh doanh ủy
Quy trình hoạt động kinh doanh thương mại của Công ty
Quy trình hoạt động thi công sản phẩm công trình :
Quy trình hoạt động thi công sản phẩm công trình
SVTH : Lê Khánh Toàn Page 7
Trang 8Tổ chức thực hiện bán hàng, giao hàng
Thanh quyết toán công nợ
Dịch vụ hỗ trợ sau bán hàng
- Quy trình hoạt động thương mại
Quy trình hoạt động kinh doanh thương mại của Công ty
1.3.2 Quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh:
- Bước 1:Tìm kiếm nguồn hàng, nhà cung cấp trên thị trường
- Bước 2: Công ty tiến hành ký kết hợp đồng với nhà cung cấp
- Bước 3: Sau khi ký kết hợp đồng, nhân viên công ty sẽ tiến hành đặt hàng và điều phối hàng hóa
- Bước 4: Sau đó hàng hóa được bộ phận giao hàng chuyển vào kho công ty
- Bước 5: Công ty tổ chức bán và phân phối các sản phẩm cho khách hàng
- Bước 6: Sau khi khách hàng thanh toán tiền hàng, công ty thanh lý hợp đồng
1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ti
Trang 9Tổ chức bộ mảy quàn lý tài chinh - kế toán:
Tổ chức bộ máy kế toán trong toàn công ty
xác thông tin tài chính - kế toán cho giám đốc
-kể toán
xuất kinh doanh của công ty
tham mưu cho lânh đạo nhừng biện pháp nâng cao hiệu quả kinh tế của công ty
xuất các phương án đầu tư trong và ngoài nước
Để thực hiện dẩy dù các chức nãng, nhiệm vụ của mình, đồng thời đảm bảo sự lãnh dạo
và chi đạo tập trung thống nhất công ty đã lập ra một bộ máy quán lý tài chinh - kế toán
và kế toán vốn bằng tiền, thủ quỹ :
Bảng: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Kế toán
tổng hợp
Kế toán tiền lương – TSCĐ
Kế toán vốn bằng tiền - thủ quỹ.
Kế toán trưởng
Kế toán công nợ
Trang 10Sổ nhật ký đặc biệt
Chứng từ kế toán
Nhật ký chung
Sổ cái
Bảng cân đối tài khoản
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng chi tiết số phát sinh
Sổ nhật ký đặc biệt
Chứng từ kế toán
Nhật ký chung
Sổ cái
Bảng cân đối tài khoản
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng chi tiết số phát sinh
Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng tài chính - kế toán: Điểu hành mọi công việc trong phòng và chịu trách nhiệm trưức giám đốc vể toàn bộ công tác tài chính của công ty
Trong những năm gần dầy, nhầm hiện dại hoá công tác quán lý tài chính, nâng cao hiệu quá công việc, công ty đà áp dụng chương trình kế toán máy để đảm bảo việc kiểm tra đối chiếu cùng như in ẩn báo cáo một cách nhanh chóng, góp phần tiết kiệm chi phí thời gian cùng như nâng cao hiệu quả làm việc độc lập của kế toán viên
Bảng trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán Nhật Ký Chung
SVTH : Lê Khánh Toàn Page 10
Sổ nhật ký đặc
biệt
Chứng từ kế toán
Bảng chi tiết số phát sinh
Trang 11Ghi chú :
Ghi hằng ngày
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu
Báo cáo tài chính
Trang 12PHẦN II: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
2.1 Tình hình nhân sự công ty giai đoạn 2012-2014
2.1.1 S đ kh i v t ch c b máy qu n lý c a công ty ơ đồ quy trình sản xuất kinh doanh của công ty ồ quy trình sản xuất kinh doanh của công ty ối về tổ chức bộ máy quản lý của công ty ề công ty TNHH TM & XD Úy Thủy ổ chức bộ máy quản lý của công ty ức năng theo giấy phép kinh doanh ộ máy quản lý của công ty ản xuất kinh doanh của công ty ủy
Công ty TNHH TM & XD Úy Thủy là l một đơn vị hạch toán độc lập và có tưcách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam Cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty thể hiện qua sơđồ:
Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của Công ty.
Phòng tổ
chức – hành
chính
Đại lý cấp 2 khu vực Vĩnh Yên
Đại lý cấp 2 khu vực Mê Linh
Phòng kế hoạch –
Kỹ thuật
Phòng kế toán – tài chính
Phòng kinh doanh – vật tư
Tổ khảo sát thi công xây dựng.
Tổ thi công xây dựng công trình
Tổ vận chuyển Giám đốc
Phó giám đốc
Trang 132.1.2 C c u nhân s c a công ty ơ đồ quy trình sản xuất kinh doanh của công ty ấy phép kinh doanh ự của công ty ủy
Giám đốc: là người có quyền hạn cao nhất chịu toàn bộ trách nhiệm về việc điều
hành hoạt động kinh doanh cũng như đời sống của toàn bộ công nhân viên trong Công ty
Phó giám đốc: Phụ trách về mảng thi công công trình và giúp đỡ Giám đốc trong quá
trình kinh doanh
Để hiểu rõ về bộ máy tổ chức quản lý của Công ty, ta đi sâu nghiên cứu chức nănghoạt động của từng phòng ban:
Phòng tổ chức lao động - hành chính: Phòng gồm 3 người giúp Giám đốc việc sắp xếp
bộ máy của toàn Công ty, thực hiện tốt đường lối chủ trương, chính sách của Đảng và Nhànước Tổ chức công tác tuyển dụng, ký hợp đồng lao động
Phòng Kế hoạch - kỹ thuật: Là phòng chuyên trách về kỹ thuật, theo dõi phản ánh các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh một cách kịp thời, chính xác theo yêu cầu quản lý của Công ty vàNhà nước nên phòng Kế hoạch nghiệp vụ phải tiếp thị và quan hệ với các đối tác để tiếp cậncác dự án, đơn đặt hàng, quản lý các dự án
Phòng Tài chính - Kế toán: Là phòng tham mưu giúp giám đốc quản lý điều hành các
mặt hoạt động kinh doanh thông qua việc quản lý tài chính Quyết toán và phân tích hoạtđộng kinh tế để đánh giá kết quả hoạt kinh doanh của toàn Công ty
Phòng Kinh doanh - Vật tư: Là phòng nghiên cứu, lập kế hoạch về các phương án
kinh doanh nghiên cứu điều kiện cung cầu của thị trường để đưa ra các chiến lượcmakerting về bán hàng Lập kế hoạch cung ứng vật tư cho việc thi công từng công trình,giám sát việc thi công về tiến độ cũng như chất lượng công trình
Tổ tư vấn khách hàng: Là tổ gồm 3 người chịu trách nhiệm tư vấn cho khách hàng về
các loại hàng hóa của công ty
Tổ kế toán bán hàng: gồm 2 người có trách nhiệm viết hóa đơn bán hàng, kiểm tra
hàng hóa bán ra đã ghi trên hóa đơn
Tổ khảo sát thi công lao động: Tổ này bao gồm 3 người có trách nhiệm kiểm tra, đôn
đốc và giám sát tình hình thi công đảm bảo tiến độ công trình
Trang 14Tổ thi công xây dựng công trình: Tổ này gồm 5 người có trách nhiệm theo dõi các lao
động, công nhân đang làm việc tại các công trình
Tổ vận chuyển: Có trách nhiệm vận chuyển hàng hóa đến kho, vận chuyển hàng hóa
đến người mua khi có yêu cầu, vận chuyển công cụ, vật liệu đến công trình thi công
Đại lý cấp 2 ở Mê Linh và Vĩnh Yên: Nhận hàng hóa từ đại lý cấp 1 và bán cho người
tiêu dùng tại địa phương
Các phòng ban, các tổ đội trong Công ty có quan hệ mật thiết với nhau, nhằm phục
vụ tốt cho hoạt động kinh doanh của Công ty
2.1.3 C c u l ơ đồ quy trình sản xuất kinh doanh của công ty ấy phép kinh doanh ươ đồ quy trình sản xuất kinh doanh của công ty ng c a công ty ủy
Bảng: Tình hình quỹ lương của công ty giai đoạn 2012-2014
Trong những năm qua, Công ty liên tục tuyển dụng thêm nhiều lao động để đảm
bảo nhân lực cho hoạt động sản xuất cho Công ty Vì lý do đó mà tổng chi phí tiền lươngcủa Công ty cũng tăng dần qua các năm
Ngoài ra tiền lương tăng còn là do quy định tăng mức lương tối thiểu cho ngườilao động của Nhà nước, làm cho tổng chi phí tiền lương trong 3 năm qua tăng lên đáng
kể, năm 2013 tăng 9.83% so với năm 2012, năm 2014 tăng 6.01% so với 2013
Do mức lương tăng, số lao động cũng tăng nhưng với tốc độ chậm hơn nên thunhập bình quân của lao động cũng tăng Đây là điều khuyến khích mạnh mẽ năng suấtlàm việc của người lao động
Trang 15Tuy nhiên chi phí tiền lương tăng sẽ làm tăng chi phí sản xuất, tăng giá thành sảnphẩm, điều này ảnh hưởng đến công tác tiêu thụ của Công ty, ảnh hưởng đến lợi nhuậncuối cùng của Công ty vì vậy Công ty cần xem xét cân đối với số lượng lao động để vẫnkhuyến khích được sức sản xuất của lao động mà không ảnh hưởng đến kết quả cuối cùngcủa Công ty.
2.2 Tình hình quản lý nguyên vật liệu của công ty
Nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào quan trọng của quá trình sản xuất kinh doanh
Nó là yếu tố cấu thành nên thực thể của sản phẩm và chiếm một tỷ lệ lớn trong giá thành.Thông thường, công ty tận dụng tối đa mua nguyên vật liệu được sản xuất trong nước…nhằm đạt được mức giá thành nhập thấp nhất nhưng vẫn đáp ứng đủ chất lượng yêu cầucủa xản xuất
Những đặc điểm trên đã tạo điều kiện cho công ty ổn định sản xuất, mở rộng quy
mô, đảm bảo tạo ra các sản phẩm có chất lượng; hợp thị hiếu, giảm cước phí vận chuyển.Những yếu tố trên đã tạo thuận lợi cho công ty tăng doanh thu, giảm giá thành và tăng sứccạnh tranh trên thị trường Đó cũng là những yếu tố làm tăng lợi nhuận và tăng hiệu quảsản xuất kinh doanh
Về thị trường tiêu thụ sản phẩm: Hiện nay công ty đã có mạng lưới tiêu thụ khá tốttrong nước Trong quá trình sản xuất, công ty nhận thấy rằng, nhu cầu tiềm năng sản xuấthàng nội địa là rất lớn, nên đã kịp thời điều chỉnh kế hoạch sản xuất; đưa chỉ tiêu sản xuấthàng nội địa thành tiêu chí phấn đấu thực hiện lớn trong các năm và trên thực tế, giá trịtăng trưởng của công ty có phần đóng góp to lớn từ hàng hóa nội địa Các sản phẩm củacông ty đã bắt đầu quen thuộc với phần lớn người tiêu dùng Việt Nam, đặc biệt là trên thịtrường miền Bắc
Đối với thị trường nước ngoài: chính sách đổi mới kinh tế của Đảng và Nhà nước
đã cho phép công ty có điều kiện chủ động tìm tòi, khảo sát, tiến tới đạt quan hẹ hợp tácvới các đối tác phương Tây và nhiều quốc gia ở châu lục khác Chiến lược mở rộng thịtrường, đa dạng hóa mặt hàng sản phẩm phù hợp quan hệ với thị hiếu của từng khu vực,từng quốc gia làm tăng sản phẩm xuất khẩu
Trang 16Hiện nay công ty đã có quan hệ với trên 40 nước trên thế giới, trong đó có nhữngthị trường mạnh, đầy tiềm năng như: EU, Đông Âu, Nhật Bản, Mỹ… Sản phẩm của công
ty đã tạo được uy tín với các nhà nhập khẩu Giá xuất khẩu sản phẩm của công ty nhìnchung tương đối rẻ Cùng với sự tăng trưởng kinh tế, mức sống của nhân dân cũng đượcnâng cao, nhu cầu tiêu dùng sản phẩm may mặc cùng ngày càng được mở rộng Nhiềumàu sắc sơn mà khách hàng nước ngoài ưa thích mà công ty chưa đáp ứng được
Qua một số nét khái quát về tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty nói trên có thểthấy Nhu cầu của thị trường đối với các mặt hàng sản phẩm của công ty ngày càng được
mở rộng không chỉ thị trường nội địa mà còn ở cả nước ngoài Cùng với sự phát triểnchung của đất nước chắc chắn nhu cầu này còn được mở rộng hơn nữa Điều này đồngnghĩa với việc tạo cho công ty một thị trường vô cùng rộng lớn, làm tăng doanh thu cũngnhư lợi nhuận
Tuy nhiên, nhiều loại của công ty chưa đáp ứng được về chất lượng với các thịtrường khó tính Đó là nguyên nhân gây ra những hợp đồng bị hủy bỏ ảnh hưởng đến tìnhhình sản xuất kinh doanh Bên cạnh đó, công ty còn phải cạnh tranh sản xuất với các công
ty khác cùng ngành không chỉ trong nước mà cả các đối thủ nước ngoài có truyền thốngmay mặc Điều này đặt ra cho công ty những thử thách lớn lao trong việc cạnh tranh,giành giật từng thị trường Dây là một khó khăn để duy trì kết quả sản xuất tốt và khôngngừng phải tăng trưởng trong tương lai
Sơn bao gồm các thành phần chính như sau:
loại nhựa tan trong nước như latex hay acrylic, một số loại nhựa khác chỉ tan trongdung môi hữu cơ như epoxy, nhựa alkyd
Các chất phụ gia bao gồm: chất hóa dẻo, chất làm khô, chất chống bọt, chống rêumốc, chất dàn, chất chống nắng v.v
màng sơn Bột màu bao gồm bột màu vô cơ và bột màu hữu cơ
Trang 17 Các pha phân tán: sử dụng để hòa tan, giữ bột màu và nhựa ở dạng lỏng Pha phân
tán có thể là dung môi hữu cơ, có thể là nước, ngoài ra còn sử dụng chất pha
663,156,827 đồng năm 2012 lên 799,553,575 đồng năm 2013 ( tăng 20.57%) và
914,574,196 đồng năm 2014 ( tăng 14.39% )
chất tạo màu chiếm tỷ trọng cao nhất, sau đó đến phụ gia, bột màu và cuối cùng là
Trang 18(%) (%) (%)Nguyên vật liệu đã
luôn ở mức cao: Năm 2012 đạt 96.55%, năm 2013 đạt 98,77%, năm 2014 đạt
96,95%
xuất nhận thấy tỷ lệ này luôn ở dưới mức 1% tổng nguyên vật liệu,
Từ các chỉ số trên, nhận thấy công ty đã có những chính sách bảo quản nguyên vật liệu
chặt chẽ nhằm giảm thiểu tối đa chi phí cho hoạt động kinh doanh Hơn nữa, công ty đã
không để hiện tượng tồn kho nguyên vật liệu lâu dàu khi lượng nguyên vật liệu cuối kì
này sẽ được sử dụng ngay trong kì tiếp theo , điều này cũng góp phẩn làm giảm chi phí
nguyên vật liệu phải thu mua mới cho sản xuất
2.3 Tình hình quản lý tài sản cố định của công ty
2.3.1 Tài s n c đ nh trong công ty ản xuất kinh doanh của công ty ối về tổ chức bộ máy quản lý của công ty ịch sử hình thành và phát triển
Bên cạnh vốn, nguyên liệu sản xuất thì phương tiện và của cải vật chất cũng góp
phần không nhỏ giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục và có hiệu
quả
Trang 19Từ nguồn hình thành tài sản phân chia thành: Tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định
vô hình Tại công ty Tài sản cố định được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựatrên thời gian sử dụng ước tính của tài sản Thời gian sử dụng ước tính là thời gian mà tàisản phát huy được tác dụng cho sản xuất kinh doanh
Thời gian hữu dụng ước tính của các TSCĐ như sau:
lý hiện vật là Phòng Tổ chức Hành chính ; bộ phận quản lý sổ sách là Phòng Kế toán
Mô hình truyền thống dựa trên quan điểm: tài sản được gắn liền với kế hoạch kinh doanhcủa từng đơn vị; và bộ phận này giám sát bộ phận kia để đảm bảo tính khách quan
Mô hình này phát sinh một số bất cập trong quá trình quản lý làm cho hiệu quảquản lý, sử dụng tài sản chưa cao Tài sản chỉ được theo dõi trên sổ sách khi được nhậpvào sổ sách, hay nói cách khác là khi kế toán thực hiện thanh quyết toán cho nhà cung cấp
mà việc thanh quyết toán thường chậm hơn so với thời điểm bàn giao, sử dụng Do đó,
Trang 20một bộ phận tài sản được công ty mua về đã đưa vào sử dụng nhưng chưa thanh quyếttoán nên chưa được theo dõi trên sổ sách, đồng thời chưa được quản lý nên sẽ phát sinhmột số vấn đề thường gặp:
và đơn vị sử dụng thực tế;
được nhập
b Mô hình quản lý tài sản đang được triển khai mới
Bảng: Sơ đồ tổng quát quản lý TSCĐ.
(Nguồn: Phòng hành chính)
Mục tiêu của mô hình quản lý tài sản mới là :
Trang 21 Thiết lập một đầu mối thực hiện vai trò điều tiết tài sản trên toàn hệ thống một
cách thường xuyên, liên tục, để gia tăng công suất sử dụng tài sản, hạn chế tối đa
tình trạng tài sản nhàn rỗi hoặc tài sản trong hệ thống nơi thừa, nơi thiếu mà khôngthể điều tiết
đưa vào sử dụng với công nợ phải trả nhà cung cấp
liên quan cùng khai thác, phục vụ cho tác nghiệp chuyên môn, nghiệp vụ
Với mô hình quản lý mới, công ty đã triển khai việc quản lý tài sản và tổ chức hạch
toán tài sản ở hai bộ phận độc lập thực hiện nhưng đơn giản hóa một số thủ tục, tăng thêmquyền đồng thời gắn với trách nhiệm cho đầu mối quản lý để đảm bảo việc biến động tài
sản được cập nhật kịp thời, nhanh chóng
Bên cạnh đó, công ty đã và đang ban hành, hoàn thiện các quy định về tiêu chuẩn,
định mức và chế độ quản lý, sử dụng TSCĐ theo hướng việc cấp tài sản cho người/bộ
phận sử dụng dựa trên công việc mà không dựa trên chức danh; đổi mới chế độ nhập tài
sản, theo đó tài sản khi mua về nếu chưa đủ điều kiện nhập chính thức được tạm nhập để
phân bổ chi phí kịp thời Đồng thời công tác kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa, nâng cấp tài
sản cũng được tăng cường nhằm nâng cao khả năng khai thác tài sản
2.3.3 T ng h p tình hình qu n lý TSCĐ giai đ an 2012-2014 ổ chức bộ máy quản lý của công ty ợp tình hình quản lý TSCĐ giai đọan 2012-2014 ản xuất kinh doanh của công ty ọan 2012-2014
Thống kê về cơ sở vật chất của Công ty trong 3 năm từ năm 2012 đến năm 2014
được thể hiện trên bảng
Bảng:Tình hình cơ sở vật chất của Công ty (2008-2010)
Trang 22Máy móc
thiết bị 1,164,016,570 6.52 1,116,478,108 6.37 1,146,577,406 6.51P.tiện vận
qua các năm là 92.34% năm 2012, 92.35 % năm 2013 và 91.44% năm 2014.Nguyên nhân chính là do tốc độ giảm giá trị nhà cửa chậm hơn tốc độ giảm giá trịtổng tài sản cố định của công ty
: Năm 2012 là 6.52%, năm 2013 là 6.37% và năm 2014 là 6.51%
ngày càng cao : Năm 2012 chiếm 0.07%, tăng đần lên 0.5% năm 2013 và 1.78%năm 2014
Trang 23 Hệ số tăng TSCĐ năm 2014
= Giá trị TSCĐ tăng trong kìGiá trị TSCĐ có cuối kì
= 17,609,369,860-17,527,055,546 17,609,369,860
= 0.47%
Qua những số liệu trên ta thấy nhìn chung cơ sở vật chất của Công ty thời gian qua
có xu hướng giảm Tổng tài sản năm 2013 giảm 1.84 % so với năm 2012; nhưng năm
2014 chỉ tăng 0.47 % so với năm 2013 Sự suy giảm trên là do trong 3 năm vừa qua Công
ty không đầu tư xây dựng hay cải tạo nhà cửa vì đang tập trung nguồn lực nghiên cứu đầu
tư sang lĩnh vực vật liệu xây dựng khác
2.4 Tình hình quản lý nguồn vốn của công ty
Vốn là điều kiện tiên quyết cho bất kỳ một doanh nghiệp nào trong nền kinh tế cóthể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh Mỗi doanh nghiệp cần phải nắm giữ mộtlượng vốn cố định được biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản hữu hình và vô hình đầu
tư vào sản xuất kinh doanh
Nguồn vốn kinh doanh là cơ sở để doanh nghiệp dựa vào đó để hoạch định chiếnlược và kế hoạch kinh doanh Cũng qua đó, có thể phần nào đánh giá được quy mô củatừng doanh nghiệp
Vốn là một trong những tiềm năng quan trọng để doanh nghiệp sử dụng có hiệuquả các nguồn lực hiện có và tương lai Với những ý nghĩa trên vốn chính là điều kiệnquan trọng cho sự ra đời, tồn tại và phát triển hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Trong những năm đầu thành lập, công ty chỉ sở hữu một lượng vốn nhỏ, nhưng quaquá trình phát triển, bằng nỗ lực phấn đấu của toàn bộ cán bộ công nhân viên, quy mô củacông ty đã được mở rộng và đến nay công ty đã huy động được một nguồn vốn lớn phục
Trang 24vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình và trở thành một trong những công ty cónguồn vốn lớn trong ngành vật liệu xây dựng.
2.4.1 Khái quát ngu n v n c a công ty giai đo n 2012-2014 ồ quy trình sản xuất kinh doanh của công ty ối về tổ chức bộ máy quản lý của công ty ủy ại của công ty
Bảng: Cơ cấu nguồn vốn của công ty giai đoạn 2012-2014
Đơn vị: đồng
Giá trị
Tỷtrọng(%)
Giá trị
Tỷtrọng(%)
Giá trị
Tỷtrọng(%)
Nhận thấy:
chiếm tỷ trọng cao nhất và ổn định trong giai đoạn 2012-2014 Từ 81.50% năm 2012,xuống còn 81.89 % năm 2013 và 81.19 % năm 2014
2.32% năm 2014
tỷ trong vốn chủ sở hữu hàng năm giàm dần Từ 17.27% năm 2012 giàm còn 16.98%năm 2013 và 16.49% năm 2014
Trang 25 Doanh nghiệp nên có những chính sách huy động vốn tích cực tránh trường hợp
tỷ lệ nợ quá cao và khả năng hoàn trả nợ thấp Điều này ảnh hưởng đến khả năng thanhkhoản và quay vòng vốn của doanh nghiệp rất lớn
2.4.2 C c u ngu n v n giai đo n 2012-2014 ơ đồ quy trình sản xuất kinh doanh của công ty ấy phép kinh doanh ồ quy trình sản xuất kinh doanh của công ty ối về tổ chức bộ máy quản lý của công ty ại của công ty
Bảng Bảng cơ cấu vốn 3 năm 2012-2014
Đơn vị: %
hướng tăng dần Năm 2012 nợ phải trả chiếm 82.73 % tổng nguồn vốn, năm 2013tăng lên 83.02% và năm 2014 tiếp tục tăng 83.51 %
dụng vốn tốt Điều này là có lợi vì công ty ít phải sử dụng đến lượng vốn tự có củamình nên có thể xoay vòng vốn nhanh Tuy nhiên tỷ lệ này quá cao cũng không tốt
vì công ty phải mất thêm chi phí sử dụng vốn
2012 vốn chủ chiếm 17.27 % tổng vốn nhưng tới năm 2013 tỷ lệ này giảm xuốngcòn 16.98% và đặc biệt năm 2014 đã giảm còn 16.49%
việc kinh doanh, vẫn bị phụ thuộc nhiều vào nguồn vốn bên ngoài
2.4.3 M t s ch tiêu ph n ánh c c u tài s n và ngu n v n c a công ty: ộ máy quản lý của công ty ối về tổ chức bộ máy quản lý của công ty ỉ tiêu phản ánh cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty: ản xuất kinh doanh của công ty ơ đồ quy trình sản xuất kinh doanh của công ty ấy phép kinh doanh ản xuất kinh doanh của công ty ồ quy trình sản xuất kinh doanh của công ty ối về tổ chức bộ máy quản lý của công ty ủy
a Tình hình vốn lưu động năm 2012-2014
Trang 27Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng