Tính cấp thiết của đề tài luận văn Cơ quan nhà nước CQNN là bộ phận cấu thành nên bộ máy nhà nước, có chức năng thực thi công tác quản lý nhà nước, hoạch định và thực hiện các chính sác
Trang 1HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
- -
NGUYỄN HẢI DƯƠNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Trang 2HÀ NỘI – 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực
tế của đơn vị thực tập
Tác giả luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Hải Dương
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BHXH : Bảo hiểm xã hội CQNN : Cơ quan nhà nước HĐND : Hội đồng nhân dân KBNN : Kho bạc nhà nước KT-XH : Kinh tế - Xã hội NSNN : Ngân sách nhà nước QLHC : Quản lý hành chính QLTC : Quản lý tài chính TSCĐ : Tài sản cố định UBND : Ủy ban nhân dân XDCB : Xây dựng cơ bản
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ii
MỤC LỤC iii
MỞ ĐẦU 6
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CƠ QUAN 9
NHÀ NƯỚC 9
1.1 Lý luận chung về cơ quan nhà nước 9
1.1.1 Khái niệm cơ quan nhà nước 9
1.1.2 Phân loại cơ quan nhà nước 9
1.1.3 Đặc điểm của cơ quan nhà nước 10
1.2 Lý luận chung về quản lý tài chính tại cơ quan nhà nước 11
1.2.1 Khái niệm 11
1.2.2 Quản lý nguồn kinh phí tại cơ quan nhà nước 11
1.2.3 Quản lý kinh phí sử dụng tại cơ quan nhà nước 12
1.2.3.1 Lập dự toán 13
1.2.3.2 Chấp hành dự toán 15
1.2.3.3 Quyết toán ngân sách 16
1.2.4 Quản lý chênh lệch thu – chi tại cơ quan nhà nước 18
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI VĂN PHÒNG UBND TỈNH HẢI DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2017 – 2019 19
2.1 Khái quát về tỉnh Hải Dương và bộ máy quản lý tài chính tại Văn phòng UBND tỉnh Hải Dương 19
2.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Hải Dương 19
2.1.2 Bộ máy quản lý tài chính tại Văn phòng UBND tỉnh Hải Dương 21
2.2 Thực trạng quản lý tài chính tại Văn phòng UBND tỉnh Hải Dương giai đoạn 2017-2019 23
2.2.1 Thực trạng quản lý nguồn kinh phí 23
2.2.2 Thực trạng quản lý kinh phí sử dụng 25
2.2.2.1 Thực trạng lập dự toán 25
Trang 62.2.2.2 Thực trạng chấp hành dự toán 27
2.2.2.3 Thực trạng quyết toán 31
2.2.3 Quản lý chênh lệch thu-chi 32
2.3 Đánh giá chung 34
2.3.1 Những kết quả đạt được 34
2.3.2 Hạn chế 36
Chương 3: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI VĂN PHÒNG UBND TỈNH HẢI DƯƠNG 37
3.1 Mục tiêu, phương hướng hoàn thiện quản lý tài chính tại Văn phòng UBND tỉnh Hải Dương 37
3.1.1 Mục tiêu 37
3.1.2 Phương hướng 37
3.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại đơn vị 38
3.2.1 Hoàn thiện và tiếp tục công tác quản lý tài chính theo chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm 38
3.2.2 Đổi mới phương pháp lập dự toán để bám sát với tình hình nhu cầu thu - chi 38
3.2.3 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát định kỳ việc quản lý tài chính nhằm nâng cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm 40
3.2.4 Hoàn thiện bộ máy và nhân sự quản lý tài chính – kế toán 41
3.3 Điều kiện áp dụng giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Văn phòng UBND tỉnh Hải Dương 42
KẾT LUẬN 44
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO vi
PHỤ LỤC viii
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Cơ cấu tổ chức của Văn phòng UBND tỉnh Hải
Dương
22
Bảng 2.2 Tình hình giao dự toán kinh phí hoạt động tại Văn
phòng UBND tỉnh Hải Dương giai đoạn 2017-2019
23
Bảng 2.3 Nguồn kinh phí từ NSNN cấp cho Văn phòng UBND
tỉnh Hải Dương giai đoạn 2017-2019
24
Bảng 2.4 Tình hình giao dự toán chi của Văn phòng UBND tỉnh
Hải Dương giai đoạn 2017-2019
26
Bảng 2.5 Tình hình sử dụng kinh phí giao tự chủ tại Văn phòng
UBND tỉnh Hải Dương giai đoạn 2017-2019
28
Bảng 2.6 Tình hình sử dụng kinh phí giao nhưng không thực
hiện chế độ tự chủ tại Văn phòng UBND tỉnh Hải Dương giai đoạn 2017-2019
30
Bảng 2.7 Tình hình sử dụng kinh phí tiết kiệm được tại Văn
phòng UBND tỉnh Hải Dương giai đoạn 2017-2019
33
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài luận văn
Cơ quan nhà nước (CQNN) là bộ phận cấu thành nên bộ máy nhà nước,
có chức năng thực thi công tác quản lý nhà nước, hoạch định và thực hiện các chính sách nhằm phát triển kinh tế xã hội, vì vậy, việc đảm bảo duy trì hoạt động của các cơ quan nhà nước là vô cùng quan trọng, nhất là công tác quản lý hành chính Quản lý tài chính trong các CQNN là quá trình áp dụng các công
cụ và phương pháp quản lý nhằm tạo lập và sử dụng các nguồn tài chính trong
các CQNN để đạt được những mục tiêu đã định Để quản lý tài chính trong các
CQNN, CQNN sử dụng nhiều phương pháp cũng như nhiều công cụ khác nhau nhưng mục đích hướng đến của việc quản lý tài chính cũng là tính hiệu quả trong hoạt động tài chính để nhằm đạt đến những mục tiêu đã định Xây dựng
cơ chế quản lý và sử dụng hiệu quả, hợp lý các nguồn kinh phí được giao cho các cơ quan nhà nước để đảm bảo thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí là một nhiệm vụ quan trọng
Trước yêu cầu của công cuộc đổi mới và hoàn thiện thể chế kinh tế, cơ chế quản lý đối với CQNN đã bộc lộ những hạn chế lớn cần phải khắc phục, đặc biệt là cơ chế quản lý tài chính và quản lý biên chế Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước với 6 nội dung lớn, đó là cải cách thể chế; cải cách thủ tục hành chính; cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước; xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; cải cách tài chính công; hiện đại hóa hành chính Trong đó, cải cách cơ chế quản lý tài chính trong nội dung cải cách tài chính công là một bước đột phá Bởi lẽ, cơ chế tài chính là công cụ đắc lực để khai thác, động viên và tập trung các nguồn lực tài chính, đáp ứng đầy đủ kịp thời cho nhu cầu chi tiêu mà nhà nước đã dự tính và phát sinh
Trang 9Sau khi Chính phủ ban hành Nghị định 130/2005/NĐ – CP ngày 17/10/2005 quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế
và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước, tỉnh Hải Dương, trong đó dẫn đầu là UBND tỉnh Hải Dương đã nghiêm túc thực hiện cải cách cơ chế quản lý tài chính theo như đúng Nghị định ban hành Trong thời gian qua, công tác quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm tại UBND tỉnh tỉnh Hải Dương và cụ thể là văn phòng UBND tỉnh Hải Dương tuy có sự chuyển biến tích cực và đạt được nhiều thành tựu nhưng vẫn còn những tồn tại những sai sót ở một số mảng cần phải được khắc phục, hoàn thiện để đạt hiệu quả tối đa Xuất phát từ lý do trên, tôi chọn đề tài
“Quản lý tài chính tại Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương” cho
luận văn tốt nghiệp của mình
2 Mục đích nghiên cứu đề tài luận văn
Luận văn tập trung nghiên cứu lí luận và đánh giá thực trạng quản lý tài chính tại Văn phòng UBND tỉnh Hải Dương giai đoạn 2017-2019, từ đó làm rõ những ưu điểm, nhược điểm và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện việc quản lý tại Văn phòng UBND tỉnh Hải Dương
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài luận văn
❖ Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của luận văn là thực
trạng quản lý tài chính tại CQNN
❖ Phạm vi nghiên cứu đề tài luận văn:
Phạm vi nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu về nguồn kinh phí
và việc sử dụng nguồn kinh phí tại cơ quan nhà nước nói chung và cụ thể
là tại Văn phòng UBND tỉnh Hải Dương (không bao gồm chi cho đầu tư phát triển)
Phạm vi không gian: Văn phòng UBND tỉnh Hải Dương
Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2017-2019
Trang 104 Phương pháp nghiên cứu đề tài luận văn
- Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu: Thu thập tài liệu, số liệu thông qua báo cáo các năm
- Phương pháp thực nghiệm thông qua quan sát, phỏng vấn các cán bộ, chuyên viên tại Văn phòng UBND tỉnh Hải Dương
- Phương pháp thống kê: Thống kê lại các tài liệu đã thu thập được, tìm kiếm các thông tin hữu ích, phục vụ cho đề tài nghiên cứu
- Phương pháp đối chiếu - so sánh: Đối chiếu - so sánh giữa các năm về số
dự toán, quyết toán, qui chế chi tiêu nội bộ, quy chế sử dụng tài sản công… So sánh giữa công việc thực tế và các kiến thức được học tại trường
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân tích tổng hợp thông tin, tài liệu
số liệu thu thập được, tìm ra được nguyên nhân, rút ra kết luận từ việc thống
kê, so sánh, phỏng vấn, từ đó rút ra giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế của đơn vị
5 Kết cấu luận văn
Ngoài những phần mở đầu và kết luận, phần nội dung của luận văn được
kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý tài chính ở cơ quan nhà nước
Chương 2: Thực trạng quản lý tài chính tại Văn phòng UBND tỉnh Hải Dương Chương 3: Phương hướng và giải pháp cải thiện việc quản lý tài chính tại
Văn phòng UBND tỉnh Hải Dương
Trang 11Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CƠ QUAN
NHÀ NƯỚC 1.1 Lý luận chung về cơ quan nhà nước
1.1.1 Khái niệm cơ quan nhà nước
Nhà nước được cấu thành bới 2 bộ phận là Cơ quan nhà nước và Đơn vị
sự nghiệp công lập Trong đó, cơ quan nhà nước ra đời để làm nhiệm vụ quản
lý nhà nước, nhằm xác lập một trật tự ổn định, phát triển xã hội theo những mục tiêu mà tầng lớp cầm quyền theo đuổi Vì vậy, cơ quan nhà nước là một bộ phận vô cùng quan trọng trong hệ thống nhà nước của mỗi quốc gia
Cơ quan nhà nước là một tổ chức được thành lập và hoạt động theo những nguyên tắc và trình tự nhất định, có cơ cấu tổ chức nhất định và được giao những quyền lực nhà nước nhất định, được quy định trong các văn bản pháp luật để thực hiện một phần những nhiệm vụ, quyền hạn của nhà nước [11]
1.1.2 Phân loại cơ quan nhà nước
Các CQNN có thể được phân loại theo nhiều cách khác nhau, tuy nhiên
có thể đề cập tới hai cách phân loại phổ biến sau:
Thứ nhất, căn cứ vào thiết chế tổ chức bộ máy, CQNN được chia thành:
Cơ quan quyền lực nhà nước, bao gồm Quốc hội là cơ quan quyền lực cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Hội đồng nhân dân là
cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương
Cơ quan hành pháp bao gồm Chính phủ tại trung ương, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, huyện,
xã, các sở, phòng, ban… tại địa phương
Cơ quan tư pháp bao gồm Tòa án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát các cấp
Thứ hai, căn cứ vào thiết chế quản lý tài chính, CQNN được chia thành:
Trang 12Đơn vị dự toán cấp I gồm: Các Bộ, ngành và các tổ chức tương đương tại trung ương; Các sở, ban ngành và các đơn vị tương đương thuộc cấp tỉnh; Các đơn vị cấp phòng và tương đương thuộc cấp huyện thuộc đối tượng phải lập và nộp báo cáo tài chính tổng hợp cho cơ quan tài chính và KBNN đồng cấp theo quy định
Đơn vị dự toán cấp II là đơn vị cấp dưới đơn vị dự toán cấp I, được đơn
vị dự toán cấp I giao dự toán và phân bổ dự toán được giao cho đơn vị dự toán cấp III (trường hợp được ủy quyền của đơn vị dự toán cấp I), chịu trách nhiệm
tổ chức thực hiện công tác kế toán và quyết toán ngân sách của đơn vị mình và công tác kế toán và quyết toán của các đơn vị dự toán cấp dưới theo quy định Đơn vị dự toán cấp III là đơn vị trực tiếp sử dụng ngân sách, được đơn vị
dự toán cấp I hoặc cấp II giao dự toán ngân sách, có trách nhiệm tổ chức, thực hiện công tác kế toán và quyết toán ngân sách của đơn vị mình và đơn vị sử
dụng ngân sách trực thuộc (nếu có) theo quy định
Đơn vị dự toán cấp IV là đơn vị sử dụng ngân sách
1.1.3 Đặc điểm của cơ quan nhà nước
Một là, CQNN mang ý chí của hệ thống quyền lực
CQNN có quyền nhân danh nhà nước khi tham gia vào các quan hệ pháp luật nhằm thực hiện các quyền và nghĩa vụ pháp lý với mục đích hướng tới lợi ích công trong phạm vi thẩm quyền của mình, CQNN có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản áp dụng pháp luật đồng thời giám sát thực hiện các văn bản mà mình ban hành và có quyền thực hiện các biện pháp cưỡng chế khi cần thiết
Hai là, CQNN được thành lập và hoạt động dựa trên quy định của pháp luật
CQNN có nhiệm vụ, thẩm quyền riêng và có những mối quan hệ phối hợp trong thực thi công việc được giao với các cơ quan khác trong bộ máy nhà nước
mà quan hệ đó được quy định bởi thẩm quyền nhất định do pháp luật quy định
Trang 13Ba là, thẩm quyền của các CQNN là có giới hạn
Giới hạn thẩm quyền CQNN bao gồm giới hạn không gian (lãnh thổ), thời gian có hiệu lực và đối tượng chịu sự tác động Thẩm quyền của cơ quan phụ thuộc vào địa vị pháp lý của nó trong bộ máy nhà nước Giới hạn thẩm quyền của CQNN là giới hạn pháp lý vì được pháp luật quy định
Bốn là, nguồn nhân sự chính trong CQNN là đội ngũ cán bộ, công chức được hình thành từ tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc bầu cử theo quy định của Luật cán bộ, công chức
Năm là, mỗi CQNN có hình thức và phương pháp hoạt động riêng do pháp luật quy định
1.2 Lý luận chung về quản lý tài chính tại cơ quan nhà nước
1.2.1 Khái niệm
Quản lý tài chính trong các CQNN là quá trình áp dụng các công cụ và phương pháp quản lý nhằm tạo lập và sử dụng các nguồn kinh phí trong các CQNN để đạt những mục tiêu đã định
Đối tượng quản lý của quản lý tài chính trong các CQNN đó chính là hoạt động tài chính của những CQNN này Đó là các mối quan hệ kinh tế trong phân phối gắn liền với quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ trong mỗi CQNN Cụ thể là việc quản lý các nguồn tài chính cũng như những khoản chi đầu tư hoặc các khoản chi thường xuyên của các CQNN Để Quản lý tài chính trong các CQNN; CQNN sử dụng nhiều phương pháp cũng như nhiều công cụ quản lý khác nhau nhưng mục đích hướng đến của quản lý tài chính trong các CQNN cũng là tính hiệu quả trong hoạt động tài chính để nhằm đạt đến những
mục tiêu đã định
1.2.2 Quản lý nguồn kinh phí tại cơ quan nhà nước
Thứ nhất, nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp để sử dụng cho chi hoạt
động quản lý hành chính của các cơ quan thực hiện chế độ tự chủ, bao gồm:
Trang 14Quỹ tiền lương khoán bao gồm: Mức lương theo ngạch, bậc hoặc mức lương chức vụ, các khoản phụ cấp theo lương và các khoản đóng góp (bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo quy định);
Khoản chi hoạt động thường xuyên theo số biên chế và người lao động được cấp có thẩm quyền giao và định mức phân bổ ngân sách nhà nước hiện hành
Chi mua sắm tài sản trang thiết bị phương tiện làm việc sửa chữa thường xuyên TSCĐ
Các khoản chi hoạt động nghiệp vụ đặc thù thường xuyên: Chỉ giao kinh phí thực hiện chế độ tự chủ đối với những hoạt động nghiệp vụ đặc thù thường xuyên mà tại thời điểm phân bổ, giao dự toán ngân sách nhà nước hàng năm theo quy định đã có dự toán chi tiết tính theo khối lượng công việc và tiêu chuẩn, chế độ định mức quy định, được cơ quan chủ quản thẩm tra tổng hợp trong phương án phân bổ giao dự toán
Thứ hai, Phần thu phí, lệ phí được để lại để trang trải chi phí thu và các
khoản thu khác:
Trường hợp cơ quan thực hiện chế độ tự chủ được cấp có thẩm quyền giao thu phí, lệ phí thì việc xác định mức phí, lệ phí được trích để lại bảo đảm hoạt động phục vụ thu căn cứ vào các văn bản do cơ quan có thẩm quyền quy định (trừ số phí, lệ phí được để lại để mua sắm tài sản cố định và số phí, lệ phí được
để lại theo các quy định khác nếu có)
Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật (nếu có)
1.2.3 Quản lý kinh phí sử dụng tại cơ quan nhà nước
Từ 3 nguồn kinh phí trên, CQNN sử dụng kinh phí được giao để chi tiêu cho các công việc và nhiệm vụ tại đơn vị Tuy nhiên, nguồn kinh phí mà các CQNN sử dụng chủ yếu là từ nguồn NSNN cấp, các nguồn phí, lệ phí và nguồn khác chỉ chiếm một phần nhỏ
Trang 15Để sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí này, quy trình chi NSNN tại các CQNN gồm ba khâu, bao gồm lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán
1.2.3.1 Lập dự toán
Dự toán NSNN là bản kế hoạch tài chính của Nhà nước được xây dựng
và thực hiện trong vòng 1 năm Dự toán NSNN ngoài phản ánh bức tranh tài chính của một đơn vị, còn phản ánh sự phân chia lợi ích của các cấp chính quyền
Lập dự toán là quá trình phân tích, đánh giá, tổng hợp, lập dự toán nhằm xác lập các chỉ tiêu thu chi của đơn vị dự kiến có thể đạt được trong năm kế hoạch, đồng thời xác lập các biện pháp chủ yếu về kinh tế - tài chính để đảm bảo thực hiện tốt các chỉ tiêu đã đề ra
Dự toán kinh phí sử dụng tại CQNN được lập theo 2 phần khác nhau: kinh phí giao thực hiện tự chủ và kinh phí giao nhưng không thực hiện tự chủ
Thứ nhất, đối với kinh phí giao để thực hiện chế độ tự chủ, đơn vị phải
căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao, căn cứ vào định mức tiêu chuẩn chi và
dự toán thu đã được lập của năm, sau đó dự báo nhu cầu chi trong năm kế hoạch
và kết quả thực hiện kế hoạch chi tiêu năm trước để lập dự toán, cụ thể như sau:
Quỹ tiền lương gồm mức lương theo ngạch, bậc hoặc mức lương chức vụ, các khoản phụ cấp theo lương và các khoản đóng góp, đơn vị lập dự toán dựa vào số biên chế, số lao động hợp đồng không xác định và chế độ, tiêu chuẩn, định mức về tiền lương
Các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên bộ máy các
cơ quan bao gồm Khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể, thông tin, tuyên truyền, liên lạc, công tác phí, hội nghị, tổng kết, đoàn ra, đoàn vào, vật tư văn phòng, thanh toán dịch vụ công cộng được lập dự toán dựa trên số biên chế và định mức phân bổ của NSNN
Các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hàng năm
Trang 16cũng được các đơn vị lập dự toán dựa theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức Chi mua sắm tài sản, trang thiết bị phương tiện làm việc, sửa chữa thường xuyên TSCĐ được đơn vị lập dự toán căn cứ vào chế độ, tiêu chuẩn, định mức được quy định
Thứ hai, đối với các khoản chi giao nhưng không thực hiện chế độ tự chủ,
hàng năm cơ quan thực hiện chế độ tự chủ lập dự toán báo cáo nhu cầu sử dụng kinh phí để thực hiện một số nhiệm vụ đặc thù không mang tính chất thường xuyên theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền giao
Trình tự lập dự toán:
Bước 1: Hướng dẫn và thông báo số kiểm tra
Hàng năm, để lập dự toán trong các CQNN cần đòi hỏi phải có công tác hướng dẫn lập dự toán của cơ quan tài chính cấp trên và thông báo số kiểm tra
dự toán
Bước 2: Lập và tổng hợp dự toán
Dự toán chi phản ánh nhu cầu chi dự kiến năm kế hoạch của đơn vị theo Mục lục ngân sách Dựa vào số kiểm tra và văn bản hướng dẫn lập dự toán kinh phí, các đơn vị dự toán cơ sở tiến hành lập dự toán kinh phí của mình để gửi đơn vị dự toán cấp trên hoặc cơ quan tài chính
Bước 3: Lập Báo cáo thuyết minh dự toán
Trên cơ sở dự toán thu và dự toán chi, tiến hành lập Bản Báo cáo thuyết minh
dự toán Trên Bản báo cáo thuyết minh dự toán phải chỉ ra được các nội dung gồm: Căn cứ xác định các chỉ tiêu trong dự toán; Cơ cấu thu, chi tài chính dự toán
có phù hợp với định mức quy định và nhiệm vụ được giao hay không; Sự thay đổi thu chi tài chính dự toán năm kế hoạch so với năm báo cáo như thế nào, nguyên nhân cụ thể của sự thay đổi đó; Các biện pháp cơ bản để thực hiện tốt dự toán
Trang 171.2.3.2 Chấp hành dự toán
Chấp hành dự toán ngân sách là khâu tiếp theo khâu lập ngân sách của một chu trình ngân sách Chấp hành dự toán Ngân sách là quá trình sử dụng tổng hợp các biện pháp kinh tế - tài chính và hành chính nhằm biến các chỉ tiêu thu chi ghi trong dự toán ngân sách của đơn vị trở thành hiện thực
Mục tiêu của chấp hành dự toán ngân sách là:
- Triển khai thực hiện các chỉ tiêu ghi trong dự toán ngân sách năm của đơn vị từ khả năng, dự kiến thành hiện thực Từ đó góp phần biến các chỉ tiêu của kế hoạch phát triển KT-XH của Nhà nước từ khả năng thành hiện thực
- Thông qua việc thực hiện dự toán ngân sách mà tiến hành kiểm tra việc thực hiện các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức về kinh tế tài chính của nhà nước
Căn cứ vào dự toán chi ngân sách được cấp có thẩm quyền giao, cơ quan thực hiện chế độ tự chủ phân bổ dự toán được giao theo hai phần: Phần dự toán chi ngân sách nhà nước giao thực hiện chế độ tự chủ và phần dự toán chi ngân sách nhà nước giao nhưng không thực hiện chế độ tự chủ gửi cơ quan tài chính cùng cấp để thẩm tra theo quy định
Thời gian thực hiện chấp hành dự toán chi thường xuyên được tính từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 năm dương lịch Các khoản chi hoạt động chia thành
2 phần: khoản chi giao để thực hiện tự chủ và khoản chi giao nhưng không thực hiện chế độ tự chủ phải được ghi rõ ràng, chi tiết
Nội dung sử dụng kinh phí chi hoạt động tại CQNN theo cơ chế tự chủ: Thứ nhất, các khoản chi giao thực hiện chế độ tự chủ bao gồm:
Nhóm 1: Các khoản chi thanh toán cho cá nhân: Tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo lương, tiền thưởng, phúc lợi tập thể
và các khoản thanh toán khác cho cá nhân theo quy định
Nhóm 2: Chi phí nghiệp vụ chuyên môn, gồm có: Thanh toán dịch vụ công
Trang 18cộng, chi phí thuê mướn, chi vật tư văn phòng, thông tin tuyên truyền, liên lạc; Chi hội nghị công tác phí trong nước khi các đoàn đi công tác nước ngoài và các đoàn khách nước ngoài vào Việt Nam; Chi phí thuê mướn; sửa chữa phục vụ công tác chuyên môn và duy tu, bảo dưỡng các công trình hạ tầng từ kinh phí thường xuyên; chi phí nghiệp vụ chuyên môn của từng ngành
Nhóm 3: Chi mua sắm tài sản trang thiết bị phương tiện vật tư sửa chữa thường xuyên TSCĐ (trừ chi phí mua ô tô phục vụ công tác, chi phí sửa chữa lớn, mua sắm TSCĐ có giá trị lớn mà chi phí thường xuyên không đáp ứng được và đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt)
Nhóm 4: Chi khác, gồm có: các khoản chi thu phí và lệ phí theo quy định; chi tiếp khách; chi cho công tác Đảng, các khoản chi mang tính chất thường xuyên khác
Thứ hai, các khoản chi giao nhưng không thực hiện chế độ tự chủ gồm
những khoản chi để thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, các khoản chi thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ viên chức, các khoản chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia, các khoản chi thực hiện các nhiệm
vụ do Nhà nước đặt hàng theo giá hoặc khung giá do Nhà nước quy định, chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài theo quy định, chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao, chi thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ do nhà nước quy định
Khi tiến hành hoạt động quản lý tài chính trong một đơn vị, để đảm bảo thu, chi có hiệu quả đơn vị phải căn cứ vào các nghị định và thông tư hướng dẫn Quá trình thực hiện thu chi phải đảm bảo đúng theo pháp luật quy định trên cơ sở việc thực hiện phải cân đối giữa thu và chi
1.2.3.3 Quyết toán ngân sách
Quyết toán là khâu cuối cùng trong quá trình quản lý tài chính năm Quyết toán là quá trình kiểm tra rà soát, chỉnh lý số liệu đã được phản ánh sau một kỳ
Trang 19chấp hành dự toán, tổng kết đánh giá quá trình thực hiện dự toán năm
Sau khi kết thúc năm ngân sách, đơn vị phải thực hiện:
Khóa sổ thu chi ngân sách cuối năm: Đến ngày 31 tháng 12, đơn vị phải
xác định chính xác số dư tạm ứng, số dư dự toán còn lại chưa chi, số dư tài khoản tiền gửi của đơn vị để có phương hướng xử lý theo quy định
Về nguyên tắc, các khoản chi được bố trí trong dự toán ngân sách năm nào chỉ được chi trong niên độ ngân sách năm đó
Lập báo cáo quyết toán: Báo cáo quyết toán ngân sách dùng để tổng hợp
tình hình về tài sản, tiếp nhận và sử dụng kinh phí ngân sách của Nhà nước; tình hình thu, chi và kết quả hoạt động của đơn vị trong kỳ kế toán năm, cung cấp thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá tình hình và thực trạng của đơn vị
Xét duyệt, thẩm định báo cáo quyết toán: Đơn vị dự toán cấp trên xét duyệt
quyết toán của CQNN sử dụng NSNN Xét duyệt quyết toán năm được thực hiện theo các nội dung sau: Xét duyệt từng khoản chi phát sinh tại đơn vị; Các khoản chi phải bảo đảm các điều kiện chi quy định; Các khoản chi phải hạch toán theo đúng chế độ kế toán nhà nước, đúng mục lục ngân sách nhà nước, đúng niên độ ngân sách; Các chứng từ phải hợp pháp, số liệu trong sổ kế toán
và báo cáo quyết toán phải khớp với chứng từ và khớp với số liệu của Kho bạc Nhà nước
Đối với các các khoản chi được giao nhưng không thực hiện chế độ tự chủ, trường hợp nhiệm vụ đặc thù nếu được cấp có thẩm quyền cho phép chuyển sang năm sau thực hiện (bao gồm cả trường hợp hoạt động đặc thù đang thực hiện dở dang) thì được chuyển số dư kinh phí sang năm sau để tiếp tục thực hiện nhiệm vụ đặc thù đó và được tính vào kinh phí giao tự chủ của năm sau; đối với nhiệm vụ đặc thù đã thực hiện một phần thì được quyết toán phần kinh phí đã triển khai theo quy định
Trang 201.2.4 Quản lý chênh lệch thu – chi tại cơ quan nhà nước
Kết thúc năm ngân sách, sau khi hoàn thành các nhiệm vụ được giao, cơ
quan thực hiện chế độ tự chủ có số chi thực tế thấp hơn số dự toán được giao
về kinh phí thực hiện chế độ tự chủ thì phần chênh lệch này được xác định là
kinh phí tiết kiệm
Các hoạt động nghiệp vụ đặc thù đã giao kinh phí thực hiện chế độ tự chủ
nếu không thực hiện nhiệm vụ đã giao, hoặc thực hiện không đầy đủ khối lượng
công việc thì không được xác định là kinh phí tiết kiệm và phải nộp trả NSNN
phần kinh phí không thực hiện
Kinh phí tiết kiệm được sử dụng cho các nội dung sau đây:
Thứ nhất, bổ sung thu nhập cho cán bộ, công chức người lao động (hoặc
cho từng bộ phận trực thuộc) theo nguyên tắc phải gắn với hiệu quả, kết quả
công việc của từng người (hoặc của từng bộ phận trực thuộc) Người nào, bộ
phận nào có thành tích đóng góp để tiết kiệm chi, có hiệu suất công tác cao thì
được trả TNTT cao hơn Mức chi trả chụ thể do thủ trưởng cơ quan quyết định
sau khi thống nhất ý kiến với tổ chức công đoàn cơ quan
Thứ hai, chi khen thưởng định kỳ hoặc đột xuất cho tập thể, cá nhân theo
kết quả công việc và thành tích đóng góp ngoài chế độ khen thưởng theo quy
định hiện hành của luật thi đua khen thưởng
Thứ ba, Chi cho hoạt động phúc lợi tập thể: Hỗ trợ các đoàn thể; hỗ trợ
các ngày lễ, tết các ngày kỷ niệm (kỷ niệm ngày phụ nữ Việt Nam, ngày thương
binh liệt sĩ, ngày quân đội nhân dân…); trợ cấp khó khăn thường xuyên, đột
xuất; trợ cấp hiếu, hỷ, thăm hỏi ốm đau; trợ cấp nghỉ hưu; hỗ trợ cho cán bộ ,
công chức và người lao động trong biên chế khi thực hiện tinh giảm biên chế;
chi khám sức khỏe định kỳ; khi xây dựng, sửa chữa các công trình phúc lợi
Thứ tư, trích lập quỹ dự phòng: Số kinh phí tiết kiệm được cuối năm chưa
sử dụng hết được chuyển vào quỹ dự phòng ổn định thu nhập
Trang 21Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI VĂN PHÒNG UBND
TỈNH HẢI DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2017 – 2019 2.1 Khái quát về tỉnh Hải Dương và bộ máy quản lý tài chính tại Văn phòng UBND tỉnh Hải Dương
2.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Hải Dương
Hải Dương nằm ở vị trí trung tâm Đồng bằng sông Hồng, thuộc tam giác kinh tế trọng điểm phía Bắc Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, tiếp giáp với các tỉnh Bắc Ninh, Bắc Giang, Quảng Ninh, Thái Bình, Hưng Yên và thành phố cảng Hải Phòng
Tỉnh Hải Dương có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng và ẩm ướt với 4 mùa; nhiệt độ trung bình là 23 độ C; độ ẩm trung bình hàng năm từ 78 đến 87%; lượng mưa trung bình hàng năm từ 1,500mm đến 1,700 mm Theo số liệu thống kê, từ năm 1972 đến nay, Hải Dương không bị ảnh hưởng nặng
nề bởi mưa và bão
Diện tích đất tự nhiên của tỉnh là 1,652 km2 Địa hình thấp dần từ Tây Bắc đến Đông Nam Hải Dương gồm có 2 vùng chính: vùng núi trung du và vùng đồng bằng Vùng núi trung du chiếm khoảng 11% tổng diện tích đất tự nhiên của toàn tỉnh và chủ yếu bao gồm hai huyện Chí Linh và Kinh Môn, rất thích hợp cho việc xây dựng và hình thành các khu công nghiệp và du lịch, trồng cây
ăn quả, cây lấy gỗ và nhiều loại cây công nghiệp khác Vùng đồng bằng chiếm 89% tổng diện tích tự nhiêu, với độ cao trung bình từ 3m đến 4m so với mực nước biển, địa hình bằng phẳng, đất đai màu mỡ thích hợp cho trồng các loại cây lượng thực, cây thực phẩm và cây công nghiệp ngắn ngày
Hải Dương có tiềm năng lớn về sản xuất vật liệu xây dựng, như đá vôi với trữ lượng khoảng 200 triệu tấn, đất sét để sản xuất vật liệu chịu lửa với trữ
Trang 22lượng khoảng 8 triệu tấn, cao lanh - nguyên liệu chính để sản xuất gốm sứ với trữ lượng khoảng 400.000 tấn, quặng bô - xít dùng để sản xuất đá mài và bột mài công nghiệp với trữ lượng khoảng 200.000 tấn Những nguồn tài nguyên này chủ yếu tập trung trên địa bàn huyện Chí Linh và Kinh Môn
Hải Dương có vị trí quan trọng, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, trên hành lang kinh tế Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh
và kề sát vành đai kinh tế ven biển vịnh Bắc Bộ Đây là nơi có lợi thế vô cùng lớn trong việc giao lưu, trao đổi thương mại với Thủ đô Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh và các tỉnh lân cận như: Bắc Giang, Bắc Ninh, Thái Bình, Hưng Yên
Trong những năm gần đây, nền kinh tế của tỉnh liên tục đạt tăng trưởng khá và ổn định Theo đó, tăng trưởng kinh tế của tỉnh ước đạt 7,2% Ngành công nghiệp, xây dựng tăng 10,1%, đóng góp 5,8 điểm % vào tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) Tình hình sản xuất kinh doanh nhìn chung vẫn tăng trưởng ổn định; ngành xây dựng tăng trưởng khá Ngành dịch vụ tăng 6,5% đóng góp 2,0 điểm % vào tăng trưởng GRDP Doanh thu các ngành dịch
vụ như vận tải, kho bãi (+7,1%), thương mại bán lẻ (+6,6%), dịch vụ tiêu dùng (+7,8%) vẫn tăng ổn định Tuy nhiên, ngành nông lâm nghiệp thuỷ sản đã giảm 4,9%, làm giảm 0,6 điểm % vào tăng trưởng GRDP; trong đó, ngành trồng trọt ước giảm 4,3%, tương đương giảm 300 tỷ đồng
Hải Dương là miền đất giàu di tích lịch sử ,văn hoá và danh lam thắng cảnh, tuy bị chiến tranh, thiên tai tàn phá nặng nề, nhưng nhờ có truyền thống giữ gìn bản sắc dân tộc, bảo tồn di sản lịch sử văn hoá của dân tộc, cùng sự quan tâm của chính quyền địa phương, đến nay Hải Dương còn giữ được hàng nghìn di tích có giá trị Đây là tài sản vô giá, là cơ sở của sử học, là linh hồn và niềm tự hào của nhân dân địa phương
Trang 232.1.2 Bộ máy quản lý tài chính tại Văn phòng UBND tỉnh Hải Dương
Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh là cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh
có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh về: Chương trình, kế hoạch công tác; Kiểm soát thủ tục hành chính; tổ chức triển khai thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã; tổ chức, quản lý và công bố các thông tin chính thức về hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; đầu mối cổng Thông tin điện tử, kết nối hệ thống thông tin hành chính điện tử chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (bao gồm cả các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo thẩm quyền; quản lý văn thư – lưu trữ và công các quản trị nội bộ của Văn phòng
Văn phòng UBND tỉnh bao gồm khối đơn vị hành chính (10 phòng ban)
và khối đơn vị sự nghiệp với tổng số biên chế là 78 công nhân viên chức Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh Hải Dương gồm có Chánh Văn phòng
và không quá 03 Phó Chánh Văn phòng
Trang 24Bảng 2.1 Cơ cấu tổ chức của Văn phòng UBND tỉnh Hải Dương
Phòng Quản trị - Tài vụ là nơi quản lý kinh phí, dự toán được giao hàng năm, sử dụng các nguồn chi phục vụ hoạt động của UBND tỉnh và Văn phòng UBND tỉnh đúng chế độ, đúng Luật Ngân sách; Quản lý toàn bộ cơ sở vật chất, tài sản, phương tiện, trang thiết bị của cơ quan; kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa các phương tiện, trang thiết bị của cơ quan, chống xuống cấp trụ sở; Là đầu mối, phối hợp với các đơn vị thuộc Văn phòng theo dõi việc thực hiện quy chế chi tiêu nội bộ, quản lý tài sản công theo chế độ tự chủ của Văn phòng; thực hiện công tác phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;Chủ trì, phối hợp với phòng Hành chính - Tổ chức rà soát phòng làm việc, trang thiết bị, phương tiện làm việc, tham mưu Lãnh đạo Văn phòng sắp xếp vị trí,
bổ sung theo hướng hợp lý ở các lĩnh vực, đảm bảo sử dụng hiệu quả, tiết kiệm.Phòng Quản trị - Tài vụ của Văn phòng UBND tỉnh Hải Dương gồm có
01 Trưởng phòng, 01 Phó Trưởng phòng, 15 công nhân viên chức chịu sự quản
Trang 25lý trực tiếp của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh về tổ chức, biên chế, nhiệm
vụ được giao; trong đó Phó trưởng phòng và 02 nhân viên kế toán phụ trách các nhiệm vụ về quản lý tài chính của Văn phòng
2.2 Thực trạng quản lý tài chính tại Văn phòng UBND tỉnh Hải Dương
giai đoạn 2017-2019
2.2.1 Thực trạng quản lý nguồn kinh phí
Trong quá trình quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ, mặc dù còn gặp nhiều khó khăn nhưng nhìn chung Văn phòng UBND tỉnh Hải Dương đã thực hiện đúng các chỉ tiêu tài chính được giao trong năm, các khoản thu được thực hiện tốt Văn phòng cũng đã chấp hành tốt chế độ chính sách và quy định về tài chính
Trong giai đoạn 2017-2019, thực trạng nguồn thu cho các hoạt động tài chính của của Văn phòng được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 2.2 Tình hình giao dự toán kinh phí hoạt động tại Văn phòng
UBND tỉnh Hải Dương giai đoạn 2017-2019
Đơn vị tính: Triệu đồng
NSNN cấp 23.089,48 24.425,26 29.640,15 Nguồn thu từ phí, lệ phí 0 0 0