phát và kiểm soát chi vốn đầu tư, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra công tác thanh toán vốn đầu tư, qua đó phát hiện những khoản chi sai mục đích, sai chế độ, chính sách của nhà nư
Trang 1Họ và tên sinh viên: Lại Quang Hưng
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XDCB NSNN TẠI KBNN VŨ THƯ, TỈNH THÁI BÌNH
Chuyên ngành : Quản lý tài chính công
Mã số : 01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN:
ThS Phạm Thanh Hà
Trang 2Họ và tên sinh viên: Lại Quang Hưng
Lớp: CQ54/01.01
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI KIỂM SOÁT CHI ĐẦY TƯ XDCB NSNN TẠI KBNN VŨ THƯ, TỈNH THÁI BÌNH
Chuyên ngành : Quản lý tài chính công
Mã số : 01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN:
ThS Phạm Thanh Hà
HÀ NỘI – 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập
Tác giả luận văn tốt nghiệp
Lại Quang Hưng
Trang 5MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN I DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT II MỤC LỤCDANH MỤC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ III DANH MỤC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ V
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Kết cấu của luận văn 4
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN Ở KBNN 5
1.1 Các khái niệm cơ bản 5
1.1.1 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nước 5
1.1.2 Chi đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nước 5
1.2 Kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước ở Kho bạc Nhà nước 7
1.2.1 Nội dung kiểm soát chi đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước qua KBNN 7
1.2.2 Trình tự kiểm soát 9
1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi đầu tư XDCB từ ngân sách ở Kho bạc Nhà nước 16
1.3.1 Nhân tố chủ quan 16
1.3.2 Nhân tố khách quan 19
Trang 6CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CƠ BẢN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KBNN VŨ THƯ, TỈNH THÁI
BÌNH 21
2.1 Khái quát về Kho bạc Nhà nước Vũ Thư tỉnh Thái Bình 21
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 21
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của KBNN Vũ Thư 22
2.2 Thực trạng kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước ở Kho bạc nhà nước Vũ Thư 24
2.2.1 Tình hình chi đầu tư XDCB từ NSNN qua KBNN Vũ Thư 24
2.2.2 Thực trạng kiểm soát chi vốn chuẩn bị đầu tư XDCB từ NSNN ở Kho bạc Nhà nước Vũ Thư 25
2.2.3 Thực trạng kiểm soát chi vốn thực hiện đầu tư XDCB từ NSNN ở KBNN Vũ Thư 27
2.2.4 Thực trạng kiểm soát quyết toán vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước ở Kho bạc Nhà nước Vũ Thư 32
2.3 Đánh giá chung về kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước ở Kho bạc Nhà nước Vũ Thư 33
2.3.1 Kết quả đạt được 33
2.3.2 Hạn chế 35
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC VŨ THƯ, TỈNH THÁI BÌNH ĐẾN NĂM 2025 43
3.1 Mục tiêu, định hướng kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN tại Kho bạc Nhà nước Vũ Thư, tỉnh Thái Bình 43
3.1.1 Mục tiêu 43
3.1.2 Định hướng 45
3.2 Giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN ở Kho bạc Nhà nước Vũ Thư, tỉnh Thái Bình 48
KẾT LUẬN 51 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO VI PHỤ LỤC VIII
Trang 7DANH MỤC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ
Bảng 2.1: Quy định về mức tạm ứng đối với các nội dung thanh toán 14
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy quản lý của KBNN Vũ Thư 23 Bảng 2.3: Tình hình chi NSNN qua kho bạc Vũ Thư giai đoạn 2017-2019 24 Bảng 2.4: Tình hình tạm ứng chi đầu tư XDCB tại KBNN Vũ Thư giai đoạn 2017-2019 28 Bảng 2.5: Tình hình chi NSNN cho ĐTXDCB qua KBNN Vũ Thư (2017-2019) 29 Bảng 2.6: Kết quả kiểm soát chi NSNN cho đầu tư XDCB qua KBNN Vũ Thư (2017-2019) 31
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Xây dựng cơ bản (XDCB) có vai trò đặc biệt quan trọng đối với việc
phát triển kinh tế - xã hội Thực tế cho thấy ở những địa phương có kết cấu hạ tầng hiện đại thì ở đó kinh tế - xã hội phát triển và khi kinh tế - xã hội phát triển
thì XDCB càng được quan tâm đầu tư Phát triển cơ sở hạ tầng thể hiện mức
độ đầu tư, trình độ phát triển kinh tế của Nhà nước và sự quan tâm đóng góp của cả cộng đồng
Nguồn vốn đầu tư XDCB bao gồm nhiều nguồn vốn: Nguồn vốn ngân sách Nhà nước (NSNN), nguồn hỗ trợ, đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong
và ngoài nước, nguồn vốn ODA,… Trong đó, nguồn vốn đầu tư từ NSNN là một nguồn lực tài chính hết sức quan trọng của quốc gia đối với phát triển kinh
tế - xã hội của cả nước cũng như từng địa phương Nguồn vốn này không những
đóng góp phần quan trọng tạo lập cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế, mà còn có tính định hướng đầu tư, góp phần quan trọng vào việc thực hiện những vấn đề xã hội, bảo vệ môi trường
Với vai trò quan trọng như vậy, từ lâu, kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB
từ NSNN đã được chú trọng đặc biệt Nội dung về kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB từ NSNN đã được cụ thể hóa trong nhiều văn bản, chế độ của Nhà nước,
từ việc ban hành pháp luật, xây dựng và thực hiện cơ chế, chính sách kiểm soát chi đến việc xây dựng quy trình, thủ tục cấp phát và kiểm soát chi sử dụng vốn
Cũng như trong cả nước, việc kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại Kho bạc Nhà nước (KBNN) Vũ Thư cũng được chú trọng Các cấp ủy, chính quyền địa phương và Kho bạc Nhà nước trên địa bàn đã có nhiều nỗ lực trong việc triển khai thực hiện cơ chế chính sách chung, cải tiến quy trình, thủ tục cấp
Trang 9phát và kiểm soát chi vốn đầu tư, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra công tác thanh toán vốn đầu tư, qua đó phát hiện những khoản chi sai mục đích, sai chế độ, chính sách của nhà nước, góp phần quan trọng vào việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN theo nhiệm vụ được giao
Vì vậy, tôi chọn nghiên cứu đề tài : “Kiểm soát chi đầu tư XDCB NSNN
tại Kho bạc Nhà nước Vũ Thư, tỉnh Thái Bình” làm luận văn tốt nghiệp của
b Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống cơ sở hóa lý luận và thực tiễn về kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB
từ NSNN qua Kho bạc Nhà nước Vũ Thư
- Đánh giá thực trạng công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại
Kho bạc Nhà nước Vũ Thư
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB từ
NSNN tại Kho bạc Nhà nước Vũ Thư
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi vốn XDCB từ NSNN tại Kho bạc Nhà nước Vũ Thư
Trang 103 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các hoạt động kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN phân cấp cho KBNN Vũ Thư - Thái Bình, thông qua các đối tượng chi:
- Các khoản chi đầu tư XDCB
- Về không gian: KBNN Vũ Thư, tỉnh Thái Bình
- Về thời gian: Luận văn khảo sát thực trạng kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB tại KBNN Vũ Thư trong 3 năm từ 01/01/2017 đến 31/12/2019
và đề xuất định hướng, giải pháp đến năm 2025
4 Phương pháp nghiên cứu
a Phương pháp thu thập số liệu
- Thông tin thứ cấp:
Các số liệu, báo cáo quyết toán năm, báo cáo thống kê kết quả kiểm soát chi ngân sách qua KBNN, chứng từ tài liệu thống kê của KBNN Vũ Thư qua 3 năm gần nhất
- Thông tin sơ cấp:
Trang 11Thu thập thông tin qua việc điều tra khảo sát trực tiếp những người có liên quan như cán bộ, công chức tại KBNN Vũ Thư, đơn vị CĐT để mang tính khách quan và sát với yêu cầu của việc điều tra
b Các phương pháp chủ yếu áp dụng trong luận văn
Phương pháp đưa ra bảng hỏi, phương pháp phỏng vấn trực tiếp, kết hợp các phương pháp thống kê, so sánh, phân tích và tổng hợp Đồng thời kết hợp đúc rút kinh nghiệm thực tiễn địa phương để nghiên cứu, giải quyết vấn đề đặt
ra của đề tài
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương
Chương 1: Khái quát chung về kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản ở Kho bạc Nhà nước
Chương 2: Thực trạng kiểm soát đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN ở kho bạc Nhà nước Vũ Thư, tỉnh Thái Bình
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản
từ ngân sách nhà nước ở Kho bạc Nhà nước Vũ Thư, tỉnh Thái Bình
Trang 12CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CƠ BẢN Ở KBNN 1.1 Các khái niệm cơ bản
1.1.1 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nước
- Theo Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015 của
Quốc hội, Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước
được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm
vụ của Nhà nước
- Theo Luật Đầu tư (2005) của Việt Nam: "Vốn đầu tư là tiền và tài sản hợp
pháp khác để thực hiện các hoạt động đầu tư theo hình thức đầu tư trực tiếp hoặc đầu tư gián tiếp"
- Vốn đầu tư XDCB được hiểu là chi phí xây dựng các công trình nhằm đạt được những mục tiêu mà nhà đầu tư mong muốn Nói cách khác, vốn đầu tư XDCB là những chi phí để xây dựng mới, mở rộng, cải tạo, nâng cấp, xây dựng lại và khôi phục các tài sản cố định
- Vốn đầu tư XDCB từ NSNN là khoản vốn ngân sách được Nhà nước dành cho đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
không có khả năng thu hồi vốn và các khoản chi đầu tư phát triển khác
1.1.2 Chi đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nước
Trang 13Thứ nhất: Dựa theo tính chất tái sản xuất tài sản cố định, chi đầu tư
XDCB được chia thành:
- Chi đầu tư xây dựng công trình mới:
Đây là khoản chi để xây dựng mới các công trình Khoản chi này đòi hỏi vốn đầu tư lớn, thời gian xây dựng kéo dài Do đó Nhà nước phải xem xét đầu tư vào những công trình, dự án mang tính chất cấp bách, trọng điểm, chấm dứt tình trạng đầu tư phân tán dàn trải Khoản chi này cần được quan tâm hơn
cả trong chi đầu tư XDCB
- Chi đầu tư cải tạo, mở rộng, nâng cấp các công trình:
Do thời gian sử dụng lâu dài nên các công trình thường là đã xuống cấp,
do thiên tai, địch họa gây ra, trong khi đó nhu cầu sử dụng lại không ngừng tăng lên, đòi hỏi phải đầu tư để nâng cấp, mở rộng và cải tạo lại Hiện nay các khoản chi này vẫn giữ một vị trí quan trọng, đảm bảo tiết kiệm mà đáp ứng được một số nhu cầu đáng kể
Thứ hai: Dựa vào cơ cấu công nghệ của vốn đầu tư, chi đầu tư
XDCB được phân thành:
- Chi xây lắp: Là các khoản chi để xây dựng, lắp đặt các thiết bị vào vị
trí như trong thiết kế
- Chi về máy móc thiết bị: Là khoản chi để mua sắm máy móc thiết bị
Đối với các khoản chi này chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng chi đầu tư XDCB
- Chi về XDCB khác: Là các khoản chi có liên quan đến tất cả quá trình
xây dựng như việc kiểm tra, kiểm soát để làm luận chứng kinh tế kỹ thuật và các chi phí có liên quan đến việc chuẩn bị mặt bằng thi công, chi phí tháo dỡ vật kiến trúc, chi phí đền bù hoa màu đất đai di chuyển nhà cửa khoản chi này chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng rất cần thiết
Trang 141.2 Kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước ở Kho bạc Nhà nước
1.2.1 Nội dung kiểm soát chi đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước qua KBNN
1.2.1.1 Cơ sở kiểm soát chi NSNN cho đầu tư XDCB qua KBNN
Căn cứ để kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước cho đầu tư XDCB qua
KBNN là những tài liệu mà CĐT và các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan
phải gửi đến KBNN theo quy định Căn cứ để kiểm soát thanh toán vốn đầu tư bao gồm:
Tài liệu ban đầu (tài liệu cơ sở) là những tài liệu do CĐT gửi đến KBNN một lần cho cả quá trình thực hiện dự án trừ trường hợp có bổ sung, điều chỉnh
Tài liệu bổ sung hàng năm là kế hoạch vốn và kế hoạch thanh toán vốn đầu tư hàng năm do các Bộ, UBND các cấp và cơ quan Tài chính các cấp gửi đến KBNN
Tài liệu từng lần thanh toán là những chứng từ do CĐT lập và gửi đến KBNN mỗi lần tạm ứng hoặc thanh toán khối lượng hoàn thành cho dự án
1.2.1.2 Nguyên tắc kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước cho đầu tư XDCB qua KBNN
Căn cứ vào hồ sơ đề nghị thanh toán của CĐT gửi đến Kho bạc kiểm tra, kiểm soát theo các điều kiện thanh toán được quy định trong hợp đồng kinh
tế (số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán và các điều kiện thanh toán) và giá trị từng lần thanh toán làm thủ tục thanh toán cho CĐT CĐT chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng thực hiện, định mức, đơn giá, dự toán các loại công việc, chất lượng công trình Kho bạc chỉ kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp trên hồ sơ thanh toán và không chịu trách
Trang 15nhiệm về những vấn đề trên
KBNN thực hiện kiểm soát thanh toán theo nguyên tắc “Thanh toán trước, kiểm soát sau” cho từng lần thanh toán và “Kiểm soát trước, thanh toán sau” đối với lần thanh toán cuối cùng của hợp đồng Căn cứ vào nguyên tắc này, KBNN hướng dẫn cụ thể phương thức kiểm soát thanh toán trong hệ thống KBNN, đảm bảo tạo điều kiện thuận lợi cho CĐT, nhà thầu và thực hiện đúng quy định của Nhà nước KBNN tiến hành kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ trong quá trình thanh toán dựa trên nguyên tắc:
Thứ nhất: Kiểm soát chi đúng quy định, kịp thời, đầy đủ:
Định kỳ và đột xuất kiểm tra các CĐT về tình hình chấp hành chế độ chính sách về quản lý chi phí đầu tư xây dựng, về tình hình sử dụng vốn đầu tư Được phép tạm ngừng chi hoặc thu hồi số vốn mà CĐT sử dụng sai mục đích, không đúng đối tượng hoặc trái với chế độ quản lý tài chính của Nhà nước; đồng thời báo cáo KBNN cấp trên để tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính xem xét, xử lý
Thứ hai: Kiểm soát trên cơ sở kế hoạch vốn, từng nội dung chi
Số vốn thanh toán cho dự án trong năm không được vượt quá kế hoạch vốn cả năm đã bố trí cho dự án Số vốn thanh toán cho từng công việc, hạng mục công trình không vượt quá dự toán hoặc giá trúng thầu, tổng dự toán của
dự án (đối với chi phí nằm trong tổng dự toán) Tổng số vốn thanh toán cho dự
án không được vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt Trường hợp số vốn thanh toán vượt kế hoạch vốn cả năm đã được bố trí (do điều chỉnh kế hoạch,
do dự án phân bổ không đúng quy định…), KBNN phải phối hợp với CĐT để thu hồi số vốn đã thanh toán vượt kế hoạch
Trang 16Thứ ba: Kiểm soát chi đúng luật, chống thất thoát, lãng phí:
Vốn cho từng dự án phải kiểm soát chặt chẽ, giải ngân kịp thời đúng chế
độ, đúng thời gian quy định, tăng cường kiểm tra giám sát và đánh giá kết quả Mặt khác công việc kiểm soát vốn đầu tư XDCB là rất lớn và lệ thuộc vào hàng loạt chế độ chính sách quy định của Nhà nước, do đó việc xác định chức năng, nhiệm vụ phải rõ ràng, khoa học, phân công, phối hợp chặt chẽ, thống nhất, có nguyên tắc, đúng luật lệ thì mới nâng cao hiệu quả đầu tư
1.2.2 Trình tự kiểm soát 1
1.2.2.1 Kiểm soát chi chuẩn bị đầu tư XDCB từ NSNN
Hoạt động chuẩn bị đầu tư cũng cần những khoản chi phí rất lớn mà việc thanh toán chúng phải tuân thủ chế độ của Nhà nước Vì thế, trước khi thanh toán khoản tiền này KBNN phải tiến hành kiểm tra xem CĐT đã chi theo đúng chế độ chưa
Chi phí chuẩn bị đầu tư bao gồm: Chi phí khảo sát, điều tra thu thập tài liệu, phân tích lựa chọn công nghệ, kỹ thuật, lựa chọn phương án xây dựng, địa điểm xây dựng và chi phí thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình
* Bộ hồ sơ, tài liệu làm căn cứ kiểm soát chi vốn chuẩn bị đầu tư
- Tài liệu gửi một lần cho cả quá trình thực hiện dự án (trừ trường hợp có
bổ sung, điều chỉnh): Quyết định phê duyệt dự toán chuẩn bị đầu tư của cấp có thẩm quyền kèm theo dự toán chi phí cho công tác chuẩn bị đầu tư; Văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu; Hợp đồng giữa Chủ đầu tư và nhà thầu và các tài liệu kèm theo hợp đồng như: phụ lục hợp đồng, điều kiện riêng, điều kiện chung liên quan đến việc tạm ứng,
1
Theo Quyết định số 5657/QĐ-KBNN tại Khoản 1, Điều 7
Trang 17thanh toán hợp đồng (nếu có) Trường hợp Chủ đầu tư được phép tự thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư, hồ sơ có văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép tự thực hiện (nếu chưa quy định trong quyết định đầu tư dự án, …), dự toán chi phí công tác chuẩn bị đầu tư được duyệt, văn bản của Lãnh đạo đơn vị giao cho đơn vị cấp dưới trực tiếp thực hiện hoặc hợp đồng giao khoán nội bộ
- Tài liệu bổ sung hàng năm: Kế hoạch vốn đầu tư hàng năm do KBNN
thông báo (đối với các dự án do Trung ương quản lý); Kế hoạch vốn đầu tư của UBND tỉnh, huyện (đối với dự án do địa phương quản lý)
- Tài liệu gửi từng lần khi tạm ứng vốn, thanh toán KLHT:
Đối với tạm ứng vốn: Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư (tạm ứng); Giấy rút vốn đầu tư; Bảo lãnh khoản tiền tạm ứng của nhà thầu
Thanh toán khối lượng hoàn thành: Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng đề nghị thanh toán; Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư; Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có); Giấy rút vốn đầu tư
* Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ, tài liệu dự án làm căn cứ kiểm soát chi chuẩn bị đầu tư
Cán bộ kiểm soát chi nhận hồ sơ, tài liệu do Chủ đầu tư gửi đến và thực hiện kiểm tra sự đầy đủ, tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ, sự lô gích về thời gian giữa các hồ sơ, tài liệu
Trường hợp phải lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu phải kiểm tra, đối chiếu giữa hợp đồng với Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu của cấp có thẩm quyền đảm bảo tính phù hợp, logic về thời gian, về hình thức hợp đồng (trọn gói, theo đơn giá cố định, đơn giá điều chỉnh, đơn giá kết hợp), giá trị hợp đồng, tên nhà thầu được lựa chọn
Trang 18* Nội dung kiểm soát 2
- Dự án đã được giao kế hoạch vốn năm của cấp có thẩm quyền (theo nguồn vốn, niên độ kế hoạch vốn) và đã được nhập trên TABMIS theo quy định hiện hành, phù hợp với dữ liệu trên TABMIS
- Kiểm tra các khoản đề nghị tạm ứng, thanh toán theo hợp đồng đảm bảo thuộc đối tượng thực hiện cam kết chi thì phải được quản lý, kiểm soát cam kết chi theo quy định hiện hành
- Đối với hồ sơ đề nghị tạm ứng:
+ Kiểm tra, đối chiếu hạng mục, nội dung công việc đề nghị tạm ứng có phù hợp với dự toán, hoặc hợp đồng đã ký
+ Kiểm tra mức vốn đề nghị tạm ứng phù hợp với quy định hiện hành, trong phạm vi kế hoạch vốn năm được giao
- Đối với hồ sơ đề nghị thanh toán khối lượng hoàn thành:
+ Đối với các công việc thực hiện theo hợp đồng:
Kiểm tra, đối chiếu hạng mục, nội dung công việc, khối lượng hoàn thành ghi tại Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành đề nghị thanh toán, Bảng xác định giá trị khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng đề nghị thanh toán có phù hợp với tên công trình, hạng mục, nội dung công việc hoặc số lượng và danh mục thiết bị nếu có (đối với hợp đồng mua sắm thiết bị) quy định trong hợp đồng, phụ lục hợp đồng (nếu có) đã ký; giá trị khối lượng hoàn thành đề nghị thanh toán không được vượt giá trị hợp đồng kinh tế đã ký kết, hoặc dự toán được duyệt (trường hợp chỉ định thầu và thanh toán theo dự toán được duyệt hoặc trường hợp tự thực hiện hoặc phát sinh khối lượng ngoài
2
Theo Quyết định số 5657/QĐ-KBNN tại Khoản 4, Điều 6
Trang 19hợp đồng thanh toán theo dự toán); phù hợp với từng loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng
Đối với hợp đồng theo đơn giá: thực hiện kiểm tra, xem xét sự phù hợp giữa đơn giá đề nghị thanh toán với đơn giá ghi trong hợp đồng, hoặc dự toán được duyệt nếu hợp đồng quy định thanh toán theo đơn giá trong dự toán được duyệt
+ Đối với các công việc thực hiện không theo hợp đồng:
Kiểm tra nội dung công việc, khối lượng hoàn thành ghi tại Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư để đảm bảo nội dung, khối lượng hoàn thành được thanh toán phù hợp với dự toán chi phí được duyệt
1.2.2.2 Kiểm soát chi thực hiện đầu tư XDCB từ NSNN
* Bộ hồ sơ, tài liệu chuẩn làm căn cứ kiểm soát chi vốn thực hiện đầu tư
- Tài liệu gửi một lần cho cả quá trình thực hiện dự án (trừ trường hợp có
bổ sung, điều chỉnh): Tài liệu để mở tài khoản; Dự án đầu tư xây dựng công
trình (hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ
thuật) kèm quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh
dự án (nếu có); văn bản lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu; Hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu; Dự toán và quyết định phê duyệt dự toán của từng công việc, hạng mục công trình, công trình đối với trường hợp chỉ định thầu hoặc tự thực hiện và các công việc thực hiện không thông qua hợp đồng
- Tài liệu bổ sung hàng năm: Kế hoạch vốn đầu tư hàng năm do KBNN
thông báo (đối với các dự án do Trung ương quản lý); Kế hoạch vốn đầu tư của UBND tỉnh, huyện (đối với dự án do địa phương quản lý)
Đối với khoản chi như lệ phí cấp đất xây dựng, cấp giấy phép xây dựng ,
Trang 20CĐT gửi thêm các tài liệu: Bảng kê có chữ ký phê duyệt và dấu của chủ đầu tư kèm theo hóa đơn, chứng từ hợp lệ của cơ quan thu tiền (bản sao có đóng dấu của chủ đầu tư)
* Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ, tài liệu dự án làm căn cứ kiểm soát chi thực hiện đầu tư
Việc tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ, tài liệu dự án làm căn cứ kiểm soát chi thực hiện đầu tư được thực hiện tương tự như phần kiểm soát thanh toán vốn chuẩn bị đầu tư XDCB từ NSNN đã nêu ở trên
* Quy trình kiểm soát chi vốn thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách ở Kho bạc Nhà nước
- Đối với tạm ứng vốn: Đối tượng được cấp tạm ứng là tất cả các dự án
hoặc gói thầu, dù là đấu thầu hay chỉ định thầu; các dự án cấp bách như: Đê điều, công trình vượt lũ, công trình giống; các dự án khắc phục ngay hậu quả
lũ lụt; các hợp đồng tư vấn; công việc đền bù giải phóng mặt bằng và một số công việc thuộc chi phí khác
Ngoài mức vốn ứng tối đa theo các hợp đồng nêu trên, đối với một số cấu kiện, bán thành phẩm trong xây dựng có giá trị lớn phải được sản xuất trước để đảm bảo tiến độ thi công và một số loại vật tư phải dự trữ theo mùa, mức vốn tạm ứng theo nhu cầu cần thiết và do chủ đầu tư thống nhất với nhà thầu
Mức vốn tạm ứng cho tất cả các khoản nêu trên không được vượt kế hoạch vốn hàng năm đã bố trí cho gói thầu, dự án
Việc tạm ứng vốn được thực hiện sau khi hợp đồng có hiệu lực; trường hợp trong hợp đồng CĐT và nhà thầu thoả thuận có bảo lãnh tiền tạm ứng thì nhà thầu phải có bảo lãnh khoản tiền tạm ứng
Trang 21Bảng 2.1: Quy định về mức tạm ứng đối với các nội dung thanh toán
2 Hợp đồng cung cấp thiết bị công
nghệ, hợp đồng EC, EP, PC, EPC,
hợp đồng chìa khóa trao tay, các loại
c) Đền bù GPMB Theo tiến độ thực hiện đền bù GPMB,
mức vốn tạm ứng tối đa theo yêu cầu không vượt phương án bồi thường được phê duyệt
d) Mức vốn tạm ứng cho tất cả các khoản quy định tại các điểm a,b,c nêu trên không vượt kế hoạch vốn hàng năm đã bố trí cho dự án
Trang 22Nguồn: Thông tư 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính
về quy định quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu
tư thuộc nguồn Ngân sách Nhà nước
- Về thu hồi vốn tạm ứng:
Vốn tạm ứng được thu hồi qua các lần thanh toán khối lượng hoàn thành của hợp đồng, bắt đầu thu hồi từ lần thanh toán đầu tiên và thu hồi hết khi giá trị thanh toán khối lượng hoàn thành đạt 80% giá trị hợp đồng Mức thu hồi từng lần
do chủ đầu tư thống nhất với nhà thầu và quy định cụ thể trong hợp đồng
- Thanh toán khối lượng hoàn thành
Khi có khối lượng hoàn thành của dự án, công trình, chủ đầu tư hoàn tất thủ tục theo quy định gửi đến KBNN đề nghị thanh toán Trình tự các bước công việc và thời gian kiểm soát thanh toán khối lượng hoàn thành vốn thực hiện đầu tư được thực hiện tương tự như quy trình tạm ứng vốn chuẩn bị đầu
tư XDCB từ NSNN đã nêu ở trên
* Thanh toán khi vốn đầu tư được phê duyệt quyết toán
Khi vốn đầu tư được phê duyệt quyết toán, chủ đầu tư gửi đến KBNN quyết định phê duyệt quyết toán của cấp có thẩm quyền Cán bộ thanh toán căn
cứ vào số vốn đã thanh toán cho dự án và quyết định phê duyệt quyết toán do chủ đầu tư gửi đến, tiến hành như sau:
- Trường hợp quyết toán được duyệt lớn hơn số vốn đã thanh toán: Chủ
đầu tư gửi đến KBNN Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có thanh toán tạm ứng), Giấy rút vốn đầu tư Cán
bộ kiểm soát chi thực hiện thanh toán tiếp phần chênh lệch giữa số được phê duyệt quyết toán và số đã thanh toán
- Trường hợp quyết toán được duyệt nhỏ hơn số vốn đã thanh toán: Cán bộ
Trang 23kiểm soát chi có trách nhiệm phối hợp với chủ đầu tư thu hồi số vốn đã chi trả lớn hơn so với số được phê duyệt quyết toán, nộp NSNN (theo cấp ngân sách phù hợp với cấp ngân sách đã thanh toán) và hạch toán giảm cấp phát cho dự án
1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi đầu tư XDCB từ ngân sách ở Kho bạc Nhà nước
vì, hoạt động đầu tư thường tồn tại trong một khoảng thời gian khá dài, nếu các chính sách, định mức thay đổi sẽ buộc CĐT phải tính toán lại các khoản chi phí, KBNN đòi hỏi CĐT phải bổ sung nhiều tài liệu vào bộ hồ sơ khiến CĐT rất bực bội, nhiều khi không hợp tác với KBNN Hơn nữa, khi chính sách không đồng bộ, việc kiểm soát chi sẽ gặp mâu thuẫn giữa các khoản chi hoặc giữa các căn cứ khác nhau gây khó khăn cho cán bộ kiểm soát chi
Ngoài ra, tất cả những khó khăn từ cơ chế, chính sách của Nhà nước sẽ ảnh hưởng lớn đến hoạt động của nhà đầu tư, thông qua họ ảnh hưởng đến thanh toán và kiểm soát chi ở KBNN Ví dụ, khi chính sách chậm thay đổi, chi phí thực tế của nhà đầu tư khác với chi phí theo quy định của Nhà nước nên KBNN không thanh toán Vậy là căng thẳng giữa nhà đầu tư và KBNN xuất hiện Hoặc khi thiếu văn bản hướng dẫn, KBNN chờ văn bản, trong khi chủ đầu tư cần tiền, thế là căng thẳng giữa hai bên cũng sẽ diễn ra…
Trang 241.3.1.2 Ý thức của chủ thể liên quan đến sử dụng vốn đầu tư XDCB từ ngân sách
Ý thức của chủ thể sử dụng vốn đầu tư từ NSNN có ảnh hưởng lớn đến kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB qua KBNN Bởi vì nếu ý thức của các chủ thể sử dụng vốn đầu tư không cao trong việc quản lý chặt chẽ tài chính thì
sẽ dẫn đến những thiếu sót hoặc sai phạm trong quản lý vốn đầu tư KBNN, một mặt, thực hiện cơ chế kiểm soát của mình để hạn chế những sai phạm này, mặt khác, buộc phải thực hiện những biện pháp nhằm nâng cao ý thức, trách nhiệm của chủ thể sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN
Hơn nữa, nếu chủ thể sử dụng vốn có ý thức không tốt trong việc quản lý
dự án, lựa chọn nhà thầu… sẽ dẫn đến các nhà thầu thi công công trình không tuân thủ quy trình, quy phạm kỹ thuật, bớt xén, thay đổi chủng loại vật tư, vật liệu, làm dối, làm ẩu, làm chất lượng công trình bị ảnh hưởng, nhanh xuống cấp
và không đạt công suất thiết kế trong quá trình sử dụng Điều này cũng làm cho công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư của KBNN gặp khó khăn, nếu kiểm soát không chặt chẽ sẽ dẫn đến thất thoát, lãng phí vốn đầu tư từ NSNN
1.3.1.3 Năng lực và tổ chức bộ máy KSC của Kho bạc Nhà nước
Trang 25thất thoát, lãng phí
Trình độ, năng lực của người lãnh đạo, của cán bộ chuyên môn nghiệp
vụ là yếu tố quyết định chất lượng, hiệu quả kiểm soát chi đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN Năng lực chuyên môn của cán bộ KBNN thể hiện qua năng lực phân tích, xử lý các thông tin được cung cấp và giám sát đối chiếu với các quy định hiện hành của Nhà nước, thể hiện ở phẩm chất đạo đức trong sáng của các cán bộ làm công tác này Nếu thiếu khả năng và điều kiện này thì công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB qua KBNN sẽ kém hiệu quả, gây thất thoát, lãng phí, tiêu cực
Đối với từng KBNN, quy trình nghiệp vụ là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến kiểm soát chi đầu tư XDCB, là cẩm nang để cán bộ nghiệp vụ, các
bộ phận tham gia quản lý, kiểm soát các khoản chi vốn đầu tư XDCB Vì vậy, Quy trình nghiệp vụ nếu được xây dựng theo hướng cải cách thủ tục hành chính, khoa học, quy định rõ ràng từng công việc, từng bước thực hiện các thao tác quản lý, thì kiểm soát chi đầu tư sẽ tạo thuận lợi cho việc tác nghiệp của các cán bộ nghiệp vụ Việc quy định cách thức xử lý các tình huống điển hình hay xảy ra trong thực tế quản lý ở quy trình nghiệp vụ sẽ góp phần làm cho cán bộ quản lý yên tâm, tin tưởng trong quá trình thực hiện nghiệm vụ, hiệu quả và chất lượng quản lý được nâng cao
Trang thiết bị, phương tiện làm việc bao gồm cả các phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý cũng góp phần không nhỏ trong nâng cao hiệu quả và chất lượng quản lý Với trang thiết bị đầy đủ, ứng dụng nhiều phần mềm công nghệ thông tin trong quản lý, thanh toán sẽ góp phần tiết kiệm thời gian xử lý công việc, đẩy nhanh tốc độ chu chuyển của tiền tệ trong thanh toán
và góp phần làm tinh gọn bộ máy quản lý
Trang 26* Tổ chức bộ máy:
Tổ chức bộ máy kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN trong hệ thống KBNN được phân công theo nguyên tắc tập trung thống nhất từ Trung ương đến địa phương theo đơn vị hành chính, theo địa bàn hoạt động có tính tới phân cấp, uỷ quyền và phối hợp có hiệu quả trong hệ thống và phù hợp với mô hình quản lý hành chính Nhà nước hiện hành cụ thể là:
- KBNN quản lý chỉ đạo điều hành toàn bộ hệ thống quản lý, kiểm soát chi đầu tư ngân sách cấp Trung ương, những dự án lớn quốc gia, liên tỉnh, quan trọng do Bộ quyết định
- KBNN cấp tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương quản lý kiểm soát chi đầu tư NSNN Trung ương trên địa bàn và một phần lớn của ngân sách tỉnh
Về phân công thực hiện nhiệm vụ kiểm soát chi đầu tư XDCB: trước đây chỉ tập trung kiểm soát chi ở cấp tỉnh và một số ít dự án liên tuyến, liên tỉnh được kiểm soát, thanh toán trực tiếp tại trung ương, đến nay KBNN đã tổ chức triển khai phân cấp quản lý, kiểm soát chi ở 3 cấp đó là: Trung ương, tỉnh, huyện cho tất cả các nguồn vốn đầu tư thuộc NSNN phù hợp trình độ quản lý, quy mô của các dự án đầu tư và theo yêu cầu của nhà tài trợ đối với từng dự án ODA
1.3.2 Nhân tố khách quan
1.3.2.1 Biến động của môi trường đầu tư
Sự ổn định hay biến động của môi trường kinh tế vĩ mô ảnh hưởng lớn đến hoạt động đầu tư, qua đó tác động đến kiểm soát thanh toán vốn qua KBNN Nếu kinh tế vĩ mô ổn định trong thời kỳ dài, tỷ lệ lạm phát thấp, kinh tế tăng trưởng liên tục thì các đối tác của chủ đầu tư sẽ cung cấp các phương tiện theo
Trang 27đúng tiến độ, theo giá hợp đồng và mức độ thanh toán sẽ ổn định Khi đó KBNN
có thể thực hiện thanh toán khá trôi chảy mà không phải điều chỉnh, do đó kiểm soát chi cũng thuận lợi Ngược lại, khi kinh tế vĩ mô biến động, nhất là khi lạm phát ở mức cao, khó dự báo, các đối tác của nhà đầu tư đòi phải điều chỉnh hợp đồng hoặc không cung ứng đầy đủ theo hợp đồng, thậm chí có đơn vị phá sản, khi đó các khoản thanh toán phải điều chỉnh nhiều lần, khiến quá trình kiểm soát gặp rất nhiều khó khăn
Ngoài ra, khi kinh tế vĩ mô biến động, Nhà nước thường điều chỉnh chính sách tài khóa và tiền tệ nên các điều kiện thanh toán cũng biến động khiến KBNN càng bị động trong kiểm chi đầu tư XDCB từ NSNN
Trang 28CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CƠ BẢN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KBNN VŨ THƯ, TỈNH THÁI
BÌNH 2.1 Khái quát về Kho bạc Nhà nước Vũ Thư tỉnh Thái Bình
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Năm 1990 thực hiện Quyết định số 25 TC/QĐ/TCCB ngày 02/02/1990 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, khi thành lập là Chi nhánh KBNN Vũ Thư trực thuộc Chi cục KBNN Thái Bình, số lượng cán bộ công chức có 13 người được điều động từ ngành Ngân hàng và phòng Tài chính huyện chuyển sang
Năm 1995 thực hiện Nghị định số 25/CP ngày 05/4/1995 của Chính phủ, Quyết định số 266 TC/QĐ/TCCB ngày 07/4/1997 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Chi nhánh KBNN Vũ Thư, đổi tên thành KBNN huyện Vũ Thư
Năm 2004 thực hiện Quyết định số 235/QĐ-TTg ngày 13/11/2003 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 209/QĐ-BTC ngày 16/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước huyện Vũ Thư, đổi tên thành Kho bạc Nhà nước Vũ Thư trực thuộc Kho bạc Nhà nước Thái Bình, số lượng cán bộ công chức hiện nay có 14 người
Thực hiện chức năng tham mưu, quản lý Nhà nước về quỹ ngân sách, các quỹ tài chính Nhà nước và các quỹ khác của Nhà nước được giao quản lý; Quản lý ngân quỹ; Thực hiện việc huy động vốn cho NSNN và cho đầu tư phát triển theo quy định Phục vụ nhiệm vụ chính trị của địa phương
KBNN Vũ Thư có chức năng, nhiệm vụ như sau:
Tập trung nhanh, đầy đủ các khoản thu NSNN trên địa bàn, hạch toán các khoản thu cho các cấp Ngân sách theo chế độ quy định; Tổ chức thực hiện kiểm soát, thanh toán các khoản chi của NSNN trên địa bàn theo quy định của
Trang 29pháp luật, có quyền từ chối thanh toán, chi trả các khoản chi không đúng, không
đủ điều kiện theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về quyết định của mình; Quản lý quỹ Ngân sách huyện và các quỹ tài chính khác được giao; quản
lý các khoản tạm thu, tạm giữ, ký cược, ký quỹ, thế chấp theo quyết định của
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, quản lý tiền, ấn chỉ đặc biệt, tài sản, các loại chứng chỉ có giá của Nhà nước và các đơn vị, cá nhân gửi tại KBNN huyện Thực hiện tốt công tác phát hành, thanh toán trái phiếu Chính phủ; Quản lý vốn, tiền mặt, ấn chỉ, chứng từ có giá trị như tiền, tài sản theo chế độ quy định đảm bảo an toàn tuyệt đối; Thực hiện mở tài khoản, thanh toán với các đơn vị và cá nhân theo đúng chế độ quy định; Thực hiện tốt công tác kế toán, thống kê, báo cáo, quyết toán các hoạt động của KBNN phát sinh trên địa bàn; Quản lý tốt cán bộ, tài sản, công tác tài chính nội ngành theo chế độ quy định; Thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính theo mục tiêu nâng cao chất lượng hoạt động, công khai hóa thủ tục, cải tiến quy trình nghiệp vụ và cung cấp thông tin để tạo thuận lợi phục vụ khách hàng giao dịch; Thực hiện tốt các nhiệm vụ khác theo quyết định của Giám đốc KBNN Thái Bình
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của KBNN Vũ Thư
Cơ cấu tổ chức của KBNN Vũ Thư bao gồm 14 người trong biên chế trong đó có 01 Giám đốc; 01 Phó giám đốc; 01 Kế toán trưởng, 08 Giao dịch viên, 01 thủ kho kiêm thủ quỹ kiêm kiểm ngân làm tại bộ phận giao dịch và 02 bảo vệ chuyên trách Chức năng nhiệm vụ của từng cán bộ cụ thể như sau:
Giám đốc KBNN chịu trách nhiệm toàn diện trước Giám đốc KBNN Thái Bình và trước pháp luật về: thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, quản lý tiền, tài sản, hồ sơ, tài liệu, cán bộ, công chức của Kho bạc Nhà nước Vũ Thư
Phó Giám đốc KBNN chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công
Trang 30Bộ phận giao dịch: Gồm Kế toán trưởng và các Giao dịch viên làm nhiệm
vụ giao dịch trực tiếp với khách hàng và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về lĩnh vực được phân công
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy quản lý của KBNN Vũ Thư
Trong những năm qua hoạt động KBNN Vũ Thư đã vượt qua nhiều khó khăn, từng bước ổn định và phát triển; đã đạt kết quả tích cực trong hoạch định chính sách, quản lý, phân phối nguồn lực của đất nước, góp phần tạo động lực mạnh mẽ nền kinh tế cả nước nói chung và của tỉnh, của huyện Vũ Thư nói riêng Đồng thời đóng góp tích vào sự nghiệp đổi mới và lành mạnh hóa nền tài chính thông qua những kết quả cụ thể trong việc tập trung nhanh, đầy đủ nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước Kho bạc Nhà nước Vũ Thư đã luôn hoàn thành tốt nhiệm
vụ được giao và tiếp tục giữ vững, phát huy truyền thống đoàn kết, thống nhất, vượt qua mọi khó khăn thách thức để hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ quản lý quỹ NSNN với hiệu quả cao nhất
Phó giám đốc Giám đốc
Bộ phận Giao dịch
Trang 312.2 Thực trạng kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước ở Kho bạc nhà nước Vũ Thư
2.2.1 Tình hình chi đầu tư XDCB từ NSNN qua KBNN Vũ Thư
Thực hiện các nhiệm vụ kinh tế - xã hội, bên cạnh việc sử dụng NSNN
của huyện nhằm đảm bảo hoạt động của bộ máy quản lý Nhà nước, trong những năm qua Vũ Thư đã quan tâm đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
Với nguồn ngân sách hạn hẹp việc bố trí các nhiệm vụ chi của huyện gặp
nhiều khó khăn, đặc biệt là các nhiệm vụ về chi cho đầu tư phát triển
Trong giai đoạn 2017 - 2019, số chi NSNN cho đầu tư XDCB tăng dần qua các năm; năm 2017 tổng chi cho ĐTXBCB đạt 230.328 triệu đồng, đến năm 2018 tổng chi cho ĐTXDCB là 233.921 triệu đồng, tăng 3.593 triệu đồng
so với 2017; đến năm 2019 tổng chi cho ĐTXDCB là 246.476 triệu đồng, tăng 12.555 triệu đồng so với 2018 Các khoản chi đầu tư XDCB tăng là do chính sách của Nhà nước đầu tư về cơ sở hạ tầng nông thôn như: chương trình xây dựng nông thôn mới, nước sạch, vệ sinh môi trường, trường học, trạm y tế xã, đường giao thông nông thôn…
Bảng 2.3: Tình hình chi NSNN qua kho bạc Vũ Thư giai đoạn 2017-2019
Đơn vị: Triệu đồng
Trang 32- Chi đầu tư
(Nguồn: Báo cáo chi NSNN qua KBNN Vũ Thư 2017 - 2019)
2.2.2 Thực trạng kiểm soát chi vốn chuẩn bị đầu tư XDCB từ NSNN ở Kho bạc Nhà nước Vũ Thư
* Trình tự các bước công việc
Bước 1: Cán bộ kiểm soát chi thực hiện kiểm soát hồ sơ đề nghị tạm ứng,
thanh toán phải đảm bảo tính lôgic về thời gian và phù hợp với quy định hiện hành về quản lý tài chính đầu tư XDCB và thực hiện các nội dung công việc sau:
- Xác định và chấp nhận số vốn tạm ứng, thanh toán, số vốn tạm ứng cần
phải thu hồi; tên, tài khoản đơn vị được hưởng, ghi đầy đủ các chỉ tiêu (phần ghi của KBNN) và ký vào Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, Giấy rút vốn đầu tư, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có);
- Lập tờ trình lãnh đạo (theo mẫu số 02/KSC kèm theo quy trình này), trình Phụ trách bộ phận kiểm soát chi toàn bộ hồ sơ tạm ứng, hoặc thanh toán khối lượng hoàn thành để xem xét, ký trình Lãnh đạo KBNN phụ trách xem xét, phê duyệt
Bước 2: Phụ trách bộ phận kiểm soát chi kiểm tra hồ sơ, ký tờ trình lãnh
đạo KBNN, và các chứng từ thanh toán bao gồm: Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có) Giấy rút vốn đầu tư; sau đó chuyển lại hồ sơ cho cán bộ kiểm soát chi để trình lãnh đạo KBNN phụ trách
Trường hợp Phụ trách bộ phận kiểm soát chi chấp nhận thanh toán số vốn khác so với số vốn cán bộ kiểm soát chi trình; phụ trách bộ phận kiểm soát
Trang 33chi ghi lại số vốn chấp nhận thanh toán trên tờ trình lãnh đạo và yêu cầu cán bộ kiểm soát chi hoàn thiện lại Thông báo kết quả (theo mẫu số 03/KSC) trình lãnh đạo KBNN ký, gửi Chủ đầu tư
Bước 3: Lãnh đạo KBNN phụ trách kiểm soát chi xem xét, ký duyệt tờ
trình lãnh đạo của bộ phận Kiểm soát chi và Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu
tư, sau đó chuyển trả hồ sơ cho bộ phận Kiểm soát chi
Trường hợp lãnh đạo KBNN yêu cầu làm rõ hồ sơ thanh toán thì bộ phận Kiểm soát chi có trách nhiệm giải trình
Trường hợp lãnh đạo KBNN phê duyệt khác với số vốn đề nghị chấp
nhận thanh toán của bộ phận Kiểm soát chi thì sau khi lãnh đạo trả hồ sơ, cán
bộ kiểm soát chi hoàn thiện lại Thông báo (theo mẫu số 03/KSC) theo ý kiến của lãnh đạo KBNN, báo cáo Phụ trách bộ phận kiểm soát chi trình lãnh đạo KBNN ký gửi Chủ đầu tư về kết quả chấp nhận thanh toán
Bước 4: Cán bộ kiểm soát chi chuyển chứng từ cho bộ phận Kế toán bao
gồm: Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, Giấy rút vốn đầu tư, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có)
Giao dịch viên (GDV) thực hiện kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ kế toán, hạch toán, ký trên chứng từ giấy, sau đó nhập giao dịch trên
hệ thống và trình Kế toán trưởng (KTT) phê duyệt trên hệ thống TABMIS, đồng thời trình chứng từ giấy báo cáo KTT KTT kiểm tra và ký chứng từ giấy, phê duyệt giao dịch trên TABMIS, sau đó chuyển chứng từ lại cho GDV để trình lãnh đạo đơn vị KBNN phụ trách kế toán xem xét hồ sơ, ký duyệt chứng
từ giấy
Bước 5: Lãnh đạo đơn vị KBNN phụ trách kế toán xem xét, ký duyệt
Giấy rút vốn đầu tư, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có) sau
Trang 34theo quy định tại các quy trình thanh toán hiện hành Trường hợp Lãnh đạo đơn
vị KBNN phụ trách không đồng ý ký duyệt, trả lại hồ sơ, GDV nhận lại hồ sơ
và có trách nhiệm báo cáo lại KTT để xử lý
Bộ phận Giao dịch lưu 01 liên Giấy rút vốn đầu tư, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có), hồ sơ còn lại chuyển lại bộ phận kiểm soát chi để lưu hồ sơ và trả Chủ đầu tư
Trường hợp Chủ đầu tư lĩnh tiền mặt thì bộ phận kế toán thực hiện chi tiền mặt cho đơn vị
2.2.3 Thực trạng kiểm soát chi vốn thực hiện đầu tư XDCB từ NSNN ở KBNN Vũ Thư
2.2.3.1 Kiểm soát tạm ứng vốn đầu tư XDCB từ NSNN
KBNN Vũ Thư thực hiện tạm ứng vốn cho tất cả các dự án khi chủ đầu
tư yêu cầu tạm ứng cho nhà thầu, đồng thời thực hiện kiểm soát chặt chẽ hồ sơ tạm ứng theo quy định tại Thông tư 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính về quy định quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn Ngân sách Nhà nước
Mục đích của việc tạm ứng nhằm tạo điều kiện cho đơn vị nhận thầu chủ động hơn trong công việc dự trữ nguyên vật liệu xây dựng, chi trả chi phí nhân công, thúc đẩy nhanh tiến độ thi công, rút ngắn thời gian thi công, sớm hoàn thành bàn giao công trình đưa vào sử dụng Nhưng trên thực tế lại không đưa lại kết quả mong muốn, ngược lại, mức tạm ứng cao kích thích một số nhà thầu lợi dụng số vốn được tạm ứng để thực hiện các hoạt động kiếm lời khác hoặc gửi ngân hàng thương mại để hưởng lãi suất, trong khi khối lượng hoàn thành chưa đạt được tiến độ tạm ứng như thỏa thuận Mặt khác do tạm ứng số vốn lớn mà khối lượng hoàn thành đạt thấp nên đến thời điểm thu hồi tạm ứng gặp nhiều khó khăn, khó thu hồi hết số vốn đã tạm ứng
Trang 35Bảng 2.4: Tình hình tạm ứng chi đầu tư XDCB tại KBNN Vũ Thư giai
Tỷ lệ (%) so với số vốn đã thanh toán
Nguồn: Kho bạc Nhà nước Vũ Thư
Qua bảng số liệu trên chúng ta có thể thấy tỷ lệ số tiền tạm ứng cho các dự
án đầu tư XDCB hàng năm tại KBNN Vũ Thư tương đối thấp; năm 2017 là 2,15%; năm 2018 là 5,28%, tăng so với năm 2017 là 3,13%; năm 2019 là 1,28%, giảm so với năm 2018 là 4% Vốn tạm ứng được KBNN Vũ Thư thu hồi qua các lần thanh toán khối lượng hoàn thành của hợp đồng và chủ yếu được thu hồi ngay trong năm tạm ứng theo yêu cầu của Chủ đầu tư Vì vậy, số dư vốn tạm ứng chuyển năm sau tại KBNN Vũ Thư rất thấp: Năm 2017, số dư vốn tạm ứng chuyển sang năm 2018 là 640 triệu đồng; năm 2018, số dư vốn tạm ứng chuyển sang năm 2019 là 582 triệu đồng; năm 2019, số dư vốn tạm ứng chuyển sang năm 2020 là 61 triệu đồng
2.2.3.2 Kiểm soát chi thanh toán vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN
KBNN Vũ Thư hiện đang áp dụng quy trình quản lý, kiểm soát thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư theo Quyết định số 5657/QĐ-KBNN của Kho bạc Nhà nước ngày 28/12/2016 đã phát huy được