1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hướng dẫn thực hành môn học thuế tài sản và thu khác

100 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng dẫn thực hành môn học thuế tài sản và thu khác
Tác giả TS. Nguyễn Đình Chiến, TS. Nguyễn Thị Minh Hằng
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Thị Thanh Hoài
Trường học Học viện Tài chính
Chuyên ngành Thuế tài sản và thu khác
Thể loại sách
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 846,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với những quốc gia coi đất đai là tài sản có giá trị và được phép trao đổi mua bán trên thị trường thì thuế SDĐNN được đánh vào giá trị của đất đai sử dụng trong nông nghiệp và người

Trang 1

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH -

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

Phần 1: TÓM TẮT NỘI DUNG MÔN HỌC 9

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Môn học “Thuế tài sản và thu khác” thuộc kiến thức

chuyên ngành đối với sinh viên chuyên ngành thuế tại Học

viện Tài chính Mục tiêu chính của môn học này là giúp

người học nắm được các nội dung lý luận và thực tiễn về

thuế tài sản ở Việt Nam, thực hiện được các công việc thực

tế liên quan như hoạch định chính sách, tổ chức quản lý

thu, tuân thủ các quy định của các chính sách pháp luật về

thuế tài sản và các khoản thu khác của ngân sách nhà nước

Cùng với Giáo trình Thuế tài sản và thu khác, cuốn sách

“Hướng dẫn thực hành môn học Thuế tài sản và thu

khác” được biên soạn để làm tài liệu học tập, nghiên cứu

giúp việc giảng dạy, nghiên cứu và học tập môn học này

đạt được mục tiêu nói trên

Cuốn sách sẽ hệ thống lại những nội dung chủ yếu

của môn học, đưa ra các câu hỏi tự luận, câu hỏi trắc

nghiệm và các bài tập tình huống nhằm giúp cho người học

nắm bắt lại những nội dung cốt lõi của môn học, hiểu và

vận dụng kién thức môn học để trả lời các câu hỏi, xử lý

các bài tập tình huống phát sinh trong thực tế liên quan đến

chính sách thuế tài sản và các khoản thu khác của ngân

sách nhà nước ở Việt Nam Ngoài ra, cuốn sách này cũng

là tài liệu tham khảo cho học viên các lớp bồi dưỡng của Học viện và những người làm công tác quản lý thuế Cuốn sách gồm có 4 phần:

- Phần 1: Tóm tắt nội dung môn học

- Phần 2: Câu hỏi tự luận

- Phần 3: Câu hỏi trắc nghiệm

- Phần 4: Bài tập tình huống Cuốn sách được biên soạn bởi các giảng viên Bộ môn Thuế, Học viện Tài chính Bao gồm:

- TS Nguyễn Đình Chiến, Phó Trưởng bộ môn Thuế, Chủ biên và trực tiếp biên soạn phần Tóm tắt nội dung môn học và các câu hỏi, bài tập, tình huống liên quan đến Phần

Lý thuyết thuế Tài sản và Thuế Tài nguyên

- TS Nguyễn Thị Minh Hằng, Giảng viên chính Bộ môn Thuế, đồng Chủ biên và trực tiếp biên soạn các câu hỏi, bài tập, tình huống liên quan đến Thuế Sử dụng đất nông nghiệp và Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

- PGS, TS Nguyễn Thị Thanh Hoài, Trưởng bộ môn Thuế, biên soạn các câu hỏi, bài tập, tình huống liên quan đến Phí, Lệ phí và các khoản thu khác

Trong quá trình biên soạn, tập thể tác giả đã cố gắng đưa ra đầy đủ các câu hỏi, bài tập và tình huống liên quan

Trang 4

đến những vấn đề lý thuyết và thực tiễn để giúp người học

bao quát và nắm bắt đầy đủ nhất nội dung môn học Thuế

tài sản và thu khác Tuy nhiên, do chính sách thuế Việt

Nam đang trong quá trình cải cách, thường xuyên được sửa

đổi, bổ sung và sự đa dạng, phong phú của những tình

huống trong thực tế nên cuốn sách không thể tránh khỏi

những khiếm khuyết Tập thể tác giả rất mong nhận được

sự đóng góp ý kiến của bạn đọc để lần xuất bản sau được

hoàn thiện hơn

Trang 5

PHẦN 1 TÓM TẮT NỘI DUNG MÔN HỌC

“THUẾ TÀI SẢN VÀ THU KHÁC”

Chương 1

LÝ THUYẾT VỀ THUẾ TÀI SẢN

1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM THUẾ TÀI SẢN 1.1 Khái niệm, đặc điểm của tài sản

Khái niệm tài sản: Tài sản là tất cả các nguồn lực có

thực, hữu hình hoặc vô hình gồm các vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản của một chủ thể tại một thời điểm

nhất định, có khả năng mang lại lợi ích cho chủ thể đó

Đặc điểm của tài sản:

- Tài sản là các nguồn lực có thực, được con người chiếm giữ và sử dụng

- Tài sản luôn có giá trị, tài sản phải mang lại một lợi ích nhất định cho người nắm giữ nó

- Tài sản luôn gắn với một chủ sở hữu nhất định, nếu một thứ vật chất nào đó không có chủ sở hữu thì đó là vật

vô chủ, không được coi là tài sản

- Tài sản luôn có tính thời điểm, thể hiện một lượng của cải có thực của chủ thể tại một thời điểm nào đó

Trang 6

- Tài sản có thể trị giá được bằng tiền và có thể chuyển

giao được trong giao dịch dân sự

Phân loại tài sản:

- Theo nguồn hình thành tài sản: Tài sản do thiên

nhiên tạo ra và Tài sản do con người tạo ra

- Theo chủ thể sở hữu tài sản: Tài sản quốc gia; Tài

sản tập thể và Tài sản cá nhân

- Theo tính chất vận động của tài sản: Bất động sản

và Động sản

- Theo hình thái biểu hiện: Tài sản hữu hình và Tài

sản vô hình; Tài sản là vật tiêu hao và Tài sản là vật không

tiêu hao; Tài sản cố định và Tài sản lưu động

- Theo yêu cầu quản lý của Nhà nước: Tài sản thuộc

diện quản lý của Nhà nước và Tài sản không thuộc diện

quản lý của Nhà nước

1.2 Thuế tài sản

Khái niệm thuế tài sản: Thuế tài sản là tên gọi chung

chỉ các sắc thuế đánh vào giá trị tài sản

Cơ sở của việc đánh thuế vào tài sản

Thứ nhất, đánh thuế tài sản nhằm bao quát, quản lý

được các khả năng đánh thuế trong xã hội và huy động

được nguồn thu cho NSNN

Thứ hai, đánh thuế tài sản nhằm đảm bảo sự công

bằng trong thuế khóa

Thứ ba, đánh thuế tài sản đảm bảo thực hiện được các

chính sách điều tiết kinh tế vĩ mô của Nhà nước trong quản

lý, kiểm soát, điều tiết đối với tài sản, đối với các hành vi

sở hữu, sử dụng hay chuyển nhượng tài sản của các chủ thể trong nền kinh tế - xã hội

1.3 Đặc điểm của thuế tài sản

Ngoài các đặc điểm chung của thuế mà bất kỳ một loại thuế nào đều có, mỗi loại thuế còn có các đặc điểm riêng của mình

- Thuế tài sản là thuế trực thu, đánh trực tiếp vào giá trị tài sản của chủ sở hữu tài sản (đồng thời là người chịu thuế tài sản)

- Thuế tài sản luôn có mối liên hệ chặt chẽ với khả năng, điều kiện, hoàn cảnh của người chịu thuế

- Thuế tài sản, nhất là thuế đánh vào bất động sản thường dễ thực hiện

2 PHƯƠNG PHÁP VÀ CÁC HÌNH THỨC ĐÁNH THUẾ TÀI SẢN

2.1 Phương pháp đánh thuế tài sản

- Đánh thuế vào tất cả các tài sản: thuế đánh vào tất

cả các loại tài sản mà một chủ sở hữu có được

Trang 7

- Đánh thuế vào một bộ phận tài sản: thuế chỉ đánh

vào một bộ phận tài sản của chủ sở hữu như: đất đai, nhà

cửa, vật kiến trúc trên đất, ô tô, máy móc, thiết bị, phương

tiện vận tải, tàu, thuyền, cổ phiếu, trái phiếu

- Đánh thuế một lần: thuế chỉ đánh một lần vào tài sản

chịu thuế tại thời điểm tạo dựng và đăng ký quyền sở hữu,

sử dụng tài sản

- Đánh thuế hàng năm: thuế đánh hàng năm trên cùng

một tài sản chịu thuế trong quá trình sở hữu, sử dụng tài

sản của các chủ thể sở hữu, sử dụng tài sản chịu thuế

2.2 Các hình thức thuế tài sản

- Thuế tạo dựng và đăng ký tài sản: Thuế đánh một lần

vào giá trị tài sản chịu thuế tại thời điểm tài sản đó được tạo

dựng và chủ sở hữu tài sản thực hiện đăng ký quyền sở hữu

với cơ quan quản lý nhà nước

- Thuế đánh vào giá trị tài sản chịu thuế của cá

nhân: Thuế đánh hàng năm vào toàn bộ giá trị tài sản chịu

thuế của cá nhân trong năm tính thuế Có thể thiết kế một

sắc thuế đánh tổng hợp vào toàn bộ các tài sản chịu thuế

hoặc sử dụng các sắc thuế khác nhau đánh vào giá trị của

các tài sản chịu thuế khác nhau

- Thuế đánh vào giá trị tài sản ròng của cá nhân:

Tương tự như thuế tài sản đánh trên giá trị tài sản chịu thuế

của cá nhân nhưng giá trị tài sản tính thuế của sắc thuế này

là giá trị tài sản ròng, tức là tổng giá trị tài sản trừ đi các khoản nợ vay liên quan đến việc hình thành tài sản

- Thuế đánh vào đất (quyền sử dụng đất): Ở những

nước coi đất là hàng hoá và đất có thể được mua bán, trao đổi quyền sở hữu trên thị trường thì thuế đánh vào tài sản này có tên gọi là thuế đất Những nước coi đất đai thuộc sở hữu quốc gia, Nhà nước giao quyền sử dụng cho các đối tượng trong xã hội để sử dụng đất và người sử dụng đất được phép mua bán trao đổi quyền sử dụng đất trên thị trường thì thuế này sẽ đánh vào quyền sử dụng đất và thường có tên gọi là thuế sử dụng đất

- Thuế đánh vào nhà và vật kiến trúc trên đất: Thuế

đánh vào giá trị của nhà, công trình kiến trúc chịu thuế nhằm động viên một phần thu nhập của những người sở hữu các ngôi nhà, biệt thự to lớn, sang trọng thể hiện sự giàu có của họ

3 NGUYÊN TẮC ĐÁNH THUẾ TÀI SẢN 3.1 Mức động viên của thuế tài sản phải được thiết kế phù hợp với khả năng sinh lời và khả năng mang lại thu nhập của tài sản

Tài sản luôn có giá trị và mang lại những lợi ích nhất định cho các chủ sở hữu tài sản Thuế tài sản huy động một phần thu nhập hoặc lợi ích có được từ tài sản của các chủ

sở hữu tài sản vào NSNN Tuy nhiên, không phải tài sản

Trang 8

nào cũng mang lại thu nhập cho tài sản Rất nhiều loại tài

sản được sử dụng để phục vụ cho cuộc sống của chủ sở hữu

tài sản, đảm bảo các điều kiện vật chất cần thiết cho cuộc

sống đó chứ không trực tiếp tạo ra thu nhập cho chủ sở hữu

tài sản đó Do vậy, đối với các sắc thuế tài sản điều tiết

hàng năm trên giá trị tài sản cần phải được xác định và quy

định mức điều tiết hợp lý

3.2 Nguyên tắc đánh thuế trên cơ sở các tài sản chịu

thuế hiện hữu

Tài sản chịu thuế phải là các tài sản có thật, xác định

được, quản lý và điều tiết được Không phải tất cả các tài

sản đều thuộc diện chịu thuế tài sản, chỉ những tài sản nào

đáp ứng được các yêu cầu nói trên mới đưa vào diện chịu

thuế Nguyên tắc này đảm bảo cho chính sách thuế tài sản

có tính hiệu quả và phù hợp với khả năng quản lý của Nhà

nước trong nền kinh tế

3.3 Nguyên tắc đánh thuế theo tình trạng cư trú

Theo nguyên tắc này, một chủ thể được coi là cư trú

tại một nước phải nộp thuế tại nước đó cho các tài sản thuộc

sở hữu của mình hiện đang có ở tất cả các nước khác Một

chủ thể không phải là đối tượng cư trú của một quốc gia

nhưng có tài sản sở hữu ở trên lãnh thổ quốc gia đó phải có

nghĩa vụ nộp thuế tài sản cho quốc gia đó

4 CÁC YẾU TỐ KỸ THUẬT TRONG XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH THUẾ TÀI SẢN

4.1 Tên gọi của sắc thuế tài sản

Tên gọi của một sắc thuế thường thể hiện đối tượng chịu thuế của sắc thuế đó Thuế đánh vào việc tạo dựng, đăng ký tài sản có thể được gọi là thuế đăng ký tài sản; thuế đánh vào giá trị tài sản có thể được gọi là thuế tài sản, thuế của cải; thuế đánh vào một số tài sản đặc biệt có tên gọi liên quan đến tài sản đó như thuế bất động sản, thuế nhà, thuế đất

4.2 Phạm vi áp dụng

4.2.1 Xác định đối tượng chịu thuế: Là các tài sản

thuộc diện điều chỉnh của sắc thuế và được gọi là tài sản chịu thuế Cơ cấu tài sản chịu thuế được lựa chọn tuỳ thuộc vào điều kiện kinh tế - xã hội nói chung, mục tiêu, quan điểm quản lý, điều tiết tài sản trong dân cư của Nhà nước

và khả năng thực hiện của bộ máy quản lý thu thuế cũng như tùy thuộc vào chủ sở hữu tài sản, mục đích sử dụng tài sản

4.2.2 Xác định đối tượng không chịu thuế: Là các

tài sản không thuộc diện chịu thuế Các tài sản này không được quy định trong nhóm các tài sản chịu thuế và các tài sản khác nằm trong cơ cấu tài sản chịu thuế nhưng vì những

Trang 9

lý do nhất định không thuộc phạm vi điều chỉnh của sắc

thuế

4.2.3 Xác định đối tượng nộp thuế: Là các chủ thể có

quyền sở hữu tài sản chịu thuế, bao gồm chủ thể đã xác lập

hay bắt đầu xác lập quyền sở hữu đối với tài sản của mình

4.2.4 Xác định đối tượng không phải nộp thuế: Là

các chủ thể không sở hữu, sử dụng các tài sản chịu thuế và

các chủ thể khác có sở hữu các tài sản chịu thuế nhưng do

các lý do về điều kiện, hoàn cảnh, mục đích hoặc thông lệ

chung sẽ không phải nộp khoản thuế này

4.3 Căn cứ tính thuế

4.3.1 Xác định cơ sở tính thuế tài sản: Cơ sở tính

thuế tài sản được xác định là giá trị tài sản chịu thuế hay

giá trị quyền sử dụng tài sản chịu thuế Đối với một số tài

sản đặc thù, cơ sở tính thuế có thể là một đơn vị vật lý (số

lượng, trọng lượng, kích thước) của tài sản chịu thuế

Trong đó, phổ biến là lấy giá trị tài sản làm cơ sở tính thuế

Thực tế ở các quốc gia, giá trị tài sản có thể được xác

định dựa trên các yếu tố như: Giá thị trường của tài sản tại

thời điểm tính thuế; Giá trị ấn định; Giá trị ròng của tài

sản; Giá trị quyền sử dụng tài sản

- Thuế đánh một lần khi tạo dựng, đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tài sản nên xây dựng mức thuế suất cao hơn thuế suất của thuế đánh hàng năm

- Việc xây dựng thuế suất còn tuỳ thuộc vào các mục tiêu đánh thuế của Nhà nước

4.4 Miễn thuế, giảm thuế

Các chủ thể nộp thuế nếu có những điều kiện, hoàn cảnh nhất định mà việc nộp đủ thuế sẽ ảnh hưởng lớn đến cuộc sống sẽ được xem xét miễn, giảm số thuế phải nộp Bên cạnh đó, việc miễn thuế, giảm thuế có thể được thực hiện trong một số trường hợp nếu việc miễn, giảm đó sẽ thực hiện được những chính sách kinh tế - xã hội khác của Nhà nước với lợi ích chung mang lại cho xã hội sẽ lớn hơn việc bắt buộc đối tượng nộp thuế phải nộp đủ thuế Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế cũng được áp dụng nếu chúng thuộc những thông lệ chung mà các quốc gia đã chấp nhận

4.5 Các thủ tục thực hiện đối với các chủ thể liên quan

Đây là các nội dung mang tính thủ tục hành chính quy định trách nhiệm, quyền hạn, các công việc mà các chủ thể liên quan trong việc thực thi chính sách thuế phải thực hiện

và trình tự, cách thức thực hiện cũng như những vấn đề liên quan đến việc thực hiện các nội dung công việc đó

Trang 10

Chương 2

THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP

1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT

NÔNG NGHIỆP

1.1 Khái niệm, đặc điểm của thuế sử dụng đất nông

nghiệp (SDĐNN)

Khái niệm: Thuế SDĐNN là thuế thu vào các chủ thể

có quyền sở hữu hoặc sử dụng đất trong sản xuất nông

nghiệp

Đối với những quốc gia coi đất đai là tài sản có giá trị

và được phép trao đổi mua bán trên thị trường thì thuế

SDĐNN được đánh vào giá trị của đất đai sử dụng trong

nông nghiệp và người chủ sở hữu nó phải nộp thuế này

Ở các quốc gia coi đất đai thuộc sở hữu chung của

Nhà nước, các cá nhân chỉ được phép sử dụng khả năng

sinh lời và chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thị

trường, thuế chủ yếu dựa vào khả năng sinh lời của đất và

thường có tên là thuế SDĐNN

Đặc điểm:

Thứ nhất, thuế SDĐNN mang tính chất trực thu điều

tiết trực tiếp vào thu nhập của các đối tượng có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất nông nghiệp

Thứ hai, thuế SDĐNN có tính chất như một khoản địa

tô chênh lệch, dựa vào những lợi thế do khách quan tạo ra như vị trí, độ màu mỡ của đất, điều kiện khí hậu, thời tiết…

để đánh thuế, không phụ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đối tượng sở hữu hay sử dụng đất

Thứ ba, thuế SDĐNN thường được điều tiết và tạo

nguồn thu cho ngân sách địa phương

1.2 Nguyên tắc thiết lập thuế SDĐNN

Thứ nhất, thuế SDĐNN phải đảm bảo việc quản lý

quỹ đất nông nghiệp, khuyến khích sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả

Thứ hai, phải coi thuế SDĐNN vừa là loại thuế tài sản

vừa là loại địa tô chênh lệch để thiết kế căn cứ tính thuế và mức thu

Thứ ba, thuế SDĐNN phải phân biệt giữa đất trồng

cây hàng năm với đất trồng cây lâu năm

Thứ tư, chính sách thuế SDĐNN phải đảm bảo tính

ổn định lâu dài trên cơ sở khuyến khích thâm canh tăng vụ

Trang 11

Thứ năm, chính sách thuế SDĐNN phải đảm bảo điều

tiết việc tập trung hoá quá cao diện tích đất đai với cá nhân

2 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT

NÔNG NGHIỆP HIỆN HÀNH Ở VIỆT NAM

2.1 Phạm vi áp dụng

2.1.1 Đối tượng nộp thuế: là các tổ chức, cá nhân sử

dụng đất vào sản xuất nông nghiệp

2.1.2 Đối tượng chịu thuế: đất sử dụng vào sản xuất

nông nghiệp, bao gồm: đất trồng trọt, đất có mặt nước nuôi

trồng thuỷ sản và đất rừng trồng

Đất trồng trọt: được chia thành đất trồng cây hàng

năm, đất trồng cây lâu năm và đất trồng cỏ

Đất có mặt nước nuôi trông thuỷ sản: đất đã có chủ

sử dụng chuyên nuôi trồng thuỷ sản hoặc vừa nuôi trồng

thuỷ sản vừa trồng trọt mà không sử dụng vào mục đích

khác

Đất rừng trồng: đất đã được trồng rừng và đã được

giao cho các tổ chức, cá nhân quản lý, chăm sóc và khai

thác

2.1.3 Đối tượng không chịu thuế bao gồm: Đất rừng

tự nhiên; Đất đồng cỏ tự nhiên chưa giao cho các tổ chức,

cá nhân sử dụng; Đất để ở, đất xây dựng công trình thuộc

diện chịu thuế nhà đất; Đất làm giao thông, thuỷ lợi dùng

chung cho cả cánh đồng; Đất chuyên dùng: là đất được xác định sử dụng vào mục đích không phải là sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và làm nhà ở theo quy định; Đất do Chính phủ, UBND các cấp thực hiện việc cho các tổ chức,

cá nhân, hộ gia đình thuê theo quy định của Luật đất đai

=

Diện tích tính thuế của từng hạng đất

x

Định suất thuế từng hạng đất

2.2.1 Diện tích tính thuế: Là diện tích thực tế sử

dụng được ghi trong sổ địa chính Nhà nước hoặc theo kết quả đo đạc gần nhất được cơ quan có thẩm quyền xác nhận hoặc theo kê khai của hộ nộp thuế

2.2.2 Hạng đất tính thuế: được xác định dựa trên 5

yếu tố là chất đất, vị trí, địa hình, điều kiện khí hậu, thời tiết và điều kiện tưới tiêu

Đất trồng cây hàng năm và đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản được chia thành 6 hạng, đất trồng cây lâu năm được chia thành 5 hạng

Trang 12

2.2.3 Định suất thuế: được tính bằng kilogram thóc

trên một hecta đất và được quy định cụ thể theo từng hạng

- Đối với cây ăn quả lâu năm trồng trên đất trồng cây

hàng năm, định suất thuế bằng 1,3 lần thuế đất trồng cây

hàng năm cùng hạng, nếu thuộc đất hạng 1, hạng 2 và hạng

3; bằng thuế đất trồng cây hàng năm cùng hạng, nếu thuộc

đất hạng 4, hạng 5 và hạng 6

- Đối với cây lấy gỗ và các loại cây lâu năm thu hoạch một lần chịu mức thuế bằng 4% giá trị sản lượng khai thác thực tế khi có thu hoạch

2.2.4 Giá thóc tính thuế: do Ủy ban nhân dân tỉnh,

Thành phố trực thuộc Trung ương quy định, được xác định không thấp hơn 10% so với giá thị trường tại địa phương trong vụ thu thuế

Riêng đối với cây lâu năm thu hoạch một lần thì giá trị sản lượng tính thuế được tính theo giá bán thực tế của từng loại cây Sản lượng tính thuế là sản lượng thu hoạch thực tế của từng loại cây đó

2.2.5 Thuế sử dụng đất nông nghiệp bổ sung: Hộ

gia đình SDĐNN vượt quá hạn mức diện tích quy định phải nộp thuế SDĐNN bổ sung

Hạn mức đất nông nghiệp của mỗi hộ gia đình được quy định:

- Đối với đất trồng cây hàng năm ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc khu vực đồng bằng sông Cửu Long không quá 3 ha; ở các tỉnh, thành phố còn lại không quá 2 ha/hộ

- Đối với đất trồng cây lâu năm: vùng đồng bằng có hạn mức là 10 ha, các xã trung du, miền núi: 30 ha/một hộ

Trang 13

Thuế SDĐNN bổ sung bằng 20% tính trên số thuế của

phần diện tích vượt quá hạn mức, được xác định theo công

x

Số thuế ghi thu bình quân 1 ha(kg/ha)

Tổng diện tích đất kê khai lập sổ thuế SDĐNN của hộ nộp thuế (ha)

Khi đó:

Số thuế ghi thu

đối với diện tích

vượt hạn mức (kg)

=

Diện tích vượt hạn mức (ha)

x

Số thuế ghi thu bình quân 1 ha(kg/ha)

x 1,2

2.3 Miễn thuế, giảm thuế

2.3.1 Miễn thuế theo quy định của Luật thuế SDĐNN:

- Đất đồi núi trọc dùng vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng

- Đất trồng cây lâu năm chuyển sang trồng lại mới và đất trồng cây hàng năm chuyển sang trồng cây lâu năm, cây ăn quả được miễn thuế trong thời gian xây dựng cơ bản cộng thêm 3 năm kể từ khi có thu hoạch

- Đất khai hoang dùng vào sản xuất, thời gian miễn thuế được quy định cụ thể cho từng loại đất và tuỳ thuộc vào mục đích sử dụng

- Đất khai hoang bằng nguồn vốn cấp phát của Ngân sách Nhà nước dùng vào sản xuất nông nghiệp cũng được miễn thuế SDĐNN như đối với đất khai hoang nêu trên nhưng thời gian ít hơn

- Các hộ gia đình di chuyển đến vùng kinh tế mới được giao đất sản xuất nông nghiệp cũng được miễn thuế với thời gian tuỳ thuộc vào tính chất và mục đích sử dụng đất

2.3.2 Giảm thuế

Những hộ nông dân bị thiệt hại mùa màng do thiên tai, địch hoạ thì được miễn hoặc giảm thuế SDĐNN Việc

Trang 14

xét miễn hay giảm thuế được thực hiện dựa trên tỷ lệ thiệt

hại theo vụ hoặc theo năm của từng hộ nộp thuế

Tỷ lệ thiệt hại được xác định theo công thức sau:

-

Sản lượng thực tế của

hộ nộp thuế

x 100%

Sản lượng tính theo năng suất tham khảo của hạng đất tính thuế của hộ nộp thuế

Căn cứ vào tỷ lệ thiệt hại xác định được, tỷ lệ miễn

giảm được quy định như sau:

Tỷ lệ thiệt hại Tỷ lệ số thuế được giảm

Từ 10% đến dưới 20% Tương ứng tỷ lệ thiệt hại

- Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp phục vụ nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm; diện tích đất trồng cây hàng năm có ít nhất một vụ lúa trong năm; diện tích đất làm muối

- Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ nghèo

- Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp cho các đối tượng sau đây: + Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất để sản xuất nông nghiệp, bao gồm cả đất được thừa kế, tặng cho, nhận chuyển quyền sử dụng đất;

+ Hộ gia đình, cá nhân là thành viên hợp tác xã sản xuất nông nghiệp, nông trường viên, lâm trường viên đã nhận đất giao khoán ổn định của hợp tác xã, nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh để sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật;

+ Hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp góp quyền sử dụng đất nông nghiệp của mình để thành lập hợp tác xã sản xuất nông nghiệp theo quy định của Luật hợp tác

Trang 15

- Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với diện tích

đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho tổ chức kinh tế,

tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội

- nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp và các đơn vị khác đang

trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp

Chương 3

THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

1.1 Khái niệm, đặc điểm của thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (SDĐPNN)

Khái niệm: Thuế SDĐPNN là thuế đánh vào việc

nắm giữ hoặc sử dụng đất dùng vào mục đích phi nông nghiệp

Đặc điểm: Thuế SDĐPNN thuộc loại thuế tài sản nên

ngoài các đặc điểm chung của thuế tài sản như trực thu và mang tính chất cá nhân (phụ thuộc vào khả năng, hoàn cảnh của người nộp thuế), nó còn có một số đặc điểm riêng như sau:

Thứ nhất, thuế SDĐPNN được thu thường xuyên

hàng năm trong suốt quá trình chiếm giữ hay sử dụng tài sản của các chủ thể nộp thuế chứ không phải vào thời điểm mua, bán hay chuyển nhượng sử dụng đất phi nông nghiệp

Thứ hai, thuế SDĐPNN gắn liền với việc quản lý đất

đai và xây dựng của chính quyền địa phương

Trang 16

1.2 Nguyên tắc thiết lập thuế SDĐPNN

Thứ nhất, chỉ đánh thuế đối với đất thuộc quyền sở

hữu hoặc sử dụng cho mục đích cá nhân, không đánh vào

đất sử dụng vì mục đích công cộng

Thứ hai, thuế suất thuế SDĐPNN cần quy định ở mức

thấp và có các quy định miễn giảm phù hợp với từng đối

tượng nộp thuế

Thứ ba, thuế suất thuế SDĐPNN cần được phân biệt

đối với từng loại đất có mục đích sử dụng khác nhau

Thứ tư, đánh thuế trên cơ sở đất hiện hữu

2 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT

PHI NÔNG NGHIỆP HIỆN HÀNH Ở VIỆT NAM

2.1 Phạm vi áp dụng

2.1.1 Người nộp thuế: là các tổ chức, hộ gia đình, cá

nhân có quyền sử dụng đất hoặc đang sử dụng đất thuộc

đối tượng chịu thuế SDĐNN

2.1.2 Đối tượng chịu thuế: bao gồm đất ở; đất sản

xuất, kinh doanh phi nông nghiệp và đất phi nông nghiệp

thuộc đối tượng không chịu thuế theo quy định nhưng được

các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích

kinh doanh

2.1.3 Đối tượng không chịu thuế: bao gồm: Đất sử

dụng vào mục đích công cộng; Đất do cơ sở tôn giáo sử

dụng; Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa; Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng; Đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ; Đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp; Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; Đất phi nông nghiệp để xây dựng các công trình phục vụ trong lĩnh vực sản xuất, nghiên cứu trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và đất xây dựng nhà, kho của hộ gia đình, cá nhân chỉ để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp

2.2 Căn cứ tính thuế

Căn cứ tính thuế SDĐPNN là diện tích đất tính thuế, giá 1m2 đất tính thuế và thuế suất

2.2.1 Diện tích đất tính thuế: là diện tích đất phi

nông nghiệp thực tế sử dụng hoặc diện tích đất được phân

bổ trong trường hợp người nộp thuế ở trên đất ở xây dựng nhà nhiều tầng, nhiều hộ ở

(1) Đối với đất ở, bao gồm cả trường hợp đất ở sử dụng vào mục đích kinh doanh:

- Trường hợp người nộp thuế có nhiều thửa đất ở trong phạm vi một tỉnh, thành phố thì diện tích đất tính thuế

là tổng diện tích các thửa đất ở thuộc diện chịu thuế trong tỉnh

Trang 17

- Đối với đất ở nhà nhiều tầng có nhiều hộ gia đình ở,

nhà chung cư, bao gồm cả trường hợp vừa để ở, vừa để

x Diện tích nhà (công trình) mà người nộp thuế đó sử dụng

Trong đó, hệ số phân bổ được xác định trong từng

trường hợp như sau:

+ Trường hợp không có tầng hầm:

Hệ số

phân bổ

=

Diện tích đất xây dựng nhà nhiều tầng

nhiều hộ ở, nhà chung cư Tổng diện tích nhà của các tổ chức, hộ gia

nhà của các

TC, HGĐ, CN

sử dụng (phần trên mặt đất)

+

50% diện tích tầng hầm của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng

+ Trường hợp chỉ có công trình xây dựng dưới mặt đất:

Hệ số phân

bổ =

0,5 x

Diện tích đất trên bề mặt tương ứng với công trình xây dựng dưới mặt đất Tổng diện tích công trình của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng

dưới mặt đất

Đối với đất phi nông nghiệp thuộc diện không chịu

thuế sử dụng vào mục đích kinh doanh, diện tích tính thuế

là toàn bộ diện tích đất phi nông nghiệp sử dụng vào mục đích kinh doanh Nếu không xác định được cụ thể diện tích

sử dụng vào SXKD tính thuế thì xác định theo phương pháp phân bổ theo tỷ lệ doanh số, cụ thể:

Diện tích đất

sử dụng vào kinh doanh (m2)

=

Tổng diện tích đất sử dụng

x

Doanh thu hoạt động kinh doanh Tổng doanh thu cả

năm

Đất sử dụng không đúng mục đích, đất lấn, chiếm và đất chưa sử dụng theo đúng quy định: xác định theo quy

định của Bộ Tài nguyên và Môi trường

Trang 18

2.2.2 Giá của 1 m 2 đất tính thuế: là giá do Ủy ban

nhân dân cấp tỉnh quy định và được ổn định theo chu kỳ 5

năm, kể từ ngày 01/01/2012

2.2.3 Thuế suất thuế SDĐPNN

- Đối với đất ở, bao gồm cả trường hợp sử dụng để

kinh doanh: áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần sau:

Hạn mức đất ở làm căn cứ tính thuế áp dụng theo biểu

thuế lũy tiến từng phần được xác định như sau:

+ Trường hợp được giao đất ở mới từ ngày

01/01/2012 trở đi thì áp dụng hạn mức giao đất ở do Ủy

ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm được giao đất

ở mới

+ Trường hợp đất ở đang sử dụng trước ngày

01/01/2012 thì hạn mức đất ở làm căn cứ tính thuế được

dựa vào các quy định về hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và mức giao đất ở hiện hành để xác định theo từng trường hợp cụ thể

- Đất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư, công trình xây dựng dưới mặt đất: áp dụng mức thuế suất

0,03%

- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không chịu thuế nhưng sử dụng vào mục đích kinh doanh: áp dụng mức thuế suất 0,03%

- Đất sử dụng không đúng mục đích, đất chưa sử dụng theo đúng quy định: áp dụng mức thuế suất 0,15%

- Đất của dự án đầu tư phân kỳ theo đăng ký của nhà đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt:

Trang 19

nơi có đất chịu thuế; Nếu người nộp thuế có thửa đất có

diện tích vượt hạn mức hoặc tổng diện tích đất chịu thuế

vượt hạn mức tại nơi có quyền sử dụng đất thì phải kê khai

tổng hợp tại cơ quan Thuế do người nộp thuế lựa chọn theo

-

Số thuế được miễn, giảm (nếu

có) (đồng)

x

Giá của

1 m 2 đất (đồng/m2)

x

Thuế suất (%)

2.3.3 Các trường hợp tính thuế cụ thể

- Các trường hợp tính thuế, khai thuế cho từng thửa

đất, không phải lập tờ khai tổng hợp:

+ Người nộp thuế có quyền sử dụng đối với một (01)

thửa đất hoặc nhiều thửa đất tại cùng một quận, huyện

nhưng tổng diện tích đất chịu thuế không vượt hạn mức đất

ở tại nơi có quyền sử dụng đất

+ Người nộp thuế có quyền sử dụng đất đối với nhiều thửa đất ở tại các quận, huyện khác nhau nhưng không có thửa đất nào vượt hạn mức và tổng diện tích các thửa đất chịu thuế không vượt quá hạn mức đất ở nơi có quyền sử dụng đất

- Các trường hợp người nộp thuế phải tính thuế, khai thuế cho từng thửa đất và thực hiện lập tờ khai tổng hợp: + Người nộp thuế có quyền sử dụng đất đối với nhiều thửa đất ở tại các quận, huyện và không có thửa đất nào vượt hạn mức nhưng tổng diện tích các thửa đất chịu thuế vượt quá hạn mức đất ở nơi có quyền sử dụng đất

+ Người nộp thuế có quyền sử dụng đất đối với nhiều thửa đất ở tại các quận, huyện khác nhau và chỉ có một (01) thửa đất vượt hạn mức đất ở nơi có quyền sử dụng đất + Người nộp thuế có quyền sử dụng đất đối với nhiều thửa đất ở tại các quận, huyện và có hơn một (01) thửa đất vượt hạn mức đất ở nơi có quyền sử dụng đất

Trang 20

Chương 4

THUẾ TÀI NGUYÊN

1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THUẾ TÀI NGUYÊN

1.1 Khái niệm, đặc điểm của thuế tài nguyên

Khái niệm: Thuế tài nguyên là thuế đánh vào tài

nguyên thiên nhiên khai thác được

Đặc điểm:

- Thuế tài nguyên là khoản thu mang tính chất tô

nhượng Những cơ sở khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên

phải trả cho Nhà nước một khoản tiền giống như việc trả

tiền mua tài sản cho chủ sở hữu tài sản

- Thuế tài nguyên chủ yếu mang tính chất thuế trực

thu Người nộp thuế tài nguyên là các tổ chức khai thác, sử

dụng tài nguyên, không phân biệt tài nguyên đã được tiêu

thụ hay chưa

- Trong nhiều trường hợp, thuế tài nguyên mang tính

chất của một loại phí sử dụng để bù đắp các khoản chi phí

có liên quan đến việc quản lý, bảo vệ và tái tạo nguồn tài

nguyên

1.2 Nguyên tắc thiết lập thuế tài nguyên

Thứ nhất, Cơ sở xác định thuế tài nguyên là tài

nguyên nguyên khai: sản lượng tính thuế là sản lượng tài nguyên nguyên khai thực tế khai thác; giá tính thuế tài nguyên là giá trị tài nguyên tại nơi khai thác, không bao gồm các chi phí khai thác, phân loại, sàng tuyển, vận chuyển…

Thứ hai, Đánh thuế tài nguyên phải căn cứ vào tính

chất, đặc điểm, điều kiện khai thác của từng loại tài

nguyên

Thứ ba, Mức thuế suất thuế tài nguyên cần được xác

định dựa trên lợi thế so sánh giữa tài nguyên thiên nhiên khai thác và sử dụng với các nguồn vật liệu sẵn có khác

Thứ tư, Chính sách thuế tài nguyên được thiết lập gắn

chặt với yêu cầu bảo vệ môi trường sinh thái

2 NỘI DUNG CƠ BẢN THUẾ TÀI NGUYÊN HIỆN HÀNH Ở VIỆT NAM

2.1 Phạm vi áp dụng

2.1.1 Đối tượng chịu thuế tài nguyên là các tài

nguyên thiên nhiên trong phạm vi đất liền, hải đảo, nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền và quyền tài phán của nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định, bao gồm: Khoáng sản kim loại; Khoáng sản không kim

Trang 21

loại; Dầu thô; Khí thiên nhiên, khí than; Sản phẩm của rừng

tự nhiên được phép khai thác, trừ động vật; Hải sản tự

nhiên, bao gồm động vật và thực vật biển; Nước thiên

nhiên, bao gồm nước mặt và nước dưới đất; Yến sào thiên

nhiên; Tài nguyên khác

2.1.2 Người nộp thuế là tổ chức, cá nhân khai thác

tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên

2.2 Căn cứ tính thuế

Căn cứ tính thuế tài nguyên là sản lượng tài nguyên

tính thuế, giá tính thuế tài nguyên, thuế suất thuế tài

x

Giá tính thuế đơn vị tài nguyên

x

Thuế suất thuế tài nguyên

Trường hợp được cơ quan nhà nước ấn định mức thuế

tài nguyên phải nộp trên một đơn vị tài nguyên khai thác

thì số thuế tài nguyên phải nộp được xác định như sau:

Thuế tài nguyên phải nộp trong kỳ

=

Sản lượng tài nguyên tính thuế

x

Mức thuế tài nguyên ấn định trên một đơn vị tài nguyên khai thác

2.2.1 Sản lượng tài nguyên tính thuế:

- Đối với loại tài nguyên khai thác xác định được số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng thì sản lượng tài nguyên tính thuế là số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng của tài nguyên thực tế khai thác trong kỳ tính thuế

- Đối với tài nguyên không xác định được số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng thực tế của tài nguyên khai thác do chứa nhiều chất, tạp chất khác nhau và được bán ra sau khi sàng tuyển, phân loại:

+ Nếu sau khi sàng tuyển, phân loại thu được từng chất riêng: sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định theo số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng loại tài nguyên hoặc từng chất có trong tài nguyên thu được sau khi sàng tuyển, phân loại

+ Nếu tài nguyên khai thác có chứa nhiều chất khác nhau (quặng đa kim) qua sàng, tuyển, phân loại mà không xác định được sản lượng từng chất có trong tài nguyên khai thác (quặng): sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định

Trang 22

đối với từng chất căn cứ sản lượng tài nguyên thực tế khai

thác (quặng) và tỷ lệ của từng chất có trong tài nguyên

- Đối với tài nguyên khai thác không bán ra mà phải

qua sản xuất, chế biến mới bán ra (tiêu thụ trong nước hoặc

xuất khẩu): sản lượng tài nguyên tính thuế là sản lượng tài

nguyên khai thác được xác định bằng cách quy đổi từ sản

lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ để bán ra theo định mức

sử dụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm

- Đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thuỷ

điện: sản lượng tài nguyên tính thuế là sản lượng điện của

cơ sở sản xuất điện bán cho bên mua điện theo hợp đồng

mua bán điện hoặc sản lượng điện giao nhận trong trường

hợp không có hợp đồng mua bán điện

- Đối với nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên

nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp, nước

thiên nhiên dùng cho sản xuất, kinh doanh: sản lượng tài

nguyên tính thuế được xác định bằng mét khối (m3) hoặc

lít (l) theo hệ thống đo đếm đạt tiêu chuẩn đo lường chất

lượng Việt Nam

2.2.2 Giá tính thuế tài nguyên: là giá bán đơn vị sản

phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác chưa bao

gồm thuế giá trị gia tăng nhưng không được thấp hơn giá

tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh quy định

- Đối với loại tài nguyên xác định được giá bán đơn

vị sản phẩm tài nguyên: Giá tính thuế tài nguyên là giá bán

đơn vị sản phẩm tài nguyên có cùng phẩm cấp, chất lượng chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và được áp dụng cho toàn bộ sản lượng tài nguyên khai thác trong tháng

- Đối với loại tài nguyên không xác định được giá bán đơn vị tài nguyên khai thác do có chứa nhiều chất khác nhau: Giá tính thuế là giá bán đơn vị tài nguyên của từng

chất, được xác định căn cứ tổng doanh thu bán tài nguyên trong tháng (chưa có thuế GTGT) tính cho từng chất có trong tài nguyên khai thác theo tỷ lệ hàm lượng của từng chất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm phê duyệt và sản lượng tài nguyên bán ra ghi trên chứng từ bán hàng tương ứng với từng chất

- Đối với tài nguyên khai thác không bán ra mà phải qua sản xuất, chế biến mới bán ra (bán trong nước hoặc xuất khẩu)

+ Trường hợp bán ra sản phẩm tài nguyên: giá tính thuế là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên (trường hợp bán trong nước) tương ứng với sản lượng tài nguyên bán ra ghi trên chứng từ bán hàng hoặc trị giá hải quan của sản phẩm tài nguyên xuất khẩu (trường hợp xuất khẩu) không bao gồm thuế xuất khẩu tương ứng với sản lượng tài nguyên

Trang 23

xuất khẩu ghi trên chứng từ xuất khẩu nhưng không thấp

hơn giá tính thuế do UBND cấp tỉnh quy định

+ Trường hợp bán ra sản phẩm công nghiệp: giá tính

thuế tài nguyên là giá bán sản phẩm công nghiệp trừ đi chi

phí chế biến phát sinh của công đoạn chế biến từ sản phẩm

tài nguyên thành sản phẩm công nghiệp nhưng không thấp

hơn giá tính thuế do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định

- Các trường hợp khác:

+ Giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên

dùng sản xuất thủy điện là giá bán điện thương phẩm bình

quân

+ Giá tính thuế tài nguyên đối với gỗ là giá bán tại bãi

giao (kho, bãi nơi khai thác)

+ Giá tính thuế tài nguyên đối với nước khoáng thiên

nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc

đóng chai, đóng hộp, nước thiên nhiên dùng cho sản

xuất, kinh doanh mà không có giá bán ra do UBND cấp

tỉnh quy định

d) Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên không thực

hiện đầy đủ chế độ sổ sách kế toán, chứng từ kế toán theo

quy định thì cơ quan thuế thực hiện kiểm tra, ấn định thuế

theo quy định của pháp luật về quản lý thuế

2.2.3 Thuế suất thuế tài nguyên: được quy định tại

Biểu mức thuế suất Thuế tài nguyên ban hành kèm theo Nghị quyết số 1084/2015/UBTVQH13 ngày 10 tháng

12 năm 2015 của Ủy ban thường vụ Quốc hội và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có)

2.3 Miễn, giảm thuế tài nguyên

2.3.1 Miễn thuế tài nguyên:

- Miễn thuế tài nguyên đối với tổ chức, cá nhân khai thác hải sản tự nhiên

- Miễn thuế tài nguyên đối với tổ chức, cá nhân khai thác cành, ngọn, củi, tre, trúc, nứa, mai, giang, tranh, vầu,

lồ ô do cá nhân được phép khai thác phục vụ sinh hoạt

- Miễn thuế tài nguyên đối với tổ chức, cá nhân khai thác nước thiên nhiên dùng cho hoạt động sản xuất thuỷ điện để phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân

- Miễn thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên do

hộ gia đình, cá nhân khai thác phục vụ sinh hoạt

- Miễn thuế tài nguyên đối với đất do tổ chức, cá nhân được giao, được thuê khai thác và sử dụng tại chỗ trên diện tích đất được giao, được thuê; đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình an ninh, quân sự, đê điều

Trang 24

- Trường hợp khác được miễn thuế tài nguyên, Bộ Tài

chính chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan báo cáo

Chính phủ để trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét,

quyết định

2.3.2 Giảm thuế tài nguyên: Người nộp thuế tài

nguyên gặp thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ gây tổn thất

đến tài nguyên đã kê khai, nộp thuế thì được xét miễn, giảm

thuế phải nộp cho số tài nguyên bị tổn thất; trường hợp đã

nộp thuế thì được hoàn trả số thuế đã nộp hoặc trừ vào số

thuế tài nguyên phải nộp của kỳ sau

2.4 Thuế tài nguyên đối với dầu thô, khí thiên nhiên

2.4.1 Đối tượng chịu thuế: là toàn bộ sản lượng dầu

thô và khí thiên nhiên thực tế khai thác và thu được từ diện

tích hợp đồng dầu khí, được đo tại điểm giao nhận (sản

lượng dầu thực, sản lượng khí thực)

2.4.2 Xác định số thuế tài nguyên phải nộp: xác

định trên cơ sở luỹ tiến từng phần của sản lượng dầu thô,

khí thiên nhiên bình quân mỗi ngày khai thác được của

tổng sản lượng dầu thô, khí thiên nhiên thực khai thác trong

mỗi kỳ nộp thuế từ diện tích hợp đồng dầu khí, thuế suất

thuế tài nguyên và số ngày khai thác thực trong kỳ tính

thuế

(1) Xác định số tiền thuế tài nguyên tạm tính:

Số tiền thuế tài nguyên tạm tính

=

Sản lượng dầu thô hoặc khí thiên nhiên thực tế bán

x

Giá tính thuế tài nguyên

x

Tỷ lệ thuế tài nguyên tạm tính

Tỷ lệ thuế tài nguyên tạm tính

=

Thuế tài nguyên bằng dầu thô, khí thiên nhiên dự kiến phải nộp trong kỳ tính thuế

x 100% Sản lượng dầu thô, khí thiên

nhiên chịu thuế tài nguyên

dự kiến khai thác trong kỳ

tính thuế

Trang 25

x

Thuế suất thuế tài nguyên

x

Số ngày khai thác dầu thô, hoặc khí thiên nhiên dự kiến trong kỳ tính thuế

(2) Quyết toán thuế tài nguyên

- Đối với khai thác dầu thô:

+ Xác định thuế tài nguyên bằng dầu thô phải nộp

x

Thuế suất thuế tài nguyên

x

Số ngày khai thác dầu thô thực trong kỳ tính thuế

+ Xác định tỷ lệ thuế tài nguyên bằng dầu thô so với sản lượng dầu thô khai thác trong kỳ tính thuế:

Tỷ lệ thuế tài nguyên bằng dầu thô trong

kỳ tính thuế

=

Thuế tài nguyên bằng dầu thô phải nộp trong kỳ tính

Sản lượng dầu thô khai thác trong kỳ tính thuế

+ Xác định thuế tài nguyên bằng dầu thô bán trong

kỳ tính thuế:

Thuế tài nguyên bằng dầu thô bán trong kỳ tính thuế

=

Sản lượng dầu thô bán

x

Tỷ lệ thuế tài nguyên bằng dầu thô trong

kỳ tính thuế

+ Xác định số tiền phải nộp từ bán thuế tài nguyên bằng dầu thô trong kỳ tính thuế:

Số tiền phải nộp từ bán thuế tài nguyên bằng dầu thô trong

kỳ tính thuế

=

Thuế tài nguyên bằng dầu thô bán trong kỳ tính thuế

x

Giá tính thuế tài nguyên đối với dầu thô

Trang 26

+ Xác định thuế tài nguyên bằng dầu thô chưa bán

trong kỳ tính thuế để làm cơ sở quyết toán thuế tài nguyên

bằng dầu thô phải nộp cho kỳ tính thuế tiếp theo:

+

Thuế tài nguyên bằng dầu thô phải nộp trong kỳ tính thuế

-

Thuế tài nguyên bằng dầu thô bán trong kỳ tính thuế

- Đối với khai thác khí thiên nhiên:

+ Xác định thuế tài nguyên bằng khí thiên nhiên phải

x

Thuế suất thuế tài nguyên

x

Số ngày khai thác khí thiên nhiên thực trong kỳ tính thuế

+ Xác định số tiền phải nộp từ bán thuế tài nguyên bằng khí thiên nhiên trong kỳ tính thuế:

Số tiền phải nộp từ bán thuế tài nguyên bằng khí thiên nhiên trong kỳ tính thuế

=

Thuế tài nguyên bằng khí thiên nhiên phải nộp trong

kỳ tính thuế

x

Giá tính thuế tài nguyên đối với khí thiên nhiên

Trang 27

Phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả nhằm

cơ bản bù đắp chi phí và mang tính phục vụ khi được cơ

quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được

cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ

công được quy định trong Danh mục phí ban hành kèm

theo Luật Phí và Lệ phí

Lệ phí là khoản tiền được ấn định mà tổ chức, cá nhân

phải nộp khi được cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ

công, phục vụ công việc quản lý nhà nước được quy định

trong Danh mục lệ phí ban hành kèm theo Luật Phí và Lệ

phí

1.1.2 Đặc điểm:

- Người nộp phí, lệ phí được hoàn trả trực tiếp bằng

các dịch vụ theo yêu cầu do cơ quan nhà nước hay tổ chức,

cá nhân cung cấp Người nào có nhu cầu nhiều thì phải trả phí, lệ phí nhiều hơn

- Lệ phí được thu gắn với việc cung cấp dịch vụ hành chính của Nhà nước hoặc Nhà nước uỷ nhiệm cho một tổ chức nào đó thực hiện Mục đích của lệ phí là thực hiện chức năng quản lý nhà nước, không nhằm mục đích bù đắp chi phí, không mang tính ngang giá

- Phí được thu với mục đích cơ bản bù đắp chi phí và mang tính phục vụ, các dịch vụ, công việc được thu phí là rất rộng, đa dạng ở nhiều nghành, nghề, lĩnh vực khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội hoặc đáp ứng yêu cầu quản lý của Nhà nước

1.2 Các yếu tố cơ bản của một khoản phí, lệ phí

Tên gọi của phí, lệ phí thông thường gắn liền với tên

gọi của hàng hoá, dịch vụ được thu phí, lệ phí đồng thời thể hiện phạm vi, đối tượng áp dụng hoặc mục tiêu của phí,

lệ phí đó

Đối tượng nộp phí, lệ phí thể hiện phạm vi áp dụng,

đối tượng được thụ hưởng lợi ích từ hàng hoá, dịch vụ do

tổ chức, cá nhân được phép cung cấp và thu phí, lệ phí

Mức thu phí, lệ phí được căn cứ vào yêu cầu quản lý

của Nhà nước trong việc cung cấp dịch vụ hành chính thu

lệ phí; tổng chi phí bỏ ra để sản xuất, cung cấp hàng hoá, dịch vụ thu phí Mức thu phí, lệ phí có thể biểu hiện bằng

Trang 28

số tuyệt đối hoặc số tương đối

Chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng tiền phí, lệ phí thu

được thể hiện quy trình, thủ tục trong tổ chức thực hiện

công tác thu đối với tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí; quyền

hạn và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thu

2 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CÁC QUY ĐỊNH VỀ

PHÍ VÀ LỆ PHÍ Ở VIỆT NAM

2.1 Luật Phí, lệ phí

- Danh mục phí, lệ phí: được ban hành kèm theo Luật

Phí và Lệ phí

- Thẩm quyền ban hành: Ủy ban thường vụ Quốc

hội, Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Hội đồng nhân

dân cấp tỉnh có thẩm quyền quy định các khoản phí, lệ phí

trong Danh mục phí, lệ phí, được quy định mức thu, miễn,

giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí

- Người nộp phí, lệ phí: là tổ chức, cá nhân được

cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước

theo quy định

- Tổ chức thu phí, lệ phí: bao gồm cơ quan nhà nước,

đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan nhà

nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công, phục vụ

công việc quản lý nhà nước được thu phí, lệ phí theo quy

định của Luật này

- Nguyên tắc xác định mức thu phí: Mức thu phí

được xác định cơ bản bảo đảm bù đắp chi phí, có tính đến chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ, bảo đảm công bằng, công khai, minh bạch và bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của công dân

- Nguyên tắc xác định mức thu lệ phí: Mức thu lệ

phí được ấn định trước, không nhằm mục đích bù đắp chi phí; mức thu lệ phí trước bạ được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên giá trị tài sản; bảo đảm công bằng, công khai, minh bạch và bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của công dân

- Miễn, giảm phí, lệ phí: Các đối tượng thuộc diện

miễn, giảm phí, lệ phí bao gồm trẻ em, hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và một số đối tượng đặc biệt theo quy định của pháp luật

2.2 Lệ phí môn bài

2.2.1 Người nộp Lệ phí môn bài: là tổ chức, cá nhân

hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trừ các trường hợp đươck miễn lệ phí môn bài theo quy định

2.2.2 Miễn lệ phí môn bài:

- Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống (xác định theo tổng doanh thu tính thuế Thu nhập

Trang 29

cá nhân theo quy định của pháp luật về thuế Thu nhập cá

nhân)

- Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản

xuất kinh doanh không thường xuyên; không có địa điểm

cố định

- Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất muối

- Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình nuôi

trồng, đánh bắt thủy, hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá

- Điểm bưu điện văn hóa xã; cơ quan báo chí

- Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh

doanh của hợp tác xã hoạt động dịch vụ kỹ thuật trực tiếp

phục vụ sản xuất nông nghiệp

- Quỹ tín dụng nhân dân xã; Hợp tác xã chuyên kinh

doanh dịch vụ phục vụ sabr xuất nông nghiệp; chi nhánh,

văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã và

của doanh nghiệp tư nhân kinh doanh tại địa bàn miền núi

Địa bàn miền núi được xác định theo quy định của Ủy ban

Dân tộc

2.2.3 Mức thu lệ phí môn bài:

- Mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức hoạt động

sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ:

+ Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ

đồng: 3.000.000 (ba triệu) đồng/năm;

+ Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống: 2.000.000 (hai triệu) đồng/năm;

+ Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác: 1.000.000 (một triệu) đồng/năm

- Mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ:

+ Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: 1.000.000 (một triệu) đồng/năm; + Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm: 500.000 (năm trăm nghìn) đồng/năm;

+ Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng/năm

- Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh hoặc mới thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian của

6 tháng đầu năm thì nộp mức lệ phí môn bài cả năm; nếu thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm

Trang 30

2.3 Lệ phí trước bạ

2.3.1 Đối tượng chịu lệ phí trước bạ: Bao gồm 8 loại

tài sản sau:

1 Nhà, đất;

2 Súng săn, súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao

3 Tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy

4 Thuyền thuộc loại phải đăng ký quyền sở hữu,

quyền sử dụng với cơ quan quản lý Nhà nước, kể cả du

thuyền

5 Tàu bay

6 Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy,

các loại xe tương tự phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan

nhà nước có thẩm quyền cấp (sau đây gọi chung là xe máy)

7 Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô

tô, các loại xe tương tự phải đăng ký và gắn biển số do cơ

quan nhà nước có thẩm quyền cấp

8 Vỏ, tổng thành khung (gọi chung là khung), tổng

thành máy của tài sản phải chịu lệ phí trước bạ nêu trên

2.3.2 Người nộp Lệ phí trước bạ: Tổ chức, cá nhân

có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ theo quy

định này phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở

hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền,

trừ các trường hợp thuộc diện miễn lệ phí trước bạ theo quy định

=

Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ (đồng)

x

Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)

Mức thu lệ phí trước bạ đối với tài sản khống chế tối

đa là 500 triệu đồng/1 tài sản/1 lần trước bạ, trừ ô tô chở người từ 09 chỗ trở xuống, tàu bay, du thuyền

- Giá tính lệ phí trước bạ

1 Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất: là giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm

kê khai lệ phí trước bạ

Một số trường hợp cụ thể:

Trang 31

- Đất kèm theo nhà thuộc sở hữu nhà nước bán cho

người đang thuê: là giá bán thực tế theo quyết định của Ủy

ban nhân dân cấp tỉnh;

- Đất được nhà nước giao theo hình thức đấu thầu,

đấu giá: là giá trúng đấu giá;

- Đất tái định cư: là giá đất được cơ quan nhà nước có

thẩm quyền phê duyệt;

2 Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà: là giá do Ủy

ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định của pháp

luật về xây dựng tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ

Một số trường hợp cụ thể:

- Nhà thuộc sở hữu nhà nước bán cho người đang

thuê: là giá bán thực tế theo quyết định của Ủy ban nhân

dân cấp tỉnh;

- Nhà tái định cư: là giá nhà được cơ quan nhà nước

có thẩm quyền phê duyệt;

- Nhà mua theo phương thức đấu giá: là giá trúng đấu

giá;

- Nhà chung cư: bao gồm cả giá trị đất được phân bổ

3 Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản khác: là giá

chuyển nhượng tài sản thực tế trên thị trường

Một số trường hợp cụ thể:

- Tài sản mua trực tiếp của cơ sở sản xuất: là giá thực

tế thanh toán (giá bán bao gồm cả thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt - nếu có) ghi trên hóa đơn bán hàng hợp pháp

- Tài sản mua theo phương thức trả góp: là giá trả một lần bao gồm cả thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) quy định đối với tài sản đó (không tính lãi trả góp);

- Tài sản mua theo phương thức đấu giá: là giá trúng đấu giá thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng;

- Tài sản đã qua sử dụng (trừ tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu khẩu trực tiếp đăng ký sử dụng lần đầu): căn cứ vào thời gian đã sử dụng và giá trị còn lại của tài sản

- Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)

4 Xe máy mức thu là 2% Riêng:

- Xe máy của tổ chức, cá nhân ở các thành phố trực thuộc Trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức là 5%

Trang 32

- Xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 02 trở đi mức

thu là 1%

5 Ôtô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô

tô, các loại xe tương tự mức thu là 2% Riêng:

- Ô tô chở người từ 09 chỗ trở xuống nộp lệ phí trước

bạ lần đầu với mức thu là 10% Hội đồng nhân dân tỉnh,

thành phố trực thuộc Trung ương có thể quyết định điều

chỉnh tăng nhưng tối đa không quá 50% mức quy định

chung

- Ô tô vừa chở người, vừa chở hàng có khối lượng

chuyên chở cho phép nhỏ hơn 1.500 kg và có từ 5 chỗ ngồi

trở xuống, ôtô tải VAN có khối lượng chuyên chở cho phép

hơn 1.500 kg nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu bằng

60% mức thu lệ phí trước bạ lần đầu đối với ôtô chở người

từ 9 chỗ ngồi trở xuống

- Ô tô chở người từ 09 chỗ trở xuống nộp lệ phí trước

bạ lần thứ 02 trở đi với mức thu là 2% và áp dụng thống

nhất trên toàn quốc

6 Đối với vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy của

tài sản áp dụng mức thu lệ phí trước bạ tương ứng của từng

loại tài sản

Trang 33

PHẦN 2 CÂU HỎI TỰ LUẬN

1 Tài sản là gì? Phân biệt tài sản với thu nhập; tài sản với hàng hóa; tài sản với vốn?

2 Phân tích các đặc điểm của tài sản? Các đặc điểm

đó có tác động gì đến việc hoạch định chính sách thuế tài sản?

3 Trình bày các cách phân loại tài sản? Ý nghĩa của các cách phân loại tài sản đó đối với việc hoạch định chính sách thuế tài sản thể hiện như thế nào?

4 Thuế tài sản là gì? Phân tích các lý do đánh thuế tài sản?

5 Phân tích các đặc điểm của thuế tài sản? Phân biệt những điểm chủ yếu giữa thuế tài sản với thuế thu nhập? Thuế tài sản với thuế tiêu dùng?

6 Phân tích vai trò của thuế tài sản trong việc góp phần đảm bảo công bằng xã hội?

7 Phân tích vai trò của thuế tài sản trong việc góp phần quản lý vĩ mô nền kinh tế - xã hội?

8 Tại sao nói, thuế tài sản luôn có mối liên hệ chặt chẽ với khả năng, điều kiện, hoàn cảnh của người nộp thuế?

9 Tại sao nói thuế đánh vào bất động sản thường dễ thực hiện?

10 Phân tích ưu, nhược điểm của thuế tài sản? Để khắc phục nhược điểm của thuế tài sản, khi xây dựng chính sách thuế tài sản cần quan tâm đến những vấn đề gì?

Trang 34

11 Phân tích các phương pháp đánh thuế tài sản? Ưu

điểm, nhược điểm và điều kiện áp dụng của từng phương

pháp?

12 Phân tích các hình thức đánh thuế tài sản? Các

hình thức đó được vận dụng trong những điều kiện nào?

13 Phân tích các nguyên tắc đánh thuế tài sản? Chỉ

rõ các nguyên tắc này đã được vận dụng như thế nào trong

các sắc thuế liên quan đến tài sản hiện hành ở Việt Nam?

14 Để thực hiện nguyên tắc đánh thuế theo khả năng

nộp thuế, khi đánh thuế tài sản cần quan tâm vấn đề gì?

15 Khi xác định đối tượng chịu thuế tài sản cần xem

xét những vấn đề gì? Vận dụng vào điều kiện cụ thể hiện

hành của Việt Nam?

16 Cơ sở tính thuế tài sản được xác định theo các tiêu

thức nào? Ưu điểm và hạn chế của từng tiêu thức đó như

thế nào? Vận dụng vào điều kiện cụ thể của Việt Nam?

17 Khi xác định mức thuế tài sản, cần xem xét những

vấn đề gì? Vận dụng vào điều kiện cụ thể của Việt Nam?

18 Đánh giá về cơ sở thuế tài sản hiện hành ở Việt

Nam? Các hướng mở rộng cơ sở thuế tài sản ở Việt Nam

thời gian tới như thế nào?

19 Theo anh (chị), nội dung nào được coi là quan

trọng nhất, cần phải chú ý nhiều nhất trong công tác quản

lý thu thuế tài sản? Giải thích lý do tại sao? Phân tích, chỉ

ra các giải pháp để thực hiện tốt nội dung đó đối với công tác quản lý thu các sắc thuế tài sản ở Việt Nam hiện nay?

20 Trình bày khái niệm, bản chất, vai trò của thuế sử dụng đất nông nghiệp?

21 Tại sao nói thuế SDĐNN có tính chất như một khoản địa tô chênh lệch? Tính chất này thể hiện như thế nào trong Luật thuế SDĐNN hiện hành ở Việt Nam?

22 Phân tích các nguyên tắc thiết lập thuế sử dụng đất nông nghiệp? các nguyên tắc này được thể hiện như thế nào trong Luật thuế SDĐNN hiện hành của Việt Nam?

23 Trình bày đối tượng chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định hiện hành ở Việt Nam?

24 Trình bày đối tượng nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định hiện hành ở Việt Nam?

25 Trình bày đối tượng không chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định hiện hành ở Việt Nam? Lý do đưa các loại đất này vào diện không chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp?

26 Trình bày các căn cứ xác định thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định hiện hành ở Việt Nam?

27 Việc phân hạng đất để làm căn cứ tính thuế sử dụng đất nông nghiệp hiện hành ở Việt Nam được thực hiện như thế nào? Lý do phải ổn định hạng đất tính thuế trong một khoảng thời gian nhất định?

Trang 35

28 Định suất thuế sử dụng đất nông nghiệp hiện hành

ở Việt Nam được quy định như thế nào? Ưu, nhược điểm

của việc quy định mức thu thuế sử dụng đất nông nghiệp

dựa trên định suất?

29 Trình bày quy định về giá thóc tính thuế đối với

thuế sử dụng đất nông nghiệp hiện hành ở Việt Nam? Việc

tính thuế sử dụng đất nông nghiệp bằng hiện vật (thóc), thu

thuế bằng tiền có ưu, nhược điểm gì?

30 Trình bày đối tượng áp dụng và cách xác định

thuế sử dụng đất nông nghiệp bổ sung theo quy định hiện

hành ở Việt Nam?

31 Mục đích của việc tính thuế sử dụng đất nông

nghiệp bổ sung theo quy định hiện hành ở Việt Nam?

Trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam, việc quy định tính

thuế sử dụng đất nông nghiệp bổ sung theo quy định hiện

hành có phù hợp không, tại sao?

32 Trình bày cách xác định miễn, giảm thuế sử dụng

đất nông nghiệp do thiên tai theo quy định của Luật thuế

sử dụng đất nông nghiệp hiện hành ở Việt Nam? Cho ví dụ

minh họa

33 Trình bày các quy định về miễn thuế sử dụng đất

nông nghiệp hiện hành ở Việt Nam?

34 Nêu các nhược điểm của Luật thuế sử dụng đất

nông nghiệp hiện hành ở Việt Nam và hướng khắc phục?

35 Phân tích các vai trò của thuế sử dụng đất nông nghiệp? Trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam, có nên tiếp tục đánh thuế sử dụng đất nông nghiệp hay không? Tại sao?

36 Trình bày khái niệm, đặc điểm của thuế sử dụng đất phi nông nghiệp? Các mục tiêu của thuế sử dụng đất phi nông nghiệp ở Việt Nam?

37 Phân tích nguyên tắc thiết lập thuế sử dụng đất phi nông nghiệp? Các nguyên tắc này thể hiện trong Luật thuế SDĐPNN hiện hành ở Việt Nam như thế nào?

38 Trình bày đối tượng nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hiện hành ở Việt Nam?

39 Trình bày đối tượng chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hiện hành ở Việt Nam? Quy định này có ưu, nhược điểm gì?

40 Trình bày đối tượng không chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hiện hành ở Việt Nam?

41 Trình bày cách xác định diện tích tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hiện hành ở Việt Nam trong các trường hợp cụ thể? Cho ví dụ minh họa?

42 Hạn mức tính thuế đối với đất ở khi tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hiện hành ở Việt Nam được xác định như thế nào? Cho các ví dụ minh họa?

43 Giá đất tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hiện hành ở Việt Nam được xác định như thế nào?

Trang 36

44 Mức thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hiện hành

ở Việt Nam được áp dụng như thế nào? Tại sao có sự phân

biệt các mức thuế sử dụng đất phi nông nghiệp cho từng

loại đất sử dụng?

45 Trình bày cách xác định thuế sử dụng đất phi

nông nghiệp hiện hành ở Việt Nam đối với từng loại đất:

đất ở, đất sử dụng cho SXKD phi nông nghiệp Cho ví dụ

minh họa?

46 Trường hợp nào khi khai thuế SDĐPNN người

nộp thuế chỉ khai thuế, tính thuế đối với từng thửa đất cụ

thể, không phải khai thuế tổng hợp? Cho ví dụ minh họa

47 Trường hợp nào khi khai thuế SDĐPNN người

nộp thuế phải khai thuế tổng hợp? Cho ví dụ minh họa

48 Cách xác định hạn mức đất ở tính thuế trong

trường hợp người nộp thuế phải kê khai tổng hợp đối với

đất ở được quy định như thế nào? Cho các ví dụ cụ thể để

minh họa

49 Trình bày nguyên tắc và các trường hợp miễn,

giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hiện hành ở Việt

Nam? Ưu, nhược điểm của quy định này?

50 Theo anh (chị), nội dung nào được coi là quan

trọng nhất, cần phải chú ý nhiều nhất trong công tác quản

lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp? Giải thích lý do

tại sao? Chỉ ra các giải pháp để thực hiện tốt nội dung đó

đối với công tác quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp ở Việt Nam hiện nay?

51 Trình bày khái niệm, bản chất, vai trò của thuế tài nguyên?

52 Phân tích các nguyên tắc thiết lập thuế tài nguyên? Chỉ rõ các nguyên tắc này được thể hiện trong Luật thuế tài nguyên hiện hành ở Việt Nam như thế nào?

53 Những tài nguyên thiên nhiên nào thuộc diện chịu thuế tài nguyên theo quy định hiện hành?

54 Người nộp thuế tài nguyên được quy định như thế nào trong chính sách thuế tài nguyên hiện hành của Việt Nam?

55 Trình bày phương pháp tính thuế tài nguyên, công thức tính, cách xác định từng yếu tố trong công thức đó?

56 Sản lượng tính thuế tài nguyên theo quy định hiện hành tại Việt Nam được xác định như thế nào?

57 Trình bày cách thức xác định giá tính thuế tài nguyên theo quy định hiện hành?

58 Trình bày cách xác định các căn cứ tính thuế tài nguyên trong trường hợp tài nguyên khai thác xác định được số lượng, trọng lượng, khối lượng, được bán ra và xác định được giá bán ngay sau khi khai thác? Cho ví dụ minh họa

59 Trình bày cách xác định các căn cứ tính thuế tài nguyên trong trường hợp tài nguyên khai thác không xác

Trang 37

định được số lượng, trọng lượng, khối lượng, được bán ra

và không xác định được giá bán đơn vị tài nguyên khai thác

do có chứa nhiều chất khác nhau? Cho ví dụ minh họa

60 Trình bày cách xác định các căn cứ tính thuế tài

nguyên trong trường hợp tài nguyên khai thác không bán

ra mà phải qua quá trình chế biến thành sản phẩm tài

nguyên sau đó bán trong nước Cho ví dụ minh họa?

61 Trình bày cách xác định các căn cứ tính thuế tài

nguyên trong trường hợp tài nguyên khai thác không bán

ra mà phải qua quá trình sản xuất thành sản phẩm công

nghiệp sau đó xuất khẩu Cho ví dụ minh họa?

62 Trình bày cách xác định các căn cứ tính thuế tài

nguyên trong trường hợp tài nguyên khai thác không bán

ra mà phải qua quá trình chế biến thành sản phẩm tài

nguyên sau đó xuất khẩu Cho ví dụ minh họa?

63 Trình bày cách xác định các căn cứ tính thuế tài

nguyên trong trường hợp tài nguyên khai thác không bán

ra mà phải qua quá trình sản xuất thành sản phẩm công

nghiệp sau đó bán trong nước Cho ví dụ minh họa?

64 Trình bày cách xác định thuế tài nguyên tạm tính

đối với dầu thô, khí thiên nhiên theo quy định hiện hành

của Việt Nam?

65 Trình bày cách thức thực hiện quyết toán thuế tài

nguyên đối với dầu thô theo quy định hiện hành của Việt

Nam?

66 Trình bày cách thức thực hiện quyết toán thuế tài nguyên đối với (khí thiên nhiên) theo quy định hiện hành của Việt Nam?

67 Theo anh (chị), nội dung nào được coi là quan trọng nhất, cần phải chú ý nhiều nhất trong công tác quản

lý thu thuế tài nguyên? Giải thích lý do tại sao? Phân tích, chỉ ra các giải pháp để thực hiện tốt nội dung đó đối với công tác quản lý thu thuế tài nguyên ở Việt Nam hiện nay?

68 Trình bày khái niệm và đặc điểm của phí, lệ phí? Phân biệt sự giống và khác nhau giữa phí với lệ phí?

69 Phân tích sự cần thiết và tác dụng của thu phí, lệ phí?

70 Phân biệt sự khác nhau giữa phí, lệ phí với thuế?

Sự khác nhau giữa phí, lệ phí với giá dịch vụ?

71 Trình bày các cách phân loại phí, lệ phí?

72 Phân tích các yếu tố cơ bản của một khoản phí, lệ phí?

73 Phạm vi điều chỉnh của Luật phí và lệ phí hiện hành quy định như thế nào?

74 Đối tượng áp dụng của Luật phí và lệ phí hiện hành quy định như thế nào?

Trang 38

75 Thẩm quyền quy định phí, lệ phí hiện hành được

quy định như thế nào?

76 Người nộp phí, lệ phí hiện hành được quy định

như thế nào?

77 Tổ chức thu phí, lệ phí hiện hành được quy định

như thế nào?

78 Nguyên tắc xác định mức thu phí hiện hành được

quy định như thế nào?

79 Nguyên tắc xác định mức thu lệ phí hiện hành

được quy định như thế nào?

80 Việc miễn, giảm phí, lệ phí hiện hành được quy

định như thế nào?

81 Việc kê khai, nộp phí, lệ phí hiện hành được quy

định như thế nào?

82 Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà

nước thực hiện được quy định như thế nào?

83 Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự

nghiệp công lập thực hiện được quy định như thế nào?

84 Số tiền phí được khấu trừ và được để lại quy định như thế nào?

85 Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do tổ chức được

cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thực hiện được quy định như thế nào?

86 Việc thu, nộp lệ phí hiện hành được quy định như thế nào?

87 Nêu các qui định về thẩm quyền ban hành phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước ở nước ta hiện nay

88 Trình bày nguyên tắc sử dụng nguồn thu từ phí,

lệ phí thuộc ngân sách nhà nước

89 Trách nhiệm của tổ chức thu phí, lệ phí hiện hành được quy định như thế nào?

90 Quyền, trách nhiệm của người nộp phí, lệ phí hiện hành được quy định như thế nào?

91 Các hành vi bị nghiêm cấm được Luật phí và lệ phí hiện hành quy định như thế nào?

92 Thẩm quyền của Ủy ban thường vụ Quốc hội quản lý phí và lệ phí được quy định như thế nào?

Trang 39

93 Thẩm quyền và trách nhiệm của Chính phủ quản

lý phí và lệ phí được quy định như thế nào?

94 Thẩm quyền và trách nhiệm của Bộ Tài chính

quản lý phí và lệ phí được quy định như thế nào?

95 Thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quản

lý phí và lệ phí được quy định như thế nào?

96 Thẩm quyền và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân

cấp tỉnh quản lý phí và lệ phí được quy định như thế nào?

97 Những đối tượng nào thuộc diện phải nộp lệ phí

môn bài theo quy định hiện hành ở Việt Nam?

98 Lệ phí môn bài theo quy định hiện hành được

miễn cho những đối tượng nào?

99 Mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức hoạt động

sản xuất kinh doanh hàng hòa, dịch vụ được quy định như

thế nào? Trong trường hợp các tổ chức này có thay đổi mức

vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư thì mức thu lệ phí môn bài

được căn cứ như thế nào?

100 Mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, hộ gia

đinhg hoạt động sản xuất kinh doanh được quy định như

Trang 40

110 Các quy định về khai, nộp lệ phí trước bạ hiện

hành như thế nào?

111 Theo anh (chị), nội dung nào được coi là quan

trọng nhất, cần phải chú ý nhiều nhất trong công tác quản

lý thu phí, lệ phí? Giải thích lý do tại sao? Chỉ ra các giải

pháp để thực hiện tốt nội dung đó đối với công tác quản lý

thu phí, lệ phí ở Việt Nam hiện nay?

PHẦN 3 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Ngày đăng: 25/07/2021, 22:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w