MỤC LỤC Trang Chương 1: Các phương thức giao dịch Chương 2: Hợp đồng thương mại quốc tế 41 Chương 3: Các điều kiện thương mại quốc tế 79 Chương 4: Bảo hiểm thương mại quốc tế 141... Cuốn
Trang 2MỤC LỤC
Trang
Chương 1: Các phương thức giao dịch
Chương 2: Hợp đồng thương mại quốc tế 41
Chương 3: Các điều kiện thương mại quốc tế 79
Chương 4: Bảo hiểm thương mại quốc tế 141
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương là một trong những
môn học chủ yếu và bắt buộc của sinh viên thuộc chuyên
ngành Hải quan và Nghiệp vụ ngoại thương tại Học viện
Tài chính, được xây dựng phù hợp với thực tiễn và hướng
tới sự thay đổi, phát triển của thương mại quốc tế trong thời
gian tới
Để phục vụ cho việc đào tạo và giảng dạy chuyên sâu
chuyên ngành Hải quan và Nghiệp vụ ngoại thương, cùng
với cuốn Bài giảng gốc môn học Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại
thương đã được xuất bản thì cuốn Hướng dẫn thực hành
môn học Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương được biên soạn
lần đầu nhằm phục vụ tốt nhất cho công tác đào tạo của
Học viện Tài chính
Cuốn sách Hướng dẫn thực hành môn học Kỹ thuật
nghiệp vụ ngoại thương gồm 5 chương, mỗi chương được
thiết kế thành 3 phần chính: Câu hỏi tự luận, Câu hỏi trắc
nghiệm và Bài tập vận dụng, cụ thể:
Chương 1: Các phương thức giao dịch thương mại
quốc tế
Chương 2: Hợp đồng thương mại quốc tế
Chương 3: Các điều kiện thương mại quốc tế
Chương 4: Bảo hiểm thương mại quốc tế Chương 5: Thanh toán quốc tế
Cuốn sách do TS Thái Bùi Hải An, giảng viên bộ môn Nghiệp vụ Hải quan làm chủ biên cùng với sự tham gia của các giảng viên đang giảng dạy tại Bộ môn Nghiệp vụ Hải quan, Học viện Tài chính
Trong quá trình biên soạn, các tác giả đã lựa chọn những câu hỏi, những tình huống thực hành sát với thực tiễn thương mại quốc tế hiện nay Tuy nhiên, trong điều kiện các hoạt động thương mại quốc tế luôn luôn có sự thay đổi và phát triển, do vậy, nội dung của cuốn sách không thể tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định, những tình huống bài tập đưa ra chưa thật hoàn chỉnh, cần được bổ sung, chỉnh sửa cho phù hợp hơn Tập thể tác giả trân trọng cảm ơn mọi sự góp ý của các nhà khoa học và độc giả để cuốn sách ngày càng được hoàn thiện hơn
Hà Nội, tháng 12 năm 2018
TM Tập thể tác giả
Trang 4Chương 1:
CÁC PHƯƠNG THỨC THƯƠNG MẠI
QUỐC TẾ
Phần 1: Câu hỏi tự luận
Câu 1 Trình bày khái niệm và đặc điểm của hoạt động
thương mại quốc tế?
Câu 2 Các nguyên tắc trong hoạt động thương mại
quốc tế và nội dung quản lý nhà nước về thương mại quốc
tế?
Câu 3 Trình bày các phương thức thương mại quốc
tế? Phân tích đặc trưng của từng phương thức thương mại
quốc tế đó?
Câu 4 Nêu các yếu tố ảnh hưởng đến phương thức
giao dịch thương mại quốc tế? Cho ví dụ minh họa
Câu 5 Có bao nhiêu phương thức giao dịch quốc tế?
Nhược điểm của mỗi phương thức?
Câu 6 Vì sao phương thức mua bán trực tiếp còn được
gọi là phương thức giao dịch thông thường? Các bước trong
phương thức giao dịch thông thường?
Câu 7 Trình bày và phân tích các bước của giao dịch
mua bán thông thường trực tiếp?
Câu 8 Chào hàng là gì? Nội dung và điều kiện hiệu
lực của chào hàng? Có những loại chào hàng nào?
Câu 9 Chấp nhận chào hàng là gì? Phân loại chấp
nhận và ý nghĩa của chấp nhận chào hàng với việc hình thành hợp đồng theo Công ước Viên 1980
Câu 10 Khái niệm và phân loại phương thức giao dịch
qua trung gian?
Câu 11 Khái niệm đại lý? Hình thức và nội dung của
hợp đồng đại lý?
Câu 12 Khái niệm và đặc điểm của môi giới thương
mại?
Câu 13 Buôn bán đối lưu là gì? Trình bày các phương
thức buôn bán đối lưu chủ yếu?
Câu 14 Anh/chị hiểu như thế nào là yêu cầu cân bằng
trong buôn bán đối lưu? Các biện pháp đảm bảo thực hiện hợp đồng buôn bán đối lưu?
Câu 15 Gia công hàng hóa là gì? Phân loại gia công
hàng hoá?
Câu 16 Trình bày nội dung hợp đồng gia công hàng
xuất khẩu?
Câu 17 Khái niệm, phân loại, đặc điểm của giao dịch
kinh doanh tái xuất?
Trang 5Câu 18 Phân biệt giữa loại hình tạm nhập để tái xuất
với kinh doanh quá cảnh
Câu 19 Phương thức giao dịch tái xuất là gì? Hình
thức nhập nguyên liệu để gia công cho thương nhân nước
ngoài có được coi là kinh doanh tạm nhập, tái xuất không?
Vì sao?
Câu 20 Khái niệm, hình thức của chuyển khẩu theo
quy định của pháp luật Việt Nam?
Câu 21 Thương mại điện tử có phải là một phương
thức thương mại quốc tế không? Vì sao?
Câu 22 Phân tích các đặc trưng cơ bản của phương
thức thương mại điện tử
Câu 23 Trình bày các điều kiện hiệu lực của một đơn
chào hàng
Câu 24 Khái niệm, đặc điểm của phương thức đấu
thầu quốc tế? Trình bày cách thức tiến hành cuộc đấu thầu?
Câu 25 Phân biệt đấu giá và đấu thầu quốc tế?
Câu 26 Khái niệm và đặc điểm của đại lý thương mại
và môi giới thương mại? So sánh điểm giống và khác nhau
giữa Đại lý và Môi giới?
Câu 27 Vì sao đấu giá quốc tế là một phương thức
giao dịch đặc biệt? Vì sao đấu thầu quốc tế là một phương
thức giao dịch đặc biệt?
Câu 28 Hợp đồng gia công là gì? Tìm hiểu nội dung
của một hợp đồng gia công cụ thể Phân tích những ưu điểm của hình thức gia công xuất khẩu mặt hàng may mặc đối với Việt Nam
Câu 29 Khái niệm của Sở giao dịch hàng hóa? Các
loại giao dịch tại Sở giao dịch hàng hóa?
Câu 30 Khái niệm, đặc điểm Sở giao dịch hàng hóa
Giải thích và lấy ví dụ về giao hàng có kỳ hạn
Phần 2: Câu hỏi trắc nghiệm
1 Hỏi hàng và chào hàng cố định ràng buộc nghĩa vụ
giao hàng và nhận hàng giữa các bên
a Đúng
b Sai
2 Chào hàng được người bán thực hiện trên cơ sở hỏi
hàng của người mua là hình thức chào hàng cố định
a Đúng
b Sai
3 Chào hàng phải có 6 điều khoản bắt buộc: tên hàng,
số lượng, chất lượng, giá cả, giao hàng và thanh toán
a Đúng
Trang 6b Sai
4 Trình tự của mua bán thông thường là: Chào hàng,
Hỏi hàng, Hoàn giá, Xác nhận, Chấp nhận, Đặt hàng
a Đúng
b Sai
5 Giá cả được xác định vào lúc ký kết hợp đồng trên
cơ sở tính tới sự thay đổi của các yếu tố cấu thành nên giá là
phương pháp quy định giá co giãn
a Đúng
b Sai
6 Đấu thầu quốc tế là phương thức thương mại do
người mua tổ chức thực hiện và mua hàng với giá thấp nhất
và được thanh toán thuận lợi nhất
11 Thư chào hàng cố định là loại chào hàng được gửi
cho nhiều người tại một thời điểm
a Đúng
b Sai
12 Đối tượng mua bán trong gia công quốc tế là
nguyên vật liệu và thành phẩm được sản xuất ra từ nguyên vật liệu đó
Trang 714 Công ty A tại Nhật Bản đặt gia công tại công ty B
ở Việt Nam Do khối lượng công việc lớn nên công ty B thuê
công ty C gia công 1/2 số nguyên vật liệu được giao Đây là
hình thức gia công chuyển tiếp
a Đúng
b Sai
15 Nghiệp vụ tự bảo hiểm giúp cho thương nhân
hưởng lợi từ sự biến động giá
a Đúng
b Sai
16 Theo Công ước Viên 1980, chào hàng ghi rõ là
không thể hủy ngang sẽ không thể được hủy bỏ dù thông báo
hủy bỏ chào hàng tới trước khi bên được chào gửi đi chấp
nhận chào hàng
a Đúng
b Sai
17 Đại lý khác môi giới ở chỗ, đại lý phải chịu trách
nhiệm về nghĩa vụ thực hiện hợp đồng của hai bên mua bán
a Đúng
b Sai
18 Đấu thầu thích hợp với việc mua bán những hàng
hoá giá trị cao và yêu cầu kỹ thuật phức tạp
a Đúng
b Sai
19 Đấu thầu là phương thức giao dịch đặc biệt, trong
đó bên mời thầu sẽ lựa chọn bên dự thầu nào cung cấp hàng hóa/dịch vụ với mức giá thấp nhất
a Đúng
b Sai
20 Khi đấu thầu 1 giai đoạn, 2 túi hồ sơ, đề xuất nào
sẽ được xem xét trước?
a Kỹ thuật
b Tài chính
c Xem xét cùng lúc
21 Đấu giá là phương thức giao dịch đặc biệt, theo đó,
bên tổ chức đấu giá sẽ lựa chọn người mua trả mức giá cao nhất
a Đúng
b Sai
22 Để thực hiện nghiệp vụ tự bảo hiểm, thương nhân
sẽ tiến hành bán ra tại Sở giao dịch và mua vào ngoài thị trường thực tế hoặc ngược lại
a Đúng
b Sai
Trang 823 Khi tiến hành kinh doanh chuyển khẩu, người tái
xuất bắt buộc phải thay thế:
a Hóa đơn thương mại (Invoice)
b Bảng kê chi tiết hàng hóa (Packing list)
c Vận đơn (Bill of lading)
d Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O)
24 Chấp nhận chào hàng là không thể hủy bỏ
a Đúng
b Sai
25 Khi lựa chọn hai sản phẩm giống nhau, giá cả thấp
hơn sẽ thu hút được khách hàng
28 Theo quy định của pháp luật Việt Nam, những tổ
chức nào có quyền trực tiếp tổ chức, tham gia hội chợ, triển lãm thương mại?
a Thương nhân Việt Nam
b Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam
c Văn phòng đại diện của thương nhân
d Thương nhân nước ngoài
29 "Thương mại điện tử là tất cả hoạt động trao đổi
thông tin, sản phẩm, dịch vụ, thanh toán… thông qua các phương tiện điện tử như máy tính, đường dây điện thoại, internet và các phương tiện khác" Đây là Thương mại điện
30 “Thương mại điện tử là việc ứng dụng các phương
tiện điện tử và công nghệ thông tin nhằm tự động hoá quá trình và các nghiệp vụ kinh doanh” Đây là Thương mại điện
tử nhìn từ góc độ:
a Truyền thông
b Kinh doanh
Trang 9c Dịch vụ
d Mạng Internet
31 “Thương mại điện tử là tất cả các hoạt động mua
bán sản phẩm, dịch vụ và thông tin thông qua mạng Internet
và các mạng khác” Đây là Thương mại điện tử nhìn từ góc
32 Theo cách hiểu chung hiện nay, Thương mại điện
tử là việc sử dụng để tiến hành các hoạt động thương mại
a Internet
b Các mạng
c Các phương tiện điện tử
d Các phương tiện điện tử và mạng Internet
33 Chỉ ra yếu tố không phải lợi ích của Thương mại
điện tử
a Giảm chi phí, tăng lợi nhuận
b Dịch vụ khách hàng tốt hơn
c Giao dịch an toàn hơn
d Tăng thêm cơ hội mua, bán
34 Chỉ ra yếu tố không phải là lợi ích của Thương mại
điện tử
a Khách hàng có nhiều sự lựa chọn hơn
b Giảm chi phí, tăng lợi nhuận
c Khung pháp lý mới, hoàn chỉnh hơn
d Tiếp cận nhiều thị trường mới hơn
35 Thành phần nào không trực tiếp tác động đến sự
phát triển Thương mại điện tử
a Chuyên gia tin học
b Dân chúng
c Người biết sử dụng Internet
d Nhà kinh doanh thương mại điện tử
36 Trong các yếu tố sau, yếu tố nào quan trọng nhất
đối với sự phát triển Thương mại điện tử:
a Công nghệ thông tin
b Nguồn nhân lực
c Môi trường pháp lý, kinh tế
d Môi trường chính trị, xã hội
37 Chỉ ra hoạt động chưa hoàn hảo trong Thương mại
điện tử:
Trang 10a Hỏi hàng
b Chào hàng
c Xác nhận
d Hợp đồng
38 Đối tượng nào không được phép ký kết hợp đồng
ngoại thương qua mạng?
a Doanh nghiệp XNK
b Doanh nghiệp
c Cá nhân
d Chưa có quy định rõ về điều này
39 Chỉ ra yếu tố không phải đặc điểm của chữ ký điện
tử?
a Bằng chứng pháp lý: xác minh người lập chứng từ
b Ràng buộc trách nhiệm: người ký có trách nhiệm với
nội dung trong văn bản
c Đồng ý: thể hiện sự tán thành và cam kết thực hiện
các nghĩa vụ trong chứng từ
d Duy nhất: chỉ duy nhất người ký có khả năng ký điện
tử vào văn bản
40 Theo quy định của pháp luật Việt Nam, những tổ
chức nào không có quyền trực tiếp tổ chức, tham gia hội chợ,
triển lãm thương mại?
a Thương nhân Việt Nam
b Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam
c Văn phòng đại diện của thương nhân
d Thương nhân nước ngoài
41 Theo quy định của pháp luật Việt Nam, việc tổ chức
các hội chợ, triển lãm thương mại phải được Bộ Công thương cho phép
a Đúng
b Sai
42 Chỉ ra yếu tố không phải là lợi ích của hợp đồng
điện tử
a Tiết kiệm thời gian và chi phí cho các bên tham gia
b Tiến tới thế giới tự động hoá trong kinh doanh
c Tạo điều kiện cho việc thiết lập và củng cố mối quan
hệ giữa các chủ thể tham gia vào quá trình thương mại
d Tăng thêm thị phần cho doanh nghiệp trên thị trường quốc tế
43 Sự khác biệt giữa hợp đồng điện tử và hợp đồng
truyền thống thể hiện rõ nhất ở:
a Đối tượng của hợp đồng
b Nội dung của hợp đồng
c Chủ thể của hợp đồng
Trang 11d Hình thức của hợp đồng
44 Công ty cà phê Trung Nguyên quyết định giới thiệu
sản phẩm sang thị trường Bắc Âu Đây là thị trường mới lần
đầu tiên công ty tiến hành giao dịch Hãy tư vấn phương thức
thương mại quốc tế thích hợp cho công ty
a Mua bán trực tiếp
b Đại lý
c Mua bán qua Sở giao dịch hàng hóa
d Đấu giá quốc tế
45 Trong buôn bán quốc tế, những mặt hàng được đem
ra đấu giá thường là những mặt hàng khó tiêu chuẩn hóa như
da lông thú, chè, hương liệu
a Đúng
b Sai
46 Thương mại điện tử giúp cho các Doanh nghiệp
nắm được thông tin phong phú về thị trường và đối tác
a Đúng
b Sai
47 Thiếu sự tin tưởng của khách hàng chính là một hạn
chế hiện nay của Thương mại điện tử
50 Nhược điểm của phương thức thanh toán trong
buôn bán đối lưu là:
a Không đảm bảo quyền lợi cho người bán
b Tốc độ thanh toán chậm
c Rủi ro trong thanh toán cao, vốn bị ứ đọng
Trang 12d Việc đảm bảo thanh toán phức tạp trong trường hợp
nhu cầu 2 bên khác nhau
51 Bản chất của đấu giá trên mạng và đấu giá truyền
thống giống nhau đều là “tạo ra một môi trường cạnh tranh
để cuối cùng chọn được một mức giá tối ưu”
a Đúng
b Sai
52 Thanh toán điện tử là những giao dịch thanh toán
được thực hiện thông qua các phương tiện điện tử thay vì
bằng các phương tiện truyền thống như tiền mặt, séc
a Bên Mua và bên Bán là những người có trụ sở kinh
doanh ở các quốc gia khác nhau;
b Đồng tiền thanh toán có thể là ngoại tệ đối với một
trong hai bên hoặc đối với cả hai bên;
c Hàng hoá - đối tượng của giao dịch được di chuyển qua biên giới của ít nhất một nước
d Phục vụ cho công tác chuyên chở là những nghiệp vụ
về giao nhận, xếp dỡ hàng hoá tại các điểm đầu mối vận tải, cũng như nghiệp vụ bảo hiểm trong suốt quá trình chuyên chở
55 Theo Công ước Viên 1980, chào hàng ghi rõ là
không thể hủy ngang sẽ không thể được hủy bỏ nhưng vẫn
có thể được thu hồi
57 Một trả lời chào hàng có khuynh hướng bổ sung,
hoàn thiện cho chào hàng được đưa ra:
a Sẽ cấu thành một chấp nhận chào hàng
b Sẽ cấu thành một hoàn giá
58 Người mua trong giao dịch kỳ hạn tại Sở giao dịch
hàng hóa là người đầu cơ giá lên
a Đúng
Trang 13b Sai
59 Công ty A ở Việt Nam bán cho công ty B ở Lào
một số máy móc thiết bị chế biến gỗ và cam kết mua lại toàn
bộ sản phẩm đồ gỗ do công ty B chế tạo ra từ số máy móc
trên Đây là hình thức nào trong mua bán đối lưu:
a Bồi hoàn
b Mua lại sản phẩm
c Mua đối lưu
d Hàng đổi hàng
60 Chào hàng cố định, không hủy ngang có thời hạn
chấp nhận là ngày 31/10 được gửi đi từ Việt Nam vào ngày
1/0; tới Trung Quốc vào ngày 2/10 Ngày 20/10 phía Trung
Quốc gửi đi thông điệp từ chối chào hàng Thông điệp này
tới Việt Nam ngày 21/10 Vậy, chào hàng trên bắt đầu có hiệu
61 Chào hàng cố định, không hủy ngang có thời hạn
chấp nhận là ngày 31/10 được gửi đi từ Việt Nam vào ngày
1/0; tới Trung Quốc vào ngày 2/10 Ngày 20/10 phía Trung
Quốc gửi đi thông điệp từ chối chào hàng Thông điệp này
tới Việt Nam ngày 21/10 Vậy, chào hàng trên hết hiệu lực vào ngày:
64 Theo quy định của pháp luật Việt Nam (luật
Thương mại sửa đổi năm 2005), mua bán hàng hoá quốc tế được thực hiện dưới những hình thức nào:
a Đại lý, môi giới
Trang 14b Xuất khẩu, nhập khẩu
c Tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập
d Chuyển khẩu
65 Tạm nhập, tái xuất hàng hóa là việc hàng hoá được
đưa ra nước ngoài hoặc đưa vào các khu vực đặc biệt nằm
trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng
theo quy định của pháp luật, có làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi
Việt Nam và làm thủ tục nhập khẩu lại chính hàng hoá đó vào
c Tạm nhập nhằm mục đích dự hội chợ, triển lãm, hoặc
sửa chữa máy móc, phương tiện theo quy định của hợp đồng
hợp tác đầu tư, liên doanh sản xuất rồi lại để tái xuất;
d Hàng hoá nhập khẩu nhằm mục đích sử dụng trong
nước, nhưng sau một thời gian, vì lý do nào đó, không sử
dụng trong nước nữa mà tái xuất ra nước ngoài
67 Trường hợp nào sau đây không được coi là "tạm
nhập tái xuất":
a Nhập nguyên liệu để gia công cho nước ngoài;
b Tạm nhập nhằm mục đích dự hội chợ, triển lãm rồi tái xuất;
c Hàng hoá được vận chuyển thẳng từ nước XK đến nước NK không qua cửa khẩu Việt Nam
d Hàng hoá nhập khẩu nhằm mục đích sử dụng trong nước, nhưng sau một thời gian, vì lý do nào đó, không sử dụng trong nước nữa mà tái xuất ra nước ngoài
68 Nếu các bên dự thầu đều không đạt yêu cầu đấu
thầu thì:
a Tổ chức đấu thầu lại
b Huỷ bỏ kết quả cuộc đấu thầu
69 Trong buôn bán quốc tế, những bước giao dịch chủ
yếu thường diễn ra như sau:
a Hỏi giá, chào hàng, xác nhận, đặt hàng, hoàn giá, chấp nhận
b Hỏi giá, chào hàng, hoàn giá, xác nhận, chấp nhận, đặt hàng
c Hỏi giá, chào hàng, đặt hàng, hoàn giá, xác nhận, chấp nhận
d Hỏi giá, chào hàng, đặt hàng, hoàn giá, chấp nhận, xác nhận
Trang 1570 Chọn câu trả lời SAI:
a Đặt hàng là lời đề nghị ký kết hợp đồng xuất phát từ
phía người mua
b Đặt hàng là việc người mua yêu cầu người bán cung
cấp hàng hoá theo yêu cầu của mình
c Người ta chỉ đặt hàng với các khách hàng có quan hệ
thường xuyên
d Đặt hàng là một bước giao dịch diễn ra sau chào
hàng
71 Hỏi giá là việc người mua yêu cầu người bán cung
cấp các thông tin liên quan đến hàng hoá và các điều kiện
giao dịch
a Đúng
b Sai
72 Chọn câu trả lời SAI
a Trong buôn bán thông thường trực tiếp, bên mua và
bên bán trực tiếp giao dịch với nhau
b Trong buôn bán thông thường trực tiếp, việc mua và
việc bán không ràng buộc nhau, cũng như không có sự phụ
thuộc vào lần giao dịch trước
c Buôn bán thông thường là phương thức buôn bán phổ
biến nhất, thường thấy nhất
d Trong buôn bán thông thường, bên bán và bên mua không phải qua quá trình giao dịch, thương lượng với nhau
về các điều kiện giao dịch
73 Giao dịch trực tiếp chính là phương thức giao dịch
mà người bán và người mua trực tiếp gặp mặt nhau
c Là việc chào bán một lô hàng nhất định cho một người mua, có nêu rõ thời gian hiệu lực của chào hàng
d Là việc chào bán một lô hàng nào đó cho một người mua nào đó, có nêu rõ thời gian mà người chào hàng bị ràng buộc trách nhiệm vào lời đề nghị của mình
Trang 1676 Việc khách hàng chấp nhận hoàn toàn các điều kiện
của chào hàng có nghĩa là hợp đồng mua bán đã được ký kết
a Đúng
b Sai
77 Trên một đơn chào hàng có ghi “chào hàng ưu tiên
cho người mua trước” Vậy đó là dạng:
a Số lượng hàng hoá đưa ra trong đơn chào hàng
b Mức giá đưa ra trong đơn chào hàng
c Sự ràng buộc trách nhiệm của người chào hàng
d Đối tượng khách hàng được gửi đơn chào hàng
80 Tiêu chí nào không dùng để phân biệt giữa chào
hàng cố định và chào hàng tự do:
a Nội dung đơn chào hàng
c Số lượng đơn chào hàng
d Thời hạn hiệu lực đơn chào hàng
81 Hợp đồng đại lý không có nội dung sau:
a Các bên ký kết
b Xác định mặt hàng được uỷ thác mua hoặc bán
c Xác định tiền thù lao và chi phí
d Xác định giá bán cụ thể
82 Đại lý không có quyền:
a Giao kết hợp đồng đại lý với một hoặc nhiều bên giao đại lý
b Yêu cầu bên giao đại lý hướng dẫn, cung cấp thông tin và các điều kiện khác có liên quan để thực hiện hợp đồng đại lý;
c Quyết định giá bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cho khách hàng
d Yêu cầu bên giao đại lý giao hàng hoặc tiền theo hợp đồng đại lý; nhận lại tài sản dùng để bảo đảm (nếu có) khi kết thúc hợp đồng đại lý
83 Yêu cầu cân bằng trong mua bán đối lưu là:
a Cân bằng về giá trị và tổng giá trị hàng hóa
b Cân bằng về giá trị, giá cả và các điều kiện giao hàng
c Cân bằng về giá trị, giá cả, tổng giá trị hàng hóa và các điều kiện giao hàng
Trang 17d Cân bằng về giá trị, giá cả hàng hóa, các điều kiện
vận tải, điều kiện thanh toán
84 Đặc điểm của Sở giao dịch hàng hóa là:
a Người mua và người bán thông qua người môi giới
d Tổ chức vào một thời gian nhất định
85 Đối với phương thức trả giá lên, người điều hành
đấu giá phải nhắc lại một cách rõ ràng, chính xác giá đã trả
sau cùng cao hơn giá người trước đã trả ít nhất là ba lần, mỗi
lần cách nhau ít nhất ba mươi giây Người điều hành đấu giá
chỉ được công bố người mua hàng hoá bán đấu giá, nếu sau
ba lần nhắc lại giá người đó đã trả mà không có người nào trả
giá cao hơn;
a Đúng
b Sai
86 Đối với phương thức trả giá xuống, người điều hành
đấu giá phải nhắc lại một cách rõ ràng, chính xác từng mức
giá được hạ xuống thấp hơn giá khởi điểm ít nhất là ba lần,
mỗi lần cách nhau ít nhất ba mươi giây Người điều hành đấu
giá phải công bố ngay người đầu tiên chấp nhận mức giá khởi
điểm hoặc mức giá hạ thấp hơn mức giá khởi điểm là người
có quyền mua hàng hóa đấu giá
c Tiến hành tại một địa điểm quy định
d Tổ chức vào một thời gian nhất định
88 Người bán trong giao dịch kỳ hạn tại Sở giao dịch
hàng hóa là người đầu cơ giá lên
a Đúng
b Sai
89 Công ty A ở Nhật bán cho công ty B ở Thái Lan
một số xe máy và cam kết mua lại một số nông sản do công
ty B cung cấp Đây là hình thức nào trong mua bán đối lưu:
a Bồi hoàn
b Mua lại sản phẩm
c Mua đối lưu
Trang 18d Hàng đổi hàng
90 Sản phẩm gia công của hợp đồng gia công công
đoạn trước được giao cho thương nhân theo chỉ định của bên
đặt gia công cho hợp đồng gia công công đoạn tiếp theo được
gọi là hình thức gia công chuyển tiếp
a Đúng
b Sai
91 Điểm khác nhau giữa mua đối lưu và giao dịch mua
bán thông thường là ở chỗ:
a Bên XK cam kết sẽ mua ngược lại hàng của đối tác
b Bên XK cam kết mua ngược lại hàng của đối tác theo
đúng giá trị đã trao đổi
c Bên XK cam kết mua ngược lại hàng của đối tác và
không đòi hỏi trao đổi ngang giá trị
92 Sản phẩm gia công của hợp đồng gia công công
đoạn trước được giao cho thương nhân theo chỉ định của bên
đặt gia công cho hợp đồng gia công công đoạn tiếp theo được
gọi là hình thức gia công:
a Giao nguyên liệu, thu sản phẩm
b Mua lại sản phẩm
c Gia công chuyển tiếp
d Mua đứt bán đoạn
93 Trong hợp đồng đại lý, bên giao đại lý có quyền ấn
định giá mua, giá bán hàng hoá, giá cung ứng dịch vụ đại lý cho khách hàng
a Đúng
b Sai
94 Tất cả các hàng hóa đều có thể được gia công, trừ
trường hợp hàng hóa thuộc diện cấm kinh doanh
a Đúng
b Sai
95 Hợp đồng điện tử là hợp đồng được thiết lập dưới
dạng thông điệp dữ liệu và được Nhà nước thừa nhận giá trị pháp lý của nó
a Đúng
b Sai
96 Nghĩa vụ về thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết
bị, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư tạm nhập khẩu theo định mức
để thực hiện hợp đồng gia công:
a Bên nhận gia công được miễn thuế nhập khẩu
b Bên nhận gia công nộp thuế nhập khẩu như những hàng hóa khác
97 Bên nhận gia công có thể nhận thù lao gia công
dưới hình thức nào:
Trang 19c Từ chối việc xem hàng trước
d Rút lại giá khi đã thắng cuộc đấu giá
99 Sử dụng L/C đối ứng là một trong những biện pháp
nhằm đảm bảo thực hiện hợp đồng trong phương thức giao
dịch nào sau đây?
a Đấu giá quốc tế
b Đấu thầu quốc tế
c Mua bán đối lưu
d Kinh doanh tái xuất
100 Nếu căn cứ vào cách thức mời thầu, đấu thầu bao
gồm:
a Đấu thầu xây lắp công trình
b Đấu thầu rộng rãi
c Đấu thầu hạn chế
d Đấu thầu tuyển chọn tư vấn
Phần 3: Bài tập vận dụng Bài 1 Doanh nghiệp Việt Nam chào các mức giá khác
nhau khi tiến hành xuất hàng sang Mỹ Cụ thể như sau: EXW Đà Lạt: 275 USD/MT
FOB Sài Gòn: 320 USD/MT CIF New York: 450 USD/MT Biết rằng:
+ Phí xuất khẩu bằng 0%, + Lệ phí hải quan 5 USD/MT, + Chi phí bốc hàng từ xưởng + phí vận chuyển đến cảng + phí bốc hàng lên tàu là 55 USD/MT,
+ Chi phí vận chuyển từ cảng Sài Gòn đến New York (Mỹ) là 100 USD/MT,
+ R = 0,2%
Hỏi, doanh nghiệp Mỹ sẽ lựa chọn mức giá nào?
Bài 2 Lựa chọn đơn chào hàng trong 2 đơn chào hàng
sau:
Trang 20Đơn 1: Đơn giá 1000 USD/MT, trả ngay 50%, sau 2
tháng trả tiếp 20%, sau 5 tháng trả nốt số tiền còn lại
Đơn 2: Đơn giá 1000 USD/MT, trả ngay 40%, sau 2
tháng trả tiếp 10%, sau 4 tháng trả nốt số tiền còn lại
Bài 3 Công ty Gỗ Việt nhận được thư hỏi mua với các
thông tin: giá 40USD/MT, FOB cảng Hải Phòng (Incoterms
2010), trả tiền 30% sau 2 tháng, trả tiếp 40% sau 4 tháng và
trả nốt sau 8 tháng
Hỏi, nếu chấp nhận, công ty Gỗ Việt sẽ bán hàng với
mức giá trả ngay khoảng bao nhiêu? Biết lãi suất ngân hàng
là 12%/năm
Bài 4 Công ty Gạo Việt sẽ lựa chọn đối tác nào khi
nhận được hai đơn hỏi mua 100.000 tấn gạo với điều kiện
giao dịch như sau:
- Đơn 1: giá 605 USD/MT, CIF cảng đến, Incoterms
2010; thanh toán 2 tháng sau khi giao hàng
- Đơn 2: giá 540 USD/MT, FOB cảng đi, Incoterms
2010; thanh toán ngay khi giao hàng
Biết tỉ lệ phí bảo hiểm 0,25%; cước phí 45 USD/MT,
lãi suất ngân hàng 6%/năm
Bài 5 Công ty mỹ phẩm Enchanteur (Pháp) sử dụng
đại lý kinh tiêu để phân phối sản phẩm dầu gội đầu vào thị
trường Việt Nam Giá bán cho đại lý kinh tiêu là 23.000
VNĐ/chai Giá bán lẻ tại thị trường của sản phẩm cùng loại
là 30.000 VNĐ/chai
Đại lý kinh tiêu bán cho đại lý cấp 1 giá 24.500 VNĐ/chai, đại lý cấp 1 bán cho đại lý cấp 2 giá 25.500 VNĐ/chai, đại lý cấp 2 bán cho các cửa hàng bán lẻ giá 27.000 VNĐ/chai
Một số cửa hàng bán lẻ đã bán sản phẩm cho người tiêu dùng với giá 32.000 VNĐ/chai, thậm chí có cửa hàng bán với giá 35.000 VNĐ/chai
Anh/chị có nhận xét gì đối với tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty Enchanteur và hướng giải quyết?
Bài 6 Có các số liệu về phương án kinh doanh của
công ty Nam Việt đối với hàng hóa xuất khẩu như sau: (ĐVT: đồng/kg)
1 Chi phí thu mua: 4500
2 Chi phí sơ chế: 300
3 Chi phí vận chuyển: 700
4 Chi phí bốc hàng xuống tàu: 200
5 Chi phí thông quan xuất khẩu: 100
6 Phụ phí xuất khẩu 1%/giá xuất khẩu
7 Phí trả lãi vay 1,5% /tháng (vay 3 tháng để trả toàn
bộ các chi phí xuất khẩu)
Trang 218 Giá xuất khẩu dự kiến là 405 USD/MT FOB Sai Gon
Port
Yêu cầu:
a Tính Txk khi tỷ giá là 23.000 VND/USD
b Tính Pxk nếu như số lượng xuất là 2.500 MT
Bài 7 Xu hướng giá lạc nhân năm 2018 (FOB cảng Sài
Gòn, Incoterms 2010) như sau:
Diễn biến sự việc:
- Ngày 01/03/2018, công ty B của Singapore hỏi mua
công ty S của Việt Nam 5000 MT lạc nhân loại I
- Ngày hôm sau, công ty S phát giá cố định 450
USD/MT, thanh toán bằng L/C mở 10 ngày sau khi ký kết
hợp đồng và hàng được giao vào tháng 5/2018 Phát giá có
hiệu lực 20 ngày
- Ngày 21/03/2018, công ty B chấp nhận phát giá
- Ngày 01/4/2018, công ty B mở L/C trả ngay, có hiệu
lực đến 15/5/2018, yêu cầu giao hàng trong tháng 5/2018
- Ngày 01/5/2018, công ty S đề nghị nâng giá lên cho ngang với giá trị thị trường ở thời điểm tháng 5 và sửa đổi thời hạn giao hàng là tháng 06/2018
- Ngày 05/5/2018, công ty B sửa đổi L/C, trong đó giá đơn vị là 490 USD/MT, hạn giao là trước 09/6/2018, L/C có hiệu lực đến 15/6/2018
- Ngày 09/6/2018, công ty S tuyên bố rằng nếu giá không được nâng lên đến 590USD/MT thì sẽ không giao hàng, vì hợp đồng chưa được chính thức ký kết
- Ngày 30/7/2018, công ty B kiện công ty S về việc không thực hiện hợp đồng
d Trong đơn kiện, B nói rằng mình đã phải bồi thường cho công ty thứ ba 50.000 USD về việc không kịp thời giao lạc, mà nguyên nhân chính là tại S không giao hàng Yêu cầu này có chính đáng không?
Trang 22Bài 8 Có giao dịch giữa công ty TNHH Minh Việt và
công ty Santa (Hàn Quốc) như sau:
Ngày 15/2, công ty Minh Việt gửi cho công ty Santa
một văn kiện chào hàng qua đường hàng không
Sau đó công ty Minh Việt phát hiện ra có sự nhầm lẫn
nghiêm trọng về giá cả và số lượng trong đơn chào hàng
Minh Việt liền dùng điện khẩn để thông báo thu hồi đơn chào
hàng cho công ty Santa được biết vào sáng ngày 17/2
Chiều ngày 17/2, công ty Santa nhận được chào hàng
và đã chấp nhận đơn chào hàng này Công ty Minh Việt
không đồng ý giao dịch Công ty Santa đã kiện công ty Minh
Việt vì đã đơn phương chấm dứt giao dịch mà không có sự
đồng ý của cả hai bên
Anh/ chị hãy trình bày quan điểm về tình huống trên
Bài 9 Có giao dịch giữa công ty A (người bán) và công
ty B (người mua) như sau:
Công ty A chào hàng cho công ty B vào ngày thứ bảy
sẽ bán 3.000 tấn sắt, mỗi tấn giá 40 bảng Anh, trả bằng tiền
mặt ngay khi giao nhận hàng với thời hạn hiệu lực đến hết
thứ hai
Sáng thứ hai, công ty B đánh bức điện với nội dung “giá
40 bảng Anh/tấn có thể thanh toán trong 2 tháng không?”,
nhưng chờ mãi đến 13h35’ buổi trưa thứ hai vẫn chưa nhận
được trả lời từ phía công ty A
Vào lúc 13h45, công ty B đã đánh bức điện “chấp nhận giao dịch bằng tiền mặt, 3.000 tấn sắt, giá 40 bảng Anh/tấn, thanh toán ngay khi giao hàng”
Bên A cho là bên B đã chào hàng ngược vào sáng thứ hai, khiến cho sự chào hàng mất hiệu lực và đã bán số sắt đó cho một công ty khác
Công ty B đã khởi kiện công ty A
Anh/ chị hãy trình bày quan điểm về tình huống trên
Bài 10 Có giao dịch giữa công ty Sun và công ty
Moon như sau:
Công ty Sun chào hàng cho công ty Moon, trong chào hàng có quy định người được chào hàng phải chấp nhận muộn nhất vào cuối ngày 20/7 thì mới có hiệu lực
Công ty Moon chấp nhận chào hàng này và đã gửi CPN vào ngày 20/7 Thư chấp nhận này đến công ty Sun vào ngày 23/7
Công ty Sun từ chối chấp nhận chào hàng với lý do chấp nhận đến ngày 23/7 là đã sau thời hạn hiệu lực
Công ty Moon đã khởi kiện công ty Sun
Anh/ chị hãy trình bày quan điểm về tình huống trên
Trang 23Chương 2
HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Phần 1: Câu hỏi tự luận
Câu 1 Phân tích khái niệm, đặc điểm của hợp đồng
thương mại quốc tế?
Câu 2 Cơ sở pháp lý của hợp đồng thương mại quốc
tế?
Câu 3 Hợp đồng thương mại quốc tế có hiệu lực pháp
lý khi thỏa mãn những điều kiện nào?
Câu 4 Phân tích quyền và nghĩa vụ của người xuất
khẩu và người nhập khẩu trong hợp đồng thương mại quốc
tế?
Câu 5 Hợp đồng thương mại quốc tế thường có những
nội dung cơ bản nào? Những điều khoản nào được coi là điều
khoản bắt buộc, những điều khoản nào được coi là điều khoản
không bắt buộc của một hợp đồng thương mại quốc tế?
Câu 6 Trong các điều khoản của hợp đồng thương
mại quốc tế, điều khoản nào là quan trọng nhất? Vì sao?
Câu 7 Điều khoản Số lượng được quy định như thế
nào nếu hàng hóa là hàng rời? Hàng bách hóa? Hàng lỏng? Hàng siêu trường siêu trọng?
Câu 8 Điều khoản Trọng tài trong hợp đồng thương
mại quốc tế thường bao gồm những nội dung gì? Tìm hiểu hệ thống trọng tài ở Việt Nam hiện nay?
Câu 9 Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu xảy ra
tranh chấp, hai bên xuất khẩu – nhập khẩu sẽ lựa chọn các cách giải quyết như thế nào? Phân tích những ưu, nhược điểm của từng phương pháp giải quyết tranh chấp đó
Câu 10 Điều khoản Bất khả kháng là gì? Cho ví dụ
minh họa về điều khoản Bất khả kháng trong hợp đồng thương mại quốc tế?
Câu 11 Giao hàng không đúng thỏa thuận trong hợp
đồng có bị phạt vi phạm hợp đồng không? Vì sao?
Câu 12 Phân tích khái niệm, đặc điểm của đàm phán
thương mại quốc tế?
Câu 13 Phân tích các nguyên tắc của đàm phán thương
mại quốc tế và các kỹ năng đàm phán thương mại quốc tế?
Câu 14 Quy trình đàm phán thương mại quốc tế bao
gồm mấy giai đoạn? Trong đó, giai đoạn nào là quan trọng nhất? Tại sao?
Câu 15 Vì sao nói đàm phán thương mại vừa là khoa
học, đồng thời là nghệ thuật?
Trang 24Câu 16 Trình bày quá trình thực hiện hợp đồng mua
bán thương mại quốc tế của doanh nghiệp kinh doanh XNK?
Câu 17 Trong quá trình chuẩn bị hàng xuất khẩu,
doanh nghiệp xuất khẩu thường gặp phải những khó khăn gì?
Những rủi ro mà doanh nghiệp xuất khẩu có thể đối mặt khi
thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng hóa?
Câu 18 Những rủi ro mà doanh nghiệp nhập khẩu có
thể đối mặt khi thực hiện hợp đồng nhập khẩu hàng hóa?
Câu 19 Trình bày những nội dung cơ bản của Công ước
Viên 1980? Việt Nam đã là thành viên của Công ước này
chưa?
Câu 20 Điều khoản Giao hàng của một hợp đồng quy
định như sau: “Partial shipment: Alowed; Transhipment: Not
alowed” Vậy, người xuất khẩu phải chuẩn bị hàng hóa như
thế nào?
Câu 21 Điều khoản Đóng gói của một hợp đồng quy
định như sau: “Packed in seaworthy export standard” Vậy,
người xuất khẩu phải chuẩn bị hàng hóa như thế nào?
Câu 22 Có hợp đồng mua bán hàng hóa quy định chất
lượng NPK như sau: Hàm lượng N2O: 16% min; P2O: 16%
min; K2O: 16% min; Moisture: 10% max Đây là phương
pháp quy định phẩm chất hàng hóa theo phương pháp nào?
Câu 23 Phương pháp xác định phẩm chất hàng hóa
theo mẫu là gì? Phương pháp này thường áp dụng cho những
hợp đồng mua bán loại hàng hóa nào?
Câu 24 Tìm hiểu cách ghi tên hàng cho các trường hợp
cụ thể sau:
a Mặt hàng gạo
b Mặt hàng xe tải 25T
c Mặt hàng cà phê
Câu 25 Việc lựa chọn đồng tiền làm đồng tiền tính toán
phụ thuộc các yếu tố nào? Theo tập quán mua bán quốc tế, những đồng tiền nào thường được sử dụng làm đồng tiền tính toán?
Câu 26 Lợi thế nếu tận dụng được cơ hội sử dụng đồng
tiền trong nước để thanh toán hàng hoá nhập khẩu là gì?
Câu 27 Thời hạn khiếu nại trong hợp đồng thương mại
quốc tế được pháp luật Việt Nam quy định như thế nào?
Câu 28 Khi đàm phán điều khoản Thanh toán, các bên
thường lựa chọn thời gian thanh toán như thế nào? Cho 1 ví
dụ về thời gian thanh toán hỗn hợp
Phần 2: Câu hỏi trắc nghiệm
1 Bản chất của hợp đồng mua bán hàng hoá là sự thoả
thuận của các bên ký kết hợp đồng
a Đúng
b Sai
Trang 252 Bản chất của hợp đồng mua bán hàng hoá là:
a Sự thoả thuận của các bên ký kết hợp đồng
b Sự thoả thuận của các bên ký kết hợp đồng trên
nguyên tắc hợp tác
c Sự thoả thuận của các bên ký kết hợp đồng trên
nguyên tắc tự nguyện
d Thể hiện ý chí thực sự thoả thuận, không cưỡng bức,
lừa dối lẫn nhau
3 Hình thức của hợp đồng mua bán hàng hóa theo Luật
Thương mại Việt Nam 2005 là:
a Văn bản và tương đương văn bản
b Luật không quy định
4 Hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế theo quy định
của Luật Thương mại Việt Nam 2005 không bao gồm:
a Gia công
b Xuất khẩu, nhập khẩu
c Chuyển cửa khẩu
d Tạm nhập – Tái xuất
5 Hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế theo quy định
của Luật Thương mại Việt Nam 2005 bao gồm:
a Gia công
b Xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ
c Chuyển cửa khẩu
d Mua bán đối lưu
6 Đặc điểm của hợp đồng thương mại quốc tế là:
a Chủ thể của hợp đồng là người mua và người bán có trụ sở kinh doanh đăng ký tại hai quốc gia khác nhau
b Chủ thể của hợp đồng là người mua và người bán có trụ sở kinh doanh tại hai quốc gia khác nhau
c Chủ thể của hợp đồng là người mua và người bán có quốc tịch khác nhau
d Chủ thể của hợp đồng là người mua và người bán phải có quốc tịch khác nhau
7 Chủ thể của hợp đồng thương mại quốc tế chính là
người ký hợp đồng
a Đúng
b Sai
8 Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là hàng hóa được
di chuyển qua biên giới của một quốc gia
a Đúng
b Sai
9 Trọng lượng tịnh là trọng lượng bản thân hàng hoá,
không tính tới bất kỳ loại bao bì nào
a Đúng
Trang 26b Sai
10 Trọng lượng tịnh là trọng lượng của hàng hoá được
xác định:
a Bao gồm cả trọng lượng của bao bì
b Không bao gồm trọng lượng của bao bì
c Dựa trên cơ sở ở độ ẩm tiêu chuẩn của hàng hoá
d Dựa trên cơ sở ở độ ẩm thực tế của hàng hoá
11 Trong hợp đồng xuất nhập khẩu hàng hóa, nếu
không quy định cụ thể ai lựa chọn dung sai hàng hóa, thì
người được quyền chọn dung sai sẽ là:
c Thành phần cấu tạo hàng hóa
d Tên gọi hàng hóa
13 Trọng lượng tịnh là trọng lượng của cả lô hàng
không tính trọng lượng bao bì
a Đúng
b Sai
14 Tiêu chuẩn là những chỉ tiêu kĩ thuật, các thông số
để đánh giá phẩm chất hàng hóa, thường được ban hành bởi các cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc các tổ chức quốc
tế
a Đúng
b Sai
15 Mục đích của việc kẻ ký mã hiệu hàng xuất khẩu là
để hướng dẫn cách thức vận chuyển, bảo quản, xếp dỡ hàng hóa
a Đúng
b Sai
16 Một kiện hàng có trọng lượng GW là 100kg và bao
bì đóng gói là 10kg Vậy, trọng lượng của hàng hóa là:
a 10 kg
b 90 kg
c 100 kg
d 110 kg
Trang 2717 Bao bì là điều khoản bắt buộc trong một hợp đồng
thương mại
a Đúng
b Sai
18 Một hợp đồng ở điều khoản chất lượng quy định
“Quality of goods must be according to sample” Đây là cách
quy định chất lượng hàng hóa dựa vào Nhãn hiệu hàng hóa
a Đúng
b Sai
19 “Drained weight” là trọng lượng hàng hóa ở trạng
thái rắn và không tính nước
a Đúng
b Sai
20 Một hộp đựng thịt hầm có ghi: Net weight: 200g,
Drained weight: 185g Vậy có nghĩa là:
a Tổng lượng thực phẩm được đóng trong hộp là 200g
và khối lượng của thịt (phần không có nước hầm) là 185g
b Tổng lượng thực phẩm được đóng trong hộp là 200g
(chưa kể vỏ hộp) và khối lượng của thịt (phần không có nước
hầm) là 185g
21 Bảo hành là sự đảm bảo của nhà sản xuất cho người
mua, cam kết sẽ sửa chữa hoặc thay thế sản phẩm nếu cần
thiết trong một khoảng thời gian nhất định
a Đúng
b Sai
22 Giá linh hoạt là:
a Là giá không được định ngay từ khi ký kết hợp đồng mua bán, mà được xác định trong quá trình thực hiện hợp đồng
b Là giá được khẳng định trong quá trình ký hợp đồng
và sẽ không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng
c Là giá được khẳng định ngay từ khi ký kết hợp đồng nhưng tại thời điểm thanh toán thì nó được xác định lại, được tính toán lại trượt theo khả năng thay đổi của những yếu tố cấu thành
d Là giá được xác định lúc ký kết hợp đồng nhưng có thể được thay đổi trong quá trình thực hiện hợp đồng
23 Giá di động là:
a Là giá không được định ngay từ khi ký kết hợp đồng mua bán, mà được xác định trong quá trình thực hiện hợp đồng
b Là giá được khẳng định trong quá trình ký hợp đồng
và sẽ không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng
c Là giá được khẳng định ngay từ khi ký kết hợp đồng nhưng tại thời điểm thanh toán thì nó được xác định lại, được tính toán lại trượt theo khả năng thay đổi của những yếu tố cấu thành
Trang 28d Là giá được xác định lúc ký kết hợp đồng nhưng có
thể được thay đổi trong quá trình thực hiện hợp đồng
24 Giá quy định sau là:
a Giá không được định ngay từ khi ký kết hợp đồng
mua bán, mà được xác định trong quá trình thực hiện hợp
đồng
b Giá được khẳng định trong quá trình ký hợp đồng và
sẽ không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng
c Giá được khẳng định ngay từ khi ký kết hợp đồng
nhưng tại thời điểm thanh toán thì nó được xác định lại, được
tính toán lại trượt theo khả năng thay đổi của những yếu tố
cấu thành
d Giá được xác định lúc ký kết hợp đồng nhưng có thể
được thay đổi trong quá trình thực hiện hợp đồng
25 Mức giá được khẳng định ngay từ khi ký kết hợp
đồng nhưng tại thời điểm thanh toán được xác định lại, tính
toán lại trượt theo khả năng thay đổi của những yếu tố cấu
thành được gọi là:
a Giá cố định
b Giá linh hoạt
c Giá di động
d Giá quy định sau
26 Mức giá được xác định lúc ký kết hợp đồng nhưng
có thể được thay đổi trong quá trình thực hiện hợp đồng được gọi là:
a Giá cố định
b Giá linh hoạt
c Giá di động
d Giá quy định sau
27 Mức giá không được định ngay từ khi ký kết hợp
đồng mua bán, mà được xác định trong quá trình thực hiện hợp đồng được gọi là:
a Giá cố định
b Giá linh hoạt
c Giá di động
d Giá quy định sau
28 Với phương pháp giá di động, giá cả được xác định
Trang 2930 Loại giảm giá mà người mua được hưởng nhiều lần
do những nguyên nhân khác nhau được gọi là:
a Giảm giá đơn
b Giảm giá kép
c Giảm giá tích lũy
d Giảm giá tặng thưởng
31 Loại giảm giá có mức tăng dần theo số lượng hàng
được mua bán trong một đợt giao dịch nhất định được gọi là:
a Giảm giá đơn
b Giảm giá kép
c Giảm giá tích lũy
d Giảm giá tặng thưởng
32 Loại giảm giá mà người bán thưởng cho người mua
thường xuyên, nếu trong một thời gian nhất định (6 tháng, 1
năm, ) tổng số tiền mua hàng đạt tới một mức nhất định
được gọi là:
a Giảm giá đơn
b Giảm giá kép
c Giảm giá tích lũy
d Giảm giá tặng thưởng
33 Loại giảm giá do một nguyên nhân nhất định, mức
giảm giá được qui định theo một tỉ lệ % so với giá bán qui định được gọi là:
a Giảm giá đơn
b Giảm giá kép
c Giảm giá tích lũy
d Giảm giá tặng thưởng
34 Sự đảm bảo về mặt chất lượng của người bán sau
khi giao hàng và máy móc cho ra đời một số sản phẩm nhất định được gọi là:
a Bảo hành thông thường
b Bảo hành cơ khí
c Bảo hành thực hiện
d Bảo hành kỹ thuật
35 Bảo hành là sự đảm bảo của người bán đối với chất
lượng của hàng hóa sau khi giao hàng
a Đúng
b Sai
36 Sự kiện bất khả kháng có đặc điểm nào sau đây:
a Không thể lường trước được
b Không thể vượt qua (không thể khắc phục) được
Trang 30c Xảy ra từ bên ngoài (do khách quan gây ra)
d Cả ba đặc điểm trên
37 Trong quá trình thực hiện hợp đồng, các bên sau khi
gặp trường hợp bất khả kháng, nếu hoàn thành nghĩa vụ thông
báo và xin xác nhận thì sẽ được miễn trách (nghĩa là cho phép
kéo dài thời hạn thực hiện hợp đồng hoặc tuyên bố hủy hợp
đồng nếu tổn thất quá nặng)
a Đúng
b Sai
38 Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác hoặc
các bên có thỏa thuận khác, quyền sở hữu hàng hoá được
chuyển từ bên bán sang bên mua kể từ thời điểm hàng hóa
được chuyển giao
a Đúng
b Sai
39 Nội dung cốt lõi của một hợp đồng TMQT phải
gồm: Tên hàng, số lượng hàng, quy cách chất lượng hàng,
giá cả, phương thức thanh toán tiền hàng, địa điểm và thời
hạn giao nhận hàng
a Đúng
b Sai
40 Điều khoản trong hợp đồng TMQT về “Trường hợp
bất khả kháng” và “Trọng tài” là không cần thiết và rườm rà, làm phức tạp thêm cho hai bên mua bán
a Đúng
b Sai
41 Trong hợp đồng, điều khoản về tiền phạt bên vi
phạm như: Phạt do chậm giao hàng, phạt do giao hàng không phù hợp về số lượng và phẩm chất, phạt do chậm thanh toán, phạt do huỷ hợp đồng không hợp lý và chính đáng Các quy định trên là:
a Cần thiết
b Không cần thiết
42 Trong hợp đồng “Trường hợp bất khả kháng” được
ghi như sau: “Bên bán sẽ không chịu trách nhiệm về việc giao hàng trễ hay không giao hàng do các sự cố bất ngờ vượt khỏi tầm kiểm soát như bị hạn chế về chiến tranh, bị hoả hoạn, thiên tai, các quy định của chính phủ hay các sự kiện khác ngoài tầm kiểm soát của bên bán” Quy định trên là:
a Cần thiết
b Không cần thiết
43 Ký mã hiệu là các ký hiệu bằng chữ, bằng số hoặc
bằng hình vẽ, được ghi trên các bao bì bên ngoài dùng để hướng dẫn trong giao nhận, vận chuyển hoặc bảo quản hàng hóa
Trang 31a Đúng
b Sai
44 Thông thường theo tập quán mua bán hàng hóa
quốc tế, bao bì hàng hoá xuất khẩu được cung cấp và chịu chi
45 Các rủi ro thường xảy ra với người mua hàng là:
Kém phẩm chất; Không đồng bộ; Giao không đúng số lượng;
Giao hàng chậm so với quy định
a Đúng
b Sai
46 Để bảo vệ quyền lợi của người mua thì Giấy chứng
nhận chất lượng nên được cấp bởi bên thứ ba
a Đúng
b Sai
47 Trong hợp đồng thương mại quốc tế, người mua có
thể tuyên bố hủy hợp đồng trong trường hợp:
a Người bán vi phạm hợp đồng do không thực hiện
một nghĩa vụ nào đó phát sinh từ hợp đồng
b Người bán không giao hàng trong thời gian đã được người mua gia hạn thêm
c Người bán tuyên bố không giao hàng trong thời gian được người mua gia hạn thêm
d Cả ba trường hợp trên
48 Nhà xuất khẩu Việt Nam khi xuất khẩu hàng hóa
phải xin giấy phép xuất khẩu
a Đúng
b Sai
49 Tỷ lệ dung sai số lượng là bao nhiêu thì tỷ lệ đơn
giá phải tương ứng bấy nhiêu
a Đúng
b Sai
50 Trong hợp đồng xuất nhập khẩu hàng hóa có quy
định dung sai là 10%, nhưng không quy định ai sẽ được quyền chọn dung sai Vậy, người được quyền chọn dung sai
Trang 3251 Giảm giá lũy tiến là phương pháp tính trên tổng giá
53 Đối với hợp đồng ngoại thương, đồng tiền thanh
toán là ngoại tệ với ít nhất là một bên
a Đúng
b Sai
54 Trong hợp đồng ngoại thương luôn phải có điều
khoản phạt vi phạm hợp đồng nhằm bảo vệ người mua nếu
có tổn thất xảy ra do sự trì hoãn giao hàng của người bán
56 Đơn vị tính số lượng trong điều khoản quy định về
số lượng của một hợp đồng mua bán ngoại thương được ghi:
a Theo hệ đo lường Anh-Mỹ
b Theo hệ đo lường mét
c Theo thỏa thuận của hai bên tham gia hợp đồng
57 Điều khoản Tên hàng của một hợp đồng thể hiện
như sau: “Máy tính xách tay VAIO” Vậy đây là cách ghi tên hàng cùng với:
a Tên thương mại của hàng
b Nhà sản xuất
c Nhãn hàng
d Mã số hàng hóa
58 Điều khoản Tên hàng của một hợp đồng thể hiện
như sau: “Xe máy @” Vậy đây là cách ghi tên hàng cùng với:
a Tên thương mại của hàng
b Nhà sản xuất
c Nhãn hàng
d Mã số hàng hóa
59 Trong quá trình đàm phán hợp đồng việc lựa chọn
phương pháp quy định phẩm chất hàng hóa tùy thuộc vào:
a Tính chất của hàng hóa
Trang 33b Tập quán mua bán của từng ngành hàng
c Tùy thuộc vào phương thức giao dịch
d Tất cả các điều kiện trên
60 Điều nào sao đây không phải là ưu điểm của kiểu
đàm phán mềm?
a Thuận lợi, nhanh chóng
b Bầu không khí thoải mái, ít căng thẳng, gây cấn
c Luôn đạt được mục tiêu và lợi ích mong muốn
d Hợp đồng ngoại thương thường kí kết được
61 Ưu điểm của đàm phán theo kiểu cứng là:
a Luôn đạt mục tiêu và lợi ích mong muốn
b Thuận lợi, nhanh chóng
c Bất lợi khi gặp đối tác dùng kiểu mềm
d Bầu không khí thoải mái, ít căng thẳng, gây cấn
62 Khi áp dụng phương pháp quy định phẩm chất dựa
vào việc xem hàng trước, điều khoản Phẩm chất trong hợp
đồng sẽ ghi:
a Chi tiết quy cách phẩm chất của hàng hóa
b Dẫn chiếu đến mẫu hàng người mua đã được xem
c Ghi “người mua đã xem trước hàng và đã đồng ý”
d Không ghi gì cả
63 Phương pháp quy định phẩm chất dựa vào mẫu
thích hợp với mặt hàng nào dưới đây?
a Khó tiêu chuẩn hóa
65 Phương pháp quy định giá di động áp dụng đối với:
a Hàng dễ thay đổi chất lượng do tác động của môi trường
b Hàng có giá cả thường xuyên biến động
c Máy móc thiết bị có thời gian chế tạo dài
d Tỷ giá hối đoái thường xuyên biến động
Trang 34Phần 3: Bài tập vận dụng
Bài 1 Hãy phân tích các điều khoản của hợp đồng xuất
khẩu sau Các điều khoản cơ bản đã đầy đủ chưa? Có cần bổ
sung, chỉnh sửa gì không?
1 Commodity: Rice
2 Quantity: 5,000 MT
3 Quality: As sample agreed by both parties
4 Price: 460 USD/MT FOB
Bài 2 Công ty Ấn Độ bán 50.000 thùng hàng cho
người mua ở Anh theo điều kiện CFR cảng Liverpool
(Incoterms 2010) Người bán vận chuyển hàng hóa tới cảng
Bombay và sau đó giao hàng trên con tàu GMA
Do sai sót trong quá trình kiểm đếm, chỉ có 40.987
thùng hàng được giao xuống tàu Tuy nhiên, vận đơn (B/L)
do hãng tàu cấp cho người bán lại chỉ rõ tổng số hàng là
50.000 thùng Người bán đã ký nhận vận đơn và đến Ngân
hàng thanh toán tiền hàng Sau khi tàu GMA về đến cảng, lỗi
trên đã bị phát hiện
Hỏi: Người mua sẽ làm gì trong trường hợp này? Trách nhiệm của các bên trong trường hợp này? Liệu có vấn đề gì
xảy ra khi người bán chấp nhận lỗi thuộc về họ?
Bài 3 Hợp đồng sau có sai sót gì không? Nếu có hãy
chỉnh sửa cho hoàn chỉnh
3 Quy cách phẩm chất (theo mẫu)
4 Đơn giá: 750 USD/tấn (C&F Ho Chi Minh Port)
5 Giao hàng: Chậm nhất ngày 10/6/2018
6 Thanh toán: D/P
7 Trọng tài: Do ICC xét xử
Bài 4 Soạn thảo điều kiện chất lượng, giao hàng, bao
bì và giá cả khi công ty Nông sản Việt xuất khẩu vừng đen sang Nhật Biết hàng hóa là vừng loại một, theo mẫu hai bên
đã chọn, điều kiện CIF Osaka (Incoterms 2010), giá 1.000 USD/MT
Trang 35Khi nhận hàng lượng vừng đen trên ở cảng đến, người
mua phát hiện ra 200 bao rách vỡ, 100 bao mốc và khiếu nại
người bán Hỏi người bán có chịu trách nhiệm không? Tại sao?
Bài 5 Lập hợp đồng ngoại thương theo dữ liệu dưới
(3) Delivery: within 60 days from siging date.- Port of loading: hai Phong Port, Viet Nam.- Port of discharge: Los Angeles, US.- Packaging: The finished items shall be packed in the exporting standard carton, wrapped in waterproof (maybe into inner boxes and master carton) Information is printed outside each carton box: Carton number, Item number, Quantity per inner/master carton box, Gross/N
(4) Payment: Terms of payment: by T/T within 30 days from receiving goods
Bài 6 Anh chị hãy lập chứng từ xuất khẩu cho lô hàng
sau:
1 Description of goods: Bamboo lamp
Code: BA76M; DIA 19xH45
Price: 25USD/pcs, FOB HCM Port
Trang 36Port of discharge: Hamburg, Germany
Packaging: The finished items shall be packed in the
exporting standard carton, wrapped in waterproof (maybe
into inner boxes and master carton)
Information is printed outside each carton box: Carton
number, Item number, Quantity per inner/master carton box,
Gross/N.(3)
5 Payment: by L/C 30 days from B/L date 100%
invoice value in favor of the seller
Bài 7 Hãy lập chứng từ xuất khẩu (Invoice, Packing
list, Bill of lading và C/O) cho lô hàng sau:
1 Commodity: Square box laquer; Code LH206;
Dimension 14x14xH6;
2 Quantity 100pcs
3 Price 10.00USD/per one FOB Hai Phong Port
4 Quality: Export standard
- Country of origin: Viet nam
5 Delivery: within 60 days from siging date
- Port of loading: hai Phong Port, Viet Nam
- Port of discharge: Los Angeles, US
- Packaging: The finished items shall be packed in the
exporting standard carton, wrapped in waterproof (maybe
into inner boxes and master carton)
Information is printed outside each carton box: Carton number, Item number, Quantity per inner/master carton box, Gross/N
6 Payment: Terms of payment: by T/T within 30 days from receiving goods
Biết sau khi đóng hàng, hàng được đóng gói trong 20 thùng cartons, trọng lượng tịnh 400kg
Bài 8 Hãy phân tích các điều khoản của bản dự thảo
hợp đồng xuất khẩu cà phê giữa Công ty VINACAFE (Việt Nam) và Công ty SINCO (Nhật Bản) sau:
1 Tên hàng: Cà phê Việt Nam loại 1
2 Số lượng: 144 MT
3 Chất lượng: Chính xác như mẫu
4 Bao bì: Hàng đóng trong bao đay Đóng container
5 Giá cả: 1535 USD/T, FOB
Trang 37Bài 9 Hãy phân tích các điều khoản của bản dự thảo
hợp đồng nhập khẩu giữa Công ty ABC (Việt Nam) và Công
ty XYZ (Ukraine) sau đây:
1 Commodity: Urea Fertilizer
2 Quantity: 10,000 MT
3 Quality: Nitrogen: 46% min, Moisture: 0.5% max
4 Price: USD 190/MT, CIF Saigon (Incoterms 2010)
5 Packing: In PP
6 Shipment: 150 days after date of L/C
7 Insurance: ICC (A)
Bài 10 Anh chị hãy phân tích các điều khoản của hợp
đồng xuất khẩu sau:
1 Commodity: Rice
2 Quantity: 5,000 MT
3 Quality: As sample agreed by both parties
4 Price: 500 USD/MT FOB
Bài 11 Hãy phân tích các điều khoản của bản dự thảo
hợp đồng nhập khẩu giữa Công ty ABC (Việt Nam) và Công
ty XYZ (Malaysia) sau đây:
6 Shipment: 150 days after date of L/C
7 Insurance: ICC (A)
8 Payment: by L/C Payment documents:
+ Commercial invoice
+ Bill of Lading
+ Insurance Certificate
Trang 38Bài 12 Công ty ABC (Việt Nam) ký hợp đồng xuất
khẩu hàng hóa sang Tây Ban Nha Tại cảng đến hàng hóa có
độ ẩm 10% Người bán giao tối thiểu bao nhiêu là đủ, nếu
hợp đồng qui định khối lượng là 15.000 MT +/ 5%, xác định
tại độ ẩm tiêu chuẩn 7,5%
Bài 13 Công ty ABC (Việt Nam) ký hợp đồng xuất
khẩu hàng hóa sang Tây Ban Nha Hàng hóa tại cảng đến có
độ ẩm 10%, khối lượng 9.500 MT Người bán giao hàng như
vậy đã đủ chưa nếu hợp đồng qui định khối lượng là 10.000
MT +/-5% xác định tại độ ẩm tiêu chuẩn 5%?
Bài 14 Công ty ABC (Việt Nam) ký hợp đồng mua
bán hàng hóa với công ty XYZ (Tây Ban Nha) Xác định mức
giá tại thời điểm chốt giá cho các trường hợp sau:
a Biết giá cơ sở là 75.000 USD, chi phí cố định chiếm
40%, chi phí nhân công có tỷ trọng bằng ½ chi phí nguyên
vật liệu Tại thời điểm, chi phí nhân công tăng 15%, chi phí
nguyên vật liệu giảm 5%
b Biết giá cơ sở là 75.000 USD, chi phí cố định chiếm
50%, chi phí nhân công và chi phí nguyên vật liệu có tỷ trọng
bằng nhau Tại thời điểm, chi phí nhân công tăng 5%, chi phí
nguyên vật liệu giảm 25%
Bài 15 Công ty Tiêu Việt xuất khẩu lô hàng 500 tấn
hạt tiêu loại 1 sang Algeria theo giá FOB Sài gòn Trong hợp
đồng quy định Giấy chứng nhận phẩm chất hạt tiêu xuất khẩu
phải do SGS tại Việt Nam cấp Phương thức thanh toán TTR
Khi nhận hàng ở cảng Port of Alger, số hạt tiêu đựng trong container bị mốc trắng Phía công ty Algeria từ chối thanh toán tiền hàng Vậy, từ chối nhận hàng và từ chối thanh toán tiền hàng là đúng hay sai? Làm sao để công ty Tiêu Việt
có thể nhận được tiền?
Bài 16 Trong 1 hợp đồng xuất khẩu thủy sản, điều kiện
thương mại áp dụng là FOB Haiphong, Incoterms 2010 Tại điều khoản khiếu nại quy định: Bên bán bồi thường thiệt hại cho bên mua nếu chất lượng không đúng hợp đồng quy định, giấy chứng nhận do SGS của Singapore cấp ở cảng đến Việc quy định như vậy có đúng không? Anh/chị có nhận xét gì về quy định đó?
Bài 17 Một doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu nông
sản sang Bangladesh Số lượng: 100 MT, FOB Haiphong, Incoterms 2010 Trong hợp đồng quy định phải có Giấy chứng nhận phẩm chất do SGS tại Việt Nam cấp trước ngày xếp hàng lên tàu
Khi nhận hàng tại cảng đến, số hàng nông sản bị mốc trắng hoàn toàn, phía Bangladesh từ chối nhận hàng và thanh toán tiền hàng
Hỏi, cách giải quyết của đối tác bên Bangladesh có đúng không? Phía Việt Nam phải làm thế nào để đòi được tiền hàng?
Bài 18 Công ty Goldmedals (Anh) nhập khẩu 200 tấn
dầu oliu của công ty Z (Hy Lạp) theo giá 800 USD/tấn CIF
Trang 39cảng Liverpool Điều kiện giao hàng ghi: “Nhận hàng cuối
cùng về số lượng và chất lượng tại cảng của Anh, được một
cơ quan kiểm nghiệm hàng hóa tại Anh kiểm nghiệm”
Trên đường vận chuyển, tàu gặp bão, khi nhận hàng,
theo giấy chứng nhận của cơ quan kiểm nghiệm, thiếu 30 tấn
so với thỏa thuận hợp đồng Công ty Goldmedals khiếu nại
công ty Z đòi bồi thường 800 USD/tấn x 30 tấn = 24.000
USD
Hỏi, cách giải quyết của công ty Goldmedals là đúng
hay sai? Tại sao?
Bài 19 Tháng 5/2018, công ty XNK Phương Nam ký
hợp đồng bán 1.500 MT hạt điều xuất xứ Việt Nam cho công
ty của Landmark (Singapore) với giá 940 USD/MT, FOB Sai
Gon, Incoterms 2010
Hai bên thỏa thuận giao hàng vào cuối tháng 6/2018,
giao hàng vào kho ngoại quan cảng Sài Gòn, thanh toán bằng
L/C không hủy ngang, trả tiền ngay 85% khi xuất trình chứng
từ giao hàng vào kho ngoại quan, trả tiếp 15% khi xuất trình
vận đơn đường biển Chứng từ thanh toán gồm:
- 3/3 bộ vận đơn đường biển gốc;
- Hóa đơn thương mại: 1 bản gốc;
- Phiếu đóng gói hàng hóa: 1 bản gốc;
- Giấy chứng nhận số lượng, trọng lượng, chất lượng do
và làm các thủ tục nhận 85% giá trị lô hàng
Ngày 23/6/2018, SGS đã cấp giấy chứng nhận số lượng, trọng lượng, chất lượng số 2306/2018, trong đó ghi các chỉ tiêu chất lượng, số lượng phù hợp với hợp đồng, nhưng không đề cập gì đến xuất xứ hàng hoá
Ngày 20/10/2018, công ty Landmark gửi đơn thư cho công ty Phương Nam, trong đó ghi rằng công ty Phương Nam
đã giao hạt điều xuất xứ Campuchia chứ không phải xuất xứ Việt Nam, và cho rằng công ty Phương Nam đã vi phạm hợp đồng và đòi bồi thường thiệt hại 500.000 USD
Hãy trình bày quan điểm của anh/chị về tình huống trên:
a Việc giao hàng không đúng xuất xứ có phải bồi thường vi phạm hợp đồng không?
b Mức bồi thường 500.000 USD do công ty Landmark đưa ra có hợp lý không hay phải có căn cứ nào để tính toán mức bồi thường thiệt hại?
Bài 20 Ngày 13/2/2018, công ty Mitso (Nhật) ký hợp
đồng bán cho công ty Thương mại XNK Hương Lúa (Việt
Trang 40Nam) 1.500 MT phân Urê, thanh toán bằng L/C trả chậm 330
ngày kể từ ngày giao hàng
Ngày 6/7/2018, hàng về đến cảng Sài Gòn Công ty
Hương Lúa mời công ty giám định hàng hoá tại TP Hồ Chí
Minh đến giám định lô hàng Biên bản giám định kết luận:
các bao Ure có hàng bên trong bị cứng, vón cục từng phần,
trọng lượng của các bao không thống nhất nhau Vì thế công
ty Hương Lúa buộc phải chuyển hàng từ cảng về kho của
công ty tái chế để thuê tái chế, thay thế bao bì, đóng gói lại
Đồng thời công ty gửi công văn khiếu nại công ty Mitso kèm
biên bản giám định phẩm chất, đòi giảm giá lô hàng do không
đạt tiêu chuẩn của hợp đồng, đòi bồi thường chi phí phát sinh
do tái chế
Ngày 22/8/2018, công ty Hương Lúa và công ty Mitso
đã ký biên bản thỏa thuận, theo đó công ty Mitso đồng ý bồi
thường cho công ty Hương Lúa 11.500 USD do giao hàng
không đạt quy định của hợp đồng, không nói gì đến chi phí
tái chế
Theo công ty Hương Lúa, phía người bán phải trả thêm
chi phí tái chế, thay thế bao bì, bao gồm: chi phí giám định,
chi phí thuê kho chờ đóng gói lại, chi phí vận chuyển hàng từ
cảng Sài Gòn về kho của công ty Tái chế; chi phí bốc xếp
nhập kho và xuất kho tái chế; và chi phí tái chế, đóng gói lại
lô hàng (Các chi phí kể trên đều có biên lai, chứng từ làm
bằng chứng)
Hãy trình bày quan điểm của anh/chị về tình huống trên:
a Các chi phí do công ty Hương Lúa đưa ra đòi công ty Mitso bồi thường có hợp lý không?
b Giả sử công ty Mitso không thừa nhận thiệt hại về chi phí bốc xếp và chi phí vận chuyển hàng từ cảng về kho của người mua, vì theo hợp đồng ngoại thương và thực tiễn thương mại tại Việt Nam, người mua phải lo và chịu các chi phí bốc xếp tại cảng đến, vận chuyển hàng từ cảng về kho và bốc xếp tại kho Lô hàng này tuy có vấn đề phát sinh nhưng cũng chỉ có 1 đợt bốc xếp tại cảng, vận chuyển về kho và bốc xếp tại kho như các lô hàng khác Lập luận như vậy có đúng không? Vì sao?
Bài 21 Có hợp đồng nhập khẩu như sau: Người bán:
Công ty Fujitsu (Nhật Bản) Người mua: Công ty An Nam (Việt Nam)
Hàng hoá: 50 bộ máy điều hòa nhiệt độ (có phụ kiện kèm theo)
Tổng giá trị: 130.500 USD, CIF cảng Haiphong, Incoterms 2010
Thanh toán bằng L/C không hủy ngang, trả ngay 100% giá trị hợp đồng từ ngày cấp vận đơn đường biển
Thời gian giao hàng: trước ngày 31/8/2018
Cảng đi: Mizushima, Nhật Bản Cảng đến: Haiphong, Việt Nam