1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hướng dẫn thực hành môn học kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương

112 149 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng Dẫn Thực Hành Môn Học Kỹ Thuật Nghiệp Vụ Ngoại Thương
Tác giả TS. Thái Bùi Hải An
Trường học Học viện Tài chính
Chuyên ngành Nghiệp vụ ngoại thương
Thể loại sách
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 797,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC Trang Chương 1: Các phương thức giao dịch Chương 2: Hợp đồng thương mại quốc tế 41 Chương 3: Các điều kiện thương mại quốc tế 79 Chương 4: Bảo hiểm thương mại quốc tế 141... Cuốn

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

Chương 1: Các phương thức giao dịch

Chương 2: Hợp đồng thương mại quốc tế 41

Chương 3: Các điều kiện thương mại quốc tế 79

Chương 4: Bảo hiểm thương mại quốc tế 141

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương là một trong những

môn học chủ yếu và bắt buộc của sinh viên thuộc chuyên

ngành Hải quan và Nghiệp vụ ngoại thương tại Học viện

Tài chính, được xây dựng phù hợp với thực tiễn và hướng

tới sự thay đổi, phát triển của thương mại quốc tế trong thời

gian tới

Để phục vụ cho việc đào tạo và giảng dạy chuyên sâu

chuyên ngành Hải quan và Nghiệp vụ ngoại thương, cùng

với cuốn Bài giảng gốc môn học Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại

thương đã được xuất bản thì cuốn Hướng dẫn thực hành

môn học Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương được biên soạn

lần đầu nhằm phục vụ tốt nhất cho công tác đào tạo của

Học viện Tài chính

Cuốn sách Hướng dẫn thực hành môn học Kỹ thuật

nghiệp vụ ngoại thương gồm 5 chương, mỗi chương được

thiết kế thành 3 phần chính: Câu hỏi tự luận, Câu hỏi trắc

nghiệm và Bài tập vận dụng, cụ thể:

Chương 1: Các phương thức giao dịch thương mại

quốc tế

Chương 2: Hợp đồng thương mại quốc tế

Chương 3: Các điều kiện thương mại quốc tế

Chương 4: Bảo hiểm thương mại quốc tế Chương 5: Thanh toán quốc tế

Cuốn sách do TS Thái Bùi Hải An, giảng viên bộ môn Nghiệp vụ Hải quan làm chủ biên cùng với sự tham gia của các giảng viên đang giảng dạy tại Bộ môn Nghiệp vụ Hải quan, Học viện Tài chính

Trong quá trình biên soạn, các tác giả đã lựa chọn những câu hỏi, những tình huống thực hành sát với thực tiễn thương mại quốc tế hiện nay Tuy nhiên, trong điều kiện các hoạt động thương mại quốc tế luôn luôn có sự thay đổi và phát triển, do vậy, nội dung của cuốn sách không thể tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định, những tình huống bài tập đưa ra chưa thật hoàn chỉnh, cần được bổ sung, chỉnh sửa cho phù hợp hơn Tập thể tác giả trân trọng cảm ơn mọi sự góp ý của các nhà khoa học và độc giả để cuốn sách ngày càng được hoàn thiện hơn

Hà Nội, tháng 12 năm 2018

TM Tập thể tác giả

Trang 4

Chương 1:

CÁC PHƯƠNG THỨC THƯƠNG MẠI

QUỐC TẾ

Phần 1: Câu hỏi tự luận

Câu 1 Trình bày khái niệm và đặc điểm của hoạt động

thương mại quốc tế?

Câu 2 Các nguyên tắc trong hoạt động thương mại

quốc tế và nội dung quản lý nhà nước về thương mại quốc

tế?

Câu 3 Trình bày các phương thức thương mại quốc

tế? Phân tích đặc trưng của từng phương thức thương mại

quốc tế đó?

Câu 4 Nêu các yếu tố ảnh hưởng đến phương thức

giao dịch thương mại quốc tế? Cho ví dụ minh họa

Câu 5 Có bao nhiêu phương thức giao dịch quốc tế?

Nhược điểm của mỗi phương thức?

Câu 6 Vì sao phương thức mua bán trực tiếp còn được

gọi là phương thức giao dịch thông thường? Các bước trong

phương thức giao dịch thông thường?

Câu 7 Trình bày và phân tích các bước của giao dịch

mua bán thông thường trực tiếp?

Câu 8 Chào hàng là gì? Nội dung và điều kiện hiệu

lực của chào hàng? Có những loại chào hàng nào?

Câu 9 Chấp nhận chào hàng là gì? Phân loại chấp

nhận và ý nghĩa của chấp nhận chào hàng với việc hình thành hợp đồng theo Công ước Viên 1980

Câu 10 Khái niệm và phân loại phương thức giao dịch

qua trung gian?

Câu 11 Khái niệm đại lý? Hình thức và nội dung của

hợp đồng đại lý?

Câu 12 Khái niệm và đặc điểm của môi giới thương

mại?

Câu 13 Buôn bán đối lưu là gì? Trình bày các phương

thức buôn bán đối lưu chủ yếu?

Câu 14 Anh/chị hiểu như thế nào là yêu cầu cân bằng

trong buôn bán đối lưu? Các biện pháp đảm bảo thực hiện hợp đồng buôn bán đối lưu?

Câu 15 Gia công hàng hóa là gì? Phân loại gia công

hàng hoá?

Câu 16 Trình bày nội dung hợp đồng gia công hàng

xuất khẩu?

Câu 17 Khái niệm, phân loại, đặc điểm của giao dịch

kinh doanh tái xuất?

Trang 5

Câu 18 Phân biệt giữa loại hình tạm nhập để tái xuất

với kinh doanh quá cảnh

Câu 19 Phương thức giao dịch tái xuất là gì? Hình

thức nhập nguyên liệu để gia công cho thương nhân nước

ngoài có được coi là kinh doanh tạm nhập, tái xuất không?

Vì sao?

Câu 20 Khái niệm, hình thức của chuyển khẩu theo

quy định của pháp luật Việt Nam?

Câu 21 Thương mại điện tử có phải là một phương

thức thương mại quốc tế không? Vì sao?

Câu 22 Phân tích các đặc trưng cơ bản của phương

thức thương mại điện tử

Câu 23 Trình bày các điều kiện hiệu lực của một đơn

chào hàng

Câu 24 Khái niệm, đặc điểm của phương thức đấu

thầu quốc tế? Trình bày cách thức tiến hành cuộc đấu thầu?

Câu 25 Phân biệt đấu giá và đấu thầu quốc tế?

Câu 26 Khái niệm và đặc điểm của đại lý thương mại

và môi giới thương mại? So sánh điểm giống và khác nhau

giữa Đại lý và Môi giới?

Câu 27 Vì sao đấu giá quốc tế là một phương thức

giao dịch đặc biệt? Vì sao đấu thầu quốc tế là một phương

thức giao dịch đặc biệt?

Câu 28 Hợp đồng gia công là gì? Tìm hiểu nội dung

của một hợp đồng gia công cụ thể Phân tích những ưu điểm của hình thức gia công xuất khẩu mặt hàng may mặc đối với Việt Nam

Câu 29 Khái niệm của Sở giao dịch hàng hóa? Các

loại giao dịch tại Sở giao dịch hàng hóa?

Câu 30 Khái niệm, đặc điểm Sở giao dịch hàng hóa

Giải thích và lấy ví dụ về giao hàng có kỳ hạn

Phần 2: Câu hỏi trắc nghiệm

1 Hỏi hàng và chào hàng cố định ràng buộc nghĩa vụ

giao hàng và nhận hàng giữa các bên

a Đúng

b Sai

2 Chào hàng được người bán thực hiện trên cơ sở hỏi

hàng của người mua là hình thức chào hàng cố định

a Đúng

b Sai

3 Chào hàng phải có 6 điều khoản bắt buộc: tên hàng,

số lượng, chất lượng, giá cả, giao hàng và thanh toán

a Đúng

Trang 6

b Sai

4 Trình tự của mua bán thông thường là: Chào hàng,

Hỏi hàng, Hoàn giá, Xác nhận, Chấp nhận, Đặt hàng

a Đúng

b Sai

5 Giá cả được xác định vào lúc ký kết hợp đồng trên

cơ sở tính tới sự thay đổi của các yếu tố cấu thành nên giá là

phương pháp quy định giá co giãn

a Đúng

b Sai

6 Đấu thầu quốc tế là phương thức thương mại do

người mua tổ chức thực hiện và mua hàng với giá thấp nhất

và được thanh toán thuận lợi nhất

11 Thư chào hàng cố định là loại chào hàng được gửi

cho nhiều người tại một thời điểm

a Đúng

b Sai

12 Đối tượng mua bán trong gia công quốc tế là

nguyên vật liệu và thành phẩm được sản xuất ra từ nguyên vật liệu đó

Trang 7

14 Công ty A tại Nhật Bản đặt gia công tại công ty B

ở Việt Nam Do khối lượng công việc lớn nên công ty B thuê

công ty C gia công 1/2 số nguyên vật liệu được giao Đây là

hình thức gia công chuyển tiếp

a Đúng

b Sai

15 Nghiệp vụ tự bảo hiểm giúp cho thương nhân

hưởng lợi từ sự biến động giá

a Đúng

b Sai

16 Theo Công ước Viên 1980, chào hàng ghi rõ là

không thể hủy ngang sẽ không thể được hủy bỏ dù thông báo

hủy bỏ chào hàng tới trước khi bên được chào gửi đi chấp

nhận chào hàng

a Đúng

b Sai

17 Đại lý khác môi giới ở chỗ, đại lý phải chịu trách

nhiệm về nghĩa vụ thực hiện hợp đồng của hai bên mua bán

a Đúng

b Sai

18 Đấu thầu thích hợp với việc mua bán những hàng

hoá giá trị cao và yêu cầu kỹ thuật phức tạp

a Đúng

b Sai

19 Đấu thầu là phương thức giao dịch đặc biệt, trong

đó bên mời thầu sẽ lựa chọn bên dự thầu nào cung cấp hàng hóa/dịch vụ với mức giá thấp nhất

a Đúng

b Sai

20 Khi đấu thầu 1 giai đoạn, 2 túi hồ sơ, đề xuất nào

sẽ được xem xét trước?

a Kỹ thuật

b Tài chính

c Xem xét cùng lúc

21 Đấu giá là phương thức giao dịch đặc biệt, theo đó,

bên tổ chức đấu giá sẽ lựa chọn người mua trả mức giá cao nhất

a Đúng

b Sai

22 Để thực hiện nghiệp vụ tự bảo hiểm, thương nhân

sẽ tiến hành bán ra tại Sở giao dịch và mua vào ngoài thị trường thực tế hoặc ngược lại

a Đúng

b Sai

Trang 8

23 Khi tiến hành kinh doanh chuyển khẩu, người tái

xuất bắt buộc phải thay thế:

a Hóa đơn thương mại (Invoice)

b Bảng kê chi tiết hàng hóa (Packing list)

c Vận đơn (Bill of lading)

d Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O)

24 Chấp nhận chào hàng là không thể hủy bỏ

a Đúng

b Sai

25 Khi lựa chọn hai sản phẩm giống nhau, giá cả thấp

hơn sẽ thu hút được khách hàng

28 Theo quy định của pháp luật Việt Nam, những tổ

chức nào có quyền trực tiếp tổ chức, tham gia hội chợ, triển lãm thương mại?

a Thương nhân Việt Nam

b Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam

c Văn phòng đại diện của thương nhân

d Thương nhân nước ngoài

29 "Thương mại điện tử là tất cả hoạt động trao đổi

thông tin, sản phẩm, dịch vụ, thanh toán… thông qua các phương tiện điện tử như máy tính, đường dây điện thoại, internet và các phương tiện khác" Đây là Thương mại điện

30 “Thương mại điện tử là việc ứng dụng các phương

tiện điện tử và công nghệ thông tin nhằm tự động hoá quá trình và các nghiệp vụ kinh doanh” Đây là Thương mại điện

tử nhìn từ góc độ:

a Truyền thông

b Kinh doanh

Trang 9

c Dịch vụ

d Mạng Internet

31 “Thương mại điện tử là tất cả các hoạt động mua

bán sản phẩm, dịch vụ và thông tin thông qua mạng Internet

và các mạng khác” Đây là Thương mại điện tử nhìn từ góc

32 Theo cách hiểu chung hiện nay, Thương mại điện

tử là việc sử dụng để tiến hành các hoạt động thương mại

a Internet

b Các mạng

c Các phương tiện điện tử

d Các phương tiện điện tử và mạng Internet

33 Chỉ ra yếu tố không phải lợi ích của Thương mại

điện tử

a Giảm chi phí, tăng lợi nhuận

b Dịch vụ khách hàng tốt hơn

c Giao dịch an toàn hơn

d Tăng thêm cơ hội mua, bán

34 Chỉ ra yếu tố không phải là lợi ích của Thương mại

điện tử

a Khách hàng có nhiều sự lựa chọn hơn

b Giảm chi phí, tăng lợi nhuận

c Khung pháp lý mới, hoàn chỉnh hơn

d Tiếp cận nhiều thị trường mới hơn

35 Thành phần nào không trực tiếp tác động đến sự

phát triển Thương mại điện tử

a Chuyên gia tin học

b Dân chúng

c Người biết sử dụng Internet

d Nhà kinh doanh thương mại điện tử

36 Trong các yếu tố sau, yếu tố nào quan trọng nhất

đối với sự phát triển Thương mại điện tử:

a Công nghệ thông tin

b Nguồn nhân lực

c Môi trường pháp lý, kinh tế

d Môi trường chính trị, xã hội

37 Chỉ ra hoạt động chưa hoàn hảo trong Thương mại

điện tử:

Trang 10

a Hỏi hàng

b Chào hàng

c Xác nhận

d Hợp đồng

38 Đối tượng nào không được phép ký kết hợp đồng

ngoại thương qua mạng?

a Doanh nghiệp XNK

b Doanh nghiệp

c Cá nhân

d Chưa có quy định rõ về điều này

39 Chỉ ra yếu tố không phải đặc điểm của chữ ký điện

tử?

a Bằng chứng pháp lý: xác minh người lập chứng từ

b Ràng buộc trách nhiệm: người ký có trách nhiệm với

nội dung trong văn bản

c Đồng ý: thể hiện sự tán thành và cam kết thực hiện

các nghĩa vụ trong chứng từ

d Duy nhất: chỉ duy nhất người ký có khả năng ký điện

tử vào văn bản

40 Theo quy định của pháp luật Việt Nam, những tổ

chức nào không có quyền trực tiếp tổ chức, tham gia hội chợ,

triển lãm thương mại?

a Thương nhân Việt Nam

b Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam

c Văn phòng đại diện của thương nhân

d Thương nhân nước ngoài

41 Theo quy định của pháp luật Việt Nam, việc tổ chức

các hội chợ, triển lãm thương mại phải được Bộ Công thương cho phép

a Đúng

b Sai

42 Chỉ ra yếu tố không phải là lợi ích của hợp đồng

điện tử

a Tiết kiệm thời gian và chi phí cho các bên tham gia

b Tiến tới thế giới tự động hoá trong kinh doanh

c Tạo điều kiện cho việc thiết lập và củng cố mối quan

hệ giữa các chủ thể tham gia vào quá trình thương mại

d Tăng thêm thị phần cho doanh nghiệp trên thị trường quốc tế

43 Sự khác biệt giữa hợp đồng điện tử và hợp đồng

truyền thống thể hiện rõ nhất ở:

a Đối tượng của hợp đồng

b Nội dung của hợp đồng

c Chủ thể của hợp đồng

Trang 11

d Hình thức của hợp đồng

44 Công ty cà phê Trung Nguyên quyết định giới thiệu

sản phẩm sang thị trường Bắc Âu Đây là thị trường mới lần

đầu tiên công ty tiến hành giao dịch Hãy tư vấn phương thức

thương mại quốc tế thích hợp cho công ty

a Mua bán trực tiếp

b Đại lý

c Mua bán qua Sở giao dịch hàng hóa

d Đấu giá quốc tế

45 Trong buôn bán quốc tế, những mặt hàng được đem

ra đấu giá thường là những mặt hàng khó tiêu chuẩn hóa như

da lông thú, chè, hương liệu

a Đúng

b Sai

46 Thương mại điện tử giúp cho các Doanh nghiệp

nắm được thông tin phong phú về thị trường và đối tác

a Đúng

b Sai

47 Thiếu sự tin tưởng của khách hàng chính là một hạn

chế hiện nay của Thương mại điện tử

50 Nhược điểm của phương thức thanh toán trong

buôn bán đối lưu là:

a Không đảm bảo quyền lợi cho người bán

b Tốc độ thanh toán chậm

c Rủi ro trong thanh toán cao, vốn bị ứ đọng

Trang 12

d Việc đảm bảo thanh toán phức tạp trong trường hợp

nhu cầu 2 bên khác nhau

51 Bản chất của đấu giá trên mạng và đấu giá truyền

thống giống nhau đều là “tạo ra một môi trường cạnh tranh

để cuối cùng chọn được một mức giá tối ưu”

a Đúng

b Sai

52 Thanh toán điện tử là những giao dịch thanh toán

được thực hiện thông qua các phương tiện điện tử thay vì

bằng các phương tiện truyền thống như tiền mặt, séc

a Bên Mua và bên Bán là những người có trụ sở kinh

doanh ở các quốc gia khác nhau;

b Đồng tiền thanh toán có thể là ngoại tệ đối với một

trong hai bên hoặc đối với cả hai bên;

c Hàng hoá - đối tượng của giao dịch được di chuyển qua biên giới của ít nhất một nước

d Phục vụ cho công tác chuyên chở là những nghiệp vụ

về giao nhận, xếp dỡ hàng hoá tại các điểm đầu mối vận tải, cũng như nghiệp vụ bảo hiểm trong suốt quá trình chuyên chở

55 Theo Công ước Viên 1980, chào hàng ghi rõ là

không thể hủy ngang sẽ không thể được hủy bỏ nhưng vẫn

có thể được thu hồi

57 Một trả lời chào hàng có khuynh hướng bổ sung,

hoàn thiện cho chào hàng được đưa ra:

a Sẽ cấu thành một chấp nhận chào hàng

b Sẽ cấu thành một hoàn giá

58 Người mua trong giao dịch kỳ hạn tại Sở giao dịch

hàng hóa là người đầu cơ giá lên

a Đúng

Trang 13

b Sai

59 Công ty A ở Việt Nam bán cho công ty B ở Lào

một số máy móc thiết bị chế biến gỗ và cam kết mua lại toàn

bộ sản phẩm đồ gỗ do công ty B chế tạo ra từ số máy móc

trên Đây là hình thức nào trong mua bán đối lưu:

a Bồi hoàn

b Mua lại sản phẩm

c Mua đối lưu

d Hàng đổi hàng

60 Chào hàng cố định, không hủy ngang có thời hạn

chấp nhận là ngày 31/10 được gửi đi từ Việt Nam vào ngày

1/0; tới Trung Quốc vào ngày 2/10 Ngày 20/10 phía Trung

Quốc gửi đi thông điệp từ chối chào hàng Thông điệp này

tới Việt Nam ngày 21/10 Vậy, chào hàng trên bắt đầu có hiệu

61 Chào hàng cố định, không hủy ngang có thời hạn

chấp nhận là ngày 31/10 được gửi đi từ Việt Nam vào ngày

1/0; tới Trung Quốc vào ngày 2/10 Ngày 20/10 phía Trung

Quốc gửi đi thông điệp từ chối chào hàng Thông điệp này

tới Việt Nam ngày 21/10 Vậy, chào hàng trên hết hiệu lực vào ngày:

64 Theo quy định của pháp luật Việt Nam (luật

Thương mại sửa đổi năm 2005), mua bán hàng hoá quốc tế được thực hiện dưới những hình thức nào:

a Đại lý, môi giới

Trang 14

b Xuất khẩu, nhập khẩu

c Tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập

d Chuyển khẩu

65 Tạm nhập, tái xuất hàng hóa là việc hàng hoá được

đưa ra nước ngoài hoặc đưa vào các khu vực đặc biệt nằm

trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng

theo quy định của pháp luật, có làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi

Việt Nam và làm thủ tục nhập khẩu lại chính hàng hoá đó vào

c Tạm nhập nhằm mục đích dự hội chợ, triển lãm, hoặc

sửa chữa máy móc, phương tiện theo quy định của hợp đồng

hợp tác đầu tư, liên doanh sản xuất rồi lại để tái xuất;

d Hàng hoá nhập khẩu nhằm mục đích sử dụng trong

nước, nhưng sau một thời gian, vì lý do nào đó, không sử

dụng trong nước nữa mà tái xuất ra nước ngoài

67 Trường hợp nào sau đây không được coi là "tạm

nhập tái xuất":

a Nhập nguyên liệu để gia công cho nước ngoài;

b Tạm nhập nhằm mục đích dự hội chợ, triển lãm rồi tái xuất;

c Hàng hoá được vận chuyển thẳng từ nước XK đến nước NK không qua cửa khẩu Việt Nam

d Hàng hoá nhập khẩu nhằm mục đích sử dụng trong nước, nhưng sau một thời gian, vì lý do nào đó, không sử dụng trong nước nữa mà tái xuất ra nước ngoài

68 Nếu các bên dự thầu đều không đạt yêu cầu đấu

thầu thì:

a Tổ chức đấu thầu lại

b Huỷ bỏ kết quả cuộc đấu thầu

69 Trong buôn bán quốc tế, những bước giao dịch chủ

yếu thường diễn ra như sau:

a Hỏi giá, chào hàng, xác nhận, đặt hàng, hoàn giá, chấp nhận

b Hỏi giá, chào hàng, hoàn giá, xác nhận, chấp nhận, đặt hàng

c Hỏi giá, chào hàng, đặt hàng, hoàn giá, xác nhận, chấp nhận

d Hỏi giá, chào hàng, đặt hàng, hoàn giá, chấp nhận, xác nhận

Trang 15

70 Chọn câu trả lời SAI:

a Đặt hàng là lời đề nghị ký kết hợp đồng xuất phát từ

phía người mua

b Đặt hàng là việc người mua yêu cầu người bán cung

cấp hàng hoá theo yêu cầu của mình

c Người ta chỉ đặt hàng với các khách hàng có quan hệ

thường xuyên

d Đặt hàng là một bước giao dịch diễn ra sau chào

hàng

71 Hỏi giá là việc người mua yêu cầu người bán cung

cấp các thông tin liên quan đến hàng hoá và các điều kiện

giao dịch

a Đúng

b Sai

72 Chọn câu trả lời SAI

a Trong buôn bán thông thường trực tiếp, bên mua và

bên bán trực tiếp giao dịch với nhau

b Trong buôn bán thông thường trực tiếp, việc mua và

việc bán không ràng buộc nhau, cũng như không có sự phụ

thuộc vào lần giao dịch trước

c Buôn bán thông thường là phương thức buôn bán phổ

biến nhất, thường thấy nhất

d Trong buôn bán thông thường, bên bán và bên mua không phải qua quá trình giao dịch, thương lượng với nhau

về các điều kiện giao dịch

73 Giao dịch trực tiếp chính là phương thức giao dịch

mà người bán và người mua trực tiếp gặp mặt nhau

c Là việc chào bán một lô hàng nhất định cho một người mua, có nêu rõ thời gian hiệu lực của chào hàng

d Là việc chào bán một lô hàng nào đó cho một người mua nào đó, có nêu rõ thời gian mà người chào hàng bị ràng buộc trách nhiệm vào lời đề nghị của mình

Trang 16

76 Việc khách hàng chấp nhận hoàn toàn các điều kiện

của chào hàng có nghĩa là hợp đồng mua bán đã được ký kết

a Đúng

b Sai

77 Trên một đơn chào hàng có ghi “chào hàng ưu tiên

cho người mua trước” Vậy đó là dạng:

a Số lượng hàng hoá đưa ra trong đơn chào hàng

b Mức giá đưa ra trong đơn chào hàng

c Sự ràng buộc trách nhiệm của người chào hàng

d Đối tượng khách hàng được gửi đơn chào hàng

80 Tiêu chí nào không dùng để phân biệt giữa chào

hàng cố định và chào hàng tự do:

a Nội dung đơn chào hàng

c Số lượng đơn chào hàng

d Thời hạn hiệu lực đơn chào hàng

81 Hợp đồng đại lý không có nội dung sau:

a Các bên ký kết

b Xác định mặt hàng được uỷ thác mua hoặc bán

c Xác định tiền thù lao và chi phí

d Xác định giá bán cụ thể

82 Đại lý không có quyền:

a Giao kết hợp đồng đại lý với một hoặc nhiều bên giao đại lý

b Yêu cầu bên giao đại lý hướng dẫn, cung cấp thông tin và các điều kiện khác có liên quan để thực hiện hợp đồng đại lý;

c Quyết định giá bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cho khách hàng

d Yêu cầu bên giao đại lý giao hàng hoặc tiền theo hợp đồng đại lý; nhận lại tài sản dùng để bảo đảm (nếu có) khi kết thúc hợp đồng đại lý

83 Yêu cầu cân bằng trong mua bán đối lưu là:

a Cân bằng về giá trị và tổng giá trị hàng hóa

b Cân bằng về giá trị, giá cả và các điều kiện giao hàng

c Cân bằng về giá trị, giá cả, tổng giá trị hàng hóa và các điều kiện giao hàng

Trang 17

d Cân bằng về giá trị, giá cả hàng hóa, các điều kiện

vận tải, điều kiện thanh toán

84 Đặc điểm của Sở giao dịch hàng hóa là:

a Người mua và người bán thông qua người môi giới

d Tổ chức vào một thời gian nhất định

85 Đối với phương thức trả giá lên, người điều hành

đấu giá phải nhắc lại một cách rõ ràng, chính xác giá đã trả

sau cùng cao hơn giá người trước đã trả ít nhất là ba lần, mỗi

lần cách nhau ít nhất ba mươi giây Người điều hành đấu giá

chỉ được công bố người mua hàng hoá bán đấu giá, nếu sau

ba lần nhắc lại giá người đó đã trả mà không có người nào trả

giá cao hơn;

a Đúng

b Sai

86 Đối với phương thức trả giá xuống, người điều hành

đấu giá phải nhắc lại một cách rõ ràng, chính xác từng mức

giá được hạ xuống thấp hơn giá khởi điểm ít nhất là ba lần,

mỗi lần cách nhau ít nhất ba mươi giây Người điều hành đấu

giá phải công bố ngay người đầu tiên chấp nhận mức giá khởi

điểm hoặc mức giá hạ thấp hơn mức giá khởi điểm là người

có quyền mua hàng hóa đấu giá

c Tiến hành tại một địa điểm quy định

d Tổ chức vào một thời gian nhất định

88 Người bán trong giao dịch kỳ hạn tại Sở giao dịch

hàng hóa là người đầu cơ giá lên

a Đúng

b Sai

89 Công ty A ở Nhật bán cho công ty B ở Thái Lan

một số xe máy và cam kết mua lại một số nông sản do công

ty B cung cấp Đây là hình thức nào trong mua bán đối lưu:

a Bồi hoàn

b Mua lại sản phẩm

c Mua đối lưu

Trang 18

d Hàng đổi hàng

90 Sản phẩm gia công của hợp đồng gia công công

đoạn trước được giao cho thương nhân theo chỉ định của bên

đặt gia công cho hợp đồng gia công công đoạn tiếp theo được

gọi là hình thức gia công chuyển tiếp

a Đúng

b Sai

91 Điểm khác nhau giữa mua đối lưu và giao dịch mua

bán thông thường là ở chỗ:

a Bên XK cam kết sẽ mua ngược lại hàng của đối tác

b Bên XK cam kết mua ngược lại hàng của đối tác theo

đúng giá trị đã trao đổi

c Bên XK cam kết mua ngược lại hàng của đối tác và

không đòi hỏi trao đổi ngang giá trị

92 Sản phẩm gia công của hợp đồng gia công công

đoạn trước được giao cho thương nhân theo chỉ định của bên

đặt gia công cho hợp đồng gia công công đoạn tiếp theo được

gọi là hình thức gia công:

a Giao nguyên liệu, thu sản phẩm

b Mua lại sản phẩm

c Gia công chuyển tiếp

d Mua đứt bán đoạn

93 Trong hợp đồng đại lý, bên giao đại lý có quyền ấn

định giá mua, giá bán hàng hoá, giá cung ứng dịch vụ đại lý cho khách hàng

a Đúng

b Sai

94 Tất cả các hàng hóa đều có thể được gia công, trừ

trường hợp hàng hóa thuộc diện cấm kinh doanh

a Đúng

b Sai

95 Hợp đồng điện tử là hợp đồng được thiết lập dưới

dạng thông điệp dữ liệu và được Nhà nước thừa nhận giá trị pháp lý của nó

a Đúng

b Sai

96 Nghĩa vụ về thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết

bị, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư tạm nhập khẩu theo định mức

để thực hiện hợp đồng gia công:

a Bên nhận gia công được miễn thuế nhập khẩu

b Bên nhận gia công nộp thuế nhập khẩu như những hàng hóa khác

97 Bên nhận gia công có thể nhận thù lao gia công

dưới hình thức nào:

Trang 19

c Từ chối việc xem hàng trước

d Rút lại giá khi đã thắng cuộc đấu giá

99 Sử dụng L/C đối ứng là một trong những biện pháp

nhằm đảm bảo thực hiện hợp đồng trong phương thức giao

dịch nào sau đây?

a Đấu giá quốc tế

b Đấu thầu quốc tế

c Mua bán đối lưu

d Kinh doanh tái xuất

100 Nếu căn cứ vào cách thức mời thầu, đấu thầu bao

gồm:

a Đấu thầu xây lắp công trình

b Đấu thầu rộng rãi

c Đấu thầu hạn chế

d Đấu thầu tuyển chọn tư vấn

Phần 3: Bài tập vận dụng Bài 1 Doanh nghiệp Việt Nam chào các mức giá khác

nhau khi tiến hành xuất hàng sang Mỹ Cụ thể như sau: EXW Đà Lạt: 275 USD/MT

FOB Sài Gòn: 320 USD/MT CIF New York: 450 USD/MT Biết rằng:

+ Phí xuất khẩu bằng 0%, + Lệ phí hải quan 5 USD/MT, + Chi phí bốc hàng từ xưởng + phí vận chuyển đến cảng + phí bốc hàng lên tàu là 55 USD/MT,

+ Chi phí vận chuyển từ cảng Sài Gòn đến New York (Mỹ) là 100 USD/MT,

+ R = 0,2%

Hỏi, doanh nghiệp Mỹ sẽ lựa chọn mức giá nào?

Bài 2 Lựa chọn đơn chào hàng trong 2 đơn chào hàng

sau:

Trang 20

Đơn 1: Đơn giá 1000 USD/MT, trả ngay 50%, sau 2

tháng trả tiếp 20%, sau 5 tháng trả nốt số tiền còn lại

Đơn 2: Đơn giá 1000 USD/MT, trả ngay 40%, sau 2

tháng trả tiếp 10%, sau 4 tháng trả nốt số tiền còn lại

Bài 3 Công ty Gỗ Việt nhận được thư hỏi mua với các

thông tin: giá 40USD/MT, FOB cảng Hải Phòng (Incoterms

2010), trả tiền 30% sau 2 tháng, trả tiếp 40% sau 4 tháng và

trả nốt sau 8 tháng

Hỏi, nếu chấp nhận, công ty Gỗ Việt sẽ bán hàng với

mức giá trả ngay khoảng bao nhiêu? Biết lãi suất ngân hàng

là 12%/năm

Bài 4 Công ty Gạo Việt sẽ lựa chọn đối tác nào khi

nhận được hai đơn hỏi mua 100.000 tấn gạo với điều kiện

giao dịch như sau:

- Đơn 1: giá 605 USD/MT, CIF cảng đến, Incoterms

2010; thanh toán 2 tháng sau khi giao hàng

- Đơn 2: giá 540 USD/MT, FOB cảng đi, Incoterms

2010; thanh toán ngay khi giao hàng

Biết tỉ lệ phí bảo hiểm 0,25%; cước phí 45 USD/MT,

lãi suất ngân hàng 6%/năm

Bài 5 Công ty mỹ phẩm Enchanteur (Pháp) sử dụng

đại lý kinh tiêu để phân phối sản phẩm dầu gội đầu vào thị

trường Việt Nam Giá bán cho đại lý kinh tiêu là 23.000

VNĐ/chai Giá bán lẻ tại thị trường của sản phẩm cùng loại

là 30.000 VNĐ/chai

Đại lý kinh tiêu bán cho đại lý cấp 1 giá 24.500 VNĐ/chai, đại lý cấp 1 bán cho đại lý cấp 2 giá 25.500 VNĐ/chai, đại lý cấp 2 bán cho các cửa hàng bán lẻ giá 27.000 VNĐ/chai

Một số cửa hàng bán lẻ đã bán sản phẩm cho người tiêu dùng với giá 32.000 VNĐ/chai, thậm chí có cửa hàng bán với giá 35.000 VNĐ/chai

Anh/chị có nhận xét gì đối với tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty Enchanteur và hướng giải quyết?

Bài 6 Có các số liệu về phương án kinh doanh của

công ty Nam Việt đối với hàng hóa xuất khẩu như sau: (ĐVT: đồng/kg)

1 Chi phí thu mua: 4500

2 Chi phí sơ chế: 300

3 Chi phí vận chuyển: 700

4 Chi phí bốc hàng xuống tàu: 200

5 Chi phí thông quan xuất khẩu: 100

6 Phụ phí xuất khẩu 1%/giá xuất khẩu

7 Phí trả lãi vay 1,5% /tháng (vay 3 tháng để trả toàn

bộ các chi phí xuất khẩu)

Trang 21

8 Giá xuất khẩu dự kiến là 405 USD/MT FOB Sai Gon

Port

Yêu cầu:

a Tính Txk khi tỷ giá là 23.000 VND/USD

b Tính Pxk nếu như số lượng xuất là 2.500 MT

Bài 7 Xu hướng giá lạc nhân năm 2018 (FOB cảng Sài

Gòn, Incoterms 2010) như sau:

Diễn biến sự việc:

- Ngày 01/03/2018, công ty B của Singapore hỏi mua

công ty S của Việt Nam 5000 MT lạc nhân loại I

- Ngày hôm sau, công ty S phát giá cố định 450

USD/MT, thanh toán bằng L/C mở 10 ngày sau khi ký kết

hợp đồng và hàng được giao vào tháng 5/2018 Phát giá có

hiệu lực 20 ngày

- Ngày 21/03/2018, công ty B chấp nhận phát giá

- Ngày 01/4/2018, công ty B mở L/C trả ngay, có hiệu

lực đến 15/5/2018, yêu cầu giao hàng trong tháng 5/2018

- Ngày 01/5/2018, công ty S đề nghị nâng giá lên cho ngang với giá trị thị trường ở thời điểm tháng 5 và sửa đổi thời hạn giao hàng là tháng 06/2018

- Ngày 05/5/2018, công ty B sửa đổi L/C, trong đó giá đơn vị là 490 USD/MT, hạn giao là trước 09/6/2018, L/C có hiệu lực đến 15/6/2018

- Ngày 09/6/2018, công ty S tuyên bố rằng nếu giá không được nâng lên đến 590USD/MT thì sẽ không giao hàng, vì hợp đồng chưa được chính thức ký kết

- Ngày 30/7/2018, công ty B kiện công ty S về việc không thực hiện hợp đồng

d Trong đơn kiện, B nói rằng mình đã phải bồi thường cho công ty thứ ba 50.000 USD về việc không kịp thời giao lạc, mà nguyên nhân chính là tại S không giao hàng Yêu cầu này có chính đáng không?

Trang 22

Bài 8 Có giao dịch giữa công ty TNHH Minh Việt và

công ty Santa (Hàn Quốc) như sau:

Ngày 15/2, công ty Minh Việt gửi cho công ty Santa

một văn kiện chào hàng qua đường hàng không

Sau đó công ty Minh Việt phát hiện ra có sự nhầm lẫn

nghiêm trọng về giá cả và số lượng trong đơn chào hàng

Minh Việt liền dùng điện khẩn để thông báo thu hồi đơn chào

hàng cho công ty Santa được biết vào sáng ngày 17/2

Chiều ngày 17/2, công ty Santa nhận được chào hàng

và đã chấp nhận đơn chào hàng này Công ty Minh Việt

không đồng ý giao dịch Công ty Santa đã kiện công ty Minh

Việt vì đã đơn phương chấm dứt giao dịch mà không có sự

đồng ý của cả hai bên

Anh/ chị hãy trình bày quan điểm về tình huống trên

Bài 9 Có giao dịch giữa công ty A (người bán) và công

ty B (người mua) như sau:

Công ty A chào hàng cho công ty B vào ngày thứ bảy

sẽ bán 3.000 tấn sắt, mỗi tấn giá 40 bảng Anh, trả bằng tiền

mặt ngay khi giao nhận hàng với thời hạn hiệu lực đến hết

thứ hai

Sáng thứ hai, công ty B đánh bức điện với nội dung “giá

40 bảng Anh/tấn có thể thanh toán trong 2 tháng không?”,

nhưng chờ mãi đến 13h35’ buổi trưa thứ hai vẫn chưa nhận

được trả lời từ phía công ty A

Vào lúc 13h45, công ty B đã đánh bức điện “chấp nhận giao dịch bằng tiền mặt, 3.000 tấn sắt, giá 40 bảng Anh/tấn, thanh toán ngay khi giao hàng”

Bên A cho là bên B đã chào hàng ngược vào sáng thứ hai, khiến cho sự chào hàng mất hiệu lực và đã bán số sắt đó cho một công ty khác

Công ty B đã khởi kiện công ty A

Anh/ chị hãy trình bày quan điểm về tình huống trên

Bài 10 Có giao dịch giữa công ty Sun và công ty

Moon như sau:

Công ty Sun chào hàng cho công ty Moon, trong chào hàng có quy định người được chào hàng phải chấp nhận muộn nhất vào cuối ngày 20/7 thì mới có hiệu lực

Công ty Moon chấp nhận chào hàng này và đã gửi CPN vào ngày 20/7 Thư chấp nhận này đến công ty Sun vào ngày 23/7

Công ty Sun từ chối chấp nhận chào hàng với lý do chấp nhận đến ngày 23/7 là đã sau thời hạn hiệu lực

Công ty Moon đã khởi kiện công ty Sun

Anh/ chị hãy trình bày quan điểm về tình huống trên

Trang 23

Chương 2

HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

Phần 1: Câu hỏi tự luận

Câu 1 Phân tích khái niệm, đặc điểm của hợp đồng

thương mại quốc tế?

Câu 2 Cơ sở pháp lý của hợp đồng thương mại quốc

tế?

Câu 3 Hợp đồng thương mại quốc tế có hiệu lực pháp

lý khi thỏa mãn những điều kiện nào?

Câu 4 Phân tích quyền và nghĩa vụ của người xuất

khẩu và người nhập khẩu trong hợp đồng thương mại quốc

tế?

Câu 5 Hợp đồng thương mại quốc tế thường có những

nội dung cơ bản nào? Những điều khoản nào được coi là điều

khoản bắt buộc, những điều khoản nào được coi là điều khoản

không bắt buộc của một hợp đồng thương mại quốc tế?

Câu 6 Trong các điều khoản của hợp đồng thương

mại quốc tế, điều khoản nào là quan trọng nhất? Vì sao?

Câu 7 Điều khoản Số lượng được quy định như thế

nào nếu hàng hóa là hàng rời? Hàng bách hóa? Hàng lỏng? Hàng siêu trường siêu trọng?

Câu 8 Điều khoản Trọng tài trong hợp đồng thương

mại quốc tế thường bao gồm những nội dung gì? Tìm hiểu hệ thống trọng tài ở Việt Nam hiện nay?

Câu 9 Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu xảy ra

tranh chấp, hai bên xuất khẩu – nhập khẩu sẽ lựa chọn các cách giải quyết như thế nào? Phân tích những ưu, nhược điểm của từng phương pháp giải quyết tranh chấp đó

Câu 10 Điều khoản Bất khả kháng là gì? Cho ví dụ

minh họa về điều khoản Bất khả kháng trong hợp đồng thương mại quốc tế?

Câu 11 Giao hàng không đúng thỏa thuận trong hợp

đồng có bị phạt vi phạm hợp đồng không? Vì sao?

Câu 12 Phân tích khái niệm, đặc điểm của đàm phán

thương mại quốc tế?

Câu 13 Phân tích các nguyên tắc của đàm phán thương

mại quốc tế và các kỹ năng đàm phán thương mại quốc tế?

Câu 14 Quy trình đàm phán thương mại quốc tế bao

gồm mấy giai đoạn? Trong đó, giai đoạn nào là quan trọng nhất? Tại sao?

Câu 15 Vì sao nói đàm phán thương mại vừa là khoa

học, đồng thời là nghệ thuật?

Trang 24

Câu 16 Trình bày quá trình thực hiện hợp đồng mua

bán thương mại quốc tế của doanh nghiệp kinh doanh XNK?

Câu 17 Trong quá trình chuẩn bị hàng xuất khẩu,

doanh nghiệp xuất khẩu thường gặp phải những khó khăn gì?

Những rủi ro mà doanh nghiệp xuất khẩu có thể đối mặt khi

thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng hóa?

Câu 18 Những rủi ro mà doanh nghiệp nhập khẩu có

thể đối mặt khi thực hiện hợp đồng nhập khẩu hàng hóa?

Câu 19 Trình bày những nội dung cơ bản của Công ước

Viên 1980? Việt Nam đã là thành viên của Công ước này

chưa?

Câu 20 Điều khoản Giao hàng của một hợp đồng quy

định như sau: “Partial shipment: Alowed; Transhipment: Not

alowed” Vậy, người xuất khẩu phải chuẩn bị hàng hóa như

thế nào?

Câu 21 Điều khoản Đóng gói của một hợp đồng quy

định như sau: “Packed in seaworthy export standard” Vậy,

người xuất khẩu phải chuẩn bị hàng hóa như thế nào?

Câu 22 Có hợp đồng mua bán hàng hóa quy định chất

lượng NPK như sau: Hàm lượng N2O: 16% min; P2O: 16%

min; K2O: 16% min; Moisture: 10% max Đây là phương

pháp quy định phẩm chất hàng hóa theo phương pháp nào?

Câu 23 Phương pháp xác định phẩm chất hàng hóa

theo mẫu là gì? Phương pháp này thường áp dụng cho những

hợp đồng mua bán loại hàng hóa nào?

Câu 24 Tìm hiểu cách ghi tên hàng cho các trường hợp

cụ thể sau:

a Mặt hàng gạo

b Mặt hàng xe tải 25T

c Mặt hàng cà phê

Câu 25 Việc lựa chọn đồng tiền làm đồng tiền tính toán

phụ thuộc các yếu tố nào? Theo tập quán mua bán quốc tế, những đồng tiền nào thường được sử dụng làm đồng tiền tính toán?

Câu 26 Lợi thế nếu tận dụng được cơ hội sử dụng đồng

tiền trong nước để thanh toán hàng hoá nhập khẩu là gì?

Câu 27 Thời hạn khiếu nại trong hợp đồng thương mại

quốc tế được pháp luật Việt Nam quy định như thế nào?

Câu 28 Khi đàm phán điều khoản Thanh toán, các bên

thường lựa chọn thời gian thanh toán như thế nào? Cho 1 ví

dụ về thời gian thanh toán hỗn hợp

Phần 2: Câu hỏi trắc nghiệm

1 Bản chất của hợp đồng mua bán hàng hoá là sự thoả

thuận của các bên ký kết hợp đồng

a Đúng

b Sai

Trang 25

2 Bản chất của hợp đồng mua bán hàng hoá là:

a Sự thoả thuận của các bên ký kết hợp đồng

b Sự thoả thuận của các bên ký kết hợp đồng trên

nguyên tắc hợp tác

c Sự thoả thuận của các bên ký kết hợp đồng trên

nguyên tắc tự nguyện

d Thể hiện ý chí thực sự thoả thuận, không cưỡng bức,

lừa dối lẫn nhau

3 Hình thức của hợp đồng mua bán hàng hóa theo Luật

Thương mại Việt Nam 2005 là:

a Văn bản và tương đương văn bản

b Luật không quy định

4 Hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế theo quy định

của Luật Thương mại Việt Nam 2005 không bao gồm:

a Gia công

b Xuất khẩu, nhập khẩu

c Chuyển cửa khẩu

d Tạm nhập – Tái xuất

5 Hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế theo quy định

của Luật Thương mại Việt Nam 2005 bao gồm:

a Gia công

b Xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ

c Chuyển cửa khẩu

d Mua bán đối lưu

6 Đặc điểm của hợp đồng thương mại quốc tế là:

a Chủ thể của hợp đồng là người mua và người bán có trụ sở kinh doanh đăng ký tại hai quốc gia khác nhau

b Chủ thể của hợp đồng là người mua và người bán có trụ sở kinh doanh tại hai quốc gia khác nhau

c Chủ thể của hợp đồng là người mua và người bán có quốc tịch khác nhau

d Chủ thể của hợp đồng là người mua và người bán phải có quốc tịch khác nhau

7 Chủ thể của hợp đồng thương mại quốc tế chính là

người ký hợp đồng

a Đúng

b Sai

8 Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là hàng hóa được

di chuyển qua biên giới của một quốc gia

a Đúng

b Sai

9 Trọng lượng tịnh là trọng lượng bản thân hàng hoá,

không tính tới bất kỳ loại bao bì nào

a Đúng

Trang 26

b Sai

10 Trọng lượng tịnh là trọng lượng của hàng hoá được

xác định:

a Bao gồm cả trọng lượng của bao bì

b Không bao gồm trọng lượng của bao bì

c Dựa trên cơ sở ở độ ẩm tiêu chuẩn của hàng hoá

d Dựa trên cơ sở ở độ ẩm thực tế của hàng hoá

11 Trong hợp đồng xuất nhập khẩu hàng hóa, nếu

không quy định cụ thể ai lựa chọn dung sai hàng hóa, thì

người được quyền chọn dung sai sẽ là:

c Thành phần cấu tạo hàng hóa

d Tên gọi hàng hóa

13 Trọng lượng tịnh là trọng lượng của cả lô hàng

không tính trọng lượng bao bì

a Đúng

b Sai

14 Tiêu chuẩn là những chỉ tiêu kĩ thuật, các thông số

để đánh giá phẩm chất hàng hóa, thường được ban hành bởi các cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc các tổ chức quốc

tế

a Đúng

b Sai

15 Mục đích của việc kẻ ký mã hiệu hàng xuất khẩu là

để hướng dẫn cách thức vận chuyển, bảo quản, xếp dỡ hàng hóa

a Đúng

b Sai

16 Một kiện hàng có trọng lượng GW là 100kg và bao

bì đóng gói là 10kg Vậy, trọng lượng của hàng hóa là:

a 10 kg

b 90 kg

c 100 kg

d 110 kg

Trang 27

17 Bao bì là điều khoản bắt buộc trong một hợp đồng

thương mại

a Đúng

b Sai

18 Một hợp đồng ở điều khoản chất lượng quy định

“Quality of goods must be according to sample” Đây là cách

quy định chất lượng hàng hóa dựa vào Nhãn hiệu hàng hóa

a Đúng

b Sai

19 “Drained weight” là trọng lượng hàng hóa ở trạng

thái rắn và không tính nước

a Đúng

b Sai

20 Một hộp đựng thịt hầm có ghi: Net weight: 200g,

Drained weight: 185g Vậy có nghĩa là:

a Tổng lượng thực phẩm được đóng trong hộp là 200g

và khối lượng của thịt (phần không có nước hầm) là 185g

b Tổng lượng thực phẩm được đóng trong hộp là 200g

(chưa kể vỏ hộp) và khối lượng của thịt (phần không có nước

hầm) là 185g

21 Bảo hành là sự đảm bảo của nhà sản xuất cho người

mua, cam kết sẽ sửa chữa hoặc thay thế sản phẩm nếu cần

thiết trong một khoảng thời gian nhất định

a Đúng

b Sai

22 Giá linh hoạt là:

a Là giá không được định ngay từ khi ký kết hợp đồng mua bán, mà được xác định trong quá trình thực hiện hợp đồng

b Là giá được khẳng định trong quá trình ký hợp đồng

và sẽ không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng

c Là giá được khẳng định ngay từ khi ký kết hợp đồng nhưng tại thời điểm thanh toán thì nó được xác định lại, được tính toán lại trượt theo khả năng thay đổi của những yếu tố cấu thành

d Là giá được xác định lúc ký kết hợp đồng nhưng có thể được thay đổi trong quá trình thực hiện hợp đồng

23 Giá di động là:

a Là giá không được định ngay từ khi ký kết hợp đồng mua bán, mà được xác định trong quá trình thực hiện hợp đồng

b Là giá được khẳng định trong quá trình ký hợp đồng

và sẽ không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng

c Là giá được khẳng định ngay từ khi ký kết hợp đồng nhưng tại thời điểm thanh toán thì nó được xác định lại, được tính toán lại trượt theo khả năng thay đổi của những yếu tố cấu thành

Trang 28

d Là giá được xác định lúc ký kết hợp đồng nhưng có

thể được thay đổi trong quá trình thực hiện hợp đồng

24 Giá quy định sau là:

a Giá không được định ngay từ khi ký kết hợp đồng

mua bán, mà được xác định trong quá trình thực hiện hợp

đồng

b Giá được khẳng định trong quá trình ký hợp đồng và

sẽ không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng

c Giá được khẳng định ngay từ khi ký kết hợp đồng

nhưng tại thời điểm thanh toán thì nó được xác định lại, được

tính toán lại trượt theo khả năng thay đổi của những yếu tố

cấu thành

d Giá được xác định lúc ký kết hợp đồng nhưng có thể

được thay đổi trong quá trình thực hiện hợp đồng

25 Mức giá được khẳng định ngay từ khi ký kết hợp

đồng nhưng tại thời điểm thanh toán được xác định lại, tính

toán lại trượt theo khả năng thay đổi của những yếu tố cấu

thành được gọi là:

a Giá cố định

b Giá linh hoạt

c Giá di động

d Giá quy định sau

26 Mức giá được xác định lúc ký kết hợp đồng nhưng

có thể được thay đổi trong quá trình thực hiện hợp đồng được gọi là:

a Giá cố định

b Giá linh hoạt

c Giá di động

d Giá quy định sau

27 Mức giá không được định ngay từ khi ký kết hợp

đồng mua bán, mà được xác định trong quá trình thực hiện hợp đồng được gọi là:

a Giá cố định

b Giá linh hoạt

c Giá di động

d Giá quy định sau

28 Với phương pháp giá di động, giá cả được xác định

Trang 29

30 Loại giảm giá mà người mua được hưởng nhiều lần

do những nguyên nhân khác nhau được gọi là:

a Giảm giá đơn

b Giảm giá kép

c Giảm giá tích lũy

d Giảm giá tặng thưởng

31 Loại giảm giá có mức tăng dần theo số lượng hàng

được mua bán trong một đợt giao dịch nhất định được gọi là:

a Giảm giá đơn

b Giảm giá kép

c Giảm giá tích lũy

d Giảm giá tặng thưởng

32 Loại giảm giá mà người bán thưởng cho người mua

thường xuyên, nếu trong một thời gian nhất định (6 tháng, 1

năm, ) tổng số tiền mua hàng đạt tới một mức nhất định

được gọi là:

a Giảm giá đơn

b Giảm giá kép

c Giảm giá tích lũy

d Giảm giá tặng thưởng

33 Loại giảm giá do một nguyên nhân nhất định, mức

giảm giá được qui định theo một tỉ lệ % so với giá bán qui định được gọi là:

a Giảm giá đơn

b Giảm giá kép

c Giảm giá tích lũy

d Giảm giá tặng thưởng

34 Sự đảm bảo về mặt chất lượng của người bán sau

khi giao hàng và máy móc cho ra đời một số sản phẩm nhất định được gọi là:

a Bảo hành thông thường

b Bảo hành cơ khí

c Bảo hành thực hiện

d Bảo hành kỹ thuật

35 Bảo hành là sự đảm bảo của người bán đối với chất

lượng của hàng hóa sau khi giao hàng

a Đúng

b Sai

36 Sự kiện bất khả kháng có đặc điểm nào sau đây:

a Không thể lường trước được

b Không thể vượt qua (không thể khắc phục) được

Trang 30

c Xảy ra từ bên ngoài (do khách quan gây ra)

d Cả ba đặc điểm trên

37 Trong quá trình thực hiện hợp đồng, các bên sau khi

gặp trường hợp bất khả kháng, nếu hoàn thành nghĩa vụ thông

báo và xin xác nhận thì sẽ được miễn trách (nghĩa là cho phép

kéo dài thời hạn thực hiện hợp đồng hoặc tuyên bố hủy hợp

đồng nếu tổn thất quá nặng)

a Đúng

b Sai

38 Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác hoặc

các bên có thỏa thuận khác, quyền sở hữu hàng hoá được

chuyển từ bên bán sang bên mua kể từ thời điểm hàng hóa

được chuyển giao

a Đúng

b Sai

39 Nội dung cốt lõi của một hợp đồng TMQT phải

gồm: Tên hàng, số lượng hàng, quy cách chất lượng hàng,

giá cả, phương thức thanh toán tiền hàng, địa điểm và thời

hạn giao nhận hàng

a Đúng

b Sai

40 Điều khoản trong hợp đồng TMQT về “Trường hợp

bất khả kháng” và “Trọng tài” là không cần thiết và rườm rà, làm phức tạp thêm cho hai bên mua bán

a Đúng

b Sai

41 Trong hợp đồng, điều khoản về tiền phạt bên vi

phạm như: Phạt do chậm giao hàng, phạt do giao hàng không phù hợp về số lượng và phẩm chất, phạt do chậm thanh toán, phạt do huỷ hợp đồng không hợp lý và chính đáng Các quy định trên là:

a Cần thiết

b Không cần thiết

42 Trong hợp đồng “Trường hợp bất khả kháng” được

ghi như sau: “Bên bán sẽ không chịu trách nhiệm về việc giao hàng trễ hay không giao hàng do các sự cố bất ngờ vượt khỏi tầm kiểm soát như bị hạn chế về chiến tranh, bị hoả hoạn, thiên tai, các quy định của chính phủ hay các sự kiện khác ngoài tầm kiểm soát của bên bán” Quy định trên là:

a Cần thiết

b Không cần thiết

43 Ký mã hiệu là các ký hiệu bằng chữ, bằng số hoặc

bằng hình vẽ, được ghi trên các bao bì bên ngoài dùng để hướng dẫn trong giao nhận, vận chuyển hoặc bảo quản hàng hóa

Trang 31

a Đúng

b Sai

44 Thông thường theo tập quán mua bán hàng hóa

quốc tế, bao bì hàng hoá xuất khẩu được cung cấp và chịu chi

45 Các rủi ro thường xảy ra với người mua hàng là:

Kém phẩm chất; Không đồng bộ; Giao không đúng số lượng;

Giao hàng chậm so với quy định

a Đúng

b Sai

46 Để bảo vệ quyền lợi của người mua thì Giấy chứng

nhận chất lượng nên được cấp bởi bên thứ ba

a Đúng

b Sai

47 Trong hợp đồng thương mại quốc tế, người mua có

thể tuyên bố hủy hợp đồng trong trường hợp:

a Người bán vi phạm hợp đồng do không thực hiện

một nghĩa vụ nào đó phát sinh từ hợp đồng

b Người bán không giao hàng trong thời gian đã được người mua gia hạn thêm

c Người bán tuyên bố không giao hàng trong thời gian được người mua gia hạn thêm

d Cả ba trường hợp trên

48 Nhà xuất khẩu Việt Nam khi xuất khẩu hàng hóa

phải xin giấy phép xuất khẩu

a Đúng

b Sai

49 Tỷ lệ dung sai số lượng là bao nhiêu thì tỷ lệ đơn

giá phải tương ứng bấy nhiêu

a Đúng

b Sai

50 Trong hợp đồng xuất nhập khẩu hàng hóa có quy

định dung sai là 10%, nhưng không quy định ai sẽ được quyền chọn dung sai Vậy, người được quyền chọn dung sai

Trang 32

51 Giảm giá lũy tiến là phương pháp tính trên tổng giá

53 Đối với hợp đồng ngoại thương, đồng tiền thanh

toán là ngoại tệ với ít nhất là một bên

a Đúng

b Sai

54 Trong hợp đồng ngoại thương luôn phải có điều

khoản phạt vi phạm hợp đồng nhằm bảo vệ người mua nếu

có tổn thất xảy ra do sự trì hoãn giao hàng của người bán

56 Đơn vị tính số lượng trong điều khoản quy định về

số lượng của một hợp đồng mua bán ngoại thương được ghi:

a Theo hệ đo lường Anh-Mỹ

b Theo hệ đo lường mét

c Theo thỏa thuận của hai bên tham gia hợp đồng

57 Điều khoản Tên hàng của một hợp đồng thể hiện

như sau: “Máy tính xách tay VAIO” Vậy đây là cách ghi tên hàng cùng với:

a Tên thương mại của hàng

b Nhà sản xuất

c Nhãn hàng

d Mã số hàng hóa

58 Điều khoản Tên hàng của một hợp đồng thể hiện

như sau: “Xe máy @” Vậy đây là cách ghi tên hàng cùng với:

a Tên thương mại của hàng

b Nhà sản xuất

c Nhãn hàng

d Mã số hàng hóa

59 Trong quá trình đàm phán hợp đồng việc lựa chọn

phương pháp quy định phẩm chất hàng hóa tùy thuộc vào:

a Tính chất của hàng hóa

Trang 33

b Tập quán mua bán của từng ngành hàng

c Tùy thuộc vào phương thức giao dịch

d Tất cả các điều kiện trên

60 Điều nào sao đây không phải là ưu điểm của kiểu

đàm phán mềm?

a Thuận lợi, nhanh chóng

b Bầu không khí thoải mái, ít căng thẳng, gây cấn

c Luôn đạt được mục tiêu và lợi ích mong muốn

d Hợp đồng ngoại thương thường kí kết được

61 Ưu điểm của đàm phán theo kiểu cứng là:

a Luôn đạt mục tiêu và lợi ích mong muốn

b Thuận lợi, nhanh chóng

c Bất lợi khi gặp đối tác dùng kiểu mềm

d Bầu không khí thoải mái, ít căng thẳng, gây cấn

62 Khi áp dụng phương pháp quy định phẩm chất dựa

vào việc xem hàng trước, điều khoản Phẩm chất trong hợp

đồng sẽ ghi:

a Chi tiết quy cách phẩm chất của hàng hóa

b Dẫn chiếu đến mẫu hàng người mua đã được xem

c Ghi “người mua đã xem trước hàng và đã đồng ý”

d Không ghi gì cả

63 Phương pháp quy định phẩm chất dựa vào mẫu

thích hợp với mặt hàng nào dưới đây?

a Khó tiêu chuẩn hóa

65 Phương pháp quy định giá di động áp dụng đối với:

a Hàng dễ thay đổi chất lượng do tác động của môi trường

b Hàng có giá cả thường xuyên biến động

c Máy móc thiết bị có thời gian chế tạo dài

d Tỷ giá hối đoái thường xuyên biến động

Trang 34

Phần 3: Bài tập vận dụng

Bài 1 Hãy phân tích các điều khoản của hợp đồng xuất

khẩu sau Các điều khoản cơ bản đã đầy đủ chưa? Có cần bổ

sung, chỉnh sửa gì không?

1 Commodity: Rice

2 Quantity: 5,000 MT

3 Quality: As sample agreed by both parties

4 Price: 460 USD/MT FOB

Bài 2 Công ty Ấn Độ bán 50.000 thùng hàng cho

người mua ở Anh theo điều kiện CFR cảng Liverpool

(Incoterms 2010) Người bán vận chuyển hàng hóa tới cảng

Bombay và sau đó giao hàng trên con tàu GMA

Do sai sót trong quá trình kiểm đếm, chỉ có 40.987

thùng hàng được giao xuống tàu Tuy nhiên, vận đơn (B/L)

do hãng tàu cấp cho người bán lại chỉ rõ tổng số hàng là

50.000 thùng Người bán đã ký nhận vận đơn và đến Ngân

hàng thanh toán tiền hàng Sau khi tàu GMA về đến cảng, lỗi

trên đã bị phát hiện

Hỏi: Người mua sẽ làm gì trong trường hợp này? Trách nhiệm của các bên trong trường hợp này? Liệu có vấn đề gì

xảy ra khi người bán chấp nhận lỗi thuộc về họ?

Bài 3 Hợp đồng sau có sai sót gì không? Nếu có hãy

chỉnh sửa cho hoàn chỉnh

3 Quy cách phẩm chất (theo mẫu)

4 Đơn giá: 750 USD/tấn (C&F Ho Chi Minh Port)

5 Giao hàng: Chậm nhất ngày 10/6/2018

6 Thanh toán: D/P

7 Trọng tài: Do ICC xét xử

Bài 4 Soạn thảo điều kiện chất lượng, giao hàng, bao

bì và giá cả khi công ty Nông sản Việt xuất khẩu vừng đen sang Nhật Biết hàng hóa là vừng loại một, theo mẫu hai bên

đã chọn, điều kiện CIF Osaka (Incoterms 2010), giá 1.000 USD/MT

Trang 35

Khi nhận hàng lượng vừng đen trên ở cảng đến, người

mua phát hiện ra 200 bao rách vỡ, 100 bao mốc và khiếu nại

người bán Hỏi người bán có chịu trách nhiệm không? Tại sao?

Bài 5 Lập hợp đồng ngoại thương theo dữ liệu dưới

(3) Delivery: within 60 days from siging date.- Port of loading: hai Phong Port, Viet Nam.- Port of discharge: Los Angeles, US.- Packaging: The finished items shall be packed in the exporting standard carton, wrapped in waterproof (maybe into inner boxes and master carton) Information is printed outside each carton box: Carton number, Item number, Quantity per inner/master carton box, Gross/N

(4) Payment: Terms of payment: by T/T within 30 days from receiving goods

Bài 6 Anh chị hãy lập chứng từ xuất khẩu cho lô hàng

sau:

1 Description of goods: Bamboo lamp

Code: BA76M; DIA 19xH45

Price: 25USD/pcs, FOB HCM Port

Trang 36

Port of discharge: Hamburg, Germany

Packaging: The finished items shall be packed in the

exporting standard carton, wrapped in waterproof (maybe

into inner boxes and master carton)

Information is printed outside each carton box: Carton

number, Item number, Quantity per inner/master carton box,

Gross/N.(3)

5 Payment: by L/C 30 days from B/L date 100%

invoice value in favor of the seller

Bài 7 Hãy lập chứng từ xuất khẩu (Invoice, Packing

list, Bill of lading và C/O) cho lô hàng sau:

1 Commodity: Square box laquer; Code LH206;

Dimension 14x14xH6;

2 Quantity 100pcs

3 Price 10.00USD/per one FOB Hai Phong Port

4 Quality: Export standard

- Country of origin: Viet nam

5 Delivery: within 60 days from siging date

- Port of loading: hai Phong Port, Viet Nam

- Port of discharge: Los Angeles, US

- Packaging: The finished items shall be packed in the

exporting standard carton, wrapped in waterproof (maybe

into inner boxes and master carton)

Information is printed outside each carton box: Carton number, Item number, Quantity per inner/master carton box, Gross/N

6 Payment: Terms of payment: by T/T within 30 days from receiving goods

Biết sau khi đóng hàng, hàng được đóng gói trong 20 thùng cartons, trọng lượng tịnh 400kg

Bài 8 Hãy phân tích các điều khoản của bản dự thảo

hợp đồng xuất khẩu cà phê giữa Công ty VINACAFE (Việt Nam) và Công ty SINCO (Nhật Bản) sau:

1 Tên hàng: Cà phê Việt Nam loại 1

2 Số lượng: 144 MT

3 Chất lượng: Chính xác như mẫu

4 Bao bì: Hàng đóng trong bao đay Đóng container

5 Giá cả: 1535 USD/T, FOB

Trang 37

Bài 9 Hãy phân tích các điều khoản của bản dự thảo

hợp đồng nhập khẩu giữa Công ty ABC (Việt Nam) và Công

ty XYZ (Ukraine) sau đây:

1 Commodity: Urea Fertilizer

2 Quantity: 10,000 MT

3 Quality: Nitrogen: 46% min, Moisture: 0.5% max

4 Price: USD 190/MT, CIF Saigon (Incoterms 2010)

5 Packing: In PP

6 Shipment: 150 days after date of L/C

7 Insurance: ICC (A)

Bài 10 Anh chị hãy phân tích các điều khoản của hợp

đồng xuất khẩu sau:

1 Commodity: Rice

2 Quantity: 5,000 MT

3 Quality: As sample agreed by both parties

4 Price: 500 USD/MT FOB

Bài 11 Hãy phân tích các điều khoản của bản dự thảo

hợp đồng nhập khẩu giữa Công ty ABC (Việt Nam) và Công

ty XYZ (Malaysia) sau đây:

6 Shipment: 150 days after date of L/C

7 Insurance: ICC (A)

8 Payment: by L/C Payment documents:

+ Commercial invoice

+ Bill of Lading

+ Insurance Certificate

Trang 38

Bài 12 Công ty ABC (Việt Nam) ký hợp đồng xuất

khẩu hàng hóa sang Tây Ban Nha Tại cảng đến hàng hóa có

độ ẩm 10% Người bán giao tối thiểu bao nhiêu là đủ, nếu

hợp đồng qui định khối lượng là 15.000 MT +/ 5%, xác định

tại độ ẩm tiêu chuẩn 7,5%

Bài 13 Công ty ABC (Việt Nam) ký hợp đồng xuất

khẩu hàng hóa sang Tây Ban Nha Hàng hóa tại cảng đến có

độ ẩm 10%, khối lượng 9.500 MT Người bán giao hàng như

vậy đã đủ chưa nếu hợp đồng qui định khối lượng là 10.000

MT +/-5% xác định tại độ ẩm tiêu chuẩn 5%?

Bài 14 Công ty ABC (Việt Nam) ký hợp đồng mua

bán hàng hóa với công ty XYZ (Tây Ban Nha) Xác định mức

giá tại thời điểm chốt giá cho các trường hợp sau:

a Biết giá cơ sở là 75.000 USD, chi phí cố định chiếm

40%, chi phí nhân công có tỷ trọng bằng ½ chi phí nguyên

vật liệu Tại thời điểm, chi phí nhân công tăng 15%, chi phí

nguyên vật liệu giảm 5%

b Biết giá cơ sở là 75.000 USD, chi phí cố định chiếm

50%, chi phí nhân công và chi phí nguyên vật liệu có tỷ trọng

bằng nhau Tại thời điểm, chi phí nhân công tăng 5%, chi phí

nguyên vật liệu giảm 25%

Bài 15 Công ty Tiêu Việt xuất khẩu lô hàng 500 tấn

hạt tiêu loại 1 sang Algeria theo giá FOB Sài gòn Trong hợp

đồng quy định Giấy chứng nhận phẩm chất hạt tiêu xuất khẩu

phải do SGS tại Việt Nam cấp Phương thức thanh toán TTR

Khi nhận hàng ở cảng Port of Alger, số hạt tiêu đựng trong container bị mốc trắng Phía công ty Algeria từ chối thanh toán tiền hàng Vậy, từ chối nhận hàng và từ chối thanh toán tiền hàng là đúng hay sai? Làm sao để công ty Tiêu Việt

có thể nhận được tiền?

Bài 16 Trong 1 hợp đồng xuất khẩu thủy sản, điều kiện

thương mại áp dụng là FOB Haiphong, Incoterms 2010 Tại điều khoản khiếu nại quy định: Bên bán bồi thường thiệt hại cho bên mua nếu chất lượng không đúng hợp đồng quy định, giấy chứng nhận do SGS của Singapore cấp ở cảng đến Việc quy định như vậy có đúng không? Anh/chị có nhận xét gì về quy định đó?

Bài 17 Một doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu nông

sản sang Bangladesh Số lượng: 100 MT, FOB Haiphong, Incoterms 2010 Trong hợp đồng quy định phải có Giấy chứng nhận phẩm chất do SGS tại Việt Nam cấp trước ngày xếp hàng lên tàu

Khi nhận hàng tại cảng đến, số hàng nông sản bị mốc trắng hoàn toàn, phía Bangladesh từ chối nhận hàng và thanh toán tiền hàng

Hỏi, cách giải quyết của đối tác bên Bangladesh có đúng không? Phía Việt Nam phải làm thế nào để đòi được tiền hàng?

Bài 18 Công ty Goldmedals (Anh) nhập khẩu 200 tấn

dầu oliu của công ty Z (Hy Lạp) theo giá 800 USD/tấn CIF

Trang 39

cảng Liverpool Điều kiện giao hàng ghi: “Nhận hàng cuối

cùng về số lượng và chất lượng tại cảng của Anh, được một

cơ quan kiểm nghiệm hàng hóa tại Anh kiểm nghiệm”

Trên đường vận chuyển, tàu gặp bão, khi nhận hàng,

theo giấy chứng nhận của cơ quan kiểm nghiệm, thiếu 30 tấn

so với thỏa thuận hợp đồng Công ty Goldmedals khiếu nại

công ty Z đòi bồi thường 800 USD/tấn x 30 tấn = 24.000

USD

Hỏi, cách giải quyết của công ty Goldmedals là đúng

hay sai? Tại sao?

Bài 19 Tháng 5/2018, công ty XNK Phương Nam ký

hợp đồng bán 1.500 MT hạt điều xuất xứ Việt Nam cho công

ty của Landmark (Singapore) với giá 940 USD/MT, FOB Sai

Gon, Incoterms 2010

Hai bên thỏa thuận giao hàng vào cuối tháng 6/2018,

giao hàng vào kho ngoại quan cảng Sài Gòn, thanh toán bằng

L/C không hủy ngang, trả tiền ngay 85% khi xuất trình chứng

từ giao hàng vào kho ngoại quan, trả tiếp 15% khi xuất trình

vận đơn đường biển Chứng từ thanh toán gồm:

- 3/3 bộ vận đơn đường biển gốc;

- Hóa đơn thương mại: 1 bản gốc;

- Phiếu đóng gói hàng hóa: 1 bản gốc;

- Giấy chứng nhận số lượng, trọng lượng, chất lượng do

và làm các thủ tục nhận 85% giá trị lô hàng

Ngày 23/6/2018, SGS đã cấp giấy chứng nhận số lượng, trọng lượng, chất lượng số 2306/2018, trong đó ghi các chỉ tiêu chất lượng, số lượng phù hợp với hợp đồng, nhưng không đề cập gì đến xuất xứ hàng hoá

Ngày 20/10/2018, công ty Landmark gửi đơn thư cho công ty Phương Nam, trong đó ghi rằng công ty Phương Nam

đã giao hạt điều xuất xứ Campuchia chứ không phải xuất xứ Việt Nam, và cho rằng công ty Phương Nam đã vi phạm hợp đồng và đòi bồi thường thiệt hại 500.000 USD

Hãy trình bày quan điểm của anh/chị về tình huống trên:

a Việc giao hàng không đúng xuất xứ có phải bồi thường vi phạm hợp đồng không?

b Mức bồi thường 500.000 USD do công ty Landmark đưa ra có hợp lý không hay phải có căn cứ nào để tính toán mức bồi thường thiệt hại?

Bài 20 Ngày 13/2/2018, công ty Mitso (Nhật) ký hợp

đồng bán cho công ty Thương mại XNK Hương Lúa (Việt

Trang 40

Nam) 1.500 MT phân Urê, thanh toán bằng L/C trả chậm 330

ngày kể từ ngày giao hàng

Ngày 6/7/2018, hàng về đến cảng Sài Gòn Công ty

Hương Lúa mời công ty giám định hàng hoá tại TP Hồ Chí

Minh đến giám định lô hàng Biên bản giám định kết luận:

các bao Ure có hàng bên trong bị cứng, vón cục từng phần,

trọng lượng của các bao không thống nhất nhau Vì thế công

ty Hương Lúa buộc phải chuyển hàng từ cảng về kho của

công ty tái chế để thuê tái chế, thay thế bao bì, đóng gói lại

Đồng thời công ty gửi công văn khiếu nại công ty Mitso kèm

biên bản giám định phẩm chất, đòi giảm giá lô hàng do không

đạt tiêu chuẩn của hợp đồng, đòi bồi thường chi phí phát sinh

do tái chế

Ngày 22/8/2018, công ty Hương Lúa và công ty Mitso

đã ký biên bản thỏa thuận, theo đó công ty Mitso đồng ý bồi

thường cho công ty Hương Lúa 11.500 USD do giao hàng

không đạt quy định của hợp đồng, không nói gì đến chi phí

tái chế

Theo công ty Hương Lúa, phía người bán phải trả thêm

chi phí tái chế, thay thế bao bì, bao gồm: chi phí giám định,

chi phí thuê kho chờ đóng gói lại, chi phí vận chuyển hàng từ

cảng Sài Gòn về kho của công ty Tái chế; chi phí bốc xếp

nhập kho và xuất kho tái chế; và chi phí tái chế, đóng gói lại

lô hàng (Các chi phí kể trên đều có biên lai, chứng từ làm

bằng chứng)

Hãy trình bày quan điểm của anh/chị về tình huống trên:

a Các chi phí do công ty Hương Lúa đưa ra đòi công ty Mitso bồi thường có hợp lý không?

b Giả sử công ty Mitso không thừa nhận thiệt hại về chi phí bốc xếp và chi phí vận chuyển hàng từ cảng về kho của người mua, vì theo hợp đồng ngoại thương và thực tiễn thương mại tại Việt Nam, người mua phải lo và chịu các chi phí bốc xếp tại cảng đến, vận chuyển hàng từ cảng về kho và bốc xếp tại kho Lô hàng này tuy có vấn đề phát sinh nhưng cũng chỉ có 1 đợt bốc xếp tại cảng, vận chuyển về kho và bốc xếp tại kho như các lô hàng khác Lập luận như vậy có đúng không? Vì sao?

Bài 21 Có hợp đồng nhập khẩu như sau: Người bán:

Công ty Fujitsu (Nhật Bản) Người mua: Công ty An Nam (Việt Nam)

Hàng hoá: 50 bộ máy điều hòa nhiệt độ (có phụ kiện kèm theo)

Tổng giá trị: 130.500 USD, CIF cảng Haiphong, Incoterms 2010

Thanh toán bằng L/C không hủy ngang, trả ngay 100% giá trị hợp đồng từ ngày cấp vận đơn đường biển

Thời gian giao hàng: trước ngày 31/8/2018

Cảng đi: Mizushima, Nhật Bản Cảng đến: Haiphong, Việt Nam

Ngày đăng: 25/07/2021, 22:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bài giảng gốc Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương, Học viện Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương
2. Giáo trình Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế, Học viện Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế
3. Giáo trình Giao dịch thương mại quốc tế, Trường Đại học Ngoại thương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giao dịch thương mại quốc tế
4. Giáo trình Vận tải và bảo hiểm trong ngoại thương, Trường Đại học Ngoại thương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận tải và bảo hiểm trong ngoại thương
5. Giáo trình Thanh toán quốc tế, Trường Đại học Ngoại thương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thanh toán quốc tế
6. Dương Hữu Hạnh, Vận tải, Giao nhận quốc tế và bảo hiểm hàng hải, NXB Thống kê, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận tải, Giao nhận quốc tế và bảo hiểm hàng hải
Nhà XB: NXB Thống kê
7. Nguyễn Mạnh Hiền, Nghiệp vụ giao nhận vận tải và bảo hiểm trong ngoại thương, NXB Thống kê, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ giao nhận vận tải và bảo hiểm trong ngoại thương
Nhà XB: NXB Thống kê
8. Incoterms® 2010 (bản dịch), Nhà xuất bản Thông tin và Truyền thông, 2010 Khác
9. UCP 600 2007 ICC (bản dịch), Nhà xuất bản Thông tin và Truyền thông, 2007 Khác
10. Luật Thương mại năm 2005, luật Hải quan năm 2014, luật Doanh nghiệp, luật Đầu tư, luật Đấu thầu, luật Giao dịch điện tử Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w