1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp đẩy mạnh hoạt động khai thác bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc của chủ xe cơ giới tại công ty bảo hiểm vietinbank đông đô luận văn tốt nghiệp chuyên ngành tài chính bảo hiểm

72 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Đẩy Mạnh Hoạt Động Khai Thác Bảo Hiểm Trách Nhiệm Dân Sự Bắt Buộc Của Chủ Xe Cơ Giới Tại Công Ty Bảo Hiểm Vietinbank Đông Đô
Tác giả Lê Thị Thương Huyền
Người hướng dẫn PGS.TS Đoàn Minh Phụng
Trường học Học viện Tài chính
Chuyên ngành Tài chính – Bảo hiểm
Thể loại luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

20 1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động khai thác bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc của chủ xe cơ giới………..20 CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH KHAI THÁC BẢO HIỆM TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ BẮT BUỘC C

Trang 1

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI : GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ BẮT BUỘC CỦA CHỦ XE

CƠ GIỚI TẠI CÔNG TY BẢO HIỂM VIETINBANK ĐÔNG ĐÔ

CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH – BẢO HIỂM

MÃ SỐ : 03

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : PGS.TS ĐOÀN MINH PHỤNG

HÀ NỘI - 2020

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực ,được thực hiện tại công ty bảo hiểm Vietinbank Đông Đô Ngoài ra,trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích có nguồn gốc

Sinh viên

(Ký và ghi rõ họ tên)

Lê Thị Thương Huyền

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC HÌNH vii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ BẮT BUỘC CỦA CHỦ XE CƠ GIỚI 5

1.1 Các khái niệm và vai trò của bảo hiểm TNDS bắt buộc của chủ xe cơ giới: 5

1.1.1 Một số khái niệm: 5

1.1.2 Các yếu tố làm phát sinh trách nhiệm dân sự: 5

1.1.3 Vai trò của bảo hiểm TNDS bắt buộc của chủ xe cơ giới: 6

1.2 Những nội dung cơ bản của bảo hiểm TNDS bắt buộc của chủ xe cơ giới: 10

1.2.1 Đối tượng bảo hiểm và phạm vi bảo hiểm: 11

1.2.2 Số tiền bảo hiểm, phí bảo hiểm: 13

1.2.3 Hợp đồng bảo hiểm: 16

1.3 Một số vấn đề lý luận về khai thác BH TNDS bắt buộc của chủ xe cơ giới: 19

1.3.1 Khái niệm, tầm quan trọng của công tác khai thác trong kinh doanh BH: 19

1.3.2 Quy trình khai thác BH TNDS bắt buộc của chủ xe cơ giới: 20

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động khai thác bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc của chủ xe cơ giới……… 20

CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH KHAI THÁC BẢO HIỆM TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ BẮT BUỘC CỦA CHỦ XE CƠ GIỚI TẠI CÔNG TY BẢO HIỂM VIETINBANK ĐÔNG ĐÔ 24

2.1 Vài nét về công ty bảo hiểm Vietinbank Đông Đô và thị trường bảo hiểm 24

Trang 4

2.1.1 Giới thiệu khái quát về Tổng công ty Cổ phẩn bảo hiểm Vietinbank 24

2.1.2 Giới thiệu về công ty bảo hiểm Vietinbank Đông Đô 28

2.1.3 Khái quát về thị trường kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm TNDS bắt buộc của chủ xe cơ giới ở Việt Nam trong năm 2019 35

2.2 Thực trạng hoạt động khai thác nghiệp vụ bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới tại công ty bảo hiểm Vietinbank Đông Đô………36

2.2.1 Tổ chức các kênh khai thác: 36

2.2.2 Thực hiện quy trình khai thác 38

2.2.3 Kết quả khai thác 39

2.3 Đánh giá thực trạng công tác khai thác nghiêp vụ bảo hiểm TNDS bắt buộc của chủ xe cơ giới 45

2.3.1 Kết quả đạt được : 45

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân: 46

CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH KHAI THÁC NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ BẮT BUỘC CỦA CHỦ XE CƠ GIỚI TẠI CÔNG TY BẢO HIỂM VIETINBANK ĐÔNG ĐÔ 46

3.1 Đánh giá thuận lợi, khó khăn và định hướng của công ty 46

3.1.1 Thuận lợi: 50

3.1.2 Khó khăn: 52

3.1.3 Định hướng khai thác bảo hiểm trách nhiệm dân sự cho chủ xe cơ giới 52

3.2 Một số giải pháp nhằm và kiến nghị đẩy mạnh hoạt động khai thác nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc của chủ xe cơ giới tại công ty BH Viettinbank Đông Đô: 53

Trang 5

3.2.1 Giải pháp đẩy mạnh hoạt động khai thác nghiệp vụ bảo hiểm trách

nhiệm dân sự bắt buộc của chủ xe cơ giới: 53

3.2.2 Giải pháp bổ trợ hoạt động khai thác nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc của chủ xe cơ giới: 55

3.2.3 Kiến nghị : 59

KẾT LUẬN 62

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ATGT : An toàn giao thông

CXCG : Chủ xe cơ giới

CSGT : Cảnh sát giao thông

CMND : Chứng minh nhân dân

DNBH : Doanh nghiệp bảo hiểm

DTBH : Doanh thu bảo hiểm

BGTVT : Bộ giao thông vận tải

VAMA : Hiệp hội sản xuất ô tô Việt Nam

TNDS : trách nhiệm dân sự

TNGT : tai nạn giao thông

TMCP : thương mại cổ phần

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 : Viện chiến lược bộ GTVT dự báo phương tiện xe cơ giới đường bộ : 7 Bảng 1.2: Tình hình tai nạn giao thông trên cả nước trong 3 năm 2017-2019 8 Bảng 1 3: Biểu phí và mức trách nhiệm bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ

xe cơ giới 14 Bảng 2.1 : Báo cáo quản trị doanh thu nhóm theo đơn vị năm- phòng năm 2019 32 Bảng 2.2 : Báo cáo quản trị bồi thường theo đơn vị năm 2019 33 Bảng 2.3 : Danh sách các đại lý của VBI Đông Đô 37 Bảng 2.4 : Chi tiết doanh thu bảo hiểm TNDS bắt buộc của chủ xe cơ giới triển khai qua kênh ngân hàng- bancassunrance tại VBI Đông Đô 39 Bảng 2.5 Doanh thu bảo hiểm TNDS bắt buộc của chủ xe cơ giới theo các phòng 40 Bảng 2.6: Thống kê số lượng xe cơ giới tham giam bảo hiểm TNDS năm 2019 43 Bảng 2.7 : Tỷ trọng doanh thu phí bảo hiểm TNDS xe cơ giới trên tổng doanh thu phí bảo hiểm VBI Đông Đô năm 2019 (ĐVT : đồng) 45

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Quy trình khai thác 22 Hình 2.1 : Cơ cấu tổ chức công ty bảo hiểm Vietinbank Đông Đô 31

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài :

Bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới là một loại hình bảo hiểm

mà theo đó doanh nghiệp bảo hiểm cam kết bồi thường cho người được bảo hiểm các khoản tiền nằm trong giới hạn bảo hiểm mà người được bảo hiểm có nghĩa vụ phải trả cho những thiệt hại về người và tài sản phát sinh từ những rủi ro bất ngờ trong quá trình hoạt động của xe cơ giới

Theo ước tính của Ủy ban ATGT, thiệt hại do tai nạn giao thông gây ra trên toàn quốc trung bình mỗi năm khoảng 40.000 tỷ đồng Trong đó, theo Hiệp hội Bảo hiểm thì tổng chi phí bồi thường cho nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới năm 2014 chỉ là 3.500 tỷ đồng, chưa đến 9% số ước tính tổng thiệt hại do tai nạn giao thông gây ra Chi phí bồi thường cho bảo hiểm bắt buộc xe cơ giới cũng chỉ khoảng 600 tỷ đồng/năm, bằng khoảng 1,5% tổng thiệt hại do tai nạn giao thông gây ra

Trên thực tế khi có tai nạn xảy ra chủ phương tiện giao thông nhiều trường hợp không có khả năng tài chính để khắc phục hậu quả lâu dài cho bản thân và người không may gặp tai nạn Nhưng khi mua bảo hiểm ,DNBH

sẽ đứng ra giải quyết hậu quả bằng việc bồi thường tai nạn, giúp đỡ chủ phương tiện và người bị nạn giảm tổn thất về tài chính trên cơ sở sử dụng tiền phí bảo hiểm của nhiều người, giúp đỡ những người không may gặp rủi ro.Mặt khác các DNBH cũng sử dụng chính số tiền mua bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới để thực hiện công tác đề phòng và hạn chế tai nạn giao thông như xây dựng hành lang an toàn, giao thông, hỗ trợ xây dựng biển báo góp phần làm giảm tai nạn giao thông

Mức phí bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới hiện nay chỉ ở mức 60.000 đồng/năm đối với xe máy và từ 437.000 đồng/năm trở lên đối với ôtô tùy theo mục đích sử dụng xe Mức phí không cao và sản

Trang 10

phẩm có thể được mua dễ dàng tại các công ty bảo hiểm, mua trực tuyến hoặc

ở các đại lý ôtô, xe máy…, vì vậy nếu chưa có các chủ xe cần tham gia ngay

từ hôm nay để luôn an tâm vì được bảo vệ trước các rủi ro không lường trước

có thể xảy ra

Theo thống kê của Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam, gần như toàn bộ (99,9%) xe máy đang sử dụng tại Việt Nam không mua bảo hiểm vật chất và khoảng 80% không mua bảo hiểm dân sự bắt buộc Đối với xe ô tô, cũng chỉ

có 90% chủ phương tiện ô tô tham gia bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự

xe cơ giới Chính vì thế, để có thể “phủ sóng” bảo hiểm xe cơ giới cho khoảng 3,2 - 3,5 triệu ôtô, trong đó xe con chiếm khoảng 57%, xe khách 14%,

xe tải 29% và khoảng 36 triệu xe mô tô (Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ Việt Nam đến năm 2020) thì cuộc đua không thể trễ hơn của các công ty bảo hiểm chính là dịch vụ tốt và quyền lợi tốt

Bên cạnh đó theo Nghị Định 171/2013/NĐ-CP, việc không mang theo Giấy chứng minh nhân dân và bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực sẽ bị xử phạt hành chính vì hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

Như vậy, việc nên mua bảo hiểm TNDs bắt buộc của chủ xe cơ giới không chỉ là nghĩa vụ bắt buộc theo quy định pháp luật hiện hành mà còn là quyền lợi của chủ phương tiện xe máy với nguyên lý của bảo hiểm đó là “Lấy

số đông bù cho số ít kém may mắn”, trong trường hợp có tai nạn xảy ra

Qua thực tế hoạt động của công ty và sau thời gian thực tập tại đơn vị, nhận thức được vai trò to lớn của nghiệp vụ bảo hiểm bặt buộc của chủ xe cơ giới, em chọn đề tài:

“GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ BẮT BUỘC CỦA CHỦ XE CƠ GIỚI TẠI CÔNG TY BẢO HIỂM VIETINBANK ĐÔNG ĐÔ”

Trang 11

2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu đề tài:

a) Đối tượng nghiên cứu đề tài: hoạt động khai thác bảo hiểm TNDS bắt buộc của chủ xe cơ giới

b) Phương pháp nghiên cứu đề tài: Việc nghiên cứu đề tài làm theo các phương pháp sau:

Bước 1 : Phương pháp thu thập số liệu :

Tài liệu cơ quan thực tập

- Tham khảo các tài liệu có liên quan

- Quan sát thực tế tại cơ quan thực tập

- Tiếp cận cơ sở định hướng, mục tiêu, chiến lược phát triển của bảo hiểm TNDS bắt buộc của chủ xe cơ giới ở Việt Nam nói chung và công ty bảo hiểm Vietinbank Đông Đô nói riêng

Bước 2 : Phân tích số liệu : bằng các phương pháp sau :

- Phương pháp phân tích : phân tích từng yếu tố ảnh hưởng , từng số liệu

cụ thế

- Phương pháp thống kê mô tả

- Phương pháp so sánh , tổng hợp : so sánh giữa các quý trong năm , giữa các phòng trong công ty rồi đi đến kết luận

- Phương pháp quy nạp : phương pháp đi từ vấn đề nhỏ rồi mới đi đến kết luận chung

- Phương pháp phân tích SWOT : là kĩ thuật để phân tích và xử lí kết quả nghiên cứu về môi trường , giúp doanh nghiệp đề ra một chiến lược khoa học

3 Mục đích nghiên cứu đề tài:

Trên cở sở nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới, đề tài đánh giá thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành pháp luật về bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới hiện

Trang 12

nay ở Việt Nam

Trên cơ sở đó đưa ra những giải pháp, kiến nghị nhằm mục đích đẩy mạnh hoạt động khai thác và góp phần đưa bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ

xe cơ giới thực sự được triển khai một cách rộng rãi tại Việt Nam

4 Phạm vi nghiên cứu:

- Về không gian : tại công ty bảo hiểm Vietinbank Đông Đô

- Về thời gian : Do công ty bảo hiểm Vietinbank Đông Đô thành lập

từ nửa cuối năm 2018 nên nghiên cứu số liệu trong 4 quý năm 2019

5 Kết cấu của luận văn:

Ngoài phần mở đầu, kết luận ,danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,luận văn gồm 3 chương:

CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc xe cơ giới

CHƯƠNG 2: Tình hình khai thác bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc của chủ xe cơ giới tại công ty bảo hiểm Vietinbank Đông Đô

CHƯƠNG 3: Các giải pháp đẩy mạnh khai thác nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc của chủ xe cơ giới tại công ty bảo hiểm Vietinbank Đông Đô

Trang 13

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM DÂN

SỰ BẮT BUỘC CỦA CHỦ XE CƠ GIỚI 1.1 Các khái niệm và vai trò của bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc của chủ xe cơ giới:

1.1.1 Một số khái niệm:

Khái niệm “Doanh nghiệp bảo hiểm”: là doanh nghiệp được thành lập và

hoạt động kinh doanh bảo hiểm hợp pháp tại Việt Nam và được phép triển khai bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới

Khái niệm “Chủ xe cơ giới”: (tổ chức, cá nhân): là chủ sở hữu xe cơ giới

hoặc được chủ sở hữu xe cơ giới giao chiếm hữu, sử dụng hợp pháp, điều khiển xe cơ giới

Khái niệm “Xe cơ giới” :bao gồm xe ô tô, máy kéo, xe máy thi công, xe

máy nông nghiệp, lâm nghiệp và các loại xe đặc chủng khác sử dụng vào mục đích an ninh, quốc phòng (kể cả rơ-moóc và sơ mi rơ-moóc được kéo bởi xe ô

tô hoặc máy kéo), xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe cơ giới tương tự (kể cả xe cơ giới dùng cho người tàn tật) có tham gia giao thông

1.1.2 Các yếu tố làm phát sinh trách nhiệm dân sự:

Để giải quyết đúng đắn một một vụ tai nạn giao thông, việc cần thiết đầu tiên phải làm là việc xác định rõ trách nhiệm bồi thường thiệt hại có nguy cơ phát sinh hay không Cũng như việc xác định TNBT thiệt hại khác, thông thường TNBT thiệt hại chỉ phát sinh khi có đủ 4 yếu tố sau:

1.1.2.1 Phải có thiệt hại thực tế từ bên bị hại:

Đây là yếu tố quan trọng hàng đầu khi xem xét đến nghĩa vụ bồi thường

có phát sinh hay không.Thông thường những thiệt hại được tính đến là những thiệt hại về mặt vật chất mà xe cơ giới gây ra.Biểu hiện cụ thể của thiệt hại

Trang 14

vật chất là thiệt hại về tài sản, những chi phí phát sinh và thu nhập bị giảm sút hay bị mất do có thiệt hại về tính mạng, sức khỏe đưa đến Thiệt hại được tính phải là những thiệt hại thực tế, thực sự đã xảy ra và có thể tính toán được

1.1.2.2 Phải có hành vi gây thiệt hại trái pháp luật:

Hành vi gây thiệt hại trái pháp luật được hiểu là hành vi gây thiệt hại trái pháp luật được hiểu là hành vi gây tai nạn do không chấp hành hoặc chấp hành không đúng những quy định trong Luật giao thông đường bộ

1.1.2.3 Phải có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật và hiện tại:

Thiệt hại xảy ra phải đúng với kết quả tất yếu của hành vi trái pháp luật khi tham gia giao thông, và ngược lại, hành vi trái pháp luật khi tham gia giao thông thực sự là nguyên nhân trực tiếp củathiệt hại xảy ra

1.1.2.4 Yếu tố lỗi của người gây thiệt hại:

Đây là yếu tố rất quan trọng để xác định người gây thiệt hại có phải bồi thường hay không, phải bồi thường toàn bộ hay chỉ một phần của thiệt hại Sau những vụ tai nạn giao thông đường bộ, mức độ lỗi của người gây tai nạn được đánh giá bằng việc xem xét, đo đạc hiện trường, kiểm tra phương tiện và hỏi nhân chứng của cơ quan chức năng Dù người gây tai nạn là cố ý hay vô ý thì họ đều có lỗi Tuy nhiên người gây tai nạn có thể thoát trách nếu chứng minh được tai nạn xảy ra hoàn toàn do lỗi của nạn nhân

1.1.3 Vai trò của bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc của chủ xe cơ giới:

1.1.3.1 Đặc điểm và tính năng động của xe cơ giới:

Hiện nay, xe cơ giới chiếm một số lượng lớn và có một vị trí quan trọng trong ngành giao thông vận tải, nền kình tế và có ảnh hưởng đến tất cả các ngành cũng như đời sống của người dân Việc vận chuyển bằng XCG là hình thức vận chuyển phổ biến và sử dụng rộng rãi trong nền kinh tế quốc dân

Xe cơ giới có ưu điểm là tính cơ động cao và linh hoạt, có thể di chuyển

Trang 15

trên địa bàn phức tạp, tốc độ cao và chi phí tương đối thấp Tuy vậy, an toàn đang là vấn đề lớn đang được đặt ra đối với loại hình vận chuyển này Đây là hình thức vận chuyển có mức độ nguy hiểm lớn, khả năng xảy ra tai nạn là rất cao Số lượng phương tiện XCG ở nước ta vẫn không ngừng gia tăng, trong khi cơ sở hạ tầng lại yếu kém không đáp ứng kịp với tốc độ phát triển của xã hội, ý thức tham gia giao thông của người dân vẫn chưa cao… Đó chính là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến các vi tai nạn giao thông gây thiệt hại lớn về người và của cho nhân dân, gây mất trật tự an toàn xã hội

1.1.3.2 Tình hình giao thông đường bộ hiện nay:

Sự phát triển nhanh chóng của các phương tiện cơ giới một mặt đem lại cho con người một hình thức vận chuyển thuận tiện, nhanh chóng, kịp thời và phù hợp với đại đa số dân cư Việt Nam hiện nay

Bảng 1.1 : Viện chiến lược bộ GTVT dự báo phương tiện xe cơ giới đường bộ

như sau:

Tổng số xe các loại(chiếc) 750.000 1.400.000 3.200.000

Tổng số xe máy 6.000.000 8.000.000 12.000.000

(Nguồn : theo báo cáo thống kê Uỷ ban an toàn quốc gia )

Theo Thông tư 31/2019/TT-BGTVT, tốc độ tối đa cho phép XCG :Tốc

độ tối đa cho phép đối với xe máy chuyên dùng, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự trên đường bộ (trừ đường cao tốc) là không quá

40 km/h Tốc độ của các loại xe cơ giới, xe máy chuyên dùng trên đường cao tốc không vượt quá 120 km/h Theo số liệu thống kê cho thấy, mạng lưới đường bộ nước ta hiện nay có chiều dài trên 279.927 km Trong đó có khoảng 42,44% là đường dải nhựa Tuy nhiên, do hệ thống đường bộ được xây dựng qua nhiều thời kỳ lịch sử nên có tiêu chuẩn và quy mô khác nhau; số lượng

Trang 16

cầu yếu, trọng tải thấp, chưa đồng bộ với cấp đường còn nhiều; nhiều tuyến

đường giao thông chưa đi lại được quanh năm Mặc dù trong những năm qua,

Đảng và Chính Phủ rất ưu tiên vốn cho phát triển hạ tầng giao thông Nhiều

công trình giao thông quan trọng đã hoàn thành và một số công trình khác

được ưu tiên đầu tư Diện mạo kết cấu hạ tầng được cải thiện một bước đáng

kể, nhưng chưa đáp ứng được sự gia tăng nhanh chóng của phương tiện giao

thông

Điều đó dẫn đến việc số lượng tai nạn giao thông xảy ra trong thời gian

qua diễn biến rất phức tạp và nghiêm trọng Theo số liệu thống kê của Uỷ ban

ATGT quốc gia thì từ năm 2017 đến nay số vụ tai nạn giao thông ở nước ta số

vụ tai nạn giao thông diễn biến như sau:

Bảng 1.2: Tình hình tai nạn giao thông trên cả nước trong 3 năm 2017-2019

trước (Số vụ tai nạn giao thông từ ít nghiêm trọng trở lên giảm 4%; số vụ va

chạm giao thông giảm 6,1%); số người chết giảm 7,1%; số người bị thương

giảm 6,4% và số người bị thương nhẹ giảm 8,2%.) Về công tác kiểm tra,

kiểm soát và xử lý vi phạm, trong 3 năm, lực lượng CSGT đã lập biên bản xử

lý 467.693 trường hợp không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo

hiểm BBTNDS của chủ xe cơ giới còn hiệu lực; phạt tiền hơn 125,36 tỷ đồng

Thực trạng tai nạn giao thông trên cả nước những năm gần đây tuy có

giảm trên cả ba tiêu chí (số vụ, số người chết, số người bị thương), song số vụ

tai nạn giao thông nghiêm trọng vẫn có xu hướng gia tăng, chủ yếu xảy ra trên

Trang 17

tuyến đường bộ Điều này xuất phát từ một số nguyên nhân cơ bản như: Trời tối, khả năng quan sát của lái xe bị hạn chế; hệ thống đường giao thông được nâng cấp tốt hơn đặc biệt là đường cao tốc, quốc lộ nên lái xe thường tranh thủ đi với tốc độ cao; hoạt động tuần tra, kiểm soát của các lực lượng chức năng vào thời điểm này thường hạn chế Đây còn là khoảng thời gian mà các loại xe khách đường dài hoạt động mạnh, phương tiện có trọng tải lớn được phép lưu thông trong nội thị, đi với tốc độ cao, dễ gây nguy hiểm cho người, phương tiện tham gia giao thông khác

Có thể nhận thấy rằng, biện pháp hữu hiệu nhất để khắc phục được những thiệt hại và nâng cao trách nhiệm của các chủ phương tiện là tham gia bảo hiểm Việc tham gia bảo hiểm sẽ giúp các cá nhân chuyển giao rủi ro cho nhà bảo hiểm, bù lại, các cá nhân phải đóng cho nhà bảo hiểm một khoản phí

và nhà bảo hiểm sẽ cam kết bồi thường cho người được bảo hiểm, nhằm bảo

vệ những quyền lợi hợp pháp của nhữngngười bị thiệt hại do lỗi của các chủ phương tiện gây ra, đồng thời là bảo vệ lợi ích của toàn xã hội

Số liệu từ Bộ Tài chính cho biết, trên thị trường bảo hiểm phi nhân thọ

có 27 doanh nghiệp bảo hiểm (DNBH) triển khai bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự (TNDS) của chủ xe cơ giới.Trong giai đoạn 10 năm (2008-2017), lượng xe cơ giới tham gia bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới khoảng 110,3 triệu lượt xe các loại Các DNBH đã giải quyết được 593.658

vụ tai nạn giao thông, trong đó có 70.421 trường hợp tử vong Tổng số tiền bồi thường giai đoạn 2008 - 2017 khoảng 5.300 tỷ đồng Tổng doanh thu phí bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới trong giai đoạn này đạt khoảng 18.110 tỷ đồng

1.1.3.3 Tác dụng của bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới:

Loại hình bảo hiểm bắt buộc TNDS của CXCG ra đời và phát triển ở

Trang 18

Việt Nam một mặt đã góp phần củng cố chế độ TNDS của CXCG, góp phần đáng kể trong việc giải quyết hậu quả tài chính của các vụ tai nạn giao thông ngày càng gia tăng, một trong những vấn đề xã hội bức xúc ở nước ta Bên cạnh đó, bảo hiểm bắt buộc TNDS của CXCG còn có vai trò quan trọng đối với nhà nước nói chung và CXCG nói riêng

- Đối với nhà nước: từ công tác giám định bồi thường, các công ty bảo hiểm sẽ thống kê được các vụ tai nạn giao thông và những nguyên nhân xảy

ra tai nạn, để từ đó đề ra các biện pháp đề phòng và khắc phục kịp thời, giúp

cơ quan chức năng nắm bắt được chính xác tình hình tai nạn giao thông và điều này ảnh hưởng trực tiếp tời chính sách ATGT trong nước, giảm nhẹ gánh nặng cho ngân sách nhà nước, đồng thời góp phần tăng thu cho ngân sách

- Đối với CXCG: bảo hiểm bắt buộc TNDS của CXCG không chỉ có vai trò to lớn đối với người bị hại mà còn là tấm lá chắn vững chắc cho chủ xe,tạo tâm lý thoải mái, tự tin khi tham gia giao thông Và khi phát sinh TNDS, công tác bồi thường chủ động, kịp thời cho các chủ xe đã góp phần phục hồi lại tinh thần, ổn định sản suất, phát huy quyền tự chủ về tài chính, tránh thiệt hại nặng nề về kinh tế cho chủ xe

- Đối với người thứ ba: nhà bảo hiểm sẽ bồi thường những thiệt hại cho nạn nhân một cách nhanh chóng kịp thời, không phụ thuộc vào tình trạng tài chính của chủ xe, giúp người thứ ba ổn định tài chính và tinh thần

- Đối với xã hội: công tác giám định bồi thường, mỗi công ty bảo hiểm

sẽ thống kê các rủi ro và những nguyên nhân gây ra rủi ro để từ đó đề ra các biện pháp đề phòng và hạn chế tổn thất

Như vậy, có thể nói nghiệp vụ bảo hiểm bắt buộc TNDS của CXCG vừa mang tính nhân văn, nhân đạo, tương thân tương ái, lại vừa mang tính kinh tế

và xã hội

1.2 Những nội dung cơ bản của bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc của

Trang 19

chủ xe cơ giới:

1.2.1 Đối tượng bảo hiểm và phạm vi bảo hiểm:

1.2.1.1 Đối tượng bảo hiểm:

Đối tượng trong bảo hiểm bắt buộc TNDS của CXCG không thể nhìn thấy được, không thể cảm nhận được bằng giác quan của con người vì thực tế chúng không tồn tại hiện hữu trong không gian Nó chỉ biểu hiện cụ thể và chỉ

có thể tính toán được khi có sự cố xảy ra làm phát sinh nghĩa vụ bồi thường của người được bảo hiểm

Hiện nay, các sản phẩm bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới bao gồm :

- Bảo hiểm TNDS của chủ xe đối với người thứ 3: đối tượng là phần trách nhiệm dân sự, trách nhiệm bồi thường của chủ xe cơ giới đối với những hậu quả tính được bằng tiền theo quy định của pháp luật khi chủ phương tiện gây tai nạn làm thiệt hại về tính mạng tài sản, tinh thần cho bên thứ 3

- Bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với hành khách trên xe: Trách nhiệm bồi thường của chủ xe đối với thiệt hại tính mạng, sức khỏe của hành khách phát sinh theo hợp đồng vận chuyển hành khách “Bên thứ ba” là người

bị thiệt hại về thân thể, tính mạng, tài sản do xe cơ giới gây ra, trừ những người sau:

Lái xe, phụ xe trên chính chiếc xe đó

Người trên xe và hành khách trên chính chiếc xe đó

Chủ sở hữu xe trừ trường hợp chủ sở hữu đã giao cho tổ chức, cá nhân khác chiếm hữu, sử dụng chiếc xe đó

1.2.1.2 Phạm vi bảo hiểm và loại trừ bảo hiểm:

 Phạm vi bảo hiểm:

Bảo hiểm bắt buộc TNDS của CXCG có mục đích bảo hiểm cho những rủi ro thuộc về trách nhiệm dân sự của CXCG Trong các vụ tai nạn giao

Trang 20

thông đường bộ, nhìn chung, khi trách nhiệm bồi thường của chủ xe được bảo hiểm phát sinh thì trách nhiệm bồi thường của nhà bảo hiểm cũng phát sinh theo Việc bồi thường của nhà bảo hiểm liên quan đến thiệt hại của bên thứ ba

và hành khách Những thiệt hại của bên thứ ba và hành khách được xem xét bồi thường là những thiệt hại vật chất về người về những tài sản được tính toán theo nguyên tắc nhất định

Ngoài những thiệt hại được bồi thường kể trên, nhà bảo hiểm còn thanh toán cho chủ xe những chi phí mà họ đã chi ra nhằm phòng ngừa và hạn chếthiệt hại Tuy nhiên những chi phí này chỉ được bồi thường khi nó phát sinh sau khi tai nạn xảy ra và được coi là những chi phí cần thiết và hợp lý Trách nhiệm của nhà bảo hiểm được giới hạn trong phạm vi hạn mức trách nhiệm đã thỏa thuận trong hợp đồng hoặc đã ghi trong giấy chứng nhận bảo hiểm Như vậy, bản thân chủ xe phải tự bảo hiểm phần trách nhiệm vượt quá mức giới hạn này

 Loại trừ bảo hiểm

Doanh nghiệp bảo hiểm có thể không bồi thường thiệt hại đối với các trường hợp sau:

Doanh nghiệp bảo hiểm không bồi thường thiệt hại đối với các trường hợp sau:

- Hành động cố ý gây thiệt hại của chủ xe, lái xe hoặc của người bị thiệt hại

- Lái xe gây tai nạn cố ý bỏ chạy không thực hiện trách nhiệm dân sự của chủ xe, lái xe cơ giới

- Lái xe không có Giấy phép lái xe hoặc Giấy phép lái xe không phù hợp đối với loại xe cơ giới bắt buộc phải có Giấy phép lái xe Trường hợp lái xe bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe có thời hạn hoặc không thời hạn thì được coi là không có Giấy phép lái xe

- Thiệt hại gây ra hậu quả gián tiếp như: giảm giá trị thương mại, thiệt hại

Trang 21

gắn liền với việc sử dụng và khai thác tài sản bị thiệt hại

- Thiệt hại đối với tài sản bị mất cắp hoặc bị cướp trong tai nạn

- Chiến tranh, khủng bố, động đất

- Thiệt hại đối với tài sản đặc biệt bao gồm: vàng, bạc, đá quý, các loại giấy tờ có giá trị như tiền, đồ cổ, tranh ảnh quý hiếm, thi hài, hài cốt

1.2.2 Mức trách nhiệm bảo hiểm, phí bảo hiểm:

1.2.2.1 Mức trách nhiệm bảo hiểm :

Mức trách nhiệm bảo hiểm là số tiền tối đa doanh nghiệp bảo hiểm có thể phải trả đối với thiệt hại về thân thể, tính mạng và tài sản của bên thứ ba

và hành khách do xe cơ giới gây ra trong mỗi vụ tai nạn xảy ra thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm Cụ thể như sau:

Mức trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về người do xe cơ giới gây

ra là 100 triệu đồng/1 người/1 vụ tai nạn

Mức trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về tài sản do xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe cơ giới tương tự (kể cả xe

cơ giới dùng cho người tàn tật) gây ra là 50 triệu đồng/1 vụ tai nạn

Mức trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về tài sản do xe ô tô, máy kéo, xe máy thi công, xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp và các loại xe đặc chủng khác sử dụng vào Mục đích an ninh, quốc phòng (kể cả rơ-moóc và sơ

mi rơ-moóc được kéo bởi xe ô tô hoặc máy kéo) gây ra là 100 triệu đồng/1 vụ tai nạn

1.2.2.2 Phí bảo hiểm:

Phí bảo hiểm là khoản tiền mà chủ xe cơ giới phải thanh toán cho doanh nghiệp bảo hiểm khi mua bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới

Đối với các xe cơ giới được phép mua bảo hiểm có thời hạn dưới 01 năm theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 của Thông tư 22/2016/TT-BTC

Trang 22

365 (ngày)

Trường hợp thời hạn được bảo hiểm từ 30 ngày trở xuống thì phí bảo hiểm phải nộp được tính bằng phí bảo hiểm năm theo loại xe cơ giới/(chia) cho 12 tháng

Bảng 1 3: PHỤ LỤC 5

BIỂU PHÍ BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ CỦA CHỦ XE CƠ GIỚI (Ban hành kèm theo Thông tư số 126 /2008/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2008

Trang 23

C Xe vừa chở người vừa chở hàng (Pickup) 470,000

1 Dưới 6 chỗ ngồi theo đăng ký 350,000

10 14 chỗ ngồi theo đăng ký 1,030,000

11 15 chỗ ngồi theo đăng ký 1,110,000

12 16 chỗ ngồi theo đăng ký 1,180,000

13 17 chỗ ngồi theo đăng ký 1,260,000

14 18 chỗ ngồi theo đăng ký 1,330,000

15 19 chỗ ngồi theo đăng ký 1,410,000

16 20 chỗ ngồi theo đăng ký 1,480,000

17 21 chỗ ngồi theo đăng ký 1,560,000

18 22 chỗ ngồi theo đăng ký 1,630,000

19 23 chỗ ngồi theo đăng ký 1,710,000

20 24 chỗ ngồi theo đăng ký 1,790,000

21 25 chỗ ngồi theo đăng ký 1,860,000

20.000 x (Số chỗ-25 chỗ)

Trang 24

Bảng 1.4 Phí bảo hiểm vật chất xe mô tô- xe máy VBI

Thời gian sử dụng xe mô tô xe máy (Tính từ năm sản

xuất)

Tỷ lệ phí bảo hiểm (chưa bao gồm VAT)

Xe mới 100% đã qua sử dụng đến 7 năm 0.5%

( Nguồn : Quy tắc bảo hiểm vật chất mô tô –xe máy Bảo hiểm

Giấy chứng nhận bảo hiểm cho chủ xe cơ giới gồm những thông tin chủ yếu sau:

- Phạm vi bảo hiểm

- Mức TNDS đối với người thứ ba, phí bảo hiểm

- Thời hạn bảo hiểm

- Các thông tin liên quan đến xe bảo hiểm, chủ xe bảo hiểm

- Quyền và nghĩa vụ các bên

Giấy chứng nhận bảo hiểm phải được in số theo dãy số tự nhiên, thứ tự

từ nhỏ đến lớn GCNBH phải được sử dụng theo đúng thứ tự Giấy chứng

Trang 25

nhận bảo hiểm của từng quyển, không được dùng cách số (trừ trường hợp viết sai cần hủy bỏ hoặc việc bỏ cách số là phù hợp với các quy định cụ thể theo quy trình quản lý ấn chỉ của doanh nghiệp bảo hiểm GCNBH bị huỷ bỏ phải được gạch chéo, ghi rõ là huỷ bỏ và phải lưu trữ đầy đủ tại doanh nghiệp bảo hiểm)

Doanh nghiệp bảo hiểm phải ghi đầy đủ các thông tin quy định trên giấy chứng nhận bảo hiểm Các thông tin ghi trên giấy chứng nhận bảo hiểm cấp cho chủ xe cơ giới phải trùng khớp với các thông tin trong các liên lưu tại doanh nghiệp bảo hiểm

Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm thực hiện mở sổ sách theo dõi việc phát hành, sử dụng và quyết toán việc sử dụng giấy chứng nhận bảo hiểm, đảm bảo thường xuyên quản lý được chi tiết theo từng Giấy chứng nhận bảo hiểm Doanh nghiệp bảo hiểm phải xây dựng quy trình phát hành, quản lý

và sử dụng GCNBH bảo đảm các quy định nêu trên

1.2.3.2 Thời hạn và hiệu lực hợp đồng bảo hiểm:

Thời điểm bắt đầu có hiệu lực của giấy chứng nhận bảo hiểm được ghi

cụ thể trên giấy chứng nhận bảo hiểm nhưng không được trước thời điểm chủ

xe cơ giới thanh toán đủ phí bảo hiểm

Thời hạn bảo hiểm ghi trên giấy chứng nhận bảo hiểm là 01 năm Trong các trường hợp sau, thời hạn bảo hiểm có thể dưới 01 năm:

a) Xe cơ giới nước ngoài tạm nhập, tái xuất có thời hạn tham gia giao thông trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam dưới 01 năm b) Niên hạn sử dụng của xe cơ giới nhỏ hơn 01 năm

c) Xe cơ giới thuộc đối tượng đăng ký tạm thời theo quy định của pháp luật, bao gồm:

- Ô tô mới nhập khẩu và sản xuất lắp ráp lưu hành từ kho, cảng, nhà máy, đại lý bán xe đến nơi đăng ký hoặc về các đại lý, kho lưu trữ khác; Ô tô

Trang 26

làm thủ tục xóa sổ để tái xuất về nước; Ô tô được phép quá cảnh (trừ xe có Hiệp định ký kết của Nhà nước); Ô tô sát xi có buồng lái, ô tô tải không thùng; Ô tô sát hạch

- Xe mang biển số khu kinh tế thương mại theo quy định của Chính phủ vào hoạt động trong nội địa Việt Nam; xe mới lắp ráp tại Việt Nam chạy thử nghiệm trên đường giao thông công cộng

- Xe phục vụ hội nghị, thể thao theo yêu cầu của Chính phủ hoặc Bộ Công an

- Các loại xe cơ giới khác được phép tạm đăng ký theo quy định của pháp luật

d) Trường hợp chủ xe cơ giới có nhiều xe tham gia bảo hiểm vào nhiều thời điểm khác nhau trong năm nhưng đến năm tiếp theo có nhu cầu đưa về cùng một thời điểm bảo hiểm để quản lý, thời hạn bảo hiểm của các xe này có thể nhỏ hơn 01 năm và bằng thời gian hiệu lực còn lại của hợp đồng bảo hiểm đầu tiên của năm đó Thời hạn bảo hiểm của năm tiếp theo đối với tất cả các HĐBH (đã được đưa về cùng thời hạn) là 01 năm

Trong thời hạn còn hiệu lực ghi trên giấy chứng nhận bảo hiểm, nếu có

sự chuyển quyền sở hữu xe cơ giới thì mọi quyền lợi bảo hiểm liên quan đến trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới cũ vẫn còn hiệu lực đối với chủ xe cơ giới mới

1.2.3.3 Hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm:

Hợp đồng bảo hiểm chỉ được hủy bỏ trong những trường hợp sau:

a) Xe cơ giới bị thu hồi đăng ký và biển số theo quy định của pháp luật b) Xe cơ giới hết niên hạn sử dụng theo quy định của pháp luật

c) Xe cơ giới bị mất được cơ quan công an xác nhận

d) Xe cơ giới hỏng không sử dụng được hoặc bị phá huỷ do tai nạn giao thông được cơ quan công an xác nhận

Trang 27

Chủ xe cơ giới muốn huỷ bỏ hợp đồng bảo hiểm phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp bảo hiểm kèm theo GCNBH và các bằng chứng về việc xe cơ giới thuộc đối tượng được hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm theo quy định Hợp đồng bảo hiểm chấm dứt từ thời điểm doanh nghiệp bảo hiểm nhận được thông báo huỷ bỏ hợp đồng bảo hiểm

Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo, doanh nghiệp bảo hiểm phải hoàn lại cho chủ xe cơ giới 70% phần phí bảo hiểm của thời gian hủy bỏ Doanh nghiệp bảo hiểm không phải hoàn phí bảo hiểm trong trường hợp hợp đồng bảo hiểm đang có hiệu lực, nhưng chủ xe cơ giới yêu cầu hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm đã xảy ra sự kiện bảo hiểm và phát sinh trách nhiệm bồi thường bảo hiểm

Trường hợp chủ xe cơ giới không có thông báo về việc huỷ bỏ hợp đồng bảo hiểm, nhưng doanh nghiệp bảo hiểm có những bằng chứng cụ thể về việc

xe cơ giới thuộc đối tượng được hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm theo quy định, thì doanh nghiệp bảo hiểm phải thông báo cho chủ xe cơ giới để thực hiện các thủ tục huỷ bỏ hợp đồng Sau 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo mà chủ xe cơ giới không thực hiện các thủ tục hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm thì hợp đồng bảo hiểm mặc nhiên được hủy bỏ

1.3 Một số vấn đề lý luận về khai thác bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc của chủ xe cơ giới:

1.3.1 Khái niệm, tầm quan trọng của công tác khai thác trong kinh doanh bảo hiểm:

Khai thác bảo hiểm là khâu đầu tiên của quy trình triển khai bảo hiểm,

có ý nghĩa quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp bảo hiểm nói chung

và từng nghiệp vụ bảo hiểm nói riêng Xuất phát từ nguyên tắc chung của hoạt động kinh doanh bảo hiểm là “lấy số đông bù số ít” nhằm tạo lập nguồn quỹ đủ lớn để dễ dàng san sẻ rủi ro, vì vậy doanh nghiệp bảo hiểm phải tổ

Trang 28

chức tốt khâu khai thác

Khai thác bảo hiểm tức là bán các sản phẩm bảo hiểm Mà trong kinh doanh việc bán được nhiều hay ít sản phẩm sẽ quyết định đến kết quả kinh doanh Với sản phẩm bảo hiểm - sản phẩm vô hình thì khâu khai thác có ý nghĩa tới chất lượng sản phẩm, làm cho mọi người biết đến sản phẩm của doanh nghiệp bảo hiểm Nó có mối quan hệ chặt chẽ, quyết định đến công tác

đề phòng và hạn chế tổn thất, giám định và bồi thường

Bảo hiểm bắt buộc TNDS của CXCG là một nghiệp vụ phổ biến ở bất kỳ một công ty bảo hiểm phi nhân thọ nào Đây là một sản phẩm rất thiết thực cho cuộc sống hàng ngày, liên quan đến tài sản hữu hình của người sử dụng

đó là các phương tiện cơ giới Thực tế vẫn chưa có nhiều người mua bảo hiểm

có ý thức đúng đắn về tầm quan trọng, sự cần thiết phải tham gia loại hình bảo hiểm này Do đó, vai trò của công tác khai thác ở đây ngoài việc tăng số lượng hợp đồng cho doanh nghiệp bảo hiểm nó còn giúp mọi người hiểu được

ý nghĩa của sản phẩm bảo hiểm bắt buộc TNDS của CXCG Công tác khai thác bảo hiểm cũng ảnh hưởng rất lớn tới uy tín của doanh nghiệp bảo hiểm

Vì vậy, để công ty có thể tồn tại cũng như cạnh tranh được với các công ty bảo hiểm khác thì phải thực hiện tốt công tác khai thác

1.3.2 Quy trình khai thác bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc của chủ

xe cơ giới:

Muốn triển khai và phát triển một loại hình bảo hiểm thì khâu khai thác nghiệp vụ là yếu tố tiên quyết vì khai thác là khâu đầu tiên trong quy trình triển khai sản phẩm bảo hiểm, đưa sản phẩm đến với khách hàng, thu hút khách hàng Chỉ có tiến hành khai thác tốt thì mới thực hiện tiếp được các khâu tiếp theo và đảm bảo nguyên tắc cơ bản trong kinh doanh bảo hiểm là

“số đông bù số ít”

Trang 30

Giám định, bồi thường

Thu thập và xử lý thông tin phản hồi từ khách hàng

- Đàm phán và chào phí hay chính là đưa biểu phí cụ thể của nghiệp vụ

bảo hiểm mà khách hàng tham gia và các thông tin khác nếu khách hàng yêu cầu

1.3.2.2 Chấp nhận bảo hiểm và cấp giấy chứng nhận bảo hiểm:

Công ty bảo hiểm sẽ cấp giấy chứng nhận bảo hiểm và thu phí bảo hiểm của khách hàng đồng thời cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết cho khách hàng

1.3.2.3 Thống kê báo cáo:

Khi đã chấp nhận bảo hiểm thì việc thống kê báo cáo tình hình, kết quả

là một việc hết sức quan trọng Qua công tác thống kê này công ty bảo hiểm

sẽ kiểm soát, nắm vững được tình hình hoạt động của khâu khai thác bảo

Trang 31

hiểm Nắm vững được danh sách khách hàng, biết được khách hàng nào tham gia lâu dài và tham gia với số lượng lớn để có thể chăm sóc khách hàng một cách tốt nhất để họ có thể tiếp tục tham gia bảo hiểm khi hợp đồng hết hạn

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động khai thác bảo hiểm trách

nhiệm dân sự bắt buộc của chủ xe cơ giới:

1.3.3.1 Nhân tố khách quan:

- Số lượng và tốc độ tăng trưởng vể số lượng xe cơ giới : Với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam như hiện nay, dẫn đến đời sống người dân ngày càng được cải thiện và nâng cao, xe cơ giới trở thành một phương tiện không thể thiếu trong mỗi gia đình Không chỉ phục vụ nhu cầu đi lại tất yếu,

mà nó còn thể hiện đẳng cấp và danh dự của người sử dụng

- Mức độ cạnh tranh : Cạnh tranh có mặt tích cực là một đòn bẩy để thúc đẩy nền kinh tế phát triển đem lại lợi ích cho xã hội, song nó thực sự khốc liệt đối với những liên doanh và doanh nghiệp kém năng lực không chịu đổi mới cải tổ và không có năng lực để nâng cao khả năng cạnh tranh Ngoài ra, tình trạng cạnh tranh bằng cách hạ phí bảo hiểm đang diễn ra ở rất nhiều nghiệp

vụ khác dưới những hình thức khác nhau Đối với nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới, xuất hiện tình trạng doanh nghiệp bảo hiểm đưa ra bản chào giá cả gói bao gồm cả bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự chủ xe cơ giới, bảo hiểm vật chất xe, bảo hiểm người ngồi trên xe, trong đó giảm phí hai loại bảo hiểm sau để hấp dẫn khách hàng

- Chất lượng dịch vụ: Với sản phẩm bảo hiểm chất lượng dịch vụ được thể hiện qua thái độ phục vụ của các nhân viên khai thác, giám định nhanh chóng và kịp thời

- Quy định của nhà nước: đối với các loại bảo hiểm bắt buộc này gần như hầu hết các nội dung cơ bản của hợp đồng chỉ là do nhà nước quy định: Người được bảo hiểm, đối tượng bảo hiểm, rủi ro được đảm bảo, phí bảo hiểm,… của mình

Trang 32

1.3.3.2 Nhân tố chủ quan:

- Tổ chức qua kênh phân phối :Để hỗ trợ việc cung cấp từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng, àm thỏa mãn những nhu cầu khác nhau của các nhóm khách hàng khác nhau Cung cấp cho khách hàng những giải pháp mới, tốt hơn Kênh phân phối trực tiếp và kênh phân phối gián tiếp:

+ Kênh phân phối trực tiếp các DNBH bán trực tiếp sản phẩm bảo hiểm TNDS bắt buộc của chủ xe cơ giới đến người mua bảo hiểm : ưu thế của phương pháp này là đảm bảo sự giao tiếp chặt chẽ giữa công ty và khách hàng , đảm bảo chất lượng phục vụ cũng như chất lượng sản phẩm cung cấp

+ Kênh phân phối gián tiếp : các DNBH bán sản phẩm bảo hiểm qua kênh trung gian : đại lý, môi giới , Bancassurance – ngân hàng Phân bổ hệ thống kênh phân phối đến từng các chi nhánh, khu dân cư, các địa phương sẽ thu hút được khách hàng và cũng tạo điều kiện thuận lợi cho DNBH trong quá trình giám định , bồi thường khi có sự kiện xảy ra

- Chính sách khai thác của DNBH :

+ Đạt mức chi phí tiền lương

+ Hoa hồng hỗ trợ cho khai thác :bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ

xe mô tô và xe máy tỷ lệ hoa hồng 10 – 20 % trên tổng doanh thu phí khác + Thi đua, khen thưởng đãi ngộ: Các DNBH luôn có chính sách khen thưởng cho các nhân viên, phòng ban đạt kết quả doanh thu khai thác tốt

- Nguồn nhân lực : Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực; Bồi dưỡng những cán bộ trẻ có năng lực để họ nâng cao trình độ khai thác bảo hiểm Một doanh nghiệp bảo hiểm có đội ngũ nhân viên có năng lực thì công ty đó càng

có khả năng và điều kiện để phát triển nhất là trong điều kiện cạnh tranh giữa các doanh nghiệp bảo hiểm

CHƯƠNG 2 TÌNH HÌNH KHAI THÁC BẢO HIỆM TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ BẮT

BUỘC CỦA CHỦ XE CƠ GIỚI TẠI CÔNG TY BẢO HIỂM

VIETINBANK ĐÔNG ĐÔ

Trang 33

2.1 Vài nét về công ty bảo hiểm Vietinbank Đông Đô và thị trường bảo hiểm:

2.1.1 Giới thiệu khái quát về Tổng công ty Cổ phẩn bảo hiểm Vietinbank

2.1.1.1 Khái quát chung về Tổng công ty cổ phẩn bảo hiểm Vietinbank:

- Tên Việt Nam đầy đủ :Tổng công ty cổ phần bảo hiểm ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

- Tên tiếng anh : Vietinbank Insurance joint Stock Corporation

- Tên viết tắt : VBI

- Địa chỉ : Tẩng 10, 11 –tòa nhà Vietinbank 126 Đội Cấn ,

- Đơn vị : Bao gồm các Ban thuộc Trụ sở chính, các Công ty thành viên, Văn phòng đại diện, Phòng Giao dịch của Tổng Công ty

- Thời gian hoạt động : 2002

2.1.1.2 Quá trình hình thành, phát triển của tổng công ty cổ phẩn bảo hiểm Vietinbank :

a) Quá trình hình thành và phát triển:

Trang 34

- Ngày 17/12/2008, VBI được Bộ Tài chính cấp Giấy phép chuyển đổi thành Công ty TNHH MTV Bảo hiểm Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam trên cơ sở mua lại toàn bộ phần vốn góp của phía đối tác nước ngoài để trở thành Công ty trực thuộc 100% vốn của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

- 2008: VBI thay đổi mô hình hoạt động thành Công ty TNHH MTV Bảo hiểm Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam với 100% vốn của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

- 2013: Phát triển thành công mô hình bảo hiểm – ngân hàng, triển khai bán các sản phẩm bảo hiểm qua kênh phân phối ngân hàng (hơn 155 chi nhánh và hơn 1000 điểm giao dịch)

- 2015: VBI được công nhận trong Top 500 công ty có tốc độ tăng trưởng cao nhất

- 2016: Triển khai cấp giấy chứng nhận điện tử và hóa đơn điện tử, giúp việc cấp bảo hiểm tiện lợi nhanh chóng hơn cho khách hàng

- 2017: Xây dựng mô hình hoạt động thành Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm VietinBank, ra nhập câu lạc bộ doanh nghiệp bảo hiểm nghìn tỷ

- 2018: Đánh dấu sự hợp tác của Hyundai Marine & Fire Insurance Company Limited (HMFI) – Công ty Bảo hiểm Phi nhân thọ có thị phần lớn nhất Hàn Quốc bằng hợp đồng bán 25% cổ phần

b) Tầm nhìn , chiến lược , mục tiêu hoạt động

 Tầm nhìn: VBI hướng tới dẫn đầu phân khúc bán lẻ trên thị trường

bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam

 Chiến lược: Xây dựng công ty phát triển bền vững, kinh doanh có hiệu

quả, có trình độ quản lý và công nghệ hiện đại, có khả năng cạnh tranh trên thị trường, đảm bảo quyền lợi cho cổ đông và người lao động, đóng góp đầy

đủ và kịp thời nghĩa vụ đối với Nhà nước

Trang 35

 Mục tiêu hoạt động: tối đa hóa lợi nhuận, tập trung vào chiến lược

kinh doanh dựa trên các yếu tố chủ lực sau:

- Tập trung mở rộng thị phần tại các thị trường mục tiêu và thị trường mới thông qua phát triển sản phẩm, mở rộng kênh phân phối và mạng lưới

- Nâng cao chất lượng dịch vụ bồi thường và chăm sóc khách hàng

- Xây dựng, thực thi chiến lược phát triển nguồn nhân lực thông qua cơ chế tuyển dụng, đào tạo, phát triển nghề nghiệp, xây dựng cơ chế đãi ngộ, môi trường làm việc tốt để thu hút nguồn nhân lực giỏi của thị trường

- Xây dựng và chuẩn hóa hệ thống quản trị rủi ro

- Đầu tư xây dựng hệ thống CNTT hiện đại, tiên tiến, coi đây là lợi thế cạnh tranh của VBI trên thị trường

c) Ngành nghề kinh doanh, sản phẩm chủ yếu:

Nghành nghề kinh doanh : kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ

 Kinh doanh bảo hiểm trực tiếp

 Kinh doanh tái bảo hiểm

 Hoạt động đầu tư vốn theo quy định của pháp luật từ 10/02/2003

Các sản phẩm bảo hiểm phi nhân thọ

 Sản phẩm doanh nghiệp

- Bảo hiểm tài sản kỹ thuật

- Bảo hiểm hàng hóa , tàu thuyền

- Bảo hiểm trách nhiễm , hỗn hợp

- Bảo hiểm sức khỏe, tai nạn cán bộ nhân viên KHDN :An phát , thành công , CORONA

 Sản phẩm cá nhân

- Bảo hiểm con người

- Bảo hiểm xe cơ giới

- Bảo hiều trễ chuyến bay

Trang 36

- Bảo hiểm nhà tư nhân

Kinh doanh tái bảo hiểm : Nhận và nhượng tái bảo hiểm tất cả các nghiệp vu bảo hiểm phi nhân thọ với các công ty bảo hiểm khác trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật quy định hiện hành

Đầu tư tài chính :

- Đầu tư cổ phiếu , trái phiểu ;đầu tư trực tiếp , tư vấn đầu tư và các hình thức đầu tư tài chính khác

- Hoạt động đầu tư vốn theo quy định hiện hành

Các hoạt động khác

- Thực hiện các hoạt động khác theo quy định của pháp luật : giám định ,

tư vấn , đánh giá rủi ro , ủy thác , cho vay , kinh doanh bất động sản

d) Các thành tựu đạt được:

־ Bảo hiểm VietinBank đã vinh dự nhận nhiều danh hiệu uy tín như:

- Top 1 tăng trưởng nhanh nhất ngành Bảo hiểm trong bảng xếp hạng

"500 Doanh nghiệp tăng trưởng nhanh nhất Việt Nam - FAST500" do Vietnam Report công bố năm 2019

־ TOP 100 Giải thưởng Sao Vàng Đất Việt năm 2018

־ Đạt chứng nhận chỉ số hài lòng khách hàng CSI 2018

־ Top 100 sản phẩm tốt nhất cho gia đình và trẻ em

־ “Công ty bảo hiểm tốt nhất cho dịch vụ khách hàng Việt Nam 2017", trao tặng bởi tạp chí Global Banking & Finance Review

־ Danh hiệu "Thương hiệu mạnh 2018"

־ Danh hiệu "Top 10 Công ty bảo hiểm uy tín nhất Việt Nam 2018

2.1.2 Giới thiệu về công ty bảo hiểm Vietinbank Đông Đô

- Tên chính thức : CÔNG TY BẢO HIỂM VIETINBANK ĐÔNG ĐÔ

- Ngày bắt đầu hoạt động : 11/07/2018

- Địa chỉ: Tầng 4, tòa nhà ICON4, số 243A Đê La Thành, Phường Láng

Ngày đăng: 25/07/2021, 22:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Website: https://vbi.vietinbank.vn/ Link
4. Website : https://webbaohiem.net/ Link
6. Website : https://qlvb.baohiem-vbi.vn/ThuVien/IndexView 7. Quy tắc bảo hiểm xe TNDS xe mô tô –xe máy VBI Link
5. Website: www.antoangiaothong.gov.vn Khác
8. Luật kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/QH10 ngày 9/12/2000 Khác
9. Tài liệu thống kê của Ủy Ban An Toàn Giao Thông, Tổng Cục Thống Kêvà các tài liệu kinh tế khác Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w