1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án thiết kế cầu Cầu gồm 5 dầm chủ có mặt cắt chữ T chế tạo bằng bê tông có fc’=30MPa. Trong quá trình thi công, kết hợp với thay đổi chiều cao đá kê gối để tạo dốc ngang thoát nước. Lớp phủ mặt cầu gồm có 3 lớp: lớp phòng nước có chiều dày 0,5cm, lớp b

77 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ Án Thiết Kế Cầu Cầu Gồm 5 Dầm Chủ Có Mặt Cắt Chữ T Chế Tạo Bằng Bê Tông Có Fc’=30MPa
Trường học Trường Đại Học
Thể loại Đồ án
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 3,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do mục đích thiết kế 2 phần của tĩnh tải được định nghĩa như sau: Tĩnh tải rải đều lên dầm chủ xuất hiện ở giai đoạn căng ứng suất trước... Tính nội lực do tĩnh tải Ta tính toán nội lực

Trang 1

Tổng chiều dài dầm là 33m, để hai đầu dầm mỗi bên 0.3 m để kê gối Như vậy chiều dàinhịp tính toán của nhịp cầu là 32.4 m.

Khoảng cách giữa các dầm chủ S= 2200mm

1.2 Kích thước dầm chủ

Điều kiện chọn tiết diện dầm chủ theo TCVN 11823-2017

Chiều dày các phần không nhỏ hơn:

 Sườn dầm, không kéo sau: 125mm

 Sườn dầm, kéo sau: 165mm

Trang 2

Bảng 1: Sơ bộ các kích thước dầm chủ có tiết diện hình chữ T

Tên bộ phận Kí hiệu thước Kích Đơn vị

Trang 3

L: Chiều dài nhịp tính toán L = 32400mm.

Hmin: Chiều cao tối thiểu của kết cấu nhịp kể cả bản mặt cầu

Quyết định chọn H = 1700mm > Hmin = 0.045L = 0.045x32400 = 1458mm (Thỏa mãn)

1.2.2 Xác định chiều rộng bản cánh hữu hiệu

1.2.2.1 Đối với dầm giữa

Bề rộng bản cánh hữu hiệu có thể lấy giá trị nhỏ nhất của

Trang 4

Trang 4

LÊ VĂN BẰNG

1.2.2.2 Đối với dầm biên

Bề rộng cánh dầm hữu hiệu có thể được lấy bằng 1/2 bề rộng hữu hiệu của dầm kề trongcộng trị số nhỏ nhất của:

 1/8 chiều dài nhịp hữu hiệu = 4050 mm

 6 lần chiều dày trung bình của bản cộng với số lớn hơn giữa 1/2 độ dày bản bụng hoặc1/4 bề rộng bản cánh trên của dầm chính = 1750mm

Trang 5

Tải trọng tác dụng nên dầm chủ:

 Tĩnh tải : Tĩnh tải giai đoạn 1 DC1và tĩnh tải giai đoạn 2 (DC2+ DW)

 Hoạt tải gồm cả lực xung kích(LL+IM): Xe HL-93

 Nội lực do căng cáp ứng suất trước

 Ngoài ra còn các tải trọng: Co ngót, từ biến, nhiệt độ, lún, gió, động đất Trong khuônkhổ đồ án sinh viên không xét đến các tải trọng này

2.1.1 Tính toán nội lực dầm chủ do tĩnh tải

2.1.1.1 Tĩnh tải rải đều lên một dầm chủ

Giả thuyết tĩnh tải phân bố đều cho mỗi dầm, riêng lan can thì một mình dầm biên chịu

Thành phần tĩnh tải DC bên trên bao gồm toàn bộ tĩnh tải kết cấu trừ tĩnh tải lớp mặt hao mòn

dự phòng và tải trọng dự chuyên dụng Do mục đích thiết kế 2 phần của tĩnh tải được định nghĩa như sau:

Tĩnh tải rải đều lên dầm chủ xuất hiện ở giai đoạn căng ứng suất trước

gDC1(dc) = .AgTrong đó:

+  : Trọng lượng riêng của dầm,  = 25 KN/m3

+ Ag :Diện tích mặt cắt ngang trung bình của dầm (tính cả phần mở rộng đầu dầm tại gối theo

tỷ lệ chiều dài mỗi đoạn do dầm có mở rộng về 2 phía gối (xem bản vẽ) Nên ta có Ag =

Trang 6

0.912m2.

Trang 7

 Chiều cao dầm ngang: 1.2m

 Chiều dày dầm ngang (trung bình): 0.2m

Trọng lượng một dầm ngang: DC1dn= 1.6*1.2*0.2*25 = 9.6 kN

Tĩnh tải rải đều lên 1 dầm chủ do dầm ngang:

gDC1(dn)= ndn*DC1dn/(Lnhip*ndc) = 40*9.6/(34.2*9) = 1.248 kN/m

 Số lượng mối nối: 8 mối nối

 Chiều rộng mối nối: 0.5 m

 Chiều cao mối nối: 0.2 m

gDC1(mn)= 8*0.5*0.2*25/9 = 2.22 kN/m

+Tải trọng do lan can

Trang 8

DC2lc: Trọng lượng lan can xuất hiện ở giai đoạn khai thác sau các mất mát.

Ta sử dụng loại lan can theo tiêu chuẩn TCVN 11823-2017

- Diện tích chân lan can: 0.209 m2

Bảng 3: Các hệ số tải trọng cho tĩnh tải

DC: Cấu kiện và các thiết bị phụ 1.25/0.9 1

DW: Lớp phủ mặt cầu và các tiện ích 1.5/0.65 1

Trang 9

Trang 9

LÊ VĂN BẰNG

2.1.1.3 Tính nội lực do tĩnh tải

Ta tính toán nội lực dầm chủ tại 2 mặt cắt: MC giữa nhịp (L/2) và MC gối.

 Để xác định nội lực, ta vẽ đường ảnh hưởng cho các MC cần tính rồi xếp tĩnh tải rảiđều lên đường ảnh hưởng Nội lực được xác định theo công thức:

 Mômen: Mu= . p .g

 Lực cắt: Vu= .g( p ++ p -)

 Tương tự như tính toán bản mặt cầu với mục đích tạo ra hiệu ứng tải lớn nhất

Trong đó:

  : Diện tích đường ảnh hưởng mômen tại mặt cắt đang xét

 +: Diện tích đường ảnh hưởng lực cắt dương tại mặt cắt đang xét

 - : Diện tích đường ảnh hưởng lực cắt âm tại mặt cắt đang xét

 : Hệ số liên quan đến tính dẻo, tính dư, và sự quan trọng trong khai thác

 =  i  D  R  0,95

Hệ số liên quan đến tính dẻo D = 0,95

Hệ số liên quan đến tính dư R = 0,95

Hệ số liên quan đến tầm quan trọng khi khai thác i = 1,05 Vậy:  = 0,95

2.1.1.3.a Tính Mômen do tĩnh tải

 Đường ảnh hưởng mômen mặt cắt L/2

Trọng lượng lan can gDC2lc Trọng lượng lớp phủ mặt cầu gDW Trọng lượng mối nối gDC1mn Trọng lượng dầm ngang gDC1dn Trọng lượng bản thân dầm chủ gDC1dc

gDC2lc gDW gDC1mn gDC1dn gDC1dc

8.55

Diện tích đường ảnh hưởng:  = 0.5*8.55*34.2 = 146.205 m2

 Mô men trạng thái giới hạn cường độ 1 mặt cắt giữa nhịp:

 Dầm biên

Ðah M (L/2)

Trang 10

Dầm trong: Mcđ = 0.95*(1.25*22.8+1.25*1.248+1.25*2.5+1.5*1.665)*146.205 = 4956.112kN.mDầm biên:

Trọng lượng dầm ngang gDC1dn

Trọng lượng bản thâm dầm chủ

gDC1dc

gDC2lc gDW gDC1mn gDC1dn gDC1dc

Ðah V (L/2)

- Diện tích phần đường ảnh hưởng dương + = 0.5*0.5*17.1 = 4.275m2

- Diện tích phần đường ảnh hưởng âm - = - 0.5*0.5*17.1 = - 4.275m2

 Đường ảnh hưởng lực cắt mặt cắt gối

0.5 0.5

Trang 11

Trang 11

LÊ VĂN BẰNG

Trọng lượng lan can gDC2lc Trọng lượng lớp phủ mặt cầu gDW Trọng lượng mối nối gDC1mn Trọng lượng dầm ngang gDC1dn Trọng lượng bản thâm dầm chủ gDC1dc

gDC2lc gDW gDC1mn gDC1dn

gDC1dc

Ðah V (gối)

1

- Diện tích phần đường ảnh hưởng dương + = 0.5*1*34.2 = 17.1 m2

- Diện tích phần đường ảnh hưởng âm - = 0

Lực cắt trạng thái giới hạn cường độ mặt cắt giữa nhịp:

Lực cắt trạng thái giới hạn sử dụng mặt cắt gối:

Trang 12

2.1.2 Tính toán nội lực dầm chủ do hoạt tải

2.1.2.1 Tính toán hệ số phân phối hoạt tải theo làn

Quy trình TCVN 11823-2017 đề cập đến phương pháp gần đúng được dùng để phân bốhoạt tải cho từng dầm Không dùng hệ số làn của Điều 3.6.1.1.2 với phương pháp vì các hệ số

đó đã được đưa vào trong hệ số phân phối ,trừ khi dùng phương pháp mô men tĩnh hoặc cácphương pháp đòn bẩy

Những kích thước liên quan :

 Chiều cao dầm: H = 1700 mm

 Khoảng cách của các dầm: S=2200 mm

 Chiều dài nhịp: L = 34200mm

 Khoảng cách từ tim của dầm biên đến mép trong của lan can: de = 400 mm

Dầm T thuộc phạm vi áp dụng những công thức gần đúng của qui định TCVN 11823-2017 (Theo bảng 4.6.2.21 và 4.6.2.2a-1) Hệ số phân bố hoạt tải được tính như sau:

+Hệ số phân phối hoạt tải theo làn đối với mô men uốn

Đối với dầm giữa:

 Một làn thiết kế chịu tải:

 Hai làn thiết kế chịu tải

Đối với dầm biên:

 Một làn thiết kế chịu tải: Sử dụng quy tắc đòn bẩy: Do cự ly theo chiều ngang cầu của

xe Truck và Tendom đều là 1800mm nên ta có sơ đồ xếp tải như hình vẽ cho cả 2 xe

Trang 13

Trang 13

LÊ VĂN BẰNG

Hình 2.18: Hệ số phân phối họat tải

gm =1.2*(1.045+0.227)/2= 0.763

 Hai làn thiết kế chịu tải:

gm=e gbên trong

+Hệ số phân phối hoạt tải theo làn đối với lực cắt

Đối với dầm giữa:

 Một làn thiết kế chịu tải:

Trang 14

Đối với dầm biên:

 Một làn thiết kế chịu tải: Sử dụng quy tắc đòn bẩy, tương tự như tính hệ số phân bố chomômen ở trên, ta có gv = 0.7630

 Hai làn thiết kế chịu tải:

Trang 16

PL PL

gv = 0.733*0.4470 = 0.3280

Quy tắc đòn bẩy giả thuyết rằng bản mặt cầu trong phương nằm ngang đơn thuần được đỡ bởicác dầm và sử dụng tĩnh học để xác định phân bố hoạt tải cho các dầm Theo Quy trình TCVN11823-2017 khi dùng phương pháp đòn bẩy phải đưa vào hệ số làn m Đối với 1 làn chịu tải m

=1.2 Mô hình nguyên tác đòn bẩy cho dầm biên được chỉ ra trên hình vẽ

2.1.2.2 Tính toán hệ số phân phối của tải trọng người đi bộ

Đối với dầm biên sử dụng phương pháp đòn bẩy, tính cho cả mômen và lực cắt:

g dầm biên = 2*0,5*(1.182+0.273) = 1.455

g dầm giữa = 1*0,5*0.727 = 0.3640 Vây hệ số phân phối của hoạt tải và người đi bộ:

Bảng 2.5: Bảng tổng hợp hệ số phân phối ngang

Hệ số phân bố Mô men gM Lực cắt gV Người đi bộ PL

Hiệu ứng lực của tải trọng làn thiết kế không xét lực xung kích

Quy tắc xếp tải theo TCVN 11823-2017

 Hiệu ứng lực lớn nhất phải được lấy theo giá trị lớn hơn của các trường hợp sau:

 Hiệu ứng của xe hai trục thiết kế tổ hợp với hiệu ứng tải trọng làn thiết kế

Trang 17

Trang 17

LÊ VĂN BẰNG

cách trục bánh trước xe này đến trục bánh sau xe kia là 15000mm tổ hợp 90% hiệu ứngcủa tải trọng làn thiết kế; khoảng cách giữa các trục 145KN của mỗt xe tải phải lấybằng 4300mm (HL93S)

 Các trục bánh xe không gây hiệu ứng lực lớn nhất đang xem xét phải bỏ qua

 Chiều dài của làn xe thiết kế hoặc một phần của nó mà gây ra hiệu ứng lực lớn nhấtphải được chất tải trọng làn thiết kế

Tải trọng người đi bộ (PL)

 Tải trọng người đi bộ 3 KN/m2 phân bố trên 2m nên tải trọng rải đều của người đi bộ là3*2 = 6kN/m và phải tính đồng thời cùng hoạt tải xe thiết kế

Sơ đồ tính: Sơ đồ tính của dầm chủ là dầm giản đơn nên khoảng cách giữa các trục của xe tải thiết kế Truck đều lấy = 4,3 m

Cách xếp xe tải lên đường ảnh hưởng: Xếp xe sao cho hợp lực của các trục xe và trục xe gần nhất cách đều tung độ lớn nhất của đường ảnh hưởng

+Mô men mặt cắt giữa nhịp:

Trang 18

+ Lực cắt mặt cắt giữa nhịp:

Ðah M (L/2) y1 yt1

2 y3

Trang 19

Mô men tại các mặt cắt đặc trưng:

Trang 20

Tổ hợp theo trạng thái giới hạn cường độ I:

 Tổ hợp Mô men theo trạng thái giới hạn cường độ I (Điều 3.4.1.1)

MU =  (P.M DC1 + P M DC2 +P M DW +1.75MLL+IM +1.75 MPL )

 Tổ hợp Lực cắt theo trạng thái giới hạn cường độ I (Điều 3.4.1.1)

VU = (P V DC1 + P V DC2 +P V DW +1.75VLL+IM +1.75 VPL)

Trong đó :

MLL: Mômen do hoạt tải tác dụng lên 1 dầm chủ (đã tính hệ số phân bố ngang)

MU : Mô men tính toán theo trạng thái giới hạn cường độ I của dầm giữa

VU : Lực cắt tính toán theo trạng thái giới hạn cường độ I của dầm giữa

Trang 21

Trang 16TRẦN THU HÀ ANH

Hệ số liên quan đến tính dư R = 0.95(theo Điều 1.3.4)

Hệ số liên quan đến tầm quan trọng trong khai thác i = 1.05 (theo Điều 1.3.5)

 = 0,95

IM = Hệ số xung kích IM = 33% Theo Điều 3.4.1-1.

Hệ số tải trọng và tổ hợp theo trạng thái giới hạn sử dụng:

MU =M DC1 + M DC2 + M DW +MLL+IM + MPL

VU = VDC1 + V DC2 + V DW +VLL+IM + VPL

 BẢNG NỘI LỰC DO HOẠT TẢI

Trang 22

Mô men mặt cắt giữa nhịp dầm trong M=6379.584+4956.112 = 11335.696kN.m

Mô men mặt cắt giữa nhịp dầm biên M=7881.829+6054.075=13935.904kN.m

Trang 23

Trang 18TRẦN THU HÀ ANH

Mô men mặt cắt giữa nhịp dầm trong M:3645.476+3918.638 = 7564.114

kN.m Mô men mặt cắt giữa nhịp dầm biên M: 4503.902+4797.008 = 9300.910 kN.m Lực cắt mặt cắt giữa nhịp dầm trong V:218.692+0 = 218.692 kN

Lực cắt giữa nhịp dầm biên: V = 244.65+0 = 244.650 kN

Lực cắt mặt cắt gối dầm trong V= 471.878+458.32 = 930.198 kN

Lực cắt mặt cắt gối dầm biên V = 529.854+561.054 =

1090.908kN

Trang 24

Sử dụng tao thép 15.2 cấp thép 270 Diện tích 1 tao 140 mm2 .

 Cường độ kéo quy định của thép ứng suất trước : fpu =1860MPa (A.5.4.4.1)

 Giới hạn chảy của thép ứng suất trước : fpy = 0,9.fpu =1674MPa (A.5.4.4.1)

 Môdun đàn hồi của thép ứng suất trước : Ep =197000MPa

 Sử dụng thép có độ chùng thấp của hảng VSL: ASTM A416 -85 Grade 270

 Ứng suất trong thép ứng suất khi kích fpj = 0,75.fpu =1488MPa

 Ứng suất trong thép sau các mất mát trong giai đoạn sử dụng :

 Cường độ chịu nén của bêtông quy định ở tuổi 28 ngày f’c = 35 Mpa

 Cường độ chịu nén của bêtông lúc bắt đầu đặt tải hoặc tạo ứng suất trước : f'ci = 0,85f'c =29.75 Mpa

 Môdun đàn hồi của bêtông làm dầm : E =0.0017.K W2 f '0.33 = 34345.620 Mpa

 Môđun đàn hồi của bêtông làm dầm lúc căng kéo:

Eci = 0,85Ec = 0.85* 34345.620 = 29193.777 Mpa

 Hệ số quy đổi hình khối ứng suất (5.7.2.2):

Cường độ chịu kéo khi uốn:

2.2.2 Chọn cáp Dự ứng lực

Có thể tính sơ bộ diện tích cáp Dự ứng lực dựa vào điều kiện về cường độ Ở đây ta tính cho

Trang 25

Trang 20TRẦN THU HÀ ANH

mặt cắt giữa nhịp dầm biên vì dầm biên chịu mô men uốn và lực cắt lớn hơn:

Trang 26

Theo điều kiện về cường độ có thể dùng công thức gần đúng sau:

Các bó cáp trong mặt phẳng thẳng đứng được bố trí theo đường gấp khúc

Bố trí cáp mặt cắt gối và mặt cắt giữa nhịp

Trang 27

Trang 22TRẦN THU HÀ ANH

Với mặt cắt giữa nhịp:

Trang 28

Khoảng cách từ trọng tâm cốt thép chịu kéo tới đáy dầm:

y = 196.17mm

Với mặt cắt gối:

Khoảng cách từ trọng tâm cốt thép chịu kéo tới đáy dầm:

y = 449mm

Trang 29

Trang 24TRẦN THU HÀ ANH

2.2.4 Tính toán đặc trưng hình học của mặt cắt

Hệ số tính đổi từ bê tông sang thép:

n = EEbê tôngthépĐặc trưng hình học đối với các mặt cắt:

197000

= 34345.620

= 5.74

 Quy đổi tiết diện mặt cắt giữa nhịp như sau :

- Chiều cao trước và sau quy đổi bằng nhau : H = 1700mm

- Bề rộng trước và sau quy đổi bằng nhau : bc = 1700mm ; bb = 600mm

 Trọng tâm của mặt cắt tính đổi tới thớ dưới:

 Trọng tâm của mặt cắt tính đổi tới thớ trên:

Trang 30

 Xác định I : Mô men quán tính của mặt cắt tính đổi

Trang 31

Trang 23TRẦN THU HÀ ANH

Đối với mặt cắt khu vực đầu

 Trọng tâm của mặt cắt tính đổi tới thớ dưới:

 Trọng tâm của mặt cắt tính đổi tới thớ trên:

 Xác định I : Mô men quán tính của mặt cắt tính đổi

Kết quả sau khi tính toán đặc trưng hình học đối với dầm biên:

Đặc trưng hình học tại các mặt cắt đặc trưng

Trang 32

fcgp: Tổng ứng suất bê tông ở trọng tâm của các bó thép ứng suất do lực dự ứng lực khi truyền

và tự trọng của bộ phận ở các mặt cắt mô men giữa dầm (MPa)

Ep: Mô đun đàn hồi của thép Dự ứng lực (MPa)

Eci: Mô đun đàn hồi của bê tông lúc truyền lực (MPa)

Ta có:

Fi = 0,7.fpu.Aps = 0,7*1860*8400*10-3 = 10936.8 kN

Mdg = 3333.474 (kNm) là Mô men do trọng lượng bản thân dầm không có hệ số

2.2.5.2 Mất mát do trùng cốt thép lúc truyền lực.

Trang 33

Trang 25TRẦN THU HÀ ANH

Trong đó:

t:thời gian giả định từ lúc căng đén lúc cắt cốt thép = 4 ngày

fpi: ứng suất ban đầu trong bó côts thép ở cuối giai đoạn căng

Trang 34

2.2.5.4 Mất mát do từ biến.

ΔfpCR = 12.fcgp - 7.Δfcdp = 12.29,6 - 7.8,8 = 293,6 MPa

Trong đó:

fcgp: Ứng suất trong bê tông tại trọng tâm cốt thép lúc truyền lực (MPa)

F F (yd -y)2 M (yd -y)

fcgp= - i - td

Ag Ig + dg Igtd

∆fcdp: Thay đổi ứng suất bê tông tại trọng tâm thép dự ứng lực do tải trọng thường xuyên, trừtải trọng tác động vào lúc thực hiện dự ứng lực Giá trị Δfcgp cần được tính cùng mặt cắt hoặccác mặt cắt được tính fcgp (MPa)

Trang 35

Trang 27TRẦN THU HÀ ANH

2.3 Kiểm toán theo trạng thái giới hạn cường độ I

Trạng thái giới hạn cường độ phải được xem xét đến để đảm bảo cường độ và sự ổn định cả

về cục bộ và toàn thể được dự phòng để chịu được các tổ hợp tải trọng quan trọng theo thống

kê được định ra để cầu chịu được trong tuổi thọ thiết kế của nó

Trạng thái giới hạn cường độ dùng để kiểm toán các mặt cường độ và ổn định

2.3.1 Kiểm toán Cường độ chịu uốn

Công thức kiểm toán đối với trạng thái giới hạn cường độ 1:

Mu ≤ Mr = ϕMn

Mô men tính toán (Mu) Trạng thái giới hạn cường độ I

Mu =iMi Kết quả (Mu) của dầm giữa được tính toán bảng trên

Tính toán sức kháng uốn danh định (Điều 5.7.3.2)

Phân bố ứng suất theo hình chữ nhật (Điều 5.7.2.2)

Quan hệ tự nhiên giữa ứng suất bê tông chịu nén và ứng biến có thể coi như một khối hình chữnhật tương đượng bằng 0,85f'c phân bố trên một giới hạn bởi mặt ngoài cùng chịu nén của mặtcắt và đường thẳng song song với trục trung hoà cách thớ chịu nén ngoài cùng một khoảngcách a = 1c Khoảng cách c phải tính vuông góc với trục trung hoà Hệ số 1lấy bằng 0,85 đốivới bê tông có cường độ không lớn hơn 28 Mpa.Với bê tông có cường độ lớn hơn 28 Mpa , hệ

số 1 giảm theo tỷ lệ 0,05 cho từng 7 Mpa vượt quá 28 Mpa, nhưng không nhỏ hơn trị số 0,65 Công thức tính toán sức kháng uốn (Điều 5.7.3.2.2.1)

Trang 36

Aps = Diện tích thép ứng suất trước (mm2)

fps = Ứng suất trung bình trong thép ứng suất trước ở sức kháng uốn danh định ,tính theo phương trình 5.7.3.1-1(Mpa)

dp = Khoảng cách từ thớ nén ngoài cùng đến trọng tâm cốt thép chịu kéo không ứng suất trước (mm)

As = Diện tích cốt thép chịu kéo không ứng suất trước (mm2)

fy = Giới hạn chảy qui định của cốt thép (Mpa)

ds = Khoảng cách tải trọng từ thớ nén ngoài cùng đến trọng tâm cốt thép chịu kéo không ứng suất trước (mm)

A's = Diện tích cốt thép chịu nén (mm2)

f'y = Giới hạn chảy qui định của cốt thép chịu nén (Mpa)

d'p = Khoảng cách từ thớ ngoài cùng chịu nén đến trọng tâm cốt thép chịu nén (mm)

Trang 37

Trang 29TRẦN THU HÀ ANH

f'c = Cường độ chịu nén qui định của bê tông ở tuổi 28 ngày (Mpa)

Trang 38

bc = Bề rộng của mặt chịu nén của cấu kiện (mm)

bw = Chiều dày của bản bụng (mm)

1 = Hệ số chuyển đổi biểu đồ ứng suất qui định trong Điều 5.7.2.2

1=0,85-(35-28/7)0,05 = 0.8 > 0.65

hf = Chiều dày cánh chịu nén của cấu kiện dầm I hoặc T(mm)

c = Khoảng cách từ trục trung hoà đến mặt chịu nén (mm)

a = c.1 ; chiều dày của khối ứng suất tương đương (mm)

Tính toán ứng suất trong thép ứng suất trước ở mức sức kháng uốn danh định (Điều 5.7.3.1)Đối với cốt thép ứng suất trước dính bám mặt cắt hình chữ T chịu uốn quanh một trục, có ứngsuất phân bố như quy định của Điều 5.7.2.2và fPe (ứng suất có hiệu còn lại trong thép ứng suấttrước) = 0,7428fPu < 0,5fPU ứng suất trung bình trong thép ứng suất trong fps có thể lấy như sau:

c

dp )

Ngày đăng: 25/07/2021, 20:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w