CHU HẢI YẾNTên chuyên đề: “THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH TRÊN ĐÀN GÀ ♂ MÍA x ♀ LƯỢNG PHƯỢNG TẠI TRUNG TÂM ĐÀO TẠO VÀ NGHIÊN CỨU GIỐNG CÂY TRỒNG VÀ VẬT NUÔI T
Trang 1CHU HẢI YẾN
Tên chuyên đề:
“THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH TRÊN ĐÀN GÀ (♂ MÍA x ♀ LƯỢNG PHƯỢNG) TẠI TRUNG TÂM ĐÀO TẠO VÀ NGHIÊN CỨU GIỐNG CÂY TRỒNG VÀ VẬT NUÔI TRƯỜNG ĐẠI HỌC
NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN"
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Trang 2CHU HẢI YẾN
Tên chuyên đề:
“THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG
VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH TRÊN ĐÀN GÀ (♂ MÍA x ♀ LƯƠNG PHƯỢNG)
TẠI TRUNG TÂM ĐÀO TẠO VÀ NGHIÊN CỨU GIỐNG CÂY TRỒNG VÀ VẬT NUÔI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG
LÂM THÁI NGUYÊN"
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Giảng viên hướng dẫn: TS Trần Thị Hoan
Thái Nguyên, năm 2020
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông Lâm TháiNguyên cũng như trong thời gian thực tập tại trung tâm Đào tạo, nghiên cứugiống cây trồng và vật nuôi trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em đãnhận được sự giúp đỡ quý báu của các thầy giáo, cô giáo trong Ban Giámhiệu, Ban Chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y cùng toàn thể các thầy cô giáotrong Khoa đã tận tình giảng dạy, dìu dắt em hoàn thành tốt chương trình học,tạo cho em có được lòng tin vững bước trong cuộc sống và công tác sau này
Em xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Nông lâm TháiNguyên, Ban Chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi Thú y cùng toàn thể thầy giáo, cô giáocủa Khoa đã giúp em có một kì thực tập thành công tốt đẹp, tạo bước đệm vềkiến thức chuyên môn cũng như thực tế cho bản thân em để sẵn sàng đương đầuvới những thử thách mới trong công việc cũng như cuộc sống sau này
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến giáo viênhướng dẫn TS.Trần Thị Hoan, đã quan tâm, giúp đỡ tận tình và tạo mọi điềukiện giúp em trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành khóa luận
Qua đây, em xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè và nhữngngười thân đã thường xuyên tạo mọi điều kiện giúp đỡ, dành những tình cảm
và sự động viên vô cùng quý báu cho em trong suốt thời gian học tập, nghiêncứu và trong quá trình hoàn thành bản khóa luận này
Cuối cùng, em xin kính chúc các thầy giáo, cô giáo luôn mạnh khỏe,hạnh phúc, thành công trong cuộc sống, đạt nhiều kết quả tốt trong giảng dạy
và nghiên cứu khoa học
Thái Nguyên, ngày 25 tháng 5 năm 2019
Sinh viên
Chu Hải Yến
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Cơ cấu đàn gia cầm của trung tâm từ năm 2018 đến nay 11
Bảng 3.1 Sơ đồ theo dõi đàn gà 25
Bảng 3.2 Thời gian và cường độ chiếu sáng 26
Bảng 3.3 Thành phần giá trị dinh dưỡng trong thức ăn của gà 1 - 21 ngày tuổi và gà 22 ngày tuổi đến xuất bán 26
Bảng 4.1 Tỷ lệ nuôi sống của gà giai đoạn 1 - 11 tuần tuổi 30
Bảng 4.2 Sinh trưởng tích lũy của gà qua các tuần tuổi 32
Bảng 4.3 Khả năng tiêu thụ thức ăn của đàn gà trực tiếp theo dõi 33
Bảng 4.4 Kết quả thực hiện phòng bệnh bằng vắc xin và thuốc cho gà 35
Bảng 4.5 Kết quả phòng bệnh bằng phương pháp vệ sinh, 40
Bảng 4.6 Các triệu trứng lâm sàng điển hình của gà bị bệnh 41
Bảng 4.7 Bệnh tích mổ khám của gà nhiễm bệnh 43
Bảng 4.8 Một số phác đồ sử dụng điều trị bệnh cho đàn gà đạt hiệu quả 46
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC BẢNG ii
MỤC LỤC iii
Phần 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề 2
1.2.1 Mục tiêu 2
1.2.2 Yêu cầu 2
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập 3
2.1.1 Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất của cơ sở thực tập 3
2.1.2 Mô tả về Trung tâm KN và chuyển giao giống cây trồng, vật nuôi 5
2.1.2 Đối tượng và kết quả sản xuất 10
2.2 Cơ sở khoa học của chuyên đề 11
2.2.1 Một số hiểu biết về sự di truyền của các tính trạng ở gia cầm 11
2.2.2 Khả năng sinh trưởng và các yếu tố ảnh hưởng sinh trưởng 13
2.2.3 Sức sống và khả năng cảm nhiễm bệnh 17
2.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 21
2.3.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 21
2.3.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 22
2.4 Giới thiệu vài nét về gà lai (♂ Mía x ♀ Lương Phượng) 23
Phần 3 ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 25 3.1 Đối tượng 25
3.2 Thời gian và địa điểm tiến hành 25
3.3 Nội dung thực hiện 25
3.4 Phương pháp thực hiện 25
3.4.1 Phương pháp theo dõi 25
Trang 63.4.2 Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng bệnh 25
3.4.3 Chỉ tiêu theo dõi 27
3.4.4 Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu 27
3.5 Phương pháp xử lý số liệu 27
Phần 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 28
4.1 Kết quả chăm sóc, nuôi dưỡng đàn gà thịt 28
4.2 Kết quả theo dõi tỉ lệ nuôi sống, khả năng sinh trưởng và tiêu thụ thức ăn của đàn gà 30
4.2.1 Tỷ lệ nuôi sống của đàn gà trực tiếp theo dõi 30
4.2.2 Sinh trưởng tích lũy của đàn gà trực tiếp theo dõi 32
4.2.3 Khả năng thu nhận thức ăn 33
4.3 Kết quả thực hiện quy trình phòng bệnh cho gà thịt 34
4.3.1 Kết quả thực hiện quy trình phòng bệnh cho gà thịt bằng vắc xin 34
4.3.2 Công tác vệ sinh phòng bệnh 37
4.4 Kết quả áp dụng quy trình chẩn đoán một số bệnh trên gà trong thời gian thực tập 40
4.4.1 Một số triệu chứng lâm sàng điển hình của các bệnh trên đàn gà trong thời gian thực tập 40
4.4.2 Một số bệnh tích điển hình của gà mắc một số bệnh thường gặp 42
4.4.3 Kết quả chẩn đoán bệnh trên gà tại trại 46
4.5 Kết quả điều trị gà mắc bệnh trong quá trình thực tập 46
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 48
5.1 Kết luận 48
5.2 Kiến nghị 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
PHỤ LỤC
Trang 7Phần 1 MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đê
Trong những năm gần đây, ngành chăn nuôi đã và đang trở thành ngànhmũi nhọn trong việc phát triển kinh tế của các hộ nông dân trong cả nước,cùng với sự phát triển nhanh của khoa học kỹ thuật thì ngành chăn nuôi đãcung cấp một lượng lớn thực phẩm giá trị dinh dưỡng cao cả về số lượng cũngnhư chất lượng cho xã hội và đem lại hiệu quả kinh tế không nhỏ Trong đóchăn nuôi gia cầm đang được chú trọng và khuyến khích tới các hộ nông dântrong cả nước
Xã hội phát triển kinh tế ngày càng đi lên thì cuộc sống của nhân dânngày càng được cải thiện Do đó những đòi hỏi về nhu cầu thực phẩm như:thịt, trứng, sữa ngày càng cao Đứng trước nhu cầu thực tiễn sản xuất, nước ta
đã tiến hành lai tạo ra một số giống gà lông màu có khả năng sinh trưởng tốt,thích nghi với khí hậu của Việt Nam, trong đó có giống gà ♂ Mía x ♀ LươngPhượng Gà Lương Phượng có đặc điểm dễ nuôi, nhanh lớn, ít bệnh, năngsuất cao, thích nghi tốt với khí hậu nhiệt đới, song chất lượng thịt ít được ưachuộng bởi lượng mỡ dưới da cũng như mỡ bụng nhiều Gà Mía là giống gàđịa phương, năng suất trứng không cao, sinh trưởng chậm nhưng tầm vóctương đối to, có khả năng chống chịu tốt với khí hậu địa phương, ít bệnh, thịtthơm ngon, được nhiều người ưa chuộng
Nhiều nghiên cứu cho thấy việc lai tạo giữa 2 giống gà trên đã tạo ra conlai có sức sản xuất cao, phù hợp chăn nuôi với mọi hình thức, chất lượng thịtthơm ngon, khắc phục được những nhược điểm của giống gốc Đã có nhiềunghiên cứu đánh giá sức sản xuất thịt của con lai và đều khẳng định con lai ♂Mía x ♀ Lương Phượng có khả năng sinh trưởng tốt trong các điều kiện Liệurằng các quy trình nuôi dưỡng khác nhau trong nông hộ, các địa phương có ảnh
Trang 8hưởng tới sức sản xuất thịt của con lai hay không? Và để có thêm số liệu khoahọc khuyến cáo cho hộ chăn nuôi, xuất phát từ thực tế trên, em thực hiện
chuyên đề: “Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh
cứu giống cây trồng và vật nuôi, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên".
1.2 Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đê
1.2.1 Mục tiêu
- Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn gà thịt thươngphẩm (♂ Mía x ♀ Lương Phượng)
- Thực hiện quy trình phòng, trị bệnh cho đàn gà thịt thương phẩm (♂
- Thực hiện được quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn gà (♂ Mía x
♀ Lương Phượng)
- Áp dụng được quy trình phòng và trị bệnh cho đàn gà (♂ Mía x ♀Lương Phượng)
Trang 9Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Điêu kiện cơ sở nơi thực tập
2.1.1 Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất của cơ sở thực tập
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Trung tâm Đào tạo, nghiên cứu giống cây trồng và vật nuôi trường Đạihọc Nông Lâm Thái Nguyên nằm trên địa bàn xã Quyết Thắng, thành phốThái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên Cách trung tâm thành phố khoảng 6 km vềphía Tây Ranh giới của trung tâm được xác định như sau:
- Phía Đông giáp khu vườn cây ăn quả của khoa Công nghệ sinh học
- Phía Tây giáp trại lợn của khoa Chăn nuôi thú y
- Phía Nam giáp vườn hoa Tường Vi garden của khoa Công nghệ sinh học
- Phía Bắc giáp đường dân sinh
2.1.1.2 Khí hậu
Trung tâm Đào tạo nghiên cứu giống cây trồng và vật nuôi nằm trên địabàn xã Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên, vì vậy khí hậu của trung tâmmang tính chất khí hậu đặc trưng của tỉnh Thái Nguyên đó là khí hậu nhiệt đới
và á nhiệt đới với hai mùa rõ rệt Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 - 10, nhiệt độtrung bình dao động từ 25 – 30 C, ẩm độ trung bình từ 80 – 85%, lượng mưatrung bình là 155mm/tháng tập trung chủ yếu vào các tháng 5, 6, 7, 8 Với khíhậu như vậy trong chăn nuôi cần chú ý tới công tác phòng chống dịch bệnhcho đàn vật nuôi Mùa khô kéo dài từ cuối tháng 10 đến tháng 4 năm sau.Trong các tháng này khí hậu lạnh và khô, nhiệt độ dao động từ 13 – 26 C, độ
ẩm từ 75 - 85% Về mùa đông còn có gió mùa Đông Bắc gây rét và có sươngmuối ảnh hưởng xấu đến cây trồng và vật nuôi
Trang 102.1.1.3.Điều kiện đất đai
Xã Quyết Thắng có tổng diện tích là 1.292,78 ha, trong đó:
Diện tích đất trồng lúa và hoa màu: 565 ha
Diện tích đất lâm nghiệp: 199 ha
Diện tích đất chuyên dùng: 170 ha
Diện tích đất của xã Quyết Thắng lớn Trong đó chủ yếu là đất đồi bãi, độdốc lớn, thường xuyên bị xói mòn, rửa trôi nên độ màu mỡ kém, dẫn đến năngsuất cây trồng thấp, việc canh tác gặp nhiều khó khăn Cùng với sự gia tăng dân
số, xây dựng cơ sở hạ tầng,…diện tích đất nông nghiệp và đất hoang hóa có xuhướng ngày một giảm, gây khó khăn trong phát triển chăn nuôi Chính vì thế,trong những năm tới cần có sự kết hợp chặt chẽ giữa ngành trồng trọt và chănnuôi để nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất ngành nông nghiệp
2.1.1.4 Điều kiện kinh tế - xã hội
- Dân cư: Xã Quyết Thắng có tổng dân số là 10500 người với 2700 hộ Quyết Thắng là xã nằm trên địa bàn thành phố Thái Nguyên có rất nhiềudân tộc cùng tham gia sinh sống Đại đa số là dân tộc Kinh, Tày, Nùng, Sán Dìu…
- Y tế: Trạm y tế mới của xã được khánh thành và hoạt động từ tháng6/2009 với nhiều trang thiết bị hiện đại; là nơi thường xuyên khám chữa bệnh,chăm sóc sức khỏe cho người dân, đặc biệt là người già, phụ nữ và trẻ em
- Giáo dục: Địa bàn xã là nơi tập trung nhiều trường học lớn và trụ sở
chính của Đại học Thái Nguyên và các trường thành viên như: Trường Đại họcNông lâm Thái Nguyên, trường đại học Khoa học, đại học Công nghệ thông tin,Đại học Kinh tế và quản trị kinh doanh cùng một số trường Trung học phổ
thông vùng cao Việt Bắc và các trường trung học cơ sở, trường tiểu học khác.Đây là điều kiện thuận lợi giúp cho trình độ dân trí của người dân được nânglên rõ rệt, chất lượng dạy và học ngày càng được nâng cao Trong những nămvừa qua, xã đã hoàn thành chương trình giáo dục phổ cập trung học cơ sở
Trang 11- An ninh chính trị: Xã có dân cư phân bố không đồng đều, gây ra không
ít khó khăn cho phát triển kinh tế cũng như quản lý xã hội Khu vực các nhàmáy, trường học, trung tâm tập trung đông dân cư, nhiều cư dân từ nhiều nơiđến cư trú, học tập và làm việc nên việc quản lý xã hội ở đây khá phức tạp
Quyết Thắng là một xã trực thuộc thành phố Thái Nguyên, có cơ cấukinh tế đa dạng với nhiều thành phần kinh tế hoạt động đồng thời Các ngànhkinh tế Công nghiệp - Nông nghiệp - Dịch vụ luôn có mối quan hệ hữu cơ hỗtrợ, thúc đẩy nhau cùng phát triển Cơ cấu kinh tế nhiều thành phần đang có
sự chuyển dịch từ nông nghiệp sang các ngành công nghiệp và dịch vụ
Về sản xuất nông nghiệp: Khoảng 80% số hộ dân sản xuất nông nghiệpvới sự kết hợp hài hòa giữa 2 ngành trồng trọt và chăn nuôi
Về Lâm nghiệp: Xã tiến hành việc trồng cây gây rừng phủ xanh đấttrống đồi trọc Hiện nay đã phủ xanh được phần lớn diện tích đất trống đồitrọc của xã Đã có một phần diện tích đến tuổi được khai thác
Về dịch vụ: Đây là một ngành mới đang có sự phát triển mạnh, tạothêm việc làm và góp phần tăng thu nhập cho người dân
2.1.2 Mô tả về Trung tâm KN và chuyển giao giống cây trồng, vật nuôi
Trung tâm khảo nghiệm và chuyển giao giống cây trồng, vật nuôi đượchành lập năm 2016, theo Quyết định thành lập số 113/QĐ.TCCB ngày25/01/2016 của Hiệu Trường trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên
2.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của trung tâm
Nghiên cứu chọn tạo giống, khảo nghiệm giống cây trồng, vật nuôithích nghi điều điện sinh thái khu vực phía Bắc Nghiên cứu khoa học vàchuyển giao tiến bộ kỹ thuật trồng trọt và chăn nuôi, xây dựng thương hiệunông sản cho các tỉnh khu vực phía Bắc
Tổ chức sản xuất và kinh doanh giống cây trồng, vật nuôi, phục vụ nhucầu sản xuất cho thị trường khu vực phía Bắc Tư vấn về lĩnh vực giống câytrồng, vật nuôi
Trang 12Lập dự án Quy hoạch phát triển sản xuất giống cây trồng, vật nuôi chocác địa phương khu vực phía Bắc.
Liên kết với các cơ quan ngoài trường để tổ chức nghiên cứu, cung cấpcác dịch vụ phát triển sản xuất nông nghiệp
Đào tạo nghề thuộc lĩnh vực Nông nghiệp
Là địa bàn đào tạo, thực hành, thực tập nghề nghiệp về lĩnh vực trồngtrọt, chăn nuôi cho sinh viên các ngành đào tạo trong trường và các ngànhkhác nếu có nhu cầu
- Tham gia Đào tạo các bậc học: Đại học, Cao học, NCS
- Đào tạo nghề thuộc lĩnh vực nông nghiệp
- Tạo địa bàn cho sinh viên, học viên chuyên ngành thuộc các khoa Nông học, Chăn nuôi thú y và các ngành có liên quan vào thực tập tốt nghiệp
- Tổ chức sản xuất, tiêu thụ các sản phẩm: giống cây trồng vật nuôi, cácsản phẩm rau-hoa-quả và vật nuôi thương phẩm đảm bảo ATVSTP, các loạivật tư nông nghiệp và thức ăn chăn nuôi theo phương thức lấy thu bù chi
- Khu khởi nghiệp khoa Chăn nuôi Thú y là đơn vị trực thuộc trườngĐại học Nông Lâm Thái Nguyên, nằm trên địa bàn xã Quyết thắng nên có những điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển chăn nuôi
- Khu khởi nghiệp luôn được sự quan tâm và chỉ đảo sát sao của BanGiám hiệu Nhà trường, của lãnh đạo Khoa Chăn nuôi Thú y, của các thầy côgiáo có nhiều kinh nghiệm cũng như cán bộ quản lí trại
Trang 13- Khu khởi nghiệp có vị trí gần các trung tâm khoa học kỹ thuật và trụcđường giao thông là điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất, tiếp nhận vàchuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất.
2.1.2.3 Cơ cấu tổ chức của trại gà
Trại gà trực thuộc Trung tâm KN và chuyển giao giống cây trồng, vật nuôi, được khoa Chăn nuôi Thú Y trực tiếp quản lý và điều hành Có 1cán bộ quản lý trực tiếp tại trại và phụ trách công tác kỹ thuật của trại Ngoài
ra còn có mặt thường xuyên của các sinh viên thực tập tốt nghiệp và các nhómsinh viên rèn nghề Các mô hình đề tài NCKH của giảng viên và sinh viênkhoa Chăn nuôi Thú y
2.1.2.4 Cơ sở vật chất trại gà
Trại gà được xây dựng trên tổng diện tích 7100 m² Trong đó có 2 dãy
có diện tích là 648m² dành cho xây dựng khu chăn nuôi tập trung cùngcác công trình phụ cận
Khu chăn nuôi được quy hoạch bố trí xây dựng hệ thống chuồng trại,bao gồm: 2 dãy chuồng, mỗi dãy có 3 ô chuồng, có thể nuôi được 2000 gà.Trong khu chăn nuôi, đường đi lại giữa các ô chuồng, các khu vực khác đềuđược đổ bê tông và có các hố sát trùng Hệ thống nước trong khu chăn nuôiđều là nước giếng khoan Nước uống cho gà được cấp từ một bể lớn Nước xảgầm, nước phục vụ cho công tác khác, được bố trí từ tháp bể lọc và được bơmqua hệ thống ống dẫn tới bể chứa ở giữa các chuồng Hệ thống điện: nguồncấp điện có điện lưới và máy phát dự phòng Đối với chuồng đẻ, hệ thốngđiện được cung cấp đầy đủ đảm bảo độ sáng phục vụcho công tác thắp đènban đêm, mỗi chuồng được lắp đặt cố định 2 bóng thắp sáng so le nhau, cùngvới hệ thống bóng sưởi cho mỗi ô
Kho chứa thức ăn: trần đóng kín, có sàn cách mặt đất 30 cm để chứathức ăn trong chăn nuôi Các công trình phụ trợ khác: Nhà kĩ thuật, nhân viêncủa trại được tách biệt với khu chăn nuôi gồm phòng kỹ sư, nhà ở công nhân,
Trang 14nhà bếp, nhà tắm, nhà vệ sinh Cổng trại, tường rào đảm bảo an ninh Có nhàkho phục vụ chăn nuôi như nhà để vôi bột, bể tôi vôi nước.
Một số dụng cụ và trang thiết bị khác: tủ lạnh bảo quản vắc xin, tủthuốc để bảo quản và dự trữ thuốc cho trại, xe chở cám từ nhà kho xuốngchuồng, máy nén khí phun sát trùng di động khu vực ngoài chuồng nuôi
Trung tâm Đào tạo, Nghiên cứu giống cây trồng và vật nuôi trường Đạihọc Nông Lâm Thái Nguyên được thành lập năm 2018 trên cơ sở sáp nhập từTrung tâm nghiên cứu cây trồng ôn đới miền núi phía Bắc Việt Nam và Trungtâm khảo nghiệm giống cây trồng và vật nuôi Được xây dựng trên nền Trungtâm thực hành thực nghiệm của Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Chức năng, nhiệm vụ và loại hình hoạt động KH&CN hoặc sản xuấtkinh doanh liên quan đến nhiệm vụ KH&CN tuyển chọn/giao trực tiếp
Chức năng, nhiệm vụ:
- Nghiên cứu và chuyển giao
+ Triển khai các đề tài nghiên cứu do Trường Đại học Nông Lâm giao
và các đề tài cấp bộ, ngành, các địa phương khác
+ Triển khai các đề tài nghiên cứu của sinh viên đại học và sau đại học
+ Triển khai các nghiên cứu ứng dụng cho các cơ sở sản xuất nông lâm nghiệp địa phương
+ Sản xuất phân bón hữu cơ, hữu cơ sinh học và vi sinh từ các kết quả
đề tài nghiên cứu
+ Sản xuất giá thể hữu cơ phục vụ nhân giống quy mô công nghiệp và phục vụ sản xuất nông nghiệp hữu cơ bền vững
- Đào tạo
+ Đào tạo sinh viên các bậc học khi thực tập nghề nghiệp trên thực địa
+ Hướng dẫn các bố trí thí nghiệm cho các nghiên cứu sinh sau đai học
+ Thực hiện các khóa đào tạo ngắn hạn về: tập huấn kỹ thuật canh tácbền vững trên đất dốc, sản xuất các cây trồng ôn đới, kỹ thuật nông lâm kết
Trang 15hợp… cho các cán bộ kỹ thuật, đơn vị kinh doanh và các hộ nông dân khi có
yêu cầu
- Chuyển giao kỹ thuật vào sản xuất
+ Chuyển giao và phổ cập các tiến bộ khoa học kỹ thuât (KHKT) trong
các lĩnh vực nông lâm nghiệp và các tiến bộ KHKT có liên quan phục vụ cho
ngành nông lâm nghiệp, ngoài ngành và các địa phương
+ Tư vấn kỹ thuật, tổ chức các lớp hội thảo tập huấn kỹ thuật, chuyển
giao công nghệ và cung cấp nguồn giống cây trồng và vật nuôi phục vụ phát
triển nông lâm nghiệp
+ Tiếp nhận và triển khai các dự án hợp tác KHKT với các tổ chức
Quốc tế, Chính phủ và phi Chính phủ khi có hợp tác
+ Tổ chức sản xuất và thiết lập kênh tiêu thụ các sản phẩm đặc sản, có
giá trị dinh dưỡng và kinh tế cao, có sức cạnh tranh mạnh trên thị trường
+ Nghiên cứu tạo sản phẩm mới và cung cấp một số sản phẩm, dịch vụ
theo quy định của pháp luật
Tổng số cán bộ có trình độ Đại học trở lên của tổ chức
STT
12345
Tổng số cán bộ của trung tâm có 18 người, bao gồm: 1 giám đốc, 1 phó
giám đốc, còn lại là giảng viên kiêm nhiệm và văn phòng, kế toán
Vị trí địa lý:
- Phía Đông giáp Bệnh xá thú y
- Phía Tây giáp vườn ươm viện nghiên cứu
Trang 16- Phía Nam giáp đường dân sinh vào khu Giáo dục quốc phòng.
- Phía Bắc giáp khoa Công nghệ sinh học và Công nghệ thực
phẩm Khu trại gà có tổng diện tích là 11.960m2
+ Khu chăn nuôi quy hoạch tại trại gia cầm cũ với dện tích là 8000 m2.Gồm 2 dãy chuồng với diện tích 316,6 m2 và 2 kho rộng 40 m2 Phần diện tíchcòn lại dùng để chăn thả, trồng cỏ và trồng cây bóng mát Toàn bộ khu vực
được rào bằng thép B40 với tổng chiều dài 220m đảm bảo ngăn cách với khu vực khác
+ Khu nhà điều hành dành cho sinh viên có diện tích là 48m2 được chialàm 4 phòng gồm phòng điều hành, bếp nấu và 2 phòng ở cho sinh viên
+ Hố sát trùng nằm ngay cổng vào có diện tích 20 m2
+ Phòng thay đồ thay quần áo bảo hộ có diện tích là 10 m2
+ Khu nhà xưởng và công trình phụ có diện tích 120 m2 Trong đó có các công trình như sau:
01 kho thuốc, dụng cụ thú y: 20 m2
01 phòng ấp trứng gia cầm (máy ấp điện) 30m2
1 kho chứa và chế biến thức ăn chăn nuôi 50 m2
01 kho dụng cụ (máng ăn, uống, đệm lót, )
+ Diện tích đất còn lại là 3.960 m2 được quy hoạch để trồng cây thức ăn
bổ sung cho gà
Toàn bộ diện tích được rào bằng tường gạch kết hợp lưới thép B40 với tổng chiều dài 180m
2.1.2 Đối tượng và kết quả sản xuất
Sau thời gian xây dựng lại cơ sở hạ tầng, trại tiến hành đưa vào nuôi gà
đẻ, gà thịt thương phẩm và vịt broiler
Hiện nay trại đang có 600 con gà thương phẩm (♂ Mía x ♀ Lương Phượng) và 9000 vịt SuperMeat, 200 gà bố mẹ lông xước
Trang 17Bảng 2.1: Cơ cấu đàn gia cầm của trung tâm từ năm 2018 đến nay
Loại gà
Gà đẻ
Gà thịtVịt SuperMeat
Tổng số
Bảng 2.1 cho thấy, số lượng đàn gia cầm của năm 2019 tăng so với năm
2018 là 8100 con, đến tháng 6 năm 2020 đàn gia cầm giảm 5900 con so vớinăm 2019 Cuối năm 2019 trai được quy hoạch thêm để nuôi vịt C.V super
2.2 Cơ sở khoa học của chuyên đê
2.2.1 Một số hiểu biết về sự di truyền của các tính trạng ở gia cầm
Khi nghiên cứu các tính trạng sản xuất của gia cầm, các nhà khoa họckhông những nghiên cứu về đặc điểm di truyền mà còn nghiên cứu đến cácyếu tố ngoại cảnh tác động lên tính trạng đó
Theo quan điểm di truyền học thì hầu hết các tính trạng về năng suấtcủa gia cầm như: sinh trưởng, sinh sản, cho lông, cho trứng, cho thịt…đều lànhững tính trạng số lượng (quantitative character) và do các gen nằm trêncùng nhiễm sắc thể qui định Tính trạng số lượng là những tính trạng mà ở đó
sự sai khác nhau về mức độ giữa các cá thể rõ nét hơn là sự sai khác về chủngloại Sự sai khác nhau này chính là nguồn vật liệu cho chọn lọc tự nhiên cũngnhư chọn lọc nhân tạo Các tính trạng số lượng được qui định bởi nhiều gen,các gen điều khiển tính trạng số lượng phải có môi trường phù hợp mới đượcbiểu hiện hoàn toàn
Theo Dương Mạnh Hùng và cs (2017) [5], thì giá trị đo lường của tínhtrạng số lượng trên một cá thể được gọi là giá trị kiểu hình (phenotypic value)
Trang 18của cá thể đó Các giá trị có liên quan đến kiểu gen là giá trị kiểu gen(genotypic value) và giá trị có liên quan đến môi trường là sai lệch môi trường(environmental deviation) Như vậy kiểu gen qui định một giá trị nào đó củakiểu hình và môi trường gây ra một sự sai lệch với giá trị kiểu gen theo hướngnày hoặc hướng khác Quan hệ đó được biểu thị như sau:
P=G+E
Trong đó: P: Là giá trị kiểu hình
G: Là giá trị kiểu gen
E: Là sai lệch môi trườngTuy nhiên, khác với tính trạng chất lượng, giá trị kiểu gen của tínhtrạng số lượng do nhiều gen nhỏ (minorgene) cấu tạo thành Đó là hiệu ứngriêng biệt của từng gen thì rất nhỏ, nhưng tập hợp nhiều gen nhỏ sẽ ảnh hưởng
rõ rệt đến tính trạng nghiên cứu Hiện tượng này gọi là hiện tượng đa gen(polygene) gồm các thành phần: cộng gộp, trội, tương tác gen nên được biểuthị theo công thức sauG = A+ D + I Trong đó: G:
Là giá trị kiểu gen
A: Là giá trị cộng gộp
D: Là giá trị sai lệch trội
I: Là giá trị sai lệch tương tác
Trong đó giá trị cộng gộp (A) là do giá trị giống quy định, là thành phầnquan trọng nhất của kiểu gen vì nó ổn định, có thể xác định được và di truyền lạicho thế hệ sau, có ý nghĩa trong chọn dòng thuần, là cơ sở cho việc chọn giống
Hai thành phần sai lệch trội (D) và tương tác gen (I) cùng có vai tròquan trọng, là giá trị giống đặc biệt chỉ có thể xác định được thông qua conđường thực nghiệm D và I không di truyền được và phụ thuộc vào vị trí và sựtương tác giữa các gen Chúng là cơ sở của việc lai giống, đồng thời tính trạng
số lượng cũng chịu ảnh hưởng của môi trường chung và môi trường riêng:
Sai lệch môi trường chung (general environmental) (Eg) là sai lệch do
Trang 19các yếu tố tác động lên toàn bộ các cá thể trong nhóm vật nuôi Loại này cótính chất thường xuyên không cục bộ như: thức ăn, khí hậu…do vậy đó là sailệch giữa các nhóm, giữa các cá thể và giữa các thành phần khác nhau trênmột cơ thể.
Sai lệch môi trường riêng (environmental deviation) (Es) là các sai lệch
do các yếu tố môi trường tác động riêng rẽ lên từng nhóm cá thể vật nuôi hoặcmột giai đoạn nào đó trong đời một con vật hay các phần khác nhau của convật Loại này có tính chất không thường xuyên và cục bộ như: thay đổi vềthức ăn, khí hậu, trạng thái sinh lý gây ra…
Như vậy, quan hệ của kiểu hình (P), kiểu gen (G), môi trường (E) củamột cá thể biểu hiện như sau:
P = A + D + I + Eg + Es
Do đó để đạt được năng suất, chất lượng cao trong chăn nuôi (giá trịkiểu hình như mong muốn) chúng ta cần phải có giống tốt và tạo ra môitrường thích hợp để phát huy hết tiềm năng của giống
2.2.2 Kh ả năng sinh trưởng và các yếu tố ảnh hưởng sinh trưởng
2.2.2.1 Khái niệm về sinh trưởng
Ở vật nuôi từ khi hình thành phôi đến khi trưởng thành khối lượng vàthể tích cơ thể tăng lên Điều này trước tiên là tế bào tăng lên về số lượng, các
cơ quan bộ phận trong cơ thể đều có sự tăng lên về khối lượng và kích thước
Từ đó, dẫn đến khối lượng và thể tích của cơ thể tăng lên Sự lớn lên của cơthể là do sự tích luỹ các chất hữu cơ thông qua việc trao đổi chất Tác giảNguyễn Hải Quân và cs (2005) [9], đã khái quát: “Sinh trưởng là một quátrình tích luỹ các chất hữu cơ thông qua trao đổi chất, là sự tăng lên về chiềucao, chiều dài, bề ngang, khối lượng của từng cơ quan, bộ phận cũng như toàn
bộ cơ thể trên cơ sở tính di truyền có từ đời trước” Sinh trưởng của vật nuôinói chung và sinh trưởng của gà nói riêng chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố,quan trọng nhất là yếu tố giống, dinh dưỡng và các điều kiện chăm sóc nuôi
Trang 20dưỡng khác.
2.2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới sinh trưởng và sức cho thịt của gia cầm
*Ảnh hưởng của giống
Mỗi giống có một tốc độ sinh trưởng nhất định Sự khác nhau về tốc độsinh trưởng đó là do bản chất di truyền quy định Đặc điểm di truyền củagiống và ngoại cảnh có tác động qua lại với nhau, nghĩa là cùng một kiểu gennhưng ở các môi trường khác nhau thì có tốc độ sinh trưởng khác nhau Chonên việc cần thiết là phải tạo ra môi trường phù hợp với kiểu gen đó để pháthuy tối đa tiềm năng di truyền của giống Jaap và Moris (1997) [16] đã pháthiện ra những sai khác trong cùng một giống về cường độ sinh trưởng
Theo Trần Thanh Vân và cs (2015) [11] cho biết, gà con ở 40ngày tuổi khối lượng tăng gấp 10 lần so với 01 ngày tuổi, trong khi đó vịt conchỉ cần 20 ngày tuổi để tăng gấp 10 lần khối lượng so với lúc 01 ngày tuổi.Khảo sát khả năng sinh trưởng của 3 dòng gà Plymouth Rock thì dòng TĐ9 cókhả năng sinh trưởng tốt nhất Đến tuần tuổi thứ 8, dòng TĐ9 có khối lượngsống vượt dòng TĐ8 12,90% và vượt TĐ3 17,40% (Lê Hồng Mận và cs, 1996[8])
Sự sai khác nhau về sinh trưởng và khối lượng cơ thể còn chịu ảnhhưởng của tính biệt, thông thường con trống phát triển hơn con mái: ở gàhướng thịt giai đoạn 60 - 70 ngày tuổi con trống nặng hơn con mái 180 - 250(g), (Trần Thanh Vân và cs (2015) [11])
Theo tài liệu của Chambers J.R (1990) [13], cho biết: Có nhiều gen ảnhhưởng tới sự sinh trưởng chung, có gen ảnh hưởng đến một vài tính trạngriêng lẻ Godfry E.P và Raap R.G [14], và nhiều tác giả khác cho rằng cónhiều hơn 15 gen qui định tốc độ sinh trưởng
Như vậy, các nhà nghiên cứu đã chứng tỏ sự khác biệt về tốc độ sinhtrưởng do di truyền, mà cơ sở di truyền là do gen, có ít nhất một gen về sinhtrưởng liên kết giới tính cho nên con trống thường lớn hơn con mái Điều này
Trang 21chứng tỏ di truyền có ảnh hưởng rất lớn tới quá trình sinh trưởng của gia cầm.
*Ảnh hưởng của chế độ dinh dưỡng
Chế độ dinh dưỡng ảnh hưởng tới sự phát triển của từng mô khác nhaugây nên sự biến động trong quá trình phát triển và có sự khác nhau giữa mônày với mô khác Chế độ dinh dưỡng không những ảnh hưởng tới sinh trưởng
mà còn làm biến động di truyền về sinh trưởng
Nguyễn Duy Hoan (2010) [4] cho biết nhu cầu protein thích hợp cho gàbroiler cho năng suất cao đã được xác định, các tác giả nhấn mạnh tỷ lệ giữanăng lượng và protein trong thức ăn cũng rất quan trọng, để phát huy đượckhả năng sinh trưởng tối đa cần phải cung cấp đầy đủ dinh dưỡng với sự cânbằng nghiêm ngặt giữa protein, axit amin với năng lượng
Chi phí thức ăn chiếm tới 70% giá thành trong chăn nuôi gà broiler, nênbất cứ yếu tố nào nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng thức ăn đều đưa lại hiệuquả kinh tế cao cho ngành chăn nuôi gà broiler Do vậy, để có năng suất caotrong chăn nuôi gia cầm, đặc biệt để phát huy được tiềm năng sinh trưởng thìtrong những vấn đề căn bản là lập ra những khẩu dinh dưỡng hoàn hảo, cânđối, trên cơ sở tính toán nhu cầu của gia cầm trong từng giai đoạn nuôi
* Ảnh hưởng của chăm sóc
Bên cạnh các yếu tố nêu trên thì sinh trưởng của gà còn chịu ảnh hưởngcủa nhiều yếu tố môi trường như chăm sóc nuôi dưỡng, nhiệt độ, ẩm độ, độthông thoáng, mật độ nuôi
* Ảnh hưởng của nhiệt độ
Theo Bùi Đức Lũng, Lê Hồng Mận (2003) [7] thì nhiệt độ chuồng nuôi
gà sau 28 ngày thích hợp là 18 - 200C Nhiệt độ ảnh hưởng rất lớn tới nhu cầunăng lượng trao đổi (ME) và protein thô (CP) của gà broiler, do vậy tiêu thụthức ăn của gà chịu sự chi phối nhiều của nhiệt độ môi trường Trong điềukiện nhiệt độ khác nhau thì mức tiêu tốn thức ăn của gà cũng khác nhau
Theo Cerniglia J.A và Herrtand A.B Walt (1983) [12], thì nhiệt độ
Trang 22chuồng nuôi thay đổi 100C tiêu thụ năng lượng của gà biến đổi tương đương 2kcal, mà nhu cầu về năng lượng và các vật chất dinh dưỡng khác cũng bị thayđổi theo nhiệt độ môi trường.
Wash Burn K.W (1992) [17], cho biết nhiệt độ cao làm gà sinh trưởngchậm, tăng tỷ lệ chết, gây thiệt hại kinh tế lớn ở các khu vực chăn nuôi gàbroiler công nghiệp vùng khí hậu nhiệt đới Nir I (1992) [15], qua nghiên cứu
đã chỉ ra rằng với nhiệt độ môi trường 350C ẩm độ tương đối 66 % đã làmgiảm quá trình tăng khối lượng cơ thể 30 - 35% ở gà trống 20 - 30 % ở gà mái
so với điều kiện thích hợp về khí hậu Thông thường khi nhiệt độ cao khảnăng ăn của gia cầm giảm Để khắc phục điều này, đảm bảo khả năng sinhtrưởng của gà người ta đã sử dụng thức ăn cao năng lượng tất nhiên trên cơ sởcân bằng tỷ lệ ME/CP cũng như axit amin/ME và tỷ lệ khoáng, vitamin trongthức ăn cũng cần phải cao hơn để đảm bảo dinh dưỡng mà gà tiếp nhận đượckhông thấp hơn nhu cầu của chúng
Vì vậy, trong điều kiện khí hậu ở nước ta, tuỳ theo mùa vụ, căn cứ vàonhiệt độ của từng giai đoạn mà điều chỉnh mức ME và tỷ lệ ME/CP cho phùhợp để đạt hiệu quả kinh tế cao nhất trong chăn nuôi gia cầm nói chung và gàthịt nói riêng
*Ảnh hưởng của ẩm độ và độ thông thoáng
Ẩm độ là yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới sự sinh trưởng của gia cầm.Khi ẩm độ tăng làm cho chất độn chuồng dễ ẩm ướt, thức ăn dễ bị ẩm mốclàm ảnh hưởng xấu tới gà, đặc biệt là khí NH3 do vi khuẩn phân huỷ axit urictrong phân và chất độn chuồng làm tổn thương đến hệ hô hấp của gà, tăng khảnăng nhiễm bệnh cầu trùng, Newcastle, CRD dẫn tới làm giảm khả năng sinhtrưởng của gà
Độ thông thoáng trong chuồng nuôi có vai trò quan trọng trong việcgiúp gà đủ O2, thải CO2 và các chất độc khác Thông thoáng làm giảm ẩm độ,điều chỉnh nhiệt độ chuồng nuôi từ đó hạn chế bệnh tật
Trang 23Tốc độ gió và nhiệt độ không khí có ảnh hưởng tới tăng khối lượng của
gà, gà con nhạy cảm hơn gà trưởng thành Đối với gà lớn cần tốc độ lưu thôngkhông khí lớn hơn gà nhỏ
*Ảnh hưởng của chế độ chiếu sáng
Theo Trần Thanh Vân và cs (2015) [11], với gà broiler giết thịt sớm 38
- 42 ngày tuổi, thời gian chiếu sáng như sau: 3 ngày đầu chiếu sáng 24/24 giờ,cường độ chiếu sáng 20 lux/m2, ngày thứ tư đến kết thúc, thời gian chiếu sánggiảm xuống còn 23/24 giờ, cường độ chiếu sáng còn 5 lux/m2
Khi cường độ chiếu sáng cao, gà hoạt động nhiều do đó làm giảm tốc
độ tăng khối lượng Với chuồng nuôi thông thoáng tự nhiên, mùa hè cần cheánh nắng mặt trời chiếu thẳng vào chuồng nhưng vẫn đảm bảo thông thoáng,ánh sáng được phân bố đều trong chuồng, hoặc có thể sử dụng bóng đèn cócùng công suất để tránh gà tụ tập vào nơi có ánh sáng mạnh hơn
+ Ảnh hưởng của mật độ nuôi nhốt
Mật độ nuôi nhốt cũng là một yếu tố quan trọng để chăn nuôi đạt hiệuquả cao, nếu mật độ nuôi nhốt cao thì chuồng nhanh bẩn, lượng khí thải NH3,
CO2, H2S cao và quần thể vi sinh vật phát triển mạnh làm ảnh hưởng tới khảnăng tăng khối lượng và sức khoẻ của đàn gà, gà dễ bị cảm nhiễm với bệnh,
tỷ lệ đồng đều thấp, tỷ lệ chết cao, cuối cùng làm giảm hiệu quả trong chănnuôi Ngược lại mật độ nuôi nhốt thấp thì chi phí chuồng trại cao
2.2.3 Sức sống và khả năng cảm nhiễm bệnh
Sức sống của gia cầm là một chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật giúp ta đánh giáđược khả năng thích nghi và chống đỡ bệnh tật của đàn gia cầm Sức sốngcũng là tính trạng di truyền số lượng, nó đặc trưng cho từng loài, giống vàtừng cá thể Sức sống được biểu hiện ở tỷ lệ nuôi sống qua các giai đoạn, từ
sơ sinh đến lúc giết thịt Sức sống phụ thuộc nhiều vào điều kiện ngoại cảnhnhư: điều kiện thời tiết, khí hậu, thức ăn, nước uống, quá trình chăm sóc, nuôidưỡng và vệ sinh thú y Nếu một trong các yếu tố nói trên đột ngột thay đổi sẽ
Trang 24có ảnh hưởng xấu đến sức sống của gia cầm Ngoài ra, nó còn phụ thuộc vàokhả năng di truyền giống, nếu mức độ giao phối cận huyết tăng lên cũng làmgiảm khả năng thích ứng, giảm khả năng chống đỡ bệnh tật, làm cho sức sốnggiảm rõ rệt.
Một yếu tố nữa ảnh hưởng đến tỷ lệ nuôi sống của gia cầm đó là sức sốngcủa đàn gà bố mẹ Nếu đàn gà bố mẹ khoẻ mạnh, sạch bệnh, sinh sản tốt thì tỷ lệnuôi sống của đàn con cao và ngược lại Khi nghiên cứu về khả năng thích nghicủa gia cầm, ta thấy gà là loài vật có khả năng thích nghi tương đối cao
* Các bệnh thường gặp trên gà thịt
Trong thời gian nuôi dưỡng hàng ngày phải theo dõi tình hình sức khỏecủa đàn gà để chẩn đoán, phát hiện bệnh và có những hướng điều trị kịp thời.Trong thời gian nuôi gà thường gặp bệnh như sau:
Bệnh Bạch lỵ
- Nguyên nhân:
Do vi khuẩn gram âm Salmonella gallinarum và Salmonella pullorum
gây ra, lây nhiễm chủ yếu thông qua đường tiêu hoá và hô hấp Gà đã khỏibệnh vẫn tiếp tục thải vi khuẩn ra theo phân, đây là nguồn lây lan quan trọng
+ Ở gà lớn: gà thường bị bệnh ở dạng ẩn (mãn tính) Biểu hiện: gầy yếu, ủ rũ, xù lông, niêm mạc, mào, yếm nhợt nhạt…
- Bệnh tích: ở gà con mổ khám thấy gan, lách bị viêm sưng có màu đỏ tím; ở lách, tim, phổi có các dấu hiệu hoại tử
Trang 25- Phòng bệnh:
+ Nhập giống từ cơ sở gà bố mẹ đảm bảo nguồn gốc
+ Chăm sóc, nuôi dưỡng tốt để tăng sức đề kháng cho gà
+ Thức ăn trên máng phải thường xuyên sàng qua để loại bỏ những phân gà dính bám vào thức ăn có mang mầm bệnh
+ Giữ gìn vệ sinh chuồng trại để làm giảm nguy cơ lây lan bệnh
+ Dùng dung dịch formol 2% để sát trùng toàn bộ khu chuồng nuôi và khu vực xung quanh
- Điều trị:
+ Dùng nofacoli pha vào nước hoặc trộn vào thức ăn, vitamin B
-complex: 1g/1 lít nước, vitamin C: 1g/1 lít nước Dùng liên tục 3 - 5 ngày
+ Hoặc dùng thuốc colistin: liều 1g/2 lít nước cho gà uống liên tục trong 4 - 5 ngày
Bệnh CRD (Chonic Respiratory Disease) -
Nguyên nhân:
Do Mycoplasma gallisepticum gây ra.
Gà 2 - 12 tuần tuổi và gà sắp đẻ dễ bị nhiễm hơn các lứa tuổi khác,thường hay phát bệnh khi trời có mưa phùn, gió mùa, độ ẩm không khí cao
- Triệu chứng:
+ Thời gian ủ bệnh từ 6 - 21 ngày
+ Gà trưởng thành và gà đẻ: tăng khối lượng chậm, thở khò khè, chảynước mũi, ăn ít, gà trở nên gầy ốm, gà đẻ giảm sản lượng trứng nhưng vẫn duy trì ở mức độ thấp
+ Gà thịt: xảy ra giữa 3 - 8 tuần tuổi với triệu chứng nặng hơn so với các
loại gà khác do kết hợp với các mầm bệnh khác (thường với E coli) Vì vậy trên
gà thịt còn gọi là thể kết hợp E coli - CRD (C - CRD) với các triệu chứng: âm
ran khí quản, chảy nước mũi, ho, sưng mặt, sưng mí mắt, viêm kết mạc
- Phòng bệnh: thực hiện tốt quy trình vệ sinh thú y, chuồng thông
Trang 26thoáng, mật độ hợp lý, nhiệt độ thích hợp, chăm sóc và nuôi dưỡng tốt, cho uống thuốc để phòng bệnh.
- Điều trị:
+ CRD-Stop: liều 1g/lít nước, uống liên tục: 3 - 5 ngày
+ Tiamulin: liều 1g/4 lít nước, uống liên tục: 3 - 5 ngày
+ Gia cầm và thủy cầm: liều 1g/2 - 4 lít nước uống
Bệnh Cầu trùng -
Nguyên nhân:
Do các loại cầu trùng thuộc giống Eimeria gây ra Gà con 9 - 10 ngày
tuổi bắt đầu nhiễm bệnh nhưng tỷ lệ nhiễm cao nhất ở giai đoạn từ 15 - 45ngày tuổi Gà bị nhiễm do nuốt phải noãn nang cầu trùng có trong thức ăn,nước uống Bệnh xảy ra quanh năm nhưng trầm trọng nhất là vào vụ xuân hèkhi thời tiết nóng ẩm
- Triệu chứng:
+ Gà bệnh ủ rũ, ăn ít, uống nhiều nước, xù lông, cánh sã, chậm chạp, phân dính quanh hậu môn, phân loãng, sệt, có màu socola hoặc đen như bùn
+ Nếu gà bị bệnh nặng thì phân lẫn máu tươi, gà mất thăng bằng, cánh
tê liệt, niêm mạc nhợt nhạt, da và mào tái nhợt do mất máu Tỷ lệ nhiễm cao,nhiều gà chết
- Bệnh tích:
+ Cầu trùng manh tràng: manh tràng sưng to và chứa đầy máu
+ Cầu trùng ruột non: ruột non căng phồng, xuất huyết bề mặt ruột và
có nhiều đốm hoại tử màu trắng xám, bên trong ruột có dịch nhầy màu hồng
Trang 27tăng sức đề kháng cho gà.
Bệnh do E.coli (Colibacillosis)
- Nguyên nhân:
Do vi khuẩn Escherichia coli (E.coli) gây ra.
Gà ở mọi lứa tuổi đều có thể mắc bệnh, đặc biệt là giai đoạn gà con 3
-15 ngày tuổi, tỷ lệ chết 20 - 60 %, gà lớn thường bị bệnh ở thể nhẹ và ít chết.Truyền bệnh trực tiếp từ gà mẹ sang trứng, lây bệnh nhanh chóng trong lò ấp,ngoài ra có thể lây bệnh gián tiếp qua thức ăn, nước uống và qua vết hở củarốn
- Triệu chứng:
+ Đầu ổ dịch gà bệnh thường chỉ kém ăn, sức lớn cả đàn chậm lại, sau
đó bệnh có thể tiến triển cấp tính ở những đàn gia cầm con
+ Gà bị bệnh thường ủ rũ, xù lông, gầy rạc Một số con có triệu chứngsốt, sổ mũi và khó thở Sau vài ngày gà ỉa chảy, phân lỏng có dịch nhầy màunâu, trắng, xanh, đôi khi lẫn máu rồi chết hàng loạt Một vài trường hợp gà cóhiện tượng sưng khớp
- Bệnh tích:
+ Gan sưng và xuất huyết, gan và màng bao tim có lớp nhầy trắng.Màng túi khí có nốt xuất huyết nhỏ Niêm mạc ruột sưng đỏ, gà ỉa phân trắng.Gia cầm ở thời kỳ đẻ, buồng trứng bị vỡ và teo
- Điều trị:
+ Ampi-Coli: liều 1g/lít nước, uống liên tục 5 - 7 ngày
+ Bio-Norfloxacin: liều 2g/lít nước, uống liên tục 5 - 7 ngày
2.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
2.3.1 Tình hình nghiên cứu trong nước
Ngành chăn nuôi gia cầm ở Việt Nam đã có từ lâu đời với quy mô nhỏ,mỗi gia đình chỉ nuôi vài con đến vài chục con, chăn nuôi theo phương thứcquảng canh nên năng suất thấp
Trang 28Trong những năm gần đây, do áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuậtvào sản xuất, ngành chăn nuôi gia cầm nước ta đã phát triển nhanh và đạtđược những tiến bộ rõ rệt.
Để đáp ứng thị hiếu của người tiêu dùng muốn có giống gà có chất lượngthịt thơm ngon, săn chắc, ngoại hình giống với gà địa phương và thích nghi tốtvới khí hậu, các nhà khoa học nước ta đã dày công lai tạo các giống gà lông màunhập nội với gà địa phương nhằm tạo ra con lai có tốc độ tăng trưởng nhanhnhưng phải đáp ứng được nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng
Gần đây có rất nhiều những công trình nghiên cứu khoa học về vấn đề
này, một trong những công trình đó là công trình nghiên cứu về: “Đặc điểm
ngoại hình và khả năng sinh trưởng cho thịt của gà lai F1 (Mía x Kabir), nuôinhốt và nuôi bán chăn thả tại Thái Nguyên” của tác giả: Nguyễn Văn Đại và
cs (2001) [2], sau khi nghiên cứu, các tác giả đã đưa ra kết luận: gà lai F1
-MK có màu lông phong phú, chân, da, mỏ vàng, gà rắn chắc, ham chạy nhảy,đến 12 tuần tuổi khối lượng trung bình là: 1.851,24 g ở phương thức nuôinhốt Gà lai có tốc độ sinh trưởng tuyệt đối cao nhất ở giai đoạn 8 - 9 tuầntuổi, đạt 33,92 g/con/ngày ở phương thức bán chăn thả và đạt 35,49g/con/ngày ở phương thức nuôi nhốt Sinh trưởng tương đối cao nhất ở tuần 0
- 1 đạt 37,35 % ở phương thức nuôi bán chăn thả và 67,02 % ở phương thứcnuôi nhốt, thấp nhất là ở 11 - 12 tuần tuổi đạt tương ứng là 6,74 % và 6,41 %
Theo Đào Văn Khanh (2000) [6], các giống gà lông màu được nuôi tạiThái Nguyên như: Kabir, Lương Phượng, Tam Hoàng đều thích nghi với điềukiện nuôi chăn thả và có tỷ lệ nhiễm bệnh thấp, dễ nuôi, giống Kabir có sứcsinh trưởng nhanh nhất sau đó đến Lương Phượng, Tam Hoàng, tiêu tốn thức
ăn của cả 3 đều thấp, phù hợp với điều kiện chăn nuôi ở nông thôn
2.3.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Tình hình ngành sản xuất chăn nuôi gia cầm tăng lên, các nước trên thếgiới không ngừng cải tiến con giống cũng như dinh dưỡng để đưa năng suất
Trang 29chất lượng chăn nuôi gia cầm phát triển vượt bậc, đáp ứng nhu cầu ngày cànglớn nhưng khắt khe của thị trường.
Gia cầm nói chung, gà nói riêng có nguồn gốc từ chim hoang dã Quaquá trình thuần hóa, nuôi dưỡng hàng nghìn năm, con người đã tạo nên cácgiống gia cầm ngày nay
Hầu hết các nhà khoa học nghiên cứu về gia cầm trên thế giới đều chorằng tổ tiên của gia cầm sống hoang dã Bằng chứng là gà hoang miền Bắc Ấn
Độ hay gà Banquiva (Gallus Gallus murghi) - một trong bốn loại hình của gà
rừng được thuần hóa đầu tiên
Với việc đưa các giống gà siêu thịt như: Hybro (Hv 85 - Hà lan), AA(Abor Acres, Mỹ) Avian (Mỹ), Lohman meat (Đức)… các giống hướng trứngnhư: Goldline 54 (Hà Lan), Leghorn (Italia)… giống gà kiêm dụng: TamHoàng, Lương Phượng (Trung Quốc), Sasso (Pháp), Kabir (Israel)… vào nuôithâm canh đã đưa năng suất chăn nuôi lên rất cao, song các giống gà trên chỉthích nghi trong một số điều kiện nhất định của môi trường
Sau những thành công về chăn nuôi công nghiệp ở trình độ cao, từ năm
1980 trở lại đây một số nước như: Nhật Bản, Pháp, Israel… có xu hướng thayđổi phương thức chăn nuôi để sản phẩm gia cầm có mùi vị thơm ngon hơn.Việc lai tạo các giống gà với nhau cũng được thúc đẩy mạnh mẽ nhằm giữ lạicác đặc điểm quý, cải thiện những tính trạng còn hạn chế và dần hình thànhmột số giống mới có khả năng sản xuất tốt, đáp ứng nhu cầu nhiều mặt củacon người
2.4 Giới thiệu vài nét vê gà lai (♂ Mía x ♀ Lương Phượng)
Gà Mía Là giống gà hướng thịt, có tầm vóc to và có ngoại hình thô vớimình ngắn, đùi to và thô, đi lại chậm Gà 6 tháng tuổi con trống đạt 3,1 kg,con mái 2,4 kg Con trống có màu lông đỏ sẫm xen kẽ lông màu đen ở đuôi,đùi, lườn, hai hàng lông cánh xanh biếc Con mái có lông màu vàng nhạt xen
kẽ lông đen ở cánh đuôi, lông cổ có màu Tuổi đẻ trứng của chúng khá muộn
Trang 307-8 tháng, sản lượng trứng 50 - 55 quả/mái/năm, khối lượng trứng 50 - 55 g.
Gà Lương Phượng được nhập khẩu vào nước ta qua cửa khẩu quốc tế QuảngNinh năm 1998 Trung tâm nghiên cứu gia cầm Vạn Phúc đã nhập 1900 connuôi tại trại nuôi thí nghiệm và được nhân dân ta nuôi ở nhiều nơi
Theo tài liệu Trần Thanh Vân và cs (2015) [11], gà Lương Phượng dễnuôi, có tính thích nghi cao, chịu đựng tốt với khí hậu nóng ẩm, đòi hỏi chế
độ dinh dưỡng không cao, có thể nuôi nhốt bán công nghiệp hay thả vườn Do
có những ưu điểm trên hiện nay gà Lương Phượng đã được nuôi nhiều ở cáctrang trại và hộ gia đình ở nông thôn cũng như thành thị và được người chănnuôi ưa chuộng
Gà lai (♂ Mía x ♀ Lương Phượng) được tạo ra từ công thức lai gà trốngMía lai với gà mái Lương Phượng Gà lai có màu lông đẹp, tỷ lệ nuôi sống từ
1 - 19 tuần tuổi là 89 - 91 %, khối lượng cơ thể lúc 19 tuần tuổi đạt 1,9 - 2,2
kg Gà lai thương phẩm nuôi nhốt đến 12 tuần tuổi có tỷ lệ nuôi sống 95 97%, khối lượng cơ thể 1,7 - 2,0 kg/con; tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng
-cơ thể là 3,2 - 3,3 kg Nuôi bán chăn thả đến 12 tuần tuổi có tỷ lệ nuôi sốngđạt 94 - 96%, khối lượng cơ thể 1,8 - 2,1 kg/con; tiêu tốn thức ăn/kg tăng khốilượng cơ thể là 2,8 - 3,0 kg, chất lượng thịt ngon như gà Ri
Trang 31Phần 3 ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH
3.1 Đối tượng
- Đối tượng: Gà lai (♂ Mía x ♀ Lương Phượng)
3.2 Thời gian và địa điểm tiến hành
- Thời gian: Từ ngày 19 tháng 11 năm 2019 đến 20 tháng 5 năm 2020
- Địa điểm: Trung tâm Đào tạo, nghiên cứu giống cây trồng và vật nuôi,trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
3.3 Nội dung thực hiện
- Thực hiện quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc đàn gà (♂ Mía x ♀ Lương Phượng)
- Thực hiện quy trình phòng và trị bệnh trên đàn gà (♂ Mía x ♀
Lương Phượng)
3.4 Phương pháp thực hiện
3.4.1 Phương pháp theo dõi
Bảng 3.1 Sơ đồ theo dõi đàn gà Diễn giải
3.4.2 Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng bệnh
3.4.2.1 Chăm sóc và nuôi dưỡng
Nhiệt độ 28 C trong chuồng và 33 - 35 C dưới chụp sưởi Sau mỗi tuần