Phân tích các quy định pháp luật về chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần. Những năm qua, cùng với sự chuyển đổi nhanh chóng của nền kinh tế Việt Nam, pháp luật kinh tế đã từng bước thay đổi, tiến bộ và hoàn thiện hơn. Đặc biệt là vấn đề các công ty cổ phần (CTCP ) cũng như việc cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước, chuyển đổi công ty TNHH. Hơn nữa, các quy định pháp lý cũng dần được thay đổi sao cho phù hợp nhất để vừa ổn định quản lý doanh nghiệp cổ phần vừa tạo điều kiện để các chủ sở hữu điều hành quản lý. Vấn đề chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần chính là yếu tố quan trọng quyết định cơ cấu tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp. Do đó, bài tiểu luận lựa chọn đề tài số 2 : “Phân tích các quy định pháp luật về chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần” để đi sâu tìm hiểu.
Trang 1MỤC LỤC
MỞ BÀI 1
NỘI DUNG 1
I) Những nội dung cơ bản về công ty cổ phần, cổ phần và chuyển nhượng cổ phần 1
1 Khái niệm: 1
2 Phân loại cổ phần 2
3 Đặc điểm của công ty cổ phần 3
II) Các quy định chính của pháp luật về chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần 4 1 Điều kiện chuyển nhượng cổ phần 4
2 Cách thức chuyển nhượng cổ phần 8
III) Những bất cập về chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần tại Việt Nam .12
1 Nguy cơ công ty bị thâu tóm bởi các thế lực bên ngoài 12
2 Xuất hiện nhiều hình thức trá hình chuyển nhượng cổ phần nhằm trốn thuế 13
KẾT LUẬN 14
PHỤ LỤC 15
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 21
Trang 2MỞ ĐẦU
Những năm qua, cùng với sự chuyển đổi nhanh chóng của nền kinh tế Việt Nam,pháp luật kinh tế đã từng bước thay đổi, tiến bộ và hoàn thiện hơn Đặc biệt là vấn đề cáccông ty cổ phần (CTCP ) cũng như việc cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước, chuyểnđổi công ty TNHH Hơn nữa, các quy định pháp lý cũng dần được thay đổi sao cho phùhợp nhất để vừa ổn định quản lý doanh nghiệp cổ phần vừa tạo điều kiện để các chủ sởhữu điều hành quản lý Vấn đề chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần chính làyếu tố quan trọng quyết định cơ cấu tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp Do đó, bài
tiểu luận lựa chọn đề tài số 2 : “Phân tích các quy định pháp luật về chuyển nhượng
cổ phần trong công ty cổ phần” để đi sâu tìm hiểu
NỘI DUNG I) Những nội dung cơ bản về công ty cổ phần, cổ phần và chuyển nhượng cổ phần
1 Khái niệm:
Công ty Cổ phần được định nghĩa theo khoản 1 Điều 110 Luật Doanh
Nghiệp 2014:
“Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;
c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
Trang 3d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật này.”
Cổ phần: Phần chia nhỏ nhất vốn điều lệ của công ti, được thể hiện dưới
hình thức cổ phiếu
Cổ phiếu: “Chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành, bút toán ghi sổ hoặc
dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó”
(Điều 120 Luật Doanh Nghiệp 2014)
Chuyển nhượng cổ phần: Hành vi làm thay đổi ( mua bán, biếu tặng, thừa
kế…) số lượng cổ phần đang nắm giữ
2 Phân loại cổ phần
Trong công ty cổ phần có thể tồn tại hai loại cổ phần:
Cổ phần phổ thông: Cổ phần chỉ hưởng lãi hoặc chịu lỗ dựa trên kết quả hoạtđộng của công ty
Cổ phần ưu đãi: Cổ phần có một đặc quyền nào đó Cổ phần ưu đãi chia thành cácloại như sau:
Cổ phần ưu đãi biểu quyết: Loại cổ phần có số biểu quyết nhiều hơn
so với cổ phần phổ thông Nhiều hơn bao nhiêu lần do điều lệ công
ty quy định
Cổ phần ưu đãi cổ tức: Loại cổ phần được trả cổ tức (tiền lãi) vớimức cao hơn so với mức cổ tức của cổ phần phổ thông hoặc mức ổnđịnh hàng năm.Cổ tức được chia có hai loại: Cổ tức cố định và Cổtức thưởng
Trang 4 Cổ phần ưu đãi hoàn lại: Loại cổ phần sẽ được công ty hoàn vốngóp bất cứ khi nào theo yêu cầu của người sở hữu hoặc theo các điềukiện được ghi tại cổ phiếu của cổ phần ưu đãi hoàn lại.
Cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định
3 Đặc điểm của công ty cổ phần
Về thành viên (cổ đông): Luật Doanh nghiệp chỉ hạn định số lượng tối thiểu mà
không giới hạn số lượng tối đa các cổ đông của công ty cổ phần, theo đó công ty này phải
có ít nhất 3 cổ đông trong suốt quá trình hoạt động
Về cấu trúc vốn: Công ty cổ phần có cấu trúc vốn “mở” Đặc điểm về cấu trúc
vốn của công ty cổ phần thể hiện trước hết ở vốn điều lệ của công ty Vốn điều lệ củacông ty phải được chia thành những phần nhỏ nhất bằng nhau gọi là cổ phần Giá trị mỗi
cổ phần gọi là mệnh giá (giá trị danh nghĩa) của cổ phần và có thể được phản ánh trong
cổ phiếu Tư cách cổ đông của công ty được xác định dựa trên căn cứ quyền sở hữu cổphần Các cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần trừ một số trường hợp bịPháp luật cấm chuyển nhượng hoặc hạn chế chuyển nhượng Mức độ tự do chuyểnnhượng cổ phần phụ thuộc vào tính chất của từng loại cổ phần Với tính tự do chuyểnnhượng cổ phần, cơ cấu cổ đông của công ty có thể thay đổi linh hoạt mà không ảnhhưởng đến sự tồn tại cũng như bản chất của công ty
Về huy động vốn: Đặc điểm về cấu trúc vốn của công ty cổ phần còn thể hiện ở
khả năng huy động vốn bằng phát hành chứng khoán Công ty có thể phát hành cổ phiếu
để tăng vốn điều lệ hoặc phát hành trái phiếu để tăng vốn vay (vốn tín dụng) theo quyđịnh của Pháp luật
Về chế độ trách nhiệm tài sản: Công ty phải tự chịu trách nhiệm một cách độc
lập về các nghĩa vụ tài sản bằng toàn bộ tài sản của công ty Cổ đông không phải chịutrách nhiệm về các nghĩa vụ tài sản của công ty ngoài phạm vi giá trị cổ phần mà cổ đông
Trang 5nắm giữ Tuy nhiên, chế độ TNHH mà cổ đông được hưởng cũng kèm theo những ràngbuộc nhất định nhằm bảo vệ quyền lợi của người thứ ba.
Về tư cách pháp lý: Công ty cổ phần là chủ thể kinh doanh có tư cách pháp nhân.
Theo Luật doanh nghiệp , công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấpgiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
II) Các quy định chính của pháp luật về chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần
1 Điều kiện chuyển nhượng cổ phần
1.1 Đối với cổ phần phổ thông
Theo Luật DN 2014 thì cổ đông phổ thông có quyền tự do chuyển nhượng cổphần của mình cho người khác ( điểm d, khoản 1, Điều 114 ), trừ trường hợp điều kiệnhạn chế chuyển nhượng cổ phần phổ thông đối với cổ đông sáng lập ( khoản 3 điều 119 )
và trường hợp Điều lệ công ty có quy định hạn chế ( khoản 1, Điều 126 ) Theo đó, ta cócác điều kiện cụ thể như sau :
Trường hợp thứ nhất : Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổphần của mình cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổthông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận củaĐại hội đồng cổ đông Trường hợp này, cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không
có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó Lưu ý, số cổ phần phổthông bị hạn chế chuyển nhượng này là số cổ phần phổ thông mà cổ đông mua khi gópvốn thành lập doanh nghiệp ( nằm trong số 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyềnchào bán tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp ).Các hạn chế của quy định này không áp
Trang 6dụng đối với cổ phần mà cổ đông sáng lập có thêm sau khi đăng ký thành lập doanhnghiệp và cổ phần mà cổ đông sáng lập chuyển nhượng cho người khác không phải là cổđông sáng lập của công ty.
Sự hạn chế này được quy định nhằm đảm bảo sự hoạt động ổn định, bền vững củadoanh nghiệp vì trong 3 năm đàu tiên, doanh nghiệp mới hình thành nên chưa gây dựngđược uy tín cũng như thương hiệu trên thị trường Do đó, tàm ảnh hưởng của doanhnghiệp ít, đồng thời cơ cấu tổ chức có thể vẫn chưa được kiện toàn nên sự chuyểnnhượng cổ phần của cổ đông sáng lập trong thời điểm này sẽ có ảnh hưởng lớn đến sựphát triển của công ty Thêm vào đó, quy định này góp phần ràng buộc, đồng thời đề caotrách nhiệm của cổ đông sáng lập trong giai đoạn đầu thành lập công ty Qua đó, phápluật doanh nghiệp sẽ ngăn chặn được tình trạng lừa đảo, chiếm đoạt vốn của những ngườigóp vốn
Trường hợp thứ hai : Nếu Điều lệ công ty có quy định về hạn chế chuyển nhượng
cổ phần thì các quy định này chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phầntương ứng Đây là một điểm mới so với Luật DN 2005, quy định này làm tăng quyềnquyết định của thành viên trong công ty cũng như đề cao vai trò của Điều lệ công ty( tính thỏa thuận của các chủ thể tham gia ) khi cho phép Điều lệ công ty có quy định vềhạn chế chuyển nhượng cổ phần
Ví dụ : Công ty Cổ phần Minh Anh có quy định về chuyển nhượng cổ phần trongĐiều lệ công ty như sau :
“ Việc chuyển nhượng Cổ phần phổ thông cho các cá nhân, tổ chức có hoạt động kinh doanh cùng ngành nghề, cùng lĩnh vực và có khả năng cạnh tranh cao hoặc gây ảnh hưởng đến lợi ích của Công ty thì do Hội đồng quản trị quyết định và báo cáo tại Đại hội đồng cổ đông gần nhất ”.
1.2 Đối với cổ phần ưu đãi
Trang 71.2.1 Đối với cổ phần ưu đãi biểu quyết
Theo khoản 3 điều 116 Luật DN 2014: “Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác ”.
Theo khoản 3 điều 113 Luật Doanh nghiệp 2014: “Chỉ có tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết Ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chỉ có hiệu lực trong 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Sau thời hạn đó, cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chuyển đổi thành cổ phần phổ thông ”
Do CTCP là công ty duy nhất có khả năng huy động vốn bằng cách pháthành cổ phiếu và cổ phiếu phổ thông được chuyển nhượng một cách tự do trên thịtrường Bất cứ tổ chức cá nhân nào mua cổ phiếu của công ty đều trở thành một cổđông Những yếu tố này một mặt mang lại thuận lợi cho việc huy động vốn nhưngmặt khác lại là hạn chế trong cơ cấu quản lý công ty Mà những cổ đông ưu đãibiểu quyết lại có quyền lợi lớn trong việc biểu quyết, có số phiếu biểu quyết nhiềuhơn so với cổ phiếu phổ thông
Chính vì vậy, cổ phiếu ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng, và chỉdành cho hai đối tượng là Cổ đông sáng lập và tổ chức được Chính phủ ủy quyền
để đảm bảo tính phù hợp với cơ chế hoạt động của công ty, và sự ổn định trong bộmáy điều hành - quản lý Pháp luật quy định như vậy vì để tránh không cho một cánhân trong nội bộ làm việc có ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền lợi của một tậpthể
1.2.2 Đối với cổ phần ưu đãi cổ tức
Theo điểm c khoản 2, Điều 117, Luật DN 2014, cổ phần ưu đãi cổ tức đượcchuyển nhượng tự do như cổ phần phổ thông trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định
Trang 8khác về việc hạn chế chuyển nhượng cổ phần Vì cổ phần ưu đãi cổ tức chỉ mang giá trị
về mặt tài sản, tức là được nhận nhiều cổ tức hơn so với các cổ phần khác, nó khôngmang tính ảnh hưởng lớn đến hoạt động của công ty bởi cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi
cổ tức không có quyền biểu quyết, dự họp Đại hội đồng cổ đông, đề cử người vào Hộiđồng quản trị và Ban kiểm soát
Đây chính là một điểm mới của Luật DN 2014, bởi trong Luật DN 2005 khôngtồn tại quy định về việc chuyển nhượng cổ phần ưu đãi cổ tức mà việc chuyển nhượngphụ thuộc vào quy định của Điều lệ công ty Có thể thấy, tương tự như quy định đối với
cổ phần phổ thông, Luật DN ngày càng hạn chế việc can thiệp vào nội bộ, quyết định củacông ty cổ phần, đề cao sự thỏa thuận của các chủ sở hữu thông qua việc để doanhnghiệp tự do quyết định theo Điều lệ công ty
1.2.3 Cổ phần ưu đãi hoàn lại
Giống như cổ phần cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại cũng có cácquyền giống như các quyền khác như cổ đông phổ thông: Tức là cổ phần ưu đãi cổ tứcđược chuyển nhượng tự do như cổ phần phổ thông trừ trường hợp Điều lệ công ty có quyđịnh khác về việc hạn chế chuyển nhượng cổ phần ( khoản 2, Điều 118 , Luật DN 2014 ).Bản chất của cổ phần ưu đãi hoàn lại tương tự như cổ phần ưu đãi cổ tức, do cổ đông sởhữu cổ phần ưu đãi hoàn lại cũng không có quyền biểu quyết, dự họp Đại hội đồng cổđông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát Người sở hữu cổ phần ưuđãi hoàn lại sẽ có quyền yêu cầu hoàn lại vốn góp hoặc việc hoàn lại sẽ được thực hiệnkhi đáp ứng các điều kiện được ghi tại cổ phiếu của cổ phần ưu đãi hoàn lại thì, khôngmang tính ảnh hưởng lớn đến hoạt động của công ty
2 Cách thức chuyển nhượng cổ phần
Theo khoản 2, Điều 126, Luật Doanh nghiệp 2014: “Việc chuyển nhượng được thực hiện bằng hợp đồng theo cách thông thường hoặc thông qua giao dịch
Trang 9trên thị trường chứng khoán Trường hợp chuyển nhượng bằng hợp đồng thì giấy
tờ chuyển nhượng phải được bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc đại diện ủy quyền của họ ký Trường hợp chuyển nhượng thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán, trình tự, thủ tục và việc ghi nhận sở hữu thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán”.
2.1 Chuyển nhượng theo cách thông thường bằng hợp đồng
Có thể hiểu đây là một loại giao dịch dân sự mà đối tượng là giấy tờ có giá, cơ sởhình thành đó là sự thỏa thuận từ hai bên Vì thế thủ tục giao dịch cũng do hai bên tự thỏathuận theo quy định của Luật dân sự Các hành vi chuyển nhượng khác như tặng – cho,thừa kế cũng thuộc hình thức chuyển nhượng này Yêu cầu đối với trường hợp chuyểnnhượng bằng hợp đồng là giấy tờ chuyển nhượng phải được bên chuyển nhượng và bênnhận chuyển nhượng hoặc đại điện của họ ký (khoản 2, Điều 126, Luật DN 2014) Mộthợp đồng chuyển nhượng cổ phần thường có các điều khoản sau đây được quy định :
Đối tượng của hợp đồng
Phương thức và thời hạn thanh toán
Quyền và nghĩa vụ của 2 bên
Cam kết của 2 bên
Thay đổi và bổ sung các điều khoản của Hợp đồng
Kế thừa
Các sự cố vi phạm
Thông báo
Giải quyết tranh chấp
Điều khoản thi hành
2.2 Chuyển nhượng thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán
Trang 10Căn cứ vào Luật chứng khoán 2006, sửa đổi bổ sung tại Luật chứng khoán 2010thì hiện nay có 2 cách thức để giao dịch chứng khoán trên thị trường chứng khoán:
Chuyển nhượng trực tiếp
Các cổ đông có thể chuyển nhượng cổ phần cho nhau, cho người khác ngoài công
ty thông qua việc trao đổi trực tiếp, ở đây người mua có điều kiện trực tiếp xác định, đánhgiá chất lượng hàng hóa, và trực tiếp trả giá cho người bán Hành vi chuyển nhượng này
do hai bên mua bán tự thỏa thuận theo quy định giao dịch dân sự
Để bảo vệ lợi ích cho người mua cổ phần là người không tham gia thành lập công
ty cổ phần, không biết được thực trạng công ty khi mới thành lập, luật doanh nghiệp đãquy định điều kiện hạn chế đối với người bán là những cổ đông sáng lập công ty Quyđịnh các cổ đông sáng lập phải cùng nhau nắm giữ ít nhất 20% số cổ phần phổ thông cóquyền chào bán là quy định bắt buộc có tính cứng nhắc để ràng buộc nghĩa vụ vật chấtcủa các cổ đông sáng lập đối với người mua, tránh tình trạng tuyên truyền lừa đảo để thuhút người mua
Chuyển nhượng gián tiếp
Các công ty cổ phần được bán cổ phần trên thị trường chứng khoán phải tuân thủcác điều kiện nghiêm ngặt về tính minh bạch tài chính, về khả năng sinh lời, phải được
ủy ban chứng khoán thẩm định và phải tuân thủ các quy tắc kiểm toán theo pháp luật vềchứng khoán
Những quy định chặt chẽ này nhằm mục đích bảo vệ lợi ích cho người mua, vì khicác công ty niêm yết bán cổ phần trên thị trường thì người mua không có điều kiện trựctiếp kiểm tra, đánh giá chất lượng hàng hóa Sự can thiệp của Nhà nước trong việc thẩmđịnh các công ty cổ phần đăng ký bán cổ phần là một chứng thực tin cậy để người muatrả giá mua hàng Người mua thực hiện việc mua cổ phần chỉ qua các thông tin đã được
Trang 11Nhà nước kiểm định, người mua không nhìn thấy hàng hóa cụ thể, nếu các thông tin này
bị sai lệch thì có rất nhiều rủi ro đối với người mua Điều này cho thấy pháp luật vềchứng khoán cần phải hết sức cụ thể, phải được thực hiện đầy đủ để bảo vệ lợi ích cộngđồng người mua
Sau khi đã hoàn tất các thủ tục chuyển nhượng cổ phần theo hợp đồng hoặc chứngkhoán, người nhận cổ phần chỉ có thể trở thành cổ đông công ty nếu đáp ứng quy định tại
khoản 7, Điều 126, Luật DN 2014 : “ Người nhận cổ phần trong các trường hợp quy định tại Điều này chỉ trở thành cổ đông công ty từ thời điểm các thông tin của họ quy định tại khoản 2 Điều 121 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký cổ đông.”
Các trường hợp chuyển nhượng cổ phần do phát sinh các căn cứ được quyđịnh tại khoản 3,4,5 Điều 126, Luật DN 2014 như sau:
“3 Trường hợp cổ đông là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của cổ đông đó là cổ đông của công ty.
4.Trường hợp cổ phần của cổ đông là cá nhân chết mà không có người thừa
kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì số cổ phần
đó được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự.
5.Cổ đông có quyền tặng cho một phần hoặc toàn bộ cổ phần của mình tại công ty cho người khác; sử dụng cổ phần để trả nợ Trường hợp này, người được tặng cho hoặc nhận trả nợ bằng cổ phần sẽ là cổ đông của công ty.”
Theo như quy định trên đây, việc chuyển nhượng cổ phần của công ty cổphần phát sinh khi cổ đông là cá nhân chết, cổ đông sở hữu cổ phần tặng cho ngườikhác, hoặc dùng cổ phần đó để trả nợ Khi cổ đông là cá nhân cá nhân chết, cóngười thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật, thì những người thừa kế sẽ sở hữu
cổ phần của cổ đông đó, sau khi hoàn tất việc ghi thông tin của họ vào sổ đăng kí