VD3.7 a Theo giá trị khối lượng tính bằng gam của nguyên tử cacbon cho trong bài học hãy tính xem một đơn vị cacbon tương ứng với bao nhiêu gam.. 1.50 Biết số proton trong hạt nhân nguy
Trang 1 : 09 8373 4349
CHẤT - NGUYÊN TỬ - PHÂN TỬ
PHẢN ỨNG HĨA HỌC
MOL VÀ TÍNH TỐN HĨA HỌC
Năm học 2021 - 2022
Lưu hành nội bộ
Trường THCS
Họ, tên HS:
Lớp: STT:
HÓA HỌC
Tài liệu
Trang 2Chương 1 CHẤT – NGUYÊN TỬ - PHÂN TỬ
❶ – CHẤT
A TĨM TẮT GIÁO KHOA
Vật thể là những vật cụ thể mà ta cĩ thể quan sát, cảm nhận được được bằng giác quan Vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo
Ở đâu cĩ vật thể thì ở đĩ cĩ chất Mỗi chất đều cĩ tính chất nhất định
Từ chất này cĩ thể chuyển đổi thành chất khác
Mỗi chất (tinh khiết) đều cĩ tính chất vật lí, hĩa học nhất định
Khi trộn lẫn nhiều chất vào nhau, thu được hỗn hợp Hỗn hợp khơng cĩ tính chất nhất định, thay đổi và phụ thuộc vào bản chất và tỉ lệ trộn giữa các chất
Nước trong tự nhiên gồm nhiều chất trộn lẫn là một hỗn hợp Nước cất
là chất tinh khiết
Hỗn hợp cĩ sự bảo tồn về khối lượng cĩ thể khơng bảo tồn thể tích
Dựa vào tính chất của chất cĩ thể tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp Các phương pháp hay sử dụng: chiết, lọc, chưng cất và bay hơi
B BÀI TẬP ÁP DỤNG VD1.1 Nêu hai thí dụ về vật thể tự nhiên, hai vật thể nhân tạo
VD1.2 Vì sao nĩi được: Ở đâu cĩ vật thể là ở đĩ cĩ chất ?
VD1.3 Cho 5 ví dụ về vật cĩ thể được làm từ mỗi chất sau:
Trang 3
VD1.4 Hãy chỉ ra đâu là vật thể, là chất (những từ in nghiêng) trong các câu sau:
a) Cơ thể người có 63 - 68% về khối lượng là nước
b) Than chì là chất dùng làm lõi bút chì
c) Dây điện làm bằng đồng được bọc một lớp chất dẻo
d) Áo may bằng sợi bông (95 : 98% là xenlulozơ) mặc thoáng mát hơn may bằng
nilon (một thứ tơ tổng hợp)
Những từ chỉ vật thể gồm:
Những từ chỉ chất gồm:
VD1.5 Hãy so sánh các tính chất: màu, vị, tính tan trong nước, tính cháy được của các chất: muối ăn, đường và than
VD1.6 Điền đầy đủ các từ hay cụm từ thích hợp: “Quan sát kĩ một chất chỉ có thể biết được Dùng dụng cụ đo mới xác định được của chất Còn muốn biết một chất có tan trong nước, dẫn được điện hay không thì phải ”
VD1.7 Cho biết khí cacbon đioxit (còn gọi là cacbonic) là chất có thể làm đục nước vôi trong Làm thế nào để nhận biết được khí này có trong hơi ta thở ra ?
VD1.8 Kể tên hai tính chất khác nhau và hai tính chất khác nhau giữa nước khoáng và nước cất
Trang 4
VD1.9 Biết rằng một số chất tan trong nước tự nhiên có lợi cho cơ thể Theo
em, nước khoáng hay nước cất, uống nước nào tốt hơn ?
VD1.10 Khí nitơ và khí oxi là hai thành phần chính của không khí Trong kĩ thuật, người ta có thể hạ thấp nhiệt độ để hoá lỏng không khí Biết nitơ lỏng sôi ở –196°C, oxi lỏng sôi ở –183°C Làm thế nào để tách riêng được khí oxi và khí nitơ từ không khí ?
C BÀI TẬP TỰ LUẬN 1.1 Cho các vật thể sau: cái bàn, cái ghế, con vịt, quả dừa, điện thoại đi động,
con sông, quyển sách, bóng đèn, cây xoài Hãy cho biết đâu là vật thể tự
nhiên và đâu là vật thể nhân tạo?
1.2 Một bạn học sinh làm thí nghiệm sau: cho vài viên kẽm vào ống nghiệm chứa dung dịch axit clohođric (HCl) được kẹp trên giá đỡ thì có khí hiđrô (H2) bay ra ngoài và dung dịch kẽm clorua (ZnCl2) trong suốt Hãy cho biết chất và vậtthể trong các từ gạch dưới trong câu trên
1.3 Hãy cho biết đâu là vật thể, đâu là chất (những từ in nghiêng) trong các câu sau:
a) Trước khi nung đá vôi người ta dùng búa đập nhỏ rồi đưa vào lò nung
ở nhiệt độ cao thì thu được vôi sống và khí cacbonic
b) Vỏ máy bay và tàu vũ trụ được làm từ hợp kim nhôm và nó rất bền trong không khí và không bị mài mòn khi bay
c) Người ta lấy đất sét trộn với nước, tạo thành bình hoa, chén, muỗng
sứ, … tráng lớp men chuyên dụng, vẽ rồi đem nung ở nhiệt độ cao thì
có những vật rất đẹp mắt
Trang 51.4 Hãy phân biệt từ nào (những từ in nghiêng) chỉ vật thể nhân tạo, vật thể tự nhiên, hay chất trong các câu sau đây:
a) Trong quả chanh có nước, axit nitric (có vị chua) và một số chất khác b) Cốc bằng thủy tinh dễ vỡ so với cốc bằng chất dẻo
c) Thuốc đầu que diêm được trộn một ít lưu huỳnh
d) Quặng apatit ở Lào Cai có chứa canxi photphat với hàm lượng cao e) Bóng đèn điện được chế tạo từ thủy tinh, đồng và vonfam (một kim
loại chịu nóng, làm dây tóc)
1.5 Trong số các tính chất kể dưới đây của chất, biết được tính chất nào bằng quan sát trực tiếp, tính chất nào dùng dụng cụ đo, tính chất nào phải làm thí nghiệm mới biết được ? Đánh dấu vào bảng sau:
1.6 Căn cứ vào tính chất nào mà:
a) Đồng, nhôm dùng làm dây điện; còn chất dẻo, cao su được dùng làn
1.8 Có ba lọ đậy nắp kín: một lọ chứa rượu etylic (rượu uống), một lọ chứa nước cất và một lọ chứa giấm Nếu nhìn bằng mắt thường thì chúng rất giống nhau Em hãy nêu một phương pháp đơn giản nhất để nhận ra mỗi chất
1.9 Hãy cho biết đâu là chất tinh khiết, đâu là hỗn hợp trong các thí nghiệm sau: a) Người ta đem chưng cất phân đoạn dầu mỏ thu được: xăng, dầu hỏa, dầu điezen, dầu mazut, …
b) Nhỏ vài giọt nước lên miếng kính sạch và đun nóng trên ngọn đèn cồn, sau một thời gian thì nước biên mất và không để lại tì vết gì
Trang 6c) Cho vài giọt nước vào ống nghiệm được giữ trên giá đỡ và đun nhẹ trên ngọn lửa đèn cồn thì nước bay hơi hết nhưng để lại vết mờ trong đáy ống nghiệm
d) Sau chuyến tham quan, đội tuyển học sinh giỏi hóa có đem về một mẫu chất rắn chừng 9 gam Cho chất rắn này vào cốc chứa nước và khuấy thì còn lại khoảng 5 gam Nếu thêm nước vào khuấy tiếp thì chất rắn không thay đổi
e) Người ta lấy không khí làm sạch, hóa lỏng ở nhiệt độ thấp (– 200°C)
và áp suất cao Sau đó tăng dần nhiệt độ thì đầu tiên thu được khí nitơ (– 196°C) rồi đến khí oxi (– 183°C)
1.10 Cho các vật thể sau: cây dừa, cây thước, con người, nồi cơm điện, quả
chanh, sách vở, tấm nệm, bãi biển, con tàu, Trái đất Hãy cho biết đâu là
vật thể tự nhiên và đâu là vật thể nhân tạo?
1.11 Kim loại thiếc có nhiệt độ nóng chảy xác định là tnc 232 C Thiếc hàn nóng chảy ở khoảng 180°C Vậy, thiếc hàn lac chất tinh khiết hay có lẫn chất khác ?
1.12 Có ba lọ mất nhãn dựng bột kẽm, bột đồng, bột than Hãy nêu cách nhận biết ba lọ đó
1.13 Có ba lọ mất nhãn đựng ba chất lỏng sau: nước tinh khiết, nước muối, nước đường Hãy phân biệt ba lọ chất lỏng trên
1.14 Có hai chất X và Y Đun nóng từ từ hai hai chất này trong khoảng 25 phút Đồ thị biểu diễn quá trình thay đổi trạng thái của chất X (đồ thị a), của chất Y (đồ thị b) Hãy xác định chất nào là chất tinh khiết, chất nào là chất hỗn hợp
1.15 Khi đun nước, lúc đầu nước lấy nhiệt để tăng nhiệt độ Vì sao khi đạt đến 100°C, mặc dù ta vẫn tiếp tục đun, nghĩa là vẫn cung cấp nhiệt, nhưng nhiệt
độ cửa nước không tảng nữa mà vẫn giữ ở 100°C cho đến lúc cạn hết ?
1.16 Làm thế nào để tách được:
a) Giấm ra khỏi nước ? b) Cát lẫn trong muối ăn ?
Trang 7D CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 1.17 Câu sau đây có hai ý nói về nước cất: “Nước cất là chất tinh khiết, sôi ở
1.19 Trong các vật thể sau, vật thể nào là vật thể nhân tạo?
1.20 Trong số những từ in nghiêng trong các câu sau:
a Dây điện được làm bằng nhôm được bọc một lớp chất dẻo
b Bàn được làm bằng đá
c Bình đựng nước được làm bằng thủy tinh
d Lốp xe được làm bằng cao su
Những từ chỉ vật thể gồm:……….….……… …… Những từ chỉ chất gồm :……… ….……
1.21 Dây dẫn điện có thể làm từ chất nào sau đây?
1.22 Nước tự nhiên (sông, suối, hồ, biển ) là
1.23 Câu nào sai trong số các câu sau:
Ⓐ Phơi nước biển sẽ thu được muối ăn
Ⓑ Tách chất nhờ nhiệt độ sôi khác nhau gọi là chưng cất
Ⓒ Không khí quanh ta là chất tinh khiết
Ⓓ Đường mía có vị ngọt, tan trong nước
1.24 Điền từ dưới đây vào chỗ trống thích hợp trong đoạn văn sau:
Bỏ …(1)… muối ăn và cát vào cốc nước khuấy đều, đổ từ từ theo đũa thủy tinh qua phễu lọc có giấy lọc, thu lấy phần …(2)… vào cốc Rót nước lọc từ cốc vào ống nghiệm, kẹp ống nghiệm rồi …(3)… Cho nước bay hơi Chất kết tinh ở đáy ống nghiệm là …(4)… Chú ý: khi đun ống nghiệm phải hướng ống nghiệm về phía …(5)… người
(1)…… (2)…… (3)…… (4)…… (5)……
Trang 81.25 Chất nào dưới đây có nhiệt độ sôi cao nhất?
1.26 Câu nào sai trong số các câu sau đây
Ⓐ Không được dùng tay trực tiếp cầm hóa chất
Ⓑ Hóa chất dùng xong nếu còn thừa đổ lại bình chứa
Ⓒ Không dùng hóa chất trong lọ đựng mất nhãn
Ⓓ Sau khi làm thí nghiệm thực hành phải rửa dụng cụ thí nghiệm, vệ sinh
phòng thí nghiệm
Sö dông d÷ kiÖn sau cho c©u 1.34, 1.35
Trong các câu sau:
a Cơ thể người có 63 – 68% về khối lượng nước
b Than chì là chất làm lõi bút chì
c Dây điện làm bằn đồng được bọc một lớp chất dẻo
d Xe đạp được chế tạo từ sắt, nhôm, cao su, …
1.27 Vật thể là
Ⓐ Cơ thể người, Than chì, Dây điên, Xe đạp
Ⓑ Nước, Than chì, Đồng, Chất dẻo, Sắt, Nhôm, Cao su, …
Ⓒ Cơ thể người, Bút chì, Dây điện, Xe đạp
Ⓓ Cơ thể người, Bút chì, Xe đạp, Chất dẻo
1.28 Chất là
Ⓐ Cơ thể người, Than chì, Dây điên, Xe đạp
Ⓑ Nước, Than chì, Đồng, Chất dẻo, Sắt, Nhôm, Cao su, …
Ⓒ Cơ thể người, Bút chì, Dây điện, Xe đạp
Ⓓ Cơ thể người, Bút chì, Xe đạp, Chất dẻo
1.29 Chọn câu đúng sau đây là chất tinh khiết:
Ⓐ Khí oxi, rượu uống, khí cacbonic Ⓑ Nhôm, gang, kẽm
1.30 Trong số các tính chất kể dưới đây của chất: màu sắc, tính tan trong
nước, tính dẫn điện, khối lượng riêng, tính cháy được, trạng thái, nhiệt độ nóng chảy Biết được tính chất nào bằng quan sát ?
Ⓐ Màu sắc, trạng thái, nhiệt độ nóng chảy
Ⓑ Nhiệt độ nóng chảy, tính dẫn điện, tính tan trong nước
Ⓒ Màu sắc, nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng
Ⓓ Màu sắc, trạng thái
Trang 9❷ – NGUYÊN TỬ
A TÓM TẮT GIÁO KHOA
Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ (vi mô) và trung hòa điện
Nguyên tử gồm: hạt nhân và lớp vỏ
- Lớp vỏ được cấu tạo bởi một hay nhiều electron (e) mang điện tích
âm, chuyển động xung quanh hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp Khối lượng của hạt electron: 9,1.10 –28 gam
- Hạt nhân được cấu tạo bởi proton (p) và nơtron (n)
Hạt proton mang điện tích dương, có khối lượng 1,67 10 –24 gam
Hạt nơtron không mang điện, có khối lượng 1,675 10 –24 gam Khối lượng của hạt nhân được coi là khối lượng của nguyên tử
Trong mỗi nguyên tử, số proton (p, +) = số electron (e, –)
Đường kính nguyên tử cực kì bé, khoảng 10 –10 m = 1
0
A
Khoảng cách giữa hạt nhân và electron là môi trường chân không nên
nguyên tử có cấu tạo rỗng
Khối lượng nguyên tử bằng tổng khối lượng của proton, nơtron và
electron Nhưng vì khối lượng electron rất bé so với khối lượng của proton và nơtron nên khối lượng nguyên tử xấp xỉ bằng khối lượng của proton và nơtron (khối lượng hạt nhân)
B BÀI TẬP ÁP DỤNG VD2.1 Điền vào chỗ trống:
a) “……… là một hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về …… từ …… tạo ra mọi chất Nguyên tử gồm mang điện tích dương và vỏ tạo bởi
………”
b) ……… và ……….…… có điện tích như nhau, chỉ khác dấu
c) ……… và ………… có cùng khối lượng, còn ……… có khối lượng rất bé, không đáng kể
d) Những nguyên tử cùng loại có cùng số trong hạt nhân
f) Trong nguyên tử ……… chuyển động rất nhanh và sắp xếp thành từng ………
g) Nguyên tử là hạt ……… vì số electron có trong lớp vỏ nguyên tử đúng bằng số proton trong hạt nhân
Trang 10VD2.2 Cấu tạo nguyên tử:
a) Nguyên tử tạo thành từ ba loại hạt nhỏ hơn nữa (gọi là hạt dưới nguyên tử),
đó là những hạt nào?
b) Hãy cho biết tên, kí hiệu và điện tích của những hạt mang điện
c) Những nguyên tử cùng loại có cùng số hạt nào trong hạt nhân ?
VD2.3 Vì sao nói khối lượng của hạt nhân được coi là khối lượng của nguyên tử?
VD2.4 Trong nguyên tử, electron chuyển động và sắp xếp như thế nào ? Lấy ví dụ minh họa với nguyên tử oxi
Trang 11
VD2.5 Cho sơ đồ cấu tạo của các nguyên tử:
Cho biết:
C BÀI TẬP TỰ LUẬN 1.31 Cho biết số lớp electron, số electron lớp ngoài cùng của bốn nguyên tố X,
a) Hãy cho biết số electron lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử
b) Cho biết số electron tối đa ở mỗi lớp
Nhôm Lưu huỳnh Canxi Photpho Heli Cacbon
20
Trang 121.35 Hãy điền số thích hợp vào trong bảng sau:
1.37 a) Tính khối lượng theo kg của một nguyên tử magie gồm 12 proton, 12
1.39 Nguyên tử có khả năng liên kết với nhau do nhờ có loại hạt nào?
1.40 Đường kính của nguyên tử lớn hơn đường kính của hạt nhân khoảng bao nhiêu lần?
1.44 Thành phần cấu tạo của hầu hết của các loại nguyên tử gồm:
1.45 Những nguyên tử cùng loại có gì khác nhau ?
Trang 13❸ – NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
A TÓM TẮT GIÁO KHOA
1 Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số
proton trong hạt nhân Số proton đặc trưng cho nguyên tố hóa học
2 Kí hiệu hóa học: mỗi nguyên tố hóa học được biểu diễn bằng một hay
hai chữ cái, trong đó chữ cái đầu được viết in hoa
3 Kí hiệu hóa học cho biết tên nguyên tố, chỉ một nguyên tử của nguyên
tố đó và nguyên tử khối của nguyên tố
Nếu biểu diễn 2, 3, … nguyên tử thì ta thêm các số vào trước kí hiệu của nguyên tố: ba nguyên tử nitơ (3N), sáu nguyên tử photpho (6P)
Chú ý: Nếu viết Cl: đọc là nguyên tố clo, viết Cl 2 : đọc là phân tử khí clo, viết 3Cl đọc là ba nguyên tử clo
4 Nguyên tử khối (NTK) là khối lượng của một nguyên tử tính bằng đơn
vị cacbon (đvC) 1đvC = 1/12 khối lượng của nguyên tử cacbon
5 Nguyên tố tồn tại chủ yếu ở hai dạng: tự do (đơn chất), hóa hợp (hợp
chất)
6 Oxi là nguyên tố chiếm gần nửa khối lượng Trái Đất
B BÀI TẬP ÁP DỤNG VD3.1 Điền đầy đủ các từ hay cụm từ thích hợp:
a) Đáng lẽ nói những ……… loại này, những
thì khoa học nói hoá học này, hoá học kia b) Những nguyên tử có cùng số trong hạt nhân đều là
loại, thuộc cùng một hoá học VD3.2 a) Nguyên tố hoá học là gì? b) Cách biểu diễn nguyên tố Cho thí dụ
Trang 14
VD3.3 a) Các cách viết 2C, 5O, 3Ca, 6H lần lượt chỉ ý gì?
b) Hãy dùng chữ số và kí hiệu hoá học diễn đạt các ý sau: Ba nguyên tử nitơ, bảy nguyên tử canxi, bốn nguyên tử natri
a) 2C: 5O:
3Ca: 6H:
b) Ba nguyên tử nitơ: .Bảy nguyên tử canxi: Bốn nguyên tử natri:
VD3.4 Lấy bao nhiêu phần khối lượng của nguyên tử cacbon làm đơn vị cacbon? Nguyên khối là gì ?
VD3.5 Hãy so sánh xem nguyên tử magie nặng hay nhẹ hơn, bằng bao nhiêu lần so với: a) Nguyên tử cacbon b) Nguyên tử lưu huỳnh c) Nguyên tử nhôm
VD3.6 Nguyên tử X nặng gấp hai lần nguyên tử nitơ Tính nguyên tử khối của X và cho biết thuộc nguyên tố nào Viết kí hiệu hoá học của nguyên tố đó (xem bảng 1, trang 42)
Trang 15
VD3.7 a) Theo giá trị khối lượng tính bằng gam của nguyên tử cacbon cho
trong bài học hãy tính xem một đơn vị cacbon tương ứng với bao nhiêu gam b) Khối lượng tính bằng gam của nguyên tử nhôm là A, B, C, hay D ?
VD3.8 Nhận xét sau đây gồm hai ý: “Nguyên tử đơteri thuộc cùng nguyên tố
hoá học với nguyên tử hiđro vì chúng đều có 1 proton trong hạt nhân” Cho biết
sơ đồ thành phần cấu tạo của hai nguyên tử như hình vẽ bên dưới Hãy chọn phương án đúng trong số các phương án sau:
A Ý (1) đúng, ý (2) sai
B Ý (1) sai, ý (2)
C Cả hai ý đều sai
D Cả hai ý đều đúng.
C BÀI TẬP TỰ LUẬN 1.46 Cho 5 nguyên tử có thành phần hạt nhân ghi tỏng bảng sau:
a) Những nguyên tử nào thuộc cùng một nguyên tố ? Viết tên kí hiệu hóa học của mỗi nguyên tố
b) Hãy mô tả các lớp electron trong nguyên tử mỗi nguyên tố (những điểm giống nhau)
1.47 Cho biết ý nghĩa của các cách viết sau:
a) 5O2, 10Zn, 9F, 3S, 4Cu, 2P, 2Cl2, 11O2
b) 3N2, 4Mg, 7Fe, 5Ag, 2N, 8Al, 6Cl2, 11H2O
1.48 Hoàn thành đoạn văn sau với những từ cho sẵn
Nguyên tử là hạt rất nhỏ và ….(1)… về điện, gồm hạt nhân mang điện tích …(2)… (p+) và vỏ tạo bởi một hay nhiều ….(3)… mang điện tích âm (e-) , với số p bằng số e Khối lượng của …(4)… Được coi là khối lượng nguyên tử
a hạt nhân b electron c trung hòa d dương e âm
Hiđro Đơteri proton nơtron
Trang 161.49 Biết nguyên tố R có nguyên tử khối gấp 1,4 lần nguyên tử khối của canxi Hãy xác định tên và kí hiệu hóa học của nguyên tố R
1.50 Biết số proton trong hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố sau:
a) Hãy xác định tên và kí hiệu hóa học của mỗi nguyên tố
b) Hãy mô tả các lớp electron trong nguyên tử của nguyên tố trên
c) Những nguyên tố nào có cùng số lớp electron, có cùng số electron ở lớp ngoài cùng ?
1.51 Nguyên tử Y nặng 5,321.10–23 gam Hãy cho biết tên của nguyên tố hóa học Y
1.52 Căn cứ vào đặc điểm của kim loại và phi kim, hãy cho biết những nguyên
tố sau đây là kim loại hya phi kim: nhôm, cacbon, nitơ, photpho, oxi, kẽm, lưu huỳnh, đồng, thủy ngân
1.53 Viết kí hiệu hóa học của:
a) 10 nguyên tố kim loại ở trạng thái rắn
b) 5 nguyên tố phi kim ở trạng thái khí
c) 5 nguyên tố phi kim ở trạng thái rắn
d) 1 nguyên tố kim loại ở trạng thái lỏng
e) 1 nguyên tố phi kim ở trạng thái lỏng
1.54 Dùng các chữ số và kí hiệu hóa học để diễn đạt các ý sau:
c) 4 phân tử khí agon d) 4 phân tử sắt
1.55 Biết các chất sau:
- Kim cương là do nguyên tố cacbon tạo nên
- Ozon (O3) là do nguyên tố oxi tạo nên
- Axit sunfuric (H2SO4) do nguyên tố hiđro, lưu huỳnh và oxi tạo nên
- Natri cacbonat (Na2CO3) do nguyên tố natri, cacbon, oxi tạo nên
- Kim loại sắt (Fe) do nguyên tố sắt tạo nên
- Axit axetic (CH3COOH) do nguyên tố hiđro, cacbon và oxi tạo nên
- Quặng pirit sắt (FeS2) do sắt và lưu huỳnh tạo nên
Hãy chỉ ra các nguyên tố O, H, S, Fe, Na, C tồn tại ở dạng tự do hay hóa hợp trong các chất trên ?
Trang 17D CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 1.56 Bạn Thuỳ Vân định nghĩa nguyên tử khối như sau :
Ⓐ Nguyên tử khối là khối lượng nguyên tử tính bằng đơn vị gam
Ⓑ Nguyên tử khối là khối lượng nguyên tử
Ⓒ Nguyên tử khối là khối lượng nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon
Ⓓ Nguyên tử khối là khối lượng của cacbon
1.57 Số nguyên tố hóa học trong tự nhiên là ?
1.58 Định nghĩa nào dưới đây đúng về nguyên tố hóa học:
Ⓐ Tập hợp các nguyên tử cùng loại, có cùng nguyên tử khối
Ⓑ Tập hợp các nguyên tử cùng loại có cùng số proton trong hạt nhân
Ⓒ Tập hợp các nguyên tử cùng loại có cùng số notron trong hạt nhân
Ⓓ Tập hợp các nguyên tử cùng loại có cùng kí hiệu hóa học
1.59 Các cách viết 3C, 5Fe, 7He lần lượt có ý nghĩa:
Ⓐ Ba nguyên tử cacbon, năm nguyên tử sắt, bảy nguyên tử heli
Ⓑ Ba nguyên tử sắt, năm nguyên tử cacbon, bảy nguyên tử heli
Ⓒ Ba nguyên tử cacbon, năm nguyên tử heli, bảy nguyên tử sắt
Ⓓ Ba nguyên tố cacbon, năm nguyên tố sắt, bảy nguyên tố heli
1.60 Trong tự nhiên, các nguyên tố hoá học có thể tồn tại ở trạng thái nào?
1.63 Các câu sau, câu nào đúng?
Ⓐ Nguyên tố hoá học chỉ tồn tại ở dạng hợp chất
Ⓑ Nguyên tố hoá học chỉ tồn tại ở trạng thái tự do
Ⓒ Nguyên tố hoá học chỉ tồn tại ở dạng tự do và phần lớn ở dạng hoá hợp
Ⓓ Số nguyên tố hoá học có nhiều hơn số hợp chất
Trang 18❹ – ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤT PHÂN TỬ
A TÓM TẮT GIÁO KHOA
1 Đơn chất là những chất tạo nên từ một nguyên tố hóa học Đơn chất
gồm: kim loại và phi kim
2 Hợp chất là những chất tạo nên từ hai nguyên tố hóa học trở lên Hợp
chất gồm: vô cơ (H 2 O, H 2 SO 4 , NaCl, …) và hữu cơ (CH 4 , C 6 H 12 O 6
C 2 H 6 O, …)
3 Phân tử là hạt vi mô đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết
với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hoá học của chất
4 Phân tử khối: Là khối lượng của phân tử tính bằng đơn vị Cacbon
(đvC) Phân tử khối bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử
5 Mỗi mẫu chất là một tập hợp vô cùng lớn những hạt là phân tử hay
nguyên tử Tùy điều kiện mỗi chất có thể tồn tại ở ba trạng thái : rắn, lỏng và khí Ở trạng thái khí các hạt rất xa nhau và chuyển động hỗn loạn không ngừng
B BÀI TẬP ÁP DỤNG
VD4.1 Điền đầy đủ các từ hay cụm từ thích hợp:
a) Chất được phân chia thành hai loại lớn là và các Đơn chất được tạo nên từ một ., còn được tạo nên từ hai nguyên tố hoá học trở lên
b) Đơn chất lại chia thành, và Kim loại có ánh kim, dẫn điện và nhiệt, khác với không có những tính chất này (trừ than chì)
c) Có hai loại hợp chất là: hợp chất và hợp chất
VD4.2 Kim loại đồng, sắt được tạo nên từ nguyên tố nào? Nêu sự sắp xếp nguyên tử trong đơn chất kim loại
Trang 19
VD4.3 Khí nitơ, khí clo được tạo nên từ nguyên tố nào? Biết rằng hai khí này là
đơn chất phi kim giống như khí hiđro và khí oxi Hãy cho biết các nguyên tử liên kết với nhau như thế nào
VD4.4 Trong số các chất cho dưới đây, hãy chỉ ra và giải thích chất nào là đơn chất, là hợp chất: a) Khí amoniac tạo nên từ N và H b) Photpho đỏ tạo nên từ P c) Axit clohiđric tạo nên từ H và C d) Canxi cacbonat tạo nên từ Ca, C và O e) Glucozơ tạo nên từ C, H và O f) Kim loại magie tạo nên từ Mg a)
b)
c)
d)
e)
f)
VD4.5 a) Phân tử là gì? b) Phân tử của hợp chất gồm những nguyên tử như thế nào, có gì khác so với phần tử của đơn chất ? Lấy thí dụ minh hoạ
Trang 20
VD4.6 Dựa vào hình bên, hãy điền đầy đủ các từ và con số thích hợp, chọn
trong khung
Phân tử nước và phân tử cacbon đioxit giống nhau ở chỗ đều gồm ba
thuộc hai , liên kết với nhau theo tỉ lệ Hình dạng hai phân tử khác nhau, phân tử nước có dạng , phân tử cacbon đioxit có dạng
VD4.7 Tính phân tử khối của: a) Cacbon đioxit, xem mô hình phân tử ở VD 4.6 b) Khí metan, biết phân tử gồm 1 C và 4 H c) Axit nitric, biết phân tử gồm 1 H, 1 N và 3 O d) Thuốc tím (kali pemanganat), biết phân tử gồm 1 K, 1 Mn và 4 O a)
b)
c)
d)
VD4.8 Hãy so sánh phân tử khí oxi nặng hay nhẹ hơn, bằng bao nhiêu lần so với phân tử nước, phân tử muối ăn và phân tử khí metan
nguyên tố đường thẳng 1:1; 1:2; 1:3 nguyên tử gấp khúc
O
C
Mô hình phân tử cacbonđioxit
H
O
Mô hình
phân tử nước
Trang 21VD4.9 Dựa vào sự phân bổ phân tử khi chất ở trạng thái khác nhau hãy giải
thích vì sao:
a) Nước lỏng tự chảy loang ra trên khay đựng
b) Một mililít nước lỏng khi chuyển sang thể hơi lại chiếm một thể tích khoảng
1300 ml (ở nhiệt độ thường)
C BÀI TẬP TỰ LUẬN 1.64 Cho biết các chất sau đây:
- Khí oxi do nguyên tố oxi tạo nên
- Khí ozon là do nguyên tố oxi tạo nên
- Nước do nguyên tố hiđro và nguyên tố oxi tạo nên
- Khí cacbonic (CO2) do nguyên tố cacbon và nguyên tố oxi tạo nên
- Đường ăn do nguyên tố cácbon, nguyên tố oxi và nguyên tố hiđro tạo nên Hãy cho biết:
a) Nguyên tố oxi tồn tại dạng tự do trong những hợp chất nào ?
b) Nguyên tố oxi tồn tại dạng hóa hợp trong những hợp chất nào ?
1.65 a) Khi nung thuốc tím (kali pamanganat) bị phân hủy thành đikali
pemanganat (K2MnO4), mangan đioxit (MnO2) và khí oxi Vậy thuốc tím được cấu tạo bởi những nguyên tố hóa học nào ?
c) Khi nung kali clorat bị phân hủy thành kali clorua (KCl) và khí oxi Vậy kali clorat được cấu tạo bởi những nguyên tố hóa học nào ?
1.66 Khi đốt lưu huỳnh trong không khí, lưu huỳnh hóa hợp với oxi tạo thành một chất khí mùi hắc gọi là lưu huỳnh đioxit hay khí sunfurơ Hỏi lưu huỳnh đioxit do những nguyên tố nào tạo nên ? Lưu huỳnh đioxit là đơn chất hay hợp chất ?
1.67 a) Biết trong phân tử axit sunfuric chứa 2H, 1S và a nguyên tử O Phân tử
khối của axit sunfuric bằng 98 đvC Tính giá trị của a
b) Tính phân tủ khối của các hợp chất sau: HClO, H3PO4, CuSO4
Trang 221.68 Cho biết thành phần phân tử các chất sau:
- Khí clo gồm hai nguyên tử clo
- Axit nitric gồm có 1 nguyên tử hiđro, 1 nguyên tử nitơ và 3 nguyên tử oxi
- Kali sunfat gồi 2 nguyên tử kali, 1 nguyên tử lưu huỳnh và 4 nguyên tử oxi a) Chất nào là đơn chất, hợp chất ?
b) Tính phân tử khối của các chất đó
1.69 Phân tử một chất gồm hai nguyên tử R và ba nguyên tử oxi, tỉ lệ khối lượng của R và oxi là 7:3 Hãy xác định tên của nguyên tố R
1.70 Khi đốt cháy hoàn toàn một hợp chất X trong oxi thì thu được khí cacbonic và hơi nước thành phần X có:
Câu khẳng định nào là chắc chắn và câu khẳng định nào là chưa chắc chắn, cần phải kiểm tra lại bằng tính toán ? Giải thích
1.71 Hợp chất X có phân tử khối bằng 34 đvC, gồm 1 nguyên tử của nguyên tố
X liên kết với 2 nguyên tử H Hợp chất Y có phân tử khối bằng
44 đvC, gồm 1 nguyên tử của nguyên tố Y liên kết với 1 nguyên tử O a) Tính nguyên tử khối, tìm tên và kí hiệu hóa học của nguyên tố X, Y b) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố X và Y trong từng hợp chất
1.72 Trong 2,2 gam hợp chất (Z) có chứa 0,6 gam cacbon, còn lại là oxi Tìm tỉ
lệ số nguyên tử cacbon và oxi trong hợp chất (Z)
Nếu phân tử chất (Z) nặng hơn phân tử oxi 1,375 lần thì phân tử khối của (Z) bằng bao nhiêu? Số nguyên tử cacbon và oxi trong phân tử chất (Z) bằng bao nhiêu ?
D CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 1.73 Hỗn hợp nào sau đây có thể tách riêng các chất thành phần bằng cách cho hỗn hợp và nước, sau đó khuấy kĩ và lọc?
Ⓐ Bột đá vôi và muối ăn Ⓑ Bột than và bột sắt
1.74 Tính chất nào của chất trong số các chất sau đây có thể biết được bằng cách quan sát trực tiếp mà không phải dùng dụng cụ đo hay làm thí nghiệm?
Trang 231.75 Dựa vào tính chất nào dưới đây mà ta khẳng định được trong chất lỏng là tinh khiết?
Ⓒ Lọc được qua giấy lọc Ⓓ Có nhiệt độ sôi nhất định
1.76 Cách hợp lí nhất để tách muối từ nước biển là
1.77 Rượu etylic (cồn) sôi ở 78,3°C nước sôi ở 100°C Muốn tách rượu ra khỏi hỗn hợp nước có thể dùng cách nào trong số các cách cho dưới đây?
1.78 Đốt cháy một chất trong oxi thu được nước và khí cacbonic Chất đó được cấu tạo bởi những nguyên tố nào?
1.79 Đơn chất là những chất được tạo nên từ bao nhiêu nguyên tố hoá học?
Ⓒ Từ 4 nguyên tố trở lên Ⓓ Từ 1 nguyên tố
1.80 Từ một nguyên tố hoá học có thể tạo nên bao nhiêu đơn chất ?
1.81 Hợp chất là những chất được tạo nên từ bao nhiêu nguyên tố hoá học?
1.82 Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng đơn vị nào?
1.83 Đơn chất là chất tạo nên từ:
1.84 Dựa vào dấu hiêụ nào sau đây để phân biệt phân tử của đơn chất với phân
tử của hợp chất?
Ⓐ Hình dạng của phân tử Ⓑ Số lượng nguyên tử trong phân tử
Ⓒ Kích thước của phân tử Ⓓ Nguyên tử cùng loại hay khác loại
Trang 241.85 Chọn câu phát biểu đúng:
Hợp chất là chất được cấu tạo bởi:
Ⓐ 2 chất trộn lẫn với nhau Ⓑ 2 nguyên tố hoá học trở lên
Ⓒ 3 nguyên tố hoá học trở lên Ⓓ 1 nguyên tố hoá học
1.86 Chọn câu phát biểu đúng Nước tự nhiên là
1.87 Các dạng đơn chất khác nhau của cùng một nguyên tố được gọi là các dạng:
1.88 Cho các chất sau: oxi, lưu huỳnh, sắt, nước
Ⓐ Tất cả các chất trên đều là đơn chất
Ⓑ Tất cả các chất trên đều là hợp chất
Ⓒ Có ba đơn chất và một hợp chất
Ⓓ Có hai đơn chất và hai hợp chất
1.89 Phân tử khối của axit sunfuric H2SO4 là … đvC
1.90 Một nguyên tố hoá học tồn tại ở dạng đơn chất thì có thể:
Ⓐ chỉ có một dạng đơn chất
Ⓑ chỉ có nhiều nhất là hai dạng đơn chất
Ⓒ có hai hay nhiều dạng đơn chất
Ⓓ Không biết được
1.91 Những chất nào trong dãy những chất dưới đây chỉ chứa những chất tinh khiết?
Ⓐ Nước biển, đường kính, muối ăn Ⓑ Nước sông, nước đá, nước chanh
Ⓒ Vòng bạc, nước cất, đường kính Ⓓ Khí tự nhiên, gang, dầu hoả
1.92 Để tạo thành phân tử của một hợp chất thì tối thiểu cần phải có bao nhiêu loại nguyên tử?
1.93 Trong các chất sau đây , chất nào là đơn chất, chất nào là hợp chất.?
Ⓐ Đá vôi gồm các nguyên tố canxi, cacbon,oxi
Ⓑ Vôi tôi gồm các nguyên tố canxi , hidro, oxi
Ⓒ Kim cương gồm các nguyên tử cácbon
Ⓓ Khí nitơ tạo nên từ cá nguyên tử nitơ
Trang 25❺ – CÔNG THỨC HÓA HỌC
A TÓM TẮT GIÁO KHOA
1 Công thức hóa học dùng để biểu diễn phân tử của đơn chất và hợp
chất
a) Công thức hóa học của đơn chất:
Kim loại và phi kim ở thể rắn có công thức hóa học là kí hiệu hóa học của nguyên tố ví dụ: K, Fe, Mg, C, S, P, …
Phi kim ở thể khí có công thức hóa học gồm kí hiệu hóa học của nguyên tố và chỉ số 2 (hoặc 3) viết ở chân của kí hiệu hóa học Ví dụ: N 2 , O 2 , H 2 , Cl 2 , Br 2 , O 3 , …
b) Công thức hóa học của hợp chất: gồm kí hiệu hóa học của những
nguyên tố tạo ra chất kèm theo chỉ số ở dưới: A x B y hoặc A x B y C z
Ví dụ: Al 2 O 3 , H 2 O, H 2 SO 4 , C 3 H 8 O, …
2 Ý nghĩa của công thức hóa học:
Công thức hóa học cho ta biết:
Số nguyên tố tạo nên chất
Số nguyên tử của một nguyên tố có trong một phân tử của chất
Phân tử khối (M) của chất
B BÀI TẬP ÁP DỤNG
VD5.1 Điền đầy đủ các từ hay cụm từ thích hợp:
a) Đơn chất tạo nên từ một nên công thức hóa học chỉ gồm một còn tạo nên từ hai, ba nên công thức hóa học gồm hai, ba
b) Chỉ số ghi ở chân kí hiệu hoác học, bằng số có trong một
VD5.2 Hãy nêu những gì biết được về mỗi chất có công thức hóc học sau:
c) Kẽm clorua (ZnCl2): d) Axit sunfuric (H2SO4):
a) b) c) d)
Trang 26
VD5.3 Viết công thức hóa học (CTHH) và tính phân tử khối (PTK) của các hợp
chất sau:
a) Canxi oxit (vôi sống), biết trong phân tử có 1 Ca và 1O
b) Amoniac, biết trong phân tử có 1 N và 3 H
c) Đồng sunfat, biết trong phân tử có 1 Cu, 1 S và 4 O
d) Nhôm clorua, biết trong phân tử có 1 Al, 3 Cl
a) CTHH: PTK: b) CTHH: PTK: c) CTHH: PTK: d) CTHH: PTK:
a) 5 Cu: b) 4 N2: c) 3 CaCO3: d) 2 NaCl:
VD5.5 Dùng chữ số và công thức hoác học để diễn đạt những ý sau:
c) Năm phân tử đồng sunfat d) Bảy phân tử metan
a) b) c) d)
C BÀI TẬP TỰ LUẬN 1.94 Cho biết ý nghĩa các công thức hóa học sau:
c) Axit nitric: HNO3 d) Axit sunfurơ: H2S
1.95 Viết công thức hóa học và tính phân tử khối của các hợp chất sau:
a) Mangan đioxit, biết trong phân tử có 1 Mn và 2O
b) Bari clorua, biết trong phân tử có 1Ba và 2Cl
c) Bạc nitrat, biết trong phân tử có 1Ag, 1N và 3 O
d) Nhôm photphat, biết trong phân tử có 1Al, 1P và 4O
1.96 Viết công thức hóa học của:
a) Natri đihđrophotphat, biết trong phân tử có 1 nguyên tử natri, 2
nguyên tử hiđro, 1 nguyên tử photpho và 4 nguyên tử oxi
b) Đường glucozơ, biết trong phân tử có 6 nguyên tử cacbon, 12 nguyên
tử hiđro và 6 nguyên tử oxi
Hãy xác định phân tử khối của các hợp chất trên
Trang 271.97 Phân biệt các cách viết sau:
1.98 Một hợp chất (X) có dạng R2Oa Biết phân tử khối của (X) là 102 đvC và thành phần phần trăm theo khối lươlng của oxi trong (X) bằng 47,06% Xác định tên nguyên tố R và công thức oxit cao nhất của (X)
D CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 1.99 Kim loại M tạo ra hiđroxit có công thức M(OH)3 Phân tử khối của hiđroxit là 110 Nguyên tử khối của M là
1.100 Hãy chọn công thức hoá học đúng trong số các công thức hóa học sau đây:
Ⓐ CaPO4 Ⓑ Ca2(PO4)2 Ⓒ Ca3(PO4)2 Ⓓ Ca3(PO4)3
1.101 Hợp chất Alx(NO3)3 có phân tử khối là 213 Giá trị của x là:
1.104 Một nguyên tử A có nguyên tử khối nặng gấp 2 lần nguyên tử oxi Vậy A là
1.105 Cho biết công thức hoá học của hợp chất X với O và hợp chất của nguyên
tố Y với H như sau (X, Y là những nguyên tố nào đó) : X2O, YH2 Hãy chọn công thức hoá học nào là đúng cho hợp chất của X với Y trong số các công thức cho sau đây:
Trang 28❻ – HÓA TRỊ
A TÓM TẮT GIÁO KHOA
1 Hóa trị của một nguyên tố (hay nhóm nguyên tử) là con số biểu thị khả
năng liên kết của nguyên tử (hay nhóm nguyên tử) này với một số nhất định nguyên tử (hay nhóm nguyên tử) khác
2 Qui ước hóa trị của H chọn làm đơn vị và hóa trị của O là hai đơn vị
3 Qui tắc hóa trị: Trong công thức hóa học, tích của chỉ số và hóa trị của
nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia
Giả sử công thức hóa học có dạng: AxBy
Gọi a, b lần lượt là hóa trị của A và B
x y
A B
Theo qui tắc hóa trị: x a = y b
Biết x, y và a (hoặc b) thì tính được b (hoặc a)
Biết a và b thì tìm được x, y để lập công thức hóa học
Chuyển thành tỉ lệ: x b b'
y a a' (phân số phải tối giản) Chọn x = b hay b và y = a hay a (nếu a, b là những số nguyên đơn giản hơn so với a, b)
4 Chú ý:
Một nguyên tố có thể có nhiều hóa trị
Để viết nhanh công thức hóa học, ta lấy hóa trị của nguyên tố (hay nhóm nguyên tử) này làm chỉ số cho nguyên tử (hay nhóm nguyên tử) kia, sau đó rút gọn (như rút gọn phân số) sẽ thu được công thức
hóa học (gọi là qui tắc đường chéo)
B BÀI TẬP ÁP DỤNG
VD6.1 Hóa trị của một nguyên tố (hay nhóm nguyên tố) là gì ?
Trang 29
VD6.2 Khi xác định hóa trị, lấy hóa trị của nguyên tố nào làm đơn vị, nguyên
tố nào là hai đơn vị ?
VD6.3 Xác định hóa trị của mỗi nguyên tố trong các hợp chất sau đây:
VD6.4 Nêu quy tắc hóa trị với hợp chất hai nguyên tố Lấy công thức hóa học
của hai hợp chất trong bài tập trên làm ví dụ
Quy tắc:
Ví dụ:
hóa trị II Hãy chứng tỏ công thức trên là công thức phù hợp đúng theo qui tắc hóa trị
VD6.6 Tính hóa trị của mỗi nguyên tố trong các hợp chất sau, biết clo (Cl) hóa
trị I: ZnCl2; CuCl; AlCl3; FeCl2; NaCl; CaCl2
Trang 30
c) AlCl3: d) FeCl2:
VD6.8 Lập công thức hóa học của những hợp chất hai nguyên tố sau:
Trang 31
VD6.9 Lập công thức hóa học của những hợp chất tạo bởi một nguyên tố và
nhóm nguyên tử sau:
FeCl, Mg(OH)3, NaOH, Ca(OH)2, Ca2SO4, KSO4 Hãy chỉ ra CTHH viết sai và sửa lại cho đúng
Trang 32VD6.11 Hãy chọn (khoanh tròn) CTHH phù hợp với hóa trị (IV) của nitơ trong
các công thức sau đây:
VD6.12 Trong bảng 1 và bảng 2 trang 42, 43 SGK Hóa trị của Ba là … , hóa trị
của nhóm (PO4) là …….Hãy chọn CTHH đúng trong số các công thức cho sau:
C BÀI TẬP TỰ LUẬN 1.108 Lập công thức hóa học của hợp chất chứa 2 nguyên tố sau:
a) P(V) và Cl(I) b) C(IV) và S(II) c) Fe(III) và O(II)
1.109 Lập công thức hóa học của những chất tạo bởi một nguyên tố và nhóm nguyên tử như sau:
a) Fe(III) và nhóm (NO3) b) K và nhóm (CO3)
c) Ba và nhóm (PO4) d) Na và nhóm (SO4)
e) Ca và nhóm (CO3) f) Al và nhóm (SO3)
i) Cu(II) và nhóm (CO3) j) Na và nhóm (PO4)
1.110 Tính hóa trị của các nguyên tố:
a) Lưu huỳnh trong các hợp chất: H2S, SO2, SO3
b) Nitơ trong các hợp chất: NH3, NO, NO2, N2O5
c) Sắt trong các hợp chất: FeO, Fe2O3
1.111 Dựa vào hóa trị các nguyên tố, hãy cho biết công thức hóa học nào sai trong các công thức sau: NaCO3, CaNO3, KCl, SO2, SO3, CO2, CO3,
Fe3O2, Al(SO4)2, BaCO3 Hãy sửa lại công thức viết sai
1.112 Lập công thức hóa học của các nguyên tố sau với hiđro:
1.113 Lập công thức hóa học của các nguyên tố sau với lưu huỳnh:
1.114 Hợp chất của nguyên tố R hóa trị III với nguyên tố oxi, trong đó nguyên
tố oxi chiếm 30% theo khối lượng Xác định tên nguyên tố R
1.115 Lập công thức hóa học của các nguyên tố sau với oxi:
Trang 331.116 Tính số nguyên tử hiđro liên kết được với nguyên tử, nhóm nguyên tử sau Viết công thức hóa học của hợp chất đó
S (II), Br (I), N (III), Si (IV), SO4 (II),
NO3(I), CO3(II), PO4(III), C (IV), SiO3 (II),
1.117 Người ta qui ước mỗi vạch ngang giữa hai kí hiệu biểu thị một hóa trị của mỗi bên nguyên tử Cho biết sơ đồ công thức của hợp chất giữa nguyên tố
X, Y với H và O như sau:
a) Ba(NO3)2 b) Fe(NO3)2 c) CuCO3 d) Li2CO3
D CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 1.121 Công thức hoá học nào sau đây viết đúng?
1.122 Nguyên tố X có hoá trị III, công thức của muối sunfat là
1.123 Biết N có hoá trị IV, hãy chọn công thức hoá học phù hợp với qui tắc hoá trị trong đó có các công thức sau:
1.124 Biết S có hoá trị IV, hãy chọn công thức hoá học phù hợp với qui tắc hoá trị trong đó có các công thức sau:
1.125 Trong phân tử nước, tỉ số khối lượng giữa các nguyên tố H và O là 1: 8
Tỉ lệ số nguyên tử H và O trong phân tử nước là
1.126 Nguyên tử P có hoá trị (V) trong hợp chất nào sau đây?
Trang 341.127 Biết Cr hoá trị (III) và O hoá trị (II) Công thức hoá học nào sau đây viết đúng?
1.128 Hợp chất của nguyên tố X với O là X2O3 và hợp chất của nguyên tố Y với
H là YH2 Công thức hoá học hợp chất của X với Y là
1.129 Hợp chất của nguyên tố X với nhóm PO4 (III) là XPO4 Hợp chất của nguyên tố Y với H là H3Y Vậy hợp chất của X với Y có công thức là
1.130 Một oxit của Crom là Cr2O3 Muối trong đó Crom có hoá trị tương ứng là
Ⓐ CrSO4 Ⓑ Cr2(SO4)3 Ⓒ Cr2(SO4)2 Ⓓ Cr3(SO4)2
1.131 Hợp chất của nguyên tố X với S là X2S3 và hợp chất của nguyên tố Y với
H là YH3 Công thức hoá học hợp chất của X với Y là
1.132 Chọn công thức viết đúng
1.133 Hãy chọn công thức hóa học phù hợp với hóa trị I của clo:
1.134 Biết rằng Mg có hóa trị II , gốc sunfat của hóa trị II Công thức đúng của muối magie sunfat là :
Ⓐ MgSO4 Ⓑ Mg(SO4)2 Ⓒ Mg2(SO4)3 Ⓓ Mg2SO4
1.135 Cho biết sắt có hóa trị III , công thức hóa học nào sau đây viết đúng
1.136 Công thức hóa học nào phù hợp với hóa trị III của nitơ là
1.137 Chọn công thức hóa học khác loại trong số các công thức hóa học sau:
1.138 Hợp chất Bax(NO3)y Có phân tử khối là 261 Bari có nguyên tử khối là
137 và hoá trị n Hoá trị của nhóm NO3 là ………
1.139 Để tạo ra hợp chất nước, 2 nguyên tố hiđro và oxi đã hoá hợp với nhau theo tỉ lệ về thể tích là
Trang 35❼ – ÔN TẬP CHƯƠNG 1
A TÓM TẮT GIÁO KHOA
Sơ đồ về mối quan hệ giữa các khái niệm
B BÀI TẬP ÁP DỤNG
VD7.1 Hãy chỉ ra từ nào (những từ in nghiêng) chỉ vật thể tự nhiên, từ nào chỉ
vật thể nhân tạo, từ nào chỉ chất trong các câu sau đây:
a) Chậu có thể làm bằng nhôm hay chất dẻo
b) Xenlulozơ là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật, có nhiều trong
thân cây (gỗ, tre, nứa )
Cacbon đioxit, canxi cacbonat, axit clohiđric
Glucozơ, axit axetic, tinh bột…
Trang 36VD7.2 Biết rằng sắt có thể bị nam châm hút, có khối lượng riêng
D = 7,8 g/cm3; nhôm có D = 2,7 g/cm3 và gỗ tốt (coi như là xenlulozơ) có
D = 0,8 g/cm3 Hãy nói cách để tách riêng mỗi chất trong hỗn hợp vụn rất nhỏ
ba chất trên
VD7.3 Cho biết hình bên là sơ đồ nguyên tử magie.
a) Hãy chỉ ra: số p trong hạt nhân, số e trong nguyên tử,
số lớp electron và số e lớp ngoài cùng
b) Nêu điểm khác và giống nhau giữa nguyên tử magie
và nguyên tử canxi (xem sơ đồ nguyên tử ở VD2.5)
VD7.4 Một hợp chất có phân tử gồm 2 nguyên tử nguyên tố X liên kết với 1
nguyên tử O và nặng hơn phân tử hiđro 31 lần
a) Tính phân tử khối của hợp chất
b) Tính nguyên tử khối của X, cho biết tên và kí hiệu của nguyên tố
12+
Trang 37VD7.5 Điền đầy đủ các từ hay cụm từ thích hợp:
a) Những chất tạo nên từ hai trở lên được gọi là b) Những chất có gồm những nguyên tử cùng loại được gọi là
c) là những chất tạo nên từ một
d) là những chất có gồm những nguyên tử khác loại
e) Hầu hết các có phân tử là hạt hợp thành, còn
là hạt hợp thành của kim loại
VD7.6 Khẳng định sau gồm hai ý: “Nước cất là một hợp chất, vì nước cất sôi ở
đúng 100°C” Hãy chọn phương án đúng trong số các phương án sau :
A Ý 1 đúng, ý 2 sai
B Ý 1 sai, ý 2 đúng
C Cả hai ý đều đúng và ý 2 giải thích cho ý 1
D Cả hai ý đều đúng nhưng ý 2 không giải thích cho ý 1
VD7.7 Hãy tính hoá trị của đồng Cu, photpho P, silic Si và sắt Fe trong các
công thức hoá học sau : Cu(OH)2, PCl5, SiO2, Fe(NO3)3
VD7.8 Cho biết công thức hoá học hợp chất của nguyên tố X với O và hợp chất
của nguyên tố Y với H như sau (X, Y là những nguyên tố nào đó): XO, YH3 Hãy chọn công thức hoá học nào là đúng cho hợp chất của X với Y trong số các công thức cho sau đây:
chọn công thức hoá học đúng trong số các công thức hợp chất có phân tử gồm
Fe liên kết với (SO4) sau:
VD7.10 Lập công thức hoá học và tính phân tử khối của hợp chất có phân tử
gồm kali K, bari Ba, nhôm AI lần lượt liên kết với : a) Cl; b) nhóm (SO )
Trang 38
C BÀI TẬP TỰ LUẬN 1.140 Lưu huỳnh có nguyên tử khối bằng 32 đvC Trong nguyên tử lưu huỳnh,
số hạt mang điên gấp đôi số hạt không mang điện
a) Hãy cho biết số lượng của mỗi loại hạt (proton, nơtron, electron) b) Trong nguyên tử lưu huỳnh các electron chuyển động và sắp xếp như thế nào ?
1.141 Kali có nguyên tử khối là 39 đv.C, trong hạt nhân nguyên tử có 19 proton Kẽm có nguyên tử khối là 65 đvC, trong hạt nhân nguyên tử có 35 nơtron Hãy cho biết tổng số hạt (proton, electron, nơtron) tạo thành nguyên tử kali và nguyên tử kẽm
1.142 Biết nguyên tử X nặng gấp 2 lần nguyên tử cacbon, hãy cho biết tên và kí hiệu hóa học của X Nếu nguyên tử X nặng gấp 10/3 lần nguyên tử cacbon thì tên và kí hiệu của X là gì ?
1.143 Nguyên tử nhôm gồm 13 proton, 14 nơtron và 13 electron
a) Tính khối lượng electron có trong 1 kg nhôm
b) Tính khối lượng nhôm chứa 1 kg electron
1.144 Khối lượng tính bằng gam của nguyên tử cacbon bằng 1,9926.10–23 Hãy tính khối lượng tính bằng gam của nguyên tử canxi, biết nguyên tử khối của cacbon là 12 đvC và nguyên tử khối của canxi là 40 đvC
1.145 Hỗn hợp gồm một phần bột nhôm với một phần bột lưu huỳnh có màu xám vàng Nếu trộn ba phần bột nhôm với hai phần bột lưu huỳnh, hỗn hợp thu được có màu gì ? Ngược lại, nếu trộn ba phần bột lưu huỳnh vói hai phân bột nhôm, hỗn hợp thu được có màu gì ? Nêu phương pháp dơn giản để tách bột nhôm ra khỏi hỗn hợp
Trang 391.148 Lập công thức hóa học và tính phân tử khối của các hợp chất có phân tử gồm Na, Cu(II) và nhôm lần lượt liên kết với:
a) Nhóm (NO3) b) Nhóm (PO4) c) Nhóm (OH) d) Nhóm (SO4)
1.149 Công thức hóa học một số hợp chất của nhôm viết như sau:
AlCl4; AlNO3; Al2O3; AlS; Al3(SO4)2; Al(OH)2; Al2(PO4)3
Biết rằng trong số này chỉ có một công thức đúng, hãy sửa lại những công thức sai
1.150 Ghép các chữ với số cho đúng ở hai cột A và B
1.151 Điền từ thích hợp vào chô trống
Công thức hóa học dùng để biểu diễn ….(1)… gồm ….(2)…… kí hiệu hóa học ( đơn chất) , … (3)…… kí hiệu hóa học ( hợp chất) và
…….(4)…… ở chân mỗi kí hiệu
(1)………… ;(2)………… ;(3)………;(4)…………
1.152 Hợp chất Ba(NO3)x có phân tử khối là 261, Ba có nguyên tử khối là 137
và hoá trị II Tính hoá trị của nhóm (NO)3
1.153 Hợp chất Alx(NO3)3 có phân tử khối là 213 Giá trị của x là bao nhiêu?
1.154 Phân tử khối của đồng sunfat là 160 đvC Trong đó có một nguyên tử Cu
có nguyên tử khối là 64, một nguyên tử S có nguyên tử khối là 32, còn lại
là nguyên tử oxi Công thức phân của hợp chất là như thế nào?
1.155 Trong 1 tập hợp các phân tử đồng sunfat (CuSO4) có khối lượng 160000 đvC Cho biết tập hợp đó có bao nhiêu nguyên tử mỗi loại
1.156 Biết (X) chứa 2 nguyên tố C và H, trong đó cacbon chiếm 85,71% theo khối lượng và phân tử khối của (X) nhẹ hơn 7/8 lần phân tử khối của O2 Xác định công thức hóa học của (X)
1.157 Khi phân tích một hợp chất (X) gồm: 32%C; 6,67% H; 17,67% N và 42,66% O theo khối lượng Hãy xác định công thức hóa học của hợp chất (X), biết trong phân tử chỉ có một nguyên tử nitơ
1.158 Một hợp chất Z được cấu tạo từ: C, H và O Đốt cháy hoàn toàn 1,24 gam chất Z thì thu được 1,76 gam CO2 và 1,08 gam H2O
a) Tính khối lượng cacbon có trong 1,76 gam CO
Trang 40b) Tính phần trăm theo khối lượng của cacbon trong Z
c) Tính khối lượng của hiđro có trong 1,08 gam H2O
d) Tính phần trăm theo khối lượng của hiđro trong Z
e) Tính khối lượng và phần trăm theo khối lượng của oxi trong Z
f) Biết phân tử khối của Z là 62 đvC Xác định công thức của Z
1.159 Một oxit nhôm Z có tỉ lệ khối lượng giữa hai nguyên tố nhôm và oxi bằng 4,5 : 4 Hãy xác định công thức oxit nhôm (Z), biết rằng phân tử khối của
Z lớn gấp 1,275 lần phân tử khối của CuO
1.160 Khi phân tích một hợp chất Y gồm: 28% sắt, 24% lưu huỳnh và 48% là oxi Xác định công thức phân tử của Y, biết phân tử khối của Y bằng 400 đvC
1.161 Khi phân tích định lượng một chất hữu cơ A, ta có kết quả sau: cứ 4 phần khối lượng cacbon thì có một phần khối lượng hiđro và 2,67 phần khối lượng oxi Biết phân tử khối của A gấp 11,5 lần phân tử khối của heli Xác định công thức hóa học của A
1.162 Một hợp chất Z gồm 3 nguyên tố: Na, S và O có phân tử khối là 142 đvC
Tỉ lệ khối lượng giữa các nguyên tố mNa : mS : mO = 23 : 16 : 32 Xác định công thức phân tử của hợp chất Z
1.163 Xác định công thức phân tử trong các trường hợp sau:
a) Trong chất X, cứ 24 phần khối lượng cacbon kết hợp với 32 phần khối lượng oxi
b) Trong chất Y, cứ 46 phần khối lượng natri kết hợp với 16 phần khối lượng oxi
1.164 Phân tích một hợp chất X có thành phần: 27,38% Na; 1,19%H; 14,29%C
và 57,14% oxi Xác định công thức chất X
D CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 1.165 Chọn câu phát biểu đúng về cấu tạo của hạt nhân trong các phát biểu sau:
Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi:
1.166 Các câu sau, câu nào đúng?
Ⓐ Điện tích của electron bằng điện tích của nơtron
Ⓑ Khối lượng của prôton bằng điện tích của nơtron
Ⓒ Điện tích của proton bằng điện tích của nơtron
Ⓓ Có thể chứng minh sự tồn tại của electron bằng thực nghiệm
1.167 Nguyên tử khối là khối lượng của một nguyên tử tính bằng đơn vị nào?