Nguyên nhân chính của việc giảm năng suất trầm trọng trên được xác định do phát triển nuôi nóng vội, các khu vực nuôi chỉ tập trung vào phát triển diện tích nuôi và tăngsản lượng trong c
Trang 1BÁO CÁO MÔN CÔNG NGHỆ VI SINH VẬT
ĐỀ TÀI: CÔNG NGHỆ VI SINH ỨNG DỤNG BIOFLOC TRONG XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Trang 2Mục lục
I Đặt vấn đề
1 Tổng quan vấn đề ô nhiễm nước thải của ao nuôi tôm
Hiện nay, nghề nuôi tôm đặc biệt nuôi tôm thẻ chân trắng (TTCT) đang được quan tâm vàphát triển mạnh mẽ cả về diện tích lẫn mức độ thâm canh Theo số liệu thống kê của Tổng cụcThủy sản, diện tích nuôi trồng năm 2020 đạt 736,5 nghìn ha, tăng 2,24% so với diện tích nuôi
Trang 3năm 2019 (720 nghìn ha) trong đó sản lượng tôm tăng và đạt tới 750.000 nghìn tấn góp phầnquan trọng trong xuất khẩu cũng như phát triển kinh tế-xã hội cho các địa phương
Bên cạnh sự phát triển thì các trang trại nuôi trồng tôm đang đối mặt với nhiều khó khăn.Một số tạp chi lớn nhỏ hiện nay không ngừng đưa tin về tình trạng xả thải gây ô nhiễm môitrường nghiêm trọng Nguyên nhân chính của việc giảm năng suất trầm trọng trên được xác định
do phát triển nuôi nóng vội, các khu vực nuôi chỉ tập trung vào phát triển diện tích nuôi và tăngsản lượng trong các ao nuôi mà bỏ qua việc xử lý chất thải phát sinh trong quá trình nuôi Saumột thời kỳ môi trường trong khu nuôi dần bị suy thoái dẫn đến tôm nuôi dễ bị mắc bệnh TheoHội Nông dân Việt Nam (2016) hầu hết các cơ sở nuôi tôm sau mỗi vụ nuôi đều xả trực tiếpnước thải, bùn ra ngoài tự nhiên (trong đó, tại tỉnh Sóc Trăng 100% hộ khảo sát không xử lýnước thải ao nuôi trước khi thải ra sông, rạch liền kề Trong khi tại, Cà Mau có khoảng 83,4% số
hộ nuôi tôm bơm bùn vào nơi chứa, khoảng 16,6% số hộ nuôi tôm thải bùn trực tiếp vào sông,rạch Theo đó cho thấy lượng nước thải và chất thải sẽ tăng lên đáng kể và cần được kiểm soátchặt chẽ để hạn chế lây lan dịch bệnh
2 Nguồn phát sinh nước thải ao nuôi tôm
Trong quá trình nuôi tôm, các hộ nuôi tôm sử dụng các loại thức ăn công nghiệp có chứahàm lượng protein cao để giúp tôm sinh trưởng Điều này là bởi vì quá trình sinh sống và pháttriển của tôm phụ thuộc toàn bộ vào protein, không chỉ vì để cho sự phát triển của nó mà còn bởi
vì việc chuyển hóa protein để tạo năng lượng cho quá trình sống Từ cơ chế chuyển hóa như vậy,tôm sẽ thải ra rất nhiều ammonia vào trong nước Ngoài ra, thức ăn dư thừa, phân tôm, xác tảo
sẽ làm tích tụ các hợp chất hữu cơ lơ lửng và hòa tan (chủ yếu dưới dạng ammonia (NH4+/NH3)hoặc nitrite (NO2-), gây ô nhiễm trực tiếp nước ao và ảnh hưởng đến sức khỏe đàn tôm
Không giống như CO2 có thể bay hơi dễ dàng vào không khí, ammonia không thể bay hơitại điều kiện môi trường ao nuôi và sự giảm thiểu hàm lượng ammonia trong ao nuôi thì bị hạnchế bởi nhiều yếu tố như: Khả năng hấp thu hạn chế của tảo, sự bất hoạt quá trình nitrat hóa bởinồng độ oxy thấp dưới đáy ao hay bởi pH, nhiệt độ không phù hợp Chính vì vậy, hoạt động thaynước và xi phông hàng ngày là phương pháp chủ yếu được sử dụng để giảm lượng ammonia,nitrite tích tụ trong ao và làm phát sinh lượng lớn nước thải có hàm lượng chất hữu cơ cao, nếu
Trang 4không có một phương pháp xử lý thích hợp được tích hợp vào hệ thống ao nuôi để xử lý lượngnước thải từ quá trình thay nước và xi phông thì sẽ ảnh hưởng hết sức nghiêm trọng đến môitrường và hệ sinh thái thủy vực.
Nước thải ao nuôi tôm thường bao gồm nước thay từ ao nuôi: Thải lượng hàng ngàykhoảng 10% - 30% thể tích ao nuôi Chất thải rắn (vỏ tôm, xác tôm, thức ăn thừa, phân tôm).Bùn thải (bùn lắng, bùn xi phông) và nước xi phông: Thải lượng hàng ngày khoảng 2% thể tích
ao nuôi (chứa xác tôm, vỏ tôm lột, thức ăn dư thừa, phân tôm, xác tảo, xác vi sinh vật…), có mùihôi
Bảng 1: Thông số ô nhiễm nước xi phông ao nuôi tôm
Từ Bảng 1 có thể dựa vào QCVN 40:2011/BTNMT Cột B: quy định giá trị C của cácthông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp khi xả vào nguồn nước không được dùng cho mụcđích cấp nước sinh hoạt (Giá trị C: là giá trị của thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp)
Hàm lượng tổng Nitơ của QCVN 40:2011/BTNMT cột B là 40 mg/L nhưng trong nước thải xiphông ao nuôi tôm là 200 – 300 mg/L,có thể vượt mức chỉ định 5-7,5 lần
Tổng Photpho trong nước thải Trong B quy định hàm lượng cho phép của tổng Photpho là 6mg/L trong khi nước thải xi phông là 400-450 mg/L, vượt từ 67-75 lần
Nồng độ COD trong nước thải xi phông là 1.300-1.600 mg/L nhưng với giá trị COD cho phép ởQCVN ở cột B chỉ 150 mg/L, cho thấy COD đã vượt mức chỉ tiêu cho phép từ 8,7-10,7 lần
Nồng độ BOD5 trong nước thải xi phông là 1.200-1.400 mg/L vượt 24-28 lần so với mức chỉ tiêuQCVN 40:2011/BTNMT là 50 mg/L
Hàm lượng ammoni của QCVN 40:2011/BTNMT cột B là 10 mg/L nhưng trong nước thải xiphông là 14 – 15 mg/L,có thể vượt mức chỉ định 1,4-1,5 lần
Trang 5Qua những thông số chung của nước thải xi phông ao nuôi tôm trong bảng 1 được so sánhvới QCVN 40:2011/BTNMT cột B và đưa ra được các phương pháp xử lý phù hợp với chỉ tiêuriêng của nước thải
3 Các phương pháp xử lý nước thải ao nuôi tôm
Xử lý nước thải nuôi tôm bằng hệ thống xử lý nước thải công nghiệp
Ưu điểm: Xử lý nước thải với hiệu suất cao, thời gian xử lý nhanh
Nhược điểm: Chi phí cao, Đòi hỏi phải có chuyên môn sâu về nguyên lý kỹ thuật để vận hành,Chỉ áp dụng được đối với các công ty lớn, khó áp dụng đại trà
Xử lý nước thải nuôi tôm bằng phương pháp ao sinh học
Ưu điểm: Chi phí thấp, Dễ thực hiện và áp dụng đại trà
Nhược điểm: Đòi hỏi phải có diện tích lớn để bố trí ao sinh học, chất lượng nước sau xử lý cònbiến động, thời gian xử lý khá lâu
Xử lý nước thải nuôi tôm bằng phương pháp hóa học
Ưu điểm: Nguyên liệu hóa chất dễ mua, dễ sử dụng, dễ quản lý, nhanh
Nhược điểm: Giá thành cao nên chi phí xử lý rất lớn không phù hợp với các hệ thống xử lý nướcthải quy mô lớn, gây hại với môi trường, động vật thủy sinh
Xử lý nước thải nuôi tôm bằng phương pháp vật lí Lắng lọc…), Xử lí nước thải nuôi tômbằng phương pháp sinh học kết hợp thực vật Trong đó, Xử lý nước thải ao nuôi tôm bằng côngnghệ vi sinh vật là giải pháp đang rất được quan tâm hiện nay
4 Xử lý nước thải ao nuôi tôm bằng công nghệ vi sinh vật Biofloc
Biofloc (kết tủa sinh học / kết dính sinh học) là tập hợp các loại vi sinh vật khác nhau, chủyếu là vi khuẩn, kết lại thành khối, bông sốp, màu vàng nâu, với trung tâm là hạt chất lơ lửngtrong nước Công nghệ này chủ yếu dựa trên việc duy trì tỷ lệ giữa C:N làm cơ sở để thúc đẩyquá trình phân hủy dị dưỡng Điều kiện hình thành biofloc:
Trang 6 Phải có sự hiện diện của các vi sinh vật có khả năng sinh ra polymer sinh học polymer) là polyhydroxy alkanoate (PHA), đặc biệt là Poly β-hydroxy butyrate Các polymersinh học có tác dụng kết dính các thành phần khác tạo thành biofloc ở dạng bông, lơ lửng trongnước, poly β-hydroxy butyrate còn có khả năng loại bỏ vi khuẩn gây bệnh (Crab et al., 2007)
(bio- Vi sinh vật dị dưỡng sử dụng carbon hữu cơ và nguồn nitơ thải ra từ thức ăn để tổng hợpnên protein Nếu bổ sung carbon với tỷ lệ thích hợp sẽ tăng cường quá trình chuyển hóa nitơ vô
cơ thành protein Với C:N=10:1 vi khuẩn dị dưỡng có thể hấp thụ hoàn toàn 10 mg NH4+-N/líttrong 5 giờ
Bổ sung carbon môi trường để cân bằng hàm lượng nitơ có sẵn Nguồn carbon hữu cơ có thể dùng thường từ tinh bột, rỉ đường, cám gạo, glycerol hoặc thay đổi thành phần thức ăn
Hình 1: Nguyên lý của công nghệ Biofloc trong xử lí nước thải ao nuôi tôm
Trong môi trường nuôi tôm rất giàu chất thải hữu cơ Vì thế dẫn đến tình trạng Nitơ thìthừa mà Cacbon (C) lại thiếu so với nhu cầu của vi khuẩn Bổ sung đủ C sẽ giúp vi khuẩn pháttriển, sử dụng hết các chất thải hữu cơ, chuyển hóa ammonia, làm sạch môi trường Nguồn C hữu
cơ có thể dùng để bổ sung vào ao nuôi thường là nước rỉ đường/ mật mía hoặc bột mì/ bột sắn
Trang 7hoặc hạt ngũ cốc dạng viên Tốt nhất dùng nước rỉ đường sẽ tốt cho môi trường hơn Công nghệBiofloc tạo điều kiện thuận lợi để các vi khuẩn dị dưỡng phát triển mạnh bằng cách: bổ sungnguồn carbon rẻ tiền vào môi trường ao để cân đối với hàm lượng Nitơ có sẵn, duy trì mức độkhuấy đảo nước trong ao và hàm lượng oxy hòa tan thích hợp
Công nghệ biofloc ứng dụng trong nuôi trồng thủy sản được coi là công nghệ sinh học theohướng mới (Avnimelech, 2007), dựa trên nguyên lý cơ bản của bùn hoạt tính dạng lơ lửng Côngnghệ biofloc là giải pháp giải quyết 2 vấn đề: (1) loại bỏ các chất dinh dưỡng chuyển hóa vàosinh khối vi khuẩn dị dưỡng, (2) sử dụng biofloc làm thức ăn tại chổ cho đối tượng nuôi Do đó,biofloc làm giảm chi phí thức ăn và được xem là giải pháp để phát triển bền vững ngành nuôi
thủy sản với quy mô công nghiệp Những loài thích hợp nuôi với công nghệ Biofloc: có khả năng
chịu đựng hàm lượng chất rắn lơ lửng cao trong nước và có thể sử dụng trực tiếp các hạt bioflocnhư là một nguồn thức ăn VD: Tôm, cá…
5 Ưu và nhược điểm của công nghệ biofloc
Ưu điểm: Hạn chế thay đổi nước, hàm lượng chất hữu cơ được tích tụ giảm, năng nuất vàsản lượng tôm cao, chi phí sản xuất thấp hơn 15 - 20%, vi khuẩn có thể kiểm soát chất lượngnước, vi khuẩn làm thức ăn cho cá, tôm, tái chế làm thức ăn chăn nuôi
Nhược điểm: Các ao nuôi phải lót bạc hoặc làm bằng xi măng, hệ thống sục khí cần nguồnnăng lượng lớn để duy trì hoạt động nuôi tôm, cần cán bộ chuyên môn am hiểu rõ về công nghệnày
II Phương pháp nghiên cứu
1 Công nghệ Biofloc
Trang 8Cấp nước và tạo biofloc
Cấp nước ao nuôi: Lấy nước từ kênh cấp nước/ao chứa nước vào ao qua túi lọc kích thước
89 lỗ/cm2 đến mức 1-1,2m, để lắng 2-3 ngày Vận hành quạt nước liên tục khoảng 2 ngày chotrứng sứa, roi nở hết, sau đó xử lý nước bằng chlorine 300ppm ( 30kg/1000m3 nước) vào sángsớm để diệt tạp và diêt khuẩn, vận hàng quạt nước 30’ trong quá trình xử lý chlorine, ngâm nướctrong 4-5 ngày, kiểm tra dư lượng chlorine bằng test kit (nếu chlorine còn trong nước thì đảonước cấp khí hoặc trung hòa bằng Na2S2O3 đến khi hết dư lượng Chlorine trong ao)
Tạo biofloc: Sử dụng vôi với liều lượng 15-20kg/1000m3 rãi đều khắp ao, rỉ đường, cámgạo, bột đậu nành (3:1:3) hàm lượng 2-3kg/1000m3, rắc khắp ao liên tục trong 3-5 ngày Nước
Trang 9đạt độ trong từ 30-40cm tiến hành bổ sung chế phẩm với lượng chế phẩm sử dụng là 0,15g/m3.Khoảng 3 ngày ao nuôi xuất hiện biofloc, chỉ số FVI (Floc Volume Index) đạt 0,1 – 0,2ml/Lđược đo bằng bình hình nón imhoff Biofloc đạt yêu cầu : Có màu nâu nhẹ, tụ thành đám, nổi lơlửng ở tầng giữa, 30 ngày nuôi, biofloc có kích thước từ 1-1,5mm, 30-90 ngày biofloc có kíchthước từ 1,5-3mm
- Quạt nước và cấp khíCác ao nuôi tôm ứng dụng công nghệ biofloc cần bố trí quạt nước cách ít nhất 30% độ cao
ao, tốc độ dòng nước đạt 23cm/s ở xung quanh bờ ao và 5 cm/s ở giữa ao, máy sục khí đảm bảonồng độ oxy trong nước > 4mg/l, phân bố oxy trong ao nuôi theo chiều ngang và chiều thẳngđứng, khuấy trộn, đảo nước và biofloc đều khắp ao nhưng đảm bảo tạo thành dòng chảy để lắng
tụ bùn thải ở giữa ao nuôi
- Chọn giống và thả giống
Chọn mua tôm giống nguồn gốc xuất xứ rõ ràng theo TCVN 10257:2014 Thả giống vớimật độ: 100-120 con/m2 (tùy vào diện tích nuôi)
- Chăm sóc và quản lý ao nuôi
Quản lý cho tôm ăn: Cho tôm ăn ít, nhiều bữa để tôm nuôi sử dụng biofloc làm thức ăn =>
giảm chi phí nuôi, giảm thức ăn thừa làm ô nhiễm đáy ao, bổ sung vitamin và khoáng chất vàothức ăn
Quản lý chất lượng nước
DO (oxy hòa tan): Quan trắc ít nhất 1 lần/ngày, nồng độ oxy hòa tan >4 mg/l trong ao nuôibiofloc
Độ kiềm và pH: pH=7,5 – 8,5 (pH<7,2 => bổ sung vôi/dolomit 100-200 kg/ha cho 1 lần/tuần),
độ kiềm: 80 – 120 mg/l, (độ kiềm > 200 mg/l ~ pH> 8,5 => bổ sung hệ vi sinh biofloc 106 vàtăng cường nguồn carbon – canxi carbonat 25kg/ha)
Nồng độ nitơ dạng amoni (TAN) và nitrit (N-NO2) trong nước: Kiểm tra nồng độ TAN khôngđược vượt quá 0,7 mg/l, nồng độ nitrit không quá 2mg/l, Tỷ lệ N/P = 20, C/N = 12 (Thời gianđầu vụ nuôi, tăng nitơ bằng (NH4)2SO4 với nồng độ 1ppm/ngày từ khi chuẩn bị ao cho đến ngàynuôi thứ 30 hoặc cho đến khi biofloc được hình thành, nếu photpho trong ao cao thì sử dụngCaCO3 hoặc Zeolit (100kg/ha)
Quản lý chất lượng Biofloc: Biofloc có màu nâu nhẹ, tụ thành đám, nổi lơ lửng ở tầnggiữa, sau 30 ngày nuôi, biofloc có kích thước từ 1-1,5mm, từ 30-90 ngày biofloc có kích thước
Trang 10từ 1,5-3mm, chỉ số FVI tăng theo thời gian nuôi từ 0,5 – 10 ml/l, khi FVI >15 ml/l thì tiến hànhdừng quạt nước 1h, hút bớt bùn biofloc ra khỏi ao nuôi hoặc xả theo ống xả bùn Trường hợp ao
có hiện tượng tảo bùn phát thì bổ sung chế phẩm sinh học như giai đoạn tạo biofloc (biofloc sẽphát triển từ 3-7 ngày)
Bổ sung carbonhydate cho ao nuôi biofloc: Duy trì C/N = 12: bổ sung định kỳ carbon 3ngày/lần ( nếu biofloc phát triển với nồng độ đậm đặc có thể kéo dài bổ sung carbon khoảng 2tuần /lần, đối với thức ăn có độ đạm cao 42% bổ sung carbon với tần suất khoảng 3 ngày/lần, bổsung chế phẩm sinh học định kỳ 2 lần/tháng, pha loãng rĩ đường với nước ao nuôi, tạt rỉ đườngpha loãng ở đầu các giàn quạt
Một vài lưu ý: Sau khi mưa, nhiệt độ giảm, pH giảm, FVI biofloc giảm nhanh (<0,5 – 1ml/l), kích thước vỡ vụn (<1mm) thì biofloc sẽ phục hồi trong 1-2 ngày ở điều kiện tối ưu.Biofloc vào vụ mùa đông sẽ phát triển chậm hơn Mỗi vụ nuôi tiến hành hai đến ba lần xử lý loại
bỏ vi khuẩn có hại, bổ sung vi khuẩn có lợi bằng chế phẩm sinh học
- Thu hoạch
Lựa chọn thời điểm thu hoạch tránh chu kỳ lột xác của tôm Thu hoạch sau 7-8 ngày khithấy xác vỏ
2 Các chế phẩm Biofloc trên thị trường hiện nay:
Hiện nay trên thị trường Việt Nam có một số chế phẩm Biofloc nội địa như: Chính floc,Haenco Biofloc, Biofloc EM gốc, Biofloc EM Mr Bio Các chế phẩm này có thành phần chủ yếu
là chủng vi khuẩn Bacillus subtilis, ngoài ra còn có các chủng nấm men Sacharomyces cerevisiae, Lactobacillus được phối trộn với chất mang dưới dạng bột Các chủng vi sinh vật này
đóng vai trò ức chế các chủng vi khuẩn có hại trong ao nuôi, tăng sức đề kháng cho vật nuôi,phân hủy nhanh protein thành amin, tạo thành dạng floc cung cấp dinh dưỡng cho vật nuôi
Trang 11Hình 3: Một số chế phẩm vi sinh Biofloc trên thị trường Việt Nam hiện nay.
Tuy nhiên, các chế phẩm vi sinh Biofloc này chỉ tập trung phát triển với các chủng vikhuẩn probiotic, giúp tôm tăng sức đề kháng mà chưa chú trọng trong bước xử lý hàm lượngamon và nitơ tích lũy trong nước ao Các chủng vi sinh vật tham gia vào quá trình nitrate vànitrite hóa trong ao khi bổ sung chế phẩm vi sinh Biofloc trên vẫn có thể được tìm thấy và phânlập từ ao nuôi tôm, nhưng không thể chiếm ưu thế bằng các chủng vi sinh được bổ sung trực tiếp
từ chế phẩm Biofloc trước đó, do đó khiến quá trình chuyển đổi Nitrate và Nitrie sẽ diễn rachậm hơn gây tích lũy chất độc cho vật nuôi Vì vậy, nhóm đề xuất sản xuất chế phẩm vi sinh
Biofloc với thành phần ngoài các chủng vi sinh Bacillus, Lactobacillus còn có cả chủng Pseudomonas giúp chuyển hóa Nitrate và Nitrite trong nước ao nuôi tôm
3 Lựa chọn chủng vi sinh vật cho sản xuất chế phẩm vi sinh Biofloc:
Với mục tiêu xử lý các chất thải hữu cơ dư thừa từ thức ăn chăn nuôi, loại bỏ các chất độchại như NH3, NO2, tăng cường hệ vi sinh vật có lợi trong ao nuôi, ức chế các vi khuẩn có hại cho
tôm như Vibrio haveyei, V parahaemolyticus, tạo các hợp chất cao phân tử ngoại bào (EPS) để
tạo các hạt kết dính floc làm thức ăn cho tôm, các chủng vi sinh vật sau đây đã được chọn để sản
xuất chế phẩm vi sinh Biofloc: Bacillus subtilis, Bacillus licheniformis, Lactobacillus acidophilus, Pseudomonas pseudoalcaligenes, Pseudomonas stutzeri
4 Quy trình tổng quát cho sản xuất chế phẩm Biofloc:
Trang 12- Khả năng tiết enzyme
Nhân giống và nuôi cấy:
- Nhân giống cấp 1
- Nhân giống cấp 2
- Lên men mẻ thu sinh khối
Tối ưu hóa các điều kiện nuôi cấy
- Nhiệt độ
- Môi trường cho nhân giống và lên men
- Thời gian nuôi cấy
- Hiệu quả sử dụng
- Hạn sử dụng, độ ổn định của chế phẩm
Quy trình sản xuất chế phẩm sinh học Biofloc theo giải pháp hữu ích có các đặc trưng sau:
- Tập hợp được các chủng vi khuẩn probiotic vừa có khả năng đối kháng với một số chủng
vi khuẩn gây bệnh và có hại chủ yếu ở tôm nuôi (Vibrio parahaemolyticus, Vibrio alginolyticus, Staphylococcus aureus, v.v.,) vừa có hoạt tính enzym giúp chuyển hóa thức ăn tốt, tăng năng suất
tôm nuôi Đồng thời bổ sung vi khuẩn chuyển hóa Nitrate và Nitrite giúp loại bỏ bớt chất độc hạinhư ammoni và nitrite khỏi ao nuôi
- Quy trình kết hợp các chất mang có bản chất prebiotic giúp cho sự phát triển của vi sinhvật có lợi và hạn chế sự phát triển của vi sinh vật có hại trong đường tiêu hóa của tôm
- Chế phẩm sinh học được tạo nên được sấy ở thiết bị sấy bơm nhiệt với nhiệt độ thấp (41
0C), sử dụng không khí khô (có độ ẩm thấp) để tách nước từ chế phẩm, do đó đảm bảo được tỷ lệsống cao của các vi sinh vật hữu ích trong chế phẩm
Trang 13Với các đặc trưng nêu trên, quy trình này có thể khắc phục được những điểm hạn chế củacác quy trình đã biết, tạo ra chế phẩm sinh học có hiệu quả kép vừa làm gia tăng sức đề khángbệnh cho tôm, vừa gia tăng khả năng sinh trưởng và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
Chế phẩm sinh học tạo ra được phối hợp từ 2 - 6 chủng vi khuẩn probiotic đã được phânlập và tuyển chọn từ các ao nuôi tôm bản địa Các chủng vi khuẩn này có khả năng đối khángcao với các vi khuẩn gây bệnh, có hoạt tính probiotic hỗ trợ tiêu hóa thức ăn cho tôm và có hoạttính enzym protease, amylase cao
Chế phẩm sinh học tạo ra ở dạng bột, chứa các vi khuẩn sống có hoạt tính kháng khuẩnmạnh và hoạt tính enzym cao, mật độ tế bào vi khuẩn/1 gam chế phẩm ≥ 109 tế bào; chế phẩmchứa một số chất prebiotic và enzym hỗ trợ tiêu hóa, giúp tôm chuyển hóa thức ăn tốt, làm giatăng sức khỏe và khả năng đề kháng bệnh cho tôm nuôi công nghiệp
5 Phân lập và định danh Pseudomonas pseudoalcaligenes, Pseudomonas stutzeri
Hình 4: Quy trình phân lập Pseudomonas pseudoalcaligenes, Pseudomonas stutzeri