PHÂN LOẠI BỆNH NGHỀ NGHIỆP:NHÓM I: CÁC BỆNH BỤI PHỔI VÀ PHẾ QUẢN NHÓM II: CÁC BỆNH NHIỄM ĐỘC NGHỀ NGHIỆP NHÓM III: CÁC BỆNH NGHỀ NGHIỆP DO YẾU TỐ VẬT LÝ NHÓM IV: CÁC BỆNH DA NGHỀ N
Trang 1VẤN ĐỀ VỆ SINH LAO ĐỘNG VÀ BỆNH
NGHỀ NGHIỆP
Trang 3PHÂN LOẠI BỆNH NGHỀ NGHIỆP:
NHÓM I: CÁC
BỆNH BỤI PHỔI
VÀ PHẾ QUẢN
NHÓM II: CÁC BỆNH NHIỄM ĐỘC NGHỀ NGHIỆP NHÓM III: CÁC BỆNH NGHỀ
NGHIỆP DO YẾU TỐ VẬT LÝ
NHÓM IV:
CÁC BỆNH
DA NGHỀ NGHIỆP
NHÓM V: CÁC BỆNH NHIỄM KHUẨN NGHỀ NGHIỆP
• Bệnh nhiễm độc thủy ngân
• Bệnh điếc
do tiếng ồn (điếc nghề nghiệp)
• Bệnh rung
chuyển nghề nghiệp
da, chàm tiếp xúc
• Bệnh lao
nghề nghiệp
• Bệnh viêm
gan virus nghề nghiệp
• Bệnh do
leptospira nghề
nghiệp
Trang 4NHÓM I: CÁC BỆNH BỤI
PHỔI VÀ PHẾ QUẢN
Trang 61 Khái niệm:
Bệnh bụi phổi silic nghề nghiệp là bệnh xơ hoá phổi tiến triển do hít phải bụi chứa silic tự do trong quá trình lao động Tinh thể tự do là một hợp chất
có công thức SiO2 và không bao gồm các muối silicates (có chứa Na, K,
Ca, Al, Mg và các cation khác).
Trang 7ca tử vong mỗi năm (chủ yếu ở công nhân lớn tuổi)
- Việt Nam: Bệnh phổi- Silic chiếm tỉ lệ cao nhất trong
28 bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm y tế hiện nay ở nước ta Tính đến cuối năm 2011 tổng số bệnh nghề nghiệp ở VN là 27246 trường hợp, trong đó
bệnh bụi phổi- Silic chiếm tới 74,4%.
Trang 83 Những nghề có nguy cơ phơi nhiễm cao:
Khai thác mỏ đá Nấu thuỷ tinh hoặc kim loại
Trang 93 Những nghề có nguy cơ phơi nhiễm cao:
Nghề sản xuất các vật dụng từ thuỷ tinh như
ly, chén, sành sứ, nhất là khâu đánh bóng Ngành xây dựng
Trang 104 CƠ CHẾ BỆNH SINH
Trang 11• Silic tự do (SiO2) có tác dụng độc hại với đại thực bào - đại thực bào sau khi ăn những phần tử bụi sẽ bị tan rã : Màng tế bào bị tổn thương, tổn thương các túi tiêu thực bào, men thuỷ phân trong các túi sẽ thoát ra ngoài và khuếch tán trong tế bào chất gây nên sự tự tiêu của đại thực bào.
• Sự tan rã của đại thực bào có 2 tác dụng chính:
+ Giải phóng các yếu tố sinh xơ, kích thích hoạt động của nguyên
xơ bào
+ Giải phóng các kháng nguyên bị thực bào từ trước, làm tăng sự miễn dịch và sự xuất hiện các kháng thể của cơ thể dẫn đến các phản ứng kháng nguyên – kháng thể
= >> Cả hai tác dụng đều gây nên sự xơ hoá ở phổi
Trang 125 Triệu chứng và dấu hiệu của bệnh bụi phổi - Silic
• Ở giai đoạn bệnh sơ phát với tổn thương hạt nhỏ thường không có triệu chứng Bệnh được phát hiện qua chụp X quang trong đợt khám sức khoẻ định kỳ hoặc vì một lý do khác.
• Khó thở khi gắng sức là triệu chứng cơ bản và triệu chứng duy nhất của bệnh có thể
do xơ phổi hoặc khí thũng Lâu ngày, khó thở diễn ra thường xuyên.
• Ho và khạc đờm: Ho và khạc đờm là triệu chứng viêm phế quản.
• Ho ra máu: rất hiếm gặp ở bệnh nếu có ho ra máu, phải tìm cách xác định bệnh lao.
• Khạc đờm đen: Đờm đen, lỏng, gặp ở công nhân mỏ than.
• Thể trạng bệnh nhân giảm sút thường do nhiều nguyên nhân khác, hoặc là ở giai đoạn quá muộn.
Trang 136 Biện pháp phòng ngừa:
BIỆN PHÁP CÁ NHÂN
Trang 146 Biện pháp phòng ngừa:
BIỆN PHÁP Y TẾ
BIỆN PHÁP Y TẾ
Trang 156 Biện pháp phòng ngừa:
BIỆN PHÁP
KĨ THUẬT
BIỆN PHÁP
KĨ THUẬT
Trang 161 Khái niệm:
Là bệnh gây nên do
tiếp xúc lâu dài với
bụi amiang trong
sản xuất gây nên
Trang 172 Những nghề có nguy cơ
phơi nhiễm cao:
Sản xuất vật liệu xây dựng tấm lợp amiăng
Khoan, đập phá, khai thác quặng hay đá có amiăng
Tán, nghiền, sàng và thao tác khô với quặng hoặc đá có amiăng
Chải sợi, kéo sợi và dệt vải amiăng; làm cách nhiệt bằng amiăng
Tháo dỡ các công trình xây dựng
có sử dụng amiăng
chế tạo các loại bộ phận má phanh ôtô, bìa giấy bằng amiăng
Trang 183 NGUYÊN NHÂN:
- Bệnh bụi phổi - amiăng do thở hít bụi amiăng
- Amiăng hay Asbest là silicat kép Ca và
Mg ở dạng sợi trong thiên nhiên Có hai loại amiăng chính là serpentin và amiphibol
- Amiant là nguyên liệu được sử dụng
nhiều trong công nghiệp do có những
đặc tính quí : không cháy, bền với nhiệt
độ cao và với các chất hóa học như acid, kiềm, chịu được lực ma sát Amiant được dùng dệt vải may các loại áo cách nhiệt, thảm chống lửa, thừng cách nhiệt, vật liệu cách âm, vật liệu xây dựng (gạch ngói amiant, xi măng amiant), bìa các tông, má phanh ô-tô
- Ngoài ra, Amiăng còn được dùng để dệt các vật liệu khâm liệm xác chết và làm bấc đèn
Trang 19• Các nghiên cứu gần đây cho rằng: sợi amiăng lắng đọng tại các tiểu phế quản, nơi phân chia của ống phế nang, tác dụng gây độc trực tiếp kết hợp với các chất trung gian gây viêm như gốc oxy tự do, các protease, cytokin và yếu tố tăng trưởng do các tế bào viêm giải phóng ra tham gia vào quá trình hình thành và phát triển xơ hóa phổi, màng phổi
• Hút thuốc lá làm tăng nguy cơ mắc bệnh do làm suy yếu hệ thống làm sạch của phổi dẫn đến tăng tích lũy amiăng tại phổi
Trang 20Bụi thạch anh khác bụi amiăng:
- Không có hoặc có rất ít độc tính với đại thực bào.
- Không có sự tiêu hủy đại thực bào sau khi thực bào nhưng
sự xơ hóa vẫn xuất hiện.
Trang 21- KÍCH THÍCH PHẾ QUẢN HAY VPQM PHỐI HỢP,
- HO VÀ KHẠC ÍT ĐỜM; LÚC ĐẦU THƯỜNG HO KHAN
- CNHH BIẾN ĐỔI: GIẢM DUNG DỊCH PHỔI TOÀN PHẦN HAY DUNG TÍCH SỐNG LÀ CHỦ YẾU, KHÔNG CÓ DẤU HIỆU TẮC NGHẼN.
• BIẾN CHỨNG : UNG THƯ PHỔI; RỐI LOẠN HỆ THỐNG TẠO HUYẾT; SUY HÔ HẤP; BỆNH LAO
Trang 226 Phòng ngừa bệnh Bụi phổi Atbet (Amiăng)
• Đeo mặt nạ chống bụi
thật khít vào mặt khi lao
động ở nơi nhiều bụi.
• Phải mặc quần áo lao
động riêng và phải thay
khi ra về
• Phải giải quyết cả bụi
trên nền phân xưởng.
• Sản xuất trong quy trình kín từng phần hoặc toàn phần (như khi xay nghiền)
• Nếu không thể làm kín, phải tổ chức thông hút gió tại chỗ.
Biện pháp cá nhân và vệ sinh Biện pháp kỹ thuật
Trang 23BỆNH BỤI PHỔI BÔNG( BP – BÔNG)
Trang 241 Khái niệm:
Bệnh bụi phổi bông nghề nghiệp là bệnh phổi đặc trưng bởi co thắt phế quản do tiếp xúc với bụi bông, đay, gai và lanh trong quá trình lao động.
Trang 252 Nghề, công việc thường gặp:
tiếp xúc với bụi bông,
đay, lanh, gai.
Trang 263 Nguyên nhân dẫn đến bệnh bụi phổi bông
Thành phần trong sợi bông rất phức tạp vì sợi bông mọc ở những nơi khác nhau sẽ bị ảnh hưởng theo một cách riêng và thường bị trộn lẫn với thành phần của thân, lá, vỏ quả bông,
Thành phần chính của sợi bông: cellulose (chiếm tỉ lệ lớn nhất), SiO2, tanin và các vi sinh vật Trong đó, tanin và nội độc tố trong vi sinh vật được xem là tác nhân chủ yếu gây bệnh bụi phổi bông.
Ngoài bụi sợi bông, bụi sợi lanh, gai, cây dứa cũng là nguyên nhân Những loại bụi này chỉ gây bệnh khi dùng phương pháp ngâm để lấy sợi.
Trang 274 CƠ CHẾ BỆNH SINH
- Chưa rõ ràng
- Một số điểm đã được nghi nhân như: kháng thể IgG kết tủa với kháng nguyên ở sợi bông tăng cao hơn người không tiếp xúc Thành phần trong bụi bông đã kích thích cơ thể giải phóng quá mức histamin gây co thắt phế quản.
Trang 285 TRIỆU CHỨNG VÀ BIẾN CHỨNG
• Giai đoạn đầu: sau khoảng 4-6h của ngày đi làm đầu tiên trong tuần xuất
hiện tức ngực, khó thở Triệu chứng này hết hoặc giảm ở những ngày sau và lặp lại ngày đầu ở tuần làm việc sau
- Khám phổi có ran rít, ran ngáy, giảm sau dùng thuốc giãn nở phổi
• Giai đoạn sau: khó thở tăng dần xuất hiện ở những ngày còn lại của tuần
làm việc, khó phân biệt với các triệu chứng của viêm phế quản mạn hoặc khí phế thũng do nguyên nhân không phải nghề nghiệp
- Ngoài ra có ho , khô miệng, mệt mỏi nhức đầu, đặc biệt là sốt
• Biến chứng có thể gặp khi mắc bệnh bụi phổi bông:Người lao động mắc
bệnh bụi phổi bông nếu không được chuyển nghề, bệnh có thể tiến triển gây
ra những biến chứng với các cơn dữ dội, khạc đờm xám, khó thở tăng, biểu hiện của bệnh viêm phế quản mạn tính và giãn phế nang dẫn đến suy hô hấp
và suy tim
Trang 296 Biện pháp phòng ngừa bệnh bụi phổi bông
Biện pháp cá nhân Biện pháp y tế Biện pháp kĩ thuật
- Công nhân phải
mang khẩu trang khi
làm việc tiếp xúc với
bụi Nếu nơi làm
việc có nồng độ bụi
quá cao, cần có biện
pháp hoán đổi vị trí
công việc
- Cần giảm thời gian
tiếp xúc với bụi
- Phát hiện các dấu hiệu cơ năng đặc trưng của bệnh bụi phổi bông, dựa vào bảng câu hỏi
- Đo chức năng thông khí phổi
Sự thay đổi trong ca lao động đầu tiên sau ngày nghỉ cuối tuần
- Quản lý, điều trị người mắc bệnh
- Nếu được chuyển công tác sang làm công việc khác (không thực tế) Bụi trong môi trường lao động
- Thay thế nguyên liệu là không thực tế
- Cần phải có hệ thống thông gió hút bụi, lọc bụi
- Giám sát nồng độ bụi trong không khí, nồng
độ bụi tối đa cho phép đối với bụi bông là 1mg (ở nơi có nồng độ bụi cao 4mg/m3, trên 50% công nhân mắc bệnh bụi phổi bông, ở nơi có nồng độ bụi khoảng 1mg/m3 không ai mắc bệnh này)
Trang 30BỆNH VIÊM PHẾ QUẢN MÃN TÍNH
NGHỀ NGHIỆP
Trang 311 Khái niệm:
Viêm phế quản mạn tính nghề nghiệp thường là bệnh lý gây viêm nhiễm đường
hô hấp chủ yếu xuất hiện đối với những người làm công nhân, những người làm trong mỏ than…với đặc thù công việc khói bụi thường gây bệnh
hô hấp.
Trang 322 Nguyên nhân gây bệnh viêm phế quản mãn tính nghề nghiệp
• Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến bệnh viêm phế quản
mãn tính nghề nghiệp là do viêm phế quản cấp lâu ngày không được chữa trị, gây suy yếu đường thở, kích thích phế quản và tạo điều kiện thuận lợi để vi khuẩn tấn công
Từ đó, khiến bệnh tình nặng hơn, chuyển sang giai đoạn mãn tính.
• Bệnh viêm phế quản mãn tính nghề nghiệp do môi
trường làm việc: Những người thường xuyên phải làm việc trong môi trường khói bụi (vô cơ, hữu cơ), hơi acid mạnh, hơi hóa chất như công nhân mỏ than, luyện kim, hoá chất, thợ cán bông, làm nhựa… đều có thể dẫn tới viêm phế quản mãn tính
Trang 333 Triệu chứng của bệnh viêm phế quản mãn
tính nghề nghiệp
Bệnh viêm phế quản mãn tính nghề nghiệp cũng có những triệu chứng đặc trưng
của viêm phế quản mãn tính thông thường như:
– Ho dai dẳng, có thể kéo dài 3 tuần đến hàng tháng Khi ho, người bệnh cảm giác đau rát cổ họng
– Khạc đờm nhiều lần, đờm có thể nhầy, trong, dính hoặc đục khi có bội nhiễm, khạc đờm nhiều nhất vào buổi sáng
– Người bệnh thường cảm thấy khó thở, đặc biệt là khi nằm Lúc thở nghe có tiếng ran rít, thở ra có tiếng ngáy và sau khi ho thì mất
– Ngoài ra, bệnh viêm phế quản mãn tính nghề nghiệp có thể có một số triệu chứng đi kèm như: đau đầu, sốt nhẹ, mệt mỏi, sức khỏe suy giảm, sụt cân đột ngột
Trang 344 Cách phòng ngừa bệnh viêm phế quản mãn tính nghề nghiệp
• Tuân thủ đúng các quy định và bảo hộ lao động như: quần áo, găng tay, khẩu trang…bảo hộ lao động để tránh khói bụi và các hóa chất trong lúc làm việc
• Không hút thuốc, tránh tiếp xúc khói thuốc, khói bếp, các môi trường nhiều khói, bụi…
• Tránh bị nhiễm lạnh, ẩm Nên đeo khẩu trang khi ra đường để hạn chế hít phải khói bụi
• Thường xuyên tập thể dục thể thao để tăng cường sức khỏe, phòng chống nhiều bệnh lý khác nữa
• Có chế độ ăn uống khoa học, bổ sung đầy đủ dinh dưỡng từ các loại trái cây, rau xanh, hạn chế sử dụng các chất kích thích, đồ uống có cồn, gas, rượu bia…
• Khám sức khỏe định kỳ 6 tháng/lần để phát hiện bệnh và điều trị kịp thời (nếu có)
Trang 35NHÓM II: CÁC BỆNH NHIỄM
ĐỘC NGHỀ NGHIỆP
Trang 36NHIỄM ĐỘC CHÌ
Trang 37Bệnh nhiễm độc nghề nghiệp do chì và các hợp chất của chì được phát hiện ở người lao động làm việc ở nhiều môi trường có hơi và bụi chì ở nồng độ cao quá giới hạn cho phép (trên 0,00001mg/l)
1 Khái niệm:
Trang 382 Các nghề dễ bị nhiễm bệnh
Trang 393 Biểu hiện của bệnh
- Da tái, rối loạn tiêu hoá, rối loạn thần kinh thực vật, suy nhược cơ thể,
gầy xanh xao.
- Đau bụng từng cơn, đột ngột, nôn mửa Không sốt, mạch chậm, cơn tăng huyết áp.
- Thiếu máu, hồng cầu có hạt ái kiềm
- liệt các cơ duỗi ngón tay và cơ nhỏ, có hình ảnh "bàn tay rủ.
- Bệnh về não do nhiễm độc.
- Viêm dây thần kinh mắt do chì
- Viêm thận, tăng đạm huyết.
- Đau khớp xương, viêm nhiều dây thần kinh do nhiễm độc chì.
Trang 404 Cách phòng chống
-Trong nhà máy, xí nghiệp có sử dụng chì, bắt buộc chúng ta phải thực hiện chế độ thông hơi tốt, sử dụng các máy hút hơi, hút mùi, lấy không khí từ bên ngoài vào để làm loãng nồng độ chì trong khí thở.
-Trong công nghiệp nấu chì, người lao động bắt buộc phải đeo khẩu trang vì lúc này chì đã nóng chảy và có thể bay hơi Nếu không đeo khẩu trang, người bệnh
sẽ hít phải hơi chì và có thể xảy ra các nhiễm độc cấp tính.
-Những người làm việc trong môi trường có chì cần được kiểm tra sức khỏe toàn diện 6 tháng 1 lần.
Trang 41NHIỄM ĐỘC BENZEN(C6H6) VÀ CÁC
CHẤT ĐỒNG ĐẲNG CỦA NÓ
Trang 42I)KHÁI NIỆM
Bệnh nhiễm độc nghề nghiệp do benzen và đồng đẳng là bệnh nhiễm độc do tiếp xúc với benzen hoặc đồng đẳng của benzen (toluen, xylen) trong quá trình lao động.
Trang 44III)CÁC TRIỆU CHỨNG BỆNH
Nhiễm độc benzen cấp tính:
• Đau đầu, chóng mặt, buồn nôn,
nôn, lẫn lộn, mất ý thức, hôn mê,
• Viêm gan nhiễm độc;
• Viêm cầu thận (do toluen);
Nhiễm độc mạn tính:
• Nồng độ benzen hoặc đồng đẳng benzen (toluen, xylen) trong môi trường lao động vượt quá giới hạn tiếp xúc ca làm việc theo tiêu chuẩn vệ sinh cho phép Bệnh vẫn
có thể xuất hiện sau khi tiếp xúc 1 tháng và có thể phát bệnh sau khi
đã ngừng tiếp xúc sau 15 năm
Trang 45IV)CÁCH PHÒNG CHỐNG
• Bệnh nhiễm độc benzen nghề nghiệp rất khó điều trị
và thường để lại hậu quả nặng nề không hồi phục Vì
vậy, công tác dự phòng vẫn phải đặt lên hàng đầu.
• Biện pháp kỹ thuật :
- Lắp đặt các trang thiết bị thông hút gió hệ thống và cục bộ làm giảm nồng độ benzen trong không khí môi trường lao động Nhà xưởng thông thoáng, đảm bảo vệ sinh.
- Sử dụng dây chuyền sản xuất kín.
Trang 46NHIỄM ĐỘC THỦY NGÂN
Trang 47Bệnh nhiễm độc thủy ngân nghề nghiệp là tình trạng bệnh lý xảy ra do tác động, ảnh hưởng của hơi thủy ngân hoặc các hợp chất thủy ngân vô cơ lên cơ thể người tiếp xúc trong quá trình lao động, gây nên các rối loạn bệnh lý đặc trưng
Trang 48CÁC NGHỀ DỄ MẮC BỆNH
• Các công việc khai thác, chế biến, sử dụng, thao tác, tiếp xúc với thủy ngân, các hợp chất, hỗn hợp và sản phẩm có chứa thủy ngân như:
• Chưng cất, thu hồi thủy ngân
• Chế tạo, sửa chữa các loại nhiệt kế, áp kế, bơm có thủy ngân
• Sử dụng thủy ngân hoặc các hợp chất thủy ngân trong các cấu trúc điện
Trang 50CÁCH PHÒNG CHỐNG
• Cố gắng tối đa thay thế thủy ngân và các hợp chất thủy ngân bằng các chất ít độc hơn trong sản xuất.
• Tổ chức thông gió tại chỗ, thông gió chung là biện pháp
cơ bản giảm nồng độ thủy ngân không khí nơi làm việc.
• Đựng thủy ngân trong thùng chứa, phải phủ một lớp nước
để tránh bay hơi thủy ngân ra không khí xung quanh.
• Thực hiện kỹ thuật khoan ẩm trong thao tác, khai thác mỏ.
Trang 51NHIỄM ĐỘC MANGAN
Trang 52I)NGUYÊN NHÂN
• Các hợp chất Mangan (Mn) được sử dụng trong công nghiệp chủ yếu là các oxyt và muối Mn (MnO , MnO, MnCO…) Mn xâm nhập vào cơ thể chủ yếu qua đường
hô hấp dưới dạng bụi hoặc khí dung, đôi khi qua đường tiêu hoá do không đảm bảo nội quy vệ sinh.
• Mn là chất độc thần kinh điển hình gây các rối loạn hệ thần kinh trung ương và tổn thương tâm thần Ngoài ra Mn còn gây độc hại tới gan (rối loạn chuyển hoá gluco), phổi, rối loạn nội tiết, tuyến giáp, hệ sinh dục Tiếp xúc nghề nghiệp với Mn có thể gây bệnh nhiễm độc Mn cấp hoặc mạn tính.