SƠ ĐỒ CÁC PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRAKiểm tra viết Kiểm tra nói Các phương pháp khác KT vấn đáp Thuyết trình HS đánh giá Quan sát của GV Câu đúng - sai Câu ghép đôi Lựa chọn đa phương án Trả
Trang 1CHƯƠNG 2
CÁC PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA DÙNG TRONG CÔNG
TÁC ĐÁNH GIÁ
GIẢNG VIÊ
N: …NHÓM 4:
…
Trang 3SƠ ĐỒ CÁC PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA
Kiểm tra
viết
Kiểm tra nói Các phương pháp khác
KT vấn đáp
Thuyết trình
HS đánh giá
Quan sát của GV
Câu đúng - sai
Câu ghép đôi
Lựa chọn đa phương án
Trả lời ngắn
Câu điền khuyết
Tự đánh giá
Bạn bè đánh giá
Phiếu kiểm tra
Thang xếp hạngGhi nhận
sự việc
Trang 42 KIỂM TRA NÓI
2.1 Kiểm tra miệng
HS
Có những hiệu chỉnh cho phù
hợp
Là số liệu cho việc xếp loại kết quả học tập của
HS
Trang 52 KIỂM TRA NÓI
=> Thúc đẩy người học học tập thường xuyện, có hệ
thống và phát triển kĩ năng bằng ngôn ngữ nói
Hạn chế: chỉ KT được một số ít HS
Hiệu quả của PP này phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:
•Câu hỏi KT như thế nào?
•Sự chuẩn bị của người học ra sao?
•Thái độ của GV như thế nào?
…
Trang 6Lưu ý khi dùng phương pháp Kiểm tra vấn đáp
Nghiên cứu và nắm chắc các yêu cầu của chương trình, những kiến thức cơ bản của bài học, những kiến thức kĩ năng tối thiểu mà người học cần nắm trong từng bài học, chương, phần,… => chuẩn bị các câu hỏi vừa sức người
học, phù hợp thời gian cho phép.
Câu hỏi đặt ra phải chính xác, rõ ràng, có tính xác định Câu hỏi phải có nội
dung thiết thực, đòi hỏi nhiều sự phát triển tư duy của người học
Xác định thời gian cụ thể cho việc KT vấn đáp và xây dựng kế hoạch gọi
người học trả lời: Số lượng, Tên, Trình độ người học, … Cho người học thời gian suy nghĩ để trẻ lời câu hỏi
GV cần lắng nghe câu trả lời của người học, động viên, khuyến khích khi cần thiết, tránh cắt nganh khi không cần thiết làm người học mất bình tĩnh,
có nhận xét câu trả lời và cho điểm
Trang 72 KIỂM TRA NÓI
năng giao tiếp của HS
PP này đã được áp dụng cho HS ngay từ lớp nhỏ ờ nước khác.
Nhưng ở nước ta PP này lại được sử
dụng ít
Trang 82.4 Những lưu ý khi sử dụng phương pháp
kiểm tra bằng phương pháp nói
Việc chọn HS để KT, nhất là trong KT miệng, cần phải khách quan, vô tư để
tránh việc gây ra những tư tưởng không tốt trong suy nghĩ của HS
Câu hỏi đặt ra phải vừa sức HS và phải được trình bày rõ rang để HS hiểu được câu hỏi Câu hỏi phải đảm bảo kích thích tính tích cực, độc lập và phát triển tự
duy của HS trong học tập
Khi HS đang trả lời hay thuyết trình, phải kiên nhẫn lắng nghe Khi cần có thể gợi ý, khuyến khích các em nhưng tránh cắt ngang thô bạo làm các em sợ hãi, mất bình tĩnh Phải có thái độ và cách ứng xử phù hợp để HS cảm thấy thoải mái, tự tin Cần yêu cầu HS trình bày sao cho tất cả những người có mặt đều có
thể nghe được
Khi nhận xét đánh giá, không nên có thái độ quá dễ dãi hay quá nghiêm khắc Việc đánh giá không chỉ đơn thuần là cho điểm hay xếp loại mà trước khi công
bố kết quả cần có những nhận xét ưu khuyết điểm của HS về nội dung, hình
thức, phong cách Nên cho các em những lời khuyên khi cần thiết
Trang 9Điền khuyết
Lựa chọn phương án đúng
Câu trả lời ngắn
3 KIỂM TRA VIẾT
Bài viết tự luận
Trang 103 KIỂM TRA VIẾT
3.1 Trắc nghiệm tự luận
Trang 11* Ưu điểm của trắc nghiệm tự luận
=> Có thể dùng kiểm tra đánh giá các mục tiêu liên quan đến thái
độ, sự hiểu biết những ý niệm, sở thích, tài diễn đạt tư tưởng.
Trang 12* Hạn chế của trắc nghiệm tự luận
Trang 131.Yêu cầu người ra đề
phải ra câu hỏi mang
tính đúng sai rõ ràng
đối với một câu trần
thuật hoặc nghi vấn.
2 Để người thi tùy ý lựa chọn một trong hai đáp án đưa ra (điền đúng hay sai).
3.2 Trắc nghiệm khách quan (Objective)
3.2.1 Câu đúng-sai (True or false)
Trang 16* Gợi ý cho biên soạn câu hỏi đúng sai
Trang 17* QUY TRÌNH THIẾT KẾ MỘT ĐỀ TRẮC NGHIỆM KHÁCH
QUAN DẠNG ĐÚNG - SAI
Trang 18Ví dụ 1:
Trong các câu sau đây, câu nào đúng, câu nào sai ?
a) Tổng của hai số nguyên âm là một số nguyên
Trang 193.2.2 Trắc nghiệm ghép đôi , ghép ba
(Matching items):
Trang 22* Gợi ý cho biên soạn câu hỏi dạng ghép đôi, ghép ba
Trang 23* QUY TRÌNH THIẾT KẾ MỘT ĐỀ TRẮC NGHIỆM
KHÁCH QUAN DẠNG GHÉP ĐÔI, GHÉP BA
Trang 24Ví dụ 2: Hãy nối các ô tương ứng sau:
Trang 253.2.3 Điền khuyết (Supply item)
Trang 26* Ưu điểm của điền khuyết
Đo lường được mức độ ghi
nhớ và lí giải kiến thức Tất cả môn học có thể dùng, phạm vi ứng dụng cao
Cơ hội đoán mò là rất
nhỏ những câu trả lời khác thường, Thí sinh có cơ hội trình bày
phát huy óc sáng tạo
Trang 28* Gợi ý cho biên soạn câu hỏi dạng điền khuyết
Trang 303.2.4 LỰA CHỌN ĐA PHƯƠNG ÁN
( Multi choice questions-MCQ)
Phương án ở hình thức khẳng định,khi trả lời yêu cầu lựa chọn một hay tất cả phương án đúng
Phương án ở hình thức căn cứ quan hệ giữa hai sự việc , lí luận quan hệ để đua ra đáp
án thích hợp nhất
Nhiều phương án hỗn
hợp là do một số đơn
độc, một số đáp án
đơn độc không giống
nhau tạo nên
Trang 31* Ưu điểm của lựa chọn nhiều đáp án
Thích hợp sử dụng cho tài liệu nhiều tầng bậc nhận thức.
Trả lời thuận lợi
Đọc đề thi tiết kiệm sức lực, thời gian đánh giá khách quan
Cơ hội đoán đúng đáp án giảm đi
Phạm vi lấy mẫu đề thi rộng
Giáo viên có thể dùng câu hỏi này để kiểm tra nhiều nội dung khác nhau
Độ tin cậy cao
Tính giá trị tốt hơn
Thật sự khách quan khi chấm bài
Trang 32* Nhược điểm của lựa chọn nhiều đáp án
Viết câu hỏi khó khăn
Các nhân tố đoán đúng đáp án vẫn tồn tại
Nhiều khi không thỏa mãn học sinh có tư duy cao
Không đo được khả năng phán đoán tinh vi
Tốn kém giấy mực để in đề
Trang 33* Gợi ý cho biên soạn câu hỏi dạng đa phương án
Trang 34* QUY TRÌNH THIẾT KẾ MỘT ĐỀ TRẮC NGHIỆM
KHÁCH QUAN DẠNG NHIỀU LỰA CHỌN
Trang 363.2.5 Câu trả lời ngắn (Short- answer items)
Trang 37* Ưu điểm của câu trả lời ngắn
Thiết kế đơn giản
Giảm được xác suất đoán mò hay may
mắn
Thích hợp cho kiểm tra kiến thức cơ bản
hay năng lực tính toán
Thích hợp cho các môn ngôn ngữ, nhất là
ngoại ngữ
Trang 38*Hạn chế của câu trả lời ngắn
Không thích hợp cho kiểm tra năng lực nhận
Trang 39* Những điều cần lưu ý khi sử dụng câu trả lời ngắn
Trang 40Ví dụ 5:
1) Đạo hàm của hàm số y=ln(x) là gì?
2) Hai vec tơ khi và chỉ khi chúng cùng nằm trên một vecto đơn vị giống nhau.
Trang 41 Ở hình thức thi nào cũng có yếu tố may –
rủi, hãy nhìn một cách tổng quan vào kết quả của từng hình thức thi, và đặt ra câu hỏi: tại sao kết quả lại thấp? tại sao kết quả lại cao?
Tuỳ môn mà chọn hình thức thi cho phù
hợp, để có thể đánh giá được thực chất năng lực học sinh.
Thường thi tự luận điểm thấp hơn trắc
nghiệm và thi viết, nhưng hãy nhìn rộng hơn
ở những tác dụng khác từ hình thức thi này mang lại (như khả năng trình bày, kiến thức chắc hơn)
Kết luận:
Trang 42Thang xếp hạng (Rating
scale)
Trang 434.1 Quan sát của giáo viên 4.1.1 Ghi nhận sự việc (Anecdotal Records)
PHIẾU THEO DÕI
Tên học sinh:
Tuổi:
Lớp:
Ngày Mô tả sự việc Nhận xét
18/8/2020 Không đạt yêu cầu trong kiểm
tra miệng: 4 điểmNói chuyện trong giờ học
Học chưa tốt, còn mất trật tự
02/9/2020 Đạt yêu cầu trong kiểm tra
miệng Tích cực tham gia phát biểu ý kiến
Có tinh thần xây dựng bài, học tập có tiến bộ
Trang 444.1 Quan sát của giáo viên 4.1.2 Phiếu kiểm tra (Checklist)
PHIẾU KIỂM TRA
Tranh luận với bạn
Đề xuất giải pháp độ thích Có thái
thú
Vai trò đầu đàn Nhận xét
- Không thể hiện
Trang 454.1 Quan sát của giáo viên 4.1.3 Thang xếp hạng (Rating scale)
THANG XẾP HẠNG
Nhóm:
Lớp:
Nội dung kiểm tra: Kỹ năng giải bài tập không gian
STT Tên Vẽ hình Phân tích Tổng hợp Kết luận Nhận xét
Trang 464.2 Học sinh đánh giá
Học sinh tự đánh giá
Bồi dưỡng cho HS ý thức trách
nhiệm, tinh thần tự phê bình, khả
năng tự đánh giá, tinh thần độc
lập, lòng tự tin và tính sáng tạo
GV có thể trao cho HS phiếu
kiểm kê, thang xếp hạng, đáp án
biểu điểm để các em tự đánh giá
kết quả thực hiện một số bài tập
ngắn hạn hoặc dài hạn
Học sinh đánh giá
Bạn bè đánh giá (Đánh giá lẫn nhau)
Giúp GV hiểu rõ hơn trình độ, năng lực của HS mình và mối quan hệ giữa các em
HS có cơ hội tự mình tiến hành các thao tác thu thập số liệu, phân tích, tổng hợp, đánh giá, cân nhắc,
ra quyết định
Giú HS phát triển năng lực tư duy,
sự tự tin, tinh thần trách nhiệm
Trang 47Nhóm 4: Quân + Mi