1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Thuyết trình CÁC PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA DÙNG TRONG CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ

47 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Phương Pháp Kiểm Tra Dùng Trong Công Tác Đánh Giá
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 3,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SƠ ĐỒ CÁC PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRAKiểm tra viết Kiểm tra nói Các phương pháp khác KT vấn đáp Thuyết trình HS đánh giá Quan sát của GV Câu đúng - sai Câu ghép đôi Lựa chọn đa phương án Trả

Trang 1

CHƯƠNG 2

CÁC PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA DÙNG TRONG CÔNG

TÁC ĐÁNH GIÁ

GIẢNG VIÊ

N: …NHÓM 4:

Trang 3

SƠ ĐỒ CÁC PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA

Kiểm tra

viết

Kiểm tra nói Các phương pháp khác

KT vấn đáp

Thuyết trình

HS đánh giá

Quan sát của GV

Câu đúng - sai

Câu ghép đôi

Lựa chọn đa phương án

Trả lời ngắn

Câu điền khuyết

Tự đánh giá

Bạn bè đánh giá

Phiếu kiểm tra

Thang xếp hạngGhi nhận

sự việc

Trang 4

2 KIỂM TRA NÓI

2.1 Kiểm tra miệng

HS

Có những hiệu chỉnh cho phù

hợp

Là số liệu cho việc xếp loại kết quả học tập của

HS

Trang 5

2 KIỂM TRA NÓI

=> Thúc đẩy người học học tập thường xuyện, có hệ

thống và phát triển kĩ năng bằng ngôn ngữ nói

 Hạn chế: chỉ KT được một số ít HS

Hiệu quả của PP này phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:

•Câu hỏi KT như thế nào?

•Sự chuẩn bị của người học ra sao?

•Thái độ của GV như thế nào?

Trang 6

Lưu ý khi dùng phương pháp Kiểm tra vấn đáp

Nghiên cứu và nắm chắc các yêu cầu của chương trình, những kiến thức cơ bản của bài học, những kiến thức kĩ năng tối thiểu mà người học cần nắm trong từng bài học, chương, phần,… => chuẩn bị các câu hỏi vừa sức người

học, phù hợp thời gian cho phép.

Câu hỏi đặt ra phải chính xác, rõ ràng, có tính xác định Câu hỏi phải có nội

dung thiết thực, đòi hỏi nhiều sự phát triển tư duy của người học

Xác định thời gian cụ thể cho việc KT vấn đáp và xây dựng kế hoạch gọi

người học trả lời: Số lượng, Tên, Trình độ người học, … Cho người học thời gian suy nghĩ để trẻ lời câu hỏi

GV cần lắng nghe câu trả lời của người học, động viên, khuyến khích khi cần thiết, tránh cắt nganh khi không cần thiết làm người học mất bình tĩnh,

có nhận xét câu trả lời và cho điểm

Trang 7

2 KIỂM TRA NÓI

năng giao tiếp của HS

PP này đã được áp dụng cho HS ngay từ lớp nhỏ ờ nước khác.

Nhưng ở nước ta PP này lại được sử

dụng ít

Trang 8

2.4 Những lưu ý khi sử dụng phương pháp

kiểm tra bằng phương pháp nói

Việc chọn HS để KT, nhất là trong KT miệng, cần phải khách quan, vô tư để

tránh việc gây ra những tư tưởng không tốt trong suy nghĩ của HS

Câu hỏi đặt ra phải vừa sức HS và phải được trình bày rõ rang để HS hiểu được câu hỏi Câu hỏi phải đảm bảo kích thích tính tích cực, độc lập và phát triển tự

duy của HS trong học tập

Khi HS đang trả lời hay thuyết trình, phải kiên nhẫn lắng nghe Khi cần có thể gợi ý, khuyến khích các em nhưng tránh cắt ngang thô bạo làm các em sợ hãi, mất bình tĩnh Phải có thái độ và cách ứng xử phù hợp để HS cảm thấy thoải mái, tự tin Cần yêu cầu HS trình bày sao cho tất cả những người có mặt đều có

thể nghe được

Khi nhận xét đánh giá, không nên có thái độ quá dễ dãi hay quá nghiêm khắc Việc đánh giá không chỉ đơn thuần là cho điểm hay xếp loại mà trước khi công

bố kết quả cần có những nhận xét ưu khuyết điểm của HS về nội dung, hình

thức, phong cách Nên cho các em những lời khuyên khi cần thiết

Trang 9

Điền khuyết

Lựa chọn phương án đúng

Câu trả lời ngắn

3 KIỂM TRA VIẾT

Bài viết tự luận

Trang 10

3 KIỂM TRA VIẾT

3.1 Trắc nghiệm tự luận

Trang 11

* Ưu điểm của trắc nghiệm tự luận

=> Có thể dùng kiểm tra đánh giá các mục tiêu liên quan đến thái

độ, sự hiểu biết những ý niệm, sở thích, tài diễn đạt tư tưởng.

Trang 12

* Hạn chế của trắc nghiệm tự luận

Trang 13

1.Yêu cầu người ra đề

phải ra câu hỏi mang

tính đúng sai rõ ràng

đối với một câu trần

thuật hoặc nghi vấn.

2 Để người thi tùy ý lựa chọn một trong hai đáp án đưa ra (điền đúng hay sai).

3.2 Trắc nghiệm khách quan (Objective)

3.2.1 Câu đúng-sai (True or false)

Trang 16

* Gợi ý cho biên soạn câu hỏi đúng sai

Trang 17

* QUY TRÌNH THIẾT KẾ MỘT ĐỀ TRẮC NGHIỆM KHÁCH

QUAN DẠNG ĐÚNG -  SAI

Trang 18

Ví dụ 1:

Trong các câu sau đây, câu nào đúng, câu nào sai ?

a)  Tổng của hai số nguyên âm là một số nguyên

Trang 19

3.2.2 Trắc nghiệm ghép đôi , ghép ba

(Matching items):

Trang 22

* Gợi ý cho biên soạn câu hỏi dạng ghép đôi, ghép ba

Trang 23

* QUY TRÌNH THIẾT KẾ MỘT ĐỀ TRẮC NGHIỆM

KHÁCH QUAN DẠNG GHÉP ĐÔI, GHÉP BA

Trang 24

Ví dụ 2: Hãy nối các ô tương ứng sau:

Trang 25

3.2.3 Điền khuyết (Supply item)

Trang 26

* Ưu điểm của điền khuyết

Đo lường được mức độ ghi

nhớ và lí giải kiến thức Tất cả môn học có thể dùng, phạm vi ứng dụng cao

Cơ hội đoán mò là rất

nhỏ những câu trả lời khác thường, Thí sinh có cơ hội trình bày

phát huy óc sáng tạo

Trang 28

* Gợi ý cho biên soạn câu hỏi dạng điền khuyết

Trang 30

3.2.4 LỰA CHỌN ĐA PHƯƠNG ÁN

( Multi choice questions-MCQ)

Phương án ở hình thức khẳng định,khi trả lời yêu cầu lựa chọn một hay tất cả phương án đúng

Phương án ở hình thức căn cứ quan hệ giữa hai sự việc , lí luận quan hệ để đua ra đáp

án thích hợp nhất

Nhiều phương án hỗn

hợp là do một số đơn

độc, một số đáp án

đơn độc không giống

nhau tạo nên

Trang 31

* Ưu điểm của lựa chọn nhiều đáp án

 Thích hợp sử dụng cho tài liệu nhiều tầng bậc nhận thức.

 Trả lời thuận lợi

 Đọc đề thi tiết kiệm sức lực, thời gian đánh giá khách quan

 Cơ hội đoán đúng đáp án giảm đi

 Phạm vi lấy mẫu đề thi rộng

 Giáo viên có thể dùng câu hỏi này để kiểm tra nhiều nội dung khác nhau

 Độ tin cậy cao

 Tính giá trị tốt hơn

 Thật sự khách quan khi chấm bài

Trang 32

* Nhược điểm của lựa chọn nhiều đáp án

Viết câu hỏi khó khăn

Các nhân tố đoán đúng đáp án vẫn tồn tại

Nhiều khi không thỏa mãn học sinh có tư duy cao

Không đo được khả năng phán đoán tinh vi

Tốn kém giấy mực để in đề

Trang 33

* Gợi ý cho biên soạn câu hỏi dạng đa phương án

Trang 34

* QUY TRÌNH THIẾT KẾ MỘT ĐỀ TRẮC NGHIỆM

KHÁCH QUAN DẠNG NHIỀU LỰA CHỌN

Trang 36

3.2.5 Câu trả lời ngắn (Short- answer items)

Trang 37

* Ưu điểm của câu trả lời ngắn

 Thiết kế đơn giản

 Giảm được xác suất đoán mò hay may

mắn

 Thích hợp cho kiểm tra kiến thức cơ bản

hay năng lực tính toán

 Thích hợp cho các môn ngôn ngữ, nhất là

ngoại ngữ

Trang 38

*Hạn chế của câu trả lời ngắn

 Không thích hợp cho kiểm tra năng lực nhận

Trang 39

* Những điều cần lưu ý khi sử dụng câu trả lời ngắn

Trang 40

Ví dụ 5:

1) Đạo hàm của hàm số y=ln(x) là gì?

2) Hai vec tơ khi và chỉ khi chúng cùng nằm trên một vecto đơn vị giống nhau.

Trang 41

 Ở hình thức thi nào cũng có yếu tố may –

rủi, hãy nhìn một cách tổng quan vào kết quả của từng hình thức thi, và đặt ra câu hỏi: tại sao kết quả lại thấp? tại sao kết quả lại cao?

 Tuỳ môn mà chọn hình thức thi cho phù

hợp, để có thể đánh giá được thực chất năng lực học sinh.

 Thường thi tự luận điểm thấp hơn trắc

nghiệm và thi viết, nhưng hãy nhìn rộng hơn

ở những tác dụng khác từ hình thức thi này mang lại (như khả năng trình bày, kiến thức chắc hơn)

Kết luận:

Trang 42

Thang xếp hạng (Rating

scale)

Trang 43

4.1 Quan sát của giáo viên 4.1.1 Ghi nhận sự việc (Anecdotal Records)

PHIẾU THEO DÕI

Tên học sinh:

Tuổi:

Lớp:

Ngày Mô tả sự việc Nhận xét

18/8/2020 Không đạt yêu cầu trong kiểm

tra miệng: 4 điểmNói chuyện trong giờ học

Học chưa tốt, còn mất trật tự

02/9/2020 Đạt yêu cầu trong kiểm tra

miệng Tích cực tham gia phát biểu ý kiến

Có tinh thần xây dựng bài, học tập có tiến bộ

Trang 44

4.1 Quan sát của giáo viên 4.1.2 Phiếu kiểm tra (Checklist)

PHIẾU KIỂM TRA

Tranh luận với bạn

Đề xuất giải pháp độ thích Có thái

thú

Vai trò đầu đàn Nhận xét

- Không thể hiện

Trang 45

4.1 Quan sát của giáo viên 4.1.3 Thang xếp hạng (Rating scale)

THANG XẾP HẠNG

Nhóm:

Lớp:

Nội dung kiểm tra: Kỹ năng giải bài tập không gian

STT Tên Vẽ hình Phân tích Tổng hợp Kết luận Nhận xét

Trang 46

4.2 Học sinh đánh giá

Học sinh tự đánh giá

Bồi dưỡng cho HS ý thức trách

nhiệm, tinh thần tự phê bình, khả

năng tự đánh giá, tinh thần độc

lập, lòng tự tin và tính sáng tạo

GV có thể trao cho HS phiếu

kiểm kê, thang xếp hạng, đáp án

biểu điểm để các em tự đánh giá

kết quả thực hiện một số bài tập

ngắn hạn hoặc dài hạn

Học sinh đánh giá

Bạn bè đánh giá (Đánh giá lẫn nhau)

Giúp GV hiểu rõ hơn trình độ, năng lực của HS mình và mối quan hệ giữa các em

HS có cơ hội tự mình tiến hành các thao tác thu thập số liệu, phân tích, tổng hợp, đánh giá, cân nhắc,

ra quyết định

Giú HS phát triển năng lực tư duy,

sự tự tin, tinh thần trách nhiệm

Trang 47

Nhóm 4: Quân + Mi

Ngày đăng: 25/07/2021, 12:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w