1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

POWERPOINT THIẾT KẾ VÀ THỰC HIỆN QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌCSINH

32 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 3,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá trình độ của học sinh Trước khi vào học Đánh giá định kì Đánh giá định kì Th eo d õi qu á trì nh họ c tậ p và m ức đ ộ t iếp th u k iến thức h in c s a họ củ Được tiến hành song

Trang 1

CHƯƠNG 3

THIẾT KẾ VÀ THỰC HIỆN QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA

HỌC SINH

Giảng viên: …Nhóm 4: …

Trang 2

Chương 3:

1 XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU ĐÁNH GIÁ

2 XÂY DỰNG CẤU TRÚC BÀI KIỂM TRA

3 LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA

4 THIẾT KẾ BÀI KIỂM TRA

5 TỔ CHỨC KIỂM TRA

6 CHẤM BÀI KIỂM TRA

7 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ KIỂM TRA

8 ĐÁNH GIÁ BÀI KIỂM TRA

9 QUẢN LÍ CÂU HỎI

Trang 3

Đánh

giá đầu vào

+Học sinh có đủ kiến thức và kĩ năng cho chương trình mới không?

+Học sinh đã đạt được những mục tiêu học tập của những chương trình trước ở mức độ nào? Đánh giá trình độ của học sinh

Trước khi vào học

Đánh giá định kì

Đánh giá định kì

Th

eo d

õi qu

á trì

nh họ

c tậ

p và m

ức đ

ộ t iếp th

u k iến thức h in c s a họ củ Được tiến hành song song trong quá trình dạy học

Ví dụ: Các bài tập trên lớp, 15Ph, 1 tiết

Đánh giá

chuẩn đoán

Đánh giá

chuẩn đoán

Phát hiện, khắc phục những sai sót khiếm khuyết có hệ

thống trong việc của học sinh Được tiến hành song song trong quá trình dạy họcọc

Đánh giá tổng kết

Đánh giá tổng kết

Bài thi tốt nghiệp, thi học kì Xác định mức độ đạt được của những mục tiêu dạy học đã

đặt ra.

Cuối chương trình học tập

Trang 4

Bài kiểm tra

Xây dựng cấu trúc bài kiểm tra

Xây dựng cấu trúc bài kiểm tra

Nhóm nội dung kiến thức

Nhóm nội dung kiến thức

Nhóm năng lực trí tuệ

Nhóm năng lực trí tuệ

2 Xây dựng cấu trúc bài kiểm tra

Trang 5

2.1 Xác định nhóm năng lực cần kiểm tra

Có thể sử dụng

thang bậc Bloom để xác định và trình bày các mục tiêu trong nhóm

Trang 6

2.2 Xác định nhóm nội dung cần kiểm tra

Xác định những vùng

mà ở đó những năng lực trí tuệ được thể hiện.

Là những danh mục nội dung kiến thức cần kiểm

tra.

LÀ NHỮNG « ĐỊA ĐIỂM»

Trang 7

nghiệm phân biệt, hai

nghiệp trái dấu, hai

nghiệm âm hoặc dương

NHÓM NĂNG LỰC:

Câu 1: (1đ)

- Xét dấu nhị thức bậc nhất, tam thức bậc hai.

- Xét dấu biểu thức tích, thương của các nhị thức bậc nhất, tam thức bậc hai

Câu 2: (1đ)

- Giải bất phương trình bậc hai.

- Giải bất phương trình dạng tích (mỗi thừa

số trong bất phương trình dạng tích là một nhị thức bậc nhất)

VÍ DỤ:

Trang 8

2.3 Xây dựng bảng cấu trúc hai chiều

Bảng cấu trúc hai chiều Kết hợp hai

nhóm mục tiêu

lại với nhau

Xác định «Trọng lượng» của từng vùng trong cấu trúc bài kiểm tra.

Trang 9

Không có phương pháp nào là hoàn hảo.Do đó, việc lựa chọn phương pháp phù hợp với mục tiêu kiểm tra là một thoa tác rất quan trọng.

Không có phương pháp nào là hoàn hảo.Do đó, việc lựa chọn phương pháp phù hợp với mục tiêu kiểm tra là một thoa tác rất quan trọng.

Quy tắc vàng: « Sử dụng phương pháp nào cung cấp dữ liệu trực tiếp nhất của các mục tiêu kiểm tra»

Quy tắc vàng: « Sử dụng phương pháp nào cung cấp dữ liệu trực tiếp nhất của các mục tiêu kiểm tra»

3 Lựa chọn phương pháp kiểm tra

Trang 10

Thiết kế bài kiểm tra

Hướng dẫn biên soạn câu hỏi

Xây dựng

cơ cấu câu

hỏi Viết câu hỏi

Đánh giá lại câu hỏi Sắp xếp lại câu hỏi hướng dẫnViết câu

Quy trình biên soạn bài kiểm tra

Đề kiểm tra minh họa

4 Thiết kế bài kiểm tra

Trang 11

4.1 Hướng dẫn biên soạn câu hỏi

4.1.1 Xây dựng cơ cấu câu hỏi

Lưu ý:

+Tuổi của HS +Thời gian kiểm

tra +Phương pháp

kiểm tra +Cách diễn dịch kết quả theo « chuẩn» hay «tiêu

chí»

Trang 12

4.1.2 Viết câu hỏi

Chú ý:

 Sử dụng bảng cấu trúc hai chiều là công cụ hướng dẫn

 Nên viết nhiều câu hỏi hơn số lượng đã định

 Được tiến hành trước ngày kiểm tra đủ xa

 Sử dụng ngôn ngữ và văn phong trong sáng, dễ hiểu, phù hợp với trình độ đọc hiểu của học sinh

 Độ khó của câu hỏi phù hợp

 Câu hỏi phải được thiết kế đơn giản, không gây

tranh cải

 Các câu hỏi nên được thiết kế độc lập với nhau

 Nên thẩm định lại xem có phù hợp với mục tiêu kiểm tra không?

 Một vài câu hỏi có thể được sử dụng trong hai bài kiểm tra

Trang 13

4.1.3 Đánh giá lại các câu hỏi

Tập trung vào các vấn đề sau:

 Dạng câu hỏi có phù hợp với mục tiêu kiểm tra chưa?

 Câu hỏi có phù hợp với cấu trúc bài kiểm tra đã định không?

 Những vấn đề trọng tâm có được làm rõ chưa?

 Ngôn ngữ sử sử dụng có dễ hiểu? Từ ngữ có thừa không?

 Câu trả lời có đơn giản không?

 Độ khó của câu hỏi có vừa sức với học sinh

không?

 Các câu hòi có độc lập về mặt nội dung không?

Trang 14

4.1.4 Sắp xếp lại các câu hỏi

Lưu ý:

 Dạng câu hỏi được sử dụng

 Năng lực nhận thức được kiểm tra

 Nội dung nhận thức được kiểm tra

 Độ khó của câu hỏi

 Tính chất của môn học

Trang 15

4.1.4 Sắp xếp lại các câu hỏi

Các quy tắc:

 Sắp xếp thành từng nhóm

 Khi nhiều dạng câu hỏi được sử dụng trong một

bài kiểm tra, nên sắp xếp các dạng theo thứ tự sau: Câu đúng sai=> Câu ghép đôi=> Câu trả lời ngắn=> Câu nhiều lựa chọn=> Câu tự luận

 Các câu hòi kiểm tra cùng năng lực nhận thức

nên được sắp cùng một nhóm và các nhóm được sắp từ đơn giản đến phức tạp

 Các câu hỏi nên được sắp xếp theo độ khó tăng

dần

 Hạn chế sắp xếp câu hỏi theo nội dung kiểm tra

Trang 16

4.1.5 Viết câu hướng dẫn

Là một phần quan

trọng nhưng ít

được chú ý

Phụ thuộc các yếu tố: Cấp học, tầm quan trọng của bài kiểm tra, độ phức tạp của bài kiểm tra, kinh nghiệm của học sinh đối với cách thức kiểm tra, cách thức trình bày

câu hỏi

Bao gồm những thông tin: mục đích kiểm tra,

thời gian làm bài, cách thức trình bày câu hỏi

Trang 17

4.1.5 Viết câu hướng dẫn

Các câu lựa chọn

Hướng dẫn học sinh

khoanh tròn, gạch dưới,

gạch chéo, hay tô đen

vào vị trí tương ứng với

câu trả lời đúng

Các câu hỏi dạng

cung cấp

Bao gồm việc vị trí để học sinh viết câu trả lời, đơn vị của đại lượng được yêu cầu

Thang điểm cho từng

câu hỏi

Thông báo cho học sinh

biết số điểm tối đa của

-Vấn đề gắn với việc chấm bài:

+ Không hiệu chỉnh điểm số+ Hiệu chỉnh điểm số

Trang 18

4.2 Quy trình biên soạn bài kiểm tra

Xác định mục đích bài kiểm tra

nghiệm khách quan và

đề có cả hai hình thức

Thiết lập ma trận đề kiểm tra

Các bước:

1.Liệt kê các chủ đề 2.Viết các chuẩn cần đánh giá

3.Quyết định phân phối tỉ

lệ đối với từng chủ đề 4.Quyết định tổng số điểm 5.Tính điểm cho mỗi chủ đề

6.Tính tỉ lệ % số điểm và quyết định số điểm cho mỗi câu

7.Tính tổng số điểm và tổng số câu cho mỗi cột.

8.Tính tỉ lệ % điểm phân phới cho mỗi cột.

9 Đánh giá lại ma trận và chỉnh sửa nếu cần

Biên soạn câu hỏi ma trận

Xây dựng hướng

dẫn chấm và thang điểm

Nguyên tắc: Loại câu hòi,

số câu hỏi và nội dung câu hỏi

Yêu cầu: nội dung đảm bào khoa học, cách trình bày cụ thể, chi tiết ngắn gọn, dễ hiểu, phù hợp với ma trận bài kiểm

tra

Trang 19

4.3 Đề kiểm tra minh họa

Ma trận đề kiểm tra môn toán học kì 2 lớp 10

Trang 20

5 Tổ chức kiểm tra

Nguyên tắc cơ bản trong kiểm tra: «Tất cả học

sinh đều phải được tạo điều kiện thích hợp và công bằng để tạo các em thể hiện được năng lực thật sự của mình»

Tức là: Người tổ chức kiểm tra phải xây dựng được

một môi trường vật lí và tâm lí tốt nhất cho học

sinh làm bài đồng thời kiểm soát, hạn chế những yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả của việc

kiểm soát

Trang 21

5 Tổ chức kiểm tra

Điều kiện tâm lí:

+Học sinh sẽ không thể hiện được hết năng lực của mình nếu cảm thấy lo lắng sợ hãi hoặc không an tâm

+ Giáo viên cần tránh:

• Đem vấn đề thi cử ra dọa học sinh khi các em nghịch phá hay phạm lỗi

• Gây sức ép: « Đây là một kì thi rất quan trọng»

• Hối học sinh khi đang làm bài

• Vẽ ra các viễn cảnh không hay khi các em trượt

Điều kiện vật lí:

+Khoảng không gian đầy đủ cho học sinh

+Sự yện tĩnh+Ánh sáng và nhiệt độ của phòng thi

Trang 22

động làm gián đoạn suy nghĩ của học sinh

3) Tuyệt đối tránh cung cấp cho học sinh những

chỉ dẫn liên quan đến bài kiểm tra

4) Hạn chế đến mức thấp nhất những gian lận

trong phòng thi

Trang 23

Các hình thức kiểm

tra thường gặp:

 Xem tài liệu

 Xem bài lẫn nhau

 Giám sát chặt chẽ quá trình thiết kế đề thi, cất giữ đề thi, photocopy đề thi.

 Sừ dụng nhiều đề

 Phân bố khoảng cách đủ xa

 Giám thị cần di chuyển thường xuyên trong

phòng thi

 Giáo trọng cho học sinh một thái độ tự trọng và tích cực trong thi cử

5 Tổ chức kiểm tra

Trang 24

6 CHẤM BÀI KIỂM TRA

Đối với các câu hỏi lựa chọn

- Chấm bài kiểm tra đối với câu hỏi lựa chọn

là: So sánh bài của HS với một bài giải

mẫu Do tính chất của câu hỏi lựa chọn nên

chuẩn bị bài giải mẫu rất dễ dàng.

- Khi câu trả lời được trình bày trên bản trả

lời riêng có thể sử dụng bản đục lỗ

Þ Loại bỏ yếu tố “đoán mò” bằng cách sử

dụng phương pháp “trừ điểm câu hỏi sai”

hoặc “hiệu chỉnh số câu hỏi sai”

Þ Các câu hỏi thường có cùng thang điểm

nhưng GV có thể sử dụng thang điểm khác

tùy theo tính chất câu hỏi và tình hình thực

tế

Đối với các câu hỏi cung cấp

 Độ tin cậy của việc chấm các câu hỏi cung cấp khá thấp vì mức

độ tự do khi trả lời các câu hỏi của HS khá cao => Khó trong xây dựng đáp án => Đáp án chỉ mang tính tương đối => GV cần chú ý kĩ hơn khi chấm bài.

 Chuẩn bị đáp án thật cẩn thận (những điểm chính của câu hỏi, dự đoán trước câu trả lời HS có thể đưa ra)

 Tránh để các yếu tố như: chữ viết, cách hành văn, cách trình bày, Ảnh hưởng đến kết quả chấm bài

 Chấm hết câu trả lời cho một câu hỏi trước khi chuyển sang câu

kế tiếp

 Lưu ý vấn đề “đánh lừa người chấm” như:

 Trả lời câu hỏi có vài dòng hoặc viết lại câu hỏi dưới dạng khác

 Nhấn mạnh tầm quan trọng của chủ đề nhưng không trả lời vấn đề

 Tỏ ra đồng ý với quan điểm của GV khi thích hợp

 Viết một chủ đề khác liên quan đến câu hỏi rồi gắn chúng lại với nhau

 Trả lời tổng quát, chung chung

Trang 25

7 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ KIỂM TRA

Đánh giá tiến trình dạy học và

ra quyết định

Hệ thống điểm số Thang điểm chữ

Hệ thống đạt – không đạt

Nhận xét hiệu quả của tiến trình

dạy học

Đề ra quyết định nhằm khắc phục hạn chế (nếu có), cải tiến và nâng cao hiệu quả của tiến trình

công tác dạy và học

Trang 26

8 ĐÁNH GIÁ BÀI KIỂM TRA

Đánh giá câu hỏi

Đánh giá toàn bài kiểm tra

Đánh giá các câu hỏi lựa chọn

Đánh giá các câu hỏi cung cấp

Việc đánh giá câu hỏi trong “đánh giá theo chuẩn”

Trang 27

8.1.1 Đánh giá các câu hỏi lựa chọn

• Sắp xếp thứ tự bài làm của HS theo điểm số toàn bài từ cao xuống thấp

• Chọn 10 bài điểm cao nhất và 10 bài điểm thấp nhất

=> Đánh giá câu hỏi bằng việc phân tích câu trả lời của HS

• Lập phiếu câu hỏi đối với từng câu hỏi (1 mặt ghi câu hỏi, 1 mặt

mô tả câu trả lời của HS trong hai nhóm trên)

• Tính chỉ số độ khó của câu hỏi

• Tính chỉ số độ phân biệt

• Đánh giá các câu nhiễu

Trang 28

8.1.2 Đánh giá các câu hỏi cung cấp

• Việc áp dụng phân tích câu hỏi để đánh giá các câu hỏi cung cấp không có hiệu quả nhiều như đối với trường hợp các câu hỏi lựa chọn vì:

 Thường ít câu hỏi

 Thang điểm của câu tự luận có nhiều giá trị như 1,2,3,4,

Trang 29

 Đánh giá theo chuẩn nhằm sắp xếp hạn của học sinh nên các chỉ số độ khó và độ phân biệt của câu hỏi có ý nghĩa rất lớn trong việc đánh giá hiệu quả cảu câu hỏi đó

 Đánh giá theo tiêu chí nhằm xác định xem hoc sinh có đạt được mục tiêu học tập đã đề ra hay không nên các chỉ số K,P không có ý nghĩa nhiều

3.8.1.3.VIỆC ĐÁNH GIÁ CÂU HỎI TRONG “ĐÁNH GIÁ THEO CHUẨN” VÀ “ĐÁNH GIÁ THEO TIÊU CHÍ”

Trang 30

8.2 Đánh giá toàn bài kiểm tra

Một bài kiểm tra có độ giá trị cao nếu kết quả do nó mang lại

là những số đo đúng và chính xác với những mục tiêu cần kiểm

Sai số ngẫu nhiên

Cách để đánh giá độ tin cậy

Đánh giá theo chuẩn:

• Tái kiểm tra

• Bài kiểm tra tương đương

• Kết hợp hai phương pháp

“Tái kiểm tra” và “Bài kiểm tra tương đương”

• Phương pháp xác định sự

nhất quán nội tại

Đánh giá theo tiêu chí: Kết quả bài kiểm tra là

“Đạt” hay “Không đạt” tùy theo tiêu chí đã chọn

Þ Khuyết điểm:

Cần 2 bài kiểm tra tương đương Khó xác định độ tin cậy

Trang 31

Þ Mỗi câu hỏi dành cho một phiếu

ghi chép trong đó

Þ Các phiếu câu hỏi lưu trữ thông

tin cần thiết cho GV khi lựa

chọn câu hỏi cho bài kiểm tra

Những thông tin này được cập

nhật mỗi lần câu hỏi được đem

9 Quản lí câu hỏi

Sử dụng phiếu câu hỏi

Trang 32

Nhóm 4

Nguyễn Thị Mi Trịnh Chỉ Quân

Ngày đăng: 25/07/2021, 12:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w