Tài liệu mang giá trị cao và đầy đủ cho mọi người làm lĩnh vực tư vấn xây dựng ... SKKN: Tài liệu cho anh em tham khảo định dạng bằng file word, cad,… đem lại cho anh em kỹ thuật 1 nguồn tài liệu bổ ích.
GIỚI THIỆU CHUNG
CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG GIỚI THIỆU CHUNG
I CÁC CĂN CỨ LẬP BIỆN PHÁP THI CÔNG.
- Hồ sơ mời thầu của CĐT.
- Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam.
- Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 của Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 06 năm 2015 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 1 tháng 07 năm 2015 của Chính Phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng.
- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính Phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.
- Căn cứ vào năng lực của nhà thầu thi công.
- Các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành Danh mục các tiêu chuẩn áp dụng:
Ký hiệu tiêu chuẩn Tên tiêu chuẩn
TCVN 9398:2012 Công tác trắc địa trong xây dựng công trình – Yêu cầu chung.
TCVN 9364:2012 Nhà cao tầng Kỹ thuật đo đạc phục vụ công tác thi công.
QCVN 16:2014 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Sản phẩm, hàng hoá vật liệu xây dựng.
QCVN 18:2014 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia An toàn trong xây dựng. TCVN 4055:2012 Tổ chức thi công.
TCVN 4447:2012 Công tác đất Quy phạm thi công và nghiệm thu.
TCVN 9361:2012 Công tác nền móng - Thi công và nghiệm thu.
TCVN 4453:1995 Kết cấu bê tông cốt thép toàn khối – Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 1651-1:2008 Thép cốt bê tông Phần 1: Thép thanh tròn trơn.
TCVN 1651-2:2008 Thép cốt bê tông Phần 2: Thép thanh vằn.
TCVN 198:2008 Kim loại phương pháp thử uốn.
TCVN 197:2008 Kim loại phương pháp thử kéo.
TCVN 8828:2011 Bê tông nặng – Yêu cầu dưỡng ẩm tự nhiên.
TCVN 7570:2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 2682:1999 Xi măng pooc lăng – Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 302:2004 Nước trộn bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật.
Hỗn hợp bê tông trộn sẵn – Các yêu cầu cơ bản đánh giá chất lượng và nghiệm thu.
TCVN 9341:2012 Bê tông khối lớn – Thi công và nghiệm thu.
TCXD 5640:1991 Bàn giao công trình xây dựng – Nguyên tắc cơ bản. TCXDVN 296:2004 Dàn giáo các yêu cầu về an toàn.
Tiêu chuẩn và quy phạm áp dụng cho hệ thống điện và điện nhẹ
Quy phạm trang bị điện 2006 QCVN QTĐ 05, 06,
Quy chuẩn kỹ thuật điện quốc gia số 05, 06, 07 năm 2008
QCVN QTĐ 08/2010/BCT Quy chuẩn kỹ thuật điện hạ áp
TCVN 7114: 2008 Chiếu sáng nơi làm việc
TCVN 7447: 2010 Hệ thống lắp đặt điện hạ áp
Tiêu chuẩn thi công hệ thống cấp thoát nước
TCVN 4519:1988 Hệ thống cấp thoát nước bên trong nhà và công trình.
Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 5576:1991 Hệ thống cấp thoát nước Quy phạm quản lý kỹ thuật
TCVN 6250:1997 Ống polyvinyl clorua cứng (PVC-U) dùng để cấp nước
– Hướng dẫn thực hành lắp đặt TCVN 5502: 2003 Nước cấp sinh hoạt – Yêu cầu chất lượng
TCXDVN 33: 2006 Cấp nước – mạng lưới đường ống và công trình
Tiêu chuẩn thi công hệ thống PCCC
TCVN 7336: 2003 Hệ thống chữa cháy sprinkler tự động – Yêu cầu thiết kế và lắp đặt.
TCVN 3890: 2009 Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình – trang bị, bố trí, kiểm tra và bảo dưỡng
QCVN 06: 2010/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình
Tiêu chuẩn thi công hệ thống điều hòa thông gió
TCVN 5687: 2010 Thông gió, điều hòa không khí – tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 7831: 2007 Điều hòa không khí – phương pháp xác định hiệu suất năng lượng
TCVN 6577: 1999 Máy điều hòa không khí và bơm nhiệt gió – gió có ống gió – thử và đánh giá tính năng
Tiêu chuẩn thi công hệ thống khí y tế
TCXD 232 – 1999 Hệ thống đường ống dẫn
TCVN 4206 – 1986 Kỹ thuật an toàn hệ thống khí
DW 142 Tiêu chuẩn hệ thống kênh phân phối khí
TCXDVN 263 – 2002 Lắp đặt ống và dẫn khí cho các công trình
Hệ thống đường ống cho khí nén y tế và chân không
Hệ thống xử lý thải khí gây mê
Tiêu chuẩn thi công thang máy
TCVN 6395:2008 Thang máy điện – yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt
TCVN 6396-3:2010 quy định các tiêu chuẩn lắp đặt cho thang máy chở hàng sử dụng hệ thống dẫn động điện và thủy lực TCVN 6396-28:2013 đề cập đến hệ thống báo động từ xa trên thang máy chở người và thang máy chở người kết hợp hàng hóa Ngoài ra, TCVN 9396-58:2010 quy định phương pháp kiểm tra và thử nghiệm tính chịu lửa của cửa tầng trong các công trình xây dựng.
TCVN 6396-70:2013 Khả năng tiếp cận thang máy của người kể cả người khuyết tật TCVN 6396-71:2013 Thang máy chống phá hoại khi sử dụng
TCVN 6396-72:2010 Thang máy chữa cháy
TCVN 6396-73:2010 Trạng thái của thang máy chở người và thang máy trong trường hợp có cháy
Tiêu chuẩn thi công Trạm biến áp
Quy phạm trang bị điện
Quy phạm trang bị điện
Trang bị phân phối và Trạm biến áp
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật điện
Tập 6: Vận hành, sửa chữa trang thiết bị hệ thống điện
Bộ Công thương quy định chi tiết một số nội dung về an toàn điện
Và các tiêu chuẩn hiện hành khác có liên quan.
II KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐỊA ĐIỂM THI CÔNG.
- Nhà A1 thuộc một phần của Bệnh Viện Đa Khoa Xanh Pôn, nằm tại phía Bắc của khu đất – phố Trần Phú
- Địa điểm : 12 Chu Văn An, Điện Biên, Ba Đình, Hà Nội
- Diện tích cải tạo phần còn lại tầng 5: 700m2, sau khi cải tạo là: 770 m2
- Ranh giới công trình như sau:
- Phía Bắc: giáp phố Trần Phú
- Phía Nam: giáp khối nhà B1
- Phía Tây: giáp khối nhà A3
- Phía Đông: giáp khối nhà A2.
III KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH THI CÔNG.
Mục tiêu đầu tư cải tạo nhà A1 nhằm đáp ứng nhu cầu diện tích còn thiếu, nâng cao năng lực phục vụ của Trung tâm Kỹ thuật cao và Tiêu hóa Hà Nội thuộc Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn Dự án này sẽ được thực hiện với tiêu chuẩn hiện đại, đồng bộ theo tiêu chuẩn Châu Âu.
2 Đặc điểm hạng mục công trình
Nhà A1 của bệnh viện Xanh Pôn là một tòa nhà 5 tầng, trong đó một phần tầng 5 đã được cải tạo thành khu điều trị nội trú phục vụ cho trung tâm kỹ thuật cao.
- Diện tích cải tạo phần còn lại tầng 5: 700m2, sau khi cải tạo là: 770 m2.
3 Thông tin hạng mục thi công
- Thi công các hạng mục của dự án Có các nội dung cơ bản sau:
+ Tháo dỡ hệ mái tôn hiện trạng;
+ Di dời hệ thống AHU trên mái, phá dỡ tường thu hồi;
+ Thi công phần kết cấu (nâng tầng) cho khu vực cải tạo;
+ Lắp đặt lại AHU ở trên sàn mới;
+ Thi công hệ vì kèo, mái tôn;
+ Thi công hoàn thiện tầng 6; cải tạo thang máy;
+ Lắp đặt hệ thống điện, nước, thiết bị theo hợp đồng;
+ Thi công cung cấp lắp đặt nội thất;
+ Thi công bể tự hoại mới;
+ Thi công lắp đặt trạm biến áp.
Công trình sau khi hoàn thành sẽ phục vụ làm khu nội trú cho bệnh viện, vì vậy các yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng và mỹ thuật cần phải được đảm bảo một cách chặt chẽ và tuyệt đối.
THUYẾT MINH SƠ ĐỒ TỔ CHỨC HIỆN TRƯỜNG
Chương II trình bày về sơ đồ tổ chức hiện trường thi công, trong đó đơn vị thi công thành lập Ban chỉ huy công trường để trực tiếp chỉ đạo quá trình thi công Sơ đồ tổ chức thi công được minh họa rõ ràng trong bản vẽ biện pháp thi công.
I MỐI QUAN HỆ GIỮA TRỤ SỞ CHÍNH VÀ VIỆC QUẢN LÝ NGOÀI HIỆN TRƯỜNG.
- Phó tổng Giám đốc Công ty phụ trách dự án trực tiếp điều hành các phòng ban chức năng, ban chỉ huy công trường hoàn thành nhiệm vụ
Ban chỉ huy công trường có trách nhiệm điều hành trực tiếp các đội thi công và tổ chức công việc Họ cũng duy trì mối quan hệ chặt chẽ với tư vấn giám sát của chủ đầu tư và đại diện thiết kế để giám sát tiến độ thi công hàng ngày.
Ban chỉ huy công trình hoạt động dưới sự quản lý và điều hành trực tiếp của Phó Giám đốc Công ty, theo sự phân cấp Đồng thời, ban này chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty và các cơ quan liên quan về chất lượng và tiến độ thi công.
II TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CÁC VỊ TRÍ TẠI CÔNG TRƯỜNG.
- Thiết lập “Bộ máy hoạt động” tại công trường.
Thiết lập kế hoạch và hoàn chỉnh các biện pháp tổ chức thi công là yếu tố then chốt giúp dự án đạt hiệu quả kinh tế, đáp ứng yêu cầu và sự thỏa mãn của khách hàng, đồng thời tăng cường tiềm lực cho hệ thống Xuân Mai.
- Tổ chức triển khai thực hiện, giám sát các hoạt động đã được thiết lập trên.
Tổ chức triển khai và thực hiện dự án một cách hiệu quả, đảm bảo tiến độ, chất lượng và an toàn Đồng thời, xây dựng một tập thể vững mạnh và duy trì hệ thống quản lý chất lượng tại công trình.
Để góp phần xây dựng, phát triển, củng cố và duy trì thương hiệu Xuân Mai, cần hoàn thành tối thiểu những công việc được nêu trong Bảng mô tả công việc Một trong những nhiệm vụ quan trọng là chuẩn bị cho hoạt động thi công.
- Xây dựng mục tiêu chất lượng và triển khai trong toàn công trình.
- Tiếp nhận dự án thông qua Quyết định bổ nhiệm Chỉ huy trưởng và hồ sơ công trình liên quan;
- Lập danh sách theo dõi nguồn nhân sự ngay từ khi tiếp nhận công trình;
- Lên kế hoạch làm việc với “Bên A, Nội bộ, Cơ quan hữu quan”;
- Tập hợp và bổ sung hồ sơ, thủ tục cần thiết cho công tác thi công;
- Chuẩn bị công việc cho lễ khởi công;
- Nghiên cứu tài liệu liên quan “Biện pháp tổ chức thi công”;
- Lên kế hoạch xây dựng “Kế hoạch Chất lượng công trình”;
- Lên kế hoạch chuẩn bị cơ sở hạ tầng, công trình tạm, phương tiện – trang thiết bị làm việc cho công trường;
- Tổ chức các biện pháp kiểm soát an ninh – trật tự tại công trường.
- Lên kế hoạch cho công tác tổ chức (như thời gian họp, xây dựng cơ cấu tổ chức công trường). b) Quản lý nguồn nhân lực:
- Phối hợp với BCHCT khác, văn phòng để điều phối hoặc tuyển dụng nhân sự phù hợp;
Phân công công việc dựa trên Bảng mô tả công việc cơ bản và hoàn thiện theo quy mô, tính chất công trình, giúp cán bộ và công nhân viên nắm rõ trách nhiệm và quyền hạn của mình.
Đánh giá năng lực của cán bộ và công nhân viên (CB-CNV) được thực hiện định kỳ hàng tháng dựa trên Phiếu ghi công việc trong tháng, cũng như trong các đợt phát sinh tùy thuộc vào tính chất và quy mô của công trình.
Tổ chức bộ máy nhân sự tại công trường bao gồm việc điều động và phân công công việc hợp lý, đánh giá kết quả thực hiện, điều chỉnh công việc cho phù hợp với năng lực của nhân viên, đồng thời tạo điều kiện để họ phát huy tối đa khả năng làm việc của mình.
- Giúp đỡ cho nhân viên mới nhanh chóng hòa nhập môi trường làm việc và văn hóa của Công ty.
- Hướng dẫn, truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm để nhân viên hoàn thành nhiệm vụ một các hiệu quả nhất.
- Xem xét khen thưởng khích lệ các nhân viên làm việc hiệu quả Đề xuất Ban Giám Đốc khen thưởng cho cá nhân – tập thể đạt thành tích cao.
- Đề bạt phát triển các nhân viên có năng lực. c) Quản lý nguồn vật lực gồm vật tư, máy móc thiết bị:
- Tổ chức lập kế hoạch cung ứng vật tư và theo dõi đảm bảo cung ứng kịp thời và đúng chất lượng theo mẫu trình duyệt;
Tổ chức quản lý chặt chẽ quá trình cung ứng máy móc và thiết bị, với đội ngũ nhân sự theo dõi nhằm đảm bảo cung ứng kịp thời Tất cả máy móc và thiết bị đều được kiểm tra an toàn trước khi đưa vào công trường và sau khi hoàn trả về bộ phận quản lý, đảm bảo luôn trong trạng thái sẵn sàng hoạt động.
- Tổ chức công tác kiểm tra – giám sát việc sử dụng vật tư để tránh lãng phí. d) Quản lý nguồn tài lực:
- Lập bản dự trù chi phí và tổ chức kiểm soát trong quá trình thực hiện;
- Kiểm soát đơn giá, tổ chức kiểm soát khối lượng thi công của thầu phụ;
- Lập khối lượng hoàn thành và thanh quyết toán với Chủ đầu tư;
Theo dõi quy trình thu chi bao gồm công tác phí, yêu cầu vật tư, máy móc thiết bị, lương công nhân cơ hữu và lương gián tiếp Đồng thời, cần quản lý tạm ứng và quyết toán cho thầu phụ cùng các chi phí khác, nhằm đảm bảo cân đối thu chi hợp lý.
Theo dõi và kiểm tra khối lượng công việc của Thầu phụ, hỗ trợ quy trình thanh toán theo quy định của Công ty, nhằm đảm bảo kế hoạch thu tiền diễn ra hợp lý và kịp thời.
- Áp dụng tốt hệ thống quản lý chất lượng nhằm hạn chế các chi phí không phù hợp;
Chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc công ty về hiệu quả dự án được giao, bao gồm việc tổ chức và giám sát tiến độ, khối lượng và chất lượng hoạt động thi công tại công trường.
- Giám sát tiến độ chi tiết đã triển khai;
Đảm bảo mọi hoạt động tại công trường đạt tiêu chí về thời gian, chất lượng, hiệu quả, mỹ quan và an toàn Mục tiêu là tạo sự hài lòng cho khách hàng và phối hợp hiệu quả với các bộ phận nội bộ trong công ty.
- Tổ chức triển khai, đảm bảo thông tin thay đổi so với thiết kế được duyệt được cập nhập kịp thời;
Đảm bảo rằng tất cả tài liệu, hồ sơ kỹ thuật, biên bản làm việc và nghiệm thu được cập nhật đầy đủ Đồng thời, cần xử lý kịp thời các thông tin góp ý và yêu cầu từ bên A, tư vấn giám sát, cũng như tư vấn quản lý dự án.
TỔ CHỨC THI CÔNG
CHƯƠNG III TỔ CHỨC THI CÔNGTỔ CHỨC THI CÔNG
I TỔ CHỨC MẶT BẰNG THI CÔNG.
(Xem thêm bản vẽ biện pháp thi công)
- Về mặt bằng hiện trạng:
Công trình cải tạo yêu cầu bố trí mặt bằng thi công hợp lý nhằm giảm thiểu tác động đến hiện trạng của các khu vực xung quanh.
Do không gian hạn chế của bệnh viện, nhà thầu đã sử dụng diện tích ngoài nhà A1, giáp đường Trần Phú, để bố trí vật tư thi công sau khi tháo dỡ hệ vì kèo mái tôn Chúng tôi cũng sẽ làm việc để thuê thêm phần vỉa hè của thành phố gần đó nhằm mở rộng bãi tập kết vật tư, chi tiết sẽ được trình bày trong bản vẽ biện pháp thi công.
Điện thi công là quá trình kết nối và kéo điện từ trạm điện gần công trình, do nhà thầu phối hợp với điện lực khu vực thực hiện Việc này đảm bảo nguồn điện cần thiết cho các hoạt động thi công và tiêu dùng trên công trường.
~300m) về để đảm bảo công suất điện phục vụ thi công cho công trình
Nhà thầu sẽ phối hợp với bệnh viện và đơn vị cấp nước để lắp đặt hệ thống đường ống và đồng hồ, nhằm lấy nước sạch từ điểm đấu nối của bệnh viện phục vụ cho thi công Nước sẽ được lưu trữ trong các téc chứa được bố trí tại tầng 1 và khu vực thi công.
Hệ thống thoát nước thi công được thực hiện bằng cách tháo dỡ tôn, sau đó nhà thầu tiến hành quét lớp chống thấm cho mái hiện trạng và láng vữa để tạo độ dốc Nước thi công sẽ được thu gom và dẫn dồn về các góc, sau đó thoát ra qua hệ thống ống thoát nước mưa hiện có.
Trong quá trình cải tạo công trình, việc đảm bảo hoạt động liên tục cho các khu vực chức năng là rất quan trọng Do đó, phương án phá dỡ cần được phối hợp chặt chẽ với kế hoạch thi công để xây dựng lộ trình phân đợt phù hợp với lịch trình vận hành của bệnh viện, đặc biệt là khu phòng mổ của khoa phẫu thuật gây mê hồi sức ở tầng 4.
Nhà thầu sẽ thực hiện thi công theo 03 phân đoạn, yêu cầu lắp lại hệ thống AHU đã tháo dỡ ở phân đoạn trước trước khi tiến hành tháo dỡ AHU ở phân đoạn sau Điều này nhằm đảm bảo khối phòng mổ vẫn hoạt động liên tục và hiệu quả.
II BỐ TRÍ CÁC HẠNG MỤC PHỤC VỤ THI CÔNG.
(Xem bản vẽ biện pháp thi công - Bản vẽ mặt bằng bố trí kho bãi).
Nhà thầu sẽ hợp tác với bệnh viện để mượn hoặc thuê một phòng trống trong bệnh viện làm văn phòng ban chỉ huy công trường Nếu không có phòng trống, nhà thầu cũng có thể thuê một nhà ở gần khu vực thi công để làm văn phòng ban chỉ huy.
Lán trại công nhân là giải pháp mà nhà thầu sử dụng để thuê nhà ở gần khu vực công trình, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho công nhân trong việc di chuyển đến nơi làm việc.
Kho bãi vật tư và lán gia công cốt thép được sắp xếp hợp lý trên mặt bằng, đảm bảo cốt thép sau khi gia công có thể được vận chuyển dễ dàng, phục vụ hiệu quả cho công tác thi công.
- Kho dụng cụ thi công, máy cầm tay, vật tư rời, vật tư đóng bao
- Kho giáo, cây chống, ván khuôn các loại.
TỔNG QUAN BIỆN PHÁP THI CÔNG
CHƯƠNG IV TỔNG QUAN BIỆN PHÁP THI CÔNG TỔNG QUAN BIỆN PHÁP THI CÔNG
I TỔNG QUAN VỀ BIỆN PHÁP THI CÔNG.
- Để đảm bảo tiến độ, chất lượng công trình nhà thầu huy động thiết bị phục vụ thi công như sau:
+ 01 xe bơm bê tông tự hành 50m3/h.
+ 01 máy đào gầu nghịch PC60.
Tùy thuộc vào từng giai đoạn thi công, đơn vị thực hiện sẽ sắp xếp thêm các loại máy móc và thiết bị cần thiết nhằm đảm bảo tiến độ hoàn thành công việc.
- Phân khu thi công, trình tự thi công: xem phần bản vẽ.
II NHÂN LỰC, TRANG THIẾT BỊ.
Trong quá trình thi công, nhà thầu cần bố trí bộ máy ban chỉ huy công trường và số lượng công nhân phù hợp với tiến độ và khối lượng công việc Để đảm bảo an toàn, tất cả công nhân tham gia thi công phải được khám sức khỏe, trang bị đầy đủ thiết bị an toàn và được đào tạo về An toàn lao động.
- Chi tiết về số lượng nhân lực thi công xem trong Sơ đồ bố trí nhân lực của bản vẽ biện pháp thi công.
2 Máy móc, trang thiết bị và dụng cụ.
- Bảng thống kê máy móc trang thiết bị phục vụ thi công:
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP XUÂN MAI
1 Xe bơm bê tông tự hành
5 Máy đầm dùi 1.5kW Cái 02
6 Cần trục ô tô 15 Tấn Cái 01
7 Máy trộn bê tông 350lít Cái 01
8 Máy trộn vữa 150 lít Cái 02
10 Máy khoan bê tông Cái 02
11 Máy cắt gạch 1.7kW Cái 02
Thiết bị phục vụ thi công cơ điện
Máy tiện ren ống Chiếc 01
Máy cắt cầm tay Chiếc 03
Máy khoan, đục cầm tay Chiếc 03
Máy kiểm tra cáp mạng Chiếc 01
Máy cài đặt địa chỉ IP cho các module, đầu báo cháy Chiếc 01
Máy hàn nhiệt Chiếc 01 Đồng hồ đo vạn năng Chiếc 03 Đồng hồ đo cách điện Chiếc 01 Đồng hồ đo điện trở tiếp địa Chiếc 01
Thời gian huy động máy móc, thiết bị theo tiến độ thi công thực tế tại dự án.
III BIỆN PHÁP THI CÔNG.
Công trình cải tạo và nâng tầng cần chú ý đến các giải pháp thi công nhằm hạn chế tác động đến hiện trạng và các hoạt động thường nhật của khu vực xung quanh.
Công tác phá dỡ bao gồm việc phá dỡ tường thu hồi, seno và tháo dỡ mái tôn, được thực hiện bằng phương pháp thủ công Quá trình này kết hợp với việc vận chuyển vật liệu xuống dưới bằng vận thăng hoặc sử dụng tời, cẩu để đảm bảo an toàn và hiệu quả.
- Thi công kết cấu nâng tầng: thi công cột, dầm, sàn toàn khối.
Cốt thép được gia công tại bãi tầng 1, sau đó được đánh dấu và bó theo ký hiệu của bộ phận kết cấu, rồi được sử dụng tời để kéo lên vị trí thi công.
Bê tông phần kết cấu được sản xuất từ bê tông thương phẩm, với quy trình vận chuyển bằng ô tô chuyên dụng Để chuyển vữa bê tông lên sàn thi công, có thể sử dụng vận thăng kết hợp với xe cải tiến hoặc áp dụng bơm bê tông.
Cốp pha cho cột, dầm và sàn được thực hiện bằng ván ép kết hợp với khung xương thép hộp, trong khi cốp pha cho cột, vách và tường tầng hầm sử dụng ván tre ép phủ phim cùng khung xương thép hộp Để biết thêm chi tiết về quy trình thi công cốp pha, vui lòng tham khảo bản vẽ biện pháp thi công.
Những công tác thi công chính:
+ Tháo dỡ hệ mái tôn hiện trạng;
+ Phá dỡ tường thu hồi, di dời hệ thống AHU trên mái;
+ Thi công phần kết cấu (nâng tầng) cho khu vực cải tạo;
+ Lắp đặt lại AHU ở trên sàn mới;
+ Thi công hệ vì kèo, mái tôn;
+ Thi công hoàn thiện tầng 6;
+ Lắp đặt hệ thống điện, nước, thiết bị theo hợp đồng;
+ Thi công cung cấp lắp đặt nội thất;
+ Thi công bể tự hoại mới;
+ Thi công lắp đặt trạm biến áp.