Trong nền kinh tế thị trường, đa thành phần, đa sở hữu, nền kinh tế mở cửa và hội nhập, kế toán, kiểm toán Việt Nam ngày càng có vai trò quan trọng, đặc biệt là sự đổi mới về trách nhiệm
Trang 2DANH SÁCH NHÓM
Trang 3LỜI CAM KẾT
Nhóm tác giả xin cam kết rằng tiểu luận này do bản thân tự thực hiện Các dữ liệu và kết quả nghiên cứu này là hoàn toàn trung thực và có tài liệu tham khảo, có nguồn gốc trích dẫn rõ ràng Nhóm tác giả chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của tiểu luận
Bình Dương, tháng 12 năm 2020
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu đề tài 1
3 Phương pháp nghiên cứu 1
4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 1
5 Ý nghĩa đề tài 1
PHẦN NỘI DUNG 2
1 Tìm hiểu về luật kế toán [1] 2
1.1 Thời gian ban hành và thời điểm áp dụng Luật kế toán hiện hành 2
1.2 Phân tích tiêu chuẩn, quyền và trách nhiệm của người làm kế toán 2
1.2.1 Tiêu chuẩn của người làm kế toán 2
1.2.2 Quyền của người làm kế toán 2
1.2.3 Trách nhiệm của người làm kế toán 3
1.3 Những người không được làm kế toán 3
2 Những nguyên tắc cơ bản trong chuẩn mực kế toán VAS01 [2] 3
2.1 Nguyên tắc cơ sở dồn tích (Accruals) 3
2.2 Nguyên tắc nhất quán (Consistency) 4
2.3 Nguyên tắc hoạt động liên tục (Going concern) 4
2.4 Nguyên tắc thận trọng (Prudence) 4
2.5 Nguyên tắc giá gốc (History cost) 5
2.6 Nguyên tắc trọng yếu ( Materility) 6
2.7 Nguyên tắc phù hợp (Matching) 6
3 Nhận thức về đạo đức nghề nghiệp kế toán 6
3.1 Nhận thức về nghề nghiệp kế toán [3] 6
3.2 Nhận thức về đạo đức [3] 7
3.3 Ví dụ thực tế [4] 9
PHẦN KẾT LUẬN 10
TÀI LIỆU THAM KHẢO 11
Trang 5PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
- Cùng với quá trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế của đất nước, kế toán, kiểm toán Việt Nam đã và đang tiếp cận với nguyên tắc, chuẩn mực và thông lệ quốc tế
và tham gia tích cực vào việc phát triển nghề nghiệp kế toán trong khu vực và thế giới Trong nền kinh tế thị trường, đa thành phần, đa sở hữu, nền kinh tế mở cửa và hội nhập, kế toán, kiểm toán Việt Nam ngày càng có vai trò quan trọng, đặc biệt là
sự đổi mới về trách nhiệm, nghĩa vụ của kế toán, kiểm toán, của nghề nghiệp và người làm kế toán với sự lành mạnh hóa nền tài chính quốc gia và chất lượng quản trị đất nước
2 Mục tiêu đề tài
- Tìm hiểu về luật kế toán hiện hành
- Nêu lên những nguyên tắc cơ bản trong chuẩn mực kế toán VAS01
- Rút ra được bài học về vai trò, về đạo đức nghề nghiệp kế toán
3 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập các tài liệu: từ sách, Internet, các giáo trình liên quan
4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
- Tìm hiểu những vấn đề về kế toán, kiểm toán tại Việt Nam
5 Ý nghĩa đề tài
- Nâng cao vai trò và tăng cường hơn nữa trách nhiệm của kế toán
- Hoàn thiện các quy định pháp lý về hoạt động kế toán, đảm bảo tính hệ thống và nhất quán các quy định trong hệ thống pháp luật
- Phát triển và nâng cao chất lượng các tổ chức nghề nghiệp kế toán phù hợp với thể chế kinh tế của Việt Nam
1
Trang 6PHẦN NỘI DUNG
1 Tìm hiểu về luật kế toán [1]
1.1 Thời gian ban hành và thời điểm áp dụng Luật kế toán hiện hành
- Luật Kế toán số 88/2015/QH13 là văn bản pháp luật hiện hành quy định về nội dung công tác kế toán, tổ chức bộ máy kế toán, người làm kế toán, hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán, quản lý nhà nước về kế toán và tổ chức nghề nghiệp về kế toán
- Luật Kế toán được ban hành ngày 20/11/2015 Bộ luật kế toán mới này quy định về nội dung công tác kế toán, tổ chức bộ máy kế toán và người làm kế toán, hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán; quản lý nhà nước về kế toán; … và nhiều điểm nổi bật khác so với Luật Kế toán 2003
- Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 (Điều 72 Luật kế toán)
1.2 Phân tích tiêu chuẩn, quyền và trách nhiệm của người làm kế toán
1.2.1 Tiêu chuẩn của người làm kế toán
- Người làm kế toán phải có các tiêu chuẩn sau:
a) Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật;
b) Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán
1.2.2 Quyền của người làm kế toán
Người làm kế toán có quyền độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ kế toán
Độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ được hiểu là: Người làm công tác kế toán có quyền và trách nhiệm độc lập, thực hiện đúng đắn và đầy đủ những quy định về chuyên môn, nghiệp vụ Không một tổ chức, cá nhân nào vì bất kỳ lý do gì mà
ép buộc tổ chức và người làm công tác kế toán vi phạm các phương pháp chuyên môn, nghiệp vụ do cơ quan có thẩm quyền quy định
2
Trang 71.2.3 Trách nhiệm của người làm kế toán
Người làm kế toán có trách nhiệm tuân thủ các quy định của pháp luật về kế toán, thực hiện các công việc được phân công và chịu trách nhiệm về chuyên môn, nghiệp vụ của mình Khi thay đổi người làm kế toán, người làm kế toán
cũ có trách nhiệm bàn giao công việc kế toán và tài liệu kế toán cho người làm
kế toán mới Người làm kế toán cũ phải chịu trách nhiệm về công việc kế toán trong thời gian mình làm kế toán
1.3 Những người không được làm kế toán
- Người chưa thành niên; người bị Tòa án tuyên bố hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự; người đang phải chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc
- Người đang bị cấm hành nghề kế toán theo bản án hoặc quyết định của Tòa án
đã có hiệu lực pháp luật; người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đang phải chấp hành hình phạt tù hoặc đã bị kết án về một trong các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, tội phạm về chức vụ liên quan đến tài chính, kế toán mà chưa được xóa án tích
- Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, anh, chị, em ruột của người đại diện theo pháp luật, của người đứng đầu, của giám đốc, tổng giám đốc và của cấp phó của người đứng đầu, phó giám đốc, phó tổng giám đốc phụ trách công tác tài chính - kế toán, kế toán trưởng trong cùng một đơn
vị kế toán, trừ doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu và các trường hợp khác do Chính phủ quy định
- Người đang là người quản lý, điều hành, thủ kho, thủ quỹ, người mua, bán tài sản trong cùng một đơn vị kế toán, trừ trong doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu và các trường hợp khác do Chính phủ quy định
2 Những nguyên tắc cơ bản trong chuẩn mực kế toán VAS01 [2]
- Trong Kế toán hiện có 7 nguyên tắc cơ bản được thừa nhận như sau:
2.1 Nguyên tắc cơ sở dồn tích (Accruals)
3
Trang 8- Mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được Kế toán ghi Sổ Kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hay chi tiền Các báo cáo tài chính được lập trên cơ sở dồn tích giúp phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong cả quá khứ, hiện tại và tương lai
Ví dụ: Doanh nghiệp A ghi nhận một khoản thu 30 triệu đồng vào tháng 6 nhưng đến tháng 7 mới nhận được tiền; tuy nhiên, Kế toán vẫn phải ghi Sổ Kế toán ở thời điểm tháng 5
2.2 Nguyên tắc nhất quán (Consistency)
- Các chính sách và phương pháp Kế toán mà doanh nghiệp đã chọn phải được
áp dụng thống nhất trong ít nhất 1 kỳ kế toán năm Trường hợp xảy ra sự thay đổi phải tiến hành giải trình lý do (thông báo với cơ quan thuế) và nêu đầy đủ những ảnh hưởng của sự thay đổi đó đến kết quả kế toán trong phần thuyết minh báo cáo tài chính
Ví dụ: Doanh nghiệp A lựa chọn phương pháp khấu hao TSCĐ theo số lượng, khối lượng sản phẩm thì trong suốt quá trình hạch toán Kế toán năm, nhân viên
Kế toán chỉ được áp dụng theo đúng phương pháp này
2.3 Nguyên tắc hoạt động liên tục (Going concern)
- Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định doanh nghiệp vẫn đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động bình thường trong thời gian vài năm tới Trường hợp thực tế khác với giả định, tức doanh nghiệp có ý định hoặc bị buộc ngừng hoạt động có xác định thời gian cụ thể thì báo cáo tài chính phải được lập trên một cơ sở khác và phải giải thích chi tiết cơ sở đã sử dụng để lập báo cáo tài chính đó Thực hiện theo nguyên tắc này, nhân viên Kế toán phải phản ánh toàn bộ tài sản của doanh nghiệp theo giá phí (giá gốc) chứ không phải theo giá thị trường
2.4 Nguyên tắc thận trọng (Prudence)
- Là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán các yếu tố cần thiết để lập các ước tính
kế toán trong các điều kiện không chắc chắn Nguyên tắc này yêu cầu Kế toán phải: lập các khoản dự phòng đúng nguyên tắc và không được lập quá lớn; các
4
Trang 9khoản dự phòng không đánh giá cao hơn giá trị của tài sản và các khoản thu nhập; không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí; doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế; chi phí chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng phát sinh chi phí Việc tuân thủ nguyên tắc thận trọng giúp doanh nghiệp bảo tồn nguồn vốn, hạn chế rủi ro và tăng khả năng hoạt động liên tục
– Ví dụ: Doanh nghiệp xuất bán 2.000 xe ô tô các loại, thời hạn bảo hành là 3 năm Tại thời điểm bán xe chưa phát sinh chi phí bảo hành sửa chữa nhưng theo nguyên tắc thận trọng doanh nghiệp phải trích trước chi phí bảo hành Nợ
335 / Có 641
2.5 Nguyên tắc giá gốc (History cost)
- Mọi tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc (giá mà doanh nghiệp bỏ ra để có được tài sản đó) Giá này được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền
đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận Nguyên tắc này đòi hỏi Kế toán không được tự ý điều chỉnh giá gốc, trừ trường hợp có quy định khác trong Pháp luật hoặc Chuẩn mực Kế toán
cụ thể
Nguyên giá = Giá mua tính trên hóa đơn + Chi phí lắp đặt, chạy thử – Chiết khấu giảm giá (nếu có)
– Ví dụ: Ngày 1/1/2019, công ty Dân Tài Chính mua 1 chiếc xe ôtô tải để phục
vụ quá trình sản xuất kinh doanh Giá mua là 10 tỷ đồng (chưa có thuế GTGT), thuế GTGT 10% Chi phí lắp đặt, chạy thử là 100 triệu đồng (đã bao gồm thuế GTGT là 10%) Nếu tính giá của tài sản theo phương pháp khấu trừ thuế GTGT: Giá gốc của chiếc ô tô = 10.000 + 100
Đến ngày 12/12/2019, giá ngoài thị trường của chiếc ô tô tăng lên là 11.000 triệu đồng Tuy nhiên, theo nguyên tắc giá gốc, giá của chiếc ô tô vẫn được ghi nhận là giá tại thời điểm công ty Dân Tài Chính mua nó (vẫn là 10.100tr), không phụ thuộc vào biến động của thị trường
5
Trang 102.6 Nguyên tắc trọng yếu ( Materility)
- Kế toán có nhiệm vụ thu thập, xử lý và cung cấp đầy đủ những thông tin có tính chất trọng yếu; đó là những thông tin mà nếu thiếu hoặc sai sẽ có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng thông tin Những thông tin còn lại không mang tính trọng yếu, ít tác dụng hoặc có ảnh hưởng không đáng kể đến người sử dụng thì có thể bỏ qua hoặc được tập hợp vào những khoản mục có cùng tính chất, chức năng
2.7 Nguyên tắc phù hợp (Matching)
- Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kì tạo ra doanh thu và chi phí của các kì trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kì đó Nguyên tắc phù hợp chỉ có thể áp dụng trong điều kiện kế toán dồn tích
3 Nhận thức về đạo đức nghề nghiệp kế toán
3.1 Nhận thức về nghề nghiệp kế toán [3]
- Bất kì hoạt động kinh doanh nào cũng gắn liền với nguy cơ và rủi ro, cho dù chúng ta kinh doanh với hình thức gì? Quy mô như thế nào? Thì cũng không tránh khỏi Đạo đức hành nghề của kế toán luôn luôn là vấn đề được coi trọng và đặt lên hàng đầu
- Trong quá trình làm việc các kế toán thường phải đối mặt với những trường hợp rắc rối thậm chí liên quan đến pháp luật Các kế toán viên thường phải làm việc dưới các áp lực về trách nhiệm với những nỗi lo lắng và sợ hãi bởi chỉ cần một sai sót nhỏ trong nghiệp vụ kế toán công ty sẽ bị thua thiệt thậm chí còn có thể xảy ra nhiều vấn đề nghiêm trọng hơn Vì vậy, nỗi sợ hãi,
lo lắng, stress luôn đồng hành với kế toán trong công việc hàng ngày họ cần những người lãnh đạo có thể hiểu được cho họ nhưng không phải nhà lãnh đạo nào cũng có thể hiểu và thông cảm được những khó khăn áp lực của người làm
kế toán Để đáp ứng được yêu cầu của công việc đồng thời không vi phạm pháp luật các kế toán viên viên cần phải hiểu rõ và ghi nhớ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp của mình trong mọi trường hợp, mọi hoàn cảnh
6
Trang 11- Dù là kế toán hay bất cứ ngành nghề nào đều phải cần có đạo đức nghề nghiệp bởi vì đạo đức nghề nghiệp chính là kim chỉ nam để phát triển nghề nghiệp Đạo đức nghề nghiệp là những chỉ dẫn để các thành viên luôn duy trì được một thái độ nghề nghiệp đúng đắn nhằm bảo vệ và nâng cao uy tín của một công ty Đạo đức hành nghề kế toán chính là một công cụ hữu hiệu giúp kế toán tự điều chỉnh bản thân mình, đạo đức nghề nghiệp yêu cầu kế toán viên cần phải cân nhắc hậu quả của từng giải pháp khả thi Do vậy, bản thân các kế toán viên cần phải xem xét lại các sự kiện, vấn đề đạo đức có liên quan, nguyên tắc đạo đức cơ bản, các thủ tục nội bộ được thiết lập, các giải pháp thay thế, sau
đó kế toán viên cần phải xác định hậu quả của từng hậu quả và đưa ra những giải pháp thích hợp nhất
3.2 Nhận thức về đạo đức [3]
- Kế toán cần phải tuân thủ các chuẩn mực đạo đức cơ bản nhất được quy định trong thông tư 70/2015/TT-BTC:
1 Tính chính trực
- Kế toán viên cần phải thắng thắng trung thực trong tất cả các mối quan hệ chuyên môn và kinh doanh Tính chính trực cũng yêu cầu việc hành xử công bằng và đáng tin cậy
2 Tính khách quan.
- Không cho phép sự thiên vị, xung đột lợi ích hoặc bất cứ ảnh hưởng không hợp lí nào chi phối các xét đoán chuyên môn
3 Năng lực chuyên môn và tính thận trọng.
- Làm việc dựa trên những kiến thức mới nhất về chuyên môn, pháp luật đồng thời hành động một cách thận trọng, phù hợp với các chuẩn mực đạo đức được áp dụng
- Nguyên tắc về năng lực chuyên môn và tính thận trọng yêu cầu các kế toán viên phải:
+ Duy trì kiến thức và kỹ năng chuyên môn ở mức cần thiết để đảm bảo cung cấp dịch vụ chuyên môn đạt chất lượng cho khách hàng hoặc chủ doanh nghiệp
7
Trang 12+ Hành động thận trọng theo các quy định tại chuẩn mực nghề nghiệp và kỹ thuật phù hợp khi cung cấp các hoạt động hoặc dịch vụ chuyên môn
- Các kế toán cần phải thể hiện, duy trì sự hiểu biết và các kĩ năng chuyên môn cần thiết nhằm đảm bảo rằng khách hàng hoặc chủ doanh nghiệp được cung cấp dịch vụ chuyên môn có chất lượng dựa trên những kiến thức mới nhất
về chuyên môn, pháp luật và kĩ thuật, đồng thời hành động một cách thận trọng
và phù hợp với các chuẩn mực nghề nghiệp, kĩ thuật được áp dụng Hầu hết mọi người không nắm rõ được tường tận các văn bản quy định về tài chính và thuế Vì vậy, các doanh nghiệp thường có bộ phận kế toán trong doanh nghiệp hoặc là thuê dịch vụ kế toán chuyên nghiệp từ bên ngoài Nhân viên kế toán sẽ giúp doanh nghiệp thực hiện các vấn đề tài chính một cách hiệu quả nhất và theo đúng pháp luật Một nhân viên kế toán chuyên nghiệp phải chịu trách nhiệm về những việc mình làm
4 Tính bảo mật.
- Phải bảo mật thông tin có được từ các mối quan hệ chuyên môn và kinh doanh, không được tiết lộ bất cứ thông tin nào cho bên thứ ba khi chưa được sự đồng ý của bên có thẩm quyền trừ khi có nghĩa vụ phải cung cấp thông tin theo yêu cầu của pháp luật hoặc cơ quan quản lý hoặc tổ chức nghề nghiệp
5 Tư cách nghề nghiệp.
- Tuân thủ pháp luật và các quy định liên quan, tránh bất kì hành động nào làm giảm uy tín nghề nghiệp của mình
- Đạo đức của nhân viên được thể hiện qua thái độ luôn luôn có ý thức giữ gìn thể diện nghề nghiệp Giữ gìn danh tiếng, hình ảnh bản thân bằng cách: Làm đúng quy định của pháp luật, không làm những việc ảnh hưởng đến uy tín của cá nhân và doanh nghiệp
8