1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

PHƯƠNG PHÁP THU THẬP và ĐÁNH GIÁ BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN của CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN và tư vấn EXPERTIS

57 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 419,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm kiểm toán BCTC Theo Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, chuẩn mực kiểm toán số 200 Điểm f, Đoạn 13, Chương I, VSA 200 giải thích: “Báo cáo tài chính là sự trình bày một cá

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 03 năm 2020

Ký tên

Nguyễn Thị Thu Nguyệt

XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

Trang 3

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 03 năm 2020 Giám đốc Kiểm toán

Lê Phạm Hạnh Nguyên

LỜI CẢM ƠN

Trang 4

Đầu tiên, với niềm vinh hạnh và lòng biết ơn sâu sắc của mình, tôi xin chân thành cảm ơn Qúy Thầy Cô trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh nói chung và Thầy Cô Khoa

Kế toán nói riêng đã giảng dạy và truyền đạt cho tôi những kiến thức và kỹ năng bổ ích nhất trong quá trình học tập tại trường

Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn Giảng viên hướng dẫn - Cô Nguyễn Thị Thu Nguyệt đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ và hỗ trợ tôi rất nhiều để tôi có thể hoàn thành tốt bài luận của mình Tôi tin rằng khi mới được trải nghiệm ở môi trường công việc thực tiễn còn nhiều bỡ ngỡ, những lời góp ý của cô Thu Nguyệt là vô cùng quý báu để tôi có thể hoàn thiện hơn vốn kiến thức của mình

Đồng thời, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình đến Ban Giám đốc, các Anh Chị Kiểm toán viên, Trợ lý kiểm toán của Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Expertis đã hướngdẫn, giúp đỡ tận tình và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi có cơ hội học hỏi và tiếp cận thực tế để tôi có thể hoàn thành tốt quá trình thực tập của mình tại đơn vị

Cuối cùng, tôi xin kính chúc Quý Thầy Cô trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh

và Quý Anh Chị làm việc tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Expertis dồi dào sức khỏe, thành công trong công việc và cuộc sống

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

STT Tên viết tắt Tên đầy đủ

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG SỬ DỤNG

Bảng 2.1: Bảng kiểm kê quỹ tiền mặt của Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn ExpertisBảng 2.2: Tổng hợp kiểm tra chứng từ việc khóa sổ các nghiệp vụ thu tiền trước và sau ngày kết thúc niên độ năm 2020 của công ty TNHH Việt Hàn

Bảng 2.3: Tổng hợp kiểm tra chứng từ việc khóa sổ các nghiệp vụ chi tiền trước và sau ngày kết thúc niên độ năm 2020 của công ty TNHH Việt Hàn

Bảng 2.4: Ước tính lại đánh giá chênh lệch tỷ giá cuối kỳ của khoản mục tiền gửi ngân hàng

có gốc ngoại tệ tại ngày 31/12/2020 của công ty TNHH Việt Hàn

Bảng 2.5: Phân tích số dư tiền cuối kỳ năm 2020 của công ty TNHH Traval Vai

Trang 7

MỤC LỤC CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHƯƠNG PHÁP THU THẬP VÀ ĐÁNH GIÁ

BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN………

1.1 Tổng quan về kiểm toán Báo cáo tài chính………

1.1.1 Khái niệm kiểm toán Báo cáo tài chính………

1.1.2 Mục tiêu của kiểm toán Báo cáo tài chính………

1.1.3 Nguyên tắc cơ bản khi kiểm toán Báo cáo tài chính………

1.1.3.1 Tuân thủ pháp luật của nhà nước……….

1.1.3.2 Tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp………

1.1.3.3 Tuân thủ chuẩn mực chuyên môn………

1.1.4 Quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính………

1.1.4.1 Lập kế hoạch kiểm toán………

1.1.4.2 Thực hiện kế hoạch kiểm toán………

1.1.4.3 Tổng hợp, kết luận và hình thành ý kiến kiểm toán………

1.2 Tổng quan về bằng chứng kiểm toán………

1.2.1 Khái niệm bằng chứng kiểm toán………

1.2.2 Vai trò của bằng chứng kiểm toán………

1.2.3 Phân loại bằng chứng kiểm toán………

1.2.3.1 Căn cứ vào nguồn gốc hình thành……….

1.2.3.2 Căn cứ vào loại hình bằng chứng……….

1.2.3.3 Căn cứ vào tính thuyết phục của bằng chứng……….

1.2.3.4 Các bằng chứng kiểm toán đặc biệt………

1.3 Các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán………

1.3.1 Kiểm tra………

1.3.1.1 Kiểm tra vật chất……….

1.3.1.2 Kiểm tra tài liệu………

Trang 8

1.3.2 Quan sát………

1.3.3 Xác nhận từ bên ngoài………

1.3.4 Tính toán lại………

1.3.5 Thực hiện lại………

1.3.6 Thủ tục phân tích………

1.3.7 Phỏng vấn………

1.4 Các tiêu chí đánh giá bằng chứng kiểm toán………

1.4.1 Thích hợp………

1.4.2 Đầy đủ………

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN EXPERTIS VÀ THỰC TẾ VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG CÁC CUỘC KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY EXPERTIS 2.1 Tổng quan về công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Expertis………

2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển………

2.1.2 Mục tiêu, nguyên tắc và phương hướng hoạt động của công ty 2.1.3 Các dịch vụ kinh doanh mà công ty cung cấp 2.2 Phương pháp thu thập thực tế và đánh giá bằng chứng kiểm toán của công ty Expertis 2.2.1 Kiểm tra………

2.2.1.1 Kiểm tra vật chất……….

2.2.1.2 Kiểm tra tài liệu………

2.2.2 Quan sát………

2.2.3 Xác nhận từ bên ngoài………

2.2.4 Tính toán lại………

2.2.5 Thực hiện lại………

2.2.6 Thủ tục phân tích………

2.2.7 Điều tra - Phỏng vấn………

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN CỦA CÔNG TY EXPERTIS 3.1 Ưu điểm về phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán của công ty Expertis 3.2 Nhược điểm và giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao chất lượng bằng chứng kiểm toán 3.2.1 Kiểm tra………

3.2.1.1 Kiểm tra vật chất………

3.2.1.2 Kiểm tra tài liệu……….

Trang 9

3.2.2 Quan sát………

3.2.3 Xác nhận từ bên ngoài………

3.2.4 Tính toán lại………

3.2.5 Thực hiện lại………

3.2.6 Thủ tục phân tích………

3.2.7 Điều tra - Phỏng vấn………

LỜI MỞ ĐẦU

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:

Trong điều kiện toàn cầu hóa hiện nay, nền kinh tế thị trường đang ngày càng đa dạng hóa hình thức sở hữu, thành phần kinh tế và đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển của các quốc gia trên thế giới Chính vì vậy, thông tin tài chính của doanh nghiệp không chỉ để báo cáo cho các cơ quan quản lý nhà nước để kiểm tra và xét duyệt mà các thông tin này còn cần cho nhiều người, được nhiều đối tượng quan tâm và khai thác sử dụng cho các quyết định kinh

tế

Tuy rằng những thông tin này được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau nhưng tất cả các đối tượng sử dụng đều có chung nguyện vọng là có được các thông tin có độ chính xác cao, tin cậy và trung thực Nhằm đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế theo cơ chế thị trường hiện nay, hoạt động kiểm toán độc lập ra đời và trở thành bộ phận quan trọng không thể thiếu trong đời sống các hoạt động kinh tế Kiểm toán độc lập cung cấp cho người sử dụng kết quả kiểm toán về sự hiểu biết những thông tin tài chính mà họ được cung cấp liệu chúng có được lập trên cơ sở các nguyên tắc và chuẩn mực theo qui định hay không và các thông tin đó có trung thực và hợp lý hay không Dựa vào kết quả kiểm toán, những người sử dụng báo cáo tài chính đã được kiểm toán có được các thông tin khách quan, chính xác; theo đó có thể đánh giá một cách đúng đắn tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, làm cơ sở cho các quyết định kinh tế của mình Bên cạnh mục tiêu chính là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính, các kiểm toán viên, thông qua quá trình kiểm toán, còn có thể đưa ra những kiến nghị giúp doanh nghiệp hoàn thiện hệ thống kiểm soát, nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý tài chính nói riêng cũng như hoạt động kinh doanh nói chung

Và một điều không thể phủ nhận rằng, để đạt được những mục tiêu kiểm toán như trên, một cuộc kiểm toán có thành công hay không sẽ phụ thuộc rất nhiều vào bằng chứng kiểm toán Dựa vào các bằng chứng được thu thập trong quá trình kiểm toán, KTV sẽ đưa ra những nhận xét và kết luận hợp lý, làm căn cứ vững chắc để đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính của doanh nghiệp được kiểm toán Bên cạnh đó, bằng chứng kiểm toán còn là cơ sở để giám sát, đánh giá chất lượng hoạt động của KTV trong quá trình thực hiện kiểm toán Chính vì vậy, việc đảm bảo và nâng cao chất lượng bằng chứng kiểm toán là một điều hết sức cần thiết và cần được quan tâm nhiều hơn trong tương lai Việc thu thập các bằng chứng có độ tin cậy,cao phụ thuộc rất nhiều vào năng lực chuyên môn và kinh nghiệm làm việc của KTV, cũng như việc lựa chọn các phương pháp thu thập bằng chứng trong quá trình kiểm toán Các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán được áp dụng một,cách linh hoạt và hiệu quả sẽ giúp KTV thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để đưa ra ý kiến phù hợp về báo cáo tài chính

Trang 10

được kiểm toán, đồng thời sẽ giúp tiết kiệm thời gian và chi phí, góp phần nâng cao chất lượngcủa cuộc kiểm toán.

Nhận thấy được tầm quan trọng của việc thu thập các bằng chứng kiểm toán nên tôi đã quyết

định chọn đề tài “Phương pháp thu thập và đánh giá bằng chứng kiểm toán của công ty

TNHH Kiểm toán và Tư vấn Expertis’’ để làm đề tài nghiên cứu cho khóa luận của mình;

qua đó giúp người đọc hiểu hơn về việc thu thập bằng chứng kiểm toán trên cả lý thuyết và thực tiễn ( cụ thể ở là đơn vị Expertis )

II MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:

Giới thiệu những thông tin liên quan về các cơ sở lý thuyết của phương pháp thu thập và

đánh giá các bằng chứng kiểm toán

Tìm hiểu thực trạng về phương pháp thu thập và cơ sở đánh giá các bằng chứng kiểm toán của công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Expertis

Dựa trên cơ sở lý thuyết đã đề cập và thực trạng ở công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Expertis về phương pháp thu thập và đánh giá bằng chứng kiểm toán để đưa ra nhận xét và đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng bằng chứng kiểm toán

III ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tất cả các phương pháp thu thập bằng chứng trên tất cả các khoản mục được công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn đang áp dụng cho các khách hàng của đơn vị

IV CÁCH THỨC NGHIÊN CỨU:

Nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến phương pháp, thủ tục để thu thập bằng chứng kiểm

toán của công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Expertis

Thu thập và nghiên cứu các tài liệu khách hàng của công ty để minh họa cụ thể cho từng phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán

Quan sát thực tế từ các anh chị KTV trong các cuộc kiểm toán thực tế của đơn vị tại công tykhách hàng

Trao đổi và tìm hiểu kĩ hơn với anh chị KTV để làm rõ vấn đề và giải đáp thắc mắc

V PHẠM VI NGHIÊN CỨU:

Phạm vi không gian:

Đề tài được nghiên cứu tại công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Expertis

Phạm vi thời gian:

- Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 12/2020 đến tháng 03/2021

- Thời gian thu thập số liệu là thời gian trong suốt quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu từ tháng 12/2020 đến tháng 03/2021

VI BỐ CỤC ĐỀ TÀI:

Ngoài “Lời mở đầu’’ và “Phần kết luận’’ thì nội dung đề tài khóa luận có bố cục chính bao gồm ba chương sau:

Trang 11

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHƯƠNG PHÁP THU THẬP VÀ ĐÁNH GIÁ BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN.

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN EXPERTIS

VÀ THỰC TẾ VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG CÁC CUỘC KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY EXPERTIS CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN CỦA CÔNG TY EXPERTIS

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHƯƠNG PHÁP THU THẬP VÀ ĐÁNH GIÁ BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN

1.1 Tổng quan về kiểm toán BCTC

1.1.1 Khái niệm kiểm toán BCTC

Theo Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, chuẩn mực kiểm toán số 200 (Điểm f, Đoạn 13, Chương I, VSA 200) giải thích: “Báo cáo tài chính là sự trình bày một cách hệ thống

về các thông tin tài chính quá khứ, bao gồm các thuyết minh có liên quan, với mục đích công

bố thông tin về tình hình tài chính và các nghĩa vụ của đơn vị tại một thời điểm hoặc những thay đổi trong một thời kỳ, phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính Các thuyết minh liên quan thông thường là phần tóm tắt các chính sách kế toán quan trọng và các thông tin diễn giải khác Thuật ngữ “báo cáo tài chính” thường có nghĩa là một bộ báo cáo tài chính (đầy đủ) theo khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng”

Như vậy, kiểm toán BCTC là việc mà các KTV độc lập cùng các trợ lý kiểm toán tiến hành thu thập các thông tin bằng chứng kiểm toán để đánh giá về BCTC của đơn vị được kiểm toán;nhằm kiểm tra và xác nhận về tính trung thực và hợp lý của các tài liệu, số liệu kế toán và BCTC mà kế toán của đơn vị được kiểm toán cung cấp; từ đó phục vụ cho đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin trên BCTC đó Thước đo để đánh giá kiểm toán BCTC là hệ thống chuẩn mực kế toán, kiểm toán và thuế

Trong đó, theo Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, chuẩn mực kiểm toán số 200 (Điểm d, Đoạn 13, Chương I, VSA 200): “Kiểm toán viên là những người thực hiện cuộc kiểmtoán, gồm thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể cuộc kiểm toán và các thành viên khác trong nhóm kiểm toán.”

Đối tượng của kiểm toán BCTC là các BCTC ( bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bản thuyết minh BCTC ) và các bảng khai theo luật định (Đoạn 08, Chương I, VSA 700)

Kết quả thu được từ kiểm toán BCTC là bản báo cáo của KTV chứng minh sự công bằng vàchính xác trong công việc và hoạt động kinh tế của doanh nghiệp Nếu có vấn đề trọng yếu liên quan đến nội dung được kiểm toán thì những vấn đề đó sẽ được trình bày cụ thể và chi tiếttrong báo cáo kiểm toán Nhờ đó mà người có nhu cầu sử dụng thông tin BCTC được hiểu rõ

và tin tưởng hơn về tính trung thực và hợp lý của BCTC của đơn vị được kiểm toán (Đoạn A19, Chương III, VSA 700)

Trang 12

1.1.2 Mục tiêu của kiểm toán BCTC

Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, chuẩn mực kiểm toán số 200 (Đoạn 3, chương I, VSA 200) nêu rõ: “ Mục đích của kiểm toán báo cáo tài chính là làm tăng độ tin cậy của người

sử dụng đối với báo cáo tài chính, thông qua việc KTV đưa ra ý kiến về việc liệu báo cáo tài chính có được lập, trên các khía cạnh trọng yếu, phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng hay không Đối với hầu hết các khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính cho mục đích chung, KTV phải đưa ra ý kiến về việc liệu báo cáo tài chính

có được lập và trình bày trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, phù hợp với khuônkhổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng hay không Một cuộc kiểm toán được thực hiện theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan sẽ giúp kiểm toán viên hình thành ý kiến kiểm toán đó.”

 Mục tiêu tổng quát: đưa ra ý kiến về tính trung thực và hợp lý của BCTC của đơn vị được kiểm toán

- Trung thực: là các thông tin tài chính được phản ánh đúng nội dung, thực trạng và bản chất các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

- Hợp lý: là các thông tin tài chính phải đảm bảo độ tin cậy cần thiết, không có các sai phạm xét trên mức độ trọng yếu

 Mục tiểu kiểm toán cụ thể:

- Tính hiện hữu: các giao dịch và các sự kiện được ghi nhận đã xảy ra và liên quan đến đơn vị được kiểm toán

- Tính đầy đủ: tất cả các giao dịch và sự kiện cần ghi nhận đều đã được ghi nhận

- Tính chính xác: số liệu và dữ liệu liên quan đến các giao dịch và sự kiện đã ghi nhận được phản ánh một cách phù hợp

- Tính đánh giá và phân bổ: tài sản, nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu được thể hiện trên BCTC theo giá trị phù hợp và những điều chỉnh liên quan đến đánh giá hoặc phân bổ

Sự đạt được các mục tiêu kiểm toán được thể hiện thông qua kết quả kiểm toán, đó chính là báo cáo kiểm toán và thư quản lý Đây chính là lý do duy nhất để KTV cố gắng thu thập bằng chứng kiểm toán chất lượng để đạt được mục tiêu, chứng minh tính trung thực và hợp lý của thông tin trên BCTC

1.1.3 Nguyên tắc cơ bản khi kiểm toán BCTC

1.1.3.1 Tuân thủ pháp luật của nhà nước

KTV phải luôn tôn trọng và tuân thủ đúng theo pháp luật của nhà nước trong quá trình kiểmtoán Cùng với đó, KTV hoàn toàn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về các kết quả, đánh giá về đơn vị được kiểm toán mà KTV đưa ra Tuy nhiên, theo Hệ thống chuẩn mực kiểm toán

Trang 13

Việt Nam, chuẩn mực kiểm toán số 250 (Đoạn 05, Chương I, VSA 250) bổ sung: “Đoạn 05 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200 yêu cầu KTV đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệuBCTC, xét trên phương diện tổng thể, có còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn hay không Khi tiến hành cuộc kiểm toán BCTC, KTV phải xem xét khuôn khổ pháp luật và các quy định được áp dụng Theo đoạn A51 chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200, do hạn chế vốn có của cuộc kiểm toán, sẽ có rủi ro không thể tránh được là một số sai sót trọng yếu có thểkhông được phát hiện, kể cả khi cuộc kiểm toán đã được lập kế hoạch và thực hiện một cách phù hợp theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam.”

1.1.3.2 Tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp

Theo Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, chuẩn mực kiểm toán số 200 (Đoạn A14, Chương II, VSA 22): “KTV phải tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp

có liên quan, bao gồm cả tính độc lập, liên quan đến kiểm toán báo cáo tài chính Các yêu cầu của Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp liên quan đến kiểm toán báo cáo tài chính được quy địnhtại Phần A và Phần B của Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán Việt Nam (sau đây gọi là “Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp).”

Theo chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán ban hành kèm theo thông tư số 70/2015/TT-BTC (Đoạn 100.5, Phần A, TT 70/2015/TT-BTC): “Kế toán viên, kiểm toán viên chuyên nghiệp phải tuân thủ các nguyên tắc đạo đức cơ bản sau:

 Tư cách nghề nghiệp:

Phải tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan, tránh bất kỳ hành động nào làm giảm

uy tín nghề nghiệp của mình

 Năng lực chuyên môn và tính thận trọng:

Thể hiện, duy trì sự hiểu biết và kỹ năng chuyên môn cần thiết nhằm đảm bảo rằng khách hàng hoặc chủ doanh nghiệp được cung cấp dịch vụ chuyên môn có chất lượng dựa trên nhữngkiến thức mới nhất về chuyên môn, pháp luật và kỹ thuật, đồng thời hành động một cách thận trọng và phù hợp với các chuẩn mực nghề nghiệp và kỹ thuật được áp dụng.”

1.1.3.3 Tuân thủ chuẩn mực chuyên môn

Theo Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, chuẩn mực kiểm toán số 200 (Đoạn 18, Chương II, VSA 22): “KTV phải tuân thủ tất cả các chuẩn mực kiểm toán có liên quan đến

Trang 14

cuộc kiểm toán Một chuẩn mực kiểm toán được xác định là có liên quan đến cuộc kiểm toán khi chuẩn mực đó đang có hiệu lực và cuộc kiểm toán có các tình huống đã được quy định và hướng dẫn trong chuẩn mực.”

- “Chuẩn mực kiểm toán đặt ra các tiêu chuẩn cho công việc của KTV trong quá trình kiểm toán để đạt được mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên Chuẩn mực kiểm toán quy định và hướng dẫn các trách nhiệm chung của KTV, cũng như những vấn đề mà kiểm toán viên cần quan tâm khi thực hiện các trách nhiệm của mình trong từng hoàn cảnh cụ thể.” ( Đoạn A53, Chương III, VSA 200)

- “KTV có thể tiến hành cuộc kiểm toán đồng thời theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và các chuẩn mực kiểm toán quốc tế hoặc chuẩn mực kiểm toán của một quốc gia khác Trong trường hợp như vậy, ngoài việc tuân thủ các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam có liên quan đến cuộc kiểm toán, KTV cần thực hiện các thủ tục kiểm toán bổ sung để đảm bảo tuân thủ các chuẩn mực kiểm toán quốc tế hoặc chuẩn mực kiểm toán của quốc gia đó.” (Đoạn A56, Chương III, VSA 200)

- “Chuẩn mực kiểm toán cũng có thể được áp dụng đối với cuộc kiểm toán đơn vị trong lĩnh vực công Trong trường hợp này, trách nhiệm của KTV có thể bị ảnh hưởng do các quy định của cơ quan Kiểm toán Nhà nước, yêu cầu của pháp luật, các quy định của cơ quan chức năng đối với đơn vị trong lĩnh vực công, tạo ra phạm vi kiểm toán rộng hơn so với cuộc kiểm toán báo cáo tài chính theo quy định của chuẩn mực kiểm toán Chuẩn mực kiểm toán không quy định và hướng dẫn đối với các trách nhiệm bổ sung này Các trách nhiệm này có thể được quy định trong chuẩn mực kiểm toán Nhà nước hoặc trong hướng dẫn của cơ quan Kiểm toán Nhà nước.” (Đoạn A57, Chương III, VSA 200)

Theo Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, chuẩn mực kiểm toán số 200 (Đoạn 20, Chương II, VSA 22): “Trong báo cáo kiểm toán, KTV và doanh nghiệp kiểm toán không đượctuyên bố đã tuân thủ các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam nếu KTV và doanh nghiệp kiểm toánkhông đảm bảo tuân thủ các yêu cầu của Chuẩn mực này và toàn bộ các chuẩn mực kiểm toán khác có liên quan đến cuộc kiểm toán.”

1.1.4 Quy trình kiểm toán BCTC

Trong kiểm toán BCTC, để có thể thu thập được đầy đủ bằng chứng có giá trị cao nhằm

phục vụ cho mục đích xác thực tính trung thực và hợp lý của BCTC đơn vị được kiểm toán, KTV cần thực hiện ba bước sau:

1.1.4.1 Lập kế hoạch kiểm toán

Trong bước công việc này, công ty kiểm toán và KTV phải lập kế hoạch kiểm toán bao gồm

thời gian dự kiến và cách thức tiến hành kiểm toán KTV cần phải lên kế hoạch một cách đầy

đủ và chi tiết để làm cơ sở cho quá trình kiểm toán ( Đoạn 07, Chương II, VSA 300)

Việc đầu tiên có thể tiến hành trước khi lập kế hoạch kiểm toán là chấp nhận tiếp cận khách hàng mới hoặc tiếp tục với khách hàng cũ, nhận diện được các lý do kiểm toán của khách hàng, đạt được hợp đồng kiểm toán và bố trí nhân sự phù hợp cho cuộc kiểm toán (Đoạn A7, Đoạn A8, Chương III, VSA 300) Ngoài ra, KTV cần tìm hiểu, thu thập các thông tin của khách hàng như ngành nghề, lĩnh vực hoạt động, đặc điểm hoạt động, các nghĩa vụ pháp lý của khách hàng và thậm chí là đánh giá nhu cầu sử dụng thông tin cần kiểm toán của đối tượng bên ngoài doanh nghiệp

Trang 15

Theo Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, chuẩn mực kiểm toán số 300 (Đoạn A18, Chương III, VSA 300): “Hồ sơ kiểm toán về lập kế hoạch kiểm toán cần ghi chép và lưu lại các thay đổi quan trọng đối với chiến lược kiểm toán tổng thể và kế hoạch kiểm toán, dẫn đến thay đổi nội dung, lịch trình, phạm vi các thủ tục kiểm toán, lý do của các thay đổi quan trọng này, chiến lược kiểm toán tổng thể và kế hoạch kiểm toán cuối cùng được áp dụng cho cuộc kiểm toán, cũng như phản ánh các biện pháp thích hợp để xử lý những thay đổi phát sinh trongquá trình kiểm toán.”:

- “Hồ sơ về chiến lược kiểm toán tổng thể là tài liệu ghi lại các quyết định và thông tin quan trọng cần thiết cho việc lập kế hoạch kiểm toán Ví dụ, KTV có thể tóm tắt chiến lượckiểm toán tổng thể thành một bản ghi nhớ, trong đó bao gồm các quyết định quan trọng về phạm vi, lịch trình và cách thức tổng thể thực hiện cuộc kiểm toán.” (Đoạn A16, Chương III, VSA 300)

- “Hồ sơ về kế hoạch kiểm toán là tài liệu ghi lại nội dung, lịch trình và phạm vi các thủ tục đánh giá rủi ro và các thủ tục kiểm toán tiếp theo ở cấp đô ̣ cơ sở dẫn liệu đối với các rủi ro đã được đánh giá Việc ghi chép này giúp cho việc soát xét và phê duyệt các thủ tục kiểm toán trước khi thực hiện KTV có thể sử dụng các chương trình kiểm toán mẫu hoặc danh mục các thủ tục kiểm toán cần hoàn thành, được sửa đổi cho phù hợp với từng cuộc kiểmtoán cụ thể.” (Đoạn A17, Chương III, VSA 300)

1.1.4.2 Thực hiện kế hoạch kiểm toán

Quá trình này là việc triển khai các kế hoạch, chương trình kiểm toán đã được các KTV lên

kế hoạch từ trước dựa vào kết quả đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu ở cấp độ cơ sở dữ liệu, nhằm mục đích đưa ra ý kiến xác thực về tính trung thực và hợp lý của thông tin trên BCTC dựa trên những bằng chứng mà KTV thu thập được trong quá trình kiểm toán (Đoạn 06, Chương II, VSA 330) Trong giai đoạn này, các KTV sẽ thực hiện các thử nghiệm chính như thử nghiệm kiểm soát, thử nghiệm cơ bản bao gồm các kiểm tra chi tiết và các thủ tục phân tích cơ bản trong suốt quá trình thực hiện kiểm toán

 Thử nghiệm kiểm soát:

Là thủ tục kiểm toán được thiết kế nhằm đánh giá tính hữu hiê ̣u của hoạt động kiểm soát trong viê ̣c ngăn ngừa, hoặc phát hiện và sửa chữa các sai sót trọng yếu ở cấp đô ̣ cơ sở dẫn liệu.(Điểm b, Đoạn 04, Chương I, VSA 330)

 Thử nghiệm cơ bản: là thủ tục kiểm toán được thiết kế nhằm phát hiện các sai sót trọng yếu ở cấp đô ̣ cơ sở dẫn liệu Các thử nghiệm cơ bản bao gồm: (Điểm a, Đoạn 04,

Chương I, VSA 330):

- Thủ tục phân tích : là việc phân tích các số liệu, thông tin, các tỷ số quan trọng; qua đó tìm ra những xu hướng hay các biến động bất thường so với giá trị đã dự kiến (Đoạn 04, Chương I, VSA 520)

- Thủ tục kiểm tra chi tiết: là kiểm tra việc ghi chép, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế, việc tính toán và tổng hợp chi tiết số dư tài khoản và thông tin thuyết minh trên BCTC của đơn vị được kiểm toán nhằm giúp KTV phát hiện ra những sai sót, gian lận trong quá trình ghi chép,

xử lý số liệu của đơn vị (Đoạn 18, Đoạn 20, Chương II, VSA 330)

Các kĩ thuật hay thủ tục kiểm toán mà KTV lựa chọn thường rất đa dạng, dựa vào các thôngtin mà KTV đã thu thập, từ hiểu biết về kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán hay

Trang 16

những hoài nghi nghề nghiệp của mình để đưa ra thủ tục kiểm toán phù hợp, KTV sẽ đưa ra các thủ tục kiểm toán cụ thể một cách phù hợp và linh hoạt đối với từng khoản mục để thu thập bằng chứng, làm căn cứ cho kết quả kiểm toán của mình

1.1.4.3 Tổng hợp, kết luận và hình thành ý kiến kiểm toán

 Sau khi các công việc ở hai giai đoạn trên được hoàn thành, KTV sẽ tiến hành đưa ra kết luận, ý kiến của mình về tính trung thực và hợp lý của thông tin trên BCTC của đơn vị được kiểm toán thông qua biên bản hoặc báo cáo kiểm toán (Đoạn 10, Chương II, VSA 700) Ngoài ra, để có thể đưa ra được những ý kiến chính xác, KTV cần tiến hành các công việc cụ thể như xem xét các sự kiện xảy ra sau ngày kết thúc niên độ, xem xét tính hoạt động liên tục của đơn vị được kiểm toán, rà soát các khoản nợ có thể phát sinh ngoài dự kiến, thu thập thư giải trình của Ban giám đốc,… Các khoản nợ và các sự kiện có thể phát sinh này có thể làm ảnh hưởng đến BCTC dẫn đến ảnh hưởng của ý kiến của KTV trên báo cáo kiểm toán Do vậy, KTV cần thu thập thêm các bằng chứng cuối cùng cho các sự kiện này Cuối cùng, KTV tổng hợp, đánh giá kết quả và đưa ra ý kiến kiểm toán phù hợp Đồng thời, KTV có trách nhiệm giải quyết nếu có phát sinh các sự kiện sau ngày lập báo cáo kiểm toán (Đoạn A4, Chương III, VSA 700)

- Các khoản nợ tiềm ẩn: “Nghĩa vụ nợ có khả năng phát sinh từ các sự kiện đã xảy

ra và sự tồn tại của nghĩa vụ nợ này sẽ chỉ được xác nhận bởi khả năng hay xảy ra hoặc không hay xảy ra của một hoặc nhiều sự kiện không chắc chắn trong tương lai mà doanh nghiệp không kiểm soát được hoặc nghĩa vụ nợ hiện tại phát sinh từ các sự kiện đã xảy ra nhưng chưađược ghi nhận vì không chắc chắn có sự giảm sút về lợi ích kinh tế do việc phải thanh toán nghĩa vụ nợ hoặc giá trị của nghĩa vụ nợ đó không được xác định một cách đáng tin cậy.” (Đoạn 07, VAS 18)

- Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ: “ Là những sự kiện phát sinh kể

từ sau ngày kết thúc kỳ kế toán đến ngày lập báo cáo kiểm toán và những sự việc mà KTV biếtđược sau ngày lập báo cáo kiểm toán.” (Đoạn 5, Chương I, VSA 560) Tùy thuộc vào thời điểm phát sinh hay phát hiện các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ mà KTV sẽ có trách nhiệm và thực hiện các thủ tục kiểm toán bổ sung khác nhau

 Các loại ý kiến mà KTV có thể đưa ra trong báo cáo kiểm toán:

- Ý kiến chấp nhận toàn phần: “KTV phải đưa ra ý kiến kiểm toán dạng chấp nhận toàn phần khi KTV kết luận rằng báo cáo tài chính được lập, trên các khía cạnh trọng yếu, phùhợp với khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng.” ( Đoạn 16, Chương II,VSA 700)

- Ý kiến kiểm toán ngoại trừ: “Dựa trên các bằng chứng kiểm toán đầy đủ, thích hợp

đã thu thập được, KTV kết luận là các sai sót, xét riêng lẻ hay tổng hợp lại, có ảnh hưởng trọng yếu nhưng không lan tỏa đối với báo cáo tài chính; hoặc KTV không thể thu thập được đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để làm cơ sở đưa ra ý kiến kiểm toán, nhưng KTV kết luận rằng những ảnh hưởng có thể có của các sai sót chưa được phát hiện (nếu có) có thể là trọng yếu nhưng không lan tỏa đối với BCTC.” (Đoạn 07, Chương II, VSA 705)

- Ý kiến trái ngược: “KTV phải trình bày “ý kiến kiểm toán trái ngược” khi dựa trêncác bằng chứng kiểm toán đầy đủ, thích hợp đã thu thập được, KTV kết luận là các sai sót, xét riêng lẻ hay tổng hợp lại, có ảnh hưởng trọng yếu và lan tỏa đối với báo cáo tài chính.” (Đoạn

08, Chương II, VSA 705)

Trang 17

- Ý kiến từ chối: “KTV phải từ chối đưa ra ý kiến khi KTV không thể thu thập được đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để làm cơ sở đưa ra ý kiến kiểm toán và kiểm toán viên kết luận rằng những ảnh hưởng có thể có của các sai sót chưa được phát hiện (nếu có) có thể là trọng yếu và lan tỏa đối với báo cáo tài chính Trong một số rất ít trường hợp liên quan đến nhiều yếu tố không chắc chắn, kiểm toán viên phải từ chối đưa ra ý kiến khi mặc dù đã thuthập được đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp liên quan đến từng yếu tố không chắc chắn riêng biệt nhưng KTV vẫn kết luận rằng không thể đưa ra ý kiến kiểm toán về BCTC do những ảnh hưởng tương tác có thể có của những yếu tố không chắc chắn và những ảnh hưởng lũy kế của những yếu tố này đến BCTC.” (Đoạn 09, Đoạn 10, Chương II, VSA 705)

1.2 Tổng quan về bằng chứng kiểm toán

1.2.1 Khái niệm bằng chứng kiểm toán

Theo Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, chuẩn mực kiểm toán số 500 (Đoạn 05(c), VSA 500) quy định: “Bằng chứng kiểm toán là tất cả các tài liệu, thông tin do kiểm toán viên thu thập được liên quan đến cuộc kiểm toán và dựa trên các tài liệu, thông tin này, kiểm toán viên đưa ra kết luận và từ đó hình thành ý kiến kiểm toán Bằng chứng kiểm toán bao gồm những tài liệu, thông tin chứa đựng trong các tài liệu, sổ kế toán, kể cả báo cáo tài chính và những tài liệu, thông tin khác”

Như vậy, KTV cần thu thập tất cả các bằng chứng có thể thu thập được trong quá trình thựchiện kiểm toán để làm căn cứ đưa ra kết quả đánh giá chuẩn xác, chứng minh về tính trung thực và hợp lý của các thông tin trên BCTC Ngoài ra, tùy theo mục đích của cuộc kiểm toán

mà KTV có thể lựa chọn những bằng chứng kiểm toán phù hợp với mục đích đó, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí, tăng hiệu quả cho cuộc kiểm toán Ví dụ mục tiêu của cuộc kiểm toán là đánh giá khả năng thanh toán của đơn vị được kiểm toán giúp nhà đầu tư có quyết địnhđúng đắn, KTV có thể xem xét các hệ số thanh toán, giá trị tài sản hiện tại của đơn vị được kiểm toán, tình hình tài chính của doanh nghiệp,…

Tuy nhiên, việc đánh giá và xác định hành vi không tuân thủ pháp luật và các quy định về

vi phạm pháp luật nói chung không phải là trách nhiệm ngành nghề của KTV Do đó, bằng chứng kiểm toán mà KTV thu thập được chỉ nhằm phục vụ cho mục đích kiểm toán của đơn vịđược kiểm toán hay nhu cầu của người sử dụng thông tin trên BCTC đó

1.2.2 Vai trò của bằng chứng kiểm toán

Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, chuẩn mực kiểm toán số 500 (đoạn 04, VSA 500) nêu rõ: “Mục tiêu của KTV và doanh nghiệp kiểm toán là thiết kế và thực hiện các thủ tục kiểm toán để giúp KTV thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để đưa ra các kết luận hợp lý làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán”

Có thể nói cuộc kiểm toán có thành công hay không phần lớn phụ thuộc vào các bằng chứng kiểm toán mà KTV thu thập được trong quá trình thực hiện kiểm toán Bằng chứng kiểm toán giúp làm cơ sở hình thành cho các đánh giá và quyết định của KTV Kết luận của KTV sẽ khó chính xác nếu bằng chứng kiểm toán không được đầy đủ, phù hợp và có độ tin cậy cao; chỉ khi thu thập đầy đủ bằng chứng thì KTV mới có thể đưa ra được ý kiến chính xác

về tính trung thực và hợp lý của các thông tin trên BCTC, liệu chúng có được lập dựa trên hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành hay không, có phản ánh trung thực tình hình tài chính của đơn vị được kiểm toán hay không

Trang 18

Một bằng chứng kiểm toán có thể phục vụ cho một hay một vài khoản mục, nói cách khác, một bằng chứng kiểm toán chỉ có thể phục vụ cho một hoặc một số mục tiêu nhất định chứ không thể thỏa mãn hết toàn bộ mục tiêu của cuộc kiểm toán Chính vì vậy, KTV có thể linh hoạt và lựa chọn bằng chứng kiểm toán sao cho phù hợp, đầy đủ và đáp ứng được mục tiêu đề

ra, nhằm tiết kiệm thời gian và chi phí cho cuộc kiểm toán, tránh tìm tràn lan làm dư thừa bằngchứng kiểm toán cũng như là không thu thập đủ bằng chứng kiểm toán để nhận xét và đưa ra ýkiến chính xác về khoản mục hay mục tiêu kiểm toán đó

1.2.3 Phân loại bằng chứng kiểm toán

1.2.3.1 Căn cứ vào nguồn gốc hình thành

Là cách phân loại bằng chứng kiểm toán dựa trên nguồn gốc của tài liệu, thông tin liên quan đến BCTC mà KTV thu thập được trong quá trình thực hiện kiểm toán Trong cách phân loại này, bằng chứng kiểm toán được chia thành các loại: (theo Mục 1, Điều 07, Quyết định ban hành hướng dẫn về bằng chứng kiểm toán số 03/2018/QĐ-KTNN)

 Bằng chứng do khách thể kiểm toán phát hành và luân chuyển nội bộ (tài liệu đơn vị được kiểm toán lập và lưu giữ): Bảng chấm công, sổ thanh toán tiền lương, sổ tổng hợp, sổ số

dư, sổ chi tiết, phiếu kiểm tra sản phẩm, vận đơn…Nguồn gốc bằng chứng này chiếm một số lượng lớn, khá phổ biến vì nó cung cấp với tốc độ nhanh nhưng chi phí thấp Do bằng chứng này có nguồn gốc từ nội bộ của đơn vị được kiểm toán, nên chúng chỉ thực sự có độ tin cậy khi HTKSNB của đơn vị được kiểm toán có hiệu lực thực sự, do vậy tính thuyết phục của chúng không cao (Điểm b, Mục 1, Điều 07, QĐ số 03/2018/QĐ-KTNN)

 Bằng chứng do các đối tượng khác phát hành lưu trữ tại đơn vị được kiểm toán (tài liệu

do bên thứ ba lập và đơn vị được kiểm toán lưu giữ):

Hóa đơn bán hàng, hóa đơn mua hàng, biên bản bàn giao tài sản cố định (TSCĐ), sao kê ngân hàng… Bằng chứng loại này có độ thuyết phục cao bởi nó được tạo từ bên ngoài tuy nhiên chúng vẫn có khả năng bị tẩy số, thêm bớt làm ảnh hưởng đến độ tin cậy của KTV đối với với hoạt động kiểm soát trong đơn vị được kiểm toán (Điểm b, Mục 1, Điều 07, QĐ số 03/2018/QĐ-KTNN)

 Bằng chứng do đơn vị được kiểm toán phát hành nhưng lại lưu chuyển ở bên ngoài (tàiliệu do đơn vị được kiểm toán lập và bên thứ ba lưu giữ): Uỷ nhiệm chi, hóa đơn bán hàng… Đây là dạng bằng chứng có tính thuyết phục cao vì nó được cung cấp bởi bên thứ ba (tuy nhiên nó cần phải đảm bảo được tính độc lập của người cung cấp với đơn vị được kiểm toán) (Điểm c, Mục 1, Điều 07, QĐ số 03/2018/QĐ-KTNN)

 Bằng chứng do đơn vị bên ngoài phát hành và lưu trữ (tài liệu do bên thứ ba lập và lưu giữ): Bảng xác nhận nợ, bảng xác nhận các khoản phải thu, xác nhận số dư tài khoản của ngân hàng… Loại bằng chứng này thường được thu thập bằng phương pháp gửi thư xác nhận và mang tính thuyết phục cao vì nó được thu thập trực tiếp bởi KTV (tính thuyết phục sẽ không còn nếu KTV không kiểm soát được quá trình gửi thư xác nhận) (Điểm c, Mục 1, Điều 07, QĐ

số 03/2018/QĐ-KTNN)

 Bằng chứng do KTV trực tiếp khai thác và phát hiện: Biên bản kiểm kê kho, kiểm tra tài sản, quan sát về hoạt động của kiểm soát nội bộ… Đây là loại bằng chứng có độ tin cậy caonhất vì nó được thực hiện trực tiếp bởi KTV Tuy nhiên, nhiều lúc nó còn mang tính thời điểmtại lúc kiểm tra (như kiểm kê hàng tồn kho phụ thuộc vào tính chất vật lý của chúng theo từng

Trang 19

thời điểm khác nhau mà cho những kết quả khác nhau) (Điểm a, Mục 1, Điều 07, QĐ số 03/2018/QĐ-KTNN).

1.2.3.2 Căn cứ vào loại hình bằng chứng

Độ tin cậy còn được đánh giá qua hình thức của bằng chứng, với việc đánh giá độ tin cậy thông qua nguyên tắc: Bằng chứng dưới dạng văn bản, hình ảnh, đáng tin cậy hơn bằng chứng ghi lại từ lời nói Việc phân loại bằng chứng theo loại hình bằng chứng bao gồm:

 Dạng bằng chứng vật chất: là dạng bằng chứng được KTV thu thập được thông qua quá trình tham gia chứng kiến kiểm kê HTK hay TSCĐ cùng đơn vị được kiểm toán, bao gồm biên bản kiểm kê HKT, biên bản kiểm kê TSCĐ,… Đây là dạng bằng chứng có tính thuyết phục cao nhất vì chúng được các KTV chứng kiến quá trình kiểm kê trực tiếp xem liệu HTK hay TSCĐ có tồn tại và có đúng với thực tế hay không

 Dạng bằng chứng tài liệu: là dạng bằng chứng mà KTV thu thập được trong quá trình thực hiện kiểm toán thông qua việc yêu cầu đơn vị được kiểm toán cung cấp các thông tin bao gồm tài liệu, sổ sách, chứng từ kế toán, các ghi chép bổ sung của kế toán, tính toán của KTV,

… Dựa trên các tài liệu được cung cấp, KTV tiến hành xem xét liệu các nghiệp vụ kinh tế phátsinh có được ghi nhận đúng bản chất, đúng kì, hay không; hay việc tính toán, phân bổ các số liệu có đúng theo hướng dẫn của chế độ kế toán hiện hành hoặc có phù hợp hay không,… Dạng bằng chứng này có mức độ tin cậy cao, tuy nhiên, độ tin cậy của một số bằng chứng phụthuộc vào tính hiệu lực của HTKSNB của đơn vị được kiểm toán

 Dạng bằng chứng thu được từ lời nói: thường được thu thập qua phương pháp phỏng vấn, do đó, tính thuyết phục của dạng bằng chứng này không cao nhưng lại đòi hỏi sự hiểu biết của người phỏng vấn khá cao về độ am hiểu của vấn đề cần phỏng vấn

(Đoạn A7, Chương III, VSA 500)

1.2.3.3 Căn cứ vào tính thuyết phục của bằng chứng

Do bằng chứng kiểm toán được sử dụng để trực tiếp đưa ra ý kiến khác nhau về tính trung thực và hợp lý của BCTC đơn vị được kiểm toán Vì vậy, độ tin cậy của bằng chứng kiểm toánphải được KTV xem xét đánh giá liệu các bằng chứng kiểm toán có nhất quán với nhau hay không Ý kiến KTV trong báo cáo kiểm toán có mức độ tương ứng đối với tính thuyết phục của bằng chứng Theo cách này bằng chứng được phân loại như sau:

 Bằng chứng có tính thuyết phục hoàn toàn: đây là loại bằng chứng do KTV thu thập bằng cách tự kiểm kê, đánh giá và quan sát hoặc thu thập được từ các đối tượng bên ngoài đơn

vị Bằng chứng thường được đánh giá là khách quan, chính sách và đầy đủ Dựa vào bằng chứng này, KTV có thể đưa ra ý kiến chấp nhận toàn phần

 Bằng chứng thuyết phục từng phần như: bằng chứng thu được từ phỏng vấn cần phải được phân tích và kiểm tra lại, các loại bằng chứng thường được đảm bảo bởi HTKSNB Chúng chỉ thật sự có tính thuyết phục khi bộ máy kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp là thực

sự tồn tại và hiệu lực Với bằng chứng này, KTV có thể đưa ra ý kiến kiểm toán ngoại trừ

 Bằng chứng không có giá trị thuyết phục: là bằng chứng không có giá trị trong việc đưa ra ý kiến, quyết định KTV về việc kiểm toán Bằng chứng có thể do phỏng vấn người quản lý, ban quản trị

(Đoạn A8, A9, Chương III, VSA 500)

Trang 20

1.2.3.4 Các bằng chứng kiểm toán đặc biệt

 Tư liệu của chuyên gia:

Theo Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, chuẩn mực kiểm toán số 620 (Đoạn 06, Chương I, VSA 620): “Chuyên gia là cá nhân hoặc tổ chức có kinh nghiệm chuyên môn trong một lĩnh vực riêng biệt ngoài lĩnh vực kế toán, kiểm toán, mà công việc của chuyên gia trong lĩnh vực đó được kiểm toán viên sử dụng nhằm thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp Chuyên gia có thể là người của doanh nghiệp kiểm toán hoặc Công ty mạng lưới (là lãnh đạo hoặc nhân viên, bao gồm cả cộng tác viên), hoặc người bên ngoài.”

Khi KTV đã xem xét về mức độ cần thiết và mức trọng yếu của khoản mục so với toàn bộ thông tin trên BCTC hay khả năng có những rủi ro và sai sót trong đó,… và sau đó KTV có nhu cầu về việc sử dụng ý kiến của chuyên gia để làm bằng chứng kiểm toán, việc thu thập và

sử dụng tư liệu của chuyên gia được tiến hành như: đánh giá kỹ năng, trình độ nghiệp vụ của chuyên gia (thể hiện qua bằng cấp chuyên môn, giấy phép hành nghề, là thành viên của tổ chức chuyên ngành, kinh nghiệm của chuyên gia); đánh giá tính khách quan của chuyên gia; xác định công việc của chuyên gia (về mục đích, phạm vi công việc nội dung công việc nguồn

tư liệu của chuyên gia làm bằng chứng kiểm toán của KTV có đầy đủ và thích hợp không); phạm vi đánh giá của các chuyên gia, xác định mối quan hệ giữa chuyên gia với khách hàng, yêu cầu giữ bí mật thông tin của khách hàng, các phương pháp mà chuyên gia sử dụng

Đoạn 03, VSA 620 quy định: “KTV và doanh nghiệp kiểm toán chịu trách nhiệm toàn bộ về

ý kiến kiểm toán đưa ra, việc sử dụng công việc của chuyên gia không làm giảm trách nhiệm của KTV và doanh nghiệp kiểm toán về ý kiến kiểm toán Tuy nhiên, nếu KTV sử dụng công việc của chuyên gia theo quy định của Chuẩn mực kiểm toán này và kết luận rằng công việc của chuyên gia là đầy đủ cho mục đích kiểm toán, KTV có thể sử dụng những phát hiện hoặc kết luận của chuyên gia trong lĩnh vực chuyên môn riêng biệt của chuyên gia như là bằng chứng kiểm toán thích hợp” Như vậy, KTV chỉ nên thu thập bằng chứng kiểm toán là ý kiến của chuyên gia khi thực sự cần thiểt, khi không có bằng chứng nào thay thế và chỉ với những thủ tục kiểm toán cần thiết Tuy nhiên, dù KTV có sử dụng ý kiến chuyên gia làm bằng chứng kiểm toán vẫn đòi hỏi KTV là người chịu trách nhiệm sau cùng về ý kiến nhận xét đối với BCTC được kiểm toán

 Thư giải trình của giám đốc

Theo Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, chuẩn mực kiểm toán số 580 (Đoạn 07, Chương I, VSA 580): “Giải trình bằng văn bản các giải thích của Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán được thể hiện dưới hình thức văn bản, cung cấp cho kiểm toán viên để giải trình và xác nhận một số vấn đề nhất định hoặc hỗ trợ cho các bằng chứng kiểm toán khác Giải trình bằng văn bản trong trường hợp này không bao gồm báo cáo tài chính, các cơ sở dẫn liệu của báo cáo tài chính hoặc sổ, chứng từ kế toán Giải trình bằng văn bản trong một số trường hợp gọi là Thư giải trình hoặc Bản giải trình.”

Cũng giống như phương pháp phỏng vấn, thư giải trình cũng được xem là một bằng chứng kiểm toán mà KTV sử dụng với mục đích thừa nhận trách nhiệm của BGĐ đơn vị được kiểm toán phải chịu trách nhiệm về sự tin cậy và tính hợp pháp của các thông tin được trình bày trênBCTC qua hệ thống kiểm soát nội bộ và hệ thống kế toán

Thư giải trình phải đảm bảo được các yếu tố như: thư giải trình phải được gửi trực tiếp cho KTV với nội dung gồm các thông tin giải trình, ngày tháng, họ tên, chữ ký của người lập hoặc xác nhận vào bản giải trình của giám đốc được ghi trên báo cáo kiểm toán; trong một số

Trang 21

trường hợp đặc biệt, thư giải trình được lập trước hoặc sau ngày phát hành báo cáo kiểm toán; thư giải trình thường do giám đốc đơn vị được kiểm toán ký, trong một số trường hợp đặc biệt,KTV có thể chấp nhận bản giải trình từ các thành viên khác trong đơn vị được giám đốc uỷ quyền

Ngoài ra, KTV cần đánh giá thư giải trình của BGĐ Trường hợp thư giải trình có thể chưa cung cấp đủ bằng chứng của bất kỳ vấn đề nào cần giải trình, KTV phải thu thập thêm các bằng chứng kiểm toán từ các thông tin ở trong đơn vị hay ngoài đơn vị Ngoài ra, nếu các giải trình của giám đốc có mâu thuẫn với bằng chứng kiểm toán khác, KTV phải tìm hiểu nguyên nhân và phải xem lại độ tin cậy của bằng chứng kiểm toán và các giải trình của giám đốc; xác định mức độ hiểu biết các vấn đề đã được giải trình của người lập giải trình Nếu thư giải trìnhkhông đáng tin cậy, KTV phải có các biện pháp xử lý thích hợp, bao gồm xác định các ảnh hưởng đối với ý kiến kiểm toán

 Tư liệu của KTV nội bộ:

Mục đích khi KTV sử dụng tư liệu của KTV nội bộ là giúp cho KTV xác định lịch trình, nộidung, phạm vi của các thủ tục kểm toán Từ đó, KTV có thể tìm hiểu đầy đủ về hoạt động của kiểm toán nội bộ để trợ giúp cho việc lập kế hoạch kiểm toán và thiết lập phương pháp tiếp cận kiểm toán có hiệu quả

 Tư liệu của KTV khác:

Mục đích của việc KTV sử dụng tư liệu của KTV khác là khi kiểm toán BCTC một đơn vị trong đó có gộp cả thông tin tài chính của đơn vị cấp trên với một hay nhiều đơn vị cấp dưới

và đơn vị kinh tế khác thì KTV sử dụng tư liệu kiểm toán của KTV khác (là KTV chịu trách nhiệm kiểm toán BCTC và ký báo cáo kiểm toán của các đơn vị được gộp vào BCTC của đơn

vị cấp trên) về các thông tin tài chính của các đơn vị đó Ngoài ra, việc thu thập dạng tư liệu này còn giúp KTV giảm thiểu các thủ tục kiểm toán, thời gian và chi phí trong việc sử dụng bằng chứng của KTV trước một cách phù hợp mà không cần phải kiểm toán lại các bộ phận đó

1.3 Các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán

Mỗi phương pháp thu thập bằng chứng sẽ cung cấp những loại bằng chứng khác nhau phục

vụ cho một hay một vài mục đích kiểm toán Do đó, trong từng trường hợp cụ thể, tùy theo sự xét đoán chuyên môn của mình, KTV cần lựa chọn và phối hợp các phương pháp thu thập với nhau để thu thập đủ bằng chứng kiểm toán nhằm đạt được các mục tiêu kiểm toán đề ra

1.3.1 Kiểm tra

1.3.1.1 Kiểm tra vật chất

Theo Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, chuẩn mực kiểm toán số 500 (Đoạn A16, Chương III, VSA 500): “Việc kiểm tra các tài sản hữu hình có thể cung cấp bằng chứng kiểm toán đáng tin cậy về sự hiện hữu của các tài sản đó, nhưng có thể không cung cấp bằng chứng

về quyền và nghĩa vụ của đơn vị hay giá trị của tài sản Việc kiểm tra các khoản mục hàng tồn kho riêng rẽ có thể đi kèm với việc quan sát kiểm kê hàng tồn kho.”

1.3.1.2 Kiểm tra tài liệu

Theo Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, chuẩn mực kiểm toán số 500 (Đoạn A14, Chương III, VSA 500): “Việc kiểm tra bao gồm kiểm tra tài liệu, sổ kế toán hoặc chứng từ, có

Trang 22

thể từ trong hoặc ngoài đơn vị; ở dạng giấy, dạng điện tử, hoặc các dạng thức khác; hoặc kiểm tra tài sản hiện vật Việc kiểm tra tài liệu, sổ kế toán và chứng từ cung cấp các bằng chứng kiểm toán có độ tin cậy khác nhau, tùy thuộc vào nội dung, nguồn gốc của bằng chứng kiểm toán và tùy thuộc vào tính hữu hiệu của các kiểm soát đối với quá trình tạo lập ra tài liệu, sổ kếtoán và chứng từ thuộc nội bộ đơn vị Ví dụ về thủ tục kiểm tra trong thử nghiệm kiểm soát là kiểm tra tài liệu, sổ kế toán và chứng từ để thu thập bằng chứng về việc phê duyệt”

Theo Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, chuẩn mực kiểm toán số 500 (Đoạn A15, Chương III, VSA 500): “Một số chứng từ là bằng chứng kiểm toán trực tiếp về sự hiện hữu của một tài sản, ví dụ một chứng từ cấu thành một công cụ tài chính như cổ phiếu hoặc trái phiếu Việc kiểm tra các chứng từ này có thể không nhất thiết cung cấp bằng chứng kiểm toán

về quyền sở hữu hay giá trị Ngoài ra, việc kiểm tra một hợp đồng đã được thực hiện có thể cung cấp bằng chứng kiểm toán liên quan đến việc áp dụng các chính sách kế toán của đơn vị, như việc ghi nhận doanh thu.”

Kiểm tra tài liệu là phương pháp thu thập bằng chứng cần thiết trong các cuộc kiểm toán Qúa trình này là việc kiểm tra, đối chiếu và so sánh số liệu giữa các sổ sách chứng từ có liên quan đến thông tin kiểm toán tại đơn vị được kiểm toán Các chứng từ sổ sách có thể là sổ kế toán chi tiết, sổ cái, bảng kê, các hóa đơn bán hàng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho Trình tự các bước công việc bao gồm:

- Thu thập các hồ sơ tài liệu liên quan đến nội dung kiểm toán: Đây là bước ban đầu

để thu thập hồ sơ bằng chứng kiểm toán Đối với hồ sơ tài liệu kế toán bao gồm Báo cáo tài chính, chứng từ, sổ kế toán…, đối với hồ sơ dự án gồm hồ sơ từ bước lập dự án, phê duyệt dự

án, thực hiện đầu tư, hồ sơ quyết toán…

- Phân loại các tài liệu liên quan đến nội dung trọng tâm kiểm toán, kiểm tra tính

đầy đủ về thủ tục và nội dung của tài liệu

- Kiểm tra, đối chiếu nội dung hồ sơ tài liệu liên quan đến trọng tâm kiểm toán làm

bằng chứng kiểm toán

- Kiểm tra tính phù hợp và độ tin cậy của tài liệu làm bằng chứng kiểm toán như

tính pháp lý của của tài liệu, mức độ tin cậy của tài liệu để đưa ra ý kiến kiểm toán

- Kiểm tra lại tính hợp pháp, hợp lệ, hợp lí, tính đúng đắn các tài liệu: Tài liệu do

bên thứ ba lập và lưu giữ; Tài liệu do bên thứ ba lập và đơn vị được kiểm toán lưu giữ; Tài liệu do đơn vị được kiểm toán lập và bên thứ ba lưu giữ; Tài liệu do đơn vị được kiểm toán lập

và lưu trữ

- Lưu trữ hồ sơ tài liệu làm bằng chứng kiểm toán

(Điểm a, Mục 2, Điều 11, Quyết định số 03/2018/QĐ-KTNN hướng dẫn về bằng chứng kiểm toán)

1.3.2 Quan sát

Theo Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, chuẩn mực kiểm toán số 500 (Đoạn A17,

Chương III, VSA 500): “Quan sát là việc theo dõi một quy trình hoặc thủ tục do người khác thực hiện, ví dụ như KTV quan sát nhân viên của đơn vị được kiểm toán thực hiện kiểm kê, hoặc quan sát việc thực hiện các hoạt động kiểm soát Việc quan sát cung cấp bằng chứng kiểm toán về việc thực hiện một quy trình hoặc thủ tục, nhưng chỉ giới hạn ở thời điểm quan

Trang 23

sát và thực tế là việc quan sát của kiểm toán viên có thể ảnh hưởng đến cách thức thực hiện quy trình hoặc thủ tục đó”

Trình tự các bước công việc bao gồm:

- Xác định những nghiệp vụ của đơn vị cần xem xét, chứng kiến để làm bằng chứng

về thực hiện tuân thủ của đơn vị về quy trình nghiệp vụ

- Xác định thời gian diễn ra các nghiệp vụ của đơn vị: Xác định thời điểm diễn ra

các nghiệp vụ cần xem xét

- Chứng kiến quá trình xử lý nghiệp vụ, ghi chép lưu trữ nội dung làm bằng chứng

kiểm toán (trong trường hợp lập thành biên bản, KTV yêu cầu đơn vị ký xác nhận để nâng caochất lượng bằng chứng kiểm toán)

- Lưu trữ hồ sơ tài liệu làm bằng chứng kiểm toán

(Điểm b, Mục 2, Điều 11, Quyết định số 03/2018/QĐ-KTNN hướng dẫn về bằng chứng kiểm toán)

1.3.3 Xác nhận từ bên ngoài

Theo Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, chuẩn mực kiểm toán số 500 (Đoạn A18, Chương III, VSA 500): “Xác nhận từ bên ngoài là bằng chứng kiểm toán mà KTV thu thập được dưới hình thức thư phúc đáp trực tiếp của bên thứ ba (bên xác nhận) ở dạng thư giấy, thưđiện tử hoặc một dạng khác Thủ tục xác nhận từ bên ngoài thường được sử dụng để xác minh các cơ sở dẫn liệu liên quan đến các số dư tài khoản nhất định và các yếu tố của các số dư tài khoản đó Tuy nhiên, việc xác nhận từ bên ngoài không chỉ giới hạn cho các số dư tài khoản

Ví dụ, KTV có thể đề nghị xác nhận về các điều khoản của hợp đồng hoặc các giao dịch của đơn vị với bên thứ ba; đề nghị xác nhận có thể được thiết kế để tìm hiểu liệu đã có thay đổi nào đối với hợp đồng hay chưa và nội dung của các thay đổi đó, nếu có Các thủ tục xác nhận

từ bên ngoài cũng được sử dụng để thu thập bằng chứng kiểm toán về sự không hiện hữu của những điều kiện nhất định, ví dụ, không có một thỏa thuận phụ có thể ảnh hưởng đến việc ghi nhận doanh thu”

Bằng chứng kiểm toán thu thập được sẽ có độ tin cậy cao hơn khi chúng được xác nhận từ bên ngoài KTV có thể xác nhận từ bên ngoài với các thông tin như:

- Số dư tài khoản tiền gửi, tiền vay hoặc những thông tin khác từ ngân hàng, kho bạc nhà nước hoặc từ các tổ chức cho vay khác,…

- Số dư các khoản phải thu, phải trả từ khách hàng, nhà cung cấp

- Những thông tin về quyền sở hữu tài sản do bên khác đang giữ

- Hàng gửi đi bán, nhờ giữ hộ

- Cổ phiếu gửi bên thứ ba hoặc những khoản đầu tư nhờ người môi giới mua nhưng chưa kịp về tới đơn vị tại thời điểm báo cáo…

Ưu điểm của việc gửi thư xác nhận chính là bằng chứng kiểm toán sẽ có độ tin cậy cao nếu KTV kiểm soát được quá trình gửi và nhận lại được thư xác nhận Tuy nhiên, phương pháp này chỉ cung cấp tính chính xác của các số dư tài khoản hay tính hiện hữu, chính xác các khoản phải thu, phải trả chứ không cung cấp được bằng chứng về khả năng thu hồi các khoản phải thu hoặc còn các khoản phải thu khác chưa được hạch toán đầy đủ

Trang 24

Thư xác nhận có hai dạng chính:

- Thư xác nhận dạng khẳng định: trong đó KTV yêu cầu người xác nhận phải phản hồi lại dù thông tin đó đúng hay sai Dạng thư xác nhận này thường được dùng cho các khoản mục có quy mô lớn, khách hàng lớn của đơn vị được kiểm toán

- Thư xác nhận dạng phủ định: trong đó KTV sẽ yêu cầu bên xác nhận gửi lại thư nếu thông tin cần xác nhận là sai Dạng thư này thường được áp dụng với các thông tin nhỏ lẻ,quy mô không lớn, không mang tính trọng yếu Tuy nhiên, bằng chứng kiểm toán từ việc gửi thư xác nhận dạng phủ định này thường có độ tin cậy thấp hơn so với dạng thư xác nhận khẳng định vì có thể người xác nhận sẽ không nhận được thư xác nhận hoặc vô tình hay cố ý

mà bên xác nhận không phúc đáp lại cho KTV

1.3.4 Tính toán lại

Theo Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, chuẩn mực kiểm toán số 500 (Đoạn A19, Chương III, VSA 500): “Tính toán lại là việc kiểm tra độ chính xác về mặt toán học của các sốliệu Tính toán lại có thể được thực hiện thủ công hoặc tự động” Phương pháp tính toán lại được áp dụng với các số liệu trên chứng từ, sổ kế toán, báo cáo tài chính và các tài liệu liên quan khác hay việc thực hiện những tính toán độc lập của KTV Ví dụ như tính toán chi tiết các số liệu trên trên các hóa đơn, thực hiện cộng dồn để kiểm tra lại những số tổng cộng trên

sổ cái,… Các số liệu sau khi được KTV tính toán lại sẽ dùng để đối chiếu lại với các số liệu trên hóa đơn hay các tài liệu mà đơn vị được kiểm toán cung cấp Nếu có sự chênh lệch, KTV cần phỏng vấn kế toán hay người thực hiện có liên quan để tìm hiểu nguyên nhân chênh lệch

Ưu điểm của phương pháp này là nếu xét riêng về mặt số học, kỹ thuật tính toán cung cấp bằng chứng kiểm toán có độ tin cậy cao nhưng không đề cập đến sự phù hợp của phương pháptính được sử dụng Tuy nhiên, các phép tính đôi khi khá phức tạp nên sẽ tốn thời gian đặc biệt đối với đơn vị có quy mô lớn và loại hình kinh doanh đa dạng

1.3.5 Thực hiện lại

Theo Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, chuẩn mực kiểm toán số 500 (Đoạn A20, Chương III, VSA 500): “Thực hiện lại là việc KTV thực hiện một cách độc lập các thủ tục hoặc các kiểm soát đã được đơn vị thực hiện trước đó như một phần kiểm soát nội bộ của đơn vị” Kĩ thuật này thường không phổ biến như các kĩ thuật thu thập bằng chứng khác và thường được thực hiện bổ sung cùng các kĩ thuật thu thập bằng chứng khác nhằm tăng hiệu quả cho bằng chứng kiểm toán thu thập được

1.3.6 Thủ tục phân tích

Theo Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, chuẩn mực kiểm toán số 500 (Đoạn A21,

Chương III, VSA 500): “Thủ tục phân tích bao gồm đánh giá thông tin tài chính qua việc phântích các mối quan hệ giữa dữ liệu tài chính và phi tài chính Thủ tục phân tích cũng bao gồm việc kiểm tra, khi cần thiết, các biến động và các mối quan hệ xác định không nhất quán với các tài liệu, thông tin liên quan khác hoặc có sự chênh lệch lớn so với các giá trị dự kiến” Phân tích là quá trình xem xét, so sánh và đưa ra các đánh giá để xác định tính hợp lý của các số liệu phát sinh, các số dư của tài khoản hoặc các mối quan hệ giữa các thông tin tài chính hoặc thông tin phi tài chính với nhau; từ đó đưa ra các dự đoán về các sự kiện hay vấn

đề có thể phát sinh trong tương lai

Trang 25

Ba kĩ thuật phân tích mà KTV thường sử dụng: kiểm tra tính hợp lý, phân tích tỷ suất và phân tích xu hướng.

- Kiểm tra tính hợp lý: là việc so sánh những thông tin cơ bản như: so sánh giữa số liệu thực tế với số liệu kế hoạch, dự toán, hay số bình quân ngành, Từ kết quả so sánh, việc điều ra sự khác biệt lớn giữa số thực tế và số kế hoạch sẽ giúp KTV phát hiện những sai sót trong BCTC hoặc các biến động lớn trong tình hình hoạt động, sản xuất kinh doanh của đơn vịđược kiểm toán; kiểm tra tính hợp lý từ việc so sánh giữa các chỉ tiêu của đơn vị và các chỉ tiêu bình quân trong ngành hoặc so sánh số liệu của đơn vị kiểm toán với kết quả dự kiến của KTV

- Phân tích xu hướng: là việc phân tích những thay đổi theo thời gian của số dư tài khoản hay nghiệp vụ Phân tích xu hướng thường được KTV sử dụng qua việc so sánh thông tin tài chính kỳ này với các thông tin tài chính kỳ trước hay so sánh thông tin tài chính giữa các tháng trong kỳ hoặc so sánh số dư (số phát sinh) của các tài khoản cần xem xét giữa các

kỳ, nhằm phát hiện những biến động bất thường để kiểm tra và xem xét

- Phân tích tỷ suất: là cách thức so sánh những số dư tài khoản hoặc những loại hìnhnghiệp vụ có mối quan hệ với nhau So sánh tỷ suất cũng giúp so sánh tính hợp lý về tình hình tài chính của đơn vị này với một đơn vị khác trong cùng ngành hoặc với ngành đó, nhằm phát hiện những tài khoản có thể bị sai lệch Ví dụ vòng quay hàng tồn kho tăng/giảm đột ngột có thể phản ánh những sai lệch trong số dư hàng tồn kho hay những biến động bất thường trong

sự luân chuyển hàng tồn kho của đơn vị được kiểm toán

Trong ba loại hình phân tích nêu trên, kiểm tra tính hợp lý sử dụng kết hợp các dữ liệu hoạtđộng, dữ liệu tài chính và được lập ra để kiểm tra sự tương ứng giữa hai loại dữ liệu này Do

đó mức độ chính xác hay độ tin cậy của bằng chứng kiểm toán thu thập được khi kiểm tra tính hợp lý được xem là cao nhất Phân tích tỷ suất được dựa trên mối quan hệ giữa các báo cáo khác nhau có mối liên quan nên việc phân tích các tỷ suất cũng có thể cung cấp thông tin có giá trị Trong khi đó, phân tích xu hướng được xem là cung cấp dữ liệu có độ tin cậy thấp nhất

vì kỹ thuật này thường dùng nhiều vào việc xem xét dữ liệu từ các năm trước Do đó, tùy theo mục đích kiểm toán mà KTV cần xác định hình thức phân tích để thu được bằng chứng kiểm toán phù hợp

(Theo bài viết “Các kỹ thuật kiểm toán BCTC, tác giả UniTrain)

1.3.7 Phỏng vấn

Theo Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, chuẩn mực kiểm toán số 500 (Đoạn A22, Chương III, VSA 500): “ Phỏng vấn là việc tìm kiếm thông tin tài chính và phi tài chính từ những người có hiểu biết bên trong hoặc bên ngoài đơn vị Phỏng vấn được sử dụng rộng rãi trong suốt quá trình kiểm toán bên cạnh các thủ tục kiểm toán khác Phỏng vấn có thể có nhiềuhình thức, từ phỏng vấn bằng văn bản chính thức đến phỏng vấn bằng lời không chính thức Việc đánh giá các câu trả lời phỏng vấn là một phần không thể tách rời của quá trình phỏng vấn”

Qúa trình này được hiểu như là quá trình KTV thu thập thông tin bằng văn bản hay bằng lờinói qua việc thẩm vấn những người hiểu biết về vấn đề KTV quan tâm Ví dụ như thẩm vấn đơn vị được kiểm toán về những qui định kiểm soát nội bộ, hỏi kế toán đơn vị được kiểm toán

về cách thức ghi nhận doanh thu hoạt động, hoặc hỏi thủ kho về cách thức sắp xếp, luân chuyển hàng hóa trong đơn vị,…

Trang 26

Quy trình thu thập bằng chứng kiểm toán qua phỏng vấn thường bao gồm ba giai đoạn:

- Lập kế hoạch phỏng vấn: KTV phải xác định được mục đích, đối tượng và nội dungcần phỏng vấn cùng với đó là thời gian và địa điểm sẽ thực hiện phỏng vấn Đồng thời, KTV cần tìm hiểu về vấn đề, tính chất của nội dung cần phỏng vấn để có thể hiểu và soát xét được câu trả lời của người trả lời phỏng vấn

- Thực hiện phỏng vấn: KTV giới thiệu lý do cuộc phỏng vấn, trao đổi về những nội dung đã xác định Khi phỏng vấn, KTV có thể dùng hai loại câu hỏi cơ bản là câu hỏi “đóng” hoặc câu hỏi “mở” Câu hỏi “đóng” được hiểu là giới hạn câu trả lời của người được phỏng vấn, được sử dụng khi KTV muốn xác nhận một vấn đề đã nghe hay đã biết từ trước đó Ngoài

ra, câu hỏi “mở” giúp KTV thu được câu trả lời chi tiết và đầy đủ, được sử dụng khi KTV muốn thu thập thêm thông tin về nội dung cần phỏng vấn

- Kết thúc phỏng vấn: KTV cần đưa ra kết luận trên cơ sở thông tin đã thu thập được trong quá trình thực hiện phỏng vấn Tuy nhiên, KTV cũng cần lưu ý đến tính khách quan và

sự hiểu biết của người được phỏng vấn để có kết luận xác đáng về bằng chứng thu thập được (Điểm g, Mục 2, Điều 11, Quyết định số 03/2018/QĐ-KTNN hướng dẫn về bằng chứng kiểm toán)

1.4 Các tiêu chí đánh giá bằng chứng kiểm toán

1.4.1 Thích hợp

Theo Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, chuẩn mực kiểm toán số 500 (VSA 500,

đoạn A5): “Thích hợp là tiêu chuẩn thể hiện chất lượng của bằng chứng kiểm toán, bao gồm

sự phù hợp và độ tin cậy của bằng chứng kiểm toán trong việc giúp KTV đưa ra các kết luận làm cơ sở hình thành ý kiến kiểm toán Độ tin cậy của bằng chứng kiểm toán chịu ảnh hưởng bởi nguồn gốc, nội dung của bằng chứng kiểm toán và phụ thuộc vào hoàn cảnh cụ thể mà KTV đã thu thập được bằng chứng đó” Trong đó:

 Tính phù hợp: là mối quan hệ logic hoặc liên quan tới mục đích của thủ tục kiểm toán

và trong một số trường hợp là cơ sở dẫn liệu được xem xét Ví dụ, đối với mục tiêu thu thập bằng chứng kiểm toán chứng minh tính hiện hữu của tài sản thì thủ tục kiểm toán cần thực hiện là kiểm kê tài sản Tuy nhiên, việc kiểm kê tài sản chỉ cho biết sự hiện hữu của tài sản chứ không chứng minh được quyền sở hữu và nghĩa vụ của đơn vị đối với tài sản này Chúng

có thể đang hiện hữu tại đơn vị nhưng lại là tài sản đi thuê, đi mượn hay đã bị cầm cố, thế chấp cho các khoản vay Do đó, muốn thu thập bằng chứng đảm bảo tài sản thuộc sở hữu của đơn vị thì KTV phải thực hiện xem xét các chứng từ chứng minh quyền sở hữu của đơn vị đối với tài sản đó (như hợp đồng mua bán, chứng từ xác nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản cần xác định)

 Độ tin cậy: độ tin cậy của bằng chứng kiểm toán chịu ảnh hưởng bởi nguồn gốc, nội dung và hoàn cảnh mà tài liệu, thông tin thu thập được Việc đánh giá về độ tin cậy của bằng chứng kiểm toán có thể dựa trên các nguyên tắc sau:

- Độ tin cậy của bằng chứng kiểm toán tăng lên khi bằng chứng kiểm toán được thu thập từ các nguồn gốc độc lập từ bên ngoài đơn vị

- Độ tin cậy của bằng chứng kiểm toán được tạo ra trong nội bộ đơn vị tăng lên khi các kiểm soát liên quan, kể cả kiểm soát đối với việc tạo lập và lưu trữ các bằng chứng đó, được thực hiện hiệu quả

Trang 27

- Bằng chứng kiểm toán do KTV trực tiếp thu thập (ví dụ bằng chứng kiểm toán được thu thập nhờ quan sát việc áp dụng một kiểm soát) đáng tin cậy hơn so với bằng chứng kiểm toán được thu thập gián tiếp hoặc do suy luận (ví dụ phỏng vấn về việc áp dụng một kiểm soát).

- Bằng chứng kiểm toán dạng văn bản, có thể là trên giấy tờ, phương tiện điện tử, hoặc các dạng khác, đáng tin cậy hơn bằng chứng thu thập bằng lời (ví dụ biên bản họp được ghi đồng thời khi cuộc họp được diễn ra đáng tin cậy hơn việc trình bày bằng lời sau đó về cácvấn đề đã được thảo luận trong cuộc họp)

- Bằng chứng kiểm toán là các chứng từ, tài liệu gốc đáng tin cậy hơn bằng chứng kiểm toán là bản copy, bản fax hoặc các tài liệu được quay phim, số hóa hoặc được chuyển thành bản điện tử mà độ tin cậy của các tài liệu này có thể phụ thuộc vào các kiểm soát đối vớiviệc tạo lập và lưu trữ tài liệu, thông tin

- Bằng chứng kiểm toán là các chứng từ điện tử phải đảm bảo yêu cầu: thông tin dữ liệu điện tử phải được mã hóa, không bị thay đổi trong quá trình truyền qua mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc trên vật mang tin; phải bảo đảm tính bảo mật và bảo toàn dữ liệu, thông tin trong quá trình sử dụng và lưu trữ; phải được quản lý, kiểm tra chống các hình thức lợi dụng khai thác, xâm nhập, sao chép, đánh cắp hoặc sử dụng bằng chứng từ điện tử không đúngquy định; được xác thực bằng chữ ký số của cá nhân hoặc đơn vị có thẩm quyền cung cấp thông tin, tài liệu (trong điều kiê ̣n phù hợp)

1.4.2 Đầy đủ

Theo Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, chuẩn mực kiểm toán số 500 (VSA 500, đoạn A4): “Đầy đủ là tiêu chuẩn đánh giá về số lượng của bằng chứng kiểm toán Số lượng của bằng chứng kiểm toán cần thu thập chịu ảnh hưởng bởi đánh giá của kiểm toán viên đối với rủi ro có sai sót (rủi ro được đánh giá ở mức độ càng cao thì cần càng nhiều bằng chứng kiểm toán) và đồng thời chịu ảnh hưởng bởi chất lượng của bằng chứng kiểm toán đó (chất lượng mỗi bằng chứng kiểm toán càng cao thì cần càng ít bằng chứng kiểm toán) Tuy nhiên, nhiều bằng chứng kiểm toán được thu thập không có nghĩa là chất lượng bằng chứng kiểm toán được đảm bảo”

Tính đầy đủ của bằng chứng kiểm toán yêu cầu KTV phải thu thập số lượng bằng chứng cần thiết để đảm bảo đủ căn cứ hỗ trợ cho việc đưa ra đánh giá, xác nhận, kết luận và kiến nghị kiểm toán Bằng chứng kiểm toán phải đạt được tính đầy đủ để một KTV có kinh nghiệmnhưng không có bất kỳ thông tin nào trước về cuộc kiểm toán có thể hiểu được kết quả của cácthủ tục kiểm toán đã thực hiện, hiểu được căn cứ hình thành đánh giá, xác nhận, kết luận và kiến nghị kiểm toán

 Theo Quyết định số 03/2018/QĐ-KTNN, khi đánh giá bằng chứng kiểm toán, KTV phải thực hiện đánh giá tính đầy đủ và tính thích hợp của bằng chứng kiểm toán Yêu cầu về

sự thích hợp và đầy đủ của bằng chứng kiểm toán có mối tương quan chặt chẽ, chịu ảnh hưởnglẫn nhau KTV cần thu thập được đủ số lượng các bằng chứng kiểm toán cùng với đó là chất lượng của chúng nhằm phục vụ cho mục đích kiểm toán, làm giảm thiểu rủi ro kiểm toán xuống mức thấp nhất

Trang 28

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN

EXPERTIS VÀ THỰC TẾ VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG CÁC CUỘC KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG

 Tên công ty: Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Expertis

 Tên quốc tế: Expertis Audit & Consult Co.,LTD

 Người đại diện: Ông Cao Minh Trí

Với sự tín nhiệm của các doanh nghiệp và tổ chức lựa chọn để cung cấp dịch vụ, Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Expertis đã hoàn thành 321 dự án với hơn 4000 khách hàng hài lòng, trong đó có 593 khách hàng đầu tư nước ngoài tại Việt Nam Càng ngày càng có nhiều khách hàng đến với Expertis Khách hàng chọn Expertis bởi uy tín và chất lượng làm việc củađội ngũ nhân viên chuyên về kiểm toán có năng lực và tính độc lập Đội ngũ nhân viên được

Ngày đăng: 25/07/2021, 09:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w