1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu tình hình phát sinh gây hại của sâu đục thân hai chấm tryporyza incertulas walker và biện pháp phòng trừ tại ninh bình vụ đông xuân 2009 2010

110 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NỘI DUNG, đỊA đIỂM, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28 3.2 đối tượng, ựịa ựiểm nghiên cứu và thời gian thực hiện 29 3.4.1 điều tra sản xuất và các biện pháp bảo vệ thực vật cây lúa 30

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

VŨ ẢI THANH

NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH PHÁT SINH, GÂY HẠI

CỦA SÂU ðỤC THÂN HAI CHẤM (Tryporyza incertulas Walker)

VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ TẠI NINH BÌNH

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan những số liệu và kết quả nghiên cứu ñược trình bày trong luận văn là hoàn toàn trung thực, chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ bất

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

để hoàn thành luận văn này, tôi ựã nhận ựược sự ựộng viên, giúp ựỡ nhiệt tình của các nhà khoa học, tập thể giáo viên Khoa Nông học, Viện đào tạo sau ựại học - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội; Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Ninh Bình, Uỷ ban nhân dân thành phố Ninh Bình và tập thể lãnh ựạo cùng toàn thể cán bộ Chi cục Bảo vệ thực vật Ninh Bình; các bạn ựồng nghiệp

Tôi xin trân trọng cảm ơn GS.TS Nguyễn Văn đĩnh, Viện trưởng Viện đào tạo sau ựại học ựã tận tình hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện ựề tài

và hoàn chỉnh luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn các nhà khoa học, các thầy, các cô Bộ môn Côn trùng, khoa Nông học, Viện đào tạo sau ựại học - Trường đại học Nông nghiệp Hà nội; lãnh ựạo và cán bộ Chi cục Bảo vệ thực vật Ninh Bình; Ban quản lý các HTX nông nghiệp Ninh Nhất, Yên Phúc ; Các bạn ựồng nghiệp ựã ựộng viên, giúp ựỡ và tạo ựiều kiện cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu, thực hiện ựề tài và hoàn thành luận văn

Tác giả

Vũ Ải Thanh

Trang 4

2.2 Một số nghiên cứu ở ngoài nước về sâu ñục thân hai chấm hại lúa 7

2.2.2 Nghiên cứu phạm vi ký chủ của sâu ñục thân lúa hai chấm 8

2.2.4 Nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh học của sâu ñục thân lúa hai chấm 10

2.3.1 Thành phần loài và biến ñộng thành phần loài sâu ñục thân lúa 19

2.3.3 Phạm vi ký chủ của sâu ñục thân lúa hai chấm 21

2.3.5 Nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh học của sâu ñục thân lúa hai chấm 22

Trang 5

2.3.6 Nghiên cứu về ựặc ựiểm sinh thái 25 2.3.7 Nghiên cứu biện pháp phòng trừ sâu ựục thân lúa ở Việt Nam 25

3 NỘI DUNG, đỊA đIỂM, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

3.2 đối tượng, ựịa ựiểm nghiên cứu và thời gian thực hiện 29

3.4.1 điều tra sản xuất và các biện pháp bảo vệ thực vật cây lúa 30 3.4.2 điều tra xác ựịnh thành phần loài sâu hại lúa, thành phần sâu ựục

thân gây hại và thành phần thiên ựịnh của sâu ựục thân hai chấm

3.4.3 điều tra xác ựịnh thành phần loài thiên ựịnh phổ biến trên lúa của

3.4.4 Theo dõi tình hình qua ựông của sâu ựục thân lúa hai chấm 32 3.4.5 Theo dõi thời gian phát sinh, diễn biến mật ựộ của sâu ựục thân

3.4.6 Kắch thước và cân khối lượng của sâu ựục thân hai chấm trên lúa

lai, lúa thuần của lứa 2, lứa 3 trong vụ đông xuân năm 2010 32 3.4.7 Khảo sát biện pháp phòng chống sâu ựục thân lúa hai chấm bằng

4.1 Khái quát về ựiều kiện tự nhiên, tình hình sản xuất lúa của tỉnh

Ninh Bình và kết quả ựiều tra nông dân về công tác bảo vệ thực

Trang 6

4.1.3 Kết quả ựiều tra hiểu biết của nông dân về công tác Bảo vệ thực

4.2 Thành phần sâu hại lúa, thành phần sâu ựục thân và thiên ựịch

của sâu ựục thân hai chấm trên lúa ựông xuân 2009 - 2010 tại

4.2.1 Thành phần sâu hại lúa vụ đông Xuân 2009 - 2010 40 4.2.2 Thành phần sâu ựục thân hại lúa vụ đông Xuân 2009 - 2010 42 4.2.3 Thành phần thiên ựịch của sâu ựục thân lúa hai chấm vụ đông

4.3 Tình hình phát sinh và gây hại của sâu ựục thân lúa hai chấm vụ

4.3.1 Tình hình qua ựông của sâu non, sự có mặt của nhộng, ký sinh,

chết của sâu ựục thân lúa hai chấm trong vụ đông năm 2009 Ờ

4.3.2 Thời gian phát sinh các lứa sâu ựục thân hai chấm trên lúa vụ

4.3.3 Biến ựộng số lượng của sâu ựục thân hai chấm trên lúa lai và lúa

4.3.4 Diện tắch, mức ựộ gây hại của sâu ựục thân lúa hai chấm tại Ninh

4.4 Yếu tố ảnh hưởng ựến sự phát sinh, gây hại của sâu ựục thân lúa

4.4.1 Tình hình ong kắ sinh trứng sâu ựục thân lúa hai chấm tai Ninh

4.4.2 Một số thiên ựịch bắt mồi ăn thịt chắnh ựối với sâu ựục thân lúa

Trang 7

4.4.3 Kắch thước và khối lượng của nhộng sâu ựục thân lúa hai chấm

trên trà lúa đông Xuân 2009 - 2010 tại Ninh Bình 63 4.5 Xác ựịnh hiệu quả phòng trừ sâu ựục thân lúa hai chấm của một

số loại thuốc hoá học và trình diễn mô hình phun thuốc trừ sâu ựục thân lúa hai chấm trong vụ đông Xuân 2010 tại thành phố

Trang 8

4.3 Tỷ lệ (%) của các loài sâu ựục thân lúa qua các tháng tại Ninh

4.4 Thành phần thiên ựịch của sâu ựục thân hai chấm trên lúa vụ

4.5 Diễn biến qua ựông của sâu non sâu ựục thân lúa hai chấm trên

chân ựất vàn cao không cầy ải (Thành phố Ninh Bình, đông

4.6 Diễn biến qua ựông của sâu non sâu ựục thân lúa hai chấm trên

chân ựất vàn thấp không cầy ải (Thành phố Ninh Bình, đông

4.7 Diễn biến qua ựông của sâu non sâu ựục thân lúa hai chấm trên chân

ựất vàn thấp cầy ải (Thành phố Ninh Bình, đông Xuân 2009 -

4.8 Thời gian phát sinh lứa 1 sâu ựục thân lúa hai chấm trên lúa

4.9 Diễn biến mật ựộ sâu ựục thân hai chấm trên lúa đông Xuân 2009 -

4.10 Diễn biến sâu ựục thân hai chấm trên trà lúa xuân muộn tại thành

phố Ninh Bình vụ Xuân 2009 - 2010 (HTX Ninh Nhất - xã Ninh

Trang 9

4.11 Diễn biến sâu ựục thân hai chấm trên trà lúa Xuân muộn tại thành

phố Ninh Bình vụ Xuân 2009 - 2010 (HTX Phúc Trung Ờ Xã

4.12 Mức ựộ gây hại của sâu ựục thân lúa hai chấm năm 2009 và vụ

4.13 Theo dõi ong ký sinh trứng sâu ựục thân hai chấm trên trà lúa

4.14 Kắch thước và khối lượng của nhộng sâu ựục thân hai chấm trên

lúa lai và lúa thuần - Tỉnh Ninh Bình vụ đông Xuân 2009 - 2010 64 4.15 Kắch thước và khối lượng của nhộng sâu ựục thân lúa hai chấm

tại Ninh Bình, Hà Nội và Hải Phòng vụ đông Xuân 2010 66 4.16 Hiệu quả của một số loại thuốc hoá học ựối với sâu ựục thân lúa

hai chấm giai ựoạn lúa trỗ vụ Mùa 2009 tại thành phố Ninh Bình 68 4.17 Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng thuốc hoá học trừ sâu ựục thân

4.18 Kết quả thực nghiệm mô hình trừ sâu ựục thân hai chấm bằng

thuốc Vitaco và Prevathon vụ đông xuân 2009 - 2010 tại TP

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

4.1 Diễn biến qua ñông của sâu non sâu ñục thân lúa hai chấm trên

4.2 Diễn biến qua ñông của sâu non sâu ñục thân lúa hai chấm trên

4.3 Diễn biến qua ñông của sâu non sâu ñục thân lúa hai chấm trên

4.4 Diễn biến tỷ lệ dảnh héo, bông bạc sâu ñục thân hai chấm trên

trà lúa xuân muộn tại thành phố Ninh Bình vụ Xuân 2009 - 2010

4.5 Diễn biến tỷ lệ dảnh héo, bông bạc sâu ñục thân hai chấm trên

trà lúa Xuân muộn tại thành phố Ninh Bình vụ Xuân 2009 - 2010

Trang 11

1 MỞ ðẦU

1.1 ðặt vấn đề

Nơng nghiệp là một ngành kinh tế quan trọng nhằm cung cấp lương thực, thực phẩm để nuơi sống xã hội, cung cấp các nguồn nhiên liệu để phát triển cơng nghiệp và các ngành kinh tế khác Trong Nơng nghiệp lúa là cây lương thực chính ở Việt Nam với diện tích gieo cấy hàng năm khoảng 7 triệu

ha Trong quá trình thực hiện đường lối đổi mới chung của đất nước, Nơng nghiệp nơng thơn trong 25 năm qua cũng cĩ những chuyển biến tích cực Từ một nước thiếu ăn phải nhập khẩu lương thực, đến nay chúng ta khơng những

đủ ăn mà cịn là một nước xuất khẩu gạo đứng vào hàng thứ hai trên thế giới với 4,5 triệu tấn gạo xuất khẩu trong năm 2008, 6 triệu tấn năm 2009 và dự kiến năm 2010 xuất khẩu khoảng 7 triệu tấn

Sản lượng thĩc cả nước năm 1986 là khoảng 21 triệu tấn, đến năm 2000

đã tăng lên 31,5 triệu tấn, đặc biệt năm 2009 sản lượng đạt 38,9 triệu tấn Mặc dù gặp rất nhiều thiên tai, dịch hại như: rét đậm, rét hại, Sâu đục thân, bệnh lùn sọc đen ở miền Bắc, lũ lụt ở miền Trung, dịch rầy nâu ở miền Nam…

Một trong những yếu tố gĩp phần vào thành tựu trên là do chúng ta đã đưa những giống lúa mới cĩ năng suất cao vào sản xuất đại trà như: ðưa tập đồn lúa lai, lúa thuần của Trung Quốc vào gieo cấy rộng rãi ở các tỉnh miền Bắc và miền Trung Tuy nhiên một vấn đề mới đặt ra là tác hại do sâu bệnh đã

cĩ sự biến động đáng kể Theo thống kê của Cục Bảo vệ Thực vật chỉ tính riêng ở miền Bắc diện tích bị nhiễm sâu bệnh năm 1993 là 526.000 ha đã tăng lên gần 1.000.000 ha năm 2008

Các giống lúa lai cĩ diện tích lớn như Nhị Ưu 838, D.ưu 527, Phú Ưu 1, Phú Ưu 978, Thục Hưng 6, Bắc Ưu 903… đã cho năng suất cao, nhưng mức độ nhiễm sâu bệnh thường nặng hơn những giống khác và cĩ xu hướng ngày càng

Trang 12

gia tăng đặc biệt là ựối với sâu ựục thân hai chấm, sâu cuốn lá nhỏ, rầy nâu

Ninh Bình là một tỉnh thuộc ựồng bằng sông Hồng, với tổng diện tắch canh tác lúa hàng năm khoảng 80.000 ha Trong những năm qua sản xuất Nông nghiệp của tỉnh có nhiều biến ựổi lớn, nhất là sản xuất lúa Theo số liệu của Cục Thống kê tỉnh Ninh Bình năm 1992 năng suất lúa chỉ ựạt 70,63 tạ/ ha/ năm Sản lượng ựạt 262.539 tấn đến năm 2000 năng suất lúa của tỉnh ựã tăng lên 112,49 tạ/ ha/ năm Sản lượng ựạt 426.510 tấn đặc biệt năm 2009 năng suất ựã ựạt tới 118,36 tạ/ ha/ năm Sản lượng ựạt 484.084 tấn đạt ựược kết quả như trên là do Ninh Bình ựã chuyển dịch cơ cấu cây trồng, áp dụng những tiến ựộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất Ngoài việc sử dụng giống mới,

kỹ thuật thâm canh cao thì công tác về Bảo vệ thực vật cũng ựóng vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao sản lượng lúa

Tuy nhiên vấn ựề dịch hại nói chung, sâu hại nói riêng ngày càng trở nên phức tạp, mức ựộ, quy mô hại ngày càng lớn Theo số liệu thống kê của Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Ninh Bình năm 2009 tổng diện tắch nhiễm các ựối tượng dịch hại lúa là:138752 ha đặc biệt một số ựối tượng trước ựây là thứ yếu nay ựã trở thành ựối tượng gây hại chủ yếu như: sâu cuốn lá nhỏ, sâu ựục thân hai chấm, rầy các loại,Ầ

Từ năm 2005 ựến nay, cơ cấu giống mùa vụ của tỉnh ựã có sự thay ựổi lớn Vụ đông Xuân ựã chuyển từ trà xuân sớm sang trà xuân muộn Vụ mùa

từ trà mùa muộn sang trà mùa sớm và mùa trung nên sự phát sinh gây hại của các ựối tượng sâu bệnh cũng có sự thay ựổi Một số ựối tượng trước ựây xuất hiện và gây hại nhẹ nay ựã phát sinh trên diện rộng và gây hại với quy mô ngày một tăng như: sâu ựục thân hai chấm, sâu cuốn lá nhỏ đặc biệt bắt ựầu

từ năm 2009 UBND tỉnh Ninh Bình triển khai chương trình phát triển lúa lai (cao sản, chất lượng cao) với diện tắch gieo cấy hàng năm là 20.000 ha, ựể bù ựắp phần sản lượng thiếu hụt do quá trình công nghiệp hoá và ựô thị hoá của

Trang 13

tỉnh ủảm bảo an ninh lương thực cho tỉnh núi riờng và cho cả nước núi chung Chớnh vỡ thế mà tỡnh hỡnh phỏt sinh và gõy hại của sõu ủục thõn hai chấm cú

sự thay ủổi rừ rệt Theo thống kờ của Chi cục Bảo vệ thực vật tổng diện tớch nhiễm sõu ủục thõn năm 2000 là 426,1 ha; năm 2004 là 16455,5 ha; năm 2008

là 14137,5 ha Và năm 2009 sõu ủục thõn hai chấm ủó phỏt sinh gõy hại rộng

ở hầu hết cỏc huyện, thị xó, thành phố trong tỉnh ðặc biệt trờn tập ủoàn lỳa lai, với diện tớch nhiễm ủó lờn ủến 29.611 ha

Để phòng trừ sâu đục thân hai chấm, nông dân Ninh Bình đ! áp dụng một

số biện pháp như ngắt ổ trứng trên mạ, trên lúa trước khi trỗ và phun thuốc hóa học, tuy nhiên đa số nông dân chỉ áp dụng biện pháp phun thuốc hóa học, việc sử dụng thuốc hóa học để phòng trừ sâu đục thân cũng gặp khó khăn do trên đồng ruộng nông dân còn gieo trồng nhiều trà lúa, nhiều giống lúa, thời gian lúa trỗ không tập trung, trỗ kéo dài, nhiều chân đất trũng sâu rất khó khăn cho người phun thuốc, một số hộ nông dân phun thuốc không theo nguyên tắc 4 đúng nên hiệu quả phòng trừ rất thấp, thậm trí không có hiệu quả dẫn đến việc lạm dụng trong sử dụng thuốc, sử dụng nhiều lần trong vụ, sử dụng hỗn hợp nhiều loại thuốc, ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe cộng

đồng Nhiều loại thuốc Bảo vệ thực vật đ! được đăng ký để phòng trừ sâu đục thân nhưng thực tế hiệu quả phòng trừ chưa đạt kết quả như mong muốn, thiệt hại do sâu đục thân gây ra khá lớn, thậm trí có những vụ thiệt hại rất nghiêm trọng, gây tâm lý lo ngại đối với người trồng lúa

Việc nghiờn cứu giảm thiểu sự gõy hại của sõu ủục thõn hai chấm, tạo tõm lý yờn tõm ủầu tư, phỏt triển sản xuất, ủặc biệt mở rộng sản xuất cỏc giống lỳa năng suất cao, chất lượng tốt, cỏc giống lỳa ủặc sản, gúp phần nõng cao thu nhập cho người nụng dõn và bảo vệ mụi trường sinh thỏi là một số vấn ủề cấp bỏch ủược ủặt ra ủối với sản xuất lỳa của tỉnh Ninh Bỡnh

ðể hạn chế tỏc hại do sõu ủục thõn lỳa hai chấm, ủược sự nhất trớ của bộ mụn Cụn trựng, trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội và Chi cục Bảo vệ thực

Trang 14

vật tỉnh Ninh Bình chúng tôi thực hiện ựề tài: Ộ Nghiên cứu tình hình phát

sinh, gây hại của sâu ựục thân hai chấm (Tryporyza incertulas Walker) và biện pháp phòng trừ tại tỉnh Ninh Bình vụ đông Xuân năm 2009 - 2010Ợ

1.2 Mục ựắch, yêu cầu của ựề tài

1.2.1 Mục ựắch của ựề tài

Trên cơ sở ựiều tra xác ựịnh thành phần sâu hại, thành phần sâu ựục

thân hại lúa , diễn biến mật ựộ của sâu ựục thân lúa hai chấm (Tryporyza

incertulas Walker) và một số nhân tố ảnh hưởng ựể tìm biện pháp phòng

chống ựạt hiệu quả kinh tế cao, ắt ảnh hưởng ựến môi trường sinh thái nông nghiệp

1.2.2 Yêu cầu của ựề tài

- Nắm ựược tình hình sản xuất lúa của tỉnh và nhận thức của bà con nông dân về công tác bảo vệ thực vật ở cơ sở

- điều tra xác ựịnh thành phần sâu hại lúa, thành phần sâu ựục thân và

thiên ựịch của chúng trên lúa vụ đông Xuân 2009- 2010 tại tỉnh Ninh Bình

- Xác ựịnh quy luật phát sinh, diễn biến mật ựộ, mức ựộ gây hại của

sâu ựục thân hai chấm (Tryporyza incertulas Walker)

- Theo dõi ký sinh của trứng sâu ựục thân hai chấm cùng mật ựộ bắt mồi

ăn thịt và ựo chiều dài và cân khối lượng của nhộng sâu ựục thân hai chấm trên lúa lai và lúa thuần

- Khảo sát một số một số loại thuốc hoá học mới ựể phòng trừ sâu ựục

thân hai chấm (Tryporyza incertulas Walker) trong vụ Mùa 2009.Và trình diễn

mô hình phòng trừ sâu ựục thân lúa hai chấm (Tryporyza incertulas Walker)

trong vụ xuân 2010 tại thành phố Ninh Bình tỉnh Ninh Bình

1.3 Ý nghĩa khoa học của ựề tài

- đề tài cung cấp một số dẫn liệu khoa học về thành phần sâu ựục thân lúa,

sâu ựục thân lúa hai chấm (Tryporyza incertulas Walker) ở trong ựiều kiện thâm

Trang 15

canh lúa trên ựịa bàn tỉnh Ninh Bình

- đề tài cung cấp những dẫn liệu về thời gian phát sinh, diễn biến mật ựộ

gây hại của sâu ựục thân lúa hai chấm (Tryporyza incertulas Walker) trên lúa

lai, lúa thuần tại tỉnh Ninh Bình

- đề tài còn cung cấp một số dẫn liệu khoa học về ựặc tắnh sinh học và

biện pháp phòng trừ sâu ựục thân lúa hai chấm (Tryporyza incertulas Walker)

bằng các loại thuốc bảo vệ thực vật mới có hiệu quả cao, an toàn cho môi trường sinh thái

1.4 Ý nghĩa thực tiễn của ựề tài

- đánh giá ựược khả năng và mức ựộ gây hại của sâu ựục thân hai chấm

(Tryporyza incertulas Walker) ựối với lúa vụ đông Xuân 2009-2010, cũng như

sự tác ựộng của một số yếu tố sinh thái, sinh học ựến sự gây hại của loại sâu hại trên

- Thông qua ựiều tra nghiên cứu thời gian phát sinh gây hại, diễn biến

mật ựộ của sâu ựục thân lúa hai chấm (Tryporyza incertulas Walker) và ựặc

ựiểm sinh học làm cơ sở cho công tác dự báo và công tác chỉ ựạo phòng chống của Trạm bảo vệ thực vật Thành phố nói riêng và Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Ninh Bình nói chung

- đề xuất biện pháp phòng chống sâu ựục thân lúa hai chấm (Tryporyza

incertulas Walker) một cách hợp lý và có hiệu quả cho tập ựoàn lúa lai, lúa thuần

trên ựịa bàn của tỉnh Ninh Bình

Trang 16

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở khoa học của ựề tài

Từ ngàn ựời nay cây lúa ựã gắn bó với con người, làng quê Việt Nam

và ựồng thời trở thành tên gọi cho một nền văn minh lúa nước Cây lúa không chỉ mang lại sự ấm no mà còn trở thành một nét ựẹp trong ựời sống văn hoá

và tinh thần Hạt lúa và người nông dân cần cù, mộc mạc là mảng màu không thể thiếu trong bức tranh của ựồng quê Việt Nam hiện nay và mãi mãi về sau

Việt Nam nằm trong vùng nhiệt ựới gió mùa, là trung tâm phát sinh cây lúa nên ựã tạo cho Việt Nam hệ thực vật phong phú và ựa dạng ựặc biệt là côn trùng nông nghiệp Trong những năm gần ựây nông nghiệp Việt Nam ựã từng bước chuyển sang nền sản xuất hàng hoá, tức là sản xuất với quy mô lớn, quy

mô trang trại ở các nông hộ, là sản xuất ra những gì mà thị trường cần, từ ựó ựã tạo ra sức ép về mùa vụ, về ựầu tư, về kỹ thuật canh tác, về năng suất Các dòng lúa năng suất cao, thời gian sinh trưởng ngắn ựã ựồng loạt ựưa vào sản xuất, trong ựó ựa phần là các giống lúa dòng tạp giao ựược nhập khẩu hoặc chuyển giao từ Trung Quốc sang Các giống lúa lai này có tiềm năng, năng suất cao, chịu thâm canh và tắnh thắch ứng rộng nó ựã tạo nên cuộc cách mạng về năng suất Song cũng chắnh từ ựây mà nhiều loại sâu hại trước ựây là thứ yếu nay ựã trở thành chủ yếu như: sâu cuốn lá nhỏ, sâu ựục thân hai chấm, rầy nâu,ẦTheo thống kê của Cục Bảo vệ thực vật diện tắch lúa của toàn miền Bắc năm 2008 là 1.725.962 ha Diện tắch nhiễm sâu ựục thân hai chấm là 267.673

ha (bằng 15,5% diện tắch) Trong ựó diện tắch nhiễm nặng là 20.824 ha (bằng 1,2% diện tắch) và cao hơn so với năm 2007 từ 1,5 - 2,4 lần Sang vụ đông Xuân 2009, sâu ựục thân lúa hai chấm lại có chiều hướng gia tăng Tổng diện tắch nhiễm là 11.792 ha, khi ựó vụ đông Xuân 2008 diện tắch nhiễm 6.104 ha (cao gấp 1,93 lần) Những giống lúa mới có năng suất cao, chịu thâm canh cao, ựẻ nhánh khoẻ là những giống mẫn cảm với sâu ựục thân hai chấm

Trang 17

Thực hiện Quyết ñịnh số 2147/ Qð – UBND ngày 26 tháng 11 năm

2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc phê duyệt ñề án phát triển lúa lai (cao sản, chất lượng cao) với diện tích gieo cấy hàng năm là 20.000 ha (bằng 50% diện tích trồng lúa toàn tỉnh) ðây là những giống lúa lai ñược nhập khẩu từ Trung Quốc như: Phú Ưu 1, Phú Ưu 978, Thục Hưng số 6, CNR

5104, ðại Dương, HYT 100 … là những giống lúa có tiềm năng năng suất rất cao, chất lượng khá (trung bình từ 70 – 90 tạ/ ha/ vụ) chịu thâm canh

Qua một năm sản xuất 2009 cho thấy năng suất những giống này ñã tăng từ 10 – 20% Song một vấn ñề nảy sinh là sâu ñục thân hai chấm ñã phát sinh gây hại trên diện rộng, diện tích nhiễm ñối tượng này chiếm ñến 36,44% diện tích gieo cấy

ðể hạn chế tác hại của sâu, xu hướng ngày nay trong sản xuất nông

nghiệp là phải xây dựng ñược hệ thống “Nông nghiệp bền vững”, trong ñó

biện pháp phòng trừ tổng hợp ñóng vai trò quan trọng Áp dụng quan ñiểm sinh thái vào việc phòng chống sâu bệnh với mục ñích là hạn chế quần thể sinh vật gây hại dưới ngưỡng gây hại kinh tế

Từ những cơ sở khoa học trên, với mục ñích nghiên cứu, tìm hiểu mối quan

hệ giữa cây lúa - Các yếu tố sinh thái - sâu ñục thân hai chấm trên ñồng ruộng ñể

từ ñó ñề xuất một số biện pháp quản lý sâu ñục thân hai chấm hiệu quả nhằm làm giảm thiệt hại do chúng gây ra góp phần nâng cao năng suất lúa, ñảm bảo chất lượng sản phẩm, góp phần ñưa ngành nông nghiệp nước nhà nói chung và nền Nông nghiệp của tỉnh Ninh Bình nói riêng an toàn và bền vững, ñảm bảo chương trình an ninh lương thực của quốc gia

2.2 Một số nghiên cứu ở ngoài nước về sâu ñục thân hai chấm hại lúa 2.2.1 Phân bố của sâu ñục thân lúa hai chấm

Sâu ñục thân hai chấm có tên khoa học là Scirpophaga incertulas

Walk thuộc họ ngài sáng Pyralidae, bộ cánh vảy Lepidoptera Sâu ñục thân

Trang 18

lúa hai chấm còn có tên ựồng danh khác là Schoenobius incertulas Walk và

Tryporyza incertulas Walk.[50]

Theo OISAT - PAN Germany (2007) [66], sâu ựục thân lúa hai chấm gây hại duy nhất trên cây lúa và phân bố ở tất cả các nước trồng lúa khu vực đông Nam Á, Trung Quốc, Ấn độ và Afghanistan Sâu phá hại ựiểm sinh trưởng làm nõn héo khô trắng bông

Các tác giả FL Cunsoli E conti, LJ Dangott và SB Vinson (2001) [49] sâu ựục thân hai chấm xuất hiện chủ yếu ở khu vực đông Nam Á với ký chủ

chắnh là cây lúa Theo IRRI, sâu ựục thân hai chấm Scirpophaga incertulas

Walker gây hại quan trọng và chủ yếu trên lúa ở nhiều nước Châu Á và nhiều vùng khác [55]

đến nay ựã ghi nhận sâu ựục thân lúa hai chấm có ở các nước như Afghanistan, Ấn ựộ, Bangladesh, Bhutan, Burma, Campuchia, đài Loan, Indonesia, Lào, Malaysia, Nepal, Nhật bản, Pakistan, Philippine, Thái Lan, Trung Quốc và Việt Nam (Dale, 1994) [47]

2.2.2 Nghiên cứu phạm vi ký chủ của sâu ựục thân lúa hai chấm

Sâu ựục thân lúa hai chấm Tryporyza incertulas trước ựây ựược coi là

loài ựơn thực, chuyên tắnh trên cây lúa Oryza sativa L Nhưng những nghiên cứu của Zaheruhhexen và Prakasa Rao vào thập niên 1980 cho thấy các loài

lúa dại Orya rufipogon, O nivara, O latifolia, O.glaberrima và loài cỏ

Leptochloa panicoides có thể là những ký chủ phụ của sâu ựục thân lúa hai

chấm ( dẫn theo Dale, 1994)[47]

2.2.3 Mức ựộ và triệu chứng gây hại

Sâu ựục thân lúa mình vàng là dịch hại quan trọng trên cây lúa nước, sâu non sống và hoạt ựộng trong thân cây lúa Sâu ựục thân lúa hai chấm gây hại trong suốt thời kỳ sinh trưởng của cây lúa, nhưng gây hại nặng nhất ở giai ựoạn ựòng trỗ vì ựây là giai ựoạn quyết ựịnh ựến năng suất của cây lúa[66]

Trang 19

Sõu ủục thõn lỳa ủục vào thõn cõy làm thõn cõy lỳa bị rỗng và hỏng, khi cõy lỳa cũn non thỡ dảnh nừn bị chết, ở giai ủoạn cuối của lỳa thỡ làm bụng lỳa

bị bạc trắng và khụ

Theo nhiều tỏc giả, sõu ủục thõn gõy hại ở giai ủoạn lỳa ủẻ nhỏnh và giai ủoạn ủũng già - trỗ làm chết dảnh nừn và bạc trắng bụng lỳa khi trỗ thoỏt làm thiệt hại nhiều về kinh tế; thường từ 5 - 18% [62], [79]

Liu Xiu (2003) [62], cho rằng ngưỡng gõy thiệt hại kinh tế của sõu ủục thõn khoảng 5% bụng bạc

Ở Philipine sõu ủục thõn gõy hại khoảng 5 - 10% năng suất Cũn ở Ấn

ðộ khoảng 1- 19% năng suất mất khi bị hại ở giai ủoạn ủẻ nhỏnh và 38 - 40% năng suất bị mất khi bị hại ở giai ủoạn trỗ [66]

Các tác giả Muhammad Khan, Ahmad-ur-Rahman Saljoqi, Abdul Latif, Khalid Abdullah (2003) [64], điều tra trên tỏm giống lỳa (JP-5, Swat-1, Swat-

2, Dilrosh-97, Basmati-385, KS-282, Gomal-6 và Gomal-7) cho thấy sâu đục

thân gây hại nặng sau cấy 38 và 67 ngày, Nghiên cứu tính chống chịu của các giống này với sự gây hại của sâu đục thân cho thấy giống KS – 282 chống chịu tốt với YSB, Gomal-6 và Gomal-7 chống chịu vừa với sâu đục thân còn các giống Swat-2 và Basmati-385 là các giống nhiễm vừa với YSB

Đánh giá thiệt hại do sâu đục thân gây ra, tác giả HD Catling, Z và R Pattrasudhi (1993), đ! cho thấy tại Thái Lan những năm 1981 – 1982, sâu đục thân có mật độ ổn định và gây hại trung bình khoảng 23% số dảnh ở giai đoạn

3 - 4 tháng đầu của cây lúa và 13 sâu non/100 dảnh lúa ở giai đoạn lúa trỗ Sâu

đục thân tiếp tục hoạt động thời gian sau đó và tối đa mức gây hại hàng năm khoảng 38 – 44% số bông bị hại ở giai đoạn lúa chín, đến thời gian thu hoạch lúa tại một số ổ dịch có thể sâu gây hại tới 60% số bông [52]

Phõn tớch thiệt hại ở giai ủoạn cõy lỳa ủẻ nhỏnh Pathak (1969) [69], cho rằng cõy lỳa cú thể tự ủền bự khi bị sõu ủục thõn gõy hại nhưng ở giai ủoạn ủũng trỗ thỡ cú thể mất 1- 3% năng suất, trong hàng trăm loài dịch hại

Trang 20

lúa thì sâu ñục thân là dịch hại chính

2.2.4 Nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh học của sâu ñục thân lúa hai chấm

Thời gian phát dục các pha và vòng ñời

Sâu ñục thân lúa hai chấm là côn trùng thuộc bộ cánh vảy Lepidoptera

Do ñó vòng ñời của nó có 4 pha phát dục là pha trứng, pha sâu non, pha nhộng và pha trưởng thành

Pha trứng: Trứng của sâu ñục thân lúa bướm hai chấm ñược ñẻ thành ổ

ở gần ngọn lá lúa, ổ trứng ñược bao phủ bởi lớp lông màu nâu vàng da cam ở ñốt cuối phần bụng của trưởng thành cái Thời gian phát dục của pha trứng theo các tác giả khác nhau thì không giống nhau và biến ñộng từ 5 ngày ñến 8 ngày (Dale, 1994; Reissig et al, 1986) [47], [71] Theo Grist et al (1969) [51], thời gian phát dục của pha trứng hơi dài là 7 - 10 ngày

Pha sâu non: Sâu non của sâu ñục thân lúa 2 chấm có 5 tuổi (Dale,

1994; Reissig et al, 1986) [47], [71] Nhưng theo Pathak (1969) [69], sâu non ñục thân lúa hai chấm có từ 4 - 7 tuổi Nuôi trong ñiều kiện 23 - 290C, hầu hết sâu non có 5 tuổi còn nuôi trong ñiều kiện 29 - 350C sâu non chỉ có 4 tuổi Trong ñiều kiện thức ăn hạn chế và ở các cá thể qua ñông thì thường có nhiều tuổi hơn Sâu non tuổi 1 khi mới nở có xu hướng phát tán rất mạnh Sâu non tuổi 5 thành thục có chiều dài cơ thể khoảng 25 mm với màu trắng hơi vàng Thời gian phát dục của pha sâu non kéo dài từ 30 ngày (Dale, 1994; Reissig et

al, 1986) ñến 35 - 46 ngày [47], [71]

Pha nhộng: Nhộng sâu ñục thân lúa hai chấm lúc mới có màu sáng

nhạt, sau ñó có màu nâu tối hơn Nhộng làm trong một kén hơi mỏng màu trắng Trước khi hóa nhộng sâu non tuổi cuối ñã ñục một lỗ ở thân cây lúa ñể cho trưởng thành vũ hóa chui ra, Thời gian phát dục của pha nhộng khoảng 6

- 10 ngày, nếu thời tiết lạnh có thể dài hơn (Dale, 1994; Grist et al., 1969; Reissig et al, 1986) [47], [51], [71]

Trang 21

Pha trưởng thành: Trưởng thành loài sâu ựục thân lúa hai chấm có biểu

hiện lưỡng hình sinh dục Trưởng thành cái có kắch thước lớn hơn trưởng thành ựực Cánh trước của trưởng thành cái có màu nâu vàng sáng và một chấm ựen rõ ràng ở giữa cánh Cuối bụng của trưởng thành cái có túm lông vàng (ựể phủ ổ trứng khi ựẻ trứng) Trưởng thành ựực có màu hơi vàng Chấm ựen trên giữa cánh trước không rõ ràng (Dale, 1994) [47] Trưởng thành sâu ựục thận lúa hai chấm chỉ giao phối một lần đẻ trứng từ ựêm thứ 5 kể từ khi

vũ hóa, mỗi ựêm ựẻ 1 ổ trứng (Pathak, 1969) [69]

Như vậy, ựể hoàn thành vòng ựời, sâu ựục thân lúa hai chấm cần 46 -

54 ngày (Dale, 1994; Reissig et al, 1986) [47], [71]

Khả năng ựẻ trứng của trưởng thành cái

Dẫn liệu vể khả năng ựẻ trứng của trưởng thành cái sâu ựục thân lúa hai

chấm của các tác giả khác nhau là không giống nhau Theo Pathak (1969),

trưởng thành cái sâu ựục thân lúa hai chấm có thể ựẻ ựược 100 - 200 trứng

[69] Theo Dale (1994) [47] cho rằng một trưởng thành cái ựẻ ựược lượng trứng ắt hơn, chỉ là 100 - 150 trứng Theo Reissig et al (1986) [71] cho rằng một trưởng thành cái ựẻ ựược 200 - 300 trứng

Tuổi thọ của trưởng thành

Theo Dale (1994) [47], trưởng thành ựực và trưởng thành cái loài sâu ựục thân lúa hai chấm có tuổi thọ không giống nhau Trưởng thành ựực của loài sâu ựục thân lúa hai chấm thường có tuổi thọ (4,5 - 8,6 ngày) ngắn hơn tuổi thọ của trưởng thành cái (5,3 - 8,8 ngày)

Qua ựông của sâu ựục thân lúa hai chấm

Theo Dale (1994) [47], khi không có lúa trên ựồng ruộng và nhiệt ựộ không thuận lợi cho sự phát triển của sâu non thì sâu non tuổi cuối rơi vào tình trạng ựình dục trong gốc rạ Hiện tượng ựình dục trong mùa ựông của sâu non ựục thân lúa hai chấm ựã quan sát ựược ở Ấn độ, đài Loan, Nhật Bản và

Trang 22

Trung Quốc

Số thế hệ trong một năm của sâu ựục thân lúa hai chấm

Ở các nước lúa ựược gieo trồng liên tục như Ấn độ, Malaysia Srilanka thì sâu ựục thân lúa hai chấm phát sinh quanh năm Số thế hệ của sâu ựục thân lúa hai chấm phụ thuộc vào ựiều kiện sinh thái của từng vùng và thay ựổi ở 2

- 6 thế hệ Ở Nhật bản, sâu ựục thân lúa hai chấm có 3 thế hệ trong một năm

Ở Trung Quốc, đài Loan có 6 thế hệ trong một năm (Dale, 1994) [47]

Tập tắnh hoạt ựộng của sâu ựục thân lúa hai chấm

Trưởng thành loài sâu ựục thân lúa hai chấm ưa hoạt ựộng ban ựêm,

thắch ánh sáng ựèn, ựặc biệt là ánh sáng màu vàng Ban ngày chúng ựậu trên thân hoặc lá lúa Trưởng thành thường vũ hóa vào 19 - 21 giờ Cả trưởng thành ựực và trưởng thành cái ựều thắch hoạt ựộng trong khoảng thời gian 20 - 22 giờ Trưởng thành cái cũng thường ựẻ trứng vào ban ựêm trong khoảng thời gian 19

- 22 giờ Trứng ựược ựẻ thành ổ Sâu non mới nở có xu hướng phát tán ngay, chúng bò lên ngọn cây lúa, sau ựó nhả tơ thả mình cho gió ựưa sang cây khác Chúng bò vào giữa bẹ lá và thân cây, sống ở ựó khoảng 3 - 7 ngày Sau thời gian này nó mới ựục vào thân cây lúa ở nơi gốc bẹ lá lúa Sâu non lớn dần thì

di chuyển xuống phắa phần gốc rạ Nhộng sâu ựục thân lúa hai chấm thường ở trong thân phần gốc cây lúa (Dale, 1994; Pathak, 1969) [47], [69]

2.2.5 Nghiên cứu về ựặc ựiểm sinh thái

Sự phát triển của sâu ựục thân lúa hai chấm phụ thuộc nhiều vào ựiều kiện khắ hậu đây là yếu tố sinh thái ựặc biệt quan trọng

Trứng sâu ựục thân lúa hai chấm bắt ựầu phát triển ở 130C, nhưng sự nở sâu non từ trứng bình thường thấy ở nhiệt ựộ cao hơn 160C Nhiệt ựộ tối thuận cho pha trứng phát triển là 24 - 290C Thời gian phát dục của pha trứng sẽ giảm khi nhiệt ựộ tăng ựến 300C và sẽ kéo dài hơn nếu nhiệt ựộ tăng lên hơn 300C Ở nhiệt ựộ 350C sự phát triển của trứng có thể hoàn thành, nhưng sâu non chết

Trang 23

trong trứng, ẩm ủộ ủể trứng phỏt triển là 90- 100% Tỷ lệ trứng nở sẽ giảm mạnh nếu ẩm ủộ chỉ khoảng dưới 70% (Date, 1994; Pathak, 1969) [47], [69]

Theo tác giả HD Catling (1993) [52], tại Băng-la-ủét ở nhiệt độ 340C,

ẩm độ 70%, mực nước ruộng 6 – 8 cm thuận lợi cho sâu đục thân phát triển Cũng tại Băngladet năm 1979 do hạn hán trầm trọng nên Tryporyza incertulas

có mật độ cực thấp, còn tại Thái Lan, do khí hậu khô và không trồng lúa trong một thời gian dài của mùa khô nên đ! hạn chế rất nhiều sự gây hại của sâu đục thân trong vụ lúa tiếp theo Hoạt động của khí hậu ven biển, sự phát triển của

cây lúa tạo môi trường thuận lợi cho T incertulas

Ngưỡng nhiệt ủộ của sõu non ủục thõn lỳa hai chấm là 160C Khi nuụi ở nhiệt ủộ 120C, sõu non tuổi 2, tuổi 3 khụng lột xỏc và chết Tỷ lệ phỏt triển của sõu non rừ ràng tỷ lệ thuận với nhiệt ủộ trong phạm vi 17 - 350C Nuụi ở nhiệt ủộ thấp (23 - 290C) hầu hết sõu non ủục thõn lỳa hai chấm cú 5 tuổi, nuụi ở nhiệt ủộ cao hơn (29 - 350C) sõu non ủục thõn lỳa hai chấm phỏt dục nhanh hơn và chỉ cú 4 tuổi (Pathak, 1969) [69]

Về ảnh hưởng của cỏc giống lỳa với sự gõy hại của sõu ủục thõn mỡnh vàng cỏc tỏc giả Maqsood A Rustanani, Muzaffar A Talpur, Rab Dino Khuhro và Hussain Bux Baloch (1987)[56], ủó nghiờn cứu tỡnh hỡnh gõy hại của YSB trờn cỏc giống lỳa: IR-6, IR 6-18, IR8, Shua 92, Basmati 370, Jajai-

33, Jajai-77, và Sonahri Sugdasi, Sonahri Sugdasi-5 Kết quả cho thấy hai giống Shua-92 vàSonahri Sugdasi ủược sõu ủục thõn ưa thớch ủến ủẻ trứng và như vậy hai giống lỳa này bị hại trong suốt cỏc giai ủoạn sinh trưởng và thiệt hại năng suất ủỏng kể Tiếp theo là giống IR-6 cũng là giống mẫn cảm với sõu ủục thõn hai chấm, hai giống Basmati-370 và Sonahri Sugdasi-5 rất ớt bị hại

do sõu ủục thõn và hầu như khụng cú sự mất mỏt về năng suất

2.2.6 Nghiờn cứu cỏc biện phỏp phũng trừ

Biện phỏp canh tỏc

Trang 24

Thời vụ sớm với các giống lúa chín sớm có thể tránh ñược sự gây hại bởi

lứa 2 của sâu ñục thân lúa hai chấm Tryporyza incertulas (Chiu, 1980) [46]

Luân canh: Luân canh lúa với cây trồng khác ñược khuyến cáo ñể trừ

sâu ñục thân lúa hai chấm (Reissig et al., 1986) [67] Luân canh cây lúa với cây ngô, cây lúa mì thì lại làm tăng mật ñộ quần thể của sâu ñục thân thuộc

các giống Diatraea, Chilo và Sesamia (Litsinger, 1986) [71]

Làm ngập nước ruộng vào mùa xuân ở vùng Quảng Châu (Trung Quốc)

có hiệu quả diệt trừ sâu ñục thân lúa hai chấm Tryporyza incertulas incertulas

(Chiu, 1980) [46]

Bón phân: Cây lúa ñược bón nhiều phân ñạm sẽ hấp dẫn trưởng thành cái

loài sâu ñục thân lúa hai chấm ñến ñẻ trứng (Litsinger, 1984; Reissig et al., 1986) [68], [71]

Bón phân chứa silica, kali sẽ làm tăng tính chống chịu sâu ñục thân của cây lúa (Dale, 1994; Litsinger, 1984) [47], [68]

Sử dụng giống kháng chống sâu hại

ðây là biện pháp dễ sử dụng hơn cả nhất là ñối với nông dân vùng nhiệt ñới Châu Á có diện tích canh tác không lớn và tiềm năng kinh tế có hạn (Heinrichs et al., 1981) [54] Các quốc gia lớn trồng lúa trên thế giới bắt ñầu thu thập bảo quản nguồn gen cây lúa từ năm 1940 Viện nghiên cứu lúa quốc tế

Trang 25

(IRRI) bắt ủầu cụng việc này từ năm 1961 Tuy nhiờn những nghiờn cứu lai tạo giống lỳa khỏng sõu hại ở trờn thế giới mới chỉ bắt ủầu từ những năm 1960 ðến giữa thập niờn 90 của thế kỷ XX, ủó nghiờn cứu ủược phương phỏp tuyển chọn giống lỳa chống chịu ủối với hơn 30 loài sõu hại (Heinrichs, 1994) [53]

Cỏc thớ nghiệm ủỏnh giỏ về tớnh khỏng sõu ủục thõn hai chấm của tập ủoàn giống lỳa ở IRRI ủược bắt ủầu từ năm 1962 Chỉ cú 40 dũng thuộc loài

Oryza Sativa và 80 dũng của cỏc loài lỳa dại ủược xỏc ủịnh cú mức khỏng khỏ

ủối với sõu ủục thõn hai chấm T incertulas Một số dũng thuộc loài Oryza

Sativa ủỏnh giỏ ở Ấn ðộ cú tớnh khỏng sõu ủục thõn lỳa hai chấm là CO7,

CO15, CO18, CO21, TM6 (Heinrichs, 1994) [53]

Việc lai tạo giống khỏng sõu ủục thõn lỳa hai chấm ủược bắt ủầu ở IRRI từ năm 1972 Giống lỳa ủầu tiờn của IRRI cú tớnh khỏng trung bỡnh ủối

với sõu ủục thõn hai chấm T incertulas ủược ủưa vào sản xuất là IR20 Cỏc

giống lỳa IR36, IR40 cú tớnh khỏng trung bỡnh ủối với sõu ủục thõn hai chấm ủược ủưa vào sản xuất năm 1976 Tiếp theo là cỏc giống IR50, IR54 cũng ủược ủưa vào sản xuất cú tớnh khỏng trung bỡnh ủối với sõu ủục thõn lỳa hai chấm Kết quả nghiờn cứu cho thấy tớnh khỏng sõu ủục thõn lỳa hai chấm của cỏc giống lỳa chỉ ủạt mức trung bỡnh (Heinrichs, 1994; Heinrichs et al., 1981) [53], [54]

Nghiờn cứu việc chọn tạo những giống lỳa cú tớnh khỏng sõu ủục thõn, cỏc tỏc giả K Datta, A Vasquez, GS Khushi và SK Datta (1995, 1996, 1998) [59] ủó nghiờn cứu chuyển gen Bt vào cõy lỳa ủể chống lại sõu ủục thõn vỡ vi

khuẩn Bacilus thuringiensis cú chứa ủộc tố giết sõu, ủặc biệt cỏc loại sõu

thuộc bộ cỏnh vảy Việc sử dụng giống lỳa chuyển gen Bt ủó cú hiệu quả tốt trong việc phũng chống sõu ủục thõn

Các tác giả Rashid, Junaid, FF jamil và Hamed (2003) [73] đ! nghiên cứu phòng trừ sâu đục thân mình vàng tại Phòng Bảo vệ thực vật, Viện nghiên

Trang 26

cụu hỰt nhẹn cho Nềng nghiỷp và Sinh hảc (NIAB) ẻ Pakistan Trong thÝ nghiỷm ệ! sỏ dông 5 gièng Basmati (Basmati siếu nguyến chựng, Basmati

2000, Basmati 385, Basmati Pak vộ Basmati 370) vộ hai loỰi thuèc hoị hảc (Lorsban 40EC và Karate 2,5EC) Cịc thuèc nộy ệ−ĩc phun lến cịc gièng lóa thÝ nghiỷm vộo thêi ệiÓm 35 ngộy sau gieo cÊy Kạt quờ cho thÊy tũ lỷ dờnh hĐo trến cịc gièng thÝ nghiỷm biạn ệéng tõ 0,88 Ờ 3,56% Gièng Basmati siếu nguyến chựng cã tũ lỷ dờnh hĐo thÊp nhÊt (0,88%), gièng Basmati 370 cã tũ lỷ dờnh hĐo cao nhÊt (3,56%) Thụ tù cịc gièng bỡ dờnh hĐo nh− sau: Basmati siếu nguyến chựng - Basmati 2000 - Basmati 385 - Basmati Pak vộ Basmati 370

Biện pháp sinh học

Trên thế giới những nghiên cứu về biện pháp sinh học ựể trừ sâu ựục thân gồm nghiên cứu về thành phần loài, ựánh giá vai trò của thiên ựịch trong hạn chế sâu ựục thân và nghiên cứu sử dụng một số loài thiên ựịch ựể trừ sâu ựục thân

Thành phần thiên ựịch của nhóm sâu ựục thân lúa khá phong phú, nhưng

có rất ắt loài quan trọng Số lượng loài thiên ựịch của nhóm sâu ựục thân lúa ựã ựược phát hiện ở Philippine và Thái Lan tương ứng là 40 và 37 loài Riêng ký

sinh của sâu ựục thân 5 vạch Chilo suppressalis và sâu ựục thân lúa hai chấm

Scirpophaga incertulas ở trên thế giới ựã ghi nhận ựược 73 và 56 loài Con số

này ở Trung Quốc tương ứng là 42 và 41 loài Nếu tắnh cả các loài bắt mồi ăn

thịt và vật gây bệnh thì các loài sâu ựục thân S incertulas, Ch Suppressalis và

Sesamia inferens ở Trung Quốc có tới 113, 94 và 67 loài thiên ựịch (IRRI,

1987; JICA, 1981; Luo et al., 197; Rao et al., 1969) [55], [57], [70]

Các loài ký sinh trứng ựược ựánh giá là quan trọng nhất trong hạn chế

số lượng nhóm sâu ựục thân lúa đó là các loài ong ký sinh thuộc giống

Telenomus, Tetrastichus, Trichogramma Ở Philippine, tỷ lệ trứng sâu ựục

thân lúa hai chấm bị ký sinh ựạt trên 60% Tại nông trại của IRRI, tỷ lệ trứng

Trang 27

sõu ủục thõn hai chấm bị ký sinh bởi cỏc ong Tetrastichus, Telenomus,

Trichogramma ủạt tương ứng là 84, 42 và 24% (Kim et al., 1986) [61] Theo

Bra et al (1994) [44], ong ký sinh trứng loài T dignus cú thể tiờu diệt ủược từ

3,7 ủến 43,2% quả trứng sõu ủục thõn hai chấm ở Punjab Theo nghiờn cứu của Didi Darmadi – Indonexia (1994) [48], loài ký sinh trứng sõu ủục thõn như ong

Telenomus rowani cú tỷ lệ ký sinh là 36 - 90%, ong Trichogramma japonicum

cú tỷ lệ ký sinh khoảng 40% Mỗi con ong ký sinh một quả trứng sõu

Hoạt ủộng của cỏc ký sinh nhộng, ký sinh sõu non và vật gõy bệnh cú thể gõy chết tới 58% sõu ủục thõn lỳa ở vựng Warangal của Ấn ðộ Cỏc loài

Bracon onukii và B chinensis là những ký sinh sõu non quan trọng, cú thể

gõy chết 20 – 30%, cú khi tới hơn 50% sõu ủục thõn lỳa ở Nhật Bản Ong

Cotesia flavipes là ký sinh sõu non quan trọng ở Ấn ðộ, cũn loài Apanteles chilonis là ký sinh sõu non quan trọng ở Nhật Bản Chỳng cú thể gõy chết

khoảng 35% sõu ủục thõn thuộc giống Chilo ở cỏc nước này [72]

Cỏc loài bắt mồi ăn thịt cũng ủúng vai trũ khỏ quan trọng trong tiờu diệt sõu ủục thõn lỳa ở cỏc pha phỏt dục khỏc nhau Một số loài bắt mồi như dế nhảy, muồm muỗm nhỏ, nhện súi, kiến, bọ rựa, bọ cỏnh cứng… Một cỏ thể

nhện súi Pardosa pseudoannulata một ngày cú thể tiờu diệt hàng trăm sõu non

ủục thõn lỳa, ủồng thời nú tấn cụng cả pha trưởng thành của cỏc loài sõu ủục thõn (Ooi et al., 1994; Pantua et al (1984; Rubia et al., 1990) [67], [68], [72]

Một số loài thiờn ủịch ủó ủược nhập nội thuần húa ủể trừ sõu ủục thõn

hại lỳa Thớ dụ, nhập nội ong Trichogramma japonicum, Bracon chinensis,

Eriborus sinisus từ Nhật Bản, Trung Quốc ủể trừ sõu ủục thõn loài Chilo suppressalis ở Hawaii Các ong ký sinh T japonicum, Sturmiopsis inferens

đ−ợc nhập nội từ Nhật Bản, ấn Độ về Philippine để trừ sâu đục thân loài

S incertulas đ! thành công (Ooi et al., 1994) [67]

Việc nhân nuôi l−ợng lớn thiên địch bản xứ để trừ sâu hại lúa đ−ợc bắt đầu

Trang 28

tõ nhọng nẽm 30 thạ kũ tr−ắc tỰi Malaysia ậã lộ tr−êng hĩp nhẹn ong mớt ệá

T japonicum ệÓ trõ sẹu ệôc thẹn Chilo polychrysus, nh−ng ệ! khềng thộnh cềng

ẻ ậờo Andama (Ên ậé) ệ! nghiến cụu dỉng ong mớt ệá Trichogramma sp ệÓ trõ sẹu ệôc thẹn lóa S incertulas cho kạt quờ tèt Thiỷt hỰi do sẹu ệôc thẹn giờm

cưn 1,6% ẻ nểi dỉng ong, cưn ẻ ệèi chụng tũ lỷ nộy lộ 10,3% ẻ Iran ệ! sỏ dông

ong Trichogramma maidis thờ hộng loỰt ệÓ trõ sẹu ệôc thẹn C suppressalis Tũ

lỷ trụng sẹu C suppressalis bỡ ký sinh ệỰt 60 - 85% ẻ Nam Trung Quèc, ong mớt ệá Trichogramma ệ−ĩc thờ chự yạu ệÓ trõ sẹu cuèn lị nhá Hiỷu quờ ệỰt khị

cao, vắi khoờng 80% trụng cuèn lị nhá bỡ ký sinh Tuy vẺy, biỷn phịp nộy ch−a ự−ĩc ịp dông réng r!i (Chiu, 1980; Ooi et al., 1994) [46], [67]

Biện pháp bẫy Pheromne

Pheromone là chất hóa học ựược trưởng thành cái tiết ra ựể thu hút trưởng thành ựực ựến giao phối Bombykol là chất Pheromone của con tằm lần ựầu tiên ựược tổng hợp Cho ựến nay ựã tổng hợp ựược Pheromone của khoảng 400 loài côn trùng Chất Pheromone ựược sử dụng khá rộng rãi trên thế giới với 2 mục ựắch là : dự tắnh, dự báo loài côn trùng hại và phòng chống dịch hại bằng cách Ộgây nhiễuỢ làm cho con ựực không ựịnh hướng ựược con cái dẫn ựến con cái không ựược thụ tinh, giảm mật ựộ thế hệ sau

Pheromone ựược coi là vũ khắ có hiệu quả phục vụ chương trình IPM trên nhiều loài dịch hại cây trồng như: Sâu hại bông, ngài ựục quả phương đông, ngài ựục quả nho, sâu tơ, sâu xanh, sâu ựục thân hai chấm, sâu ựục thân

5 vạch Trong vòng 20 năm trở lại ựây nhiều nước ựã thành công trong việc

sử dụng Pheromone ựể phòng chống sâu hại ựặc biệt là các nước phát triển như: Mỹ, Canada, Ixaren, các nước Châu Âu, đài Loan, Nhật Bản

Việc sử dụng Pheromone ựạt kết quả tốt trong phòng, chống sâu hại bông ở Ai Cập và Mỹ, sâu hại cà chua ở Mỹ, sâu hại lúa ở Tây Ban Nha, Ấn

độ, sâu hại ựào ở Úc và Bắc Mỹ, sâu hại nho ở Châu Âu, sâu hại rau ở Mỹ và

Trang 29

Trung Quốc Xu thế sử dụng Pheromone trong sản xuất gia tăng ngày một mạnh mẽ do hiệu quả và sự an toàn ựối với môi trường của chúng

Biện pháp hóa học

Biện pháp hóa học rất quan trọng trong các biện pháp phòng chống sâu hại lúa nói chung và sâu ựục thân lúa nói riêng Tuy vậy, ngày nay việc sử dụng thuốc hóa học trừ sâu hại lúa cần phải ựược cân nhắc thận trọng Việc sử dụng thuốc hóa học phải dựa trên cơ sở dự báo quần thể sâu hại lúa, thiên ựịch của chúng, giai ựoạn sinh trưởng của cây lúa (Heinrichs et al, 1981) [54]

Việc sử dụng thuốc trừ sâu ựục thân lúa phải chọn thời ựiểm ựúng là rất quan trọng Heinrichs và CTV (1981) [54] khuyến cáo cần dựa vào kết quả theo dõi bẫy ựèn mà xác ựịnh thời ựiểm tốt nhất ựể phun thuốc trừ một số sâu hại lúa Phải dùng thuốc có tắnh chọn lọc ựối với sâu ựục thân nói chung và sâu ựục thân lúa hai chấm nói riêng Những thuốc gây tái phát quần thể sâu hại lúa phải ựược loại bỏ khỏi danh sách những thuốc dùng trên lúa Hạn chế ựến mức tối thiểu các hậu quả xấu do thuốc hóa học gây ra (Chelliah, 1985; Heinrchs et al, 1981; Li, 1982)

Chọn ựúng dạng thuốc ựể trừ sâu ựục thân không chỉ cho hiệu lực cao

mà còn hạn chế những ảnh hưởng xấu ựến thiên ựịch Phun thuốc nước ựể trừ sâu ựục thân thường cho hiệu quả cao hơn phun thuốc bột (Chiu, 1980) [46]

Phải kết hợp sử dụng thuốc hóa học trừ sâu với các biện pháp khác cũng ựược khuyến cáo trong phòng trừ sâu hại lúa Thắ dụ, kết hợp dùng chế phẩm sinh học Bt với lượng nhỏ thuốc hóa học cho hiệu quả cao trong phòng trừ sâu hại lúa thuộc bộ cánh vảy ở Quảng đông (Trung Quốc) (Chiu, 1980) [46]

2.3 Một số nghiên cứu trong nước

2.3.1 Thành phần loài và biến ựộng thành phần loài sâu ựục thân lúa

Từ sau hòa bình lập lại (1954) công tác nghiên cứu về sâu ựục thân lúa

ựã ựược ựẩy mạnh với việc thành lập thêm hai Trạm dự tắnh dự báo ở Bắch

Trang 30

Sơn (Việt Yên- Hà Bắc) và Cổ Lễ (Nam Trực- Nam định) Những kết quả nghiên cứu thời gian này ựã ựược Nguyễn Văn Cảm tổng kết năm 1977 (Viện Bảo vệ thực vật, 2008) [42] đã xác ựịnh ựược 4 loài sâu ựục thân ở các tỉnh phắa Bắc thường phát sinh và gây hại là: sâu ựục thân lúa hai chấm

(Scirpophaga incertulas Walker), sâu ựục thân 5 vạch ựầu nâu (Chilo

suppressalis Walker), sâu ựục thân 5 vạch ựầu ựen (Chilo auricillus

Dudgeon), sâu ựục thân cú mèo (Sesamia inferens Walker)

Theo kết quả ựiều tra tại miền Nam, Việt Nam của Viện Bảo vệ thực vật trong những năm 1977 - 1979 ựã ghi nhận có 6 loài sâu ựục thân lúa ở miền

Nam Trong ựó, loài gây hại chủ yếu là sâu ựục thân mình vàng (Tryporyza

incertulas Walker) có tỷ lệ cá thể chiếm 40 - 80% tổng số các cá thể sâu ựục

thân Sâu năm vạch ựầu ựen (Chilo polychrysa Meyrisk) có tỷ lệ cá thể chiếm

13 - 50%, sau ựó là các loài khác (Nguyễn Văn Cảm, 1983) [1]

Sâu ựục thân 5 vạch chiếm ưu thế về vị trắ số lượng (có tỷ lệ cá thể chiếm 70 - 90%) vào những năm 1954 - 1958 và giảm dần (với 45,1% số lượng cá thể vào năm 1960 và 31,3% vào năm 1970) Trong khi ựó, vị trắ số lượng của sâu ựục thân hai chấm tăng dần từ 0,5 - 20% (1954 - 1958) lên 42,8% (1960) và 63,6% (1970) (Viện Bảo vệ thực vật, 2008) [42]

Những kết quả nghiên cứu bổ sung về sâu ựục thân của Bộ môn Côn trùng (Viện Bảo vệ thực vật) từ những năm 1980 ựến nay cho thấy tỷ lệ số lượng cá thể sâu ựục thân hai chấm ựã chiếm ưu thế tuyệt ựối từ 63,6% (1970) tăng lên 98,5% (1985), 98,8% (1989) và 98,9% (1992) Ngược lại, tỷ lệ số lượng cá thể sâu 5 vạch chỉ còn dưới 1% và tỷ lệ số lượng cá thể sâu ựục thân bướm cú mèo tồn tại không ựáng kể (Viện Bảo vệ thực vật, 2008) [42]

Theo Nguyễn Công Thuật (1996) [31], sâu ựục thân lúa hai chấm là một trong những loài gây hại chủ yếu trên lúa; còn sâu ựục thân cú mèo và sâu ựục thân 5 vạch chỉ là sâu hại thứ yếu

Trang 31

Nghiên cứu của Trạm Bảo vệ thực vật Cổ Lễ (Nam Trực- Nam ðịnh), diện tích lúa xuân tăng, cơ cấu cây trồng, thời vụ và chế ñộ canh tác thay ñổi làm cho thành phần sâu ñục thân lúa cũng biến ñộng lớn Sâu ñục thân lúa hai chấm chiếm 38,6% (1965) tăng lên 63,3% (1970) và 72,9% (1973) trong khi

ñó sâu ñục thân 5 vạch chiếm 47,8% (1965) giảm xuống 31,3% (1970) và 22,7% (1973); Sâu ñục thân cú mèo 13,6% (1965) giảm xuống 5% (1970) và 4,3% (1973) (Vũ ðinh Ninh, 1974), [26]

2.3.2 Phân bố của sâu ñục thân lúa hai chấm

Sâu ñục thân lúa hai chấm là loại phổ biến nhất trong các loài sâu ñục thân Loài này ñược ghi nhận có mặt tại 44 tỉnh thành trồng lúa trong cả nước (với tên hành chính năm 2000), từ miền núi ñến ñồng bằng và các tỉnh ven biển (Phạm Văn Lầm, 2000) [23]

2.3.3 Phạm vi ký chủ của sâu ñục thân lúa hai chấm

Sâu ñục thân hai chấm là loài ñơn thực khá ñiển hình trên cây lúa Tuy nhiên Nguyễn ðức Khiêm (2006)[19] công bố cho thấy chúng còn phá hại

trên 4 loài lúa dại và loài cỏ Leptochloa panicoides

2.3.4 Mức ñộ gây hại của sâu ñục thân lúa

Sâu ñục thân lúa ñược phân bố khắp các vùng trồng lúa, tác hại của chúng những năm 60 - 70 của thế kỷ trước không dữ dội, nhưng tùy từng nơi, từng vụ, từng trà lúa mà sâu ñục thân có thể gây thiệt hại ñáng kể Theo dõi thiệt hại do sâu ñục thân gây ra từ 1963 - 1970 tại Vĩnh Phú (cũ), tỷ lệ bông bạc trên lúa xuân từ 1,8 - 2,93% trên lúa mùa 8,4%; tại Cổ Lễ (Nam Hà) từ

1960 - 1974 tỷ lệ bông bạc trung bình 3% trên lúa chiêm và 2,5% trên lúa mùa; tại vùng ñồng bằng Bắc Bộ và khu 4 cũ hàng năm sâu ñục thân gây hại

từ 3 - 15% bông bạc, sản lượng mất ñi từ 35 - 175 kg/ha (Phạm Bình Quyền,

1976, Trương Quốc Tùng, 1977) [28], [37]

Kết quả theo dõi tại Hà Nam Ninh từ năm 1960 ñến 1977, thiệt hại bông

Trang 32

bạc của sâu ñục thân hai chấm lứa 5 và lứa 6 gây ra ở vụ mùa trung bình 2%, năm cao nhất 5% (1965), năm thấp nhất 0,9% (1973), (Mai Thọ Trung - 1979) [38]

Theo Nguyễn ðức Khiêm, kể từ năm 1961 trở về trước, tác hại của sâu ñục thân lúa nói chung và sâu ñục thân hai chấm nói riêng có thể gây thiệt hại biến ñộng từ 3 - 20%, có nơi có vụ thiệt hại còn cao hơn Vụ mùa 1988, tỷ lệ hại trên lúa nếp và mộc tuyền ở Hải Phòng, Hải Hưng là 40 - 60% Năm

1999, diện tích nhiễm sâu ñục thân trong vụ mùa trên 12.000 ha Năm 2000 phân bố sâu ñục thân rộng hơn các năm trước Tại các tỉnh Quảng Ninh, Ninh Bình, Vĩnh Phúc và thành phố Hà Nội, Hải Phòng trên trà lúa trỗ sau 20/9 tỷ

lệ bông bạc phổ biến từ 6,1%, cao 30% và cá biệt có nơi không phòng trừ tới 80% Tổng diện tích nhiễm 73.435 ha, nhiễm nặng 12.727 ha, [19]

Những số liệu về tỷ lệ bông bạc tương tự ñược ghi nhận ở nhiều vùng trồng lúa ở nước ta Tại Thái Bình, sâu ñục thân lúa phát sinh và gây hại ñáng

kể, toàn tỉnh có 34.889 ha bị bông bạc với tỷ lệ 22,7% và 5.332 ha bị bông bạc 39,3% (Chi cụ Bảo vệ thực vật Thái Bình, 1989) [4]

Tại Hải Phòng, chỉ tính riêng 4 năm (2005 - 2008), diện tích nhiễm sâu ñục thân bình quân 30.559 ha/ năm, diện tích có tỷ lệ bông bạc từ 10% trở lên bình quân 3.301,5 ha/năm, trong ñó diện tích có tỷ lệ bông bạc trên 70% bình quân 136,9 ha/năm (Chi cục BVTV Hải Phòng 2005, 2006, 2007, 2008) [3]

ðối với tỉnh Ninh Bình từ năm 2005 - 2009 ñã có ñến 107.521 ha bị nhiễm sâu ñục thân bình quân 21.504 ha/năm bằng 26,9% diện tích gieo cấy của tỉnh, trong ñó diện tích có tỷ lệ bông bạc trên 70% trung bình 105ha (Chi cục BVTV Ninh Bình, tổng kết các năm: 2005, 2006, 2007, 2008, 2009) [2]

2.3.5 Nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh học của sâu ñục thân lúa hai chấm

Thời gian phát dục các pha và vòng ñời

Những nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh học và thời gian phát dục từng pha

Trang 33

của sâu ựục thân lúa hai chấm ựã ựược tiến hành từ năm 1955 - 1956 trong ựiều kiện nhiệt ựộ từ 15,80C ựến 24,50C tại viện khảo cứu Nông lâm (Hà Nội) Kết quả cho thấy thời gian phát triển pha trứng kéo dài 11 - 14 ngày, pha sâu non kéo dài 44 - 45 ngày, pha nhộng là 8 - 27 ngày và pha trưởng thành 4 - 12 ngày Thời gian vòng ựời là 68 - 98 ngày (Vũ đình Ninh, 1974) [26]

Theo nghiên cứu của tác giả Phạm Bình Quyền (1976) [28], thời gian các pha phát dục của sâu ựục thân lúa hai chấm nuôi trong ựiều kiện khác nhau cho kết quả như sau: Ở nhiệt ựộ 20 - 28 0C, ẩm ựộ không khắ trung bình

75 - 80% thì thời gian pha trứng từ 6,2 - 20,4 ngày; pha sâu non từ 27,5 - 73,5 ngày; thời gian nhộng từ 6,6 - 22 ngày Vòng ựời của sâu ựục thân hai chấm

từ 41,5 ựến 115,9 ngày

Ở ựiều kiện nhiệt ựộ từ 19 - 250C thời gian phát triển của pha trứng sâu ựục thân hai chấm là 8 - 13 ngày, sâu non 36 - 39 ngày, nhộng 12 - 16 ngày, trưởng thành vũ hóa ựẻ trứng 3 ngày, vòng ựời 59 - 71 ngày (Hồ Khắc Tắn, 1982) [33]

Nghiên cứu của Nguyễn Văn đĩnh (2004) [13], thời gian sinh trưởng phát triển của sâu ựục thân hai chấm có liên quan mật thiết với ựiều kiện ẩm

ựộ và nhiệt ựộ Ở ựiều kiện nhiệt ựộ từ 26 - 300C: pha trứng 7 ngày, sâu non

25 - 33 ngày, nhộng 8 - 10 ngày, trưởng thành vũ hóa ựẻ trứng 3 ngày Thời gian vòng ựời trung bình của sâu ựục thân hai chấm từ 43 - 66 ngày

Kết quả nghiên cứu của Viện Bảo vệ thực vật, (2008) [42], sâu ựục thân hai chấm có thời gian phát triển của các pha như sau: Pha trứng 6 - 7 ngày (29,2 0C), 9 - 10 ngày (25 - 260C) và 13 - 14 ngày (21,30C); pha sâu non 25 -

35 ngày (23 - 29 0C), 21 ngày (29 - 350C); pha nhộng khoảng 8 - 11 ngày Nuôi trong phòng một năm có 6 lứa như sau: lứa 1 - 32 ngày, lứa 2 - 61 ngày, lứa 3 - 38 ngày, lứa 4 - 46 ngày, lứa 5 - 49 ngày, lứa 6 - 98 ngày

Trang 34

Sức ựẻ trứng của trưởng thành cái

Mỗi ngài cái có thể ựẻ từ 1 - 5 ổ, mỗi ổ có số trứng trung bình cao nhất theo dõi năm 1973 trên 7 lứa sâu trong năm với 1.854 ổ trứng của Trạm Bảo

vệ thực vật vùng ựồng bằng biến ựộng từ 89 - 285,2 quả/ ổ, theo dõi 676 ổ trứng năm 1974 số quả trứng biến ựộng từ 115 - 217,7 trứng/ ổ (Hồ Khắc Tắn, 1982) [33].Theo đường Hồng Dật (2006) [11], mỗi ngài cái ựẻ từ 1 - 5 ổ trứng, mỗi ổ trứng có trung bình từ 100 - 150 quả trứng

Thời gian sống của trưởng thành

Trưởng thành sâu ựục thân lúa hai chấm có thể sống ựược 2 - 6 ngày (Hồ Khắc Tắn, 1982) [33], vòng ựời sâu ựục thân hai chấm nuôi ở Viện khảo cứu Nông lâm (Hà Nội) 1955- 1956 ở nhiệt ựộ 15,8 - 24,50C, thời gian trưởng thành từ 5 - 12 ngày; nuôi tại Trạm Bảo vệ thực vật khu 4 (Nghệ An) 1966 -

1967 ở nhiệt ựộ từ 18,6 - 25 oC, thời gian trưởng thành 1 - 4 ngày (Vũ đình Ninh, 1974) [26]

Sự ựình dục của sâu ựục thân hai chấm

Sâu non có tập tắnh hóa nhộng ở trong gốc thân lúa ở dưới mặt ựất 1 - 2

cm độ ẩm tối thiểu ựể sâu non qua ựông hóa nhộng ựược là trên 90% Nếu dưới 90% sâu non không lột nhộng ựược, tỷ lệ chết cao độ ẩm càng cao số lượng hóa nhộng càng nhiều, tỷ lệ chết càng thấp Nhiệt ựộ 160C là khởi ựiểm

ựể nhộng vũ hóa thành ngài, ở nhiệt ựộ 170C tỷ lệ vũ hóa tăng nhanh (Hồ Khắc Tắn, 1982) [33]

Với ựiều kiện miền Bắc khi nhiệt ựộ tháng 12 xuống dưới 150C, sâu non ựẫy sức nằm im trong gốc rạ kéo dài thời gian phát dục, nguồn tồn tại trong gốc rạ là chủ yếu (88,1%) trên rạ chỉ có 11,7% (Viện bảo vệ thực vật, 2008) [42]

Số thế hệ trong một năm của sâu ựục thân lúa hai chấm

Ở các tỉnh ựồng bằng sông Hồng và Trung du Bắc Bộ ghi nhận sâu ựục

Trang 35

thân lúa hai chấm một năm thường phát sinh 6 - 7 lứa (Nguyễn Mạnh Chinh, 1977; Vũ đình Ninh, 1974; Phạm Bình Quyền, 1976; Mai Thọ Trung, 1979; Trương Quốc Tùng, 1980; Vũ Khắc Hiếu, 2007) [6] [26], [28], [38], [37] [15]

Tập tắnh hoạt ựộng của sâu ựục thân lúa hai chấm

Trưởng thành ựục thân lúa hai chấm vũ hóa và mọi hoạt ựộng thường

về ban ựêm, ban ngày ẩn nấp trong khóm lúa Trưởng thành ưa ánh sáng ựèn Ngay trong ựêm vũ hóa chúng có thể giao phối Hoạt ựộng giao phối mạnh nhất sau 9 giờ tối (Hồ Khắc Tắn, 1982) [33]

Trưởng thành cái thắch ựẻ trứng trên mạ, nhất là ruộng mạ xanh tốt hoặc trên ruộng lúa xanh non rậm rạp Ổ trứng thường ựược ựẻ ở mút ngọn lá lúa, sâu non mới nở phát tán bằng cách bò lên ngọn lá lúa và nhả tơ nhờ gió ựưa sang cây lúa khác hoặc bò trực tiếp sang dảnh lúa kề gần (Vũ đình Ninh, 1974; Hồ Khắc Tắn, 1982) [26], [33]

2.3.6 Nghiên cứu về ựặc ựiểm sinh thái

Ở nhiệt ựộ 280C, thời gian vòng ựời của sâu ựục thân lúa hai chấm là 41,5 ngày Ở nhiệt ựộ 200C vòng ựời là 115,9 ngày Trong ựó, thời gian phát dục các pha trứng, sâu non, nhộng cũng giao ựộng lớn và tương ứng biến ựộng trong các khoảng 6,2 - 20,4; 27,5 - 73,5 và 6,6 - 22,0 ngày (Phạm Bình Quyền, 1976) [28]

điều kiện thời tiết ựầu năm ảnh hưởng lớn ựến sự phát sinh của sâu ựục thân lúa hai chấm Nếu ựầu năm rét muộn kéo dài thì lứa 1 xuất hiện muộn và chỉ hoàn thành 6 lứa trong năm Nếu ựầu năm ấm áp, lứa 1 xuất hiện ngay từ cuối tháng 2 thì sâu ựục thân lúa hai chấm hoàn thành 7 lứa trong năm (Mai Thọ Trung, 1979) [38]

2.3.7 Nghiên cứu biện pháp phòng trừ sâu ựục thân lúa ở Việt Nam

Biện pháp canh tác

Các biện pháp canh tác trừ sâu ựục thân lúa ựã ựược tổng kết là: cày lật ựất ngay sau thu hoạch ựể diệt nhộng sâu ựục thân trong gốc rạ; luân canh lúa

Trang 36

nước với cây trồng cạn; gieo cấy thời vụ sớm thắch hợp với từng ựịa phương; dùng giống ngắn ngày và giống cực sớm trong vụ mùa ựể tránh sâu ựục thân Vùng ựồng bằng sông Hồng, lúa ựông xuân trỗ bông vào ựầu tháng 5, lúa mùa trỗ bông vào ựầu tháng 9 hầu như không bị sâu ựục thân gây hại nặng (Phạm Văn Lầm, 2006)[25]

Biện pháp thủ công

Theo dõi các ựợt trưởng thành vũ hóa rộ, tổ chức bẫy ựèn bắt bướm ựồng loạt; tổ chức ngắt ổ trứng trên mạ, trên lúa; nhổ dảnh héo Vụ mùa 1988 tại Kiến Thụy (Hải Phòng) ựã huy ựộng các tổ chức ựoàn thể ựặt 5.056 bẫy ựèn, thu ựược 0,5 triệu trưởng thành sâu ựục thân lúa hai chấm Tại Vĩnh Bảo (Hải Phòng) ựã cắt ựược trên 40.000 dảnh héo sâu ựục thân Vụ mùa 2002 tại Hải Phòng thu ựược 23,5 triệu ổ trứng sâu ựục thân lứa 5 (Chi cục Bảo vệ thực vật Hải Phòng, 1989, 2003; Phạm Văn Lầm, 2006; Hồ Khắc Tắn, 1982) [3], [25], [33]

Biện pháp sinh học

Những nghiên cứu biện pháp sinh học trừ sâu ựục thân lúa ở nước ta hầu như chưa ựược quan tâm Năm 1995, Trung tâm nhiệt ựới Việt - Nga ựã ựánh giá

tắnh mẫn cảm của sâu ựục thân lúa hai chấm S incertulas ựối với các chế phẩm

từ vi khuẩn Bt trong phòng thắ nghiệm Kết quả cho thấy trong ựiều kiện phòng thắ nghiệm, chỉ có 3 trong 15 chế phẩm Bt có hiệu lực ựạt 82,3 - 87,5% ựối với sâu ựục thân lúa hai chấm đó là các chế phẩm Bikol, Dipel và Bitoxibacillin Nghiên cứu từ ựầu thập niên 1970 ựã phát hiện ựược 12 loài ký sinh ựồng thời ựã ựánh giá vai trò của chúng trong hạn chế số lượng sâu ựục thân lúa hai chấm ở miền Bắc, Việt Nam (Phạm Bình Quyền, 1972) [27] đến cuối thế kỷ 20, ở nước ta ựã ghi nhận ựược 28 loài thiên ựịch của sâu ựục thân lúa hai chấm (Phạm Văn Lầm, 2000) [23] Các loài ong ký sinh ựã ựược phát hiện

trên trứng sâu ựục thân hai chấm thuộc họ Trichogrammatidae (Trichogramma

Trang 37

japonicum Ashm., Trichogramma dendrolimi Mats., Trichogramma chilonis

Ishii), họ Scelionidae (Telenomus digrus Gahan, Telenomus rowani Gahan),

họ Eulophidae (Tetrastichus schoenobii Ferr.) (Hồ Khắc Tín, 1982; Hà Quang

Hùng, 1986) [33], [17]

Ong mắt ñỏ Trichogramma japonicum xuất hiện trong sinh quần ruộng

lúa từ tháng 1 ñến tháng 12 hàng năm Ong thích hoạt ñộng trong khoảng

nhiệt ñộ từ 25 - 28oC, ẩm ñộ 80 - 86% Có ý nghĩa nhất là ký sinh trứng lứa 2

là 65% ổ sâu ñục thân bị ký sinh, trứng lứa 3 (mạ mùa) với 51,3% ổ trứng bị

ký sinh Ong ñen Telenomus dignus xuất hiện trong sinh quần ruộng lúa từ

tháng 2 ñến tháng 11 hàng năm, nhiệt ñộ thích hợp 22 - 280C, ẩm ñộ

81 - 86%, có ý nghĩa nhất là ký sinh lứa trứng 1 với 41,6% ổ trứng sâu ñục

thân hai chấm bị ký sinh, lứa trứng 2 với 51,8%; lứa trứng 4 với 54,3% Ong

xanh Tetrastichus schoenobii xuất hiện trong sinh quần ruộng lúa từ tháng 7

ñến tháng 12 hàng năm, nhiệt ñộ thích hợp 18 - 28oC, ẩm ñộ 81 - 83%, có ý

nghĩa nhất là ký sinh lứa trứng 5 và 6 với tỉ lệ 60% và 92% ổ trứng bị ký sinh

(Hà Quang Hùng, 1986) [17]

Biện pháp sử dụng Pheromone giới tính

Ứng dụng Pheromone giới tính trong phòng trừ sâu ñục thân lúa hai

chấm là một hướng ñi khá mới mẻ Với ñặc tính thân thiện với môi trường,

pheromone không những có tác dụng giảm thiểu số lượng sâu non sâu ñục

thân lúa hai chấm trên ñồng ruộng mà còn có tác dụng bảo vệ thiên ñịch của

sâu hại và môi trường Biện pháp này ñã bắt ñầu thử nghiệm tại vụ mùa 2008

tại Hải Phòng trên diện tích 12 ha tuy nhiên biện pháp này chưa thật sự hiệu

quả Vì vậy Hải Phòng vẫn tiếp tục thử nghiệm sử dụng Pheromone trong

phòng chống sâu ñục thân lúa hai chấm

Biện pháp hóa học

Các thuốc hóa học ñược khuyến cáo dùng trên lúa trừ các sâu ñục thân lúa là

Trang 38

Padan 95 SP, Regent 800WG, Oncol 5G, (Nguyễn Trường Thành, 1999, v.v ) [30]

Theo Nguyễn Trường Thành (1979)[30] thì việc sử dụng thuốc hóa học trừ sâu ñục thân lúa hai chấm ở các giai ñoạn lúa ñẻ nhánh, ñòng già và bắt ñầu trỗ chỉ tiến hành khi mật ñộ ổ trứng của nó ñạt ngưỡng tương ứng là 1,0 - 1,5; 0,3 - 0,4 và 0,5 - 0,7 ổ trứng/m2

Trong những năm qua biện pháp hoá học luôn ñược coi là biện pháp chủ ñạo ñể phòng trừ sâu ñục thân, nhiều loại thuốc hoá học có hiệu lực cao

ñã ñược sử dụng như các loại thuốc thuộc nhóm Cartap, Nereitoxin, Fipronil, Chlopyryfos Ethyl, Chlorantranilipron

Trưởng thành Trứng

Sâu non Nhộng

Hình các pha phát dục của sâu ñục thân lúa hai chấm

Trang 39

3 NỘI DUNG, đỊA đIỂM, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

3.1 Nội dung nghiên cứu

- điều tra tình hình sản suất lúa trong tỉnh và hiểu biết của bà con nông

dân về công tác bảo vệ thực vật

- điều tra xác ựịnh thành phần sâu hại lúa, thành phần loài sâu ựục thân

và thành phần thiên ựịnh của chúng ở vụ đông Xuân 2009 - 2010

- Theo dõi tình hình qua ựông của sâu non sâu ựục thân lúa hai chấm vụ đông 2009 Ờ 2010

- Theo dõi quy luật phát sinh, diễn biến mật ựộ của sâu ựục thân lúa hai chấm và ựo kắch thước, cân khối lượng của nhộng sâu ựục thân lúa hai chấm

- Khảo sát và trình diễn một số loại thuốc hoá học mới ựể phòng trừ sâu ựục thân lúa hai chấm đề xuất biện pháp phòng chống cho ựối tượng này

3.2 đối tượng, ựịa ựiểm nghiên cứu và thời gian thực hiện

- đối tượng nghiên cứu là sâu ựục thân lúa hai chấm (Tryporyza

incertulas WalKer) họ Pyralidae bộ Lepidoptera

- địa ựiểm tại chi cục Bảo vệ thực vật Ninh Bình và thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình

- Thời gian nghiên cứu bắt ựầu từ cuối vụ Mùa 2009 và vụ đông Xuân 2009

- 2010

3.3 Vật liệu nghiên cứu

- Cây trồng: Các giống lúa lai cao sản như: Phú Ưu 1, Phú Ưu 978, Thục Hưng số 6, CRN 5104, HYT 100, HYT 108 và lúa thuần: KD 18, Ải

32, Bắc thơm số 7

- Các loại côn trùng gây hại trên lúa và thiên ựịch

Trang 40

- Các loại thuốc khảo nghiệm: Thuốc có hoạt chất Fipronil (Regen 800WG) Thuốc có hoạt chất Chlorantraniliprole +Thiamethoxam (Virtaco

40WG), Thuốc có hoạt chất Chlorantraniliprole (Dupont-Prevathon 5SC),

- Kắnh lúp, bút lông, vợt côn trùng ựường kắnh 30cm, cán dài 1m, lọ ựựng mầu, ống nghiệm, giá ựựng ống nghiệm, phoóc môn, cồn 70 ựộ, dây nilon, cọc tre, bình bơm ựeo vai loại 15 lắt

3.4 Phương pháp nghiên cứu:

3.4.1 điều tra sản xuất và các biện pháp bảo vệ thực vật cây lúa

- điều tra nhận thức của nông dân về công tác bảo vệ thực vật ở cơ sở:

+ địa ựiểm: Chọn 01 xã ựại diện nơi gieo cấy nhiều lúa lai, có ựiều kiện thâm canh, thường xuyên có nhiều các ựối tương sâu, bệnh gây hại

+ Phương pháp: Tiến hành phỏng vấn 66 nông dân theo bộ câu hỏi ựể xác ựịnh tình hình sản xuất lúa, những biện pháp BVTV người nông dân thực hiện

và hiệu quả của từng biện pháp, làm cơ sở cho việc ựề xuất phòng chống loài sâu

hại quan trọng trên lúa (biểu 24, phần phụ lục 2)

3.4.2 điều tra xác ựịnh thành phần loài sâu hại lúa, thành phần sâu ựục

thân gây hại và thành phần thiên ựịnh chắnh của sâu ựục thân lúa hai chấm trong vụ đông Xuân 2009 -2010

điều tra tự do không cố ựịnh tại nhiều nơi thuộc tỉnh Ninh Bình Thời gian ựiều tra vào sáng sớm và chiều mát trên trà lúa xuân muộn vụ Xuân

2010, mỗi giống chọn 3 - 5 ruộng ựại diện, trên mỗi ruộng tiến hành ựiều tra

tự do ngẫu nhiên 10 ựiểm, mỗi ựiểm 10 khóm Khi ựiều tra quan sát, ựếm trực tiếp các loài sâu hại và thiên ựịch có mặt và tiến hành nhổ tất cả các dảnh héo, bông bạc sau ựó ựem về phòng dùng dao nhỏ, nhọn chẻ lấy sâu ựục thân và ựếm số sâu non riêng của từng loài Ngoài ra dùng vợt ựể vợt trưởng thành của các loài sâu hại và thiên ựịch

Trên cơ sở ựó xác ựịnh mức ựộ hiện diện của thành phần sâu hại lúa,

Ngày đăng: 25/07/2021, 09:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm