Mục ñích nghiên cứu: - Khảo sát những thay ñổi một số chỉ tiêu sinh lý lâm sàng của chó khi gây mê bằng thuốc Zoletil 50 - Ảnh hưởng của Zoletil 50 ñến một số chỉ tiêu huyết học - Xác ñ
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo Trường đại học nông nghiệp hà nội
- -
bùi thị phượng liên
Nghiên cứu ứng dụng gây mê chó bằng Zoletil 50
để thực hiện phẫu thuật ngoại khoa
trong điều kiện Việt Nam
Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
Chuyên ngành: Thú y Mã số: 60.62.50
Người hướng dẫn khoa học: ts Vũ như quán
Hà nội - 2008
Trang 2Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và ch−a từng đ−ợc ai công bố trong bất kì công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã đ−ợc chỉ rõ nguồn gốc Mọi sự giúp đỡ đã đ−ợc cảm
ơn
Tác giả luận văn
Bùi Thị Ph−ợng Liên
Trang 3Lời cảm ơn Lời cảm ơn
Mở đầu của Luận văn cho tôi xin được chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các thầy, cô giáo Bộ môn Ngoại – Sản, các thầy, cô giáo trong Khoa Thú y; các thầy, cô giáo Khoa sau Đại học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, cùng toàn thể các thầy, cô giáo đã giảng dạy tôi trong thời gian học Cao học ở nhà trường, đặc biệt, tôi xin cảm ơn TS Vũ Như Quán, Thầy giáo
đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện Luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn phòng khám thú y 191 Âu Cơ - Tây Hồ – Hà Nội cùng bạn bè đồng nghiệp gần xa và gia đình đã giúp đỡ động viên tôi hoàn thành chương trình học tập cao học và hoàn thành Luận văn tốt nghiệp
Hà Nội, ngày 16 tháng 12 năm 2008
Tác giả
Bùi Thị Bùi Thị Bùi Thị Phượng Liên Phượng Liên Phượng Liên
Trang 4
1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài: 2
3.3.1 Phương pháp xác ñịnh các chỉ tiêu nghiên cứu: 34
3.3.3 Phương pháp tính toán và xử lý số liệu: 34
Trang 54 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 35
4.1 Khảo sát một số chỉ tiêu lâm sàng của chó trước và sau khi gây
mê bằng các ñường ñưa thuốc khác nhau và liều lượng khác
4.2 Một số chỉ tiêu sinh lý máu của chó trước và sau khi gây mê: 56
4.4 Gây mê ứng dụng trong một số phẫu thuật ngoại khoa cụ thể 63
Trang 6DANH MỤC VIẾT TẮT
P : Thể trọng con vật AND : Acid deoxyribonucleic
Trang 7Danh môc c¸c b¶ng
4.1 Sự thay ñổi thân nhiệt khi gây mê bằng ñường tiêm tĩnh mạch 364.2 Sự thay ñổi tần số hô hấp khi gây mê bằng ñường tiêm tĩnh mạch 384.3 Sự thay ñổi tần số tim mạch khi gây mê bằng ñường tiêm tĩnh mạch 40
4 Sự thay ñổi thân nhiệt khi gây mê bằng ñường tiêm bắp 424.5 Sự thay ñổi tần số hô hấp khi gây mê bằng ñường tiêm bắp 444.6 Sự thay ñổi tần số tim mạch khi gây mê bằng ñường tiêm bắp 474.7 Sự thay ñổi thân nhiệt khi gây mê bằng ñường tiêm dưới da 504.8 Sự thay ñổi tần số hô hấp khi gây mê bằng ñường tiêm dưới da 524.9 Sự thay ñổi tần số tim mạch khi gây mê bằng ñường tiêm dưới da 544.10 Sự thay ñổi một số chỉ tiêu huyết học khi gây mê liều 0,1ml/kg P 574.11 Sự thay ñổi một số chỉ tiêu huyết học khi gây mê liều 0,2 ml/kg P 584.12 Sự thay ñổi một số chỉ tiêu huyết học khi gây mê liều 0,3 ml/kg P 59
4.14 Tác ñộng của thuốc mê trong một số trường hợp phẫu thuật ngoại khoa 64
Trang 8Danh mục các biểu đồ
4.9 Biểu ủồ thể hiện sự thay ủổi tần số tim mạch khi gõy mờ bằng tiờm
Trang 91 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Từ lâu, chĩ được con người thuần hố và coi như người bạn gần gũi, thân thiện Chĩ dễ nuơi, trung thành với chủ, các giác quan rất phát triển, thơng minh và cĩ tính thích nghi cao với những điều kiện sống khác nhau, do vậy chĩ được nuơi phổ biến trên khắp thế giới Những năm gần đây, nền kinh
tế ngày càng phát triển, đời sống nhân dân được cải thiện và nâng cao, do vậy việc nuơi chĩ để giữ nhà, làm kinh tế, làm cảnh và đặc biệt hơn là để làm bạn được quan tâm và chú ý trong mỗi gia đình ở nước ta Chính vì nhu cầu cao cho các mục đích khác nhau mà thời gian gần đây cĩ rất nhiều giống chĩ ngoại được nhập vào nước ta làm phong phú thêm về số lượng và chủng loại các giống chĩ Bên cạnh đĩ, nhu cầu của người nuơi chĩ về các dịch vụ chăm sĩc sức khoẻ và làm đẹp cho chĩ cũng ngày một cao và đa dạng cơng việc địi hỏi người bác sỹ thú y trực tiếp điều trị phải thành thạo tất cả những kỹ năng thăm khám, chẩn đốn, thực hiện những phẫu thuật ngoại khoa từ đơn giản đến phức tạp ðối với động vật, một cơng tác khơng thể thiếu trong điều trị ngoại khoa chính là cơng tác gây mê Thuốc gây mê làm cho động vật chìm vào trạng thái yên tĩnh, giúp cho bác sỹ thú y dễ dàng thăm khám bệnh, con vật hồn tồn an tồn trong quá trình thực hiện các ca phẫu thuật khác nhau
Trong quá trình nghiên cứu và tìm ra thuốc gây mê, cĩ rất nhiều loại thuốc đã được giới thiệu, nhưng khơng phải loại thuốc nào cũng đạt hiệu quả cao và dễ dàng sử dụng Cĩ những loại gây ra rất nhiều phản ứng phụ khơng mong muốn, cĩ những loại khơng gây cho con vật trạng thái mê sâu, cĩ những loại liều gây mê và liều gây chết rất gần nhau nên khơng an tồn…Bởi vậy, tìm ra một loại thuốc gây mê tốt luơn là mục đích của các nhà khoa học cũng như các bác sỹ điều trị trực tiếp Thuốc gây mê cho động vật tốt cần đạt những tiêu chuẩn như sau:
Trang 10- Tạo ñược trạng thái mê sâu khi sử dụng
- Gây giãn cơ
- Làm con vật mất cảm giác ñau
- An toàn và ñào thải nhanh
Hiện nay trên thị trường có một số loại thuốc gây mê dùng cho ñộng vật ñược những nhà sản xuất có uy tín giới thiệu là có hiệu quả rất tốt Xuất phát từ nhu cầu ñiều trị và mong muốn tìm ra một loại thuốc gây mê thích hợp trong ñiều kiện hoạt ñộng thú y tại Việt Nam, chúng tôi tiến hành ñề tài:
“Nghiên cứu ứng dụng gây mê chó bằng Zoletil 50 ñể thực hiện phẫu
thuật ngoại khoa trong ñiều kiện Việt Nam”
1.2 Mục ñích nghiên cứu:
- Khảo sát những thay ñổi một số chỉ tiêu sinh lý lâm sàng của chó khi gây mê bằng thuốc Zoletil 50
- Ảnh hưởng của Zoletil 50 ñến một số chỉ tiêu huyết học
- Xác ñịnh ñược thời gian mê tương ứng với liều lượng thuốc mê sử dụng
- Áp dụng ñể thực hiện các phẫu thuật
1.3 ðối tượng, phạm vi nghiên cứu:
- ðối tượng nghiên cứu là một số giống chó nội và ngoại ñược nuôi phổ biến tại nước ta hiện nay: Chó ta, Fox, Bec-giê, Bocxer, Tây Ban Nha, Nhật, Bull dog, Damatien, Rottweiler, Poodle, Golden, Labrado
1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài:
- Kết quả nghiên cứu phần nào ñánh giá ñược hiệu quả sử dụng thuốc gây mê Zoletil 50 trong phẫu thuật ngoại khoa
- ðề ra liều lượng và ñường ñưa thuốc thích hợp ñối với từng trường hợp phẫu thuật ngoại khoa ñể ca phẫu thuật ñạt hiệu quả tốt cả về ñiều trị lẫn kinh tế
Trang 11Ý nghĩa của việc sử dụng thuốc mê là làm cho người và ñộng vật mất hết linh cảm và cảm giác ñau, mất phản xạ vận ñộng, làm mềm các cơ trơn, tạo ñiều kiện cho phẫu thuật ñược dễ dàng
2.1.2 Các học thuyết và cơ chế tác dụng của thuốc mê
Mặc dù ñã có lịch sử rất lâu, nhưng cơ chế của thuốc mê ñến nay vẫn chưa ñược giải thích ñầy ñủ
- Học thuyết của Meyer và Overton, 1901: thuốc mê hoà tan ñược trong nước và mỡ nên thấm và tế bào thần kinh
- Học thuyết về sức căng bề mặt của Traube, 1904: Thuốc mê làm giảm sức căng bề mặt nên gắn vào tế bào thần kinh
- Học thuyết của Hober, 1907: Thuốc mê làm giảm tính thấm của màng
Trang 12- Học thuyết của Pauling, 1961: thuốc mê tạo nên các hydrat vi tinh thể hoặc các clathrat trong hệ thống thần kinh trung ương, tụ thành các vi tinh thể không dẫn Thuyết này dề cập tới mối liên quan giữa các phân tử của thuốc
mê với những phân tử nước trong não
- Theo Clement và Wilson, 1962: thuốc mê làm thay ñổi các men phosphoryl hoá [3] [2]
oxy-2.1.3 ðộng học của thuốc mê:
Sự phân bố của các thuốc mê trong cơ thể phụ thuộc vào các yếu tố sau:
- ðường ñưa thuốc: tiêm tĩnh mạch và qua ñường hô hấp, thuốc có mặt ngay tức thời, nhanh ñạt nộng ñộ cao trong huyết tương Nếu tiêm bắp nồng
ñộ thuốc có tác dụng trong huyết tương ñạt chậm hơn
- Khả năng phân bố của thuốc: thuốc có thể phân bố theo 2 pha
+ Pha 1: Các thuốc tác ñộng nên hệ thần kinh trung ương có khả năng hoà tan nhiều trong lipid sẽ nhanh chóng ñạt nồng ñộ cao trong não và các mô bào
có nhiều mao quản tới như: tim, gan, thân Các mô bào này chỉ chiếm 7% trọng lượng cơ thể nhưng lại có tới 70% lượng máu từ tim ñi tới Do vậy, hàm lượng thuốc ñạt ngưỡng tác dụng gây mê trong não xẩy ra rất nhanh Ví dụ: Ở người chỉ khoảng 40 giây thuốc ñã vào trong não
+ Pha 2: Sự phân bố thuốc kéo dài khoảng vài phút Trong thời gian này nồng ñộ thuốc trong não rất cao, theo tuần hoàn thuốc cũng ñi ñến những mô bào khác Trước tiên thuốc ñến các cơ bắp, sau ñó ñến những mô bào ít mao quản hơn: mỡ và các tổ chức còn lại (chiếm khoảng 43% trọng lượng cơ thể) Lượng thuốc có mặt trong cơ và các mô bào khác nhiều hay ít, nhanh hay chậm tuỳ thuộc vào loại thuốc mê, ñường ñưa thuốc, liều lượng và mục ñích ñiều trị
- Khả năng thải trừ thuốc: thuốc mê bay hơi thải trừ trực tiếp không qua
Trang 13biến ñổi, thuốc khác tham gia biến ñổi ở gan, thải ra ngoài qua nước tiểu và phân Lượng thuốc từ các mô bào: cơ, mỡ sẽ trở lại huyết tương theo tuần hoàn ñến nơi tác dụng vào gan, thân thải ra ngoài.[2] [4]
2.1.4 Các loại thuốc mê:
* Một thuốc mê lý tưởng cần ñạt ñược 5 yêu cầu sau:
- Khởi mê và giải mê nhanh, thuốc ít hay không có tác dụng phụ, không gây tai biến khi gây mê Sau mê con vật tỉnh nhanh, nhanh hồi phục sức khoẻ
- Nhanh chóng ñạt ñược ñộ mê sâu
- Có tác dụng giãn cơ thích hợp cho phẫu thuật
- Có phạm vi an toàn rộng
- Liều trung bình không gây ñộc cho bệnh súc
Các thuốc mê không bay hơi tiêm tĩnh mạch phối hợp với các thuốc giãn
cơ phần nào ñạt ñược 3 tiêu chuẩn ñầu Trong lâm sàng, khi gây mê cho gia súc dạ dày ñơn, hay phối hợp các thuốc mê bay hơi với các thuốc mê không bay hơi nhưng phải giảm bớt liều lượng, do vậy 2 tiêu chuẩn sau cũng ñược ñáp ứng.[13] [17]
2.1.4.1 Các thu ốc mê theo ñường hô hấp:
Thuốc mê bay hơi có tác dụng không chỉ trên ñộng vật cao cấp mà còn
có tác dụng trên cả ñơn bào, tế bào thực vật, do thuốc làm mất cảm giác, mất vận ñộng, ngừng trao ñổi chất, ức chế hô hấp tế bào một cách có hồi phục Khi ngừng cho thuốc, mọi hoạt ñộng sinh lý lại trở lại bình thường ðối với thuốc
mê bay hơi, tính chất vật lý của thuốc có liên quan ñến tác dụng gây mê hơn là công thức cấu tạo Thuốc càng dễ bay hơi, tác dụng gây mê càng nhanh
Thuốc mê bay hơi làm giảm hô hấp tế bào, giảm sử dụng năng lượng,
Trang 14giảm tính thấm của màng neuron thần kinh với Na+; làm chậm phát sinh ñiện thế màng, ngừng hoạt ñộng của synap thần kinh, dẫn ñến gián ñoạn xung ñộng thần kinh ở các tế bào trung gian
Trong nhóm này gồm 2 loại:
- Thuốc mê dạng khí: dinitơ oxyt, cyclopropan…
- Thuốc mê lỏng, bay hơi: ete, clorofoc, etylclorua, halothan, tricloetylen…
Có thể tóm tắt ñặc ñiểm của một số thuốc mê như sau:
là không làm giãn cơ nhiều, dễ làm ngạt tế bào nên cần phối hợp với 20% oxy Thường hay dùng kết hợp với Halothan, ete, bacbiturat…
Là chất khí không màu, mùi ete Tỷ trọng (so với không khí) là 1,879
Có thể bắt cháy và nổ Không gây kích thích cục bộ Tác dụng giảm ñau và giãn cơ tốt Ức chế hô hấp, ức chế trực tiếp gây loạn nhịp tim Không ảnh hưởng ñến gan, thận Có tác dụng gây mê nhanh, chóng tỉnh sau mê Thường dùng 4-20% phối hợp oxy Gây mê tốt cho ngựa, lừa, dê cừu, lợn, chó, mèo…
Trang 15Có tác dụng sát trùng nhẹ Khi bôi lên da, niêm mạc gây kích ứng Làm giảm ñau và giãn cơ tốt Kích thích nhẹ hệ thần kinh giao cảm nên làm tăng nhẹ huyết áp Ít tan trong máu nên thời kỳ ñầu của mê tương ñối dài Giai doạn kích thích rõ Nồng ñộ gây mê là 90-130mg/100ml máu Nồng ñộ làm ngừng hô hấp là 130-170mg/100ml máu Ete gây tiết dịch mạnh ở niêm mạc ñường hô hấp, gây phản xạ co thắt thanh quản và nôn Dùng atropin sulphat làm chất tiền mê ñể chống lại những tác dụng phụ ñó Ở giai ñoạn phẫu thuật thuốc có tác dụng gây giãn cơ rất tốt Thuốc thải trừ nhanh chủ yếu qua ñường
hô hấp, một ít qua da và thận Một phần rất nhỏ ñược giữ lại trong cơ thể (4-5 ngày), nên chú ý khi mổ thịt gia súc có mùi ete
Tác dụng trên các loài gia súc ñược ghi nhận như sau:
- Trâu bò: không nên sử dụng vì gây tiết dịch nhiều, nôn nhiều dẫn dến gây ngạt, viêm phổi…ngoài ra còn gây chương hơi dạ cở
- Lợn: không dùng vì giai ñoạn kích thích rất mạnh, gây tai biến Cần dùng chất tiền mê
- Chó, mèo: giai ñoạn kích thích kéo dài vì thế dùng phối hợp rượu: clorofoc: ete theo tỷ lệ 1:2:3
- Thỏ: dùng tốt, không gây tai biến
- Gia cầm không dùng vì ức chế trung khu hô hấp
Nếu bị trúng ñộc con vật sẽ bị ức chế trung khu hô hấp làm ngừng hô hấp dẫn ñến tử vong Bởi vậy chúng ta phải lưu ý những vấn ñề sau:
- Gây mê: chỉ dùng gây mê cho chó, mèo, thỏ
- Gây phản kích thích các trung khu ở hành não, dùng phối hợp với camphora theo tỷ lệ 1:4
- Gây tê cục bộ
Trang 16- Làm dung môi hoà tan: iodfoc, alcaloit, mỡ…
- Chống chỉ ñịnh trong các bệnh tim mạch, gan, thận và các bệnh ñường
hô hấp Không dùng ñối với con vật già yếu, suy nhược
- Cho thuốc theo ñường hô hấp: trung bình 3-4ml/kg P
CHCL3 + 1/2O2 → COCL2 (photgen) + HCL
Clorofoc gây kích ứng da và niêm mạc Tác dụng lâu tại chỗ sẽ bị tụ máu, rát, ñau Lúc ñầu kích thích các ñầu mút thần kinh cảm giác, sau ñó hạ thấp cảm giác ñau cục bộ Nếu dùng lâu sẽ gây hoại tử nơi cho thuốc Tác dụng mê nhanh hơn ete, giai ñoạn kích thích ngắn Ức chế mạnh giao cảm nên gián tiếp làm cường phó giao cảm, làm chậm nhịp tim, ñồng thời ức chế trung tâm vận mạch, làm giãn mạch và hạ huyết áp, chậm tuần hoàn Kích thích niêm mạc ñường hô hấp, làm tăng tiết dịch có thể gây tắc thở, viêm phổi Ở nồng ñộ cao gây ngừng hô hấp do phản xạ Dễ gây ngất Sau gây mê có thể gây viêm phổi, suy tim, gan, thận
Clorofoc hấp thu ñược qua da, niêm mạc Trong cơ thể hầu như không
bị phân huỷ, hấp thu vào các tổ chức và ñược giữ nhiều trong các tổ chức chứa nhiều lipoit Có thể tồn trong cơ thể 5-12 ngày Thuốc ñược thải trừ qua phổi và thận Thuốc ảnh hưởng lớn ñến chất lượng thịt
Thuốc tạo ra tác dụng khác nhau trên các loài gia súc khác nhau:
- Trâu bò: giai ñoạn kích thích ngắn nhưng rất mạnh Các tuyến dịch tiết nhiều gây nôn, viêm phổi sau mê Gây chướng hơi dạ cỏ, không nên dùng
Trang 17- Ngựa: giai ñoạn kích thích rất mạnh, ảnh hưởng nhiều ñến tim và hô hấp Cần gây mê cơ sở trước bằng chloralhydrat, morphin Dùng morphin kết hợp với atropin sulphat: 0,1g morphin + 0,05g atropoin hoà tan trong 10ml nước cất, tiêm dưới da 30 phút trước khi gây mê
- Lợn: giai ñoạn khích thích ngắn, tác dụng mê sâu, ít xảy ra tai biến
- Chó: Thường dùng phối hợp với ete theo tỷ lệ 1:3
- Mèo: Không dùng vì phản ứng rất mạnh
- Gia cầm: có thể dùng gây mê nhanh
Khi sử dụng quá liều lượng, thuốc sẽ làm con vật bị trúng ñộc, gây giảm hô hấp và hoạt ñộng tim, gây mê sâu dễ dẫn ñến gây ngừng thở và ngất
Có thể gây ngừng tim trực tiếp.Chữa bằng tiêm các thuốc kích thích hô hấp(cobelin, hỗn hợp camphora – ete…) Trong trường hợp ngừng tim, tiêm adrenalin 0,1% trực tiếp vào tim, cho thở bằng oxy, xoa bóp tim…Ngoài ra thuốc còn có thể dùng trong một số trường hợp như
- Làm giảm ñau do viêm cơ, xương, thấp khớp Trộn với dầu thông hoặc metyl salixylat 1:1, xoa bóp
- Cho ngửi chữa trúng ñộc strychnin và các chất kích thích thần kinh trung ương
- Chữa ñộng kinh, co giật
- Bảo quản nước tiểu
- Dung môi hoà tan các chất hữu cơ
- Chống chỉ ñịnh các bệnh tim mạch, gan, thận…các gia súc già, gầy yếu, gia súc chuẩn bị giết thịt
Liều lượng sử dụng: Liều gây mê không quá 3-4ml/kg thể trọng (P)
Ngựa 30-90ml; Lợn 8-15ml; chó 1-4 ml
Trang 18Halothan (Fluothan)
Là chất lỏng, bay hơi, không mầu, mùi clorofoc Thuốc không bốc cháy, ắt tan trong nước, tan tốt trong lipoit Cần bảo quản trong lọ kắn, tránh ánh sáng ựể không tạo thành hơi photgen ựộc
Halothan không gây kắch ứng da và niêm mạc Có tác dụng làm giảm ựau bề mặt Tác dụng gây mê gấp 2 lần clorofoc, 4 lần mạnh hơn ete Gây mê không ngắn hơn ete nhưng thời gian tỉnh nhanh hơn Dễ sử dụng, ắt kắch thắch niêm mạc ựường hô hấp, ắt gây buồn nôn Nồng ựộ thấp không ảnh hưởng ựến
hô hấp, tuần hoàn, nhưng nồng ựộ ựạt ựược ựến giảm ựau và giãn cơ thì gây
hạ huyết áp, chậm nhịp tim và giảm hô hấp do tác dụng ức chế hành não và trực tiếp lên tim đào thải nhanh khỏi cơ thể Sau 10 giờ không còn vết trong
tổ chức, không ảnh hưởng ựến chất lượng thịt
- Ngựa: Dùng tốt Nên gây mê cơ sở bằng các bacbiturat
- Lợn: Giai ựoạn kắch thắch gây run cơ, nôn Nên dùng chất tiền mê Khi trúng ựộc, con vật bị giảm và rối loạn nhịp tim, ức chế hô hấp, gây ngất
Liều lượng sử dụng: gây mê kắn hoặc nửa kắn với ựậm ựộ ban ựầu là 3%, sau giảm xuống 0,8-0,3%
2-Metoxyfluran
Là chất lỏng trong suốt, không màu, mùi ựặc biệt, vị ngọt Không tan trong nước, tan trong cồn, ete, clorofoc Tác dụng gây mê yếu hơn halothan nhưng mạnh hơn clorofoc và ete Tác dụng xảy ra muộn và thời gian hồi tỉnh chậm Không có giai ựoạn kắch thắch.Trâu bò và ngựa dùng tốt Gây mê sâu hơi khó Dùng ựược cho các loại gia súc khác
Thuốc gây ra một số tác dụng phụ là làm giảm nhẹ huyết áp, ức chế nhẹ
hô hấp Có thể gây ảnh hưởng tới gan Liều lượng: 0,02ml/kg P/1 phút Không dùng với súc vật già yếu
Trang 19Etyl clorua (Kelen; Kaethylium chloratum)
Là chất lỏng không màu, rất dễ bay hơi, ít tan trong nước, dễ tan trong rượu và ete Dễ bắt cháy, cần ñược bảo quản trong lọ kín, thành dầy Thuốc
có tác dụng gây tê tại chỗ vì bốc hơi nhanh, dùng khi trích nhọt, áp-xe nông Không gây kích ứng niêm mạc Không ñộc ñối với phổi và thận nhưng ñộc với tim và gan Không làm giãn cơ hoàn toàn, chỉ dùng gây mê nông trong các phẫu thuật nhỏ
Tricloetylen (Trilen)
Là chất lỏng, mùi gần như clorofoc, ít ñộc hợn clorofoc Không bắt cháy, không tan trong nước, tan trong lipoit Phản ứng với với xút tạo ra dicloaxetylen ñộc Phải dùng lối gây mê nửa kín Bốc hơi nhanh nên có tác dụng gây tê tại chỗ
Thường dùng phối hợp với dinitơ oxyt Không gây nôn và bệnh súc tỉnh nhanh sau mê Không dùng gây mê sâu vì thời gian mê ngắn
Enflurane (ethrane):
Là dung dịch trong suốt, không màu, không bốc cháy.Thuốc có tác dụng gây mê kém hơn halothane.Chỉ số an toàn lớn, không gây ñộc cho các tổ chức
Khả năng kích thích cơ tim mẫn cảm với adrenalin kém hơn so với các thuốc khác nên ít gây loạn nhịp tim Thuốc an thần ít gây nguy hiểm
Có thể gây trạng thái kích thích quá mẫn ñối với mèo
Trong thời gian gây mê, ñặc biệt khi mê sâu có thể dẫn ñến tai biến shock giống như phản ứng thuốc (hay gặp trên người)
2.1.4.2 Các thu ốc gây mê ngoài ñường hô hấp:
Thuốc ngủ hay các thuốc mê dùng ngoài ñường hô hấp có tác dụng ức
Trang 20chế các chức phận dẫn truyền thần kinh của hệ lưới não giữa mà vai trò của
nó là dẫn dắt và chọn lọc những thông tin từ ngoại vi vào vỏ não Do vậy não không nhận ñược các kích thích từ ngoại vi vào
Khi vào cơ thể thuốc ngủ còn làm tăng tích luỹ acid γ – amino butyric acid (GABA) và glycocol (glycin) ở giữa các tế bào thần kinh trung gian của não Các chất này ức chế tiền synap
Các thuốc mê không bay hơi ñã có sự liên quan tương ñối chặt chẽ giữa tác dụng dược lý với cấu trúc hoá học phân tử của thuốc Khi thay ñổi công thức phân tử của thuốc sẽ làm thay ñổi ñộ ion hoá và ñộ tan của thuốc trong lipit Kết quả sẽ ảnh hưởng ñến tốc ñộ hấp thu của thuốc vào não và ái lực của thuốc với lipit trong cơ thể gia súc cũng bị thay ñổi theo
Thuốc ñược dùng bằng các cách: cho uống, thụt trực tràng , tiêm dưới
da, tiêm tĩnh mạch…Trong thú y ñược dùng nhiều hơn so với các thuốc mê ñường hô hấp vì có nhiều ưu ñiểm Cho thuốc ñơn giản, thuận tiện hơn, không cần các máy móc hiện ñại và nhiều người tham gia gây mê Giai ñoạn mê xảy
ra nhanh hơn và thường bỏ qua giai ñoạn hưng phấn Tránh ñược các hiện tượng nôn, tiết dịch…Thuận tiện trong phẫu thuật răng, hàm, mặt
Thiopental natri:
ðây là dạng chất bột kết tinh nhỏ, màu trắng hoặc vàng nhạt, tan trong nước Ra không khí màu hồng Ở dạng dung dịch dễ bị phá huỷ (không ñể quá 4 h)
Tác dụng dược lý của thuốc là kích thích cục bộ nơi cho thuốc Khi tiêm tĩnh mạch có tác dụng gây mê Liều thấp có tác dụng gây mê kéo dài 15-
20 phút, liều cao 30-40 phút Giai ñoạn kích thích ngắn và yếu Thuốc kích thích trung tâm hô hấp và tuần hoàn ở hành tuỷ gây giảm huyết áp, giảm hô hấp, tăng tiết nước bọt Có thể dùng gây mê cho nhiều loại gia súc Chú ý ở trâu bò gây chướng hơi dạ cỏ Ở ngựa giai ñoạn kích thích mạnh và gây nhịp
Trang 21thở chane-stock Sử dụng quá liều thuốc sẽ gây trúng ñộc cho con vật: ngạt thở, rối loạn nhịp tim, có thể ngừng hô hấp Chữa bằng các thuốc kích thích thần kinh trung ương như cafein, camphora, strychnin…
Liều lượng sử dụng: Tiêm bắp: trâu bò: 0,01-0,015ml/kg P Ngựa 0,0075-0,015ml/kg P Lợn 0,005-0,01ml/kgP
Pentobacbitan natri:
ðây là chất bột kết tinh nhỏ mầu vàng, vị ñắng Tan trong nước và cồn, không tan trong ete Không phối hợp với các acid và cloralhydrat Tác dụng gây mê dài hơn thiopentan natri (30-60 phút), giai ñoạn kích thích ngắn Có
ức chế trung khu hô hấp và tuần hoàn ở hành tuỷ Ở súc vật nhai lại gây chướng hơi dạ cỏ Dùng gây mê sau khi ñã dùng các thuốc tiền mê Giải ñộc, làm yên tĩnh trong trúng ñộc các thuốc kích thích thần kinh trung ương
Liều lượng
- Cho uống: dê, cừu 0,04-0,06/ kg P; lợn 0,01-0,6/kgP
- Tiêm tĩnh mạch: trâu bò 0,015-0,03/kg P; ngựa 0.015-0.03/kg P; lợn 0,012-0,03/kgP
Uretan (NH 2 – CO – O – C2H5)
ðây là chất kết tinh, không màu, vị ñắng, hoà tan trong nước, cồn, ete, clorofoc, glycerin, dầu mỡ Thuốc có tác dụng gây ngủ và gây mê xảy ra chậm, kéo dài Dùng lặp lại nhiều lần sẽ gây tích luỹ Thuốc có tác dụng lợi niệu Dùng gây mê tốt cho súc vật thí nghiệm
Liều lượng
- Tiêm tĩnh mạch: chó (kết hợp MgSO4) 0,3/kg P, mèo , thỏ 0,1/kg P
- Cho uống: chó 1,0-1,5/kgP, mèo 0,75/kgP, thỏ 0,75-1/kgP
Là chất kết tinh trắng trong, mùi ñặc biệt, vị ñắng Dễ tan trong nước, cồn, ete, clorofoc và dầu mỡ Ở ngoài không khí dế chảy nước Ở dạng dung
Trang 22dịch dễ bị phân huỷ Khi tác dụng trên da và niêm mạc gây kích ứng mạnh Dùng dung dịch ñậm ñặc gây viêm da, có thể hoại tử tổ chức Cho uống gây nôn, ñi lỏng, xung huyết niêm mạc bộ máy tiệu hoá Dùng thụt trực tràng cũng gây xung huyết Vì vậy cho uống phải dùng dung dịch loãng 1% Dùng thụt trực tràng phải trộn với các thuốc nhầy như thảo mộc, paraphin…
Chloral hydrat ñược hấp thu dễ dàng qua niêm mạc ñường tiêu hoá, ñặc biệt hấp thu nhiều ở trực tràng Dùng thụt trực tràng có tác dụng nhanh hơn cho uống Tiêm tĩnh mạch có tác dụng gây mê rất nhanh tránh ñược giai ñoạn kích thích Tác dụng ức chế thần kinh trung ương phụ thuộc vào hàm lượng thuốc trong máu Liều gây mê sâu rất gần với liều ñộc, gây ảnh hưởng tới hô hấp và vận chuyển máu Lúc ñầu hô hấp rõ và sâu, sau ñó yếu và trở nên nhát ngừng Cloral hydrat ức chế trung khu vận mạch làm nhịp tim giảm, huyết áp
hạ Thân nhiệt hạ từ 3-50C do ức chế trung khu ñiều hoà thân nhiệt
Khi trúng ñộc gây rối loạn hô hấp, liệt hô hấp Ức chế hoạt ñộng tim,
hạ huyết áp, thân nhiệt giảm mạnh Chữa trúng ñộc camphora, cafein, strychnin…cho thở oxy và xoa dầu nóng toàn thân
Trên các loại gia súc khác nhau thuốc cho tác dụng khác nhau
- Trâu bò: làm giảm nhu ñộng dạ cỏ, gây chướng hơi dạ cỏ, ức chế hô hấp nhiếu ở liều gây mê sâu Chỉ dùng gây mê nông
- Ngựa: có ít tác dụng phụ Gây mê sâu có ảnh hưởng hô hấp Nên dùng phối hợp các thuốc mê khác
- Lợn: dùng gây mê tốt
- Chó, thỏ: dùng gây mê tốt
- Mèo: rất mẫn cảm với cloranhydrat-ít dùng
Sử dụng thuốc trong các trường hợp gây ngủ, giảm ñau và gây mê Chống co giật trong các trường hợp: trúng ñộc strychnin và các thuốc kích thích thần kinh trung ương khác Không sử dụng trong các trường hợp con
Trang 23vật bị yếu tim, gan, thận
ðây là chất lỏng không màu, mùi thơm ñặc biệt Hoà lẫn trong nước và các dung môi hữu cơ (ete, clorofoc, axeton…) sôi ở 780C, dễ bắt cháy Nồng
ñộ cồn trong nước tương ứng với ñộ cồn Những tác dụng dược lý của thuốc ñược ghi nhận là:
- Tác dụng sát trùng do cồn làm ñông vón protein vi khuẩn Cồn 700 có tác dụng sát trùng tốt nhất Nếu nồng ñộ cồn cao hơn làm ñông vón lớp protein vi khẩn bề mặt, tạo thành lớp màng chắn làm cồn không tác dụng xuống lớp sâu ñược Nếu nồng ñộ cồn thấp hơn không ñủ tiêu diệt một số loài
vi khuẩn
- Tác dụng lên da và niêm mạc: do bay hơi nên gây cảm giác lạnh Khi ngăn chặn sự bay hơi cồn ngấm sâu vào các tổ chức bên trong kích thích vào các ñầu mút thần kinh cảm giác gây cảm giác tê dẫn ñến tác dụng giảm ñau Nồng ñộ cồn cao có thể gây hoại tử
- Tiêm dưới da gây kích ứng Cồn 300 làm tăng thân nhiệt, 400 gây viêm, trên 600 gây hoại tử tổ chức
- Cho uống: Kích thích ñầu mút thần kinh cảm giác ở xoang miệng và ñường tiêu hoá; gây tiết nước bọt, tăng tiết dịch ñường tiêu hoá, tăng nhu ñộng dạ cỏ
Trang 24Khi cho uống cồn ñược hấp thu nhanh qua niêm mạc dạ dày (20-40%), ruột non, ruột già Sau khi uống vài phút rượu ñã có mặt trong máu ðược phân bố ñều trong máu, qua ñược hàng rào máu não, qua ñược nhau thai Trong cơ thể phần lớn bị oxy hoá nhờ alchol-dehydrogenaza (AD) và aldehyt-oxydaza (AO) 85-95% lượng cồn ñược chuyển hoá, 0,5-5% thải nguyên vẹn qua phổi, 0,1-10% qua thận Cồn ñược thải trừ hết 18 tiếng sau khi uống
Tác dụng lên hệ thần kinh trung ương giống như các loại thuốc mê khác, thể hiện các giai ñoạn của quá trình mê Giai ñoạn kích thích kéo dài Giai ñoạn mê ñến chậm Khi nồng ñộ cồn trong máu ñạt ñến 0,8‰ não bị ức chế không kiểm soát ñược các trung tâm, phản xạ tuỷ sống chậm 2‰ tác dụng giảm ñau, say 3‰ say hoàn toàn, phản xạ rối loạn 4‰ rượu tác dụng lên hành não làm ngừng tim, liệt trung tâm hô hấp gây chết Ở liều lượng thấp làm tăng huyết áp và tăng cường ñộ hô hấp Với liều gây mê làm giảm hô hấp và huyết
áp Do dễ hoà tan trong nước nên phân tán ñều trong cơ thể Không chỉ tích luỹ trong các tổ chức lipit mà còn trong cơ và phủ tạng ðể có tác dụng gây mê cần một lượng rất lớn, dễ gây ñộc Vì vậy không dùng gây mê sâu
Tác dụng của rượu ñối với trao ñổi chất là tác dụng hai chiều Một mặt rượu có tác dụng thuốc mê – làm giảm trao ñổi chất, mặt khác là một chất oxy hoá nhanh trong cơ thể, tạo ra năng lượng Từ 1g alcol cho 7,4 calo (1g lipit cho 9,4 calo, 1g protit cho 4,4 calo, 1g gluxit cho 4,1 calo) Rượu kích thích quá trình hấp thu và tiêu hoá thức ăn
Rượu tác dụng làm giảm thân nhiệt rất rõ, do hai cơ chế: làm giãn mạch ngoại biên và ức chế trung tâm ñiều tiết thân nhiệt
Thuốc tác dụng lên một số loài gia súc như sau:
- Trâu bò: tác dụng tốt so với một số loại thuốc gây mê khác Tiêm tĩnh mạch tránh ñược giai ñoạn kích thích Không gây tiết dịch ñường hô hấp, ít gây
Trang 25nôn, tránh ñược các tai biến Tăng nhu ñộng dạ cỏ, không gây chướng hơi
- Ngựa: giai ñoạn kích thích vừa phải Gây mê sâu gây ức chế hô hấp chỉ dùng gây mê cơ sở
- Lợn: rất mẫn cảm với rượu.Liều lượng lớn gây nôn, ñộng kinh, co giật, có thể bị liệt hô hấp
- Chó: tiêm chậm tĩnh mạch gây mê tốt
Khi dùng thuốc cần lưu ý
- Dùng gây mê chủ yếu cho các súc vật nhai lại, nồng ñộ không qua 330hoà trong nước muối sinh lý
- Giảm ñau trong viêm cơ, viêm não, co giật
- Phục hồi, kích thích gia súc sau công việc nặng
- Giảm sốt
- Sát trùng dùng cồn 700
Không sử dụng cho gia súc mắc các bệnh tim, gan ,thận
Là chất lỏng không màu, mùi rượu Hoà tan trong nước, ete, dầu mỡ…Thuốc có tác dụng giống cồn etylic Tác dụng ức chế thần kinh trung ương kéo dài (3-4 ngày) Kích ứng niêm mạc
Nếu ñưa thuốc quá liều, trong cơ thể cồn etylic bị hoá thành formol và axit formic dẫn ñến trúng ñộc Biểu hiện là huỷ hoại thần kinh trung ương , teo thần kinh thị giác, liệt hành não gây chết
Giải ñộc bằng cách rửa dạ dày bằng dung dịch NaHCO3 12,5‰ và dung dịch glucoza ñẳng trương Tiêm cafein, ephedrin, morphin (dưới da)
Thuốc chủ yếu dùng trong phóng thí nghiệm
2.1.4.3 Nh ững ñặc tính của thuốc gây mê Zoletil:
Zolentil là một loại thuốc gây mê tổng quát dạng tiêm, gồm hai thành
Trang 26phần có tác dụng bổ sung: tiletamin (Chất gây mê phân tán mạnh nhất trong
họ phenicyclidine, có tác ñộng gây ngủ, làm mất cảm giác ñau nhanh và hữu hiệu) và zolazepam (thuốc an thần thuộc họ benzodiazenpine có khả năng làm giãn các cơ lớn, chống co giật)
Sự kết hợp giữa zolazepam và tiletamine tạo nên một thuốc gây mê chất lượng tốt cho chó, mèo, thú hoang dã, ñộng vật thí nghiệm và các loài thú khác Dược ñộng học của zolazepam và tiletamine cho phép kết hợp chúng lại với nhau ñể tạo nên một tác ñộng gây mê an toàn, vừa ñảm bảo ñạt ñến một mức ñộ gây mê thích hợp, vừa ñảm bảo việc loại thải cùng lúc ñể thú
có thể phục hồi nhanh về trạng thái sinh lý bình thường
Trong thực hành thú y Zoletil giúp gây mê dễ dàng và nhanh chóng hơn
so với các phương pháp làm an thần, giảm ñau và gây mê khác Thuốc không gây ói mửa hơn những thuốc an thần khác (Ví dụ: xylazine), không gây suy giảm tuần hoàn, tim mạch như những chất gây mê khác (ví dụ: acepromazine, barbituric) Nếu cần kéo dài thời gian gây mê thì ta có thể dễ dàng sử dụng các liều bổ sung Thuốc dễ dàng làm giãn cơ hoàn toàn và tức khắc trong những ca phẫu thuật quan trọng như các loại thuốc mê bay hơi Hiện nay Zoletil là loại thuốc gây mê ña giá duy nhất có thể ñược sử dụng hoàn toàn cho thú hoang dã, thú nhỏ hay thú sản xuất (thịt, sữa…)
Những lợi ñiểm chính của Zoletil:
- Sự phối hợp của zolazepam và tiletamine tạo nên một hiệu quả như mong muốn, theo sau là một sự hồi tỉnh êm ái và nhẹ nhàng
- Qua thử nghiệm trên một vài loài cho thấy Zoletil không gây ñộc cho thận và gan
- Zoletil tạo nên sự giãn cơ hoàn toàn giúp việc phẫu thuật dễ dàng hơn Mức ñộ giãn cơ ñạt ñược với Zoletil tương tự như các thuốc mê bay hơi giúp tạo nên những ñiều kiện tối ưu cho phẫu thuật vùng bụng và chỉnh hình
Trang 27- Zolazepam làm tăng iệu quả giảm ñau của tiletamine
- Zoletil cho phép phẫu thuật can thiệp vào những ca bệnh ñau ñớn nhất bằng các loại bỏ những cử ñộng không ñiều kiện do ñau gây ra và làm giảm nguy cơ gây sốc trong phẫu thuật
- Zoletil có thể ñược phân liều ñể tạo tác ñộng gây ngủ trong trường hợp cần cầm cột thú
- Có chứa một tác nhân an thần nên không ñòi hỏi thuốc tiền mê an thần
- Gây mê nhanh qua tiêm mạch hoặc tiêm bắp
Tiêm bắp: sau 3-5 phút
Tiêm mạch: sau 30-60 giây với cơ giãn ngay tức khắc
- Mức ñộ mê cực ñại ñạt ñến không tới 10 phút sau khi tiêm bắp
- Nhờ vào ñộ an toàn cao của Zoletil, thời gian gây mê có thể dược kéo dài bằng những lần tiêm bổ sung, (thường qua ñường tĩnh mạch) mà không gây tích tụ chất ñộc cho thú
- Hồi tỉnh trung bình 30 phút ñến 2 giờ sau khi phẫu thuật
Zoletil ñược chỉ ñịnh phục vụ công tác gây mê trong thú y Sản phẩm cho kết quả rất tốt, từ việc giữ thú bất ñộng cho ñến thăm khám, gây mê sâu trong phẫu thuật Như chúng ta biết, công việc thăm khám cho ñộng vật rất ña dạng, từ lấy mẫu máu, mô ñến vận chuyển thú, cân ño thú, từ tiểu phẫu ở ngoài
da, cơ ñến ñại phẫu ở xương hoặc bụng Bởi vậy một loại thuốc gây mê có nhiều ưu ñiểm như Zoletil là một chế phẩm vô cùng cần thiết Zoletil có thể dùng cho các loài ñộng vật: gia súc (chó, mèo, heo, trâu, bò, dê, cừu, ngựa…); thú hoang dã (gấu, nai, sư tử, cọp…); thú thí nghiệm (chuột, chuột lang…)
Quy trình gây mê với Zoletil ñược tiến hành thông qua các bước như sau:
Trang 28* Trên chó mèo:
Nên sử dụng atropine sulphate trước khi tiêm ñể tránh xảy ra bất cứ sự sốc mạch nào và giảm tiết dịch (như sự tiết nước bọt) với liều như sau:
- Chó: 0,1mg/kg thể trọng, tiêm dưới da, 15 phút trước khi tiêm Zoletil
- Mèo: 0,05mg/kg thể trọng, tiêm dưới da, 15 phút trước khi tiêm Zoletil Sau khi ñã tiêm tiền mê, thuốc gây mê ñược chuẩn bị bằng cách pha bột Zoletil vô trùng vào lọ nước pha Bơm nước vào lọ, lắc kỹ ñể ñảm bảo là bột
ñã ñược hoà tan hoàn toàn thành dạng dung dịch ñể sãn sàng ñưa vào sử dụng Liều dùng ñược áp dụng như sau:
Chó 7 – 12 mg/kg 5 – 7 mg/kg Mèo 7 – 10 mg/kg 5 – 7,7 mg/kg Tiêm bổ sung 1/3 – 1/2 liều khởi ñầu Khi sử dụng thuốc, chúng ta nên lưu ý một số ñiểm như sau:
- Zoletil không tích tụ và có thể tiêm lặp lại
- Khi cần tiêm thêm zoletil, chỉ nên tiêm 1/3 hay 1/2 liều khởi ñầu là ñủ
- Tổng cộng lượng zoletil tiêm vào (khởi ñầu và bổ sung) không ñược quá liều tối ña là 30mg/kg thể trọng trên chó và 72mg/kg thể trọng trên mèo (liều gây chết vào khoảng 100 mg/kg thể trọng tiêm bắp trên cả hai loài)
- Trên các ñộng vật không phải thú nuôi trong nhà, liều dùng thay ñổi theo từng loài khác nhau Thông tin cụ thể ñược nhà sản xuất nghiên cứu và lưu trữ
- Liều nên ñược chia ra dựa trên mức ñộ mê yêu cầu và tùy thuộc vào mục ñích gây mê (thăm khám, cầm cột, tiểu phẫu, ñại phẫu…)
- Không sử dụng kết hợp Zoletil với phenothiazines (acepromazine, chlorpromazine) Chloramphenicol làm giảm sự thải loại thuốc mê
Trang 29- Nên gây mê thú trong môi trường ấm áp và yên tĩnh suốt thời gian gây
mê và hồi tỉnh Thời gian hồi sức có thể kéo dài hơn trên thú béo phì hay thú già Khi những thuốc gây mê khác như barbiturat hay thuốc mê bay hơi ñược kết hợp với zoletil, liều nên ñược giảm xuống
- Không sử dụng zoletil cho những ñộng vật bị suy tim và suy hô hấp nặng, suy tuỵ, ñộng vật ñạng ñược ñiều trị với những dược phẩm có bản chất
là phosphate hữu cơ, ñộng vật cao huyết áp trầm trọng
- Sản phẩm Zoletil chưa ñược tái lập có thể bảo quản trong 2 năm Sau khi tái lập, thuốc nên ñược sử dụng trong 48 giờ khi ñược giữ ở nhiệt ñộ phòng,
2 tuần nếu ñược giữ trong tủ lạnh Hơn 90% ñặc tính gây mê của Zoletil ñược bảo toàn trong 12 ngày Trong thực tế dung dịch Zoletil sau pha ñược sử dụng vài tuần mà không thấy bất cứ sự suy giảm hiệu quả nào.[18] [17] [24]
* Trên thú hoang và ñộng vật thí nghiệm:
Zoletil ñã ñược nghiên cứu và thử nghiệm trên nhiều ñộng vật khác nhau và kết quả cho thấy thuốc có tác dụng rất tốt trên các ñộng vật thuộc họ linh trưởng, họ mèo, họ chó, họ có guốc, họ bò sát, chim và các thú thí nghiệm ðặc biệt, có thể làm ñậm ñặc Zoletil lên 400mg/ml ñể giảm lượng thuốc mê sử dụng trong trường hợp gây mê từ xa (súng bắn gây mê) Thuốc không gây kích ứng trên tất cả các họ ñộng vật kể trên Liều trung bình (tiêm bắp) trên một số ñộng vật hoang dã ñã ñược thử nghiệm và cho kết quả như sau:
Liều 4-6 mg/kg 4-7,5 mg/kg 5-11 mg/kg 3,5-8 mg/kg 3,5-33 mg/kg
2.1.5 Tương tác của thuốc mê với các thuốc khác:
Thuốc mê có tác dụng hiệp ñồng với các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương: thuốc an thần, giảm ñau bằng tác dụng cộng hay tác dụng tăng tiềm lực
Tác dụng hiệp ñồng với các thuốc gây giãn cơ như: Curare,
Trang 30succunylcholin, guaifenesin và kháng sinh thuộc nhóm aminoglucozid Khi phối hợp với thuốc ức chế trung khu hô hấp có thể làm ngừng hô hấp ðiều trị bằng thuốc neostigmine kết hợp với calci chlorid tiêm tĩnh mạch.[15] [19] [21]
2.1.6 Tác dụng có hại của thuốc mê:
Các thuốc mê luôn gây thiếu oxy tại các mô bào là do chúng ức chế trung khu hô hấp Trước tiên, thuốc mê bay hơi kích thích niêm mạc ñường hô hấp gây phản xạ ngừng hô hấp Do sự thiếu hụt oxy trong não ñã làm tăng tính thấm của màng tế bào, dẫn ñến hiện tượng thuốc mê trong não cao sẽ ức chế các trung khu ñiều hành quan trọng ở hành não: tuần hoàn, hô hấp…gây shock
Các tế bào của tim, gan và não rất mẫn cảm với sự thiếu hụt oxy nên nhanh chóng bị mất các chức năng
TIÊM TĨNH MẠCH HAY NGỬI THUỐC MÊ _Hàng rào máu / não
THUỐC HẤP THU VÀO MÁU
VÀO NÃO
ỨC CHẾ TRUNG KHU HÔ HẤP
GÂY THIẾU OXY
TĂNG TÍNH THẤM CỦA MÀNG MÁU / NÃO
TĂNG LƯỢNG THUỐC TRONG NÃO
TRÚNG ðỘC
Sự thiếu oxy của tế bào tổ chức trong quá trình gây mê
Trang 31* Biểu hiện bệnh lý:
Sự thiếu hụt oxy càng lớn thì biến ñổi bệnh lý càng nhiều, kéo dài càng gây nguy hiểm: - Tăng tính thấm của hàng rào máu não Trung tâm hô hấp, vận mạch bị giảm chức năng hay bị ngừng Tất cả các trung tâm quan trọng ñều bị ức chế Giảm trương lực cơ tim, gây rối loạn nhịp tim, tụt huyết áp Ức chế khả năng chuyển hoá và giải ñộc thuốc; ức chế khả năng trao ñổi năng lượng Giảm khả năng biến ñổi, chuyển hoá sinh học, chức năng bài tiết chất ñộc Giảm khả năng thực bào Giảm trao ñổi năng lượng Trao ñổi glucozid phải chuyển sang kỵ khí, giảm khả năng tạo ATP vòng và tăng tạo lactac
Do huyết áp bị giảm dẫn ñến thần kinh giao cảm bị kích thích: tăng tiết adrenalin và noradrenalin làm co mạch do ñó giảm lượng máu ñến các tế bào gan, thận Thận bị giảm khả năng tạo urin, tăng khả năng gây ñộc ðường tiêu hoá bị tổn thương, tăng tính thấm của niêm mạc ruột Cân bằng kiềm toan bị thay ñổi, thường tăng acid Tặng lượng khí CO2 dẫn ñến máu trong phổi có tính acid Tăng acid dẫn ñến bệnh rối loạn trao ñổi acid, mất trương lực cơ, con vật bị liệt
Các tác h ại khác ñược ghi nhận là:
Nôn và tăng tiết nước bọt xảy ra sớm, ñặc biệt với gia súc tiếp súc lần ñầu với thuốc mê Thiobarbiturate gây hạ huyết áp và loạn nhịp ở cơ tâm thất gây ngoại tâm thu Pentotal có thể làm giảm khả năng gây rối loạn nhịp tim
Một số thuốc tăng khả năng mẫn cảm của cơ tim với catecholamin làm tâm thất ñập nhanh và tạo các sợi tơ huyết trong mạch quản Thuốc có tác dụng mạnh nhất là fluothane, sau ñó ñến metofane Các thuốc khác như ether, enfluran, isofluran không có tác dụng này
Các thuốc an thần là dẫn xuất của phenothiazin: butyphenon, β1blockers, valiun, ketamin và lidocain có khả năng phòng và trị chứng loạn nhịp tim
Trang 32-Có thể sử dụng atropin ñể phòng và trị tác dụng trên của thuốc
Với hệ hô hấp: ñộng vật có thể ngồi thở, thở thể bụng, nhịp thở không ñều, chậm và nông, có khi thở shelstock (thở nhát ngừng), sau ñó ngừng thở rồi chết do ngạt Giảm nhiệt ñộ cơ thể Trung khu hô bị ức chế
Cơ bắp bị co giật hay co cứng, là nguyên nhân gây ñộng kinh
Các thuốc mê có chứa nhóm halozen: chrolin, bromin hay flourin sau khi hấp thu vào máu là nguyên nhân gây ñộc cho gan, thận
Tăng thân nhiệt ñột ngột hay gặp ở những cơ thể có sẵn yếu tố di truyền gây dị ứng với thuốc mê.[14] [15] [23]
* S ử dụng thuốc mê ở ñộng vật có chửa sẽ gặp các tác dụng phụ như sau:
- Trên tim, mạch máu: tăng lực ñẩy của tim Tăng khối lượng máu do tăng lượng huyết tương, làm giảm số lượng tế bào máu trên một ñơn vị thể tích Kết quả gây thiếu máu chức năng Tuần hoàn ngoại vi kém dễ gây phù
nề tứ chi Gây ñau tê các vùng xa trung tâm
Lượng tiểu cầu trong máu tăng gần gấp ñôi, tăng các yếu tố ñông máu, tăng quá trình kích thích (con vật ở trong trạng thái luôn bị kích thích) Do vậy bệnh sơ cứng mạch máu dễ xảy ra
- Trên trao ñổi chất: làm tăng tỷ lệ chuyển hoá, tăng lượng oxy
- Trên hệ hô hấp: tăng trao ñổi khí ở phổi, giảm áp lực của khí CO2 trong máu làm máu có xu thế kiềm, thận cần làm việc bù bới sự xuất hiện của HCO3 –
trong cơ thể Giảm áp lực của CO2 với Hb với máu trong phổi bị kiềm hoá
Phổi bị giảm dung lượng do áp lực của thai trong tử cung Các chức năng khác của phổi cũng bị giảm, giảm khả năng dự trữ khí O2 trong mô bào Con mẹ bị nhiễm ñộc thai nghén dễ bị nôn [22]
Trang 332.2 Quá trình mê của ñộng vật:
Dựa vào các dầu hiệu lâm sàng, Authur Guedel (1920) ñã chia thành 4 giai ñoạn trong quá trình gây mê
- Giai ñoạn giảm ñau: con vật mất dần cảm giác do thuốc mê gắn vào các trung tâm cao cấp của vỏ não Cảm giác ñau và cảm giác nhiệt ñộ giảm nhiều hoặc mất hẳn Phản xạ từ ñường hô hấp trên kích thích các trung tâm giao cảm làm mạch nhanh, huyết áp hơi tăng, nhịp thở tăng nhẹ, ñồng tử mắt chỉ hơi giãn Giai ñoạn này không xảy ra khi dùng thuốc mê không bay hơi gây
mê Giai ñoạn giảm ñau chỉ ứng dụng trong phẫu thuật nhỏ và giảm ñau trong sản khoa
- Giai ñoạn hưng phấn: Là giai ñoạn thuốc mê ức chế vỏ ñại não, làm cho các trung khu ở vỏ não không ñiều khiển ñược các miền ở dưới vỏ, không ñiều khiển ñược hệ thần kinh thực vật, làm cho hệ thần kinh thực vật hoàn toàn ñộc lập Con vật vận ñộng, dãy dụa nhiều, kêu nhiều ðồng tử mắt giãn
do cường giao cảm Trung khu vận mạch bị kích thích gây tăng huyết áp Nhịp thở tăng nhanh và không ñều Con vật nôn, tiết nước bọt, tiểu tiện nhiều
Ở lợn và trâu bò giai ñoạn này ngắn, ở ngựa và súc vật ăn thịt giai ñoạn này mạnh và kéo dài Khi gây mê bằng thuốc mê không bay hơi giai ñoạn hưng phấn ngắn và không rõ
- Giai ñoạn phẫu thuật: Thuốc mê ức chế xuống vùng dưới vỏ ðặc trưng bằng trạng thái giãn cơ Phản xạ không ñiều kiện bị mất Nhiệt ñộ cơ thể giảm
từ 1-40C do quá trình trao ñổi chất giảm, gồm 4 giai ñoạn nhỏ
+ Giai ñoạn 1: con vật ở trạng thái mê rất nông Chưa giãn cơ ðồng tử mắt co nhẹ Nhịp thở ñều, sâu Huyết áp giảm nhẹ
+ Giai ñoạn 2: Bắt ñầu giãn cơ Các phản xạ không ñiều kiện ñã mất Nhịp thở chậm, ñều, huyết áp hơi hạ Thổi vào tai không có phản ứng
+ Giai ñoạn 3: Cơ giãn hoàn toàn, nhịp thở chậm và sâu ðồng tử mắt hơi giãn do trung tâm dây thần kinh III bắt ñầu bị liệt Khi kích thích vào giữa
Trang 34các ngón chân không có phản ứng Chú ý không ñược vượt quá giai ñoạn này + Giai ñoạn 4: Cơ không còn trương lực ðồng tử mắt giãn hoàn toàn Thở rất nhẹ do liên sườn bị liệt hoàn toàn, chỉ còn thở bằng cơ hoành ðồng
tử giãn hoàn toàn Huyết áp hạ nhiều Ở giai ñoạn này trung khu hô hấp, tuần hoàn ở hành tuỷ bị ức chế, rất gần với giai ñoạn ngừng hô hấp
- Giai ñoạn ngừng hô hấp: thuốc mê ngấm vào hành tuỷ ức chế trung khu
hô hấp và tuần hoàn gây ngừng thở và hạ huyết áp ñột ngột Tim ñập rất yếu
Có hiện tượng tím tái, con vật có thể chết rất nhanh
Khi bệnh súc tỉnh lại sau gây mê, các giai ñoạn sẽ ngược lại Thường gặp hiện tượng giấc ngủ sau gây mê, dài hay ngắn phụ thuộc vào loại thuốc mê và gia súc gây mê.[15] [21] [2]
2.3 Các phương pháp gây mê ñộng vật
Hầu hết các bộ phận trên cơ thể gia súc ñều có thần kinh chi phối, do
ñó khi ta phẫu thuật gia súc chúng sẽ bị ñau Nếu nhẹ thì gia súc giãy giụa, nặng thì con vật sẽ bị choáng và nguy hiểm ñến tính mạng, nhất là ñối với những con vật mẫn cảm như chó, ngựa v.v Khi gia súc ñược gây mê toàn thân con vật sẽ nằm yên tạo ñiều kiện thuận lợi cho phẫu thuật, dễ cầm máu, con vật không giãy giụa ít gây nhiễm trùng vết mổ do bụi ñất bắn vào, phẫu thuật viên yên tâm tiến hành phẫu thuật, rút ngắn thời gian phẫu thuật càng sớm càng tốt
ðối với gia súc, nếu chỉ dùng gây mê toàn thân ñể phẫu thuật thì gọi là gây mê ñơn thuần Gây mê toàn thân ñồng thời có ứng dụng gây mê cục bộ gọi là gây mê tổng hợp Trong khi gây mê có dùng từ hai loại thuốc trở lên, gọi là gây mê hỗn hợp Khi tiến hành gây mê hỗn hợp, dùng thuốc trước tiên
có thể làm cho con vật ở trạng thái yên tĩnh hoặc mê ở mức nông, gọi là gây
mê tiền kỳ Sau ñó dùng thuốc làm cho gia súc mê ñạt yêu cầu phẫu thuật (mê vừa, mê sâu) gọi là phương pháp gây mê cơ sở Dùng thuốc làm cho gia súc rơi vào trạng thái ngủ gà, ngủ gật, làm giảm phản xạ hoặc mất phản xạ, cơ
Trang 35nhão gọi là mê nông (mê không hoàn toàn) Loại mê này thường dùng trong các phẫu thuật nhỏ như chọc dò, mổ áp-xe, cắt bỏ khối u lành…Dùng thuốc làm cho gia súc ngủ say, phản xạ mất, các cơ bắp nhão gọi là mê hoàn toàn,
mê sâu Loại gây mê này dùng trong các phâuc thuật phức tạp, phẫu thuật lớn (cắt nối ruột, mổ dạ cỏ)
Thuốc dùng ñể gây mê toàn thân cho gia súc phải ñảm bảo an toàn, tác dụng nhanh nhưng phải thải trừ cũng nhanh Gia súc sau khi ñược gây mê xong phải trở lại trạng thái bình thường nhanh, dễ khống chế liều lượng, ít có tác dụng phụ Phải kiểm tra kỹ trước khi gây mê toàn thân, chú ý ñến tình trạng hoạt ñộng của tim mạch (gia súc tim bị loạn nhịp, viêm cơ tim, viêm nội mạc thì không nên tiến hành gây mê toàn thân) Ngoài ra, gia súc bị bệnh ñường hô hấp, bệnh gan, thận, thiếu máu, gầy yếu quá sức, sốt kéo dài cũng không ñược gây mê toàn thân Trước khi gây mê toàn thân phải cho gia súc nhịn ñói từ 6-12 giờ ñể ñề phòng gia súc nôn mửa, thức ăn lọt vào khí quản, gây nguy hiểm cho gia súc Ngoài ra cho gia súc nhịn ñói còn ñể tăng hiệu lực thuốc trong trường hợp gây mê bằng phương pháp cho uống
2.3.1.Phương pháp gây mê toàn thân cho ngựa
Thuốc gây mê toàn thân cho ngựa an toàn và có hiệu lực nhất hiện nay
là chloral hydrat Thường người ta dùng dung dịch chloral hydrat 10% ñể tiâm vào tĩnh mạch cho ngựa Phương pháp cho uống và thụt vào trực tràng chỉ dùng trong trường hợp gây mê nông hoặc trấn tĩnh cho gia súc
* Phương pháp tiêm tĩnh mạch
- Cách pha chế thuốc: chloral hydrat khi tiêm vào mạch máu sẽ gây dung huyết, nồng ñộ cao, khả năng gây dung huyết của nó càng mạnh ðể hạn chế tác dụng phụ này, người ta cho vào dung dịch chloral hydrat 10-15% ñường gluco hoặc dung dịch natri citrat 5% Ngoài ra, chloral hydrat còn có tính kích thích mạnh, ñể giảm bớt tính kích thích của nó người ta cho vào
Trang 36dung dịch chloral hydrat một ít muối magiê sunphat (5% magiê sunphat và 7% dung dịch ñường gluco)
Khi pha dung dịch chloral hydrat không ñược hấp tiệt trùng ở nhiệt ñộ cao vì dưới tác dụng của nhiệt ñộ cao, chloral hydrat sẽ phân giải cho phản ứng toan tính làm gia súc bị trúng ñộc toan, thuốc mất tác dụng gây mê
Khi pha thuốc, phải hấp tiêu ñộc dung môi trước, rồi ñể nguội còn 700C mới cho chloral hydrat vào Dung dịch chloral hydrat sau khi pha chế phải ñược ñựng trong lọ màu và phải dùng ngay, ñể lâu sẽ mất tác dụng vì nó rất
dễ bị phân giải ðể ñề phòng gia súc bị trúng ñộc toan, có thể tiêm cho gia súc 100-150ml dung dịch bicarbonat natri 5%
- Liều lượng: Dùng chloral hydrat dể gây mê toàn thân cho ngựa bằng phương pháp tiêm tĩnh mạch với liều 10g cho 100kg trọng lượng cơ thể con vật ðồng thời thêm từ 5-6g magiê sunphat
Khi tiến hành gây mê toàn thân, cần phải chú ý xem trạng thái thần kinh,
ñộ tuổi, trọng lượng cơ thể, tình trạng dinh dưỡng của con vật ñể quyết ñịnh dùng liều lượng thích hợp cho từng cá thể Không nên dùng liều lượng một cách máy móc, dễ gây tai biến hoặc không ñạt yêu cầu mê trong phẫu thuật
- Cách tiến hành: Buộc ngựa vào trong giá cố ñịnh (gần bàn mổ, vị trí ñịnh vật gia súc ñể mổ) Trước tiên tiêm vào tĩnh mạch gia súc khoảng 1/2 liều lượng ñể gia súc yên tĩnh Ngựa trung bình tiêm khoảng 300ml dung dịch chloral hydrat 7% và dung dịch magiê sunphat 4% Chú ý khi tiêm chloral hydrat và tĩnh mạch cho ngựa phải tiêm chậm, ñề phòng thuốc lọt ra ngoài tĩnh mạch gây viêm tĩnh mạch hoá mủ
Những biểu hiện khi gia súc mê là sau khi tiêm ñược khoảng 150ml dụng dịch chloral hydrat gia súc có hiện tượng hưng phấn nhẹ, nhãn cầu hơi dao ñộng, mạch nhanh và mạnh, phản xạ mí mắt giảm, nhãn cầu dần dần trở
Trang 37lại bình thường, phản xạ của giác mạc vẫn còn Sau ñó, phản xạ của giác mạc giảm dần rồi mất hẳn Các cơ bắp nhão Dùng kim kích thích mạnh da vùng phẫu thuật, gia súc không phản ứng là ñạt yêu cầu mê trong phẫu thuật ðối với gia súc non, gia súc gầy yếu có phản ứng nhanh với chloral hydrat Thông thường thời gian gây mê duy trì tưg 1 giờ 30 dến 2 giờ Nếu phẫu thuật chưa xong con vật ñã tỉnh lại, có thể tiêm thêm thuốc, nhưng không ñược tiêm quá nhiều (không ñược tiêm quá 7g cho 100kg trọng lượng cơ thể gia súc)
Hộ lý, chăm sóc gia súc sau khi gây mê toàn thân: sau khi phẫu thuật xong, phải nhanh chóng cởi dây thừng buộc gia súc Nếu gia súc có thể ñứng dậy ñược ngay, ta phải hỗ trợ cho gia súc ñứng dậy, rồi dìu gia súc ñứng vào giá cố ñịnh 4 trụ Sau khi mê, các cơ bắp của 4 chân chưa ñược hồi phục hoàn toàn, gia súc dễ bị ngã dẫn ñến gãy xương, trật khớp hoặc các tai biến khác
Do ñó khi buộc gia súc ñứng trong giá 4 trụ, phần ngực và bụng của gia súc phải có dây thừng thật chắc buộc ñỡ cho gia súc Nếu gia súc chưa tỉnh hoản toàn, phải có người thường xuyên bên cạnh nó, ñề phòng gia súc tự ñứng dậy nhưng sức còn yếu lại ngã xuống rất dễ gây tai biến Phải chú ý che ấm cho gia súc, nhất là về mùa ñông càng phải chú ý chống rét cho gia súc Cần phải giãư ấm cho gia súc sau khi gây mê toàn thân vì sau khi gia súc mê, nhiệt ñộ
cơ thể gia súc giảm từ 1-20C Nếu không chống rét cho gia súc, nó rất dễ bị kế phát viêm phổi Có thể cho gia súc ngửi amoniac ñể kích thích hô hấp, tiêm thuốc trợ tim bằng cafein natri benzoat
Trúng ñộc và phương pháp cấp cứu: Thường dùng chloral hydrat ñể gây mê cho ngựa, ngựa rất ít khi xảy ra trúng ñộc (liều trúng ñộc ñến chết là
từ 90-100g cho một con ngựa từ 250-300kg) Khi có hiện tượng trúng ñộc, ñồng tử mắt giãn to, hô hấp rối loạn, mạch ñập nhanh và loạn nhịp, huyết áp giảm thấp, cuối cùng chết vì liệt hô hấp Phát hiện có hiện tượng trúng ñộc ta phải ngừng tiêm thuốc, có thể tiêm vào tĩnh mạch dung dịch gluco và cafein
Trang 38natri benzoat hoặc tiêm adrenalin Nhưng nói chung là kết quả thấp, tốt nhất phải cẩn thận, ñề phòng trúng ñộc khi gây mê
* Phương pháp cho uống:
Có thể cho ngựa uống dung dịch chloral hydrat bằng ống thông dạ dày của ngựa Dùng chloral hydrat cho ngựa uống hiệu quả gây mê không cao, nên chỉ dùng trong những phẫu thuật nhỏ Liều lượng thường dùng từ 20-35g cho một con ngựa trung bình Chloral hydrat kích thích mạnh niêm nạc ruột, nên phải pha loãng với tỷ lệ 1/20, hoặc thêm vào dung dịch chloral hydrat 5% tinh bột dễ tan ñể giảm bớt sự kích thích của chloral hydrat với niêm mạc dạ dày và ruột
* Phương pháp gây mê bằng thụt trực tràng
Trường hợp không tiêm ñược vào tĩnh mạch, không có ống thông dạ dày ñể cho uống, người ta có thể thụt dụng dịch chloral hydrat vào trực tràng với liều từ 8-10g cho 100kg trọng lượng cơ thể Niêm mạc trực tràng có khả năng hấp thu thuốc nhanh hơn phương pháp cho uống Nhưng nếu thụt vào trực tràng một số lượng nước lớn, sẽ kích thích gia súc thải phân, ñồng thời sẽ thải thuốc ra hết Do ñó không nên thụt vào trực tràng với số lượng vượt quá 1-1,5lít Thường người ta rửa ruột ñể gia súc thải bớt phân ra trước khi thụt thuốc vào trực tràng
Ngoài phương pháp gây mê cho ngựa bằng chloral hydrat người ta còn
có thể dùng dung dịch rompun 2% tiêm tĩnh mạch cho ngựa với liều 3-5ml/kg thể trọng
2.3.2.Phương pháp gây mê toàn thân cho trâu bò
ðối với trâu bò, nói chung khi phẫu thuật người ta ít gây mê toàn thân, chỉ cần gây tê cục bộ, kết hợp với cố ñịnh gia súc là có thể tiến hành phẫu thuật ñược, kể cả những phẫu thuật phức tạp như mổ dạ cỏ, mổ bụng lấy thai v.v
Trang 39Trong thực tế hiện nay, chưa có laọi thuốc nào có thể gây mê thật tốt ñối với trâu bò ðối với những trâu bò có tính hung dữ ñặc biệt, nếu cần thiết phải áp dụng phương pháp gây mê ở mứac làm cho con vật lâm vào trạng thái trấn tĩnh
Thường người ta dùng cồn ñể gây mê cho trâu bò là tương ñối an toàn, nhưng ñôi khi cũng gây nguy hiểm dùng chloral hydrat ñể gây mê toàn thân cho trâu bò ở mức mê vừa rất dễ xảy ra tai biến Do ñó, muốn gây mê cho trâu
bò ở mức ñộ vừa người ta thường gây mê phối hợp với cồn 400 ðể gây mê toàn thân cho trâu bò, người ta thường dùng công 960 loại tinh khiết ñể pha thành cồn 30-400 trong nước muối sinh lý 0,9%, hấp nóng ở nhiệt ñộ 30-400C, tiêm thật chậm vào tĩnh mạch Liều lượng 30-40ml cồn 960 ( pha thành cồn
400 ñể tiêm cho 100kg trọng lượng cơ thể gia súc) ðể làm giảm bớt các tác dụng phụ của cồn như hô hấp khó khăn, huyết áp hạ, tim loạn nhịp có thể cho thêm 5g ñường gluco vào trong 100ml dung dịch cồn 30-400 ñể tiêm Trong thực tế, qua nhiều lần phối hợp chloral hydrat và cồn tiêm vào tĩnh mạch ñể gây mê cho trâu bò ở mức ñộ mê vừa và mê sâu thấy kết quả rất an toàn
Cách tiến hành: Trước khi gây mê tiêm cho trâu bò 0,001-0,002g atropin ñể giảm bớt sự tiết dịch của trâu bò khi tiêm thuốc mê vào cơ thể Dùng dung dịch chloral hydrat 10% trong dung dịch gluco 5%, cứ 100kg trọng lượng cơ thể gia súc, tiêm vào tĩnh mạch từ 50-70ml (tiem thật chậm) Sau khi tiêm chloral hydrat, tiêm dùn dịch cồn 30-400 ñã ñược hâm nóng ở nhịêt ñộ 30-400C, tiêm thật chậm (mỗi phút tiêm không quá 15ml), cứ 100kg trọng lượng cơ thể gia súc tiêm 100ml Sau khi tiêm hết liều, gia súc ở vào trạng thái mê vừa ñến mê sâu
2.3.3.Phương pháp gây mê toàn thân cho lợn
Thuốc gây mê toàn thân cho lợn tương ñối an toàn là chloral hydrat Có thể pha thành dung dịch 10% tiêm vào tĩnh mạch tai cho lợn: 1ml cho 1kg thể