BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI NGÔ CHÍ PHƯƠNG NGHIÊN CỨU THỬ NGHIỆM MỘT SỐ LOẠI THỨC ĂN SẢN XUẤT TRONG NƯỚC CÓ HÀM LƯỢNG HUFA KHÁC NHAU LÊN ðỐI TƯỢNG CÁ HỒI V
ðẶT VẤN ðỀ
Trong chiến lược phát triển nghề nuôi trồng thủy sản, việc di nhập và thuần húa cỏc ủối tượng giống nuụi mới gúp phần vào việc ủa dạng hoỏ cơ cấu ủối tượng thủy sản nuụi và nõng cao hiệu quả kinh tế sản xuất Một trong số cỏc ủối tượng nuụi ủược di nhập vào Việt Nam và ủang ủược nuụi cú hiệu quả là cá Hồi vân Trong chương trình hỗ trợ của Chính phủ Phần Lan, Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản I là cơ quan chủ trì tiếp nhận dự án “Nhập công nghệ sản xuất giống nhân tạo cá Hồi vân” Sau những thành công liên tiếp, Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản I tiếp tục triển khai dự án “Nghiên cứu ứng dụng công nghệ nuôi thương phẩm cá Hồi vân và cá Tầm” Kết quả sơ bộ của chương trỡnh ủó khẳng ủịnh cỏ Hồi võn sinh trưởng tốt trong cỏc thủy vực nước lạnh ở các tỉnh miền núi phía bắc Việt Nam
Trờn thế giới, cỏ Hồi võn ủược nuụi rất phổ biến trong hệ thống mương xây, bể xi măng, bể composite và ao nước chảy Ở châu Mỹ và châu Âu sản lượng cá Hồi vân năm 1999 là 481.654tấn (FAO, 2001 [26]) Nhiều nước ở Châu Á như Ấn độ, Nê Pan, đài Loan, Trung Quốc, Hàn Quốc và Thái Lan trong những năm gần ủõy cũng ủó phỏt triển nghề nuụi cỏ Hồi võn trong cỏc hệ thống nuôi tương tự [47], [48], [52]
Ở Việt Nam, cỏ Hồi võn được nuôi thử nghiệm ở một số tỉnh có điều kiện thuận lợi cho phát triển loại vật nuôi này, như Lào Cai, Sơn La, Lai Châu và Lâm Đồng Hiện nay chúng ta đã chứng minh được khả năng thích nghi của loại cỏ này trong điều kiện khô hạn của các tỉnh miền núi Trong những năm đầu nuôi thử nghiệm, chúng ta chủ yếu sử dụng thức ăn nhập khẩu từ Phần Lan với các chỉ tiêu dinh dưỡng: 38–52% protein, 15,5–26,8% lipit, hệ số chuyển hóa thức ăn xấp xỉ 1 Mặc dù mang lại hiệu quả kinh tế, mô hình vẫn phụ thuộc vào con giống và thức ăn nhập khẩu từ nước ngoài Thêm vào đó, giá thành thức ăn nhập ngoại cao và thiếu tính chủ động trong nuôi cỏ Vì vậy, việc nghiên cứu và phát triển nguồn con giống và thức ăn nội địa là cần thiết để nâng cao tính tự chủ và bền vững cho chu trình nuôi.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 2 chủ ủộng sản xuất thức ăn trong nước cú ý nghĩa trong việc giới thiệu ủối tượng nuôi mới tại Việt Nam ðể chủ ủộng trong việc sản xuất thức ăn trong nước nõng cao chất lượng thức ăn là cơ sở luận chứng ủể tiến hành ủề tài: “Nghiờn cứu thử nghiệm một số loại thức ăn sản xuất trong nước có hàm lượng HUFA khỏc nhau lờn ủối tượng cỏ Hồi võn ( Oncorhynchus mykiss ) thương phẩm”
Mục tiờu của ủề tài:
Góp phần vào nâng cao chất lượng thức ăn sản xuất trong nước giúp cho việc phát triển nghề nuôi cá Hồi vân (Oncorhynchus mykiss) ở Việt Nam
- đánh giá ảnh hưởng của thức ăn sản xuất trong nước ựến: tốc ựộ sinh trưởng, tỷ lệ sống, năng suất, hệ số chuyển ủổi thức ăn của cỏ Hồi võn
- Sơ bộ ủỏnh giỏ ảnh hưởng của axớt bộo khụng no (HUFA) tới sinh trưởng của cá Hồi vân
- đánh giá hiệu quả kinh tế của thức ăn sản xuất trong nước
1) Phõn tớch và ủỏnh giỏ hàm lượng dinh dưỡng thức ăn nhập ngoại làm cơ sở cho việc sản xuất thức ăn trong nước
2) Xõy dựng cụng thức thức ăn và sản xuất thức ăn cũng như ủỏnh giỏ chất lượng các loại thức ăn
3) đánh giá sơ bộ ảnh hưởng của việc sử dụng HUFA trong sản xuất thức ăn nuụi cỏ Hồi võn giai ủoạn nuụi thương phẩm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 3
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thời gian và ủịa ủiểm
- Thời gian: từ tháng 8 - 11 năm 2007
- ðịa ủiểm nghiờn cứu: Trung tõm nghiờn cứu thủy sản nước lạnh Sa Pa- Lào Cai.
Vật liệu nghiên cứu
- Thức ăn Phần Lan nhập khẩu (ủối chứng) cỡ 5mm, hàm lượng prụtờin: 38,82%; lipớt: 26,86%; xơ: 4%; ủộ ẩm 5,39%.
- Thức ăn do Việt Nam sản xuất ủược phối trộn theo cụng thức (bảng 3-
1), với tỷ lệ phun dầu là 21%
Bảng 3-1: Công thức thức ăn thí nghiệm nuôi cá Hồi vân (O mykiss)
Tỉ lệ phối trộn nguyên liệu (%)
18 Chất chống ôxy hoá (ENDOX) 0,016 0,016 0,016
Trong thí nghiệm có 1 thức ăn Phần Lan và 3 loại thức ăn tự sản xuất trờn cơ sở 1 cụng thức nhưng thay ủổi thành phần nguyờn liệu dầu, cụ thể:
+ Lụ 1: thức ăn Phần lan, lụ ủối chứng (kớ hiệu DC)
+ Lô 2: thức ăn Việt Nam 100% dầu cá (TA1)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 29
+ Lụ 3: thức ăn Việt Nam 50% dầu cỏ + 50% dầu ủậu tương (TA2) + Lô 4: thức ăn Việt Nam 1,6% chế phẩm PUFA + 98,4% dầu cá (TA3)
Bảng 3-2: Chỉ số dinh dưỡng trong thức ăn thí nghiệm (phân tích theo vật chất khô)
TT Chỉ tiêu theo dõi
Ghi chú: (*) Nguồn do Phòng Sinh học thực nghiệm- Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản cung cấp
(**) Viện Hóa học các Hợp chất thiên nhiên cung cấp
- Chế phẩm PUFA do viện nghiên cứu Hóa học các hợp chất thiên nhiên cung cấp, có chứa hàm lượng cao các axít béo không no EPA và DHA Chế phẩm ủó ủược nghiờn cứu thử nghiệm trờn cỏ rụ phi (Oreochromis niloticus) năm 2006 ủạt kết quả cao Hàm lượng cỏc axớt bộo khụng no thiết yếu trong chế phẩm PUFA ủược thể hiện ở bảng 3-3
Bảng 3-3: Hàm lượng, tỷ lệ các axít béo họ ω3, ω6 trong chế phẩm PUFA (nguồn: Viện Hóa học các hợp chất thiên nhiên – Phụ lục 6a)
(% so với axít béo tổng số)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 30
- Cỏ Hồi võn cú ủộ tuổi (1 + ) nhập khẩu từ Phần Lan
- Kích cỡ cá: ðối chứng: 732,2 ± 15,7 g/con
TA1: 742,1 ± 16,1 g/con TA2: 742,4 ± 18,5 g/con TA3: 740,0 ± 16,5 g/con
- Thiết bị kiểm tra mụi trường và sinh trưởng: mỏy ủo ụxy, nhiệt kế, cõn ủồng hồ.
Phương pháp bố trí thí nghiệm
Thớ nghiệm ủược tiến hành trong bể composite 3,8m 3 ; mức nước trong bể 3m 3 Mật ủộ cỏ thả 30con/ m 3 x 3m 3 = 90con/ bể Sơ ủồ thớ nghiệm ủược minh họa dưới ủõy:
Hỡnh 3-1: Sơ ủồ bố trớ thớ nghiệm
- ðối chứng: Thức ăn Phần Lan
- TA1: Thức ăn do Việt Nam sản xuất bổ sung 21% dầu cỏ Hồi ủại dương
- TA2: Thức ăn do Việt Nam sản xuất bổ sung 10,5% dầu cỏ hồi ủại dương và 10,5% dầu ủậu tương
- TA3: thức ăn bổ sung 20,6% dầu cá hồi và 0,4% chế phẩm PUFA
- ðịnh mức cho ăn theo kỹ thuật của Phần Lan, khẩu phần ăn dựa vào nhiệt ủộ nước (bảng 3-4)
Lượng thức ăn cho một ngày được ước tính dựa trên 100% định mức Trong thực tế cho ăn, cần điều chỉnh lượng thức ăn hàng ngày để đảm bảo không có sự sai khác giữa các bể thí nghiệm.
TA3 TA2 TA1 ðối chứng TA3 TA1
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 31
- Khối lượng thức ăn ủược tớnh như sau:
+ Bữa 1 (8h) = 50% tổng lượng thức ăn ngày + Bữa 2 (16h) = 50% tổng lượng thức ăn ngày
Bảng 3-4: Lượng thức ăn cho cá Hồi vân tính theo % trọng lượng thân/ ngày
(tài liệu hướng dẫn của Phần Lan)
Lượng TA ngày Khối lượng cá % khối lượng thức ăn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 32
Phương phỏp xỏc ủịnh cỏc chỉ tiờu trong nghiờn cứu
3.4.1 Ki ể m tra t ố c ủộ sinh tr ưở ng theo ủị nh k ỳ: 20 ngày/ lần Số lượng cỏ lấy mẫu cho mỗi nghiệm thức tối thiểu là 30 con/lần lấy mẫu Kiểm tra trước khi thả cỏ và khi thu hoạch cỏ ủể ủỏnh giỏ tốc ủộ sinh trưởng và kết quả nuụi
3.4.2 Cỏc cụng thức dựng ủể tớnh tỷ lệ sống, tốc ủộ sinh trưởng, hệ số chuyển ủổi thức ăn, và năng suất:
KL cá khi thu (g) – KL cá khi thả (g)
- Sinh trưởng bình quân (g/ngày) = - Thời gian nuôi (ngày)
- Hệ số chuyển ủổi thức ăn (FCR) = -
KL cá thu (kg) – KL cá thả (kg)
KL cá thu (kg) – KL cá thả (kg)
Bảng 4-5: Tính toán chí phí thức ăn cho 1kg cá tăng trọng
Loại thức ăn Giỏ thành (ủồng/kg) HSTA Chi phớ thức ăn
3.4.3 Ki ể m tra hàng ngày m ộ t s ố ch ỉ tiêu môi tr ườ ng:
- ðo hàm lượng ụxy hũa tan bằng mỏy DO metter: Kiểm tra ủịnh kỡ 3 lần/ngày, thời ủiểm 8h, 12h và 16h, tại ủầu nguồn cấp và từng bể thớ nghiệm
- ðo nhiệt ủộ bằng nhiệt kế bỏch phõn: Kiểm tra ủịnh kỡ 3 lần/ngày vào thời ủiểm 8h, 12h và 16h Thụng số nhiệt ủộ cần thu thập: nhiệt ủộ khụng khớ,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 33 nước cấp và bể thí nghiệm
3.4.4 Phân tích hàm l ượ ng dinh d ưỡ ng:
- Phân tích hàm lượng axít béo HUFA ω3, ω6 trong thức ăn, trong cơ, gan, mắt cá trước và sau thí nghiệm sử dụng phương pháp phân tích chuẩn trờn mỏy GC – MS hiện ủang ỏp dụng tại Phũng thớ nghiệm hoỏ - sinh biển của Viện Hoá học các hợp chất thiên nhiên
- Cỏc chỉ tiờu: prụtờin thụ, lipớt thụ, sơ thụ, tro và ủộ ẩm trong thức ăn ủược phõn tớch tại phũng sinh học thức nghiệm - Viện nghiờn cứu nuụi trồng thuỷ sản 1.
Phân tích thống kê
Cỏc số liệu thu thập ủược phõn tớch ANOVA một nhõn tố trờn phần mềm Excel
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 34
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Biến ủộng cỏc yếu tố mụi trường trong quỏ trỡnh thớ nghiệm
Quỏ trỡnh thớ nghiệm ủược tiến hành trong giai ủoạn nhiệt ủộ nước tương ủối ổn ủịnh trong năm, ngoại trừ thời ủiểm do ảnh hưởng của giú mựa hoặc cỏc ủợt khụng khớ lạnh tuần thứ 8 nhiệt ủộ khụng khớ giảm xuống tượng ủối thấp, ủặc biệt là nhiệt ủộ khụng khớ ở mức 12 o C, tuy nhiờn nhiệt ủộ nước cấp và nhiệt ủộ nước trong bể thớ nghiệm khụng cú biến ủộng lớn Giai ủoạn cuối cựng thớ nghiệm (tuần nuụi thứ 11) nhiệt ủộ cú sự biến ủộng lớn nhiệt ủộ khụng khớ cú thời ủiểm vào buổi sỏng sớm xuống ở mức dưới 10 o C, tuy nhiờn nhiệt ủộ nước vẫn ở mức ổn ủịnh, ủạt trung bỡnh là trờn 10 o C (Phụ lục 1a)
Nhiệt độ nước cấp và nhiệt độ nước trong các bể nuôi gần như không có sự khác biệt giữa các bể Nhiệt độ nước không đổi và có xu hướng giảm dần trong quá trình nuôi, đặc biệt ở giai đoạn cuối thí nghiệm khi tới mùa mưa ở Sa Pa Biến động nhiệt độ nước trong quá trình thí nghiệm được trình bày rõ trên đồ thị.
Hỡnh 4-1: ðồ thị biến ủộng nhiệt ủộ khụng khớ, nhiệt ủộ nước cấp, nhiệt ủộ nước bể thí nghiệm qua các tuần thí nghiệm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 35
Nhiệt ủộ nước trong thời gian theo dừi là tương ủối ổn ủịnh, thụng thường nhiệt ủộ khụng khớ cao hơn so với nhiệt ủộ nước Tuy nhiờn, nhiệt ủộ nước trong hệ thống bể thớ nghiệm vẫn nằm trong ngưỡng phự hợp với ủặc ủiểm sinh học của cỏ Hồi võn so với cỏc kết quả nghiờn cứu ở cỏc tài liệu
4.1.2 Hàm l ượ ng ôxy hoà tan
Hàm lượng ụxy hoà tan trong quỏ trỡnh thớ nghiệm cú sự biến ủộng lớn, phụ thuộc rất rừ rệt vào ủiều kiện cung cấp nước của cơ sở, hàm lượng ụxy tăng cao vào thời ủiểm nguồn nước cung cấp ổn ủịnh (vào sau khi mưa xảy ra tại khu vực ủầu nguồn) Mặt khỏc do ủiều kiện thực tế tại Trung tõm do việc làm ủường Lào Cai- Lai Chõu diễn ra khiến cho ủường nước cấp thứ 2 từ thỏc Bạc ủó bị ủứt ủó làm ảnh hưởng ủến khả năng cung cấp nước Trong quỏ trỡnh thớ nghiệm ủó cú nhiều thời ủiểm hàm lượng ụxy trong bể thớ nghiệm giảm thấp ở mức dưới 4,5mg/l ðiều này lí giải bởi nguồn nước cung cấp giảm, mật ủộ cỏ thả cao ủó làm giảm mạnh hàm lượng ụxy trong bể ủể khắc phục vấn ủề này trong thực tế chỳng tụi ủó tiến hành bơm ủảo nước tăng cường hàm lượng ụxy, tuy ủó giải quyết ủược việc giảm hàm lượng ụxy hoà tan nhưng do khụng cú nguồn nước chảy, lưu tốc nước kộm nờn ủó ảnh hưởng ủến mức ủộ sử dụng thức ăn của cá trong quá trình thí nghiệm ðiều này thể hiện ở lần kiểm tra cá thứ 4 vào 7/11/2007 mức tăng trưởng bình quân cá giảm hơn so với các lần kiểm tra trước, do ảnh hưởng của việc nhiệt ủộ giảm thấp và nguồn nước cấp khụng ổn ủịnh vào cuối chu kỡ nuụi (Bảng số liệu: theo dừi hàm lượng ụxy hòa tan trong quá trình thí nghiệm - phụ lục 1b)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 36
Hỡnh 4-2: ðồ thị biến ủộng hàm lượng ụxy nguồn nước cấp và ở cỏc bể nuụi trong quá trình thí nghiệm
Hàm lượng ụxy tại nguồn nước cấp luụn ổn ủịnh ở mức 8mg/l trong suốt quá trình nuôi
Hàm lượng ụxy hoà tan trong cỏc bể thớ nghiệm ổn ủịnh trong thời gian theo dừi Hàm lượng ụxy tăng khi nguồn nước cấp ủảm bảo, khi nước cấp ụxy giảm (tuần nuôi thứ 8), hàm lượng ôxy hoà tan trong nước có xu thế giảm dần ễxy cao nhất vào thời ủiểm tuần nuụi thứ 3- 5 ủạt mức trờn 6mg/l, thấp nhất là vào thời ủiểm tuần nuụi thứ 8, một số bể nuụi xuống dưới mức 5mg/l
So sánh hàm lượng ôxy hoà tan ở các lô thí nghiệm bằng phân tích phương sai một nhân tố thấy không có sự khác biệt (P > 0,05) (Bảng phân tích ANOVA 1 nhân tố - phụ lục 1c).
Ảnh hưởng thức ăn ủến tốc ủộ tăng trưởng, năng suất và tỷ lệ sống của cá Hồi vân thí nghiệm
4.2.1 T ố c ủộ t ă ng tr ưở ng trung bỡnh
Do ủặc thự ủối tượng nuụi là loài cỏ thớch nghi trong ủiều kiện nước chảy, hàm lượng ụxy hũa tan cao và nhiệt ủộ mụi trường thấp nờn kết quả
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 37 tăng trưởng trung bình của cá Hồi vân trong quá trình thí nghiệm ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, ủặc biệt là nhiệt ủộ nước, ụxy và lưu tốc nước ðiều này ủược thể hiện rừ trong ủồ thị:
Hỡnh 4-3: ðồ thị tốc ủộ tăng trưởng bỡnh quõn của cỏ Hồi võn giữa cỏc nghiệm thức trong quá trình thì nghiệm
Nhỡn vào kết quả tăng trưởng cỏ Hồi võn thể hiện trong ủồ thị cú thể tạm thời nhận xét là không có sự khác biệt rõ rệt giữa các lô thí nghiệm với nhau và với lụ ủối chứng Sau quỏ trỡnh thớ nghiệm tăng trưởng trung bỡnh tốt nhất là lụ thớ nghiệm TA1 ủạt cỡ cỏ trung bỡnh là 1450,6g/ con và lụ thớ nghiệm TA2 tăng trưởng thấp nhất ủạt 1367,78g/ con
Phân tích phương sai một nhân tố cho thấy rằng không có sự khác biệt giữa tăng trưởng trọng lượng trung bỡnh giữa cỏc lụ thớ nghiệm và ủối chứng (P > 0,05) (Bảng phân tích ANOVA 1 nhân tố - phụ lục 3a)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 38
Bảng 4-1: Khối lượng bình quân cá Hồi vân qua các lần kiểm tra
Thời gian ðối chứng TA1 TA2 TA3
SL ban ủầu 732,2 ± 28,3 742,1 ± 26,6 742,4 ± 31,2 740,0 ± 30,1 Ngày 7/9/07 885,33 ± 34,56 887,33 ± 36,50 882,89 ± 32,15 880,56 ± 37,11 Ngày 27/9/07 1028,33 ± 34,63 1059,44 ± 40,91 1066,11 ± 34,06 1051,89 ± 37,06 Ngày 17/10/07 1308,33 ± 49,64 1321,33 ± 52,95 1241,33 ± 53,72 1280,67 ± 51,40 Ngày 8/11/07 1445,6 ±50,87 1450,6±52,56 1367,78±47,87 1407,78±51,89
4.2.2 T ă ng tr ưở ng bình quân cá th ể (g/con/ngày)
Bảng 4-2: tăng trưởng bình quân ngày qua các lần kiểm tra
Tăng trưởng bình quân (g/ngày) Thời gian
Tăng trưởng bình quân cá thể của các lô thí nghiệm trong quá trình nuôi cú sự khỏc biệt giữa cỏc thời ủiểm thu mẫu, cỏ giai ủoạn nuụi sau cú tốc ủộ tăng trưởng bỡnh quõn ngày tốt hơn so với giai ủoạn thu mẫu lần trước Tốc ủộ tăng trưởng tốt nhất ở lụ ủối chứng 13,8g Giỏ trị trung bỡnh tăng trưởng ngày tốt nhất ở lô DC sử dụng thức ăn Phần Lan (9,6g/ ngày) Nhưng giữa các lô thí nghiệm sai khác không có ý nghĩa thống kê (P > 0,05) (Bảng phân tích ANOVA 1 nhân tố - phụ lục 3b)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 39
Hỡnh 4-4: ðồ thị tốc ủộ tăng trưởng bỡnh quõn ngày qua cỏc lần kiểm tra
Tăng trưởng bỡnh quõn thay ủổi giữa cỏc lần thu mẫu, càng về sau tốc ủộ tăng trưởng bỡnh quõn càng tăng Tuy nhiờn, ở lần kiểm tra thứ tư tốc ủộ tăng trưởng trung bỡnh ngày của cỏc lụ thớ nghiệm ủều giảm rừ rệt ủiều này là do vào cuối quỏ trỡnh nuụi nhiệt ủộ nước giảm, nguồn nước cấp khụng ủảm bảo, hàm lượng ôxy giảm, lưu tốc nhỏ Tăng rõ nhất là ở lần kiểm tra thứ 3, lô ủối chứng ủạt tốc ủộ tăng trưởng tốt nhất 13,8g/ ngày Thức ăn cho tốc ủộ sinh trưởng kém nhất là thức ăn TA2 ở lần kiểm tra thứ tư 5,6g/ ngày
So sỏnh với cỏc thớ nghiệm ủó thực hiện trờn cỏ hồi võn của Caballero và ctv, (2002) thực hiện trong bể trũn thể tớch 0,6m 3 , mật ủộ thả 12,5kg với cỡ cỏc 250g/ con trong 64 ngày ủạt tăng trưởng bỡnh quõn 8g/ ngày thỡ tốc ủộ tăng trưởng trong thớ nghiệm này là tương ủương và cao hơn khụng ủỏng kể so với kết quả thí nghiệm thức ăn của Hoa (2006) là 7,77 và 8,53 với thức ăn trong nước, 9,57 với thức ăn Phần Lan thì kết quả ở lần thí nghiệm là tương ủương, cú cao hơn ở TA1 và TA3
Qua các nghiên cứu thực nghiệm cho thấy năng suất nuôi cá phụ thuộc vào điều kiện môi trường nuôi, mật độ thả và loại hình nuôi, nhưng chất lượng thức ăn là yếu tố quyết định nhất Thí nghiệm với cá Hồi vân nuôi trong hệ thống mương xây dựng cho thấy năng suất lên tới 23,8 kg/m3 [33], trong khi thí nghiệm trong bể cho thấy kết quả tương tự khi thức ăn có chất lượng tốt và được quản lý dinh dưỡng hợp lý Những kết quả này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tối ưu hóa chất lượng thức ăn, điều chỉnh mật độ thả và lựa chọn hệ thống nuôi phù hợp để nâng cao năng suất nuôi cá.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 40 composite của (Hoa, 2006) ủạt năng suất 11,11kg/ m 3 Năng suất cỏ nuụi trong thớ nghiệm ủược thể hiện ở ủồ thị 4-5:
Hình 4-5: ðồ thị năng suất cá nuôi của các loại thức ăn thí nghiệm
Nhỡn vào ủồ thị cú thể thấy năng xuất cỏ nuụi cao nhất ở loại DC và TA1; 20,9kg/m 3 , và thấp nhất là TA2: 18,3kg/m 3 Tuy nhiên sự khác biệt về năng suất giữa các loại thức ăn không có ý nghĩa thống kê (P > 0,05) (Bảng phân tích ANOVA 1 nhân tố - phụ lục 3c)
Tỷ lệ sống của cỏ nuụi ủạt cao nhất ở TA1 (99,3%) ba loại thức ăn cũn lại ủều cho tỷ lệ sống như nhau (98,9%) tương ủương so với kết quả nghiờn cứu [33] (98,6%), tuy nhiên sự sai khác không có ý nghĩa thống kê (P > 0,05) (phụ lục 3d)
đánh giá hiệu quả thức ăn
Hình 4-6: ðồ thị tỷ lệ sống của các lô cá thí nghiệm
4.3 ð ánh giá hi ệ u qu ả s ử d ụ ng th ứ c ă n
Hệ số thức ăn và chi phí thức ăn trên mỗi kilogram tăng trọng là một trong những chỉ tiêu cơ bản để đánh giá chất lượng và hiệu quả của thức ăn cho vật nuôi Kết quả cho thấy thức ăn sản xuất trong nước có hiệu quả không kém thức ăn nhập ngoại và chi phí thức ăn cũng giảm so với trước (bảng 4-3).
So sánh các chỉ tiêu về tăng trọng, và hệ số thức ăn giữa các nghiệm thức thì thấy rằng không có sự khác biệt có ý nghĩa giữa các nhóm thức ăn với nhau (P > 0,05)
Bảng 4-3: Hệ số thức ăn của các loại thức ăn thí nghiệm
Chỉ tiêu KL thả (kg) KL thu (kg) Tăng trọng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 42
Trong các lô thí nghiệm, hệ số thức ăn thấp nhất ở thức ăn DC và TA1 là 1,02, còn cao nhất ở TA2 là 1,17; tuy nhiên phân tích ANOVA một yếu tố cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa giữa các loại thức ăn thí nghiệm và đối chứng (P > 0,05) Điều này cho thấy thức ăn sản xuất trong nước có hiệu quả tăng trọng không kém so với thức ăn nhập khẩu từ Phần Lan (bảng phân tích ANOVA 1 nhân tố - phụ lục 4a).
Việc so sánh HSTA với các nghiên cứu của các tác giả nước ngoài cho thấy hệ số thức ăn ở các thí nghiệm dao động từ 0,8 (thấp nhất) đến 1,2; đây cũng là phạm vi hệ số thức ăn được sử dụng trong thí nghiệm của chúng tôi, cho thấy kết quả của chúng tôi nằm trong khoảng giá trị đã được ghi nhận trong các nghiên cứu trước đây [19].
So sánh HSTA của thí nghiệm với các thí nghiệm khác có thể thấy thí nghiệm cho hiệu quả cao hơn nhiều (Hoa, 2006 [2]) hệ số thấp nhất là 1,13 và cao nhất là 1,26 so với HSTA trong thí nghiệm TA1 1,04; TA2 1,08: TA3 1,17 Có sự khác biệt như vậy có thể do loại thức ăn chúng tôi sử dụng trong thớ nghiệm là thức ăn nổi hoàn toàn vỡ vậy khả năng bắt mồi của cỏ ủược cải thiện, và thức ăn không bị hao phí
4.3.2 So sánh chi phí th ứ c ă n
Kết quả thí nghiệm cho thấy hệ số thức ăn không có sự sai khác giữa cỏc lụ thớ nghiệm như vậy việc ủỏnh giỏ chi phớ thức ăn chớnh là tiờu chớ ủể quyết ủịnh lựa chọn thức ăn phự hợp nhất
Trong các thí nghiệm của chúng tôi, chi phí cho thức ăn của nhóm thử nghiệm dùng nguồn từ Phần Lan là 40.013 đồng, cao hơn chi phí của nhóm TA1 ở 21.865 đồng; tuy nhiên, so với thức ăn nhập khẩu từ Phần Lan, chi phí đã giảm gần 50%, cho thấy giải pháp này mang lại tiết kiệm đáng kể cho chi phí dinh dưỡng của dự án.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 43
Hình 4-7: ðồ thị biểu diễn chi phí thức ăn giữa các lô thí nghiệm
Phân tích phân tích phương sai một nhân tố cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa (P >0,05) thống kê giữa chi phí lô thức ăn DC của Phần Lan và lô thức ăn thí nghiệm sản xuất tại Việt Nam Như vậy việc lựa chọn thức ăn có chi phí thấp nhưng vẫn mang lại hiệu quả là rõ ràng Mặt khác, khi tiến hành phân tích giữa các lô thức ăn thí nghiệm chúng tôi thấy không có sự khác biệt giữa các loại thức ăn sản xuất trong nước khi phân tích ANOVA một nhân tố (P > 0,05) (Bảng phân tích ANOVA 1 nhân tố - phụ lục 4b)
So sánh với kết quả nghiên cứu của Hoa (2006) thì chi phí thức ăn Phần Lan là 33,780ủ và thức ăn sản xuất trong nước là 26.460ủ và 27.160ủ thỡ thấy rằng cú sự khỏc biệt tương ủối rừ ràng về giỏ trị thức ăn giữa thức ăn Phõn Lan của 2 thí nghiệm, nhưng với thức ăn sản xuất trong nước không có sự sai khác ðiều này có thể lý giải:
- Thứ nhất: chi phí thức ăn của Phần Lan tăng hơn so với thí nghiệm (Hoa) là do giỏ thành thức ăn ủó cú sự thay ủổi qua 2 thớ nghiệm, 31.000ủ/ kg
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 44 năm 2006 so với 36.500ủ năm 2007 vỡ lý do ủú mà mặc dự hệ số thức ăn khụng tăng nhưng giỏ thành ủầu tư trờn 1kg cỏ tăng ≈ 6.000ủ
- Thứ hai: chi phớ cho thức ăn sản xuất trong nước là tương ủương TA1 (21.865), TA2 (25.091), TA3 (27.890) so với thức ăn trong thí nghiệm (Hoa
Trong thí nghiệm năm 2006, các mức TA2 26.460 và TA3 27.160 cho thấy khi so sánh về giá thành, không có sự khác biệt lớn giữa các nhóm; tuy nhiên TA1 cho thấy giá thành sản phẩm thấp hơn, chủ yếu là do hệ số tiêu thụ thức ăn được giảm xuống còn 1,04 Ở TA3, mặc dù chi phí thức ăn tăng, nguyên nhân chính là giá thành của thức ăn tăng lên.
Bước ủầu ủỏnh giỏ chất lượng sản phẩm sau thu hoạch
Giá trị dinh dưỡng trong thịt cá Hồi vân không chỉ thể hiện bởi hàm lượng prôtêin mà còn thể hiện ở hàm lượng cao các axít béo không no thiết yếu Vỡ vậy, trong quỏ trỡnh tiến hành thớ nghiệm ngoài việc ủỏnh giỏ hiệu quả thức ăn thụng qua cỏc mặt như: tốc ủộ sinh trưởng trung bỡnh ngày, năng suất, tỷ lệ sống, hệ số thức ăn, giỏ thành thức ăn thỡ một vấn ủề quan trọng khụng kộm là ủỏnh giỏ khả năng tớch lũy axớt bộo khụng no thiết yếu trong cơ thể cỏ
Trong quỏ trỡnh sinh trưởng và phỏt triển của ủộng vật thủy sản hàm lượng các axít béo tích lũy chủ yếu ở gan, mắt, cơ thịt Kết quả phân tích hàm lượng HUFA ω3 và ω6 cụ thể ủược thể hiện tại bảng 4-5 và bảng 4-6
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 45
Bảng 4-5: Hàm lượng HUFA ω3 và ω6 trong gan, mắt và cơ cỏ khi ủưa vào thí nghiệm (nguồn: Viện Hóa học các hợp chất thiên nhiên)
(tính theo tỷ lệ phần trăm so với tổng axít béo trong các bộ phận cơ thể cá)
Gan Mắt Cơ Gan Mắt Cơ Gan Mắt Cơ
Kết quả phân tích ANOVA một yếu tố cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa về hàm lượng HUFA ω3 và ω6 giữa các mẫu cỏ được đưa vào thí nghiệm (P > 0,05); tham khảo Bảng phân tích ANOVA một yếu tố – phụ lục 5a.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 46
Bảng 4-6: Hàm lượng HUFA ω3 và ω6 trong gan, mắt và cơ cá khi thu hoạch
(nguồn: Viện Hóa học các hợp chất thiên nhiên)
(tính theo tỷ lệ phần trăm so với tổng axít béo trong các bộ phận cơ thể cá)
Gan Mắt Cơ Gan Mắt Cơ Gan Mắt Cơ Gan Mắt Cơ 18:2 ω6 8.8 29.94 15.62 25.47 32.48 11.87 0 0 12.04 11.85 11.27 30.76
Dựa vào bảng kết quả phân tích, khi cá hồi vân được bổ sung TA3 chứa PUFA, hàm lượng ω3 tích lũy trong cơ, gan và mắt lần lượt đạt 21,13; 22,06 và 22,92, cho thấy mức tích lũy ω3 ổn định so với các nghiệm thức thí nghiệm khác.
So sánh ANOVA một nhân tố cho thấy không có sự khác biệt về hàm lượng ω6 và ω3 tổng số giữa cỏc lụ thớ nghiệm và ủối chứng (P > 0,05) Sơ bộ ủỏnh giỏ: khả năng tớch lũy HUFA của cỏ Hồi võn thương phẩm khụng cú sự phụ thuộc rừ ràng vào biến ủộng hàm lượng ω6 trong thức ăn (Bảng phõn tớch ANOVA 1 nhân tố - phụ lục 5b)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 47