BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ------ TẠ THỊ HẠNH NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN LOÀI VÀ BIẾN ðỘNG SỐ LƯỢNG ðỘNG VẬT PHÙ DU COPEPODA VÀ ROTIFER TRONG CÁC AO NUÔI
Một số ủặc ủiểm sinh học của Copepoda và Rotifer
ðặc ủiểm sinh học của Copepoda
2.1.1.1 Hệ thống phân loại của Copepoda
Theo phân loại của Nguyễn Văn Khôi (2001), Copepoda có hệ thống phân loại như sau:
Ngành phụ có hàm: Mandibulata
Phân lớp chân mái chèo: Copepoda
Hình 2.1 Hình thái ngoài của Copepoda trưởng thành a: con ủực; b: con cỏi mang trứng (Nguồn R J Rippingale & M F Payne, 2001)[50]
Nguyễn Văn Khụi (2001) ủó sử dụng hệ thống phõn loại như của tỏc giả Chen
& Zhang (1965) Theo tỏc giả phõn lớp chõn mỏi chốo ủược chia thành 7 bộ như sau:
Calanoida, Harpacticoida, Cyclopoida, Lernacopodoida, Notodelphycoida, Montrilloida, Calizoida Theo Humes (1994) Copepoda có khoảng 200 họ với 1650 giống và 11500 loài [6],[35]
2.1.1.2 ðặc ủiểm hỡnh thỏi và cấu tạo của Copepoda b
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 4 ðặc ủiểm hỡnh thỏi Phõn lớp chõn mỏi chốo thuộc ủộng vật giỏp xỏc bậc thấp Chỳng cú cơ thể nhỏ, chiều dài phổ biến 1- 4mm, loài nhỏ nhất là Microsettella sp có chiều dài 0,4mm, loài lớn nhất như Megacalanus sp, Bathycalanos có chiều dài tới 12 - 13mm Hình dạng và kớch thước của chõn mỏi chốo rất khỏc nhau liờn quan chặt chẽ ủến sự phõn bố của chúng trong môi trường ða số các loài có hình trứng như Calanus sp, phần trước thân có hình chữ nhật hoặc hình lá Những loài sống ở biển sâu và biển khơi thường lớn hơn những loài sống ở tầng mặt và ven bờ, những loài sống ở nước ngọt phần lớn có kích thước nhỏ Những loài sống ở tầng mặt thường có màu xanh nhạt như Paracalanus, còn những loài sống ở tầng sâu có màu hồng hoặc xanh da trời như Labidocera và
Pontella, có những loài cơ thể trong suốt như như Sapphirina (Nguyễn Văn Khôi,
Cơ thể chõn mỏi chốo do 16 - 17 ủốt tạo thành, trong ủú cú một số ủốt thường hợp lại với nhau nờn số ủốt giảm nhưng khụng dưới 11 ủốt Cơ thể chỳng ủược chia làm 2 phần : phần trước thân (metasome) và phần sau thân (urosome) Phần trước thân gồm phần ủầu và ngực Phần sau thõn ủối với bộ Calanoida do bụng tạo thành, cũn bộ
Cyclopoida, Harparticoida và Monstrilloida do bụng và ủốt ngực cuối cựng tạo thành
- Phần ủầu: Cú 6 ủốt và thường rộng hơn phần ngực Phần trước trỏn khỏc nhau ở cỏc loài và là căn cứ ủể ủịnh loại quan trọng Phần lớn cỏc loài trước trỏn tự trũn, một số loài hình tam giác như Eucalanus, hình mỏ neo như Rhincalanus, hình ngang bằng như Candacia ðỉnh trước trỏn kộo dài thành gai trỏn Bờn cạnh cỏc ủốt cũn cú cỏc phần phụ: râu A1và A2, hàm lớn, hàm nhỏ I và II, chân hàm
+ Rõu I cú một nhỏnh, dài ngắn khỏc nhau tuỳ loài và là một trong những ủặc ủiểm ủịnh loại Hỡnh dạng, ủộ dài, số lượng ủốt là ủặc ủiểm ủể phõn loại Rõu 2 cú 2 nhỏnh, cấu tạo gồm 2 ủốt gốc, 2 ủốt nhỏnh trong và 5 - 7 ủốt nhỏnh ngoài Rõu này cú tỏc dụng tạo dũng nước ủể ủưa thức ăn vào miệng Một số loài rõu 2 thoỏi hoỏ
+ Hàm lớn (mandibulata): hàm lớn cú 2 nhỏnh, ủốt gốc 1 bằng chất kitin, cú
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 5 răng ủể nghiền thức ăn
+ Hàm nhỏ (maxillula): hàm nhỏ 1 cú cấu tạo phức tạp Phần gốc cú 4 ủốt và nhiều lồi dạng lá, nhánh trong và ngoài không phát triển Hàm nhỏ 2 có cấu tạo kiểu 1 nhỏnh, phần gốc phỏt triển, nhỏnh trong ủơn giản, nhỏnh ngoài thoỏi hoỏ Gốc cú 2 ủốt, thường cú 5 lồi dạng lỏ trờn ủú cú lụng cứng Hỡnh dạng, số lượng và ủộ dài của lụng cứng là ủặc ủiểm ủể phõn loại
- Phần ngực: do 5 ủốt tạo thành, nhưng do một số ủốt ngực hợp lại, hoặc ủốt ngực 1 hợp với phần ủầu nờn chỉ cũn lại 3 - 4 ủốt Gúc bờn sau ủốt ngực cuối cựng là ủặc ủiểm ủịnh loại quan trọng ủối với nhiều loài, cú loài tự trũn như Paracalanus, nhọn như Candacia, lồi dạng gai như Pontellopsis hoặc phân hai chạc như Undinula vulgaris Phần ngực cú 5 ủụi chõn ngực ở mặt bụng, chõn ngực I - IV dạng 2 nhỏnh, cấu tạo thường giống nhau và khụng phõn biệt ủực cỏi Chõn ngực V biến ủổi rất lớn và là ủặc ủiểm ủịnh loại quan trọng nhất Chõn ngực V của con ủực và con cỏi cú cấu tạo rất khác nhau
- Phần bụng: phần bụng cú 5 ủốt, ở con cỏi số ủốt ớt hơn do một số ủốt hợp lại ðốt bụng 1 cũn gọi là ủốt sinh dục, là ủặc ủiểm ủịnh loại quan trọng Ở con cỏi ủốt sinh dục lớn và phỡnh to do hai ủốt bụng 1 và 2 hợp lại Mặt bụng cú lồi sinh dục cũng là căn cứ ủịnh loại ðốt sinh dục con ủực ngắn hơn ủốt bụng 2 do cú lỗ sinh dục ở phớa bờn trỏi nờn thường mất ủối xứng Cuối cựng là ủốt hậu mụn, sau ủú là chạc ủuụi[6]
2.1.1.3 ðặc ủiểm phõn bố và dinh dưỡng của Copepoda
Phõn lớp chõn mỏi chốo phõn bố khỏ ủa dạng trong cỏc loại hỡnh thuỷ vực nước ngọt, nước lợ và nước mặn Chỳng cú thể bơi tự do, sống ủào bới, cộng sinh và ký sinh Sự phõn bố ủa dạng của loài trong cỏc loại hỡnh thuỷ vực nờn chỳng dễ dàng chiếm lượng lớn về thành phần loài và sinh khối trong cỏc loài ủộng vật phự du sống ở biển[36] Cho ủến nay Humes (1994) ủó xỏc ủịnh ủược khoảng 11500 loài thuộc 1650 giống và 200 họ, trong ủú thỡ chỉ một số loài cú khả năng nuụi sinh khối cao, kớch cỡ phù hợp và có hàm lượng dinh dưỡng cao có thể sử dụng làm thức ăn cho nuôi thuỷ sản Trong 7 bộ ủó nờu ở trờn thỡ một số loài thuộc 3 bộ Calanoida, Harpacticoida, Cyclopoida là ủược sử dụng rộng rói nhất [35],[49]
Bộ Calanoida: Các loài thuộc bộ này thường sống phù du trong tầng nước,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 6 chỳng phõn bố ở mọi ủộ sõu, nhiều loài sống gần ủỏy và sỏt ủỏy Theo Dussart B.H & et al (1995) thức ăn của Calanoida chủ yếu là phiờu sinh vật ủược lọc qua rõu A1(quay, xoắn) và rõu A2 (ủập vỡ thức ăn) ủưa vào nhờ dũng nước, từ ủõy nú sẽ ủược lọc qua phần miệng Bằng hình thức lọc thức ăn trong quá trình dinh dưỡng mà nhóm này sử dụng rất hiệu quả nguồn thức ăn trong mụi trường ủặc biệt là một số loài vi tảo Ngoài ra, một số loài trong bộ này cú thể sử dụng thức ăn từ những ủộng vật nhỏ khỏc trong quá trình sống [6],[26]
Bộ Cyclopoida: gồm nhiều loài ủa dạng về hỡnh thỏi, phõn bố rộng khắp ở cỏc loại hỡnh thuỷ vực, từ ao hồ, sụng suối ủến vựng nước lợ ven biển và nước mặn ngoài khơi Ngoài ra, một số loài có thể sống cộng sinh và ký sinh Theo Dussart B.H &ctv
(1995) phần miệng của Cyclopoida biến ủổi ủể thớch nghi với phương thức bắt mồi chủ ủộng, thức ăn của chỳng là tảo, ủộng vật ủơn bào và ủộng vật ủa bào cú kớch cỡ nhỏ nhất như nhóm giáp xác, detritus Hiện tượng ăn nhau xảy ra khá phổ biến khi chúng chưa thành thục[6],[26]
Bộ Harpacticoida: Bộ này có cấu tạo phần miệng thích nghi với kiểu lấy thức ăn là cào cấu, sàng lọc và cạp thức ăn từ ủỏy thuỷ vực[6]
2.1.1.4 ðặc ủiểm sinh trưởng và phỏt triển của Copepoda
Theo R.J Rippingale & M.F Payne (2001) quá trình sinh trưởng của Copepoda trải qua nhiều giai ủoạn khỏc nhau Trứng thụ tinh ủược thải ra mụi trường nước hoặc ủể trong tỳi trứng Trứng của Copepoda cú dạng hỡnh cầu và ủược bao bọc bởi lớp vỏ kitin Trứng nở ra cỏc cỏ thể Nauplius cú chiều dài 100 - 150àm, cỏc Nauplius trải qua
6 giai ủoạn (từ N1- N6), với mỗi giai ủoạn phỏt triển, hỡnh dạng cơ thể thay ủổi và sau ủú chỳng chuyển sang giai ủoạn copepodid Giai ủoạn này toàn bộ cơ thể thay ủổi từ hình dạng quả lê (Nauplius) thành hình dạng chung của cá thể trưởng thành với antennae thứ nhất và có sự phân chia rõ ràng giữa phần trước thân và phần sau thân Số lượng cỏc cặp chõn bơi tăng từ 1 ủến 5 và kớch thước cơ thể cũng tăng Giữa mỗi giai ủoạn phỏt triển chỳng lột xỏc.Cuối cựng là giai ủoạn trưởng thành, lỳc này cú thể phõn biệt giữa con ủực và con cỏi Ấu trựng Nauplius của Calanoid nhiều metazoan Thời gian phỏt triển phụi phụ thuộc vào nhiệt ủộ Ở nhiệt ủộ 25 0 C, giai ủoạn phụi và ấu trựng Nauplius trải qua 4- 5 ngày và ủến giai ủoạn trưởng thành (phụi ủến trưởng thành) mất khoảng 10 - 12 ngày[36],[50]
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 7
Hỡnh 2.2 Cỏc giai ủoạn phỏt triển trong vũng ủời của Copepoda
ðặc ủiểm sinh học của Rotifer
2.1.2.1 Hệ thống phân loại của Rotifer
Theo hệ thống phân loại của Isamu Yamaji (1984), Rotatoria có hệ thống phân loại như sau:
2.1.2.2 ðặc ủiểm hỡnh thỏi và cấu tạo của Rotifer
Trựng bỏnh xe (Rotatoria) là một trong những ủộng vật phõn bố rộng rói nhất ở nước ngọt Chỳng cú kớch thước hiển vi thường từ 100-200àm, nhỏ nhất khoảng 40àm, lớn nhất không quá 2mm Hình dạng trùng bánh xe rất khác nhau Các dạng sống trôi nổi ủiển hỡnh thường hỡnh tỳi, hỡnh cầu, cỏc dạng sống bỏm cú hỡnh phễu Cơ thể ủối xứng hay mất ủối xứng, dẹp lưng bụng hay dẹp bờn (ðặng Ngọc Thanh & ctv,1980) Cỏc con ủực cú kớch thước nhỏ và kộm phỏt triển hơn cỏc con cỏi, một số cú kớch thước chỉ 60àm[11]
Hoff & Snell (1987);Tech (1981) loài luân trùng Brachionus plicatilis có kích
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 8 thước nhỏ bộ, cơ thể ủối xứng hai bờn và ủược chia làm 3 phần: ủầu, thõn và chõn Phần ủầu là một ủĩa tiờm mao quanh ủầu tạo thành vành tiờm mao với chức năng là cơ quan vận ủộng và bắt mồi Phần thõn phỡnh lớn ủược bao bọc bởi lớp vỏ Protein dạng chất sừng ủược gọi là lorica, gồm nhiều mảnh ghộp lại, trờn mặt vỏ cú cỏc gai dạng gúc tù phân bố, bên trong phần thân có chứa các nội quan làm nhiệm vụ bài tiết, sinh sản, tiờu hoỏ….Phần chõn là ủuụi của luõn trựng cú hỡnh giun, cấu trỳc cú thể co rỳt ủược kiểu vũng khụng cú phần ủốt ở cuối[35],[17]
2.1.2.3 ðặc ủiểm phõn bố và dinh dưỡng của Rotifer
Khoảng 2000 loài Rotifer sống trong ao, hồ nước ngọt và có một vài loài ủược biết sống trong nước lợ, biển khơi và trờn rờu, ủịa y trong vựng ủất ẩm ướt Phần lớn bơi tự do, một số sống bỏm Mặc dự, Rotifer là một ngành nhỏ nhưng ủúng vai trũ vụ cựng quan trọng trong thuỷ vực nước ngọt, chiếm ủến 30% tổng sinh khối ủộng vật phự du, cú một vài loài luõn trựng ủó tỡm thấy ở nước lợ và nước mặn cũng ủược sử dụng phổ biển làm thức ăn cho ấu trùng cá biển Thức ăn mà luân trùng sử dụng là vi khuẩn và tảo, chỳng ủó hỡnh thành nờn mắt xớch giữa sinh vật sản xuất sơ cấp và sinh vật tiêu thụ thứ cấp hoặc vật mồi như cá và ấu trùng côn trùng[13],[11]
2.1.2.4 ðặc ủiểm sinh sản, sinh trưởng và vũng ủời của Rotifer
Vũng ủời của luõn trựng (Brachionus plicatilis) ước tớnh trong khoảng từ 3,4 - 4,4 ngày ở nhiệt ủộ 25 0 C Sau khi nở 18h cỏc cỏ thể trưởng thành bắt ủầu sinh sản và con cái cứ 4h lại sinh sản một lần, con cái có thể sinh sản 10 thế hệ con trước khi chết Vũng ủời của loài Brachionus plicatilis ủược khộp lại bằng hai phương thức sinh sản Trong giai ủoạn sinh sản ủơn tớnh, con cỏi vụ phối ủơn tớnh sản sinh ra cỏc trứng ủơn tớnh (2n), cỏc trứng này phỏt triển và nở thành con cỏi vụ phối ủơn tớnh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 9
Hỡnh 2.3 Sinh sản ủơn tớnh và hữu tớnh của luõn trựng Brachionus plicatilis
(Nguồn Hoff & Snell,1987) Trong ủiều kiện mụi trường bất lợi, con cỏi chuyển sang sinh sản hữu tớnh phức tạp hơn và trở thành con cỏi vụ phối ủơn tớnh hoặc lưỡng tớnh Con cỏi vụ phối lưỡng tớnh sản sinh ra cỏc trứng ủơn bội (n) Cỏc trứng lưỡng tớnh khụng thụ tinh này phỏt triển thành con ủực ủơn bội Những con ủực này cú kớch thước bằng khoảng 1/4 kớch thước con cái Còn những trứng lưỡng tính thụ tinh hình thành nên các trứng nghỉ và sẽ nở thành con cỏi vụ phối ủơn tớnh khi ủiều kiện mụi trường thớch hợp[17].
Vài nét về dinh dưỡng cho ấu trùng cá biển
Dinh dưỡng là một trong những yếu tố quan trọng quyết ủịnh tốc ủộ tăng trưởng và tỷ lệ sống của ấu trùng các loài cá biển Nhìn chung, tỷ lệ sống của ấu trùng cá biển từ bột lờn giống trong cỏc trại sản xuất hiện nay cũn rất thấp Cú hai giai ủoạn cỏ chết nhiều là giai ủoạn sau khi sử dụng hết noón hoàng (từ 3-5 ngày tuổi) và giai ủoạn chuẩn bị vượt qua hậu biến thái (từ 20-25 ngày tuổi) chuyển cá hương thành cá giống Nguyờn nhõn chủ yếu là ấu trựng khụng ủược ủỏp ứng ủủ nhu cầu dinh dưỡng Nhiều nghiờn cứu ủó chỉ ra rằng ấu trựng cỏ biển cú nhu cầu cao về cỏc axớt bộo khụng no, gồm ARA (Arachionic acid: 20:4n-6), EPA (Eicosapentaenoic acid: 20:5n-3), DHA (Decosahecxaenoic acid: 22:6n-3) Tỷ lệ sống của ấu trùng thấp nếu thức ăn thiếu hụt các loại axít béo không no này Tuy nhiên, nhu cầu về các loại axít béo không no khác nhau ở các loài cá biển khác nhau Một số loài cá biển có nhu cầu về cả 2 loại axít béo
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 10 không no EPA và DHA, một số khác chỉ có nhu cầu về một trong hai loại axít trên ðiều phổ biến là chuỗi cỏc axớt bộo khụng no như ARA, EPA, DHA ủúng vai trũ quan trọng trong sự thành công của tái sản xuất các loài cá biển, sự phát triển và sự sống của cỏc loài cỏ biển EPA (20:5n-3) và DHA (22:6n-3) ủược biết là những axớt bộo cần thiết cho sự sống của ấu trựng cỏ biển Do ủú, axớt bộo ủặc trưng của trứng và ấu trựng mới nở phải ủược cung cấp bằng cỏch ủưa vào từ cơ thể cỏ mẹ và tiếp theo ủú qua thức ăn của ấu trựng ở sự tấn cụng của sự cung cấp ngọai sinh Nguồn ủộng vật phự du ở biển có nguồn lipid, axít béo cần thiết, protein, aminoacid, carotenoid dễ hấp thụ, khoỏng, enzym…là những thành phần khụng thể thiếu ủược trong khẩu phần ăn của cỏ biển (Kraul, 1983) Sự thiếu hụt các axít béo không no trên sẽ làm giảm tỷ lệ sống, giảm sức chịu ủựng và nguy cơ mắc bệnh cao cho ấu trựng cỏ biển [49], [54],[56],[34].
Vai trũ của ủộng vật phự du trong Nuụi trồng Thuỷ sản
Vai trò chuyển hoá năng lượng
Thủy sinh vật và môi trường sống là những yếu tố tạo nên hệ sinh thái thủy sinh vật Hệ sinh thỏi này luụn luụn vận ủộng tạo nờn chu trỡnh chuyển hoỏ vật chất và năng lượng trong thủy vực Việc nâng cao năng suất sinh học của thủy vực phải dựa trên sự hiểu biết về chu trỡnh vật chất trong thủy vực và ủặc tớnh của cỏc quỏ trỡnh sinh học diễn biến trong thủy vực, ủặc tớnh sinh học, sinh thỏi học của khu hệ thủy sinh vật sống trong ủú ðộng vật khụng xương sống núi chung hay ủộng vật phự du núi riờng là một trong những mắt xớch của chu trỡnh chuyển húa vật chất và năng lượng của thủy vực ủú (Hoàng Thị Ty, 1999)[18]
Mối quan hệ chủ yếu của các sinh vật trong thuỷ vực là quan hệ thức ăn thông qua chu trỡnh vật chất Sinh vật ban ủầu là tảo (sinh vật dị dưỡng) cho ủến sinh vật cuối cùng là cá (nguồn lợi sinh vật mà con người có thể sử dụng) Nguồn dinh dưỡng bắt ủầu cho tảo ủược cung cấp từ bờn ngoài và cả quỏ trỡnh tớch tụ bờn trong thuỷ vực ủú .Một ủặc tớnh trong chu trỡnh vật chất là chu trỡnh càng dài thỡ năng lượng tiờu hao càng lớn (ðặng Ngọc Thanh & ctv,1980) Sự chuyển hoỏ vật chất trong thuỷ vực nước ủược tiến hành thứ tự theo các bước sau:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 11
+ Cỏc chất hữu cơ cú trong bựn ủỏy ủược vi sinh vật phõn huỷ thành cỏc muối vô vơ làm giàu dinh dưỡng cho nước
+ Vi khuẩn và tảo hấp thụ các muối dinh dưỡng vô cơ và các chất hữu cơ từ nước
+ ðộng vật phự du và ủộng vật ủỏy dựng tảo và vi khuẩn làm thức ăn
+ Cuối cùng toàn bộ chất hữu cơ của các sinh vật kể trên dùng làm thức ăn cho các loài cá
+ Ngoài ra, ở tất cả cỏc bước chuyển hoỏ trờn ủều cú những sinh vật chết và chất thải của sinh vật Những sản phẩm này ủược cỏc sinh vật sống trong bựn ủỏy và vi khuẩn nitrat hoá sử dụng, phân huỷ thành muối vô cơ và các hợp chất hữu cơ hoà tan trong nước[11].
Vai trò làm thức ăn cho tôm, cá
Cỏc loài ủộng thực vật phự du vai trũ quan trọng ủối với nhiều ấu trựng tụm, cỏ ủặc biệt là cỏc loài cỏ sống ở biển Cỏc loài cỏ và tụm biển ủũi hỏi nhu cầu dinh dưỡng rất cao mà thức ăn nhõn tạo khụng ủỏp ứng ủủ Những nghiờn cứu của nhúm cỏc tỏc giả cho thấy tốc ủộ tăng trưởng và tỷ lệ sống của ấu trựng cỏ biển sử dụng Copepoda kết hợp với Rotifer và nauplii của Artemia sẽ cao hơn nhiều lần so với khi sử dụng ủơn thuần là Rotifer, artemia (Kraul,1983; Heath và Morre, 1997)[34],[40]
Những ủiều kiện mà ấu trựng tụm, cỏ cú thể bắt ủược mồi, tiờu hoỏ ủể cú năng lượng bao gồm sự sẵn cú của cỏc loại thức ăn trong mụi trường, mật ủộ thức ăn, kớch cỡ, hỡnh dạng, chất lượng và thành phần dinh dưỡng, dễ tiờu hoỏ, ổn ủịnh và khả năng vận ủộng của cỏ ðộng vật phự du khụng những ủỏp ứng ủủ thành phần dinh dưỡng mà chỳng cũn cú kớch cỡ, hỡnh dạng phự hợp với cỡ miệng của ấu trựng cỏ biển Do ủú chỳng ủược sử dụng làm thức ăn quan trọng cho ấu trựng cỏ biển từ giai ủoạn cỏ bột ủến giai ủoạn cỏ giống Năng suất của ấu trựng cỏ biển phụ thuộc vào việc sử dụng thức ăn sống (vi tảo, Rotifer, Copepoda và Artemia) ủược cung cấp trong những ngày ủầu sau khi nở (Hold, 1993; Person Le Ruyet và ctv, 1993)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 12
Luân trùng là thức ăn có kính thước vừa với miệng của ấu trùng cá biển ở giai ủoạn ủầu, chỳng là loại thức ăn sống giàu chất dinh dưỡng Thành phần hoỏ học của luõn trựng bao gồm protein dao ủộng từ 28-63% trọng lượng cơ thể (Lubzen, 1989), glucose chiếm 61-80% ( hầu hết là glycogen), 9-18% là ribose và 0,8-7% là galactose, mantose, deoxiglucose, fucose và xylose (Whyte và Nagata, 1992) Lipid thường chiếm từ 9 – 28% trọng lượng khô [42]
Bảng 2.1 Thành phần dinh dưỡng của luõn trựng ủược và khụng ủược làm giàu
Không làm giàu Làm giàu
Một số nghiờn cứu ủó chỉ ra rằng Copepoda cú hàm lượng dinh dưỡng cao và là ủộng vật phự du duy nhất cú thể ủỏp ứng ủủ nhu cầu dinh dưỡng ủối với ấu trựng cỏ biển Copepoda ở vùng nước mặn và nước lợ là thức ăn rất tốt cho ấu trùng cá biển do chúng có hàm lượng DHA (Decosahecxaenoic acid: 22:6n-3) và HUFA (hightly unsaturated fatty acid) rất cao (Reitan & et al,1994) Banstedt (1986) ủó nghiờn cứu về thành phần hoá học và mức năng lượng có trong Copepoda [19],[51]
Protein: protein chiếm từ 24 - 82% trọng lượng khụ, hàm lượng cao nhất ủối với những loài sống ở vĩ ủộ trung bỡnh Acid amin tự do ủược sử dụng ủể ủiều tiết việc thẩm thấu, chỳng cú hàm lượng tăng khi nồng ủộ muối trong mụi trường tăng Cỏc acid amin như: Glyxin, alanine, arginine, lisine, proline và taurine có vai trò vô cùng quan trọng giúp hoàn thiện quá trình biến thái của hầu hết các loài cá biển (Banstedt, 1986)[19]
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 13
Lipid: hàm lượng lipít trong cơ thể copepod phụ thuộc vào mùa trong năm, loại thức ăn mà chỳng sử dụng thường dao ủộng từ 2-61% trọng lượng khụ ủối với những loài sống ở vĩ ủộ thấp và từ 8-73% ủối với những loài sống ở vĩ ủộ cao (Banstedt,1986) Loại lipớt chiếm hàm lượng cao vượt trội trong suốt cỏc giai ủoạn phỏt triển của copepod là phospholipit (Sargent and Henderson,1989) Giai ủoạn copepod trưởng thành thì lượng lipít lúc này chứa nhiều este hay triacylglyxerol (Kattener and Krause,1987) Ở giai ủoạn trưởng thành loài Pseudocalanus acuspes dự trữ lipớt dưới dạng este và Acartia longiremis ở dạng triacylglyxerol [19],[39],[44],[53]
Vitamin C: Copepoda chứa hàm lượng vitaminC rất cao, dao ủộng từ 201- 235àg/1g nauplii của hai loài Acartia clausi và Temora longiconis (Happete and
Puolet,1990) Một số thành phần khác như:nước chiếm khoảng 82 - 84% trọng lượng ướt, các bon chiếm khoảng 28-68% trọng lượng khô và photpho chiếm khoảng 1%(Banstedt, 1986) Hiện nay, copepod ủó và ủang ủược sử dụng như 1 loại thức ăn giàu dinh dưỡng cho ấu trùng cá biển[33],[19].
Cơ sở của việc sử dụng phân vô cơ và phân hữu cơ gây màu cho ao nuôi
Thức ăn nhõn tạo ủược sử dụng rất hạn chế trong giai ủoạn ấu trựng của cỏ và một số loài giỏp xỏc sống ở biển Bởi vậy, việc quản lý ủộng vật phự du sao cho chuyển ủến cỏ một cỏch cú hiệu quả nhất ðặc ủiểm biến ủộng số lượng ủộng vật phự du ủó giỳp cỏc nhà nghiờn cứu sử dụng cỏc kỹ thuật chăm bún ủể tạo mụi trường dinh dưỡng ủặc biệt ủể kớch thớch sự phỏt triển của cỏc loài ủộng vật phự du ủặc trưng trong ao nuụi (Colura & Matlock,1983; Geiger,1983) Mục ủớch của việc quản lý này là ủể duy trỡ mật ủộ ủộng vật phự du cao trong ao nuụi cho ủến khi cỏ ủược thu hoạch Sự biến ủộng của ủộng vật phự du ủúng vai trũ quan trọng ủối với cỏ, cỏc loài ủộng vật phù du bao gồm: Rotifer, Cladocera và Copepoda[24]
Liờn quan ủến nguồn thức ăn tự nhiờn cú trong thuỷ vực, người nuụi thường sử dụng phõn ủể cải thiện nguồn thức ăn cơ bản Phõn thường ủược sử dụng là phõn vụ cơ hoặc phân hữu cơ Phân vô cơ có dạng hạt hoặc dạng lỏng có hàm lượng phospho cao và một lượng nhỏ Nitơ Việc sử dụng phân vô cơ sẽ cung cấp nguồn dinh dưỡng kích
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 14 thích sự gia tăng số lượng thực vật phù du Sự gia tăng số lượng thực vật phù du gọi là hiện tượng nở hoa, thực vật phự du tăng là nguồn thức ăn trực tiếp cho ủộng vật phự du Sự tăng số lượng ủộng vật phự du thường liờn quan ủến chất lượng nước thụng qua các thông số môi trường: tăng pH vào buổi trưa và hàm lượng oxy thấp vào buổi sáng (Geiger, J.G 1983)
Một số tỏc giả ủó cú những nghiờn cứu thành cụng trong việc quản lý số lượng ủộng vật phự du thụng qua việc quản lý thực vật phự du Phõn vụ cơ thường hoà tan rất nhanh trong nước vì vậy phân vô cơ bổ sung muối dinh dưỡng vào nước rất nhanh Sự kết hợp của nhiều loại phân bón kích thích sự phát triển thành phần loài thực vật nổi và từ ủú sẽ cải thiện ủược thành phần loài ủộng vật nổi Khẩu phần quan trọng nhất của ủộng vật là ngành tảo cú kớch cỡ nhỏ (1-25àm) (Lampert 1987)
Gerald M & et al (1998) phân hữu cơ dạng bột như là cám gạo kết hợp một số loại bột khỏc ủược tiờu thụ trực tiếp bởi ủộng vật phự du Phõn hữu cơ ủược phõn huỷ bởi vi khuẩn và là nguồn thức ăn cho ủộng vật phự du Ngoài ra, vi khuẩn tạo ra nguồn dinh dưỡng cho thực vật phù du sử dụng Sự phân huỷ của phân hữu cơ kéo dài thời gian dinh dưỡng trong ao và giúp ngăn ngừa sự phát triển nở rộ[30] Khi bón phân hữu cơ cho ao có thể thấy rõ sự phát triển của các sinh vật trong vực nước ưa môi trường giàu chất hữu cơ như luân trùng thuộc giống Brachionus phát triển rất nhanh (ðặng
Ngọc Thanh, Phạm Văn Miên và Thái Trần Bái,1980)[13]
Theo Gerald M & et al (1998) luõn trựng là nhúm ủộng vật phự du phỏt triển ủầu tiờn trong ao, chỳng nở ra từ cỏc trứng nghỉ cũn sống sút lại dưới ủỏy ao Khi nhiệt ủộ trong ao ở khoảng 30 0 C thỡ số lượng luõn trựng bắt ủầu tăng nhanh trong vũng từ 5-
7 ngày sau khi ao ủược cấp nước Số lượng luõn trựng cú thể ủạt từ 0 tới 4000ct/l trong vòng 4-5 ngày Sau một vài ngày số lượng của chúng giảm xuống thấp Khí số lượng luõn trựng giảm xuống thỡ Nauplius của Copepoda bắt ủầu tăng Nauplius cú kớch cỡ nhỏ và chỳng thường xuất hiện sau 2 ủến 3 tuần sau khi bún phõn Tất cả ủộng vật phự du bắt ủầu từ cỏc trứng cũn sống sút trong ủỏy ao hoặc ủược lấy vào từ nguồn nước cấp[30]
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 15
Tình hình nghiên cứu và sử dụng ðVPD trên thế giới và Việt Nam
Tỡnh hỡnh nghiờn cứu và sử dụng ủộng vật phự du trờn thế giới
2.5.1.1 Nghiên cứu về thành phần loài và sinh vật lượng ðVPD trên thế giới
Cỏc nhà nghiờn cứu ủó lập ra ủược khoỏ phõn loại ủể ủịnh loại cỏc giống loài Cỏc nhà phõn loại cũn mụ tả ủược thành phần loài ủộng vật phự du ở cỏc loại thuỷ vực khỏc nhau, cú nhiều loài mới ủược phỏt hiện
Nghiên cứu thành phần loài ðVPD biển
Dựa vào cỏc mẫu thu ủược trong thời gian từ 1959 – 1960, ở phần phớa Bắc biển đông trong phạm vi vùng nước ven bờ Kwangtung và ựảo Hải Nam.Chen Qing Chao và Zhang Shu Zhen (1974) ủó liệt kờ ủược 48 loài Copepoda thuộc 4họ Calanoida, Eucalanidae, Paracalanidae và Pseudocalanidae, trong ủú cú loài mới ủối với khoa học là Calocalanus monospinus và 9 loài khỏc ủược ghi nhận là mới ủối với vựng biển Trung Quốc[16],[21]
Chen Qing Chao & Shen Chia Jui,1974 ủó cụng bố cụng trỡnh thứ hai về Copepoda của biển đông với khu vực khảo sát tại vùng nước gần bờ của Trung Quốc
Cú 31 loài thuộc bộ Calanoida ủó ủược xỏc ủịnh với thành phần chớnh là cỏc loài nhiệt ựới trong ựó có 16 loài phân bố ở biển đông Trung Quốc, 11loài ở phắa Nam biển Hoàng Hải, chỉ có 4 loài có giới hạn phân bố ở biển đông Có 2 loài lần ựầu tiên gặp ở biển đông là Pontellopsis inflatodigitata [16],[21]
Chen Qing Chao (1982) ủó cụng bố kết quả nghiờn cứu thành phần khu hệ ðVPD ở vựng nước quanh ủảo Hồng Kụng với 15 loài cựng với nhiều ấu trựng da gai, thân mềm và cá biển ðVPD khá phong phú ở vùng nước gần bờ với thành phần chính là các loài cửa sông và ven bờ[22]
Chen Qing Chao (1982) ủó mụ tả ủược 10 loài thuộc bộ Calanoida, họ Tortanidae và giống Tortanus Hầu hết các loài này ựều bắt gặp ở biển đông Trung Quốc và biển Hoàng Hải Trong ủú loài Tortanus sinicus là loài mới ủược phỏt hiện[22]
Nghiờn cứu về mật ủộ và sinh vật lượng ðVPD
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 16 ðể xỏc ủịnh ủược sinh khối ðVPD ủó cú những nghiờn cứu ủưa ra ủược cỏc bảng khối lượng chuẩn của từng loài ðVPD là cơ sở ủể tớnh sinh khối ðVPD (Hoàng Thị Ty,1999)[18] Nghiên cứu về sinh vật lượng của ðVPD trong vùng biển, một số tỏc giả ủó cú nhận xột: sự phỏt triển số lượng của cỏc nhúm loài luụn thay ủổi theo thời gian và theo cỏc ủộ mặn khỏc nhau Mật ủộ và sinh khối ðVPD tăng lờn cực ủại tại vựng nước lợ mặn (Polyhaline) và sau ủú giảm ủi ở vựng nước ven bờ (Neritic) Ở vựng biển ðịa Trung Hải và ðại Tõy Dương của Phỏp mật ủộ cỏc loài chõn chốo (chiếm 85%ðVPD) cú thể nằm trong khoảng từ 500ct/m 3 vào mựa ủụng ủến 10000ct/m 3 vào mựa xuõn hoặc mựa hố Ở cỏc phỏ và cửa sụng thỡ mật ủộ cao hơn, ở một số vịnh hẹp nước lợ của Nauy có thể thấy một số lượng lớn chân chèo Eurytemora bao gồm 6-30.10 6 con trưởng thành, 15-25.10 6 ấu trùng chân chèo và từ 25-50.10 6 Nauplius trong 100m 3 nước Số lượng cỏ thể này tương ủương với sinh khối khoảng 100-300g(1-3mg/l) ở cỏc giai ủoạn phỏt triển của cỏ thể cỏc loài chõn chốo Gilbert Barnabe (1994)
Brinton (1963) là người ủầu tiờn nghiờn cứu mức ủộ phong phỳ của ðVPD ở vịnh Thỏi Lan.Từ nguồn mẫu ðVPD thu ủược trong chương trỡnh NAGA(1959- 1961) cho biết sinh khối lớn nhất ủạt 741ml/1000m 3 vào thỏng 8 và nhỏ nhất và nhỏ nhất vào thỏng 2 ủạt 186ml/1000m 3 [6]
Năm 1994, cú 12 cụng trỡnh nghiờn cứu tớnh ủa dạng của ðVPD ở quần ủảo Trường Sa và vựng biển lõn cận ủó ủược cụng bố Trong ủú, nghiờn cứu của Chen Qing Chao về tớnh ủa dạng của ðVPD cho thấy sự khỏc biệt về mựa của tớnh ủa dạng khụng lớn Giỏ trị ủa dạng của vựng biển thuộc mức phong phỳ[16]
M.Manus et al (1996), ủó khảo sỏt về sự phõn bố sinh vật lượng của sinh vật phù du ở vùng biển đông Kết quả thu ựược cho thấy phần lớn sinh khối đVPD trong 200m nước trờn cựng ủều tập trung ở tầng nước 0-100m với giỏ trị trung bỡnh 11,9mg khô/m 3 [16]
Jivaluk (1999) ủó tỡm thấy 38 nhúm ðVPD trong vựng nước Sabab, Sarawak và Brunei Darusalam ở Nam biển đông trong ựó Copepoda chiếm ưu nhất, tiếp theo là
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 17
Ostracoda và Chaetognatha Thỏng 7/1996 sinh vật lượng ðVPD dao ủộng trong phạm vi từ 0,11-1,54ml/m 3 , mật ủộ dao ủộng trong phạm vi từ 72- 681ct/m 3 và thỏng 5/1997 là 0,09 – 1,76ml/m 3 tương ủương với 35-114ct/m 3 [16]
Relox et al (2000) nghiờn cứu ðVPD ở vựng biển Philippin từ thỏng 4 ủến thỏng 5 năm 1998 cho biết sinh khối ðVPD biến ủổi trong phạm vi từ 0,92mg/m 3 Quần xó ðVPD bao gồm 37 nhúm khỏc nhau, trong ủú nhúm Copepoda là nhúm ưu thế nhất chiếm từ 5-43% số lượng ðVPD[16]
Số lượng ðVPD cũn liờn quan ủến sự mất ủi do cỏ và cỏc ủộng vật thuỷ sinh khỏc vỡ ðVPD ủược sử dụng làm thức ăn cho chỳng[18]
Sự biến ủộng số lượng ðVPD chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi những hoạt ủộng của con người như: phỏ rừng ngập mặn, hoạt ủộng Nuụi trồng Thuỷ sản, chất thải sinh hoạt, hoạt ủộng cụng nghiệp[18]
2.5.1.2 Nghiên cứu sử dụng ðVPD trong Nuôi trồng Thuỷ sản
Trong 4 thập niờn gần ủõy, Rotifer ủó ủược sử dụng như là thức ăn tươi sống cho nuụi trồng thuỷ sản Sự cung cấp dinh dưỡng liờn tục, ổn ủịnh và ủỏng tin cậy của luân trùng là chìa khóa mở ra hướng phát triển thịnh vượng trong ương nuôi cá biển trờn thế giới Một số loài cỏ sử dụng Rotifer làm thức ăn trong giai ủoạn phỏt triển ban ủầu bao gồm: cỏ yellowtail (Seriola quinqueradiata), red sea bream (Pagrus major), cỏ chẽm (Lates calcarifer), cỏ bơn (Scophthalmus maximus), cỏ ủối (Mugil cephalus), pufferfish (Fugo rubripes), gilt- head sea bream (Sparus aurata) và cá chẽm Châu Âu (Dicentrarchus labrax) (FAO,1998) Bờn cạnh ủú, luõn trựng cũng ủược sử dụng như là nguồn thức ăn trong nuụi tụm và cua Như vậy, luõn trựng ủược coi là thức ăn sống ủầu tiờn cú nguồn dinh dưỡng ủỏp ứng nhu cầu của ấu trựng cỏ biển[17],[21]
Hai mươi năm sau kỹ thuật nuụi luõn trựng thõm canh ủó ủược ỏp dụng ở một số nước trờn thế giới Số lượng lớn luõn trựng ủược tạo ra trong qỳa trỡnh nuụi thõm canh ủó gúp phần vào việc sản xuất thành cụng giống nhõn tạo của hơn 60 loài cỏ biển và 18 loài giỏp xỏc Với khả năng chịu ủựng ở phạm vi rộng cỏc ủiều kiện mụi trường, tốc ủộ sinh sản cao, luõn trựng ủó ủược coi là một sinh vật nuụi cú nhiều triển vọng [17]
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 18
Tỡnh hỡnh nghiờn cứu và sử dụng ủộng vật phự du ở Việt Nam
theo mựa trong năm Sinh khối Copepoda thu ủược ở Vịnh Bắc Bộ cao nhất vào mựa hạ (134ct/l) và thấp nhất vào mùa xuân (36ct/l) Các loài Copepoda thường thể hiện tớnh rộng muối trong quỏ trỡnh phỏt triển do ủú cú thể chia cỏc loài Copepoda ở vựng biển Việt Nam thể hiện dưới 4 nhóm sinh thái sau[1]:
- Nhúm Copepoda ủặc trưng cho vựng nước lợ cửa sụng bao gồm một số ủại diện như sau: Schmackeria speciosa, Acartia sinensis, Acartia bifilosa…
- Nhúm Copepoda nhạt muối ủặc trưng cho vựng nước ven bờ bao gồm một số ủại diện như sau: Temosa discaudata, T.stylifera, Canthocalanus pauper, Labidocera euchaeta…
- Nhúm Copepoda ưa ủộ mặn cao ủặc trưng cho nhúm sống ngoài vựng biển khơi bao gồm một số ủối tượng: Rhincalanus cornutus, Eucalanus subtenuis, Candacia pachydactyla…
- Nhóm loài hỗn hợp bao gồm một số loài rộng muối chúng sinh sống tại các vùng nước dao nhau gồm có Canthocalanus pauper, Eucalanus subcrasus[1]
Từ 1975- 1980 nhiều chương trỡnh nghiờn cứu về biển, vựng cửa sụng và ủầm phỏ ven biển ủược tiến hành Nguyễn Văn Khụi và ctv, 1994 ủó tổng kết cỏc chương trỡnh nghiờn trong khu vực vựng biển từ Quy Nhơn ủến Cà Mau và ủó xỏc ủịnh ủược
128 loài chân mái chèo có trong khu vực này[6]
2.5.2.1 Phân bố thành phần loài ðVPD các vùng nước lợ ven biển Việt Nam
Vùng ven bờ Quảng Ninh – Thái Bình ðộng vật phù du trong thời gian thu mẫu từ 17/8 -28/8/1992 chủ yếu là chân chèo Copepoda và các loại ấu trùng giáp xác khác nhau Số loài thường gặp là
Eucalanus subcrassus, Canthocalanus pauper, Acartia spinicauda, Schmarkeria sp, Oithoina sp [2]
Vựng cửa sụng Hồng- Thỏi Bỡnh từ bỏn ủảo ðồ Sơn (Hải Phũng) - Nga Sơn(Thanh Hoá)
Khu hệ ðVPD trong vùng gồm Copepoda 107 loài (57,8%), Cladocera 14 loài (7,5%), Rotatoria 2 loài Như vậy, chân mái chèo Copepoda chiếm ưu thế và là nhóm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 24 cơ bản tạo nên số lượng và sinh vật lượng ðVPD của vùng biển này Khu hệ ðVPD trong vùng là những loài rộng nhiệt, rộng muối, chủ yếu có nguồn gốc từ biển ven bờ nhiệt ủới Trong vựng cửa sụng nhúm nước ngọt cú số loài ớt, thường gặp ngay sỏt cỏc cửa sụng trong cỏc ủầm nuụi tụm, cỏ bị ngọt hoỏ vào mựa mưa Nhúm ðVPD biển khơi khá nhiều khi triều cường, nhất là vào mùa kiệt của các dòng sông Nhóm nước lợ phõn bố rộng rói trong vựng và phỏt triển phong phỳ ở ủộ muối 5-30‰, trở thành nhóm cơ bản của vùng[14]
Vùng Nghệ An, Hà Tĩnh
Theo Nguyễn Xuõn Quýnh và ctv (2003) tiến hành nghiờn cứu ở một số ủầm nuôi tôm tại xã Hưng Hoà- Thành phố Vinh và xã Xuân ðan – Nghi Xuân - Hà Tĩnh kết quả cho thấy ðVPD trong cỏc ủầm nuụi gồm cú 51 loài thuộc 33 giống, 23họ, 5bộ chia thành 3 nhóm loài[3]:
Nhóm loài nước ngọt chiếm ưu thế với 28 loài(55%), 21 giống(63,6%), 12 họ (52,2%) Những loài ủại diện như Brachionus angularis, Mesocyclop leuckarti, Thermocyclop taihokiensis…Trong ủú họ Brachionidae cú số lượng thành phần loài lớn nhất với 5 loài (17,8%)
Nhóm loài nước lợ với 12 loài (23,5%), 8 giống (24,2%), 7họ (30,4%) Những loài ủại diện Brachionus plicatilis, Schmarkeria gordioides, Eucyclop agilis …Trong ủú họ Pseudodiaptomidae cú 4 loài (33,3%)
Nhóm loài nước mặn 11 loài (21,5%), 10 giống (30,3%), 8họ (34,4%) là nhóm loài cú thành phần thấp nhất Một số loài ủại diện như Calanus helgoladicus, Acartia danae, Pleuromamma abdominalis,…[3]
Phá Tam Giang - Cầu Hai
Phạm Văn Miờn và Nguyễn Mộng (1982) thành phần loài ðVPD bước ủầu xỏc ủịnh ủược 34 loài trong ủú Copepoda 28 loài chiếm 82% tổng số loài, Cladocera 5 loài và Rotatoria 1loài Thành phần loài của ủộng vật nổi ủó vẽ những nột khỏi quỏt của khu hệ, song so với vựng ven biển khỏc thỡ thành phần loài ở ủõy kộm phong phỳ hơn[14]
Sự phõn bố nhúm loài phụ thuộc vào khả năng thớch nghi của chỳng ủối với sự
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 25 biến ủổi của ủộ muối tại cỏc phần khỏc nhau của phỏ Nhúm nước ngọt phõn bố chủ yếu ở những nơi cú ủộ muối thấp và cú thể mở rộng ra phần lớn diện tớch phỏ trong thời kì mùa mưa như phía Bắc phá Tam Giang, vịnh Truồi Chúng là những ðVPD thuộc vựng biển nụng ven bờ, thớch nghi với những biến ủộng về nhiệt ủộ và ủộ muối
Nhúm nước lợ phõn bố rộng rói trong phỏ nơi cú ủộ muối 5-18‰ và trở thành cơ cấu chớnh của sự phỏt triển về mật ủộ và sinh khối nhất là vào mựa khụ Vào mựa mưa nhiều loài này giảm ủi rừ rệt
Sinh vật nổi vụng Quy Nhơn khỏ ủa dạng và phong phỳ Khu hệ ðVPD trong vụng gồm 58 loài trong ủú chủ yếu là giỏp xỏc chõn chốo Copepoda (71,9%) và mang tớnh chất của khu hệ ủộng vật biển vựng nhiệt ủới với những ủại diện của cỏc giống
Paracalanus, Aerocalanus, Acartia, Oithona, Lucifer, Sagitta, Oikopleura Ở ủõy cũn có những loài biển khơi như Undinula vulgaris, Eucalanus subcraus… Số loài nước ngọt ít và chỉ xuất hiện mùa mưa như Brachionus calyciflocus, Bcaudatus, Diaphtosoma sasi[14]
2.5.2.2.Phõn bố mật ủộ, sinh vật lượng ðVPD cỏc vựng nước lợ ven biển Việt Nam
Vùng ven biển Quảng Ninh – Thái Bình
Khối lượng ðVPD bình quân trong thời gian tiến hành nghiên cứu khảo sát vào thỏng 8/1992 trung bỡnh ủạt 22,8mg/m 3 , lớn nhất là 120mg/m 3 và nhỏ nhất là 0,45mg/m 3 ðVPD tập trung ở nửa phía Nam vùng nghiên cứu từ Cát Bà- Cửa Trà Lý, nửa phớa Bắc khối lượng ủều thấp[14] ðối với chân mái chèo Copepoda trong thời gian nghiên cứu có số lượng thấp hơn so với số lượng năm 1962 Vùng Cô Tô năm 1962 có số lượng trên dưới 50ct/m 3 nhưng vào thời ủiểm nghiờn cứu chưa ủạt 10ct/m 3 Vựng Cỏt Bà, cửa Thỏi Bỡnh năm
1962 ủạt 50 -120ct/m 3 , nhưng vào thời ủiểm nghiờn cứu lớn nhất chỉ ủạt 38ct/m 3 Khối lượng ðVPD ở vùng biển Cô Tô là 97 – 98 mg/m 3 , vùng biển Cát Bà 109mg/m 3 và phớa Nam ủảo Trà Bản 46mg/m 3 [2]
Vựng cửa sụng Hồng từ bỏn ủảo ðồ Sơn (Hải Phũng) - Nga Sơn (Thanh Hoỏ)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 26
Mật ủộ và sinh vật lượng ðVPD của vựng phụ thuộc rất nhiều vào lượng nước ngọt từ sụng trong nội ủịa chảy ra và nước biển, ủồng thời liờn quan ủến số lượng thực vật phự du Khỳc Ngọc Cầm(1975) cho biết mật ủộ ðVPD dao ủộng trong khoảng 10 4 -
10 5 con/m 3 vào mựa khụ, cũn mựa lũ ủạt 10 2 - 10 3 con/m 3 tại cỏc vựng cửa sụng Thỏi Bình, Trà Lý và Bà Lạt[14]
Nguyễn Văn Khôi và ctv (1980) cho biết ở cửa đáy và cửa Bà Lạt mật ựộ ðVPD cao ủạt ủược vào thời gian từ thỏng 2 – thỏng 4(10 4 - 10 5 con/m 3 ), từ thỏng 5 – thỏng 12 giảm, ủạt cực tiểu vào cỏc thỏng 7- thỏng 9[14]
ðỐI TƯỢNG, ðỊA ðIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
ðối tượng, thời gian và ủịa ủiểm nghiờn cứu
- ðối tượng nghiờn cứu: Cỏc loài ủộng vật phự du (Copepoda và Rotifer) trong ao nước lợ
- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 12 năm 2007 - tháng 10 năm 2008
- ðịa ủiểm nghiờn cứu: Trạm nghiờn cứu NTTS nước lợ - Quý Kim - Hải Phũng
Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu thành phần giống loài Copepoda và Rotifer trong ao nuôi thức ăn tươi sống
- Theo dừi sự biến ủộng số lượng của Copepoda và Rotifer trong quỏ trỡnh nuụi sinh khối ở ao ủất với cỏc cụng thức thức ăn khỏc nhau.
Phương pháp nghiên cứu
- Gồm 3 ao hỡnh chữ nhật, mỗi ao cú diện tớch là 1000m 2 , cốc ủong, xụ, ca, lọ ủựng mẫu, vợt lọc và chậu
- Dụng cụ thu mẫu: Lưới thu mẫu ủộng vật phự du hỡnh nún may bằng vải lụa (lưới chuyờn dựng ủể thu mẫu ủộng vật phự du) Lưới hỡnh nún, ủường kớnh miệng lưới 20cm, chiều cao lưới 40 - 50cm, cỡ mắt lưới 50àm Cấu tạo gồm 3 phần:
Hỡnh 3.1 Dụng cụ thu mẫu ủộng vật phự du
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 30
Phần miệng lưới: Gồm vành ủai miệng tiếp xỳc là vải bao hỡnh chúp cụt Vũng ủai miệng ủược nối với dõy kộo lưới, cũn vải hỡnh chúp nối với thõn lưới
Phần lọc nước : Thõn lưới cú chiều dài gấp 2-3 lần ủường kớnh miệng ðược làm bằng vải ủặc biệt cú mắt lưới là 50 àm, cú khả năng thoỏt nước nhanh Thõn lưới nối với miệng bằng vũng ủai lưới và nối với ống ủỏy qua một tầng vải Ống ủỏy: Làm bằng ống nhựa cú khoỏ ủiều chỉnh ủúng mở ủể lấy mẫu ra
- Kớnh hiển vi, buồng ủếm ủộng vật phự du, ủồng hồ ủếm, nhiệt kế, khỳc xạ kế, mỏy ủo pH v.v
- Dụng cụ giải phẫu: kim giai phẫu, panh, hộp lồng,
- Các hoá chất: formaline, hoá chất môi trường nuôi cấy tảo
Hình 3.2 Kính hiển vi và dụng cụ phân tích mẫu
Thức ăn sử dụng trong thí nghiệm bao gồm: phân vi sinh, cá tạp, bột cá kết hợp cám gạo
+ Cỏ tạp: Nguồn cỏ tạp ủược mua từ cỏc tàu ủỏnh cỏ, cỏ mua về ủược rửa sạch, nấu chớn, sau ủú cỏ ủược xay nhuyễn và ủ với 1,5lớt chế phẩm Super VS Khi sử dụng hoà với nước tạt ủều khắp ao Mỗi ao thớ nghiệm dựng 10kg và ủược chia làm 2 lần trong suốt quá trình thí nghiệm Thí nghiệm lặp lại 3 lần với số lượng cá sử dụng là 30
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 31 kg/3ao thí nghiệm
+ Phân vi sinh: sản phẩm phân vi sinh dùng làm nguyên liệu tốt nhất nhờ quá trình lên men từ dịch thể vi sinh vật tạo thành, bao gồm nhiều loại vi khuẩn nhỏ và có ích Thành phần của phân vi sinh gồm: N, P, K, nguyên tố vi lượng và các loại vi sinh vật hữu ớch Sản phẩm phõn vi sinh cú xuất xứ từ Trung Quốc ủược ủúng bao với liều lượng 2,5kg/túi
Tỏc dụng của phõn vi sinh: làm cho cỏc loại tảo ủơn bào trong ao phỏt triển mạnh và tạo môi trường nước có chất lượng tốt Ngoài ra, phân vi sinh còn làm thức ăn trực tiếp cho tụm và cỏ Khi sử dụng hoà vào nước, sau ủú cung cấp ủều khắp cỏc ao thí nghiệm Mỗi lần thí nghiệm sử dụng 5 gói với hàm lượng là 10kg chia làm 2 lần trong quá trình thí nghiệm Thí nghiệp lặp 3 lần với liều lượng sử dụng là 30kg/3ao thí nghiệm
+ Bột cỏ kết hợp cỏm gạo hoà cựng 40l nước, sau ủú ủ với 1,5l chế phẩm Super
VS Khi sử dụng khuấy ủều và tạt khắp xung quanh ao Liều lượng sử dụng là 10kg và chia làm 2 lần Thí nghiệm lặp lại 3 lần với liều lượng sử dụng là 30kg/3ao thí nghiệm
Thớ nghiệm ủược bố trớ trong 3 ao với mỗi cụng thức cú 3 lần lặp theo cỏc thời gian từ ủầu thỏng 5 ủến thỏng 8 Thớ nghiệm ủược bố trớ trong ao ủất với ủiều kiện nguồn nước lấy vào từ mương dẫn nước Thuỷ Giang
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 32
Ao 1 Ao 2 Ao 3 Ao1 Ao 2 Ao 3 Ao 1 Ao 2 Ao3 Ao 1 Ao 2 Ao 3 Thí nghiệm lặp 3 lần
Sơ ủồ 3.1 Bố trớ thớ nghiệm với cỏc cụng thức thức ăn khỏc nhau
Chú thích: CT1: Sử dụng phân vi sinh
CT2: Sử dụng cá tạp
CT3: Sử dụng bột cá kết hợp bột cám gạo
CT4: Thớ nghiệm ủối chứng (ủể tảo phỏt triển tự nhiờn trong ao)
- ðiều kiện thớ nghiệm chung trong ao ủất:
+ Thí nghiệm tiến hành trong 3 ao, mỗi ao có diện tích 1000m 2
Cỏc chỉ tiờu ủỏnh giỏ:
• Thành phần giống loài phát triển trong các công thức thí nghiệm
• Tỷ lệ các giống loài phát triển trong các công thức thí nghiệm (%)
• Thời gian phát triển (ngày)
• Thời gian duy trỡ mật ủộ cao (ngày)
• Mật ủộ cực ủại(ct/l)
Nguồn nước cú mang theo ủộng vật phự du (Copepoda và Rotifer) vào các ao thí nghiệm
Thu mẫu ðVPD ở các ao thí nghiệm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 33
+ Cải tạo ao cấp nước và gây màu nước
- Thớ nghiệm ủược lặp lại 3 lần theo thời gian
3.3.4 Phương pháp thu và phân tích mẫu vật
3.3.4.1 Phương phỏp thu và phõn tớch mẫu ủịnh tớnh
Nhằm xỏc ủịnh ủầy ủủ cỏc giống loài Rotatoria và Copepoda phỏt triển trong ao nuôi có các công thức chăm bón khác nhau, chúng tôi thực hiện các bước sau:
- Nguồn nước ủược lấy từ kờnh dẫn nước Thủy Giang trong ủú cú nguồn giống ủộng vật phự du (Copepoda và Rotatoria) Trước khi lấy nước vào ao, nước ủược lọc qua lưới chắn ủể loại bỏ rỏc và cỏc sinh vật cú cú kớch cỡ lớn
- Tiến hành gây màu tuỳ theo công thức thí nghiệm mà sử dụng loại thức ăn khỏc nhau ủể kớch thớch quỏ trỡnh sinh trưởng và phỏt triển của cỏc loài ủộng vật phự du trong ao Tiến hành thu mẫu xỏc ủịnh thành phần giống loài ðộng vật phự du trong ao
- Phương pháp thu mẫu: Tiến hành thu 2 mẫu tại các ao thí nghiệm, mỗi ao thí nghiệm thu ủịnh kỳ 10 ngày/lần
- Thời gian thu mẫu từ 6h sỏng ủến 7h sỏng trong ngày
- Vị trớ thu mẫu: Dựng vợt cú kớch thước mắt lưới 50 àm kộo lọc ủộng vật phự du ở nhiều ủiểm khỏc nhau trong mỗi ao thớ nghiệm
- Xử lớ mẫu: mẫu ủịnh lượng và ủịnh tớnh ủược xử lớ bảo quản trong dung dịch Formaline 3 - 4%
- Phương pháp phân loại tới loài dựa vào nguyên tắc sau:
+ Xỏc ủịnh cỏc ủặc ủiểm phõn loại của từng loài
+ ðo kích thước cơ thể
+ Dựa vào phõn bố ủịa lớ của chỳng
- Dựng ống hỳt lấy 1-2 giọt mẫu cho vào la men sau ủú ủậy la men lờn trờn và quan sỏt dưới kớnh hiển vi Mẫu ủược xỏc ủịnh lặp ủi lặp lại 3-4 lần
- Phõn tớch mẫu ủịnh tớnh bằng phương phỏp quan sỏt hỡnh thỏi dưới kớnh hiển vi quang học OLYMPUS vật kớnh cú ủộ phúng ủại 4,10 và 40 lần ðịnh danh loài sử
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 34 dụng các tài liệu sau:
+ Nguyễn Văn Khôi (2001), ðộng vật chí Việt Nam(tập 9) Phân lớp chân mái chèo – Copepoda, biển
+ ðặng Ngọc Thanh, Phạm Văn Miờn và Thỏi Trần Bỏi(1980) ðịnh loại ủộng vật không xương sống nước ngọt Bắc Việt Nam
+ ðặng Ngọc Thanh, Hồ Thanh Hải(2001), ðộng vật chí Việt Nam(tập 5) Walter koste(1978), Rotatoria
3.3.4.2 Phương phỏp thu và phõn tớch mẫu ủịnh lượng
- Kiểm tra mật ủộ ban ủầu và theo dừi sự gia tăng mật ủộ trong quỏ trỡnh nuụi
- Tiến hành thu 3mẫu/lần/ngày trờn 3 ao thớ nghiệm, mẫu thu xong ủược cố ủịnh bằng dung dịch Formaline 3- 4%
- Vị trí thu mẫu: mỗi mẫu thu tại nhiều vị trí khác nhau trong ao Tùy theo mật ủộ ðVPD trong ao mà thể tớch mẫu thu khỏc nhau, khi mật ủộ ðVPD trong ao thưa thỡ mỗi mẫu thu 10l
- Mẫu ủược thu bằng lưới thu ủộng vật phự du, lấy 10 lớt nước mẫu lọc qua lưới thu ủộng vật phự du
- Mẫu thu xong ủược cụ ủặc cũn lại thể tớch là 100ml sau ủú cố ủịnh bằng dung dịch Formaline 3 - 4%
- Phõn tớch mẫu: Trước khi phõn tớch mẫu phải lắc nhẹ mẫu ủể ủộng vật phự phõn bố ủều sau ủú dựng ống hỳt lấy 3 lần/ mẫu, mỗi lần lấy 1ml Mẫu ủược ủưa vào buồng ủếm và quan sỏt trờn kớnh hiển vi Nếu mật ủộ quỏ dầy thỡ hoà loóng ra ủếm
Xử lý số liệu
- Sử dụng phần mềm Excell ủể tớnh cỏc giỏ trị trung bỡnh, ủộ lệch chuẩn, sai số chuẩn và phương sai
- Vẽ cỏc ủồ thị, bảng biểu thể hiện thành phần loài và mật ủộ theo thời gian và không gian.
- Phân tích phương sai 1 nhân tố so sánh sự khác nhau giữa các công thức thí nghiệm sử dụng phần mềm SPSS và tiêu chuẩn LSD0,05
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 37