1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu thành phần bọ xít bắt mồi trên đậu rau; đặc điểm sinh học sinh thái của loài sycanus croceovittatus DOHRN vụ xuân hè 2010 tại gia lâm hà nội

84 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1 Tớnh cấp thiết của ủề tài (9)
  • 1.2 Mục ủớch và yờu cầu (10)
    • 1.2.1 Mục ủớch (10)
    • 1.2.2 Yêu cầu (10)
  • 1.3 í nghĩa khoa học và thực tiễn của ủề tài (10)
  • Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU (12)
    • 2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới (12)
    • 2.2 Tình hình nghiên cứu về nhóm bọ xít bắt mồi trong nước (17)
  • Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGIÊN CỨU (24)
    • 3.2 ðối tượng, vật liệu nghiên cứu (24)
    • 3.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu (25)
      • 3.3.1 Bố trí thí nghiệm (25)
      • 3.3.2 Nội dung nghiên cứu (25)
      • 3.3.3 Phương pháp nghiên cứu (26)
      • 3.3.4 Phương pháp xử lý số liệu (0)
  • Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (33)
    • 4.1 Thành phần bọ xớt bắt mồi trờn cõy ủậu rau tại Gia Lõm, Hà Nội vụ Xuõn – Hè 2010 (33)
    • 4.2 Mối quan hệ giữa giai ủoạn sinh trưởng – sõu khoang và 5 loài BXBM phổ biến trờn ủậu trạch tại Gia Lõm, Hà Nội vụ xuõn – hố 2010 (36)
    • 4.3 Ảnh hưởng của thuốc trừ sõu ủến mật ủộ sõu khoang và 5 loài BXBM phổ biến trờn ủậu trạch tại ðặng Xỏ, Gia Lõm, Hà Nội vụ xuõn hố 2010 (42)
    • 4.4 Diễn biến mật ủộ sõu khoang và BXCNðBM (S. croceovittatus Dohrn) trờn ủậu trạch tại ðặng Xỏ, Gia Lõm vụ xuõn – hố 2010 (43)
    • 4.5 ðặc ủiểm hỡnh thỏi cỏc pha phỏt dục của loài bọ xớt cổ ngỗng ủen bắt mồi (S (45)
      • 4.5.1 Trứng (45)
      • 4.5.2 Ấu trùng (45)
      • 4.5.3 Trưởng thành (46)
    • 4.6 ðặc ủiểm sinh học, sinh thỏi của loài BXCNðBM (S. croceovittatus Dohrn) tại Gia Lâm, Hà Nội vụ xuân – hè 2010 (49)
      • 4.6.1 Vũng ủời bọ xớt cổ ngỗng ủen bắt mồi (S. croceovittatus Dohrn) (49)
      • 4.6.2 Sức ủẻ trứng của bọ xớt cổ ngỗng ủen bắt mồi (S. croceovittatus Dohrn). 43 (51)
      • 4.6.3 Tỷ lệ trứng nở của bọ xớt cổ ngỗng ủen bắt mồi (S. croceovittatus Dohrn) (51)
      • 4.6.4 Tỷ lệ giới tớnh của bọ xớt cổ ngỗng ủen bắt mồi (S. croceovittatus Dohrn)46 (54)
      • 4.6.5 Tỷ lệ sống sút của bọ xớt cổ ngỗng ủen bắt mồi (S. croceovittatus Dohrn)46 (54)
      • 4.6.6 Sự lựa chọn thức ăn của trưởng thành BXCNðBM (S. Croceovittatus Dohrn) .47 (55)
      • 4.6.7 Khả năng tiờu thụ vật mồi của bọ xớt cổ ngỗng ủen bắt mồi S (56)
    • 4.7 Ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật ủến bọ xớt cổ ngỗng ủen bắt mồi S (59)
    • 4.8. Bước ủầu ủề xuất biện phỏp bảo vệ, lợi dụng cỏc loài bọ xớt bắt mồi trong phũng chống sõu hại ủậu rau vựng nghiờn cứu (61)
  • Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (63)
    • 5.2. ðề nghị (64)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (65)
  • PHỤ LỤC (71)
    • TB 83 80 78 85 82 75 (0)

Nội dung

Hà Quang Hùng chúng tôi tiến hành ựề tài: "Nghiên cứu thành phần bọ xắt bắt mồi trên ựậu rau, ựặc ựiểm sinh học, sinh thái của loài Sycanus croceovittatus Dohrn vụ xuân hè 2010 tại Gia L

Tớnh cấp thiết của ủề tài

Rau xanh là nguồn thực phẩm quan trọng và khụng thể thiếu trong ủời sống con người, trong ủú cỏc loài rau thuộc họ ủậu ủỗ cú giỏ trị cao về mặt dinh dưỡng, chỳng cung cấp các vi chất như: Canxi; Kali; Vitamin B6; Magie;….những loại Vitamin này sẽ giúp nâng cấp sức khỏe con người một cách toàn diện

Hiện nay ở Việt Nam cú rất nhiều loài ủậu ủỗ ủược gieo trồng làm rau xanh như: ðậu Hà Lan; ủậu trạch, ủậu cove; ủậu ủũa; ủậu vỏn; ủậu rồng; ủậu ngọt;

Những loại cây trồng này mang lại giá trị kinh tế cao cho nông dân và được trồng quanh năm ở mọi vùng chuyên canh rau Tuy nhiên, như các loại cây trồng khác, canh tác rau cũng đối mặt với nhiều rủi ro như sâu bệnh hại, thị trường tiêu thụ và sản phẩm sau thu hoạch; sâu bệnh hại là thách thức lớn nhất Sâu bệnh thường xuất hiện ở mọi vùng trồng và mọi thời vụ, làm giảm năng suất, giá trị thương phẩm và hạn chế diện tích gieo trồng Để phòng trừ sâu bệnh trên rau nói riêng, người nông dân áp dụng nhiều biện pháp như kỹ thuật canh tác, cơ giới, giống có khả năng chống chịu và biện pháp sinh học; đặc biệt, biện pháp hóa học được sử dụng phổ biến và cho thấy hiệu quả nhanh trong việc tiêu diệt sâu hại Tuy nhiên, thuốc trừ sâu có thể gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe, đồng thời tiêu diệt nhiều thiên địch, phá vỡ cân bằng sinh thái và dẫn đến kháng thuốc và tái phát quần thể của một số loài sâu hại Vì vậy cuối thế kỷ XX, các nhà khoa học Việt Nam đã đề xuất và khuyến nghị áp dụng quản lý dịch hại tổng hợp IPM, kết hợp các biện pháp sinh học, kiểm soát thiên địch và các biện pháp quản lý khác để bảo vệ cây trồng một cách bền vững.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 2 số lượng cỏc loài dịch hại ủược chỳ trọng hơn cả Lấy biện phỏt sinh học làm nũng cốt những năm gần ủõy, cú rất nhiều tỏc giả trong và ngoài nước nghiờn cứu sử dụng cỏc loài thiờn ủịch trong phũng trừ sõu hại núi chung và sõu hại ủậu rau núi riờng và tỡm ra những những biện pháp hữu hiệu nhằm giảm tối thiểu ô nhiễm môi trường mà vẫn ủem lại hiệu quả kinh tế cao, tạo sản phẩm nụng nghiệp an toàn

Xuất phát từ xu hướng trên, được sự phân công của Khoa Nông học, Viện Đào tạo Sau đại học và dưới sự hướng dẫn của GS.TS.NGUT Hà Quang Hưng, chúng tôi tiến hành đề tài: Nghiên cứu thành phần bọ xít bắt mồi trên rau, đặc điểm sinh học và sinh thái của loài Sycanus croceovittatus Dohrn vụ xuân–hè 2010 tại Gia Lâm, Hà Nội.

Mục ủớch và yờu cầu

Mục ủớch

Trên cơ sở điều tra thành phần bọ xớt bắt mồi (BXBM) trên rau ở khu vực Gia Lâm, Hà Nội, nghiên cứu đã xác định được đặc điểm sinh học và sinh thái của loài bọ xớt cổ ngỗng ăn bắt mồi (Sycanus croceovittatus Dohrn) Kết quả này làm cơ sở cho đề xuất các giải pháp bảo vệ thực vật phù hợp và khuyến khích BXBM tham gia phòng trừ sâu hại một cách hợp lý và hiệu quả.

Yêu cầu

- ðiều tra xỏc ủịnh thành phần bọ xớt bắt mồi sõu hại trờn ủậu rau, tại vựng nghiên cứu vụ Xuân-Hè 2010

- Xỏc ủịnh ủặc ủiểm sinh học của loài Sycanus croceovittatus Dohrn

Bài viết này làm rõ mối quan hệ giữa ủậu trạch – sõu khoang – bọ xớt bắt mồi tổng số (5 loài phổ biến) và mối quan hệ giữa ủậu trạch – sõu khoang – BXCNðBM (Sycanus croceovittatus Dohrn) tại vùng nghiên cứu, nhằm hiểu cách chúng tương tác và ảnh hưởng lẫn nhau trong hệ sinh thái địa phương Nghiên cứu đánh giá mức độ liên kết giữa sự phân bố và hoạt động của ủậu trạch với sự xuất hiện của năm loài bọ săn mồi phổ biến, từ đó làm sáng tỏ vai trò của chúng trong kiểm soát mối và chu trình dinh dưỡng Đặc biệt, mối quan hệ giữa ủậu trạch – sõu khoang – BXCNðBM (Sycanus croceovittatus Dohrn) được xem xét kỹ ở vùng nghiên cứu nhằm làm rõ tác động của loài này lên quần thể mối và sự tương tác với các loài bọ bắt mồi khác, từ đó đề xuất các biện pháp quản lý sinh học và bảo vệ cân bằng hệ sinh thái địa phương.

- Tỡm hiểu ảnh hưởng của một số loại thuốc bảo vệ thực vật ủược sử dụng phổ biến trờn ruộng ủậu trạch ủến diễn biến mật ủộ của BXBM và bước ủầu ủề xuất giải phỏp bảo vệ khớch lệ chỳng trong phũng trừ sõu hại ủậu rau.

í nghĩa khoa học và thực tiễn của ủề tài

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 3

+ Bổ sung số liệu cú tớnh hệ thống và tương ủối ủầy ủủ thành phần cỏc loài bọ xớt bắt mồi trờn cõy ủậu rau, gúp phần nghiờn cứu tớnh ủa dạng của nhúm bọ xớt bắt mồi vùng Hà Nội và vùng lân cận

+ Bổ sung một số ủặc ủiểm sinh học, sinh thỏi của loài bọ xớt cổ ngỗng ủen bắt mồi Sycanus croceovittatus Dohrn làm tài liệu hướng dẫn, tập huấn

Cung cấp các dẫn liệu về hình thái, sinh học và sinh thái học của loài Sycanus croceovittatus Dohrn cho người nông dân, cán bộ kỹ thuật và nhà quản lý nhằm nhận biết chúng và hiểu vai trò của chúng trong điều hòa số lượng sâu hại trên rau ăn lá Nội dung tập trung vào đặc điểm hình thái, chu kỳ phát triển, thói quen sinh thái và tác động sinh học của loài, giúp người làm nông nhận diện và ứng phó hiệu quả để nâng cao năng suất và an toàn thực phẩm.

Cơ sở khoa học để đề xuất biện pháp duy trì, bảo vệ và khai thác hiệu quả các thành phần thiên địch trong quản lý tổng hợp sâu hại (IPM) trên cây rau núi riêng và trên hệ sinh thái nông nghiệp núi nói chung ở vùng nghiên cứu được xây dựng dựa trên hiểu biết về chu kỳ sống của sâu hại, vai trò của các loài thiên địch và sự đa dạng sinh học của hệ sinh thái đồi núi Bài viết trình bày mục tiêu duy trì cân bằng sinh thái, bảo vệ năng suất cây trồng và giảm thiểu tác động tiêu cực của thuốc bảo vệ thực vật bằng các biện pháp tích hợp như chọn giống kháng, luân canh cây trồng, vệ sinh đồng ruộng, kiểm soát sinh học, bẫy pheromone và quản lý thuốc BVTV hợp lý Các yếu tố này được tổng hợp để tối ưu hiệu quả quản lý sâu hại, bảo vệ môi trường và tăng cường khả năng chống chịu của khu vực nông nghiệp núi trong vùng nghiên cứu.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 4

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGIÊN CỨU

ðối tượng, vật liệu nghiên cứu

- Cỏc loài BXBM trờn ủậu rau, ủặc biệt là loài bọ xớt cổ ngỗng ủen bắt mồi Sycanus croceovittatus Dohrn

- Cỏc loại ủậu rau ủược trồng ngoài sản xuất: ủậu trạch, ủậu cove xanh, cove vàng, ủậu ủũa, …

+ Vợt côn trùng D = 35 cm, L = 70-80 cm

+ Giỏ ủựng ống nghiệm kớch thước 40x30x15 cm

+ Cỏc khay to ủựng hộp nuụi

+ ống nghiệm với kích cỡ từ Φ =0.5 tới Φ = 5 cm

+ ðĩa Petri và lọ tam giác nút mài với thể tích V= 70-100cm

+ Cỏc lọ nhựa với ủường kớnh từ 15 cm tới 20 cm và cao từ 20–30 cm + Cỏc loại lọ ủộc

+ Các lọ bảo quản mẫu

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 17

+ Pince, kéo, bút lông, kim mổ

+ Các lồng lưới có kích thước 30x30x40 cm, 50x50x100 cm

+ Kính hiển vi, kính lúp 2 mắt và kính lúp cầm tay

+ Nhiệt ủộ và ẩm kế Trung Quốc

+ Tủ sấy, ủốn bàn và tủ lạnh ủể bảo quản mẫu

+ Cỏc loại bỡnh bơm thuốc bằng tay, ống ủong ml và xy lanh

+ Hóa chất : Cồn 70 o , axetylen, Cloruafukaly, Formandehyt

Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu này tiến hành thí nghiệm nhằm điều tra thành phần quần thể và mối quan hệ giữa ấu trạch – sâu khoang – BXBM ngoài đồng ruộng, được theo dõi trên các ruộng trồng tại các điểm nghiên cứu Kết quả cho thấy sự phân bố và tương tác giữa các yếu tố này phụ thuộc vào điều kiện môi trường và cách bố trí canh tác, từ đó làm sáng tỏ ảnh hưởng của chúng đến quá trình sinh trưởng và năng suất cây trồng Các phân tích xác định các yếu tố then chốt và đưa ra biện pháp quản lý phù hợp để tối ưu hóa sản xuất và giảm thiểu tác động tiêu cực của ấu trạch và sâu khoang Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc thu thập dữ liệu định tính và định lượng, theo dõi liên tục và ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tế sản xuất và các điểm nghiên cứu.

Nghiên cứu nhằm hiểu đặc điểm sinh học và sinh thái của các loài côn trùng được tiến hành tại Phòng thí nghiệm của Bộ môn Côn trùng, Khoa Nông học, Đại học Nông nghiệp Hà Nội Đồng thời, công trình còn được triển khai tại Phòng Côn trùng học thực nghiệm, Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật.

- Xỏc ủịnh thành phần loài BXBM trờn ủậu rau tại ủiểm nghiờn cứu và tần suất xuất hiện cỏc loài này trờn ủồng ruộng

- Xỏc ủịnh ủặc ủiểm sinh học, sinh thỏi của loài Sycanus croceovittatusDohrn

- Tìm hiểu mối quan hệ giữa 5 loại BXBM phổ biến và loài Sycanus croceovittatus Dohrn với vật mồi là sõu khoang trờn ủậu trạch

-Tỡm hiểu ảnh hưởng của một số loại thuốc bảo vệ thực vật ủến

- Bước ủầu ủề xuất biện phỏp bảo vệ, lợi dụng cỏc loài bọ xớt bắt mồi trong phòng chống sâu hại rau vùng nghiên cứu

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 18

* Phương phỏp nghiờn cứu ngoài ủồng ruộng

Điều tra xác định thành phần BXBM trên rau được thực hiện theo phương pháp tự do, thu thập càng nhiều mẫu càng tốt với chu kỳ quan sát mỗi tuần Trong quá trình điều tra, tiến hành quan sát ruộng rau, dùng lưới hoặc bằng tay bắt toàn bộ BXBM xuất hiện tại điểm điều tra, đánh giá mức độ xuất hiện của từng loài BXBM Mẫu BXBM được bảo quản sơ bộ trong các túi nilon, mang về phòng thí nghiệm để tiếp tục quan sát và xác định đặc điểm hình dạng, kích thước và tiến hành phân loại theo tài liệu tham khảo của Nhật Bản cùng các tài liệu liên quan, với sự hướng dẫn và hỗ trợ của GS.TS Hà Quang Hưng và TS Trương Xuân Lam.

* Mức ủộ phổ biến của loài ủược xỏc ủịnh thụng qua tấn suất bắt gặp

+: Rất ít (f≤ 20% số lần bắt gặp) ++: Ít (f>20 - 40% số lần bắt gặp) +++: Trung bình (>40 - 60% số lần bắt gặp) ++++: Nhiều (≥ 60% số lần bắt gặp)

Để nắm bắt diễn biến mật độ của 5 loại BXBM phổ biến và các loài BXBM cần nghiên cứu, chúng tôi tiến hành khảo sát trên 3 ruộng trồng nhằm xác định phân bố và mức độ ảnh hưởng của chúng cho khu vực nghiên cứu Mỗi ruộng được chia làm 5 điểm khảo sát, mỗi điểm có diện tích 1 m2, và các lần quan trắc được thực hiện với chu kỳ 7 ngày/lần.

- Tỡm hiểu mối quan hệ mật ủộ cỏc loài BXBM – sõu khoang, ủặc biệt giữa Sycanus croceovittatus Dohrn với vật mồi thích hợp của chúng, chúng tôi tiến hành ủiều tra trờn 3 khu ruộng trồng ủậu rau cú cựng ủiều kiện sinh thỏi và quy trỡnh sản xuất Mỗi ruộng ủiều tra 5 ủiểm, mỗi ủiểm 1m 2 , ủịnh kỳ 7 ngày

Số lần bắt gặp loài BXBM Tần suất bắt gặp (%) =

Tổng số lần ủiều tra x 100

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 19 một lần Khi ủiều tra tiến hành quan sỏt tớnh mật ủộ tất cả cỏc loài BXBM ủặc biệt loài Sycanus croceovittatus Dohrn và sâu khoang Spodoptera litura là vật mồi thớch hợp của chỳng trờn ủồng ruộng

*Mật ủộ sõu hại và BXBM

Mật ủộ (con/m 2 ) = Tổng số cỏ thể bắt gặp

Tổng diện tớch ủiều tra (m 2 )

- Thớ nghiệm tỡm hiểu ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật ủến mật ủộ 5 loài BXBM phổ biến và sâu khoang chúng tôi bố trí thí nghiệm với 2 công thức:

+ Cụng thức 1: Phun thuốc theo nụng dõn (Loại thuốc, số lần và thời ủiểm phun thuốc)

+ Thí nghiệm không lặp lại, diện tích mỗi công thức từ 240 – 300 m 2

* Phương pháp nghiên cứu trong phòng

- Cỏc thớ nghiệm nghiờn cứu ủặc ủiểm hỡnh thỏi, sinh học, sinh thỏi học của loài Sycanus croceovittatus Dohrn chúng tôi tiến hành nghiên cứu trong phòng:

+ Xỏc ủịnh ủặc ủiểm hỡnh thỏi

Phương phỏp ủo kớch thước cỏ thể: chỳng tụi bắt ấu trựng BXBM tuổi lớn, chuẩn bị vũ hoỏ trưởng thành ở ngoài ủồng về nuụi trong lồng ủể lấy trưởng thành rồi cho ghộp cặp ủể lấy trứng, ấu trựng (nuụi theo phương phỏp nuụi cỏ thể - Tiêu chuẩn Việt Nam - Tiêu chuẩn Bảo vệ thực vật 2003) [27] và sau mỗi ngày theo dừi chỳng tụi lấy trứng, ấu trựng cỏc tuổi, mụ tả hỡnh thỏi, ủo ủếm kớch thước từng pha phỏt dục của BXBM, số cỏ thể ủo ủếm n = 30 ðo kớch thước bằng thước ủo gắn trực tiếp vào thị kớnh (10 x 2 mắt) của kớnh lỳp soi nổi

Cỏch ủo: - Chiều dài: ðộ dài từ ủầu ủến hết ủốt cuối cựng của phần bụng

Chiều rộng là độ dài của phần rộng nhất ở chiều ngang của cơ thể Kích thước trung bình của cơ thể được đo bằng mm ở các pha phát dục khác nhau và được tính theo một công thức xác định, cho biết kích thước trung bình của cá thể ở các pha phát triển (mm).

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 20 Σ i n Xi

Trong ủú: Xtb là kớch thước trung bỡnh của cỏc pha phỏt dục

Xi là kích thước của cá thể thứ i n là số cá thể theo dõi

Kích thước trung bình tính theo công thức sau

Trong ủú: S là ủộ lệch chuẩn; ∆ là sai số tαTra bảng Student- Fisher với ủộ tin cậy P = 0.95, ủộ tự do n-1

+ Phương pháp bảo quản mẫu

Xử lý khụ: Mẫu ủược ủặt vào phong bỡ ủệm bụng,bờn ngoài ghi nhón,ngày thu thập,ủịa ủiểm lấy mẫu, và sấy khụ ở nhiệt ủộ 50 – 60 0 C

Xử lý ướt: Mẫu ủược ngõm trong cồn 70 0 hoặc dung dịch Forualin 5%, ngõm trong lọ ủể chờ giỏm ủịnh

Trong khuôn khổ nghiên cứu nhằm hiểu sâu các đặc điểm sinh học của loài Sycanus croceovittatus, chúng tôi tiến hành nuôi cấy và theo dõi các thể phát triển của loài trong các hộp nuôi sâu loại lớn Dữ liệu thu được về quá trình biến đổi, tỷ lệ sống, sinh sản và hành vi được ghi chép cẩn thận để xây dựng hồ sơ sinh học chi tiết Việc nuôi thử trong điều kiện kiểm soát giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển và cung cấp cơ sở cho nhận diện và ứng dụng quản lý sinh học của loài.

Thức ăn nuôi các loài BXBM gồm sâu non tuổi nhỏ của các loài sâu như sâu khoang, sâu ủ xanh, sâu non bọ xớt xanh Ngoài các loại thức ăn được thu từ ngoài đồng, chúng tôi còn nuôi loài bọ xớt cổ ngỗng bằng thức ăn là ấu trứng của loài Corcyra cephalonica, nuôi với cám gạo trộn lẫn ngô theo tỷ lệ 1 kg cám gạo trộn với 0,5 kg bột ngô trong các khay gỗ có kích thước 60 cm x 50 cm và cao 20 cm, và nguồn sâu khoang (Spodoptera litura) được nuôi nhân tạo.

Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp nhằm xác định thời gian phát dục và tỷ lệ nở của trứng bọ xớt ăn thịt, được tiến hành theo chu trình từ khi trứng mới ủ đến khi trứng nở ra ấu trùng ở tuổi một ngày, trong các hộp nuôi có đường kính Φ cm Quá trình thí nghiệm được ghi nhận tại các thời điểm quan trọng để tính thời gian phát dục trung bình và tỷ lệ nở, cung cấp dữ liệu tham khảo cho nghiên cứu và ứng dụng trong quản lý sinh trưởng của loài này.

Đối với ấu trùng mới nở từ trứng, nuôi từ 10–15 cá thể trong một hộp nuôi có đường kính 15 cm; khi ấu trùng lớn lên, có thể nuôi tối đa 30 cá thể trong hộp lớn có đường kính 20 cm Hàng ngày cho ăn và duy trì độ ẩm cho bụng, theo dõi thời gian lột xác và thu thập vỏ lột để ước định tuổi của ấu trùng, thu thập vào khoảng 4 giờ chiều Thường xuyên ghi lại thời gian phát dục của các pha, cũng như nhiệt độ và độ ẩm của môi trường nhằm đánh giá thời gian phát dục và tỷ lệ sống của ấu trùng qua các tuổi.

Tiến hành nuụi ấu trựng loài bọ xớt cổ ngỗng ủen bằng sõu non sõu khoang trong các hộp nhựa Φ = 10-20 cm Hàng ngày theo dõi thời gian lột xác và số lượng cỏ thể ấu trựng bọ xớt bị chết ủể xỏc ủịnh tỷ lệ sống sút của chỳng

Xỏc ủịnh khả năng chớch hỳt vật mồi của cỏc tuổi ấu trựng và con trưởng thành của BXCNðBM, tiến hành nuôi ấu trùng tuổi 2, 3, 4, 5 và trưởng thành trong cỏc hộp nhựa cú Φ = 10-20cm trong ủiều kiện phũng thớ nghiệm Với vật mồi là ấu trựng sõu hại, mỗi ngày cho ăn từ 5 - 10 cỏ thể vật mồi ủối với 1 ấu trựng bọ xớt tuổi 2 hoặc 3, từ 10-15 cỏ thể vật mồi ủối với 1 ấu trựng bọ xớt tuổi

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Thành phần bọ xớt bắt mồi trờn cõy ủậu rau tại Gia Lõm, Hà Nội vụ Xuõn – Hè 2010

Thiờn ủịch (bắt mồi và ký sinh) ủúng vai trũ quan trọng trong ủiều hoà số lượng sõu hại cõy trồng núi chung, sõu hại ủậu rau núi riờng Hoạt ủộng của cỏc loài BXBM núi riờng gúp phần ủỏng kể trong việc kỡm hóm số lượng quần thể sõu hại ủậu rau Sự ủa dạng về loài, số lượng quần thể cỏc loài BXBM phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố: khớ hậu thời tiết, giống, mật ủộ sõu hại, thuốc trừ sõu,…Kết quả ủiều tra thành phần BXBM sõu hại ủậu rau vụ Xuõn – Hố 2010 ủược chỳng tôi trình bày ở bảng 2 và 3

Theo kết quả bảng 2 và 3 cho thấy: thành phần BXBM trờn ủậu rau tại Gia Lõm, Hà Nội vụ Xuõn – Hố 2010 xuất hiện 24 loài thuộc 6 họ Trong ủú họ bọ xớt ăn sõu (Reduviidae) cú số loài nhiều nhất 15 loài (chiếm 62,5%), sau ủú ủến họ Pentatomiidae thu ủược 5 loài (chiếm 20,82%), cỏc họ cũn lại mỗi họ thu ủược 1 loài (chiếm 4,17%) gồm họ: bọ xớt dài (Lygaeidae), họ bọ xớt mự (Miridae), họ bọ xít giả ăn sâu (Nabidae) và họ bọ xít hoa (Anthocoridae) So với kết quả ủiều tra của Trương Xuõn Lam và ctv (2004)[17], thành phần BXBM trờn cõy trồng cạn ở một số ủiểm miền ở Bắc Việt Nam ủó xỏc ủịnh ủược 91 loài, thỡ trờn ủậu rau tại Gia Lõm–Hà Nội vụ Xuõn – Hố 2010 thấy xuất hiện 24 loài chiếm 26,37% tổng số loài ghi nhận ủược ở miền Bắc Việt Nam

Cú 5 loài BXBM cú mức ủộ phổ biến tương ủối cao là: loài bọ xớt nõu cỏnh ủen (Coranus fuscipennis Reuter, 1881) với vật mồi chủ yếu là cỏc loài như sõu xanh, sõu khoang, sõu ủo xanh, sõu ủo nõu và rầy non; loài bọ xớt cổ ngỗng ủen (Sycanus croceovittatus Dohrn) với vật mồi chủ yếu là sõu xanh, sõu khoang, sõu ủo xanh, sõu ủo nõu, sõu loang, cào cào, chõu chấu; loài bọ xớt nõu cánh xám (Coranus spiniscutis Reuter, 1881) với vật mồi chủ yếu là sâu xanh, sõu ủo xanh, sõu ủo nõu; loài bọ xớt nõu (Orius sauteri Poppius) với vật mồi chủ yếu là bọ trĩ, trứng sâu, rệp và loài bọ xít mù xanh (Cyrtorrhinus lividipennis Reuter) với vật mồi chủ yếu là Rệp, Trứng rầy, Rầy non

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 26

Bảng 2: Thành phần cỏc loài bọ xớt bắt mồi trờn cõy ủậu rau tại Gia Lõm, Hà Nội vụ xuõn – hố 2010

STT Tên khoa học Họ Vật mồi chủ yếu

1 Orius sauteri Poppius, 1909 Anthocoridae Bọ trĩ, trứng sâu, rệp + + Bọ xít nâu nhỏ

2 Geocoris dubreuili Moutaudon, 1909 Lygaeidae Rệp muội, Trứng rầy + Bọ xít nhỏ mắt lồi

3 Cyrtorrhinus lividipennis Reuter, 1884 Miridae Rệp muội, Trứng rầy, Rầy non + + Bọ xít mù xanh

4 Nabis capsiformis Germar, 1837 Nabidae Rệp muội, Rầy non + Bọ xít gi ăn sâu

5 Andrallus spinidens Fabricius, 1787 Pentatomidae Sõu xanh, Sõu khoang, Sõu ủo xanh, Sõu ủo nõu + Bọ xớt nõu viền trắng

6 Cantheconidea concinna Walker, 1873 Pentatomidae Sõu xanh, Sõu khoang, Sõu ủo xanh +

7 Cantheconidae furcellata Wolff,1801 Pentatomidae Sõu xanh, Sõu khoang, Sõu ủo xanh + Bọ xớt hoa bắt mồi

8 Dalpada oculata Fabricius, 1775 Pentatomidae Sõu xanh, Sõu khoang, Sõu ủo xanh +

9 Erthesina fullo Thumberg, 1783 Pentatomidae Sõu xanh, Sõu khoang, Sõu ủo xanh +

10 Oncocephalus klugi Distant, 1904 Reduviidae Sõu xanh, Sõu ủo xanh, Sõu ủo nõu +

11 Oncocephalus impudicus Reuter, 1882 Reduviidae Sõu xanh, Sõu ủo xanh, Sõu ủo nõu +

12 Pygolampis foeda Stal, 1859 Reduviidae Sõu xanh, Sõu ủo xanh +

13 Staccia diluta Stal, 1860 Reduviidae Sõu ủo xanh, Rầy non +

14 Staccia plibeja Stal, 1866 Reduviidae Rầy non +

15 Coranus fuscipennis Reuter, 1881 Reduviidae Sõu xanh, Sõu khoang, Sõu ủo xanh, +++ Bọ xớt nõu cỏnh ủen

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 27

STT Tên khoa học Họ Vật mồi chủ yếu

Sõu ủo nõu, Rầy non

16 Coranus spiniscutis Reuter, 1881 Reduviidae Sõu ủo xanh, Sõu xanh, Sõu khoang ++ Bọ xớt nõu cỏnh xỏm

17 Euagoras plagiatus Burmeister, 1834 Reduviidae Sõu ủo xanh, Rầy non +

18 Harpactor fuscipes Fabricius, 1787 Reduviidae Sõu xanh, Sõu khoang, Sõu ủo xanh +

19 Poliditus armatissimus Stal, 1859 Reduviidae Sõu ủo xanh, Sõu ủo nõu, Rầy non +

20 Sycanus croceovittatus Dohrn, 1979 Reduviidae Sõu xanh, Sõu khoang, Sõu ủo xanh,

Sõu ủo nõu, Sõu loang, Cào cào, Chõu chấu

Bọ xớt cổ ngỗng ủen

21 Sycanus falleni Stal, 1863 Reduviidae Sõu xanh, Sõu khoang, Sõu ủo xanh,

Sõu ủo nõu, Sõu loang, Cào cào, Chõu chấu

Bọ xớt cổ ngỗng ủỏ

22 Pirates arcuatus Stal, 1870 Reduviidae Sõu xanh, Sõu khoang, Sõu ủo nõu +

23 Ectrychotes andreae Thunberg, 1784 Reduviidae Sõu xanh, Sõu ủo xanh, Sõu khoang +

24 Ectrychotes crudelis Fabricius, 1803 Reduviidae Rầy non +

Ghi chú: +: Rất ít; ++: Ít; +++ : Trung bình

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 28

Bảng 3: Tỷ lệ BXBM trờn ủậu rau tại Gia Lõm, Hà Nội vụ xuõn hố 2010

Số lượng (con) Tỷ lệ (%)

Mối quan hệ giữa giai ủoạn sinh trưởng – sõu khoang và 5 loài BXBM phổ biến trờn ủậu trạch tại Gia Lõm, Hà Nội vụ xuõn – hố 2010

Mọi sinh vật nói chung và côn trùng nói riêng không bao giờ sinh sống biệt lập mà luụn tồn tại ở dạng tập hợp cỏc loài cạnh nhau, ủể khai thỏc sự thuận lợi do cỏc loài kia mang lại Tập hợp ủú hỡnh thành và phỏt triển trong tự nhiờn nú vừa cú lợi cho từng loài, vừa ủảm bảo sự phỏt triển hài hoà, ổn ủịnh giữa cỏc loài Tập hợp các loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau sống cạnh nhau tạo thành chuỗi thức ăn

Cây trồng, sâu hại và các loài bắt mồi hình thành một chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái đồng ruộng, là các thành phần then chốt giúp duy trì cân bằng sinh học và bảo vệ mùa màng một cách tự nhiên Sự cân bằng này vốn tồn tại từ lâu trong hệ sinh thái, nhưng dễ bị phá vỡ bởi tác động của con người và các lợi ích ngắn hạn về kinh tế Muốn duy trì bền vững, ta cần tạo điều kiện cho các thành phần thiên nhiên tồn tại và phát triển đúng bản chất của chúng, từ đó thiết lập một mạng lưới kiểm soát dịch hại dựa trên tự nhiên Để làm được điều này, chúng ta phải hiểu kỹ các mối quan hệ trong hệ sinh thái đồng ruộng và đặc biệt là mối quan hệ giữa các giai đoạn phát triển của các loài có vai trò trong chuỗi thức ăn, cũng như sự tương tác giữa các quần thể Trong phạm vi sinh thái nông nghiệp, nhận diện và duy trì những mối quan hệ này giúp tối ưu hóa quản lý dịch hại theo sinh học, giảm sự phụ thuộc thuốc bảo vệ thực vật và nâng cao hiệu quả sản xuất trên nền nông nghiệp bền vững.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 29 cõy trồng với mật ủộ sõu hại và thiờn ủịch của sõu hại núi chung Cú như vậy chỳng ta mới cú thể ủề xuất những biện phỏp tỏc ủộng kịp thời, hợp lý ủể hạn chế sự gõy hại của sõu hại, ủồng thời bảo vệ duy trỡ sự phỏt triển của thiờn ủịch trong sinh quần ủồng ruộng Mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất

Tỡm hiểu mối quan hệ giữa ủậu rau - sõu khoang – 5 loài bọ xớt bắt mồi ủược chỳng tụi thể hiện ở bảng 4

Từ bảng 4 cho thấy ở cả ba địa điểm điều tra là Đông Dư, Đặng Xá và Đa Tốn, sâu khoang xuất hiện và gây hại trên cây trồng từ khi gieo trồng cho tới khi thu hoạch, đồng thời sự tích lũy dinh dưỡng của cây trồng đi kèm với sự gia tăng quần thể sâu khoang và BXBM trên đồng ruộng.

Nhỡn chung mật ủộ sõu khoang tại cỏc ủiểm ủiều tra khụng quỏ cao, qua hình 1 có thể nhận thấy mật ựộ sâu khoang trên cánh ựồng đông Dư cao hơn hai cỏnh ủồng cũn lại ðỉnh cao mật ủộ sõu khoang tại ða Tốn rơi vào giai ủoạn ra hoa rộ (14,4 con/m 2 ), còn tại đông Dư và đặng Xá thỉ ựỉnh cao mật ựộ cùng rơi vào giai ủoạn thu hoạch quả lần 2 với mật ủộ tương ứng là 12,32 con/m 2 và 15,72 con/m 2 Trờn cả 3 ủiểm ủiều tra ủỉnh cao mật ủộ sõu khoang ủều rơi vào giai ủoạn xung yếu, quyết ủịnh năng suất và giỏ trị thương phẩm của ủậu trạch, tuy nhiờn mật ủộ sõu khoang vẫn cũn dưới ngưỡng phũng trừ (theo tài liệu quy chuẩn Quốc gia về ủiều tra phỏt hiện dịch hại cõy trồng: 20con/m 2 , ở cỏc giai ủoạn sinh trưởng) nờn khụng nhất thiết phải phũng trừ bằng thuốc húa học Thực tế khi ủiều tra chỳng tụi thấy ủa số người dõn cũng cú hiểu biết về việc sử dụng thuốc hóa học trong phòng trừ, nên việc phun thuốc hóa học phòng trừ chỉ thấy xuất hiện tại cục bộ một số ruộng, cũn ủại ủa số người dõn sử dụng phương phỏp thủ cơng là bắt bằng tay Chính điều này đã tạo điều kiện cho tập đồn thiên địch sõu hại ủậu rau núi chung và BXBM núi riờng tồn tại và phỏt triển, chỳng gúp phần ủỏng kể vào việc khống chế số lượng sõu khoang và cỏc loại sõu hại khỏc trờn ruộng ủậu rau

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 30

5 loài BXBM trờn cả 3 cỏnh ủồng ủều xuất hiện rất sớm, chỳng xuất hiện ngay sau khi cú sự xuất hiện của sõu khoang trờn ủồng ruộng Tuy mật ủộ sõu khoang tại ða Tốn ở giai ủoạn cõy ủậu trạch sinh trưởng là cao hơn cả trờn ba ựiểm ựiều tra, nhưng mật ựộ 5 loài BXBM phổ biến trên cánh ựồng đông Dư lại ổn ủịnh và cao hơn hai cỏnh ủồng cũn lại, ủiều này cú thể lý giải là do 5 loài BXBM phổ biến là những loài ủa thực, phổ vật mồi của chỳng tương ủối rộng, hơn nữa trên cánh ựồng đông Dư có sự ựa dạng về cây trồng hơn, ngoài ựậu trạch ra ở ủõy cũn cú cõy ăn quả, ngụ, dậu tương, rau họ hoa thập tự, … ủõy là yếu tố thuận lợi cho 5 loài BXBM phổ biến tồn tại và phát triển

Mối quan hệ giữa giai đoạn sinh trưởng của mối trạch – sâu khoang và BXBM trên các điểm điều tra được thể hiện rõ từ hình 1 đến hình 6 Nghiên cứu cho thấy mỗi giai đoạn phát triển của mối trạch và sâu khoang ảnh hưởng tới mức độ gây hại và phân bố BXBM trên khu vực khảo sát, đồng thời cho thấy xu hướng thay đổi theo thời gian Việc phân tích dữ liệu hình ảnh cho thấy sự tăng trưởng và lây lan của mối trạch gắn liền với điều kiện môi trường, giúp dự báo mức độ hư hại và lên kế hoạch can thiệp hiệu quả Kết quả này cung cấp nền tảng cho các biện pháp quản lý tích cực dựa trên giai đoạn phát triển của mối và sâu khoang, đồng thời làm rõ mối liên hệ giữa yếu tố sinh thái và sự phân bố BXBM trên các điểm điều tra.

4 Qua hỡnh 1 cho thấy: giữa giai ủoạn sinh trưởng của ủậu trạch và sõu khoang cú mối tương quan tương ủối chặt, sõu khoang xuất hiện gõy hại và ủạt ủỉnh cao mật ủộ cựng với sự sinh trưởng phỏt triển của cõy ủậu trạch, diều này cho thấy thức ăn là yếu tố quan trọng quyết ủịnh sự phỏt triển của quần thể sõu khoang

Qua hỡnh 2, 3, 4 cho thấy giữa mật ủộ sõu khoang và 5 loài BXBM phổ biến vụ xuõn hố 2010 cú mối tương quan tương ủối chặt, thể hiện qua phương trình hồi quy bậc hai Tại ða Tốn là: y = -0,03x 2 + 0,62x + 0,04 với r = 0,75 Tại đặng Xá là: y = -0,03x 2 + 0,65x - 0,11 với r = 0,74 Tại đông Dư là: -0,02x 2 + 0,45x - 0,25 với r = 0,72 Mối quan hệ giữa sâu khoang và BXBM rất hợp lý, khi mật ủộ sõu khoang cũn thấp thỡ 5 loài BXBM phổ biến chưa xuất hiện hoặc xuất hiện nhưng với mật ủộ thấp Cao ủiểm mật ủộ sõu khoang bao giờ cũng xuất hiện trước cao ủiểm mật ủộ 5 loài BXBM và khi mật ủộ 5 loài BXBM ủạt ủỉnh cao thỡ mật ủộ sõu khoang giảm xuống thấp ðiều này càng khẳng ủịnh rằng tuy không có hiệu lực ngay như sử dụng thuốc hóa học song 5 loài BXBM có vai trò quan trọng trong khống chế số lượng sâu khoang

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 31

Bảng 4: Mật ủộ sõu khoang và BXBM trờn ủậu trạch tại Gia Lõm, Hà Nội vụ xuõn – hố 2010 đặng Xá đa Tốn đông Dư

Mð sâu Mð BXBM Mð sâu Mð BXBM Mð sâu Mð BXBM

Giai ủoạn sinh trưởng Ngày ủi ều tra (con/m 2 ) (con/m 2 ) (con/m 2 ) (con/m 2 ) (con/m 2 ) (con/m 2 )

Phát triển thân lá và ra hoa (25/3) 1,92 0,72 2,16 1,68 5,64 0,9

Phát triển thân lá và ra hoa (2/4) 1,56 1,26 2,52 1,92 5,52 1,2

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 32

Mđ sâu ở đa Tốn Mđ sâu ở đặng Xá Mđ sâu ở đông Dư

Mđ BXBM ở đa Tốn Mđ BXBM ở đặng Xá Mđ BXBM ở đông Dư

Hỡnh 1:Quan hệ giữa giai ủoạn sinh trưởng – sõu khoang – 5 loài BXBM trờn ủậu trạch tại Gia Lõm, Hà Nội vụ xuõn hố 2010 y = -0.0309x 2 + 0.618x + 0.0452

Hỡnh 2: Quan hệ giữa sõu khoang và 5 loài BXBM phổ biến trờn ủậu trạch tại ða Tốn vụ xuân hè 2010

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 33 y = -0.03x 2 + 0.6499x - 0.1115

Hỡnh 3: Quan hệ giữa sõu khoang và 5 loài BXBM phổ biến trờn ủậu trạch tại ðặng Xá vụ xuân hè 2010 y = -0.0162x 2 + 0.4549x - 0.2464

Hỡnh 4: Quan hệ giữa sõu khoang và 5 loài BXBM phổ biến trờn ủậu trạch tại đông Dư vụ xuân hè 2010

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 34

Ảnh hưởng của thuốc trừ sõu ủến mật ủộ sõu khoang và 5 loài BXBM phổ biến trờn ủậu trạch tại ðặng Xỏ, Gia Lõm, Hà Nội vụ xuõn hố 2010

Có rất nhiều công trình nghiên cứu cho thấy ảnh hưởng của thuốc trừ sâu tới sự tồn tại và phát triển của sâu hại cũng như tập đoàn thiên địch của chúng Tuy nhiên, cho dù mỗi loài trên cây trồng có đặc tính sinh học riêng, phản ứng của chúng với thuốc trừ sâu còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mức độ kháng thuốc của sâu, chất lượng và loại thuốc, tần suất phun và điều kiện thời tiết Những kết quả nghiên cứu này có thể được áp dụng hoặc chưa được áp dụng cho các loài cây trồng khác nhau, tùy thuộc vào đặc tính sinh học của từng loài và điều kiện thực tế của hệ sinh thái nông nghiệp.

Bảng 5: Ảnh hưởng của thuốc trừ sõu ủến mật ủộ sõu khoang và 5 loài BXBM phổ biến trờn ủậu trạch tại ðặng Xỏ, Gia Lõm, Hà Nội vụ xuõn – hố 2010

Khu ruộng không phun thuốc Khu ruộng phun thuốc

BXBM Mð sâu Mð 5 loài

BXBM Giai ủoạn sinh trưởng

Phát triển thân lá và ra hoa (25/3) 1,92 0,72 2,1 0,96 Phát triển thân lá và ra hoa (2/4) 1,56 1,26 1,8 1,44

Ghi chỳ:- Mð: mật ủộ; Mð 5loài BXBM: gồm cả ấu trựng và trưởng thành

-*: Thời ủiểm phun thuốc; thuốc sử dụng: Trebon 10EC,

- Liều lượng thuốc: 45ml thuốc/sào,29l nước/sào

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 35

Mð sâu không phun thuốc Mð sâu phun thuốc BXBM không phun thuốc BXBM phun thuốc

Hỡnh 5: Ảnh hưởng của thuốc trừ sõu ủến mật ủộ sõu khoang và 5 loài BXBM phổ biến trờn ủậu trạch tại ðặng Xỏ, Gia Lõm, Hà Nội vụ xuõn hố 2010

Tỡm hiểu ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật ủến mật ủộ sõu khoang và

5 loài BXBM phổ biến ủược thể hiện ở bảng 5

Bảng 5 và Hình 5 cho thấy mật độ sâu khoang và 5 loài BXBM phổ biến có sự khác biệt rõ rệt giữa công thức phun thuốc và không phun thuốc theo thời điểm phun Việc phun thuốc làm giảm đáng kể mật độ của sâu khoang và 5 loài BXBM phổ biến, điều này có thể được giải thích do người nông dân phun thuốc ở giai đoạn sâu khoang còn nhỏ và BXBM nhạy cảm với thuốc bảo vệ thực vật, hoặc chúng có thể di chuyển sang các loại cây trồng khác.

Diễn biến mật ủộ sõu khoang và BXCNðBM (S croceovittatus Dohrn) trờn ủậu trạch tại ðặng Xỏ, Gia Lõm vụ xuõn – hố 2010

Theo dừi diễn biến mật ủộ sõu khoang và bọ xớt cổ ngỗng ủen bắt mồi, kết quả thu ủược thể hiện ở bảng 6 và hỡnh 6 Qua bảng 6, hỡnh 6 cho thấy: Loài bọ xớt cổ ngổng ủen xuất hiện ngay khi cú sự xuất hiện của sõu khoang trờn ủậu trạch, mật ủộ bọ xớt cổ ngỗng ủen bắt mồi cũng răng cựng với sự gia tăng mật ủộ

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 36 của sõu khoang và ủạt ủỉnh cao mật ủộ vào khoảng cuối thỏng 4 ủầu thỏng 5 (1,41 con/m 2 )

Bảng 6: Diễn biến mật ủộ sõu khoang và bọ xớt cổ ngỗng ủen bắt mồi trờn ủậu trạch tại ðặng Xá, Gia Lâm, Hà Nội vụ xuân hè 2010

BXCNðBM Giai ủoạn sinh trưởng Ngày ủi ều tra

Phát triển thân lá và ra hoa (25/3)

Phát triển thân lá và ra hoa (2/4)

Trong hệ sinh thái gỗ, mối quan hệ giữa sâu khoang và năm loài BXBM phổ biến cho thấy sự tương tác hợp lý: mật độ sâu khoang tăng lên có xu hướng xuất hiện trước, và khi mật độ BXCNðBM đạt mức cao thì mật độ sâu khoang giảm xuống Nhờ đó BXCNðBM cùng với bốn loài BXBM còn lại tham gia kiểm soát số lượng sâu khoang.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 37

Mð sõu khoang Mð BX cổ ngỗng ủen

Hỡnh 6: Diễn biến mật ủộ sõu khoang và BXCNðBM trờn ủậu trạch tại ðặng Xỏ

ðặc ủiểm hỡnh thỏi cỏc pha phỏt dục của loài bọ xớt cổ ngỗng ủen bắt mồi (S

Bọ xớt cổ ngỗng ăn mồi (S croceovittatus Dohrn) thuộc họ bọ xớt ăn sâu (Reduviidae), bộ cánh nửa (Hemiptera) và thuộc nhóm côn trùng biến thái không hoàn toàn Dưới đây là đặc điểm hình thái của các pha phát triển ở loài này.

Trứng của loài S croceovittatus Dohrn hình quả dưa chuột Phần bảo vệ lỗ trứng có cấu tạo giống như cái giỏ cua bị tua rua ở phần trên Trứng có màu vàng nhạt và ủược xếp với nhau thành hỡnh khối nhờ chất dịch ủược tiết ra từ tuyến phụ sinh dục Kích thước trung bình khoảng (2,15 ± 0,01) x (0,55 ± 0,02) mm (Bảng 6)

4.5.2 Ấu trùng Ấu trựng loài S croceovittatus Dohrn cú 5 tuổi, cơ thể màu ủỏ nõu Ấu trùng tuổi 1 và tuổi 2 có hình thái gần như nhau, chưa có mầm cánh, 3 mấu ở phần bụng của tuổi 2 rừ rệt và cú màu ủen hơn ở tuổi 1 Ấu trựng tuổi 3 cú mầm

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 38 cỏnh xuất hiện, xung quanh 3 mấu của phần bụng cú màu ủen và tạo thành ủường ủen rừ nột chia cỏc ủốt bụng Ấu trựng tuổi 4 cú phần gốc ủốt ngực 3 hiện rừ mầm của ủụi cỏnh, phần bụng phỡnh rộng ra hai bờn, xung quanh 3 mấu ở bụng tạo thành vựng màu ủen lớn và cú cỏc ủường ủen to ở cỏc ủốt bụng Ấu trựng tuổi 5 cú cỏnh trước kộo dài tới mộp sau ủốt bụng thứ 3, phần bụng bẹt rộng, vựng xung quanh 3 mấu ở bụng tạo thành hỡnh tam giỏc màu ủen to, bộ phận sinh dục phát triển Ấu trựng cỏc tuổi cú kớch thước tăng dần từ tuổi 1 ủến tuổi 5 (bảng 6), ấu trựng tuổi 4, 5 cú kớch thước gấp 4 ủến 5 lần kớch thước ấu trựng tuổi 1 Kớch thước ấu trựng tuổi 1 ủến tuổi 5 giao ủộng từ: (2,68 ±0,02 x 0.71 ± 0,03)mm ủến (13,53±0,14 x 3.56 ± 0,15)mm

Ở loài S croceovittatus Dohrn, trưởng thành có cơ thể thuôn dài; con đực thường có kích thước lớn hơn con cái Cụ thể, con đực có kích thước khoảng 23,46 ± 0,08 × 6,07 ± 0,02 mm, trong khi con cái có kích thước khoảng 20,57 ± 0,05 × 5,41 ± 0,02 mm (Bảng 7).

Cả trưởng thành ủực và cỏi cơ thể cú màu ủen, gồm phần ủầu, ngực và bụng: Phần ủầu: ủầu rất dài, thon và mảnh, gồm cú rõu ủầu, vũi, mắt ðầu dài bằng chiều dài tấm lưng ngực trước và tấm mai lưng hợp lại và phần sau mắt của ủầu dài hơn phần trước mắt Rõu ủầu cú ủốt thứ nhất dài gần bằng ủốt ủựi chõn trước và cú màu ủồng ủen Vũi cú 3 ủốt, ủốt gốc dài hơn phần trước mắt, nhưng lại ngắn hơn ủốt thứ 2 nhiều, ủốt thứ 3 dài nhất và nhọn ở ủầu ðốt thứ 2 và 3 của vòi có màu hạt dẻ

Phần ngực được mô tả với tấm mai lưng trước màu nâu, tấm lưng ngực trước bị thắt lại ở phía trước; thùy trước hẹp hơn thùy sau Thùy sau có thể màu xanh hoặc màu nâu, bề mặt sần và hình dạng có nét lục giác; hai mấu giáp nối với phần cánh và hơi nhô lên Cuối tấm mai lưng có gai dài chĩa thẳng lên, gai được phân làm hai nhánh rõ rệt Có 3 mấu ở giữa, mấu trước cách xa mấu giữa.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 39 và giỏp với ủầu, ủụi chõn giữa cú kớch thước ngắn nhất trong 3 ủụi chõn Tấm cứng cỏnh trước: ở phần gốc cỏnh cú màu ủen, phần giữa cú màu vàng tươi ỏnh kim, phần cuối cánh là cánh màng có màu nâu nhạt trong

Phần bụng có 6 đốt, phần bụng phình lên và vểnh lên thành hình cánh Mặt trên của các đốt bụng 2, 3, 4, 5 nổi lên với các mấu lồi và có các chấm trắng ở hai bên rìa Về sau, các đốt 2 và 3 hơi sắc.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 40

Hình 7: Ổ trứng (a), trứng riêng lẻ (b), ấu trùng tuổi 1 (c), ấu trùng tuổi 2 (d), ấu trùng tuổi 3 (e), ấu trùng tuổi 4 (f), ấu trùng tuổi 5 (g) và trưởng thành cái (h) của loài S croceovittatus Dohrn

(Nguồn: Phùng Thị thanh Chà và Trương Xuân Lam,2010)

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 41

Bảng 7: Kớch thước cơ thể cỏc pha phỏt dục loài bọ xớt cổ ngỗng ủen bắt mồi

Kích thước cá thể Pha phát dục Chỉ tiêu theo dõi

Nhỏ nhất Lớn nhất Trung bình ± ∆

Ghi chú:- P = 0,05; - ∆: Sai số ước lượng;

- Nhiệt ủộ: 26,1 – 30,8 o C, ẩm ủộ 75,6-80,5 %; - Số cỏ thể thớ nghiệm n = 30.

ðặc ủiểm sinh học, sinh thỏi của loài BXCNðBM (S croceovittatus Dohrn) tại Gia Lâm, Hà Nội vụ xuân – hè 2010

4.6.1 Vũng ủời bọ xớt cổ ngỗng ủen bắt mồi (S croceovittatus Dohrn) ðối với cỏc loài bắt mồi ăn thịt núi chung và BXBM núi riờng, vũng ủời là tiờu chớ quan trọng ủể ủỏnh giỏ khả năng khống chế số lượng vật mồi, thời gian phát dục giữa các pha càng ngắn (so với thời gian phát dục các pha của vật mồi) thì khả năng khống chế số lượng vật mồi càng cao

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 42

Nghiên cứu nhằm tìm hiểu thời gian phát dục giữa các pha phát triển của bọ xớt cổ ngỗng ăn mồi trong điều kiện phòng thí nghiệm vụ xuân–hè năm 2010, cho thức ăn là sâu non Kết quả thu được thể hiện rõ trong bảng 8, cho thấy sự biến thiên của thời gian giữa các pha phát triển tùy theo điều kiện thí nghiệm.

Bảng 8: Vũng ủời của bọ xớt cổ ngỗng ủen bắt mồi ( S croceovittatus Dohrn)

Thời gian phát dục (ngày) Pha phát dục Số cá thể theo dõi Ngắn nhất Dài nhất TB ± ∆

Ghi chỳ: P: 0.05; ∆ : sai số ước lượng; nhiệt ủộ 26,1- 30.8 0 C và ẩm ủộ 75,6-80,5 % Ấu trựng của bọ xớt S croceovittatus Dohrn (ủiều kiện nhiệt ủộ 26,1- 30.8

0C và ẩm ủộ 75,6-80,5 %) sau khi lột xỏc húa trưởng thành khụng giao phối ngay, mà sau từ 3-9 ngày bắt ủầu giao phối, sau 10 ủến 13 ngày (trung bỡnh 11.25 ± 0,79 ngày) thỡ bắt ủầu ủẻ ổ trứng ủầu tiờn Thời gian hoàn tất vũng ủời khoảng 71 - 83 ngày Kết quả này cho thấy vũng ủời loài bọ xớt cổ ngỗng ủen bắt mồi (S croceovittatus Dohrn) sai khỏc khụng nhiều so với vũng ủời của loài bọ xớt cổ ngỗng ủỏ (S falleni) từ 61-89 ngày - ở ủiều kiện nhiệt ủộ 26,5 o C –

Vòng đời của sâu khoang Spodoptera litura F dao động khoảng 25–48 ngày, là một trong những sâu hại chính trên rau màu Trong khi vòng đời của S croceovittatus Dohrn dài hơn, ở mức 71–83 ngày, cho thấy sự tác động kéo dài và khó kiểm soát hơn tùy điều kiện môi trường.

Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp nhằm đánh giá vai trò của các loài thiên địch trong việc hạn chế sâu hại trên rau ăn lá Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là chúng có vai trò thấp trong việc kiểm soát số lượng sâu hại, bởi chúng có phổ thức ăn rộng và có thể tác động lên nhiều loài sâu hại khác nhau, góp phần vào quản lý dịch hại và nâng cao hiệu quả sản xuất rau.

4.6.2 Sức ủẻ trứng của bọ xớt cổ ngỗng ủen bắt mồi S croceovittatus Dohrn

Một trong những chỉ tiêu quan trọng có ảnh hưởng tới sự gia tăng số lượng quần thể là sức ủẻ trứng Tỡm hiểu sức ủẻ trứng của loài S croceovittatus Dohrn chỳng tụi tiến hàng thớ nghiệm từ thỏng 4 ủến thỏng 7/2010 với thức ăn là sõu non sõu khoang (S litura F.) tuổi 1, 2,3 Kết quả ủược thể hiện ở bảng 9

Trong nuôi thí nghiệm với vật mồi là sâu khoang, trưởng thành của loài bọ xớt cổ ngồng S croceovitattus Dohrn khi nuôi trong phòng thí nghiệm bắt đầu đẻ sau khoảng 10–13 ngày Một cá thể cái có thể đẻ từ 3–4 ổ trứng trong thời gian 13–31 ngày, với khoảng cách giữa hai lần đẻ khoảng 5–9 ngày; một vài trường hợp loài bọ xớt này đẻ thành 2 ổ nhỏ trong cùng một ngày Trung bình trong suốt vòng đời, một con cái có thể đẻ khoảng 3,77 ± 0,18 ổ trứng, với trung bình mỗi ổ khoảng 95,62 ± 45,43 quả trứng.

4.6.3 Tỷ lệ trứng nở của bọ xớt cổ ngỗng ủen bắt mồi S croceovittatus Dohrn

Tỷ lệ trứng nở là một chỉ số quan trọng đánh giá hiệu quả của quá trình giao phối và mức độ sống sót của trứng sau khi ấp, từ đó xác định số trứng có khả năng phát triển sang giai đoạn sinh sản tiếp theo Tỷ lệ nở phụ thuộc nhiều yếu tố như thời gian ấp trứng, thức ăn của trưởng thành, điều kiện nhiệt độ và độ ẩm môi trường Kết quả của tỷ lệ nở được thể hiện trong bảng 10.

Qua bảng 10 cho thấy, dưới điều kiện ẩm ướt (so với điều kiện ngoài tự nhiên) năm 2010, tỷ lệ nở của trứng loài S croceovittatus Dohrn tại Gia Lâm, Hà Nội đạt 83,67±1,68% Tỷ lệ này tương đối cao và ổn định qua các thời điểm khảo sát, với tỷ lệ trứng nở cao nhất vào tháng 6 là 86,28%.

Trong phòng thí nghiệm, tỷ lệ nở trứng tương đối cao, cao hơn ngoài ruộng, với trung bình 97,76 ± 1,37% Điều này có thể giải thích rằng trong tự nhiên loài này còn chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố tự nhiên và sự khống chế về số lượng của các loài khác.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 44

Bảng 9: Khả năng ủẻ trứng của trưởng thành loài bọ xớt cổ ngỗng ủờn bắt mồi ( S croceovittatus Dohrn)

Số ngày ủẻ trứng (ngày)

Khoảng cách giữa 2 lần ủẻ trứng (ngày) Số ổ trứng/con cỏi Số trứng/ổ ðợt

Số cặp trưởng thành theo dõi

Dài nhất TB±∆ Ngắn nhất

Dài nhất TB±∆ Ít nhất Nhiều nhất TB±∆ Ít nhất Nhiều nhất TB±∆

Ghi chỳ: - P: 0,05; - ∆: Sai số ước lượng; -ðợt TN: ðợt 1: 28/4-30/5, ủợt 2: 5/5- 17/5, ủợt 3: 25/5 – 12/6

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 45

Bảng 10: Tỷ lệ trứng nở của bọ xớt cổ ngỗng ủen bắt mồi ( S croceovittarus Dohrn)

TL trứng nở (%) Nhiệt ủộ TB ( 0 C) Ẩm ủộ

Ghi chú: - TB: trung bình; - P: 0,05; - ∆: Sai số ước lượng

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 46

4.6.4 Tỷ lệ giới tớnh của bọ xớt cổ ngỗng ủen bắt mồi S croceovittatus Dohrn

Trong tự nhiờn tỷ lệ giới tớnh (ủực : cỏi) của mỗi loài quyết ủịnh sự tồn tại, duy trỡ nũi giống của loài ủú ðối cụn trựng bắt mồi núi chung và BXBM núi riờng tỷ lệ giới tớnh (ủực : cỏi) cú ý nghĩa quyết ủịnh ủến sự tồn tại, phỏt triển và hiệu quả khống chế số lượng cỏc loài sõu hại, trong một loài nào ủú nếu cú sự thiếu hụt cỏ thể ủực hoặc ớt cú cơ hội gặp gỡ ghộp ủụi giao phối giữa cỏ thể ủực và cỏi, thỡ hiện tượng ủơn tớnh ủực thường xuất hiện ở cỏc con cỏi khụng ủược ghộp ủụi giao phối, thế hệ sau của cỏc con cỏi này cú số cỏ thể ủực tăng ủột biến Trong ủiều kiện 26,1 – 30,8 o C, ẩm ủộ: 75,6 – 80,5%, với thức ăn của trưởng thành là sõu khoang tuổi 1, 2, 3 tỷ lệ giới tớnh của loài bọ xớt cổ ngỗng ủen bắt mồi ủạt 1: 0,72 (ủực : cỏi) (Bảng 11)

Bảng 11: Tỷ lệ giới tớnh của bọ xớt cổ ngỗng ủen bắt mồi ( S croceovittarus Dohrn)

TT Ổ trứng theo dừi Số TT theo dừi Tỷ lệ (ủực : cỏi)

Ghi chỳ: - P: 0,05; - ∆: Sai số ước lượng; - Nhiệt ủộ: 26,1 – 30,8 o C, ẩm ủộ: 75,6 – 80,5%

4.6.5 Tỷ lệ sống sút của bọ xớt cổ ngỗng ủen bắt mồi S croceovittatus Dohrn

Trong bối cảnh nghiên cứu chung, giai đoạn ấu trùng là thời kỳ tăng trưởng và tích lũy năng lượng vô cùng quan trọng, bởi đây là thời điểm dự trữ nguồn lực cho các giai đoạn phát triển sau này Khả năng sống sót của ấu trùng quyết định ưu thế tồn tại và sự phát triển của loài trong môi trường tự nhiên, ảnh hưởng trực tiếp đến vòng đời và thành công sinh tồn của loài.

Theo dừi tỷ lệ sống sút của bọ xớt cổ ngỗng ủen qua cỏc tuổi ấu trựng, kết quả thu ủược ở bảng 12

Qua bảng 12 cho thấy: ấu trựng tuổi 1, 2, 3 của bọ xớt cổ ngỗng ủen bắt mồi có tỷ chết cao nhất, và tỷ lệ này giảm dần khi bọ xít chuyển tuổi lớn hơn Trung bỡnh cả giai ủoạn ấu trựng tỷ lệ chết tương ủối cao khoảng 33,33%, ủiều này có thể lý giải vì sao mà sức sinh sản sinh sản của loài bọ xít này lại tương ủối cao (Trung bỡnh: 3,77 ± 0,18 ổ trứng/con cỏi, 95,62 ± 45,43 quả trứng/ổ)

Bảng 12: Tỷ lệ sống sút của bọ xớt cổ ngỗng ủen bắt mồi S croceovittarus Dohrn

Số cá thể chết ðợt

Số cá thể TD Tuổi 1 Tuổi 2 Tuổi 3 Tuổi 4 Tuổi 5 Tổng

Ghi chỳ: - P: 0,05; - ∆: Sai số ước lượng; -ðợt TN: ðợt 1: 28/4-30/5, ủợt 2: 5/5- 17/5, ủợt 3: 25/5 – 12/6

4.6.6 Sự lựa chọn thức ăn của trưởng thành BXCNðBM (S Croceovittatus Dohrn)

Bọ xớt cổ ngỗng ủen bắt mồi (S croceovittatus Dohrn) là loài ủa thực chỳng cú phổ vật mồi tương ủối rộng, tuy nhiờn mức ủộ ưu thớch với cỏc loại vật mồi khỏc nhau là khụng giống nhau Tỡm hiểu sự lựa chọn thức ăn, qua ủú xỏc ủịnh loại thức ăn ưa thớch của trưởng thành BXCNðBM Chỳng tụi ủồng thời cho 3 sõu non: sõu khoang (tuổi 2); sõu ủo xanh (tuổi 2); bọ xớt xanh (tuổi 2) vào cựng một hộp nuụi sõu ủó cú sẵn một cỏ thể BXCNðBM với số lượng lần lượt

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 48 là 10, 10, 10 con, sau 1 ngày quan sát và ghi số sâu non mỗi loại vật mồi bị chớch hỳt Kết quả thu ủược thể hiện ở bảng 13:

Bảng 13: Sự lựa chọn thức ăn của trưởng thành BXCNðBM S Croceovittatus Dohrn

Số vật mồi tiêu thụ/ngày Loại vật mồi

Nhỏ nhất Lớn nhất Trung bình

Sõu ủo xanh (Plusia eriosoma) 3 6 4,63 c

Bọ xít xanh (Nezara viridula) 1 3 1,86 a

Ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật ủến bọ xớt cổ ngỗng ủen bắt mồi S

Bố trí thí nghiệm khảo sát 3 loại thuốc hoá học, mỗi công thức là một loại thuốc, cụng thức ủối chứng chỉ phun nước ló, cỏc cụng thức ủược bố trớ theo phương pháp ngẫu nhiên (RCB), với 3 lần nhắc lại, BXCNðBM (S

Croceovittatus Dohrn) ủược lấy từ phũng thớ nghiệm, lựa chọn cỏc cỏ thể ấu trùng (tuổi 5) khỏe mạnh Thả BXCNðBM vào lồng lưới nuôi sâu kích thước

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 52

Trong thí nghiệm nuôi BXCNðBM, lồng có kích thước 0,8 x 0,8 x 1,5 m được sử dụng để nuôi 10 con BXCNðBM mỗi lồng Các lồng được phun thuốc Secsaigon 10EC (CT1), Trebon 10 EC (CT2) và liều 1,8 EC (CT3), phun bằng nước lọc theo nồng độ bảng 1 Thí nghiệm được lặp lại 3 lần; các lồng được thực hiện đồng thời và duy trì điều kiện giống nhau Hàng ngày ghi nhận số lượng BXCNðBM sống, chết ở mỗi nghiệm thức và so sánh với nhóm chứng để đánh giá ảnh hưởng của thuốc lên sức sống của BXCNðBM Kết quả thể hiện ở bảng 16, hình 9.

Qua bảng 16 cho thấy, ảnh hưởng của 3 loại thuốc thớ nghiệm ủến sức sống của BXCNðBM là khỏc nhau Sau khi phun 1 ngày, thuốc trừ sõu Secsaigon 10EC ủó làm cho 72,33 % cá thể bọ xít bị chết, thuốc Trebon 10 EC làm chết 66,21% và tỷ lệ chết ít nhất là thuốc tập kỳ 1,8 EC làm chết 23,87% Tỷ lệ chết của BXCNðBM tăng dần ủến ngày thứ 10 sau khi phun và sai khác không có ý nghĩa so với sau 3 ngày, 5 và sau 7 ngay phun giữa thuốc trừ sâu Secsaigon 10EC và Trebon 10 EC Riêng với thuốc Tập kỳ 1,8 EC thì tỷ lệ chết với loài bọ xít này thấp trong khoang 23,87-35,78% ðiều này cho thấy trong ba loại thuốc thí nghiệm thì tập kỳ 1,8 EC ít ảnh hưởng tới BXCNðBM nhất

Bảng 16: Ảnh hưởng của 3 loại thuốc bảo vệ thực vật ủến tỷ lệ sống sút của

Tỷ lệ cá thể chết sau khi phun thuốc (%)

3 ngày Sau 5 ngày Sau 7 ngày Sau 10 ngày

CT1 Secsaigon 10EC 0,125 72,33 c 74,35 c 80,23 c 86,33 c 86,75 c CT2 Trebon 10 EC 0,15 66.21 b 67,51 b 75,58 b 77,53 b 78,57 b CT3 Tập kỳ 1,8 EC 0,10 23,87 a 24,76 a 33,76 a 35,78 a 35,78 a

Ghi chú: Số cá thể thí nghiệm ở mỗi công thức: n0 Trong phạm vi cùng cột, cùng chữ cái chỉ sự sai khác không có ý nghĩa, khác chữ cái chỉ sự sai khác có ý nghĩa ở mức xác suất P≤0,05

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 53

1 ngày 3 ngày 5 ngày 7 ngày 10 ngày

Thời gian sau thí nghiệm

Secs aigon 10EC Trebon 10EC Tập kỳ 1,8EC

Hỡnh 9: So sỏnh ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật ủến diễn biến mật ủộ bọ xớt cổ ngỗng ủen S croceovittatus Dohrn

Bước ủầu ủề xuất biện phỏp bảo vệ, lợi dụng cỏc loài bọ xớt bắt mồi trong phũng chống sõu hại ủậu rau vựng nghiờn cứu

Thiờn ủịch núi chung và cỏc loài BXBM núi riờng ủúng vai trũ quan trọng trong hạn chế số lượng của nhiều loài sõu hại, chỳng rất ủa dạng về thành phần loài cũng như số lượng cỏ thể trong quần thể Dưới ủõy là một số ủề xuất biện phỏp bảo vệ, lợi dụng cỏc loài bọ xớt bắt mồi trong phũng chống sõu hại ủậu rau vựng nghiờn cứu: + Xỏc ủịnh ủược ngưỡng gõy hại kinh tế của sõu hại và ngưỡng hữu hiệu của BXBM làm cơ sở xỏc ủịnh thời ủiểm phun thuốc ủỳng lỳc, ngưỡng hữu hiệu của BXBM phản ánh vai trò thực sự của chúng trong khống chế số lượng sâu hại, là cở sở ủể bổ sung BXBM vào sinh quần ủồng ruộng

+ Sõu hại là nguồn thức ăn chớnh của BXBM, khi tiờu diệt hết sõu hại ủồng nghĩa với BXBM bị bỏ ủúi, hoặc phải sử dụng cỏc thức ăn phụ như mật hoa, phấn hoa thay thế như vậy thời gian sống của chúng sẽ bị rút ngắn, khả năng sinh sản giảm cuối cùng chỳng sẽ bị tiờu diệt hết, khi ủú sự bựng phỏt của dịch hại sẽ khụng cũn vật cản dẫn ủến

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 54 thiệt hại sẽ rất lớn Do ủú, chỳng ta cần tạo cõn bằng sinh thỏi trờn cỏc sinh quần ruộng rau trỏnh hiện tượng tiờu diệt một bề làm mất cõn bằng dẫn ủến cỏc hậu quả xấu

+ ða dạng sinh học nụng nghiệp tức là ủa dạng cõy trồng trờn ủồng ruộng, ủiều ủú kộo theo sự ủa dạng cỏc loài sõu hại và BXBM, làm tăng tớnh dẻo sinh thỏi của hệ sinh thái nhân tạo, làm cho hệ sinh thái nhân tạo gần giống với hệ sinh thái tự nhiên, góp phần tăng thờm sự bền vững của hệ sinh thỏi nụng nghiệp Trong ủiều kiện như vậy, cỏc loài BXBM dễ dàng phỏt huy ủược vai trũ của chỳng trong ủiều hũa số lượng sõu hại + BXBM rất mẫn cảm với thuốc bảo vệ thực vật trong trừ sâu hại, vì vậy mà chỳng ta cần trỏnh cỏc tỏc ủộng xấu của thuốc bảo vệ thực vật lờn BXBM bằng cỏch giảm thiểu sử dụng thuốc húa học trong phũng trừ sõu hại bằng cỏch ủi thăm ủồng thường xuyên, theo dõi tình hình sâu hại và BXBM, căn cứ ngưỡng gây hại của sâu hại và ngưừng hữu hiệu của BXBM ủể cú quyết ủịnh ủỳng ủắn trong phũng trừ sõu hại vừa ủạt hiệu quả kinh tế, vừa bảo vệ ủược cỏc loài BXBM Trường hợp bắt buộc sử dụng thuốc húa học, cần chọn ủỳng chủng loại, ưu tiờn thuốc ủặc hiệu, ớt ủộc, cú phổ tỏc dụng hẹp và cần phun ủỳng kỹ thuật trỏnh phun ủi phun lại nhiều lần

+ Cú thể nhõn nuụi bọ xớt cổ ngỗng ủen S, croceovitattus Dohrn với thức ăn là ấu trựng ngài gạo, sõu khoang nhằm bổ sung số lượng thiếu hụt của chỳng vào ủồng ruộng ðiều này sẽ giúp ích trong việc phòng trừ một số loài sâu hại như: sâu khoang, sõu xanh, sõu tơ trờn cõy ủậu rau núi riờng và rau màu núi chung

+ Biện pháp canh tác là một trong các biện pháp bảo vệ thực vật trong IPM, IPM-B, Cỏc biện phỏp canh tỏc ủược sử dụng thường xuyờn trong sản xuất nụng nghiệp, rất quen thuộc với nông dân Nó có tác dụng loại bỏ bớt các mầm mống sâu bệnh, cũng chính là một cách giúp bọ xít bắt mồi dễ dàng phát hiện con mồi hơn

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 55

Ngày đăng: 25/07/2021, 09:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
8. Hà Quang Hựng, Bựi Thanh Hương, 2002. Nghiờn cứu một số ủặc ủiểm hỡnh thái, sinh vật học của bọ xít Orius sauteri Poppius (Hemiptera:Anthocoridae) khi ủược nuụi trờn bọ xớt Thrips palmi Karny và trứng ngài gạo Corcyra cephalonica STN. Báo cáo khoa học Hội nghị côn trùng học toàn quốc. Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội: 210 - 214 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Orius sauteri" Poppius (Hemiptera: Anthocoridae) khi ủược nuụi trờn bọ xớt "Thrips palmi" Karny và trứng ngài gạo "Corcyra cephalonica
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
15. Trương Xuõn Lam, 2002. Bước ủầu nghiờn cứu sinh học của loài bọ xớt ăn thịt cổ ngỗng ủen Sycanus croceovittatus Dohrn (Heteroptera, Reduviidae, Harpactorinae). Báo cáo khoa học Hội nghị côn trùng học toàn quốc. Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội: 248 - 254 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sycanus croceovittatus
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
16. Trương Xuõn Lam, 2002. Bước ủầu nghiờn cứu sinh học của loài bọ xớt cổ ngỗng ủỏ ăn thịt Sycanus falleni Stal (Heteroptera, Reduviidae, Harpactorinae).Tạp chí Sinh Học 24(1). Nxb Khoa Học và Công Nghệ, Hà Nội: 7 - 13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sycanus falleni Stal
Nhà XB: Nxb Khoa Học và Công Nghệ
18. Trương Xuân Lam, 2008. Khả năng nhân nuôi 2 loài bọ xít ăn sâu Sycanus falleni và Sycanus croceovittatus bằng sâu khoang Spodoptera litura và ngài gạo Corcyra cephalonica trong phòng thí nghiệm. Báo cáo khoa học Hội nghị côn trùng học toàn quốc. Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội: 591 - 596 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sycanus croceovittatus" bằng sâu khoang "Spodoptera litura" và ngài gạo "Corcyra cephalonica
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
20. Bộ trưởng Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn, 2003. Về việc ban hành Tiờu chuẩn ngành “Quy ủịnh về cụng tỏc ủiều tra phỏt hiện sinh vật hại cõy trồng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy ủịnh về cụng tỏc ủiều tra phỏt hiện sinh vật hại cõy trồng
21. Mai Phỳ Quý, Nguyễn Thị Thanh, Nguyễn Thị Trang, 2008. ðặc ủiểm hỡnh thái, sinh học, sinh thái học của bọ xít hoa gai vai nhọn Cantheconidae furcellata (Wolff, 1801) (Heteroptera: Pentatomidae). Báo cáo khoa học Hội nghị côn trùng học toàn quốc. Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội: 744 - 750 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cantheconidae furcellata
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
23. Dương Minh Tỳ, Bựi Cụng Hiển, 2005. Dẫn liệu bước ủầu về bọ xớt bắt mồi (Xylocoris flavipes Reuter) trong kho thúc dự trữ ủổ rời ở Việt Nam. Bỏo cỏo khoa học Hội nghị côn trùng học toàn quốc. Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội: 531 - 539 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xylocoris flavipes
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
50. Czepak C., Conti E., Bin F., 1994. Osservazioni biologichesul Nabis punstatus Costa (Hemiptera: Nabidae). Information Fitopatologico, No. 44(10). P. 55-60 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Osservazioni biologichesul Nabis punstatus Costa (Hemiptera: Nabidae
51. Poutouli W., 1995. Some oophagus parasitoids observed on Heteroptera in Togo. Journal of African Zoology, No. 109(3). P. 259-267 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Some oophagus parasitoids observed on Heteroptera in Togo
52. Thagavelu K., Sing R.N., 1992. Record of new egg parasites (Scelionidae: Hymenoptera) of Canthecona furcellata Wolff. (Hemiptera: Pentatomidae).Journal of Entomological Research, No.17(1,2). P. 137-138 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Record of new egg parasites (Scelionidae: "Hymenoptera) of Canthecona furcellata Wolff. (Hemiptera: Pentatomidae)
53. Ooi P.A.C., Shepard B.M., 1994. Predators and parasitoids of rice insect pests. Biology and Managenment of Rice Insects. IRRI. P. 585-612 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Predators and parasitoids of rice insect pests
54. George P.J.E., Ambrose D.P., 1998. Relative toxicity of five insecticides to the predator Rhynocoris kumarii Ambrose and Livingstone (insecta: Heteroptera:Reduviidae). Indian Journal of Environment and Toxicology, No. 8(1). P. 35-36 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Relative toxicity of five insecticides to the predator Rhynocoris kumarii Ambrose and Livingstone (insecta: Heteroptera: "Reduviidae)
55. Vennison S.J., Dunston P. and Ambrose D.P., 1991. Population dynamics of seven species of Reduviidae (Insecta: Heteroptera: Reduviidae) in Muthurmalai scrub from South India. Journal of Entomological Research, No. 15(3). P. 155-1162 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Population dynamics of seven species of Reduviidae (Insecta: Heteroptera: Reduviidae) in Muthurmalai scrub from South India
9. ðặng ðức Khương, Lê Xuân Huệ, 2008. Kết quả nghiên cứu về thành phần loài của bộ bọ xít (Heteroptera) ở vườn quốc gia Xuân Sơn - Phú Thọ. Báo cáo khoa học Hội nghị côn trùng học toàn quốc. Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội:129 - 134 Khác
10. ðặng ðức Khương, 2005. Kết quả ủiều tra thành phần loài và sự phõn bố của bọ xớt ủỏ (Pyrrhocoridae - Heteroptera) ở Việt Nam. Bỏo cỏo khoa học về sinh thái và tài nguyên sinh vật, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội: 114 - 121 Khác
11. ðặng ðức Khương, Trương Xuõn Lam, 2001. Bước ủầu xỏc ủịnh cỏc loài bọ xít ăn thịt thuộc giống Sycanus Amy. & Serv. thuộc họ Reduviidae (Heteroptera) ở Việt Nam. Tuyển tập các công trình nghiên cứu sinh thái học và tài nguyên sinh vật (1996 - 2000). Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội: 299 - 304 Khác
12. Trương Xuõn Lam, 2001. Thành phần bọ xớt ăn thịt và ủặc ủiểm sinh học, sinh thỏi của cỏc loài phổ biến trong hệ sinh thỏi nụng nghiệp ở một số ủiểm miền Bắc Việt Nam. ðề cương nghiên cứu Luận án Tiến Sĩ Khoa Học Sinh Học Khác
13. Trương Xuân Lam, Vũ Quang Côn, 2004. Bọ xít bắt mồi trên một số cây trồng ở miền Bắc Việt Nam. Nhà xuất bản Nông Nghiệp: 1 - 235 Khác
14. Trương Xuân Lam, 2005. ða dạng thành phần loài của nhóm bọ xít bắt mồi thuộc họ Reduviidae (Heteroptera) ở huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh. Báo cáo khoa học về sinh thái và tài nguyên sinh vật. Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội: 354 - 359 Khác
17. Trương Xuân Lam, Vũ Quang Côn, 2005. Ghi nhận mới cho Việt Nam về giống Ploiaria Scopoli, 1786 (Heteroptera: Reduviidae: Emesinae) thu ủược tại vườn quốc gia Tam ðảo. Báo cáo khoa học, Hội nghị toàn quốc 2005 Nghiên cứu cơ bản trong khoa học sự sống. Nxb Khoa Học và Kỹ Thuật, Hà Nội: 209 - 211 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w