BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ------ HOÀNG VĂN TIẾN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CÂY TRỒNG THEO HƯỚNG SẢN XUẤT HÀNG HOÁ VÀ BỀN VỮNG TẠI HUYỆN YÊN ðỊNH - T
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
HOÀNG VĂN TIẾN
NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CÂY TRỒNG THEO HƯỚNG SẢN XUẤT HÀNG HOÁ VÀ BỀN VỮNG TẠI
HUYỆN YÊN ðỊNH - TỈNH THANH HOÁ
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số: 60.62.01
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHẠM CHÍ THÀNH
HÀ NỘI - 2011
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Hoàng Văn Tiến
Trang 3LỜI CÁM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS TS Phạm Chí Thành, người ñã tận tình giúp ñỡ, hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện
ñề tài, cũng như trong quá trình hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cám ơn các thầy cô giáo Viện ñào tạo Sau ðại học; Khoa Nông học, ñặc biệt là các thầy cô trong Bộ môn Hệ thống nông nghiệp (Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội); UBND huyện Yên ðịnh - Thanh Hoá; bà con nông dân, UBND các xã, thị trấn và phòng Nông Nghiệp, phòng Tài nguyên Môi trường, phòng Thống kê, trạm Khuyến nông, các bạn bè, ñồng nghiệp và người thân ñã nhiệt tình giúp
ñỡ tôi trong thời gian thực hiện ñề tài và hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Hoàng Văn Tiến
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vi
Danh mục đồ thị viii
Danh mục viết tắt ix
PHầN I Mở ĐầU 122
1 ðẶT VẤN ðỀ 1
1.1 Tớnh cấp thiết của ủề tài 1
1.2 Mục ủớch và yờu cầu 3
1.2.1 Mục ủớch 3 1.2.2 Yờu cầu……… 3
1.3 í nghĩa khoa học và thực tiễn ủề tài 3
1.3.1 í nghĩa khoa học 3
1.3.2 í nghĩa thực tiễn 3
1.4 ðối tượng nghiờn cứu và giới hạn của ủề tài 4
1.4.1 ðối tượng nghiờn cứu 4
1.4.2 Giới hạn ủề tài 4
PHầN ii TổNG QUAN TàI LIệU 5
2.1 Cơ sở khoa học của ủề tài 5
2.1.1 Khỏi niệm về hệ thống cõy trồng 5
2.1.2 Một số khỏi niệm cơ bản về phỏt triển hệ thống nụng nghiệp theo hướng sản xuất hàng húa và bền vững 7
2.1.3 Những yếu tố chi phối sự lựa chọn hệ thống cõy trồng 15
2.2 Phương phỏp luận trong nghiờn cứu chuyển ủổi hệ thống cõy trồng 25
2.2.1 Lý thuyết về hệ thống 25
2.2.2 Phương phỏp tiếp cận trong nghiờn cứu 28
Trang 52.3 Tình hình nghiên cứu về hệ thống cây trồng 32
2.4.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 32
2.3.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 37
2.3.3 Một số kết quả nghiên cứu về hệ thống trồng trọt ở Thanh Hóa 43
3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 44
3.1 Nội dung nghiên cứu 44
3.2 Phương pháp nghiên cứu 44
3.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 47
3.4 ðịa ñiểm và thời gian thực hiện 47
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 48
4.1 ðặc ñiểm chung về huyện Yên ðịnh 48
4.1.1 ðặc ñiểm tự nhiên 48
4.1.2 ðặc ñiểm kinh tế - xã hội 63
4.2 Hiện trạng hệ thống cây trồng và các công thức luân canh 70
4.2.1 Cơ cấu sử dụng các loại ñất 70
4.2.2 Hệ thống cây trồng 72
4.2.3 Cơ cấu về giống: 74
4.2.4 Ý kiến của người dân về hệ thống cây trồng 77
4.2.5 Hiện trạng các công thức luân canh cây trồng trên các chân ñất.78 4.3 Kết quả thí nghiệm 87
4.3.1 Lựa chọn giống khoai lang trồng trong vụ ñông 87
4.3.2 Chọn giống lạc trong vụ xuân 91
4.3.3 Chọn giống khoai tây 94
4.4 Xây dựng hệ thống cây trồng hợp lý 97
4.4.1 Cơ sở xây dựng 97
4.4.2 Lựa chọn loại cây trồng 98
4.4.3 ðề xuất hệ thống cây trồng mới ở Yên ðịnh 100
4.5 Một số giải pháp góp phần thực thi cơ cấu cây trồng mới 108
Trang 64.5.1 ðổi mới cơ chế chính sách, tăng cường năng lực quản lý nhà
nước ñể xây dựng nên một quan hệ sản xuất phù hợp 108
4.5.2 Khoa học kỹ thuật 109
4.5.3 Mở rộng và tìm kiếm thị trường 110
4.5.4 Tổ chức chỉ ñạo thực hiện 110
5.2 ðề nghị 113
PHỤ LỤC 119
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1 Tổng hợp các yếu tố khí hậu ở Yên ðịnh 54
Bảng 4.3 Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp ở huyện Yên ðịnh 61Bảng 4.4 Diện tích các loại cây trồng hàng năm giai ñoạn 2006-2010 64Bảng 4.5 Phát triển chăn nuôi huyện Yên ðịnh giai ñoạn 2006- 2010 66Bảng 4.6 Dân số và lao ñộng huyện Yên ðịnh năm 2010 68Bảng 4.7 Cơ cấu diện tích sử dụng ñất nông nghiệp 70Bảng 4.8 Cơ cấu diện tích gieo trồng của huyện Yên ðịnh 72Bảng 4.9 Cơ cấu giống của một số loại cây trồng hàng năm huyệnYên
Bảng 4.10 Ý kiến của người dân về lựa chọn loại cây trồng 77Bảng 4.11 Cơ cấu và năng suất cây trồng trên ñất vàn 78Bảng 4.12 Thời vụ của các công thức luân canh trên ñất vàn 80Bảng 4.13 Hiệu quả kinh tế các công thức luân canh trên ñất vàn 80Bảng 4.14 Cơ cấu và năng suất cây trồng trên ñất cao 82Bảng 4.15 Thời vụ của các công thức luân canh trên ñất cao 83Bảng 4.16 Hiệu quả kinh tế của các công thức luân canh trên ñất cao 83Bảng 4.17 Cơ cấu và năng suất cây trồng trên ñất trũng 85Bảng 4.18 Thời vụ của các công thức luân canh trên ñất trũng 86Bảng 4.19 Hiệu quả kinh tế của các công thức luân canh trên ñất trũng 86Bảng 4.20 ðặc ñiểm của các giống khoai lang ñược trồng trong vụ
Bảng 4.21 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các dòng
khoai lang trồng trong vụ ñông ở Yên ðịnh 89
Trang 8Bảng 4.22 Hiệu quả của cây khoai lang D5 so với một số cây trồng cùng
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1 Bản ñồ hành chính huyện Yên ðịnh, tỉnh Thanh Hoá tỷ lệ 1/50.000 49 Hình 4.2 Cơ cấu sử dụng ñất huyện Yên ðịnh năm 2010 62 Hình 4.3 Cơ cấu kinh tế huyện Yên ðịnh năm 2010 64 Hình 4.4 Diện tích các loại cây trồng huyện Yên ðịnh giai ñoạn 2006 - 2010 65 Hình 4.5 Cơ cấu diện tích sử dụng ñất huyện Yên ðịnh 2010 71 Hình 4.6 Cơ cấu cây trồng huyện Yên ðịnh giai ñoạn 2006 – 2010 73
Trang 11PHÇN I Më §ÇU
1 ðẶT VẤN ðỀ
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá ñảm bảo bền vững là một ñịnh hướng ñúng ñắn trong quá trình phát triển kinh tế hiện nay của nước ta, ñồng thời ñó cũng là ñiều kiện ñể thực hiện tiến trình hội nhập với kinh tế thế giới Ở nước ta, nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, 80% dân số sống ở nông thôn, lao ñộng nông nghiệp chiếm 75% lực lượng lao ñộng xã hội và sản xuất nông nghiệp hiện nay vẫn chủ yếu là ñộc canh cây lúa, thuần nông, năng suất lao ñộng thấp do ñó ñời sống nông dân nói chung còn thấp Chỉ có phát triển nền nông nghiệp hàng hóa có hiệu quả, ñạt năng suất cao, chất lượng tốt, chủng loại hàng hóa nông sản phong phú thì mới cải thiện ñược ñời sống dân cư ở nông thôn ði ñôi với phát triển nông nghiệp hàng hóa thì việc phát triển bền vững cũng là một vấn ñề cần ñược quan tâm giải quyết ðặc biệt, trong giai ñoạn hiện nay khi mà quỹ ñất giành cho sản xuất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp, tình trạng nóng lên của nhiệt ñộ trái ñất làm nước biển dâng…thì việc phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa và bền vững là yêu cầu cấp thiết cần ñược quan tâm
Yên ðịnh là một Huyện lị, nằm trong vùng trọng ñiểm lúa của Thanh Hóa, cách thành phố Thanh hóa 28 km về phía Tây theo quốc lộ 45, có vị trí rất quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Thanh Hóa với
hệ thống giao thông phát triển, ñiều kiện sinh thái và kinh tế - xã hội rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp hàng hóa ña dạng và bền vững Cơ cấu kinh tế của Yên ðịnh giai ñoạn 2006-2010 là: Dịch vụ thương mại 20,35%; công nghiệp 25,34%; nông lâm-thủy sản 6,44%; tốc ñộ tăng trưởng kinh tế 5 năm vừa qua bình quân là 14,65%/năm [42]
Trang 12Trước sức ộp của quỏ trỡnh ủụ thị hoỏ, phỏt triển cụng nghiệp và gia tăng dõn số, diện tớch ủất canh tỏc của Huyện ngày càng giảm sỳt nghiờm trọng Sản xuất nụng nghiệp của Yờn ðịnh ủang ủứng trước những thỏch thức mới là thiếu quỹ ủất sản xuất nụng nghiệp, lực lượng lao ủộng thiếu việc làm, ngày cụng lao ủộng thấp, thiếu vốn ủầu tư cho sản xuất nụng nghiệp, ụ nhiễm mụi trường Bờn cạnh ủú nền nụng nghiệp chủ yếu vẫn là tự cung tự cấp, năng suất cõy trồng thấp, hệ thống cõy trồng ủơn giản, sản xuất nụng nghiệp hàng hoỏ chậm phỏt triển, khả năng ứng dụng của tiến bộ cụng nghệ, khoa học kỹ thuật cũn yếu Việc mở rộng diện tớch ủất canh tỏc ủể tăng sản phẩm nụng nghiệp là ủiều khụng thể xảy ra Bờn cạnh ủú, những năm tới do tác động của biến đổi khí hậu chế độ nhiệt, chế độ m−a ở huyện Yên Định không còn ổn
định nữa Những thay đổi trên đ? tác động không có lợi cho một vùng trồng trọt chuyên canh
ðể nền nụng nghiệp Yờn ðịnh phỏt triển, sản xuất theo hướng hàng húa
cú giỏ trị kinh tế cao, nõng cao giỏ trị trờn ủơn vị diện tớch, phục vụ nhu cầu của nhõn dõn, cú sản phẩm hàng hoỏ trao ủổi trờn thị trường nội ủịa và tham gia xuất khẩu Việc nghiờn cứu chuyển ủổi hệ thống cõy trồng, ủỏnh giỏ hiệu quả xỏc ủịnh hệ thống cõy trồng phự hợp vừa bảo vệ mụi trường vừa phỏt triển trong nụng nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoỏ ở tỉnh Thanh Hoỏ núi chung và huyện Yờn ðịnh núi riờng ủó và ủang là một ủũi hỏi bức xỳc hết sức cần thiết ủể ủỏp ứng sự phỏt triển của xó hội [44]
Xuất phỏt từ yờu cầu trờn chỳng tụi thực hiện ủề tài “Nghiờn cứu phỏt
triển hệ thống cõy trồng theo hướng sản xuất hàng hoỏ và bền vững tại
Trang 131.2 Mục ñích và yêu cầu
1.2.1 Mục ñích
ðiều tra nghiên cứu hệ thống cây trồng tại huyện Yên ðịnh xác ñịnh ưu ñiểm, hạn chế của hệ thống cây trồng hiện tại, tiến hành chuyển ñổi hệ thống cây trồng theo hướng sản xuất hàng hóa, lợi dụng tốt nhất ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tăng thu nhập và cải thiện ñời sống cho nhân dân
ðề xuất ñược các mô hình chuyển ñổi hệ thống cây trồng ñạt mục ñích tăng nhanh sản lượng, giá trị nông sản hàng hoá, thu nhập góp phần làm giàu cho các hộ nông dân và cho xã hội
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn ñề tài
Thông qua việc xác ñịnh những ưu ñiểm và hạn chế của hệ thống cây
Trang 14trồng tại huyện Yên ðịnh ñề xuất giải pháp về hệ thống cây trồng mới có hiệu quả kinh tế cao hơn nhờ chuyển dịch hệ thống theo hướng sản xuất hàng hoá, góp phần nâng cao ñời sống nhân dân ñịa phương
1.4 ðối tượng nghiên cứu và giới hạn của ñề tài
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu
Các yếu tố tự nhiên bao gồm: ñất, nước, khí hậu, các yếu tố sinh vật trong ñó có cây trồng vật nuôi, các yếu tố về kinh tế - xã hội bao gồm: các
cơ chế chính sách, thị trường, giá cả, dịch vụ, ñiều kiện cơ sở hạ tầng và nông hộ, có ảnh hưởng trực tiếp ñến việc chuyển ñổi hệ thống cây trồng theo hướng sản xuất hàng hoá và bền vững tại huyện Yên ðịnh
Các hệ thống canh tác và cây trồng hiện ñang ñược sử dụng và xu hướng chuyển ñổi hệ thống cây trồng theo hướng sản xuất hàng hoá và bền vững
Trang 15PHẵN ii TữNG QUAN TộI LIỷU
2.1 Cơ sở khoa học của ựề tài
2.1.1 Khái niệm về hệ thống cây trồng
Theo Phạm Chắ Thành (1993) [26] thì hệ thống cây trồng là hệ thống giống và loài cây trồng ựược bố trắ theo không gian và thời gian trong một hệ sinh thái nông nghiệp cùng với hệ thống các biện pháp kỹ thuật kèm theo, nó liên quan tới hệ thống cây trồng nông nghiệp, nó phản ánh sự phân công lao ựộng trong nội bộ ngành nông nghiệp, phù hợp với ựiều kiện tự nhiên, kinh tế
- xã hội của mỗi vùng, nhằm cung cấp ựược nhiều nhất những sản phẩm phục
vụ cho nhu cầu của con người
Theo tác giả đào Thế Tuấn (1984) [35] thì hệ thống cây trồng là thành phần các giống và loài cây ựược bố trắ theo không gian và thời gian trong một vùng sinh thái nông nghiệp nhằm tận dụng hợp lý nhất các nguồn lợi về tự nhiên, kinh tế - xã hội sẵn có Còn các tác giả Lý Nhạc, Dương Hữu Tuyền, Phùng đăng Chinh (1987) [22] thì cho rằng hệ thống cây trồng là thành phần
và các loại giống cây trồng bố trắ theo không gian và thời gian trong một cơ
sở hay một vùng sản xuất nông nghiệp
Nội dung cốt lõi của hệ thống biểu hiện vị trắ, vai trò của từng bộ phận
và mối quan hệ tương tác lẫn nhau giữa chúng trong tổng thể Một hệ thống
có tắnh ổn ựịnh tương ựối và ựược thay ựổi ựể ngày càng hoàn thiện, phù hợp với ựiều kiện khách quan, ựiều kiện lịch sử, xã hội nhất ựịnh Hệ thống cây trồng lệ thuộc rất nghiêm ngặt vào ựiều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên
và ựiều kiện kinh tế - xã hội Việc duy trì hay thay ựổi hệ thống không phải là mục tiêu mà chỉ là phương tiện ựể tăng trưởng và phát triển sản xuất Hệ thống cây trồng ựược xác ựịnh trên cơ sở bố trắ mùa vụ, chế ựộ luân canh cây trồng, thay ựổi theo những tiến bộ khoa học kỹ thuật, giải quyết vấn ựề mà
Trang 16thực tiễn sản xuất ñòi hỏi và ñặt ra cho ngành sản xuất trồng trọt những yêu cầu cần giải quyết
Hệ thống cây trồng hợp lý là sự ñịnh hình về mặt tổ chức cây trồng trên ñồng ruộng về số lượng, tỷ lệ, chủng loại, vị trí và thời ñiểm, có tính chất xác ñịnh lẫn nhau, nhằm tạo ra sự cộng hưởng các mối quan hệ hữu cơ giữa các loài cây trồng với nhau, từ ñó khai thác và sử dụng một cách tiết kiệm và có hiệu quả nhất các nguồn tài nguyên cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội
Hệ thống cây trồng về mặt diện tích là tỷ lệ các loại cây trồng trên diện tích canh tác, tỷ lệ này phần nào nói lên trình ñộ sản xuất của từng vùng Tỷ lệ cây lương thực cao, tỷ lệ cây công nghiệp, cây thực phẩm thấp, phản ánh trình
ñộ phát triển sản xuất thấp Tỷ lệ các loại cây trồng có sản phẩm tiêu thụ tại chỗ cao, các loại cây trồng có giá trị hàng hoá và xuất khẩu thấp, chứng tỏ sản xuất nông nghiệp ở ñó kém phát triển và ngược lại
Trong công tác quy hoạch phát triển nông nghiệp bền vững, xác ñịnh hệ thống cây trồng hợp lý là một trong những cơ sở cho việc xác ñịnh phương hướng sản xuất Sự ña dạng hoá cây trồng và tăng trưởng theo các mục tiêu cụ thể sẽ tạo nền tảng cho quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp, nông thôn và phát triển kinh tế trong tương lai
Nguyễn Duy Tính (1995) [27] cho rằng chuyển ñổi hệ thống cây trồng là cải tiến hiện trạng hệ thống cây trồng có trước sang hệ thống cây trồng mới nhằm ñáp ứng những yêu cầu của sản xuất Thực chất của chuyển ñổi hệ thống cây trồng là thực hiện hàng loạt các biện pháp (kinh tế, kỹ thuật, chính sách xã hội) nhằm thúc ñẩy hệ thống cây trồng phát triển, ñáp ứng theo những mục tiêu của xã hội
Nghiên cứu cải tiến hệ thống cây trồng là tìm ra các biện pháp nhằm nâng cao năng suất, chất lượng nông sản bằng cách áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào hệ thống cây trồng hiện tại hoặc ñưa ra những hệ thống cây trồng mới Hướng vào các hợp phần tự nhiên, sinh học, kỹ thuật, lao ñộng, quản lý,
Trang 17thị trường ựể phát triển hệ thống cây trồng trong những ựiều kiện mới nhằm ựem lại hiệu quả kinh tế cao nhất (Lê Minh Toán, 1998) [31]
Nghiên cứu cải tiến hệ thống cây trồng phải ựánh giá ựúng thực trạng, xác ựịnh hệ thống cây trồng phù hợp với thực tế phát triển cả về ựịnh lượng
và ựịnh tắnh, dự báo ựược mô hình sản xuất trong tương lai; phải kế thừa ựược những hệ thống cây trồng truyền thống và xuất phát từ yêu cầu thực tế, hướng tới tương lai ựể kết hợp các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội (Lê Trọng Cúc, Trần đức Viên, 1995)[3], (Trương đắch, 1995)[7], (Võ Minh Kha, 1990)[16]
2.1.2 Một số khái niệm cơ bản về phát triển hệ thống nông nghiệp theo
hướng sản xuất hàng hóa và bền vững
2.1.2.1 Phát triển sản xuất nông nghiệp
Dựa vào cơ sở lý luận về phát triển có thể thấy rằng: phát triển sản xuất nông nghiệp là sự gia tăng về quy mô, sản lượng, sự tiến bộ về hệ thống cây trồng và chất lượng nông sản ựược sản ra Như vậy phát triển sản xuất bao hàm sự biến ựổi về số lượng và chất lượng Sự thay ựổi về số lượng ựó là sự tăng lên về quy mô diện tắch, sản lượng và tăng tỷ trọng giá trị các ngành sản xuất có hiệu quả kinh tế cao trong ngành nông nghiệp Song phát triển sản xuất nông nghiệp phải phù hợp với ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của từng vùng, từng ựịa phương nhằm khai thác lợi thế so sánh nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả, tăng sức cạnh tranh trên thị trường
Theo quan ựiểm của phát triển bền vững, sự phát triển bền vững, sự phát triển nông nghiệp vừa theo hướng ựạt năng suất cao, vừa bảo vệ, tái tạo
và giữ gìn tài nguyên thiên nhiên ựảm bảo sự cân bằng về môi trường Việc phát triển là bao hàm phát triển cả nông - lâm - ngư nghiệp, phát triển cả trồng trọt, chăn nuôi và các ngành nghề dịch vụ khác, ựồng thời nông nghiệp bao giờ cũng gắn liền với nông dân, nông thôn và môi trường tự nhiên Do ựó phát triển nông nghiệp không thể tách rời sự phát triển toàn diện kinh tế - xã hội nông thôn và bảo vệ môi trường sinh thái
Trang 182.1.2.2 Sản xuất hàng hóa
Theo Phạm Chí Thành (1993) [26] thì hàng hóa là vật phẩm do lao ñộng con người tạo nên ñể trao ñổi Sản xuất hàng hóa là sản xuất ra các sản phẩm ñể bán, trao ñổi phục vụ yêu cầu sản xuất và tiêu dùng Sản xuất ra ñời
và phát triển dựa trên cơ sở của phát triển sản xuất và phân công lao ñộng xã hội Ngay từ thời sơ khai, loài người tách từ thời săn bắn, hái lượm sang các ngành chăn nuôi ñã có sự trao ñổi hàng hóa dưới hình thức hàng trao ñổi hàng Cho ñến ngày nay khi sản xuất phát triển, sự phân công lao ñộng ngày càng sâu sắc, trình ñộ chuyên môn trong sản xuất ngày càng cao, mỗi một người, một bộ phận chỉ sản xuất một loại hoặc một sản phẩm giới hạn, thậm chí chỉ một bộ phận của sản phẩm Trong khi ñó sản xuất phát triển ñời sống ngày càng cao, yêu cầu sản phẩm tiêu dùng, các hoạt ñộng dịch vụ ngày càng
ña dạng ðiều này ñã thúc ñẩy sản xuất hàng hóa và kinh tế hàng hóa ngày càng phát triển hơn Sản xuất hàng hóa tồn tại và phát triển ở nhiều chế ñộ xã hội, là sản phẩm của lịch sử phát triển của loài người Nó có nhiều ưu thế và
là một phương thức hoạt ñộng kinh tế tiến bộ hơn hẵn so với nền kinh tế tự túc, tự cấp
Sản xuất hàng hoá là một tất yếu khách quan, là thuộc tính cơ bản và mang tính phổ biến của nền nông nghiệp phát triển Với những kết quả tổng kết từ nhiều nước trên thế giới qua các thời kỳ lịch sử, nhiều nhà kinh tế ñã chia quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp làm 3 giai ñoạn: nông nghiệp tự cung, tự cấp, nông nghiệp ña dạng hoá và nông nghiệp chuyên môn hoá cao
Giai ñoạn nông nghiệp tự cung, tự cấp: sản xuất nông nghiệp chỉ phục
vụ cho nhu cầu của chính mình, trước hết là ñáp ứng về lương thực nên sản xuất chỉ tập trung ở một vài loại cây trồng truyền thống Nông nghiệp hoàn toàn dựa vào tự nhiên với công cụ lao ñộng thô sơ, kỹ thuật và công nghệ có nhiều hạn chế, chưa quan tâm ñến thị trường Sản xuất khép kín và phụ thuộc vào tự nhiên, quy mô nhỏ nên ñộ rủi ro cao, thu nhập thấp, chỉ ñủ nuôi sống người sản xuất, chưa có sản phẩm hàng hoá
Trang 19Giai ñoạn ña dạng hoá sản xuất nông sản: chủng loại cây trồng, vật nuôi
ñã phong phú hơn, hạn chế ñược tình trạng sản phẩm nông nghiệp một phần tiêu dùng cho gia ñình, một phần ñể trao ñổi, từ giai ñoạn này ñã bắt ñầu có nông sản hàng hoá
Giai ñoạn nông nghiệp ñược chuyển sang sản xuất chuyên môn hoá, hình thành các trang trại chuyên kinh doanh một vài loại sản phẩm nhất ñịnh, sử dụng các máy móc công nghệ cơ giới hoá, hiện ñại hoá, cần ít lao ñộng Sản xuất nông sản theo hướng phát triển toàn diện, chuyên môn hoá theo ngành, vùng ñể có tỷ suất hàng hoá cao, tăng trưởng nhanh và bền vững, tạo ra khối lượng, chất lượng nông sản hàng hoá cao, chủng loại phong phú
Phát triển sản xuất nông sản hàng hoá có ý nghĩa rất to lớn về mặt kinh
tế, văn hoá, xã hội, an ninh chính trị, quốc phòng và bảo vệ môi trường sinh thái Phát triển nông sản hàng hoá sẽ thúc ñẩy việc chuyển ñổi hệ thống kinh
tế, hệ thống sản xuất nông nghiệp và phân công lại lao ñộng theo hướng chuyên môn hoá và phát triển tổng hợp trên cơ sở lợi thế tuyệt ñối và lợi thế tương ñối của vùng và các tiểu vùng Thông qua ñòi hỏi khắt khe và kích thích của thị trường các cơ sở sản xuất nông sản hàng hoá thực hiện cải tiến
kỹ thuật, ñổi mới trang thiết bị, công nghệ, hợp lý hoá quá trình sản xuất, lựa chọn phương án ñầu tư hợp lý và tiết kiệm, nâng cao ñược năng suất, chất lượng, hiệu quả sản xuất và sử dụng tài nguyên tốt hơn Thông qua cạnh tranh
và hợp tác, tính chất và trình ñộ xã hội hoá sản xuất kinh doanh nông nghiệp ngày càng mở rộng và hoàn thiện Các thành phần kinh tế phát huy ñúng vai trò, vị trí của mình và giữa chúng liên kết chặt chẽ với nhau trên từng ñịa bàn
Phát triển sản xuất nông sản hàng hoá ñảm bảo cung cấp ổn ñịnh lương thực, thực phẩm cho xã hội, tạo ñộng lực cho quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá mà trước hết là ñẩy nhanh một bước công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp nông thôn, thúc ñẩy quá trình phân công lao ñộng trong nông nghiệp Khi sự trao ñổi và giao lưu hàng hoá tăng lên sẽ hoàn thiện mạng lưới
Trang 20thương nghiệp, quản lý và ựiều tiết thị trường có hiệu quả, góp phần mở ra thị trường nông sản, hình thành ựồng bộ thị trường tiền tệ, hệ thống tắn dụng, ngân hàng, dịch vụ tạo tiền ựề vật chất khách quan và cơ sở kinh tế vững mạnh cho việc phát triển một nền nông nghiệp (theo nghĩa rộng) bền vững, phát huy ựược vai trò của nó trong nền kinh tế quốc dân, biến ựổi tận gốc rễ
bộ mặt kinh tế - xã hội nông thôn
Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa mà ựề tài nghiên cứu không phải là theo chế ựộ sản xuất hàng hóa XHCN theo cơ chế cũ - cơ chế kế hoạch hóa tập trung, mà là nền sản xuất hàng hóa với nhiều thành phần kinh tế tham gia, vận ựộng theo cơ chế thị trường có sự quản lý và ựiều tiết của Nhà nước XHCN Một sản phẩm nông nghiệp trở thành hàng hoá phải ựược sản xuất từ các thành phần kinh tế khác nhau và ựược lưu thông trên thị trường, ựồng thời sản phẩm ựó phải có giá cả cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại
Giá sản phẩm cao hơn giá trị ựắch thực của nó sẽ tạo cơ hội cho sản phẩm ựó mở rộng ựược thị trường tiêu thụ, có cơ hội tiếp xúc ngày càng nhiều hơn với khách hàng, tạo cơ hội cho sản phẩm tiêu thụ ngày một nhiều hơn, giúp nhà sản xuất không ngừng ựầu tư mở rộng sản xuất đây là chức năng thông tin của sản phẩm hàng hoá nông nghiệp
Trong nông nghiệp việc xác ựịnh phương hướng sản xuất ựi ựôi với việc xác ựịnh hệ thống cây trồng Một phương hướng sản xuất quyết ựịnh hệ thống cây trồng, nhưng mặt khác hệ thống cây trồng sản xuất hợp lý cũng là
cơ sở ựể xác ựịnh phương hướng sản xuất (đào Thế Tuấn, 1997)[36]
2.1.2.3 Phát triễn nông nghiệp bền vững
để ựáp ứng nhu cầu nhiều mặt ngày càng tăng của con người ựòi hỏi ngành nông nghiệp phải sản xuất ra ngày càng nhiều lương thực, thực phẩm và nguyên liệu cho công nghiệp chế biến nông sản hàng hoá; ựồng thời tạo ra cơ
sở hạ tầng kỹ thuật cho sản xuất nông nghiệp hàng hoá phát triển Với những thành tựu của khoa học nông nghiệp, các hộ nông dân, các cơ sở sản xuất ựã tập trung sản xuất những cây trồng có khả năng thắch nghi cao với ựiều kiện
Trang 21sinh thái và có lợi thế so sánh hơn các vùng khác trên thị trường, hình thành hệ thống cây trồng ngày càng có hiệu quả kinh tế cao Nhiều vùng sinh thái nông nghiệp có những nguồn tài nguyên tiềm ẩn to lớn, dưới ánh sáng của khoa học
kỹ thuật, thực hiện việc chuyển ựổi hệ thống cây trồng hình thành nên những vùng chuyên canh tập trung mang tắnh hàng hoá cao, ựem lại hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp Sử dụng một cách hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, kinh tế xã hội, gắn lợi ắch trước mắt với hiệu quả lâu dài, bền vững, gắn lợi ắch kinh tế với bảo vệ môi trường và cải tạo môi trường sinh thái (Nguyễn Duy Tắnh, 1995)[27], (đào Thế Tuấn, 1997)[36] Việc xây dựng hệ thống cây trồng mới phải góp phần hình thành nền nông nghiệp bền vững
Phát triển nông nghiệp bền vững chiếm vị trắ quan trọng nhiều khi có tắnh quyết ựịnh trong sự phát triển chung của xã hội Khái niệm về phát triển nông nghiệp bền vững trong sự phát triển của xã hội loài người mới chỉ hình thành rõ nét trong những năm 1990 qua các hội thảo và xuất bản (Edwards et al., 1990; Singh et al., 1990) điều cơ bản nhất của phát triển nông nghiệp bền vững là cải thiện chất lượng cuộc sống trong sự tiếp cận ựúng ựắn về môi trường ựể giữ gìn những tài nguyên cơ bản nhất cho thế hệ sau Có rất nhiều ựịnh nghĩa về nông nghiệp bền vững tuỳ theo tình hình cụ thể (dẫn theo Hội khoa học ựất Việt Nam, 2000) [11]
Theo FAO (1992)[54] thì nông nghiệp bền vững bao gồm quản lý có hiệu quả tài nguyên cho nông nghiệp ựể ựáp ứng nhu cầu cuộc sống của con người; ựồng thời giữ gìn và cải thiện tài nguyên thiên nhiên, môi trường và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
Còn theo Bộ Nông nghiệp Canada thì hệ thống nông nghiệp bền vững
là hệ thống có hiệu quả kinh tế, ựáp ứng nhu cầu của xã hội về an ninh lương thực; ựồng thời giữ gìn và cải thiện tài nguyên thiên nhiên và chất lượng môi trường sống cho ựời sau
Các ựịnh nghĩa có thể có nhiều cách biểu thị khác nhau, song về nội dung thường bao gồm 3 thành phần cơ bản sau (Cao Liêm, Phạm Văn Phê,
Trang 22Trong tất cả các ñịnh nghĩa, ñiều quan trọng nhất là phải biết sử dụng hợp lý tài nguyên ñất ñai, giữ vững và cải thiện tài nguyên môi trường, có hiệu quả kinh tế, năng suất cao và ổn ñịnh, tăng cường chất lượng cuộc sống, bình ñẳng giữa các thế hệ và hạn chế rủi ro
Nông nghiệp bền vững ñạt ñược là nhờ 3 yếu tố: quản lý ñất bền vững, công nghệ ñược cải tiến và hiệu suất kinh tế ñược nâng cao Quản lý ñất bền vững chiếm một vị trí quan trọng hàng ñầu trong nông nghiệp bền vững
Mục tiêu của quản lý ñất bền vững là “ðiều hoà các mục tiêu và tạo cơ hội cho việc ñạt ñược kết quả về môi trường, kinh tế và xã hội vì lợi ích của không chỉ các thế hệ hiện nay mà còn cho các thế hệ trong tương lai” trong khi vẫn duy trì và nâng cao chất lượng của tài nguyên ñất (dẫn theo Nguyễn Văn Lạng, 2002)[17]
Theo tổ chức nông lâm thế giới, FAO (1989, 1991), (dẫn theo Trần Danh Thìn) [29], Hệ thống nông nghiệp bền vững là hệ thống quản lý thành công các nguồn lợi phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, ñể thỏa mãn những
Trang 23nhu cầu của con người, trong khi duy trì hoặc nâng cao chất lượng môi trường
và bảo vệ các nguồn lợi thiên nhiên Hệ thống ñó phải bao gồm sự quản lý, bảo vệ các nguồn lợi thiên nhiên một cách hợp lý nhất và phải có phương hướng thay ñổi công nghệ và thể chế ñể ñảm bảo duy trì và thỏa mãn liên tục những nhu cầu của con người ở hiện tại và trong tương lai Sự phát triển bền vững như vậy phải gắn liền với việc bảo vệ ñất, nước, các nguồn gen cây trồng, vật nuôi và ñảm bảo lợi ích kinh tế và sự chấp nhận xã hội
Từ Hội Nghị bộ trưởng môi trường của các nước Châu Âu, tổ chức Helsinki vào tháng 8 năm 1993, Eckert và Breitchuh (1994) ñã ñưa ra một ñịnh nghĩa khá toàn diện về nông nghiệp bền vững Theo các tác giả, “Nông nghiệp bền vững là sự quản lý và sử dụng hệ sinh thái nông nghiệp bằng cách duy trì tính ña dạng sinh học, năng suất, khả năng tái sinh và hoạt ñộng của
nó, ñể nó có thể hoàn thành những chức năng kinh tế, xã hội và sinh thái ở hiện tại và trong tương lai trên phạm vị ñịa phương, quốc gia và toàn cầu mà không làm tổn hại ñến các hệ sinh thái khác” Khái niệm này là một sự tiếp cận toàn diện, bao gồm các khía cạnh sinh thái kinh tế và xã hội với sự phối hợp của nhiều chuyên môn khác nhau sẽ ñược phát triển ñể xây dựng và ñánh giá hệ thống nông nghiệp bền vững Cùng với khái niệm này, tính bền vững trong sản xuất nông nghiệp phải ñược xem xét theo không gian và thời gian Tức là phải xem xét các ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp của phát triển nông nghiệp ñến các thành phần cấu thành của hệ sinh thái nông nghiệp, cũng như ñến các hệ sinh thái khác theo mức ñộ không gian Mặt khác cũng phải thấy rằng, không bao giờ một hệ sinh thái mở nào mà lại không biến ñổi theo thời gian Do vậy khi nói ñến hệ sinh thái nông nghiệp bền vững cũng phải nói ñến những biến ñổi có thể xảy ra trong hệ sinh thái nông nghiệp, ñể từ ñó các hoạt ñộng của con người phải ñược ñiều chỉnh một cách thích hợp theo thời gian, ñảm bảo tính bền vững lâu dài của nó ðây cũng là quan ñiểm rất biện chứng trong nghiên cứu và phát triển nông nghiệp bền vững
Trang 24Trong những năm ngần ñây, các chiến lược quản lý và phát triển nông nghiệp ñã bắt ñầu tập trung nhiều vào việc nâng cao tính ña dạng sinh học (ña dạng nào, ña dạng di truyền, ña dạng cảm quan) giảm năng lượng ñầu tư, tăng chất lượng nông sản và an toàn thực phẩm hơn là năng suất cây trồng, vật nuôi (Odum, 1989; Barret;…) Rất rõ ràng rằng, chúng ta không thể duy trì sản lượng nông nghiệp bằng việc nghiên cứu hệ thống nông nghiệp tách rời khỏi yếu tố cảnh quan hoặc những hệ sinh thái khác Có nghĩa là chúng ta phải ñưa nhận thức cảnh quan nông nghiệp toàn diện thêm vào nhận thức hệ sinh thái nông nghiệp Quan ñiểm cảnh quan trong phát triển nông nghiệp bền vững là rất cần thiết ñể chúng ta có cách nhìn toàn diện hơn, rộng lớn hơn và bao trùm hơn trong các chiến lược phát triển nông nghiệp lâu dài
Hệ thống nông nghiệp là một hệ thống hở và một trong những ñặc trưng của nó là tính không gian Khi nghiên cứu hệ thống nông nghiệp, người
ta phải xem xét nó trong một phạm vi không gian nhất ñịnh: nông trại, vùng, quốc gia hay thế giới Tuy nhiên, giới hạn không gian của hệ thống nông nghiệp mang tính tương ñối ðiều này ñã dẫn ñến những khó khăn nhất ñịnh trong việc trong việc ñưa ra khái niệm bền vững của hệ thống, bền vững trong phạm vi không gian nào và buộc phải giới hạn phạm vi không gian của tính bền vững Số mức phạm vi liên quan và các mối liên kết của chúng với nhau luôn là một vấn ñề của việc xác ñịnh khi nào tính bền vững là một ñặc tính cố hữu của hệ thống và khi nào tính bền vững ñó là phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài, mà nó cần phải ñược kiểm tra ở mức hệ thống cao hơn (Lynam và Herdt, 1989) Như vậy, khi xác ñịnh tính bền vững của hệ thống nông nghiệp, buộc chúng ta phải cân nhắc ñể giới hạn tính bền vững ñó trong phạm vi không gian nào: cánh ñồng, nông trại, vùng hay ở mức hệ thống cao hơn
Cùng với không gian, tính bền vững của hệ thống nông nghiệp cũng luôn gắn liền với một thời gian nhất ñịnh nào ñó Những câu hỏi luôn ñược ñặt ra khi nói về sự bền vững của một hệ thống nông nghiệp, ñó là bền vững
Trang 25trong thời gian bao lâu? Thời gian bền vững của một hệ thống bao lâu thì mới ñược coi là một hệ thống bền vững? ðây là một vấn ñề rất khó trong việc ñịnh nghĩa tính bền vững của một hệ thống nông nghiệp Tất nhiên, cũng giống như không gian, thời gian của sự bền vững cũng là một khái niệm tương ñối
Sự bền vững có thể có trong một khoảng thời gian này, nhưng sẽ không còn bền vững nữa khi kéo dài cái khoảng thời gian ñó ra Thực tế từ những nghiên cứu ñã chỉ ra rằng hệ thống nông nghiệp thế giới ñang biến ñổi một cánh liên tục Do vậy, cần ñánh giá tính bền vững của hệ thống trong một khoảng thời gian nhất ñịnh nào ñó [29]
2.1.3 Những yếu tố chi phối sự lựa chọn hệ thống cây trồng
ưa lạnh Phân loại cây trồng theo yêu cầu nhiệt ñộ có thể lấy mốc 20oC ñể phân biệt cây ưa nóng và cây ưa lạnh Cây ưa nóng là những cây sinh trưởng tốt và ra hoa, kết quả tốt ở nhiệt ñộ trên 20oC như các cây lúa, lạc, mía…, cây ưa lạnh là những cây sinh trưởng tốt và ra hoa, kết quả tốt ở nhiệt ñộ dưới 20oC như khoai tây, su hào, bắp cải,…những cây trung gian là những cây sinh trưởng, ra hoa và kết quả tốt ở nhiệt ñộ xung quanh 20oC (Lý Nhạc
và CTV, 1987)[22]
ðể hoàn thành chu kỳ sinh trưởng, mỗi cây trồng cần ñạt ñược tổng
Trang 26tắch ôn nhất ựịnh Tổng tắch ôn này phụ thuộc vào thời gian sinh trưởng và yêu cầu nhiệt ựộ cao hay thấp của mỗi cây
Cũng theo Viện sĩ đào Thế Tuấn (1984) hệ thống cây trồng trong một năm có thể ựược bố trắ như sau [35]:
Bảng 1.1 Bố trắ cơ câu cây trồng trong một năm
Hệ thống cây trồng, vụ Vùng Tổng nhiệt
Cần nắm ựược lượng nước cây cần cho một chu kỳ sinh trưởng, ựồng thời khả năng cung cấp nước hàng năm và lượng nước cung cấp hàng tháng của mưa ựể bố trắ hệ thống cây trồng Tuy nhiên, ựể bố trắ hệ thống cây trồng hợp lý cần nắm ựược tình hình diễn biến ẩm ựộ trong năm, vì ẩm ựộ không khắ có ảnh hưởng ựến sinh trưởng, phát triển và năng suất cây trồng
- Ánh sáng và hệ thống cây trồng: ánh sáng cung cấp năng lượng cho quá trình tổng hợp chất hữu cơ của cây, ánh sáng là yếu tố biến ựộng ảnh hưởng ựến năng suất Cần phân biệt cây trồng theo yêu cầu về cường ựộ chiếu sáng và khả năng cung cấp ánh sáng từng thời gian trong năm ựể bố trắ hệ thống cây trồng cho phù hợp
Căn cứ vào diễn biến của các yếu tố khắ hậu trong năm hoặc trong một thời
kỳ, ựồng thời căn cứ vào yêu cầu về nhiệt ựộ, ẩm ựộ, lượng mưa, ánh áng của từng
Trang 27loại cây trồng ñể bố trí hệ thống mùa vụ, hệ thống cây trồng thích hợp nhằm né tránh ñược các ñiều kiện bất thuận, phát huy ñược tiềm năng năng suất của cây [10]
2.1.3.2 ðất ñai và hệ thống cây trồng
ðất ñai là nguồn lợi tự nhiên cung cấp năng lượng và vật chất cho cây trồng và con người, ñất ñai là tư liệu sản xuất ñặc biệt trong sản xuất nông nghiệp ðất và khí hậu hợp thành phức hệ tác ñộng vào cây trồng Do vậy cần phải nắm ñược ñặc ñiểm mối quan hệ giữa cây trồng với ñất thì mới xác ñịnh ñược hệ thống cây trồng hợp lý
Về mặt hệ thống cây trồng người ta ñề cập ñến tính thích ứng và tính biến ñộng năng suất của cây trồng Các tính thích ứng quyết ñịnh khả năng sống của cây trồng ñối với các mức (ñộ mặn, ñộ chua, ngập nước hay ẩm…) Khi cây ñã có ñủ ñiều kiện thích ứng thì năng suất ñược quyết ñịnh bởi chế ñộ nước và hàm lượng chất dinh dưỡng trong ñất
Tuỳ thuộc vào ñịa hình, thành phần cơ giới, chế ñộ nước, tính chất lý hoá tính của ñất ñể bố trí hệ thống cây trồng hợp lý
2.1.3.3 Cây trồng và hệ thống cây trồng
Giống cây trồng là một nhóm cây trồng có ñặc ñiểm kinh tế, sinh học
và các tính trạng hình thái giống nhau, cho năng suất cao, chất lượng tốt ở các vùng sinh thái khác nhau và ñiều kiện kỹ thuật phù hợp Vì vậy, giống cây trồng phải mang tính khu vực hoá, tính di truyền ñồng nhất và không ngừng thoả mãn nhu cầu của con người (Nguyễn Văn Hiển, 2000) [13]
Cây trồng là thành phần chủ yếu của các hệ sinh thái nông nghiệp Nội dung của việc bố trí hệ thống cây trồng hợp lý là chọn loại cây trồng nào ñể lợi dụng ñược tốt nhất các ñiều kiện về khí hậu và ñất ñai Mặt khác, cây trồng là những nguồn lợi tự nhiên sống, nhiệm vụ của nông nghiệp là phải sử dụng nguồn lợi tự nhiên ấy một cách tốt nhất, nghĩa là giành cho chúng các ñiều kiện ñất ñai và khí hậu thích hợp nhất
Muốn bố trí hệ thống cây trồng hợp lý chúng ta cần phải nắm vững yêu
Trang 28cầu của các loài và giống cây trồng ñối với các ñiều kiện khí hậu, ñất ñai và khả năng của chúng sử dụng các ñiều kiện ấy (Lý Nhạc, Phùng ðăng Chinh, Dương Hữu Tuyền, 1987)[22]
2.1.3.4 Quần thể sinh vật và hệ thống cây trồng
Xây dựng hệ thống cây trồng là xây dựng hệ sinh thái nhân tạo, ngoài thành phần sống chủ yếu là cây trồng, còn có các thành phần khác như cỏ dại, sâu, bệnh, các vi sinh vật, các ñộng vật, các thành phần sống này cùng với cây trồng tạo nên một quần thể sinh vật, chúng chi phối sự sinh trưởng, phát triển của cây trồng
Theo các tác giả Lý Nhạc, Phùng ðăng Chinh, Dương Hữu Tuyền (1987)[22] thì khi bố trí hệ thống cây trồng cần chú ý ñến các mối quan hệ theo nguyên tắc:
- Lợi dụng mối quan hệ tốt giữa các sinh vật với cây trồng
- Khắc phục, phòng tránh hoặc tiêu diệt mầm mống tác hại ñối với cây trồng do các vi sinh vật gây nên
Trong quần thể cây trồng, quần thể chủ ñạo của hệ thống cây trồng có những ñặc ñiểm chủ yếu sau:
- Mật ñộ của quần thể do con người quy ñịnh trước từ lúc gieo trồng
- Sự sinh sản, tử vong và phát tán không xảy ra một cách tự phát mà chịu sự ñiều khiển của con người
- Sự phân bố không gian tương ñối ñồng ñều vì do con người ñiều khiển
- ðộ tuổi của quần thể cũng ñồng ñều vì có sự tác ñộng của con người Trong hệ thống cây trồng cũng xảy ra sự cạnh tranh cùng loài hoặc khác loài Khi gieo trồng một loại cây trồng thì vấn ñề cạnh tranh cùng loài rất quan trọng Cần xác ñịnh mật ñộ gieo trồng và các biện pháp ñiều chỉnh quần thể ñể giảm sự cạnh tranh trong loài Sự cạnh tranh khác loài cũng xảy
ra khi ta trồng xen hoặc giữa cây trồng với cỏ dại Vì vậy khi xác ñịnh hệ thống cây trồng cần chú ý các vấn ñề sau:
Trang 29- Xác ñịnh thành phần cây trồng và giống cây trồng thích hợp với ñiều kiện cụ thể của cơ sở sản xuất
- Bố trí cây trồng theo thời vụ tốt cũng tránh tác hại của cỏ dại, sâu, bệnh Dịch sâu bệnh hại phát triển theo lứa và theo mùa, tác hại của chúng xảy ra nghiêm trọng trong thời kỳ sinh trưởng, phát triển nhất ñịnh của cây trồng Do vậy xác ñịnh thời vụ tốt cũng có khả năng né tránh ñược tác hại của sâu bệnh
2.1.3.5 Hiệu quả kinh tế của hệ thống cây trồng
Sau khi xác ñịnh hệ thống cây trồng cần tính toán hiệu quả kinh tế Hệ thống cây trồng mới cần phải ñạt hiệu quả kinh tế cao hơn hệ thống cây trồng
cũ ðể ñạt hiệu quả kinh tế cao thì các loại cây trồng trong hệ thống cây trồng ñều phải ñạt năng suất cao
ðặc ñiểm của sản xuất nông nghiệp là phải sản xuất ña dạng, ngoài cây trồng chủ yếu, cần bố trí cây trồng bổ sung ñể tận dụng ñiều kiện tự nhiên, xã hội của vùng và của cơ sở sản xuất Về mặt kinh tế hệ thống cây trồng cần phải ñạt ñược các yêu cầu sau ñây:
- Bảo ñảm yêu cầu chuyên canh và tỷ lệ sản phẩm hàng hoá cao
- ðảm bảo việc hỗ trợ cho ngành sản xuất chính và phát triển chăn nuôi, tận dụng các nguồn lợi tự nhiên
- ðảm bảo việc ñầu tư lao ñộng và vật tư kỹ thuật có hiệu quả kinh tế cao
- ðảm bảo giá trị sử dụng và giá trị cao hơn hệ thống cây trồng cũ Việc ñánh giá hiệu quả kinh tế của hệ thống cây trồng có thể dựa vào một số chỉ tiêu năng suất, giá thành, thu nhập (giá trị bán sản phẩm sau khi ñã trừ ñi chi phí ñầu tư) và mức lãi (% của thu nhập so với ñầu tư) Khi ñánh giá giá trị kinh tế của hệ thống cây trồng cần dựa vào năng suất bình quân của cây trồng và giá cả thu mua của thị trường Tuy nhiên, cũng cần chú ý ñến những ñiều kiện ảnh hưởng ñến giá thành sản phẩm như khí hậu, thời tiết, vị trí ñịa
lý và các ñiều kiện xã hội khác (Nguyễn Văn Luật, 1990)[21]
Trang 302.1.3.6 Nông hộ và hệ thống cây trồng
Theo Viện sĩ đào Thế Tuấn (1997) [36] nông hộ là ựơn vị kinh tế tự chủ và ựã góp phần to lớn vào sự phát triển sản xuất nông nghiệp của nước ta trong những năm qua Tất cả những hoạt ựộng nông nghiệp và phi nông nghiệp ở nông thôn chủ yếu ựược thực hiện thông qua nông hộ Do vậy, quá trình chuyển ựổi hệ thống cây trồng thực chất là sự cải tiến sản xuất nông nghiệp ở các hộ nông dân Do ựó nông dân là ựối tượng nghiên cứu chủ yếu của khoa học nông nghiệp và phát triển nông thôn
Kinh tế nông hộ là kinh tế của hộ nông nghiệp sống ở nông thôn, bao gồm cả thu nhập từ hoạt ựộng sản xuất nông nghiệp và phi nông nghiệp Hộ nông dân là các hộ gia ựình có tư liệu sản xuất chủ yếu là ruộng ựất, sử dụng chủ yếu lao ựộng gia ựình trong sản xuất nông nghiệp, nằm trong một hệ thống kinh tế rộng hơn, nhưng về cơ bản ựược ựặc trưng bằng việc tham gia hoạt ựộng trong thị trường với một trình ựộ ắt hoàn chỉnh Hộ nông dân có những ựặc ựiểm cơ bản sau:
- Hộ nông dân là một ựơn vị kinh tế cơ sở, vừa là một ựơn vị sản xuất, vừa là một ựơn vị tiêu dùng
- Quan hệ giữa tiêu dùng và sản xuất biểu hiện ở trình ựộ phát triển của
hộ từ tự cấp hoàn toàn ựến sản xuất hàng hoá hoàn toàn Trình ựộ này quyết ựịnh ựến quan hệ giữa nông hộ với thị trường
- Các hộ nông dân ngoài hoạt ựộng nông nghiệp còn tham gia vào các hoạt ựộng phi nông nghiệp với mức ựộ khác nhau, nên khó giới hạn ựược thế nào là một hộ nông dân thuần tuý Vì vậy, hộ nông dân tái sản xuất giản ựơn nhờ vào ruộng ựất thông qua cải tiến hệ thống cây trồng, nhờ ựó mà tái sản xuất mở rộng trong nông nghiệp, phục vụ lợi ắch chung của xã hội nên cần thiết phải có chắnh sách xã hội ựầu tư thắch hợp Hộ nông dân không phải là một hình thái sản xuất ựồng nhất mà là tập hợp các kiểu nông hộ khác nhau,
có mục ựắch và cơ chế hạt ựộng khác nhau Căn cứ vào mục ựắch và cơ chế
Trang 31hoạt ựộng của nông hộ ựể phân biệt các kiểu hộ nông dân khác nhau
- Kiểu nông hộ hoàn toàn tự cấp: ở kiểu hộ này, người nông dân ắt có phản ứng với thị trường, nhất là thị trường lao ựộng và vật tư
- Kiểu nông hộ chủ yếu tự cấp, có trao ựổi một phần nông sản lấy hàng tiêu dùng, có phản ứng ắt nhiều với giá cả (chủ yếu giá vật tư)
- Kiểu nông hộ bán phần lớn sản phẩm nông sản, có phản ứng nhiều với thị trường
- Kiểu nông hộ hoàn toàn sản xuất hàng hoá, có mục ựắch thu lợi nhuận Mục tiêu sản xuất của các hộ quyết ựịnh sự lựa chọn sản phẩm kinh doanh, hệ thống cây trồng, quyết ựịnh mức ựầu tư, phản ứng với giá cả vật tư, lao ựộng và sản phẩm của thị trường
Cũng theo Viện sĩ đào Thế Tuấn (1997) [36], quá trình phát triển của các hộ nông dân trải qua các giai ựoạn từ thu nhập thấp ựến thu nhập cao
- Giai ựoạn nông nghiệp tự cấp: Nông dân trồng một cây hay một vài cây lương thực chủ yếu, ắt ựầu tư thâm canh, năng suất thấp, gặp nhiều rủi ro
- Giai ựoạn kinh doanh tổng hợp và ựa dạng: Khi mới chuyển sang sản xuất hàng hoá, nông dân bắt ựầu sản xuất những loại cây trồng phục vụ cho nhu cầu của thị trường, thị trường cần loại nông sản gì thì sản xuất cây trồng ựó; sản xuất ựa canh nên giảm bớt rủi ro
Tóm lại, hộ nông dân chuyển từ sản xuất nông nghiệp tự cấp, tự túc sang sản xuất hàng hoá gắn với thị trường tiêu thụ ở các mức ựộ khác nhau thuỳ thuộc vào trình ựộ, ựiều kiện kinh tế - xã hội và các chắnh sách của nhà nhà nước hỗ trợ, thúc ựẩy nông nghiệp phát triển Trong sản xuất nông nghiệp hiện nay, ựể áp dụng thành công một tiến bộ kỹ thuật mới hay một phương thức canh tác mới,Ầ vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất, chất lượng nông sản và giá trị thu nhập/ựơn vị diện tắch canh tác thì cần phải có chắnh sách ựầu
tư, hỗ trợ, trợ giá của nhà nước
2.1.3.7 Chắnh sách và hệ thống cây trồng
để thúc ựẩy quá trình chuyển ựổi hệ thống cây trồng một cách có căn
Trang 32cứ khoa học, phù hợp với nhu cầu của thực tiễn và xu thế phát triển của xã
hội cần có chắnh sách về khoa học - công nghệ ựể thông qua nghiên cứu,
nhằm thiết lập ngay trên ựồng ruộng của người nông dân những mô hình chuyển ựổi hệ thống cây trồng có hiệu quả; ựồng thời chuyển giao các tiến
bộ kỹ thuật cho nông dân nhằm nhân rộng mô hình Bên cạnh ựó cũng cần
có những cơ chế chắnh sách về tài chắnh ựể hỗ trợ cho người nông khi mới bắt ựầu thực hiện việc chuyển ựổi hệ thống cây trồng cũng như chắnh sách khen thưởng ựể khuyến khắch những hộ, ựịa phương chuyển ựổi hệ thống cây trồng thành công, có hiệu quả
Quá trình phát triển kinh tế sẽ dẫn ựến mức ựộ phân hoá giàu nghèo ngày cành mạnh, có sự chênh lệch về thu nhập giữa nông thôn và thành thị, ựể hạn chế tình trạng này cần thiết phải phát triển công nghiệp nông thôn, thâm canh, tăng vụ ựể sản xuất hàng hoá đa dạng cây trồng ựể ựa dạng hoá các sản phẩm nông nghiệp là quá trình chủ yếu ựể cải tiến hệ thống cây trồng nhằm ựáp ứng nhu cầu của thị trường nông sản ngày càng tăng
Quá trình ựa dạng hoá cây trồng là do sự phát triển của kinh tế hộ quyết ựịnh và còn tuỳ thuộc vào từng vùng, nhưng vấn ựề khó khăn về vốn ựầu tư cho sản xuất là yếu tố quyết ựịnh cơ bản Các hộ nghèo kinh doanh rất ựa dạng, chỉ khi họ giàu lên mới tập trung vào một số ngành nghề nhất ựịnh Như vậy, chuyên môn hoá chỉ có thể xảy ra khi trình ựộ sản xuất hàng hoá ựã phát triển ựến mức cao (đào Thế Tuấn, 1997) [36]
Một khó khăn khác làm cho nông dân ngần ngại không dám ựầu tư vào sản xuất và chuyển ựổi hệ thống cây trồng là thiếu thị trường tiêu thụ nông sản Do ựó, ựể tìm kiếm, mở rộng thị trường, nhà nước cần có chắnh sách ựể tạo môi trường lành mạnh, sòng phẳng trong phát triển thị trường và ựầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng như ựường giao thông, mạng lưới ựiện và thông tin,Ầ
Sự phân hoá của nông hộ và trình ựộ sản xuất chênh lệch của các kiểu nông hộ ảnh hưởng rất lớn ựến cải tiến hệ thống cây trồng Các kiểu nông hộ
Trang 33khác nhau có trình ñộ tiếp thu và áp dụng các tiến bộ kỹ thuật ở mức ñộ khác nhau Trình ñộ là yếu tố quan trọng trong việc chuyển ñổi hệ thống cây trồng của các nông hộ trong giai ñoạn ñầu của sản xuất nông nghiệp hàng hoá, khi
kỹ thuật áp dụng chưa phải cần nhiều vốn thì việc ña dạng hoá sản xuất là một
xu thế cần thiết cho sự phát triển
2.1.3 8 Thị trường và hệ thống cây trồng
Theo Robert S Pindyck, Daniel L Rubingeld (Dẫn theo Hồ Gấm, 2003) [9] thì thị trường là tập hợp những người mua và người bán tác ñộng qua lại lẫn nhau dẫn ñến khả năng trao ñổi Thị trường là trung tâm của các hoạt ñộng kinh tế
Thị trường cạnh tranh hoàn hảo là thị trường có nhiều người mua và người bán, không có một cá nhân nào có ảnh hưởng ñáng kể ñến người mua
và người bán Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo thường phổ biến một giá duy nhất là giá thị trường Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo là những người bán khác nhau có thể ñặt giá khác nhau cho cùng một loại sản phẩm, khi ñó giá thị trường ñược hiểu là giá bình quân phổ biến
Thị trường là ñộng lực thúc ñẩy cải tiến hệ thống cây trồng hợp lý Theo cơ chế thị trường thì hệ thống cây trồng phải làm rõ ñược các vấn ñề: trồng cây gì, ñối tượng phục vụ là ai Thông qua sự vận ñộng của giá cả thị trường có tác ñộng ñịnh hướng cho người sản xuất nên trồng cây gì, với số lượng chi phí như thế nào ñể ñáp ứng ñược nhu cầu của xã hội và thu ñược kết quả cao Thông qua thị trường, người sản xuất ñiều chỉnh quy mô sản xuất, cải tiến hệ thống cây trồng, thay ñổi giống cây trồng, hệ thống mùa vụ cho phù hợp với thị trường
Thị trường có tác dụng ñiều chỉnh hệ thống cây trồng, chuyển dịch theo hướng ngày càng ñạt hiệu quả cao hơn Cải tiến hệ thống cây trồng chính là ñiều kiện, là yêu cầu ñể mở rộng thị trường Khu vực nông thôn là thị trường cung cấp nông sản hàng hoá cho toàn xã hội và là thị trường tiêu thụ sản phẩm của ngành
Trang 34công nghiệp, cung cấp nông sản cho ngành dịch vụ và ñó cũng là nơi cung cấp lao ñộng cho các ngành nghề trong nền kinh tế quốc dân Do vậy, thị trường và sự cải tiến hệ thống cây trồng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Thị trường là ñộng lực thúc ñẩy cải tiến hệ thống cây trồng, song nó có mặt hạn chế là nếu ñể cho phát triển một cách tự phát sẽ dẫn ñến sự mất cân ñối ở một giai ñoạn, một thời ñiểm nào ñó Chính vì vậy cần có những chính sách của nhà nước ñiều tiết kinh tế vĩ
mô ñể phát huy mặt tích cực và hạn chế mặt tiêu cực của thị trường
Kinh tế hàng hoá là một hình thức tổ chức kinh tế trong ñó sản phẩm sản xuất ra dùng ñể mua bán, trao ñổi trên thị trường, giá trị của sản phẩm hàng hoá phải thông qua thị trường và ñược thị trường chấp nhận (dẫn theo
Hồ Gấm, 2003) [9]
Có thể sử dụng tỷ suất lợi nhuận MBCR (Marginal Benefit Cost Ratio)
ñể ñánh giá hiệu quả kinh tế của hệ thống cây trồng
Tổng thu nhập CCCT mới - Tổng thu nhập CCCT cũ MBCR =
Tổng chi phí CCCT mới - Tổng chi phí CCCT cũ Khi MBCR > 2 thì hệ thống cây trồng có hiệu quả kinh tế (Phạm Chí Thành, 1996)[26]
2.1.3.9 Kinh tế - xã hội và hệ thống cây trồng
Khi xây dựng hệ thống luân canh hợp lý cần căn cứ vào ñiều kiện kinh tế -
xã hội cụ thể của ñịa phương Các nhân tố ñó là cơ sở vật chất kỹ thuật, nguồn lao ñộng, thị trường tiêu thụ, các chính sách kinh tế, tập quán và kinh nghiệm truyền thống (Lê Quý An, 1991) [1]; (Dixon-Kueelmer, 1989) [52]; (Kyitun, 1989) [55]; (Larry Fisher, 1992) [56]
Cơ sở vật chất quan trọng nhất ảnh hưởng tới xây dựng hệ thống luân canh hợp lý là thuỷ lợi ðể thâm canh tăng vụ cây trồng thì tưới tiêu là biện pháp hàng ñầu cần quan tâm
Vốn là yếu tố khả thi cho các giải pháp kỹ thuật trong hệ thống luân canh Việc xây dựng các công thức luân canh theo hướng tăng vụ ñòi hỏi phải ñầu tư
Trang 35chi phắ cao hơn thì mới mang lại hiệu quả kinh tế tương xứng
Sử dụng lao ựộng ựầy ựủ và hợp lý cũng như nâng cao trình ựộ dân trắ cho người lao ựộng là yêu cầu bắt buộc trong xây dựng hệ thống luân canh tăng vụ, vừa giải quyết ựược việc làm, vừa rãi vụ ựỡ căng thẳng lao ựộng cho nông dân
Tập quán canh tác và kinh nghiệm sản xuất của nông dân có tác dụng ựáng kể ựến việc xây dựng hệ thống luân canh cây trồng hợp lý Trước khi ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất ta phải nắm vững tập quán và giữ ựược những kinh nghiệm sản xuất tốt của nông dân
Trong nền sản xuất hàng hoá thì thị trường tiêu thụ quyết ựịnh ựến sản xuất Việc xây dựng các công thức luân canh cây trồng hợp lý cũng cần thiết phải có ựược những thông tin về thị trường chắnh xác thì mới mang lại hiệu quả kinh tế cao
Các chắnh sách kinh tế của Nhà nước như chắnh sách về thuế, chắnh sách giá, chắnh sách ựầu tư, chắnh sách ựất ựai ựều ảnh hưởng trực tiếp ựến sản xuất Nguyễn Duy Tắnh (1995) [27] ựã khẳng ựịnh: Một hệ thống cây trồng mang tắnh chất tự cấp,
tự túc muốn trở thành hệ thống cây trồng mang tắnh chất hàng hoá cần phải phá vỡ tắnh chất hệ thống khép kắn của từng hộ Chắnh sách là môi trường ựể các hộ nông dân ựổi mới hệ thống cây trồng, ựổi mới hệ thống canh tác
2.2 Phương pháp luận trong nghiên cứu chuyển ựổi hệ thống cây trồng 2.2.1 Lý thuyết về hệ thống
Trong thế giới tự nhiên cũng như trong xã hội loài người mọi hoạt ựộng ựều diễn ra bởi các hợp phần (components) có những mối liên hệ, tương tác hữu cơ với nhau ựược gọi là tắnh hệ thống Vì vậy, muốn nghiên cứu một sự vật, hiện tượng, hoạt ựộng nào ựó chúng ta phải coi lý thuyết hệ thống là cơ
sở của phương pháp luận và tắnh hệ thống là ựặc trưng, bản chất của chúng (đào Châu Thu, 2004) [30]
Lý thuyết hệ thống ựã ựược nhiều người nghiên cứu và ựược áp dụng
Trang 36ngày càng rộng rãi trong nhiều ngành khoa học giúp cho sự hiểu biết và giải thắch các mối quan hệ tương hỗ Cơ sở lý thuyết hệ thống ựã ựược L.Vonbertanlanty ựề xướng vào ựầu thế kỷ XX, ựã ựược sử dụng như một cơ
sở ựể giải quyết các vấn ựề phức tạp và tổng hợp Một vài năm gần ựây quan ựiểm về hệ thống ựược phát triển mạnh và áp dụng khá phổ biến trong lĩnh vực sinh học và nông nghiệp
Theo đào Thế Tuấn, hệ thống là các tập hợp trật tự bên trong (hay bên ngoài) của các yếu tố có liên quan ựến nhau (hay tác ựộng lẫn nhau), thành phần của hệ thống là các yếu tố Các mối liên hệ và tác ựộng của các yếu tố bên trong mạnh hơn so với các yếu tố bên ngoài hệ thống và tạo nên trật tự bên trong của hệ thống Một hệ thống là một nhóm các yếu tố tác ựộng lẫn nhau, hoạt ựộng cho một mục ựắch chung [35]
Hệ thống là một tổng thể có trật tự các yếu tố khác nhau có quan hệ và tác ựộng qua lại Một hệ thống có thể xác ựịnh như một tập hợp các ựối tượng hoặc các thuộc tắnh ựược liên kết bằng nhiều mối tương tác Quan ựiểm hệ thống là sự khám phá ựặc ựiểm của hệ thống ựối tượng bằng cách nghiên cứu bản chất và ựặc tắnh của các mối tác ựộng qua lại giữa các yếu tố (Phạm Chắ Thành, 1996) [26]
Hoàn thiện hệ thống hoặc phát triển HTCT mới, trên thực tế là sự tổ hợp lại các công thức luân canh, tổ hợp lại các thành phần cây trồng và giống cây trồng, ựảm bảo các thành phần trong hệ thống có mối quan hệ tương tác với nhau, thúc ựẩy lẫn nhau, nhằm khai thác tốt nhất lợi thế về ựiều kiện ựất ựai, tạo cho hệ thống
có sức sản xuất cao, bảo vệ môi trường sinh thái (Lê Duy Thước, 1991)[47]
- Hệ thống nông nghiệp: Hiện nay có nhiều ựịnh nghĩa khác nhau về hệ thống nông nghiệp (Agricultural system) Theo Vissac (1970) thì hệ thống nông nghiệp là tập hợp không gian của sự phối hợp các ngành sản xuất và các
kỹ thuật do một xã hội thực hiện ựể thoả mãn các nhu cầu của mình Nó biểu hiện ựặc biệt sự tác ựộng qua lại giữa một hệ thống sinh học - sinh thái và môi
Trang 37trường tự nhiên là ñại diện và một hệ thống xã hội - văn hoá, qua các hoạt ñộng xuất phát từ những thành quả kỹ thuật Tác giả Mayzoyer (1986) lại cho rằng
hệ thống nông nghiệp trước hết là một phương thức khai thác môi trường ñược hình thành và phát triển trong lịch sử, một hệ thống sản xuất thích ứng với các ñiều kiện sinh thái, khí hậu của một không gian nhất ñịnh, ñáp ứng với các ñiều kiện và nhu cầu của thời ñiểm ấy Còn tác giả Touve (1988) lại cho rằng hệ thống nông nghiệp thích ứng với các phương thức khai thác nông nghiệp của không gian nhất ñịnh do một xã hội tiến hành, là kết quả của sự phối hợp các nhân tố tự nhiên, xã hội - văn hoá, kinh tế và kỹ thuật dẫn theo [25]
Mặc dù mỗi tác giả có một ñịnh nghĩa khác nhau về hệ thống nông nghiệp, nhưng nhìn chung họ ñều thống nhất rằng hệ thống nông nghiệp thực chất là một hệ sinh thái nông nghiệp ñược ñặt trong một ñiều kiện kinh tế - xã hội nhất ñịnh, tức là hệ sinh thái nông nghiệp ñược con người tác ñộng bằng lao ñộng, các tập quán canh tác, hệ thống các chính sách…
Hệ thống nông nghiệp = hệ sinh thái nông nghiệp + các yếu tố kinh tế, xã hội
Hệ thống nông nghiệp bao gồm nhiều hệ phụ như hệ phụ trồng trọt; chăn nuôi, chế biến, ngành nghề; quản lý, lưu thông và phân phối
- Hệ phụ trồng trọt: Hệ thống trồng trọt là hệ thống con và là trung tâm của hệ thống nông nghiệp, cấu trúc của nó quyết ñịnh sự hoạt ñộng của các hệ thống có khác như: chăn nuôi, chế biến, ngành nghề… Nói ñến trồng trọt là nói ñến cây trồng, cây trồng ñược trồng với nhiều mục ñích khác nhau: cung cấp lương thực, thực phẩm; chăn nuôi; hàng hoá…
- Hệ thống cây trồng: Theo tác giả Zandsatra (1981) [57] thì hệ thống cây trồng (Cropping system) là hoạt ñộng sản xuất cây trồng trong nông trại bao gồm tất cả các hợp phần cần có ñể sản xuất một tổ hợp các cây trồng và mối quan hệ giữa chúng với môi trường, các hợp phần này bao gồm tất cả các yếu tố vật lý và sinh học cũng như kỹ thuật, lao ñộng và quản lý
Cùng với sự phát triển của lực lượng sản xuất và tiến bộ khoa học, sự
Trang 38phân công trong nội bộ ngành Nông nghiệp ngày càng có sự thay ựổi về tỷ lệ
và phát triển thêm nhiều nghề mới, xuất hiện nhiều phân hệ mang tắnh liên tục
và không ngừng hoàn thiện, phù hợp với nhu cầu tiêu dùng của xã hội về các sản phẩm nông nghiệp Quá trình sản xuất và tiêu dùng là 2 quá trình ựan xen mang tắnh lịch sử và xã hội, có tác ựộng qua lại với nhau Sản xuất nông nghiệp càng phát triển, phong phú và ựa dạng thì càng ựáp ứng ựược nhu cầu tiêu dùng của xã hội ngày càng tăng Sự xuất hiện nhu cầu dùng mới ngày càng thúc ựẩy, cải tiến hệ thống sản xuất nông nghiệp, tạo ra nhiều sản phẩm mới Quan hệ này tuân theo nguyên lý phát triển, ựược chuyển ựổi từ thấp ựến cao, từ ựơn giản ựến phức tạp và ngày càng hoàn thiện
- Hệ thống canh tác: Hệ thống canh tác là tổ chức cây trồng ựược bố trắ trong không gian, thời gian và hệ thống các biện pháp kỹ thuật ựược thực hiện với tổ hợp ựó nhằm ựạt ựược năng suất cây trồng cao và nâng cao ựộ phì của ựất ựai (Nguyễn Văn Luật, 1990) [21]
2.2.2 Phương pháp tiếp cận trong nghiên cứu
Hệ thống là một vấn ựề ựược nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước quan tâm nghiên cứu Các phương pháp nghiên cứu hệ thống ựề ựược ựề cập ựến từ rất sớm, một số phương pháp nghiên cứu phổ biến như phương pháp
mô hình hoá, phương pháp chuyên khảo, phương pháp phân tắch kinh tế,Ầ, sau ựây là một số quan ựiểm, phương pháp của các nhà khoa học khi nghiên cứu về hệ thống
Phương pháp nghiên cứu hệ thống bằng mô hình hoá là một phương pháp thông dụng, dễ sử dụng, nhất là trong việc xây dựng một hệ thống cũng như mô tả, phân tắch hệ thống ựó Tuỳ thuộc nội dung và quy mô hệ thống, cấu trúc hệ thống và kỹ năng của người phân tắch hệ thống mà các hệ thống ựược mô hình hóa rất khác nhau (đào Châu Thu, 2004)[30]
để phát triển hệ thống canh tác cần xác ựịnh toàn bộ các trở ngại chủ yếu ựến sự phát triển của hệ thống, ựịnh rõ ựược những giải pháp thử nghiệm
Trang 39khả thi, cả về kỹ thuật và thể chế Những giải pháp này sẽ bao gồm các yếu tố thích hợp ñể cải tiến toàn bộ hệ thống canh tác (chuyển ñổi hệ thống cây trồng) Phát triển hệ thống còn phải xác ñịnh ñược các mối liên kết và hiệu ứng của cải tiến từng bộ phận trong hệ thống
Bất kỳ một ñề xuất nào về ñổi mới kỹ thuật cần ñược xem xét các lý lẽ
mà người nông dân sử dụng với quyết ñịnh của họ Các phương pháp phân tích hệ thống ñã ñược phát triển như một công cụ chính cho quá trình nghiên cứu, triển khai vào sản xuất của hộ nông dân Những hướng dẫn trên rất gần gũi với các phương pháp nghiên cứu về hệ thống cây trồng
Champer (1989)[50] ñã ñề xuất hướng nghiên cứu bắt ñầu từ nông dân theo mô hình “nông dân - trở lại - nông dân” ðiểm xuất phát vấn ñề bắt ñầu
từ sự lựa chọn của nông dân, nông dân trực tiếp tham gia thực hiện công tác nghiên cứu cùng với nhà khoa học và phổ biến, chuyển giao kiến thức, kỹ thuật, kinh nghiệm sản xuất cho nông dân khác trong vùng Một số cách trong hướng nghiên cứu này là nghiên cứu có ñịnh hướng tới nông dân nghèo; coi trọng kiến thức của nông dân nghèo; ñặt người nông dân vào việc kiểm tra và
có vai trò ñảo ngược tình thế
Theo Carangal W.R (1987) thì hệ thống canh tác phụ thuộc vào môi trường tự nhiên, kinh tế xã hội Hệ thống canh tác biểu thị tính ñặc thù cao của môi trường, vì vậy phải nghiên cứu hệ thống canh tác ở nhiều môi trường khác nhau (dẫn theo Nguyễn Văn Lạng, 2002)[17]
Zandsatra H.G (1981) [57] ñã ñề xuất phương pháp nghiên cứu hệ thống cây trồng ñã ñược Viện lúa quốc tế IRRI và các chương trình nghiên cứu hệ thống cây trồng châu á ứng dụng và tiếp tục phát triển
FAO (1995)[54] ñưa ra phương pháp phát triển hệ thống canh tác và cho ñây là một phương pháp tiếp cận nhằm phát triển các hệ thống nông nghiệp và cộng ñồng nông thôn trên cơ sở bền vững, việc nghiên cứu chuyển ñổi hệ thống sản xuất ngành trồng trọt phải ñược bắt ñầu từ phân tích hệ thống
Trang 40canh tác truyền thống
Những nghiên cứu phát triển hệ thống canh tác của FAO là một nỗ lực nhằm bổ sung và hoàn thiện cho các tiếp cận ựơn lẻ Xuất phát ựiểm của hệ thống canh tác là nhìn nhận cả nông trại như một hệ thống; phân tắch toàn bộ hạn chế và tiềm năng; xác ựịnh các nghiên cứu thắch hợp theo thứ tự ưu tiên
và những thay ựổi cần thiết ựược thể chế vào chắnh sách; thử nghiệm trên thực
tế ựồng ruộng, hoặc mô phỏng các hiệu ứng của nó bằng các mô hình hoá trong trường hợp chắnh sách thay ựổi Sau ựó tiến hành phân tắch, ựánh giá hiệu quả hiện tại trên quy mô toàn nông trại và ựề xuất hướng cải tiến phát triển của nông trại trong thời gian tới
Spedding (1979) ựã ựưa ra 2 phương pháp cơ bản trong nghiên cứu hệ thống cây trồng:
- Nghiên cứu hoàn thiện hệ thống canh tác, hệ thống cây trồng cần dùng phương pháp phân tắch hệ thống ựể tìm ra ựiểm hẹp hay chỗ thắt lại của hệ thống đó là chỗ có ảnh hưởng không tốt ựến hoạt ựộng của hệ thống cần ựược tác ựộng sửa chữa, khai thông ựể hệ thống hoàn thiện hơn, có hiệu quả kinh tế cao hơn (đào Châu Thu, 2004)[30]
- Nghiên cứu xây dựng hệ thống mới: Phương pháp này ựòi hỏi phải có ựầu tư, tắnh toán và cân nhắc kỹ lưỡng, cách nghiên cứu này cần có trình ựộ cao hơn ựể tổ chức, xắp ựặt các bộ phận trong hệ thống dự kiến, ựúng vị trắ trong các mối quan hệ giữa các phần tử ựể ựạt ựược mục tiêu của hệ thống tốt nhất
Viện sĩ đào Thế Tuấn (1984) [35] ựã dựa trên các mối quan hệ giữa hệ thống cây trồng và các yếu tố khác ựể ựề xuất bố trắ hệ thống cây trồng ở một
cơ sở sản xuất theo trình tự sau:
- Thu thập tài liệu về khắ hậu, xem xét, ựánh giá những thuận lợi và khó khăn
- Thu thập các tài liệu về ựất ựai, ựánh giá số lượng, chất lượng, khả năng khai thác và sử dụng, các mặt hạn chế của ựất ựai
- Xem xét tổng hợp về nước, hệ thống thuỷ lợi và các biện pháp quản lý