Sự cần thiết nghiên cứu ñề tài Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu chung Mục tiêu cụ thể ðối tượng và phạm vi nghiên cứu ðối tượng nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu Câu hỏi nghiên cứu Phần II: C
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-*** -
NGUYỄN VĂN LONG
NGHIÊN CỨU MỨC THỤ HƯỞNG CÁC ẤN PHẨM BÁO CHÍ
TRÊN ðỊA BÀN NÔNG THÔN TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ MINH HIỀN
HÀ NỘI - 2011
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của chính bản thân tôi, dưới sự hướng dẫn của cô PGS TS Nguyễn Thị Minh Hiền Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, tháng 10 năm 2011
Tác giả
Nguyễn Văn Long
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Kinh tế
và Phát triển nông thôn, Viện Sau ñại học, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội cùng toàn thể các thầy giáo, cô giáo ñã trực tiếp giảng dạy và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc tôi xin ñược bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hiền, người ñã ñịnh hướng, trực tiếp hướng dẫn và ñóng góp
ý kiến ñể tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn Bộ môn Phát triển nông thôn, Ban biên tập Báo Bắc Ninh, tập thể cán bộ phóng viên, biên tập viên, công nhân viên Báo Bắc Ninh, Ban lãnh ñạo Bưu ñiện tỉnh Bắc Ninh, tập thể cán bộ nhân viên trung tâm khai thác và phát hành báo chí Bắc Ninh, Thư viện tỉnh Bắc Ninh, các thày cô giáo cùng học sinh, sinh viên trường Cao ñẳng Thống kê, trường Cao ñẳng nghề kinh tế kỹ thuật và toàn thể các hộ gia ñình, các ñộc giả ñã tạo ñiều kiện thuận lợi nhất giúp tôi hoàn thành luận văn này
Xin cảm ơn sự giúp ñỡ, ñộng viên của tất cả bạn bè, ñồng nghiệp, gia ñình và những người thân ñã là ñiểm tựa về tinh thần và vật chất cho tôi trong suốt thời gian học tập nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Hà Nội, tháng 10 năm 2011
Tác giả
Nguyễn Văn Long
Trang 4Sự cần thiết nghiên cứu ñề tài
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung
Mục tiêu cụ thể
ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu
Câu hỏi nghiên cứu
Phần II: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Cơ sở lý luận
Một số khái niệm có liên quan
Mức thụ hưởng ấn phẩm báo chí
Các tiêu chí ñánh giá mức ñộ thụ hưởng ấn phẩm báo chí
Các yếu tố ảnh hướng ñến mức thụ hưởng các ấn phẩm báo chí
Cơ sở thực tiễn
Tình hình phát triển các cơ quan truyền thông, các ấn phẩm báo
chí trên thế giới và Việt Nam
Chủ trương, chính sách của ðảng và nhà nước về quản lý báo
chí, phát triển báo chí nói chung, báo in nói riêng
Tình hình phát hành báo trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh
Kinh nghiệm trong tăng lượng phát hành, nâng cao mức hưởng
Trang 5Các nghiên cứu có liên quan
Phần 3: ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu và phương pháp
nghiên cứu
ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu
ðặc ñiểm tự nhiên
ðặc ñiểm kinh tế xã hội
ðặc ñiểm khu vực nông thôn Bắc Ninh liên quan ñến mức thụ
hưởng ấn phẩm báo chí
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu
Phương pháp phân tích
Các nội dung và chỉ tiêu phân tích
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Tổng quan về hệ thống ấn phẩm báo chí và thực trạng cơ sở
hạ tầng phục vụ phát hành báo ở Bắc Ninh
Lịch sử hệ thống ấn phẩm báo chí ở Bắc Ninh
ðối tượng ñộc giả
Tình hình quản lý về ấn phẩm báo chí ở Bắc Ninh
Quy trình và các ñơn vị liên quan trong xuất bản và phát hành
Các loại báo, tạp chí, khuôn khổ, số trang số kỳ phát hành
Số lượng báo phát hành trên ñịa bàn
Khả năng tiếp cận của ñộc giả với ấn phẩm báo chí
Trang 6đánh giá mức ựộ tiếp cận của ựộc giả với ấn phẩm báo chắ
đánh giá mức ựộ hữu ắch/quan tâm và sự hài lòng của ựộc giả
Các yếu tố ảnh hưởng tới việc hưởng thụ ấn phẩm báo chắ
Tắnh thời sự, tắnh hấp dẫn của ấn phẩm báo chắ
Mức ựộ phát triển của các phương tiện truyền thông khác
Trang 74.2 Kết quả khảo sát ý kiến của cán bộ quản lý về hệ thống phát
hành báo chí của Bắc Ninh
49
4.4 Số lượng báo ðảng bộ tỉnh bình quân/người/năm vùng ñồng
bằng bắc bộ
55
4.6 Kết quả khảo sát phát hành các báo dành cho lứa tuổi trẻ 57 4.7 Kết quả khảo sát phát hành các báo dành cho người cao tuổi 58
4.10 Số lượng phát hành bình quân ñầu người một số loại báo theo
ñịa bàn
63
4.11 Tổng số lượng các loại báo ñược ñặt mua giai ñoạn 2005- 65
Trang 82010
4.13 Giá bán của một số ấn phẩm báo chí giai ñoạn 2005-2010 68
4.15 Kết quả khảo sát sự phù hợp về giá thành của các ấn phẩm
báo chí với thu nhập của người ñọc
70
4.18 Kết quả khảo sát mức ñộ thường xuyên sử dụng các ấn phẩm 75 4.19 Ý kiến của ñộc giả về thông tin của các ấn phẩm báo chí 75 4.20 Ý kiến của ñộc giả về nội dung và hình thức các ấn phẩm báo
chí
76
4.22 Kết quả khảo sát tính thời sự và hấp dẫn của các ấn phẩm báo
Trang 9DANH MỤC HÌNH
3 Hình 3 Internet ñang trở thành phương tiện thông tin ñược sử
dụng phổ biến nhất tại Việt Nam
86
Trang 10Phần I ðẶT VẤN ðỀ
1.1 Sự cần thiết nghiờn cứu ủề tài
Trong những năm qua, công cuộc đổi mới đất nước do Đảng ta khởi xướng và l1nh đạo đ1 đạt được những thành tựu đáng khích lệ Nhờ có đường lối đổi mới đúng đắn được hiện thực hóa trong tổ chức thực hiện, Đảng ta đ1
đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng kinh tế-x1 hội, tiếp tục đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, từng bước đi lên thực hiện mục tiêu
“Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh” Cùng với sự nghiệp chung đó, báo chí nước ta đ1 có những đóng góp tích cực, đồng thời bản thân báo chí cũng có bước phát triển vượt bậc trên nhiều phương diện Song mặt cơ bản, quan trọng nhất là tiến bộ về chất lượng thông tin, ngôn luận và mở rộng diễn đàn đến đông đảo các tầng lớp nhân dân, góp phần tăng cường ổn
định chính trị, tạo ra bầu không khí dân chủ, cởi mở trong x1 hội, mở rộng quan hệ hữu nghị hợp tác với bạn bè trên thế giới, thúc đẩy sự nghiệp đổi mới toàn diện ở từng địa phương và cả nước
Báo chí nước ta đ1 đảm bảo định hướng chính trị đúng đắn và xu hướng lành mạnh trong dư luận x1 hội, tích cực tuyên truyền đường lối chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, ra sức ủng hộ cái mới, khuyến khích những nhân tố tích cực, hăng hái tham gia cuộc đấu tranh chống tham nhũng và các hiện tượng tiêu cực khác, đưa ra ánh sáng nhiều vụ việc được dư luận đồng tình, góp phần xây dựng và chỉnh đốn Đảng, củng cố lòng tin của nhân dân với Đảng và Nhà nước Bên cạnh đó, báo chí cũng góp phần nâng cao dân trí, bảo vệ lợi ích của dân tộc, bảo vệ chế độ XHCN, chống bất công sai trái và những luận điệu thù địch “diễn biến hòa bình”
Tuy nhiên, cùng với mặt mạnh, tiến bộ là chủ yếu cũng phải thừa nhận báo chí trong thời gian qua vẫn còn một số hạn chế nhất định Thông tin tuy
đa dạng, nhiều chiều, phong phú hơn trước nhưng tính chiến đấu nhìn chung
Trang 11chưa cao, chưa phản ánh đầy đủ, kịp thời thực tiễn cách mạng sôi động, muôn màu, muôn vẻ Nhiều vấn đề thời sự nóng hổi, bức xúc nhưng chưa kịp thời phát hiện, cắt nghĩa và đề xuất phương hướng, giải pháp Nghị luận chưa sắc bén, nhiều khi chậm, làm giảm tác dụng định hướng dư luận x1 hội Một
số ít trường hợp còn để lọt thông tin độc hại, ảnh hưởng đến bản sắc văn hóa dân tộc Trong đấu tranh chống tiêu cực, còn có những vụ việc thông tin thiếu chính xác Bên cạnh đó đ1 xuất hiện những biểu hiện “thương mại hóa”
ở một số cơ quan báo chí, một số nhà báo chạy theo lợi ích riêng, cá biệt còn bao che chạy tội cho bọn x1 hội đen, “uốn cong” ngòi bút, đánh mất tiêu chuẩn đạo đức người làm báo
ðặc biệt sự tiếp cận thụng tin cũn chờnh lệch lớn giữa thành thị và nụng thụn Khu vực nụng thụn với ủặc ủiểm ủịa bàn rộng lớn, lực lượng ủụng ủảo nhưng kinh tế xó hội nụng thụn phỏt triển chậm, cơ sở hạ tầng kộm, thu nhập bỡnh quõn thấp, trỡnh ủộ văn hoỏ, chuyờn mụn kỹ thuật thấp…Mặc dự vấn ủề nụng nghiệp, nụng dõn, nụng thụn ủược ðảng ta xỏc ủịnh là vấn ủề cú tầm chiến lược ủặc biệt quan trọng, dành nhiều sự quan tõm tạo ủiều kiện phỏt triển Song việc tiếp cận thụng tin núi chung, tiếp cận cỏc ấn phẩm bỏo chớ núi riờng ở khu vực nụng thụn cũn rất hạn chế Cỏc ấn phẩm ủến tay ủộc giả khu vực nụng thụn chậm hơn, ớt hơn, khú tỡm hơn khu vực thành thị…
Có nhiều nguyên nhân của tình trạng trên Song một trong những nguyên nhân chủ yếu là do chưa thường xuyên coi trọng phát triển đi đôi với quản lý tốt hệ thống báo chí, chưa quan tâm ủỳng mức và cú giải phỏp phự hợp ủối với cụng tỏc phỏt hành bỏo ở khu vực nụng thụn, xa trung tõm
Trước bối cảnh đất nước và quốc tế có nhiều biến đổi mau lẹ, phức tạp, thời cơ và thách thức đan xen, sự phát triển mạnh mẽ của khoa học- công nghệ thông tin, nhu cầu thông tin tăng không ngừng và ngày càng đa dạng của nhân dân, trong một nền dân chủ ngày càng mở rộng và kinh tế thị
Trang 12trường ngày càng cạnh tranh gay gắt, với nhiều thử thách khắc nghiệt thì việc tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của báo chí là một tất yếu khách quan Đây vừa là nhiệm vụ cơ bản, lâu dài, vừa là nhiệm
vụ bức thiết trước mắt đặt ra với các cấp quản lý, mỗi cơ quan và đội ngũ làm báo gắn bó với nghề Bởi vậy, việc nghiên cứu, tổ chức thực hiện nhiệm vụ trên nhằm phục vụ ngày càng tốt hơn sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, từng bước đi lên thực hiện mục tiêu “Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh” là một đề tài thiết thực, cần được quan tâm
Với ý nghĩa ấy, tôi nhận thấy việc chọn và viết luận văn tốt nghiệp về
đề tài nghiờn cứu “Mức thụ hưởng cỏc ấn phẩm bỏo chớ trờn ủịa bàn
nụng thụn tỉnh Bắc Ninh” là cần thiết và cú ý nghĩa thực tiễn
1.2 Mục tiờu nghiờn cứu
1.2.1 Mục tiờu chung
Nghiờn cứu “Mức thụ hưởng cỏc ấn phẩm bỏo chớ trờn ủịa bàn nụng thụn tỉnh Bắc Ninh” thời gian qua, phõn tớch cỏc yếu tố ảnh hưởng, nhận ủịnh xu hướng tiếp cận thụng tin trong thời gian tới, ủề xuất giải phỏp nhằm nõng cao mức thụ hưởng ấn phẩm bỏo chớ trong ủời sống xó hội
Trang 131.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
ðề tài nghiên cứu mức thụ hưởng các ấn phẩm báo chí trên ñịa bàn nông thôn tỉnh Bắc Ninh
ðối tượng nghiên cứu là các ấn phẩm báo chí, hệ thống phát hành ấn phẩm báo chí và ñộc giả (người ñọc báo) trên ñịa bàn nông thôn tỉnh Bắc Ninh
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu mức thụ hưởng các ấn phẩm báo chí trên ñịa bàn nông thôn tỉnh Bắc Ninh thời gian qua, phân tích sự ảnh hưởng của các loại hình truyền thông khác ñối với báo in, nhận ñịnh xu hướng tiếp cận thông tin trong thời gian tới, ñề xuất giải pháp ñể báo in thực hiện ngày càng tốt hơn vai trò của mình trong ñời sống xã hội
- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh
- Phạm vi về thời gian: Số liệu khảo sát từ năm 2005-2010, giải pháp phát triển những năm tiếp theo
1.4 Câu hỏi nghiên cứu
i Ở Bắc Ninh báo in phát triển ở mức ñộ nào, hệ thống phát
hành báo chí hoạt ñộng như thế nào, số lượng phát hành, mức ñộ thụ hưởng ấn phẩm báo chí trên ñịa bàn nông thôn tỉnh Bắc Ninh là bao nhiêu?
ii Những yếu tố nào ảnh hưởng ñến mức ñộ thụ hưởng ấn phẩm
báo chí trên ñịa bàn nông thôn Bắc Ninh?
iii Cần có các giải pháp và kiến nghị cụ thể nào ñể nâng cao
mức hưởng thụ các ấn phẩm báo chí?
Trang 14Phần II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm có liên quan
2.1.1.1 Báo chắ và truyền thông ựại chúng
Báo chắ (xuất phát từ 2 từ "báo" - thông báo - và "chắ" - giấy), nói một cách khái quát là những xuất bản phẩm ựịnh kỳ Nhưng cũng ựể chỉ cả các loại hình truyền thông khác như ựài phát thanh, ựài truyền hình định nghĩa này cũng áp dụng ựược cho một tạp chắ liên tục xuất bản trên Web
Báo chắ kênh quan trọng nhất của truyền thông ựại chúng
Khi nói ựến truyền thông ựại chúng thì người ta thường nghĩ ngay ựến báo chắ Ngược lại khi nói ựến báo chắ thì người ta thường gắn trọn vẹn cho
nó là truyền thông ựại chúng Tuy nhiên truyền thông ựại chúng và báo chắ không phải là một đã có rất nhiều nhà khoa học chuyên sâu nghiên cứu, phân tắch làm rõ về truyền thông ựại chúng và báo chắ
Theo nhà khoa học thông tin Gahapd Maletezke thì ỘThông tin ựại chúng là một hình thức thông tin mà trong ựó những thông ựiệp là công khai (nghĩa là không giới hạn ựối tượng trực tiếp nhận) ựược chuyển tới công chúng gián tiếp qua những phương tiện kỹ thuật (có khoảng cách không gian
và thời gian giữa các ựối tượng tham gia thông tin và ựơn phương) tức không có sự thay ựổi vai trò giữa người thông tin và người nhận thông tinỢ
Theo giáo sư Tạ Ngọc Tấn ỘTruyền thông là sự trao ựổi thông ựiệp giữa các thành viên hay các nhóm người trong xã hội nhằm ựạt ựược sự hiểu biết lẫn nhauỢ
Truyền thông là một hiện tượng xã hội xuất hiện sớm cùng với lịch sử phát triển của xã hội loài người, nó vừa là sản phẩm, vừa là ựộng lực kắch thắch sự phát triển của xã hội và nhu cầu của con người Sản phẩm truyền thông là tiêu chắ ựánh giá quá trình phát triển của con người và xã hội Qua
Trang 15quá trình thực hiện truyền thông các nhà nghiên cứu ñã phân chia truyền thông ra làm nhiều loại hình truyền thông, trong ñó có truyền thông trực tiếp, truyền thông gián tiếp; truyền thông ngoại biên, truyền thông nội biên; truyền thông một-một, truyền thông một và một nhóm người; truyền thông ñại chúng Truyền thông ñại chúng có mối quan hệ trực tiếp ñến báo chí và hoạt ñộng báo chí
Truyền thông ñại chúng là tổ hợp các kênh truyền thông, hướng tác ñộng vào ñông ñảo công chúng nhằm lôi kéo, tập hợp ñể giáo dục, thuyết phục và tổ chức ñông ñảo công chúng, nhân dân tham gia giải quyết các vấn
ñề kinh tế, văn hóa, xã hội trong từng thời gian Hay nói cách khác: Truyền thông ñại chúng là hoạt ñộng giao tiếp xã hội rộng rãi thông qua phương tiện thông tin ñại chúng Thực chất của truyền thông ñại chúng là một phương thức biểu hiện mới của hoạt ñộng viễn thông trong xã hội Truyền thông ñại chúng ñáp ứng và thỏa mãn nhu cầu giao tiếp mang tính phổ biến tạo ra hiệu quả và quy mô ở phạm vi xã hội rộng lớn ðể thực hiện ñược hiệu quả truyền thông, truyền thông ñại chúng phải thông qua các phương tiện, khoa học công nghệ phát triển thì các phương tiện truyền thông càng hiện ñại hơn, bảo ñảm cho hiệu quả của truyền thông ñại chúng ngày càng cao Bởi vì thông tin thông qua các phương tiện tác ñộng vào ý thức xã hội, hình thành những tri thức, thái ñộ mới hay thay ñổi nhận thức thái ñộ cũ Sự thay ñổi ý thức xã hội sẽ dẫn ñến hành vi xã hội và tạo ra hiệu quả xã hội
Tuy nhiên hiệu quả của truyền thông ñại chúng không hoàn toàn phụ thuộc vào phương tiện truyền thông thô sơ hay hiện ñại, phương tiện truyền
thông chỉ là ñiều kiện ñể nâng cao hiệu quả truyền thông mà thôi ðiều cốt
lõi của hiệu quả truyền thông phụ thuộc vào sự tiếp nhận thông tin của công chúng Công chúng quyết ñịnh sức mạnh và hiệu quả của truyền thông
ñại chúng Quá trình tiếp nhận thông tin của công chúng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như trình ñộ hiểu biết, khả năng, quan ñiểm chính trị xã hội của công
Trang 16chúng; sự quan tâm của công chúng ñối với nguồn tin; sự ñánh giá của công chúng ñối với nguồn tin, từ ñó công chúng chấp nhận ñiều chỉnh hành vi xã hội của mình phù hợp với khuynh hướng của nguồn tin Hiệu quả xã hội của truyền thông ñại chúng ñược thể hiện theo từng cấp ñộ Mức ñộ thấp là hiệu quả tiếp nhận, ñó là sự ñánh giá về số lượng, cách thức tiếp nhận nguồn tin trên các phương tiện thông tin ñại chúng Tiếp ñến là hiệu ứng xã hội của truyền thông ñại chúng, ñó là những biểu hiện của xã hội hình thành cho sự tác ñộng của thông tin từ các thông ñiệp của truyền thông ñại chúng ñối với công chúng Cuối cùng là hiệu quả thực tế, ñó là sự thay ñổi thực tế kể cả về hành vi, thái ñộ, ñời sống xã hội của công chúng, dưới sự tác ñộng của truyền thông ñại chúng ðây là mục ñích của truyền thông ñại chúng cần ñạt ñược Nếu không ñạt ñược mục ñích này thì cho dù các phương tiện truyền thông có hiện ñại bao nhiêu ñi chăng nữa thì hiệu quả của truyền thông ñại chúng cũng chỉ dừng lại ở mức ñộ giao tiếp mà thôi
Truyền thông ñại chúng có rất nhiều kênh như sách, báo in, ñiện ảnh, phát thanh, truyền hình, băng, ñĩa, âm thanh, tờ rơi
Báo in: là những ấn phẩm ñịnh kỳ, truyền tải một nội dung thông tin
mang tính thời sự và ñược phát hành rộng rãi trong xã hội (Báo in chỉ hai ñồ vật báo và tạp chí)
ðịnh kỳ là sự xuất hiện theo chu kỳ ñều ñặn và cố ñịnh của sản phẩm báo chí ðịnh kỳ có nhiều loại (Nhật báo, thường kỳ, hằng tuần và hằng tháng, hằng quý )
Tính thời sự trong nội dung thông tin là sự phản ánh những sự kiện, vấn ñề mới nảy sinh hoặc mới phát hiện trong xã hội và tự nhiên Chúng có
ý nghĩa xã hội và ñược quần chúng quan tâm
Phát hành rộng rãi trong xã hội nhưng tùy từng loại, từng tờ vì mỗi tờ báo có công chúng riêng, nó phụ thuộc vào sức hấp dẫn của tờ báo ñối với công chúng bạn ñọc
Trang 17ðặc ñiểm của báo in là chuyển tải thông tin qua văn bản in (ký tự, hình vẽ, tranh ảnh, biểu ñồ ) tất cả ñều xuất hiện trước mắt người ñọc, cho nên việc tiếp nhận thông tin của công chúng chỉ thông qua thị giác Chính vì vậy người ñọc hoàn toàn chủ ñộng tiếp nhận thông tin (thời gian ñọc, lựa chọn tin, tốc ñộ ñọc, cách ñọc ) Do chủ ñộng nên sự tập trung cao, nguồn tin bảo ñảm chính xác nên làm tăng khả năng ghi nhớ, giúp người ñọc nhận thức sâu sắc về nguồn thông tin, sự lưu giữ thông tin ñơn giản, phù hợp với thói quen người ñọc nên báo in trở thành tư liệu quý, lưu giữ lâu dài
Song báo in cũng có những hạn chế là do xuất hiện trong từng thời ñiểm cụ thể mà thông tin xảy ra trong cả một chu kỳ nên không cập nhật ñược Sự ñơn ñiệu và giới hạn khả năng giải mã tín hiệu thông tin dễ làm người ñọc mất hứng thú Báo in bị giới hạn bởi công chúng biết chữ mới sử dụng ñược Thời gian phát hành ñến công chúng chậm
Báo phát thanh: là một kênh của truyền thông ñại chúng, một loại
hình báo chí hiện ñại mà ñặc trưng cơ bản của nó là dùng thế giới âm thanh phong phú, sinh ñộng ñể truyền tải thông ñiệp nhờ sử dụng kỹ thuật sóng ñiện từ và hệ thống truyền thanh tác ñộng vào thính giác của công chúng
Ưu thế của báo phát thanh là tác ñộng rộng rãi nhất, người nghe hiểu ñược ngôn ngữ; thông ñiệp của báo phát thanh có thể len lỏi vào mọi tầng lớp cư dân Do chuyển tải thông tin bằng sóng ñiện từ nên báo phát thanh có tính tức thì, tỏa khắp, vượt qua mọi biên giới quốc gia, lãnh thổ Vượt qua hàng rào thuế quan, hải quan Cơ chế tác ñộng linh hoạt, khả năng tiếp nhận mọi nơi, mọi lúc, mọi ñối tượng Sử dụng báo phát thanh rẻ tiền, tiện lợi cho người có thu nhập thấp Nhờ vào việc sử dụng sóng, thế giới âm thanh báo phát thanh có thể tạo ñược bức tranh sống ñộng của cuộc sống cả diện mạo lẫn chiều sâu, tư tưởng, tình cảm của con người
Song do cách tiếp nhận duy nhất là nghe nên xuất hiện thông tin theo chuỗi tín hiệu âm thanh tuyến tính, cho nên mức ñộ xác ñịnh của thông tin bị
Trang 18giới hạn Người nghe hoàn toàn phụ thuộc vào tốc ñộ, trình tự vận hành của dòng âm thanh Những thông tin có tính logic, có nhiều mối quan hệ ñan xen phức tạp khi ñưa lên sóng phát thanh sẽ có hiệu quả thấp Những văn bản dài dòng phức tạp người nghe khó ghi nhớ ñược
Truyền hình: là một loại hình truyền thông ñại chúng truyền tải thông
tin bằng hình ảnh ñộng và âm thanh Hình ảnh sự vật hiện tượng ñược máy ghi hình ghi lại và ñược phát thông qua phương tiện kỹ thuật phát sóng hình
Truyền hình có sức hấp dẫn ñặc biệt nhờ khả năng giao tiếp ñặc biệt của con người bằng cả thị giác và thính giác, nó tái hiện lại cuộc sống hiện thực trong trạng thái sống Sức mạnh của truyền hình tăng lên do phát huy ảnh hưởng rộng rãi của nó
Những thành tựu khoa học kỹ thuật hiện ñại ñã làm cho truyền hình tiếp thu ñược ñể phát triển, tạo thế mạnh cho loại hình truyền thông này
Song thực tế cho thấy truyền hình cũng có những ñiểm hạn chế so với các loại hình truyền thông ñại chúng khác là: tín hiệu hình ảnh và âm thanh theo tuyến tính làm cho công chúng bị ñộng hoàn toàn (cái ñã qua không lặp lại) Xem truyền hình hầu như người tiếp cận thông tin sử dụng trên giác quan, ñiều này làm hạn chế ñến khả năng tiếp nhận thông tin Sự cồng kềnh của thiết bị, phương tiện kỹ thuật ghi hình và truyền phát sóng không cho phép tiếp cận nhanh những sự kiện thời sự ở xa trung tâm
Trang 19Internet: là một loại hình truyền thông ñại chúng mới ra ñời do sự
phát triển của máy tính Máy tính càng ngày càng hoàn thiện và giữ vai trò quan trọng ñiều tiết nhiều hoạt ñộng của con người Việc liên kết các máy tính toàn cầu qua mạng ñiện thoại ñã mang lại một phương tiện giao tiếp mới nhờ nó mà người ta trao ñổi các loại thông tin với nhau Mạng máy tính giúp con người truy cập cả một thế giới giữ liệu Cùng với mạng máy tính, vệ tinh nhân tạo và cáp quang là hai phương tiện kỹ thuật trợ giúp ñắc lực cho việc truyền tải thông tin trên toàn cầu Internet làm cho không gian ñịa lý không còn hạn chế Rất tiện lợi cho con người khai thác thông tin
Song Internet cũng có những hạn chế là phương tiện kỹ thuật ñắt tiền (báo của người giàu) Người có trình ñộ mới khai thác ñược Hiện tại kênh truyền thông này chưa ñược thực hiện ở những vùng sâu, vùng xa, vùng nông thôn hẻo lánh xa trung tâm Tuy nhiên với thế mạnh của Internet thì trong tương lai nó là một loại hình truyền thông chiếm ưu thế nhất trên thế giới
Bản chất của báo chí là hoạt ñộng truyền thông ñại chúng
Báo chí là một loại hình truyền thông, truyền tải thông tin thời sự tới ñông ñảo công chúng bạn ñọc Hoạt ñộng của báo chí mang tính ñịnh kỳ chặt chẽ Báo chí là một hiện tượng ña nghĩa phức tạp của nhân loại Ở các nước trên thế giới người ta coi báo chí là quyền lực thứ tư Quyền lực của báo chí ñược thể hiện bằng quyền lực của dư luận, từ dư luận tạo ra sức nặng, tầm quan trọng của báo chí trong xã hội và tạo ra quyền lực của báo chí trong xã hội Quyền lực của báo chí chỉ ñứng sau quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp Ở nước ta quyền lực của báo chí không rõ ràng Nhưng báo chí nước ta cũng như báo chí trên thế giới ñã tạo ra dư luận xã hội, ñịnh hướng dư luận xã hội, ñây ñược coi là một chức năng không thể thiếu của báo chí
Trang 20Bỏo chớ là một hệ thống xó hội, nú cú mối quan hệ chặt chẽ với Nhà nước, cỏc ủảng phỏi chớnh trị, cỏc tổ chức, bộ mỏy hành chớnh, kinh tế, ủạo ủức phỏp luật, tụn giỏo Bỏo chớ ra ủời do nhu cầu khỏch quan của xó hội về thụng tin giao tiếp, bị chi phối bởi trỡnh ủộ phỏt triển kỹ thuật, cụng nghệ cũng như trỡnh ủộ nền sản xuất vật chất xó hội trong từng thời kỳ lịch sử, từng ủất nước khỏc nhau Cỏc cơ quan bỏo chớ cụ thể là cỏc yếu tố hợp thành một hệ thống bỏo chớ toàn xó hội Quan hệ giữa cỏc cơ quan bỏo chớ là quan
hệ phõn chia chức năng, khu vực ảnh hưởng do tớnh chất nội dung thụng tin Bản chất hoạt ủộng của bỏo chớ là hoạt ủộng truyền thụng ủại chỳng và hoạt ủộng chớnh trị-xó hội ðối tượng phản ỏnh của bỏo chớ là sự kiện và cỏc vấn
ủề thời sự, nú cú tớnh chớnh trị, tớnh thời sự kịp thời, thụng tin nhanh, chớnh xỏc; tớnh ủa dạng phong phỳ cỏc thể loại bỏo chớ và hỡnh thức; tớnh ủịnh kỳ của bỏo chớ thể hiện rừ về quy ủịnh thời gian thực hiện một cỏch nghiờm ngặt và chặt chẽ, tạo thúi quen và nõng cao sự chỳ ý của cụng chỳng bạn ủọc ðõy ủược coi là ủặc ủiểm của bỏo chớ
Cuộc ủấu tranh giữa cỏc loại hỡnh thụng tin ủại chỳng hiện nay thực chất là cuộc ủấu tranh giành giật cụng chỳng bạn ủọc ðối tượng tỏc ủộng thụng tin của bỏo chớ là hướng tới xó hội rộng rói (gồm cỏc tầng lớp nhõn dõn, cỏc nhúm trong xó hội ) một mặt ủỏp ứng nhu cầu thụng tin của họ, một mặt cú
sự tham gia của quần chỳng nhõn dõn vào cụng việc của bỏo chớ
Cụng chỳng bỏo chớ là một tập hợp người trong xó hội, ở họ cú những mối quan hệ nào ủú, tớnh chất này tạo nờn cỏc tương tỏc xó hội giữa người phỏt
và người nhận
2.1.1.2 Vai trũ của bỏo chớ
Luật Báo chí nước Cộng hoà x1 hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1999 xác
định vai trò, chức năng của báo chí là phương tiện thông tin đại chúng thiết yếu đối với đời sống x1 hội; là cơ quan ngôn luận của các tổ chức của Đảng, cơ quan Nhà nước, tổ chức x1 hội; là diễn đàn của nhân dân
Trang 21Báo chí ra đời và phát triển trước hết là do nhu cầu khách quan về thông tin của con người và x1 hội loài người, nhất là trên các lĩnh vực chủ yếu của đời sống Khi x1 hội hình thành giai cấp và có đấu tranh giai cấp, báo chí mang tính giai cấp, là công cụ sắc bén phục vụ giai cấp, dân tộc và lợi ích của từng chế độ x1 hội V.I.Lênin - vị l1nh tụ thiên tài của giai cấp vô sản đ1 nhấn mạnh : “Mọi người đều biết rằng báo chí tư sản là một trong những vũ khí hết sức lợi hại của giai cấp tư sản Đặc biệt là vào lúc khẩn cấp khi chính quyền mới, chính quyền công nông vừa mới củng cố thì không thể nào cứ để cho vũ khí đó hoàn toàn nằm trong tay kẻ thù, khi mà báo chí vào những giờ phút như vậy không kém phần nguy hiểm so với bom và súng liên thanh”
Cùng với sự phát triển không ngừng của lịch sử và nhu cầu thông tin ngày càng tăng của con người, báo chí đ1 có tốc độ phát triển mạnh mẽ, đa dạng, trở thành một thứ không thể thiếu được với mỗi người, mỗi cộng đồng, mỗi quốc gia và toàn nhân loại Trong thời đại “bùng nổ thông tin”, “thông tin trở thành quyền lực” quyền thông tin và quyền được thông tin của con người ngày càng được mở rộng, báo chí luôn gắn liền với sự phát triển như
vũ b1o của khoa học - công nghệ, từ đó càng có điều kiện thuận lợi để phát huy vai trò x1 hội quan trọng của mình, thực sự trở thành phương tiện thông tin nhanh nhạy, kịp thời, có sức truyền cảm sâu rộng và mang tính đại chúng sâu sắc mà không một loại hình truyền thụng nào có thể sánh kịp
Kế thừa và vận dụng những giá trị tư tưởng của Mác và Ănghen, V.I.Lênin đ1 đưa ra luận điểm tổng quát về báo chí vô sản “Vai trò tờ báo không chỉ đóng khung trong việc phổ biến tư tưởng, giáo dục chính trị, lôi kéo những bạn đồng minh chính trị Tờ báo không chỉ là người tuyên truyền tập thể, cổ động tập thể mà còn là người tổ chức tập thể” Người từng chỉ rõ:
“Nhiệm vụ cấp bách của chúng ta là thành lập một cơ quan ngôn luận của
Đảng” Lênin đ1 trực tiếp tổ chức, xây dựng báo chí cách mạng, dùng công
cụ sắc bén này để chống kẻ thù, chống chủ nghĩa cơ hội, bảo vệ chủ nghĩa
Trang 22Mác, bảo vệ Đảng và Nhà nước Xô Viết cùng những lợi ích của giai cấp vô sản
Là người Việt Nam đầu tiên đến với chủ nghĩa Mác- Lênin, tìm ra con
đường cứu nước đúng đắn, Chủ tịch Hồ Chí Minh - Anh hùng giải phóng dân tộc, danh nhân văn hóa thế giới, Người cũng là nhà báo cách mạng mẫu mực
và lỗi lạc đ1 luôn nhận thức, chăm lo và sử dụng có hiệu quả công cụ báo chí phục vụ cách mạng, phục vụ nhân dân Nhiều tờ báo do Người sáng lập, nhiều tác phẩm báo chí do chính tay Người viết, vẽ trong quá trình bôn ba hải ngoại, nhất là thời kỳ ở Pháp đ1 làm chấn động dư luận quốc tế Chủ tịch
Hồ Chí Minh cũng là người đầu tiên đặt nền móng cho báo chí cách mạng Việt Nam, mà khởi đầu là tờ báo Thanh Niên ra số đầu 21-6-1925 Người khẳng định rõ: “Cán bộ báo chí cũng là chiến sỹ cách mạng Cây bút, trang giấy là vũ khí sắc bén của họ” Và “Bài báo là tờ hịch cách mạng”
86 năm xây dựng và phát triển, báo chí cách mạng nước ta không ngừng phát huy vai trò xung kích trên mặt trận văn hóa, tư tưởng của Đảng, góp phần tích cực vào sự nghiệp đấu tranh cách mạng của nhân dân ta Trong bất kỳ giai đoạn cách mạng nào, báo chí cũng thể hiện rõ vai trò x1 hội to lớn của mình Là tiếng nói của Đảng, diễn đàn của nhân dân, báo chí truyền bá
hệ tư tưởng Mác - Lênin, tuyên truyền đường lối, chủ trương và chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước đến với nhân dân, tích cực đấu tranh chống những tư tưởng phản động, lối sống lạc hậu, đồng thời phản ánh tâm tư, nguyện vọng của nhân dân đến với Đảng, Nhà nước và các cấp chính quyền, góp phần hoàn thiện, bổ sung chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước, biến Nghị quyết Đảng thành hiện thực cuộc sống sinh động Là phương tiện thông tin chủ yếu trong x1 hội, báo chí trở thành công cụ hữu hiệu truyền bá văn hóa, phổ biến các giá trị tinh thần hướng con người tới cái Chân-Thiện-
Mỹ, thực hiện quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, quyền được thông tin và tiếp nhận thông tin của nhân dân Báo chí luôn đi đầu trong việc phát hiện và tuyên truyền nhân tố mới, những điển hình tiên tiến, xung kích đấu tranh
Trang 23chống tiêu cực, tham nhũng và những hủ tục, thói hư tật xấu trong x1 hội, góp phần vào ổn định chính trị, lành mạnh các quan hệ x1 hội, nâng cao dân trí thực hiện dân chủ, tăng cường tình hữu nghị và đoàn kết quốc tế…
Trước ủõy, khi chưa cú bỏo hỡnh, bỏo núi và bỏo mạng ra ủời, bỏo in
là cầu nối chớnh ủể người ủọc tiếp cận cỏc thụng tin kinh tế, văn húa, xó hội, chớnh trị Trong thời ủại ngày nay, cập nhật thụng tin là vấn ủề ủược ủặt lờn hàng ủầu Sự nắm bắt thụng tin kịp thời, chớnh xỏc và nhanh chúng giỳp con người hiểu biết và phục vụ tốt hơn cho cuộc sống Mặc dự với sự ra ủời và cạnh tranh mạnh mẽ của bỏo hỡnh và bỏo mạng, nhưng vai trũ của bỏo in vẫn hết sức quan trọng Khả năng nhanh chúng vận dụng những tiến bộ của khoa học kỹ thuật ủó giỳp bỏo in cú những bước tiến trong cụng nghệ cũng như quy trỡnh làm bỏo ðồng thời bỏo in cũng ngày càng phong phỳ, chất lượng hơn về nội dung thụng tin và hỡnh thức trỡnh bày Riờng ở Việt Nam, một ủất nước ủang trờn ủường phỏt triển, cũn nhiều khú khăn trong ủời sống, tỷ
lệ người dõn tiếp cận, sử dụng Internet cũn chưa cao, bỏo in ủó trở thành người bạn thõn thiết và gần gũi với mọi tầng lớp nhõn dõn, nhất là người nụng dõn Bỏo in là một trong cỏc cụng cụ quan trọng truyền tải ủường lối
chớnh sỏch của ðảng và Nhà Nước tới người dõn
Bỏo in phỏt hành rộng rói trong xó hội, bỏo in chuyển tải thụng tin qua văn bản in (ký tự, hỡnh vẽ, tranh ảnh, biểu ủồ ) tất cả ủều xuất hiện trước mắt người ủọc, cho nờn việc tiếp nhận thụng tin của cụng chỳng thụng qua thị giỏc Chớnh vỡ vậy người ủọc hoàn toàn chủ ủộng tiếp nhận thụng tin (thời gian ủọc, lựa chọn tin, tốc ủộ ủọc, cỏch ủọc ) Do chủ ủộng nờn sự tập trung cao, nguồn tin bảo ủảm chớnh xỏc nờn làm tăng khả năng ghi nhớ, giỳp người ủọc nhận thức sõu sắc về nguồn thụng tin, sự lưu giữ thụng tin ủơn giản, phự hợp với thúi quen người ủọc nờn bỏo in vẫn giữ vai trũ quan trọng trong cỏc loại hỡnh bỏo chớ
Trang 242.1.1.3 Phân loại các ấn phẩm xuất bản
Theo nghị ựịnh số 51/2002/Nđ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2002 quy ựịnh chi tiết thi hành luật báo chắ, luật sửa ựổi, bổ sung một số ựiều của luật báo chắ thì báo in bao gồm: báo, tạp chắ, bản tin thời sự, bản tin thông tấn Trong ựó, hai loại hình phổ biến nhất là báo và tạp chắ ngoài ra còn có thêm
các ấn phẩm phụ, các chuyên ựề
- Báo: là ấn phẩm chắnh thống có vai trò quan trọng nhất của các cơ quan
báo gồm:
+ Báo hằng ngày (nhật báo)
+ Báo hằng tuần (Nhân Dân cuối tuần, Tiền phong cuối tuần, tuần san Thanh niên )
+ Báo hằng tháng (VD: Nhân Dân hằng tháng, Tiền Phong hằng tháng ) + Báo phát hành ựịnh kỳ 2 kỳ/tuần, 3 kỳ/tuần, 4 kỳ/tuần/ 5 kỳ/tuần, 10 ngày/kỳ, 15 ngày/kỳẦ
- Tạp chắ: là ấn phẩm xuất bản ựịnh kỳ của các cơ quan báo chắ, các bộ,
ban, ngành, hiệp hội, các tổ chức chắnh trị, xã hội, kinh tế, là ấn phẩm chuyên ngành có ựối tượng nghiên cứu, phản ánh riêng, ựối tượng ựộc giả riêng
- Các ấn phẩm phụ, các chuyên ựề: là các ấn phẩm chuyên ựề, chuyên
ngành của các cơ quan báo chắ thường xuất bản ựịnh kỳ song cũng có thể là các ấn phẩm ựặc biệt phục vụ các nhiệm vụ ựột xuất, các sự kiện ựặc biệt của các tổ chức cũng có ựối tượng, nghiên cứu phản ánh riêng, ựộc giả riêng
2.1.1.4 Khái niệm về nông thôn, ựô thị
đô thị
đô thị là một không gian cư trú của cộng ựồng người sống tập trung
và hoạt ựộng trong những khu vực kinh tế phi nông nghiệp (Từ ựiển Bách khoa Việt Nam, NXB Hà Nội, 1995)
Trang 25đô thị là nơi tập trung dân cư, chủ yếu lao ựộng phi nông nghiệp, sống
và làm việc theo kiểu thành thị (Giáo trình quy hoạch ựô thị, đH Kiến trúc,
Hà Nội)
đô thị là ựiểm tập trung dân cư với mật ựộ cao, chủ yếu là lao ựộng phi nông nghiệp, cơ sở hạ tầng thắch hợp, là trung tâm tổng hợp hay trung tâm chuyên ngành có vai trò thúc ựẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, của một vùng trong tỉnh hoặc trong huyện (Thông tư 31/TTLD, ngày 20/11/1990 của liên Bộ Xây dựng và Ban Tổ chức cán bộ Chắnh phủ) Như vậy, ựô thị là ựiểm dân cư tập trung với mật ựộ cao, chủ yếu là lao ựộng phi nông nghiệp, có hạ tầng cơ sở tắch hợp, là trung tâm tổng hợp hay chuyên ngành, có vai trò thúc ựẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước hoặc một vùng, một khu vực
Nông thôn
Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp dân cư, trong ựó có nhiều nông dân Tập hợp này tham gia vào các hoạt ựộng kinh tế, văn hóa và môi trường trong một thể chế chắnh trị nhất ựịnh và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác
Tiêu chắ phân biệt khu vực nông thôn và ựô thị
- Nghề nghiệp Sản xuất nông nghiệp, một
số ắt phi nông nghiệp
Sản xuất công nghiệp, dịch
vụ
- Môi trường Môi trường tự nhiên ưu
trội, quan hệ trực tiếp với
tự nhiên
Môi trường nhân tạo ưu trội,
ắt dựa vào tự nhiên
- Kắch cỡ cộng
ựồng
Cộng ựồng làng bản nhỏ - văn minh nông nghiệp
Kắch cỡ cộng ựồng lớn hơn Ờ văn minh công nghiệp
- Mật ựộ dân số Mật ựộ dân số thấp, tắnh Mật ựộ dân số cao, tắnh ựô
Trang 26nông thôn tương phản với mật ñộ dân số
thị và mật ñộ dân số tương thích với nhau
- ðặc ñiểm cộng
ñồng:
Cộng ñồng thuần nhất hơn
về các ñặc ñiểm chủng tộc, tâm lý
Không ñồng nhất về chủng tộc và tâm lý
- Di ñộng xã hội Di ñộng xã hội theo lãnh
thổ, theo nghề nghiệp không lớn, di cư cá nhân từ nông thôn ra thành thị
Cường ñộ di ñộng lớn hơn,
có biến ñộng xã hội mới di
cư từ thành thị về nông thôn
- Tác ñộng xã hội Tác ñộng Xh tới từng cá
nhân thấp hơn Quan hệ
XH sơ cấp, láng giềng, huyết thống
Tác ñộng XH tới từng cá nhân lớn hơn Quan hệ xã hội thứ cấp, phức tạp, hình thức hoá
Cơ sở hạ tầng Cơ sở hạ tầng phát triển
kém, thiếu ñồng bộ
Cơ sở hạ tầng phát triển, ñồng bộ hơn
- Tiếp cận thị
trường
Trang 27- Những hợp phần cơ bản của nông thôn
Hình 1: Những hợp phần cơ bản của nông thôn
- ðặc ñiểm nông thôn liên quan ñến việc thụ hưởng ấn phẩm báo chí
+ Cư dân chủ yếu là nông dân, sản xuất nông nghiệp, một số ít tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ Nông thôn ña dạng về ñiều kiện tự nhiên, môi trường sinh thái, tài nguyên thiên nhiên: ñất, nước, rừng, sông suối, ao hồ, khoáng sản, hệ ñộng thực vật Quan hệ họ tộc, gia ñình làng xóm chặt chẽ, sinh sống gắn bó, gần gũi, chung sức phòng tránh thiên tai, sản xuất, ñời sống Nông thôn lưu giữ, bảo tồn nhiều di sản văn hoá: phong tục tập quán
cổ truyền, lễ hội, nghề nghiệp truyền thống, di tích lịch sử, danh thắng, văn hoá dân tộc Do ñó các ấn phẩm báo chí liên quan tới sản xuất nông nghiệp
và các vấn ñề văn hoá, thuần phong mỹ tục, lễ hội, các chủ ñề văn nghệ, thể thao giải trí thường ñược quan tâm nhiều hơn
+ So với ñô thị, khu vực nông thôn có mức thu nhập bình quân ñầu người thấp hơn, ñiều kiện cơ sở hạ tầng nghèo nàn lạc hậu hơn, trình ñộ dân
Văn hoá- giáo dục
Chủ thể NÔNG THÔN
Y tế-sức khoẻ
Khoa học – Công nghệ
Trang 28tin còn nhiều hạn chế Trong ñó có cả hạn chế về tiếp cận thông tin nói chung và ấn phẩm báo chí nói riêng
2.1.2 Mức thụ hưởng ấn phẩm báo chí
- Khái niệm về mức sống
Mức sống là phạm trù kinh tế xã hội ñặc trưng mức thoả mãn nhu cầu thể chất, tinh thần và xã hội của con người ðược thể hiện bằng hệ thống các chỉ tiêu số lượng và chất lượng của các ñiều kiện sinh hoạt và lao ñộng của con người Một mặt mức sống ñược quyết ñịnh bởi số lượng và chất lượng của cải vật chất và văn hoá dùng ñể thoả mãn nhu cầu của ñời sống; mặt khác ñược quyết ñịnh bởi mức ñộ phát triển nhu cầu của con người Mức sống không chỉ phụ thuộc vào nền sản xuất hiện tại mà còn phụ thuộc vào quy mô của cải quốc dân và của cải cá nhân ñã ñược tích luỹ Mức sống và các chỉ tiêu thể hiện nó là do tính chất của hình thái kinh tế xã hội quyết ñịnh Trong xã hội chủ nghĩa, mức sống không chỉ liên quan chặt chẽ với yêu cầu tái sản xuất sức lao ñộng, mà còn liên quan với yêu cầu hình thành con người mới, với nhu cầu và khả năng phát triển toàn diện con người (Từ ñiển bách khoa Việt Nam, tập 2, Hà Nội- 2002) tr 973
- Mức thụ hưởng là khái niệm ñược sử dụng ñể ñánh giá các giá trị, sản phẩm về vật chất và phi vật chất mà con người nhận ñược từ môi trường
và xã hội
- Mức thụ hưởng ấn phẩm báo chí là khái niệm ñược dùng ñể ñánh giá
số lượng, chủng loại, chất lượng nội dung và hình thức của sản phẩm báo in ñáp ứng nhu cầu của ñộc giả Mức thụ hưởng ấn phẩm báo chí ñược thể hiện qua hệ thống chỉ tiêu phản ánh số lượng tờ báo người dân sở hữu, chi phí dành cho việc mua báo, các loại báo ñộc giả tiếp cận ñược, thời gian dành cho ñọc báo, sự quan tâm, mức ñộ hữu ích, hài lòng của ñộc giả với tờ báo
Trang 292.1.3 Các tiêu chí ñánh giá mức ñộ thụ hưởng ấn phẩm báo chí
- Về mặt ñịnh lượng, các chỉ tiêu phản ánh mức ñộ tiếp cận hệ thống
ấn phẩm báo chí gồm:
Số cơ quan xuất bản báo chí (số tờ báo)
Số lượng phát hành mỗi kỳ
Số lượng tờ báo người dân sở hữu
Số tiền ñộc giả dành cho việc mua báo
- Về mặt ñịnh tính, các chỉ tiêu ñánh giá mức ñộ tiếp cận, mức ñộ hữu
ích, sự hài lòng, các nội dung và mức ñộ quan tâm của ñộc giả
2.1.4 Các yếu tố ảnh hướng ñến mức thụ hưởng các ấn phẩm báo chí
Mức thụ hưởng các ấn phẩm báo chí trên một ñịa bàn khảo sát phụ thuộc vào các yếu tố
- Tính thời sự, tính hấp dẫn hay nội dung và hình thức các ấn phẩm báo chí
- Mức ñộ phát triển của các loại hình truyền thông khác trên ñịa bàn
xuất bản thế giới (International Publishers Association) mỗi ngày trên thế
giới lại có một tờ báo ra ñời
Trang 30Ở Việt Nam, tuy tốc ủộ phỏt triển của loại hỡnh bỏo viết khụng cao như thế giới và cũng bị ảnh hưởng nhiều bởi tốc ủộ phỏt triển của loại hỡnh bỏo mạng nhưng ngày một nõng cao cả về chất lượng và số lượng phỏt hành cũng như ủầu bỏo
Tại Hội nghị tổng kết 8 năm thi hành Luật Bỏo chớ (năm 1999) Phỏt biển tại hội nghị, nguyờn Bộ trưởng Bộ Thụng tin - Truyền thụng Lờ Doón Hợp nhận ủịnh: “Nhiều vấn ủề trong Luật Bỏo chớ khụng cũn phự hợp với thực tiễn và yờu cầu phỏt triển Vớ dụ, khi ban hành Luật Bỏo chớ năm 1999, thụng tin ủiện tử cũn sơ khai, Internet mới ở giai ủoạn ủầu, blog chưa cú Nhưng chưa bao giờ bỏo chớ Việt Nam phỏt triển nhanh và mạnh như hiện nay, cả về số lượng, chất lượng, loại hỡnh, ủội ngũ và tớnh chuyờn nghiệp"
Hơn 20 năm thực hiện đường lối đổi mới của Đảng, báo chí nước ta đ1
có nhiều đổi mới cả về số lượng, chất lượng và các loại hình thông tin, cũng như đội ngũ làm báo làm cho diện mạo báo chí khởi sắc, phục vụ tốt hơn sự nghiệp đổi mới, thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa Nếu như năm 1986, toàn quốc có 241 đầu báo, phát hành 230 triệu bản in, thì 2007 có 634 báo, tạp chí, tiêu thụ 70.000 tấn giấy một năm (năm 1990 mới tiêu thụ 7.000 tấn giấy/năm) Do sắp xếp quy hoạch đến 2007, cả nước có 13 tờ báo xuất bản hàng ngày, không kể tờ “Tin tức buổi chiều” và tờ “Việt Nam News” của Thông tấn x1 Việt Nam Nhiều tờ báo địa phương ra một tuần 4-5 kỳ, có thêm những kỳ cuối tuần, cuối tháng Một số tờ báo còn ra thêm phụ trang
định kỳ hoặc không định kỳ Các báo đối ngoại tăng nhanh về số lượng từ 12
đầu báo năm 1986 lên 42 đầu báo năm 2011 Hoạt động cung cấp thông tin, báo điện tử trên mạng Internet tăng mạnh, năm 1998 mới có 8 nhà cung cấp thông tin và báo điện tử trên mạng Internet thì ủến năm 2011 hầu hết cỏc cơ quan bỏo chớ ủều cú bỏo ủiện tử Báo chí của các tổ chức Mặt trận, đoàn thể,
tổ chức x1 hội cũng tăng đáng kể Diện phủ sóng phát thanh, truyền hình ngày càng mở rộng, chất lượng kỹ thuật và nội dung được cải tiến rõ rệt Hiện cả nước có 68 đài phát thanh- truyền hình (63 đài phát thanh- truyền
Trang 31hình tỉnh, thành phố); 388 đài phát FM, 9.385 đài truyền thanh cơ sở; tỷ lệ nghe đài chiếm 61%, diện phủ sóng 80% Riêng Đài phát thanh Tiếng nói Việt Nam phát đồng thời trên 5 hệ thống chương trình với 76 giờ phát thanh
đối nội và 37 giờ phát bằng 12 thứ tiếng nước ngoài Đài truyền hình Việt Nam từ tháng 3-1991 đ1 phủ sóng cả nước phát 2-4 kênh mỗi ngày, các địa phương vùng sâu, vùng xa đ1 có trạm tiếp sóng vệ tinh phục vụ nhu cầu thông tin của nhân dân Thông tấn x1 Việt Nam mở rộng mạng lưới các phân x1 đến tất cả các tỉnh, thành phố trong cả nước và hơn 20 phân x1 ở nước ngoài Đội ngũ phóng viên có Thẻ nhà báo đến nay hơn 15 nghìn người, trong đó 87,8% tốt nghiệp đại học và trên đại học, 56,74% có trình độ trung, cao cấp lý luận chính trị trở lên; 52,9% phóng viên là đảng viên; cùng với phát triển về số lượng, phương thức hoạt động, báo chí ngày càng tham gia mạnh mẽ hơn vào việc mở rộng, cải tiến và nâng cao chất lượng thông tin
2.2.2 Chủ trương, chớnh sỏch của ðảng và Nhà nước về quản lý bỏo chớ, phỏt triển bỏo chớ núi chung, bỏo in núi riờng
* Để làm tròn trọng trách cao cả của mình, xứng đáng niềm tin của
Đảng và nhân dân, đòi hỏi báo chí trong thời kỳ mới cần nắm vững những quan điểm cơ bản sau đây:
- Báo chí đặt dưới sự l1nh đạo của Đảng và hoạt động trong khuôn khổ pháp luật
- Báo chí là phương tiện thông tin, giáo dục và chỉ đạo Phải đảm bảo
và tạo điều kiện thuận lợi cho báo chí thông tin, bình luận nhanh nhạy, kịp thời, chân thật, thể hiện được tính tư tưởng, tính nhân dân, tính chiến đấu và tính đa dạng
- Báo chí không ngừng phát triển nhưng phát triển phải đi đôi với quản
lý tốt, trước hết coi trọng chất lượng chính trị, văn hóa, nghiệp vụ, khoa học,
đặt biệt là chất lượng chính trị, bảo đảm thông tin đến với mọi nhà, mọi
Trang 32vùng, phù hợp với từng lứa tuổi, với những sản phẩm báo chí đúng, hay và
đẹp, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của các tầng lớp nhân dân trong nước, ngoài nước và để có thể hội nhập, bình đẳng trên thế giới
- Người làm công tác báo chí phải là chiến sỹ xung kích trên mặt trận tư tưởng, văn hóa, có bản lĩnh chính trị vững vàng, có kiến thức sâu rộng, có
đạo đức cách mạng và đạo đức nghề nghiệp trong sáng, có nghiệp vụ vững vàng
* Trên cơ sở những quan điểm cơ bản nêu trên, trong những năm trước mắt báo chí cần thực hiện tốt một số nhiệm vụ quan trọng như sau:
- Tăng cường sự l1nh đạo, quản lý của Đảng và Nhà nước theo phương châm phát triển đi đôi với quản lý tốt báo chí, xuất bản Phát triển toàn diện báo chí mà trọng tâm là nâng cao chất lượng tư tưởng, chính trị, văn hóa, khoa học Đổi mới nghiệp vụ thông tin, hình thức trình bày, in ấn theo hướng từng bước hiện đại hóa, quan tâm hàng đầu tới chất lượng và hiệu quả Nâng cao tính tư tưởng, tính chân thật, tính chiến đấu của các sản phẩm báo chí, xuất bản, hướng nội dung thông tin vào nhiệm vụ trung tâm là phục vụ sự nghiệp bảo vệ độc lập dân tộc và xây dựng chủ nghĩa x1 hội Kiên quyết chống xu hướng xa rời tôn chỉ, mục đích ở từng cơ quan báo chí và những biểu hiện phai nhạt lý tưởng, né tránh chính trị, “trung lập hóa” báo chí, xuất bản Phải gắn liền thực tiễn sản xuất và đời sống, bảo đảm báo chí là tiếng nói của Đảng và Nhà nước, đồng thời là diễn đàn của nhân dân, là công cụ của dân, do dân, vì dân
- Chống các biểu hiện tiêu cực, lệch lạc, đặc biệt là chống khuynh hướng “thương mại hóa” báo chí Muốn vậy phải quán triệt sâu sắc mặt tích cực của chủ trương xóa bỏ bao cấp trong hoạt động báo chí, nâng cao nhận thức chính trị, chủ động kiên quyết chống suy thoái, biến chất ở một số người làm báo chí
Trang 33- Quy hoạch và xây dựng hệ thống thông tin đại chúng cân đối, đồng
bộ, hợp lý Theo hướng đó, kiên quyết sắp xếp lại, quy hoạch dài hạn hệ thống báo chí trên cơ sở thống nhất nhận thức trong các cấp bộ đảng, chính quyền và các cơ quan báo chí, xuất bản đi kèm cơ chế, chính sách đồng bộ
Đầu tư thích đáng, chú ý nhu cầu chính đáng của công chúng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng nhiều đồng bào các tôn giáo Phát triển các báo điện tử phục vụ thông tin đối ngoại và trong nước cùng với phát thanh, truyền hình, báo in đối ngoại, quản lý chặt chẽ nội dung thông tin và dịch vụ kèm theo các loại hình này
- Tiếp tục bổ sung, hoàn thiện hệ thống pháp luật, các chế độ chính sách về báo chí Trước mắt, tập trung vào xây dựng chiến lược thông tin quốc gia trung hạn và định hướng thông tin dài hạn Sớm nghiên cứu, xây dựng quy chế cụ thể trong l1nh đạo toàn diện báo chí của cơ quan Đảng từ Trung
ương đến địa phương theo Điều lệ Đảng Cụ thể hóa quyền hạn cũng như trách nhiệm của các cơ quan chủ quản, của Tổng Biên tập, Giám đốc trong hoạt động báo chí Cụ thể hóa các văn bản dưới Luật Báo chí và có các cơ chế, chính sách cụ thể, tạo hành lang pháp lý và giải pháp thiết thực thúc đẩy báo chí phát triển
- Đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo cán bộ, phóng viên, biên tập viên, công nhân kỹ thuật ngành báo chí Kết hợp quan tâm thích đáng việc
đào tạo đội ngũ quản lý báo chí, cử nhân và các chức danh báo chí với việc
đào tạo lại, bồi dưỡng những người làm báo có kinh nghiệm lâu năm trong nghề, có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt
- Giáo dục, tổ chức, động viên các cơ quan báo chí, những người làm báo giữ vững và nâng cao đạo đức nghề nghiệp và trách nhiệm công dân
- Nâng cao vai trò l1nh đạo, chỉ đạo của các tổ chức Đảng từ Trung
ương tới địa phương và vai trò quản lý Nhà nước về công tác báo chí Quan tâm tổng kết, rút ra bài học kinh nghiệm, từ đó từng cấp, từng cơ quan quản
Trang 34lý, cơ quan báo chí xây dựng chương trình hành động cụ thể nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của tờ báo
Cụ thể hoá các chủ trương của Đảng và Nhà nước đ1 có nhiều văn bản quy phạm pháp luật được ban hành như: Luật Báo chí ban hành ngày 28-12-
1989
Ngày 31-3-1992, Ban Bí thư Trung ương Đảng ra Chỉ thị 08 về: “Tăng cường sự l1nh đạo và quản lý nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác báo chí, xuất bản”
Ngày 28/12/1996 Bộ Chớnh trị ban hành Chỉ thị số 11-CT/TW, ngày
25/5/1997 Ban Thường vụ Tỉnh ủy ban hành Chỉ thị số 05-CT/TU “về việc mua và ủọc bỏo, tạp chớ của ðảng”
Ngày 17-10-1997, Bộ Chính trị BCH T.Ư Đảng (khóa VIII) ra Chỉ thị
số 22 về “Tiếp tục đổi mới và tăng cường sự l1nh đạo, quản lý công tác báo chí, xuất bản” trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo con đường XHCN Chỉ thị khẳng định rõ: “Báo chí, xuất bản là phương tiện thông tin giáo dục, chỉ đạo, phải đảm bảo tính chân thật, tính nhân dân, tính chiến đấu và tính đa dạng, có trách nhiệm góp phần vào việc tăng cường sự nhất trí về tư tưởng, chính trị và tinh thần trong nhân dân, giữ vững ổn định chính trị, quyết tâm phấn đấu thực hiện thắng lợi sự nghiệp đổi mới, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, x1 hội công bằng, văn minh theo con đường XHCN”
Ngày 01-12-2004 Bộ chớnh trị khoỏ IX ủó ra Thụng bỏo kết luận 162 TB/TW về một số biện phỏp tăng cường quản lý bỏo chớ trong tỡnh hỡnh hiện nay
Ngày 11-10-2006 Bộ chớnh trị ủó ra thụng bỏo số 41-TB/TW về một
số biện phỏp tăng cường lónh ủạo quản lý bỏo chớ
Trang 352.2.3 Tình hình phát hành báo trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh
2.2.3.1 Cơ sở hạ tầng phục vụ phát hành báo trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh
Công tác phát hành báo chí hiện nay chủ yếu dựa vào mạng lưới Bưu ñiện, hạ tầng cơ sở vật chất phục vụ việc phát hành báo chí ñược thể hiện qua bảng thống kê sau
Bảng 2.1: Thống kê cơ sở vật chất chủ yếu của mạng lưới bưu ñiện Bắc Ninh
ðVT 2006 2007 2008 2009 2010 Mạng lưới bưu ñiện Cơ sở 34 34 34 34 38
Số bưu ñiện huyện, thành
phố
"
8 8 8 8 8
Số bưu cục khu vực " 26 26 26 26 30 ðiểm Bưu ñiện Văn hoá xã Cơ sở 279 279 224 224 137
Nguồn: Niên giám thống kê Bắc Ninh (2010)- Cục thống kê Bắc Ninh
Với các số liệu trên có thể thấy, cơ sở vật chất phục vụ cho công tác phát hành và ñiều kiện ñể người ñọc tiếp cận với các ấn phẩm báo chí là khá ñầy ñủ
Trang 362.2.3.2 Phương thức phát hành báo
Phương thức bán dài hạn
Là bán báo chí theo ñúng thời hạn ñặt mua dài hạn ñược quy ñịnh cho từng loại báo chí và phát từng số theo ñịnh kỳ xuất bản cho ñến hết hạn ñặt mua ñồng thời thu ñủ tiền ngay một lúc Khách hàng ñặt mua dài hạn ñược phát báo tại ñịa chỉ theo yêu cầu
Có thể ñặt mua dài hạn (từng tháng, quý, 6 tháng, năm) tại các Bưu cục gần nhất Hàng ngày báo chí ñược phát tại ñịa chỉ ñộc giả 2 lần vào buổi sáng và buổi chiều tuỳ thuộc kỳ báo xuất bản (báo ngày phát trước 8h30)
Quy ñịnh thời hạn ñặt mua các loại báo chí dài hạn
Báo chí xuất bản hàng ngày, tuần, tháng 2 kỳ trở lên thời hạn ñặt mua dài hạn tối thiểu 1 tháng và tròn tháng Báo chí xuất bản hàng tháng (tháng/1
kỳ hay 2, 3 tháng/1 kỳ thời hạn ñặt mua dài hạn tối thiểu là 3 tháng (theo quý hoặc 3 tháng liên tiếp)
Bán lẻ (qua hệ thống bưu ñiện)
Mua báo lẻ tại các quầy báo bưu ñiện, kiốt, ñại lý Bð
Mua báo chí bán lẻ hẹn ước tại các quầy báo bưu ñiện, kiốt, ñại lý Bð thủ tục ñặt mua ñơn giản, thuận tiện bưu ñiện nhận ñặt mua tại ñịa chỉ theo yêu cầu của khách hàng
Bán lẻ tư nhân
Hình thức phát hành báo lẻ qua hệ thống bán “rong” trên các xe ñạp,
xe máy có loa giới thiệu các tin giật gân của một số tờ báo thương mại qua các khu trung tâm thành phố, thị xã khá phát triển Là kênh phát hành khá hiệu quả và có khả năng phát triển trong thời gian tới
Trang 372.2.4 Kinh nghiệm trong tăng lượng phát hành, nâng cao mức hưởng thụ các ấn phẩm báo chí
Qua quá trình công tác với những kinh nghiệm trong việc phát hành các ấn phẩm báo chí của mình, các nhà quản lý công tác phát hành và các cơ quan báo chí ñã tổng kết ñể tăng lượng phát hành, nâng cao mức thụ hưởng các ấn phẩm báo chí của người dân có thể áp dụng các biện pháp sau:
- Mở rộng mạng lưới phân phối về các vùng sâu, vùng xa những vùng còn gặp khó khăn trong việc tiếp cận thường xuyên với các ấn phẩm báo chí bằng cách mở thêm các ñại lý báo chí bên cạnh mạng lưới phân phối báo chí của huyện, xã, mở rộng hệ thống ñiểm bưu ñiện nhà văn hoá cơ sở
- ðổi mới hình thức cũng như nội dung của tờ báo Hình thức của tờ báo phải ñẹp (tăng số lượng ảnh, thay thế các ảnh ñen trắng bằng các ảnh màu) Nội dung các bài báo phải hướng về các vấn ñề thời sự nóng bỏng của
xã hội, những vấn ñề thiết thực với ñời sống của người dân, có như vậy mới thu hút ñược người ñọc Tuy nhiên vẫn phải ñảm bảo không ñưa các tin giật gân mang tính lá cải
- Tăng số báo phát hành cũng như phát hành thêm các phụ san của tờ báo, xây dựng các chuyên trang, chuyên mục với nhiều nội dung hấp dẫn
- Tuy ñời sống của ñại bộ phận người dân nói chung cũng như của người dân khu vực nông thôn nói riêng ñã có nhiều tiến bộ nhất là mặt bằng thu nhập Tuy nhiên, không phải gia ñình nào cũng có thể ñặt mua thường xuyên các ấn phẩm báo chí, nhiều ấn phẩm báo chí cùng một lúc, nhất là các
ấn phẩm tin tức chính luận xã hội Vì vậy, giảm giá thành các ấn phẩm là một tiêu chí hết sức quan trọng, vừa tăng tính cạnh tranh trực tiếp với các loại hình báo khác vừa tạo ñiều kiện cho người dân tiếp cận với ñầy ñủ và thường xuyên với các ấn phẩm báo chí
Trang 38- Nhà nước trợ giá cho các tờ báo (hệ thống báo ðảng hiện ñang thực hiện), các tổ chức chính trị xã hội hỗ trợ kinh phí mua báo cấp cho các ñối tượng (theo mục tiêu của từng tổ chức)
2.2.5 Các nghiên cứu có liên quan
Liên quan ñến vấn ñề phát hành báo, mua và ñọc báo trên ñịa bàn Bắc Ninh có 2 nghiên cứu là ðề án “Tăng kỳ báo tuần, tăng lượng phát hành báo” của Báo Bắc Ninh và Báo cáo Tổng kết 15 năm thực hiện Chỉ thị 11 của Bộ Chính trị về việc mua ñọc và làm theo báo tạp chí của ðảng… của Ban Tuyên giáo Tỉnh uỷ Bắc Ninh
Tóm tắt các nghiên cứu
ðề án “Tăng kỳ báo tuần, tăng lượng phát hành báo” của Báo Bắc Ninh do Báo Bắc Ninh xây dựng năm 2007 Nội dung nghiên cứu thực trạng xuất bản và phát hành Báo Bắc Ninh ñề xuất giải pháp tăng lượng báo phát hành và tăng kỳ báo ðề án thành công, ñược Tỉnh uỷ Bắc Ninh phê duyệt cho phép nâng kỳ từ 3 kỳ lên 4 kỳ/tuần Các giải pháp thực hiện ñã nâng lượng phát hành từ 4.500 tờ/kỳ lên 6.300tờ/kỳ
Báo cáo Tổng kết 15 năm thực hiện Chỉ thị 11 của Bộ Chính trị về việc mua ñọc và làm theo báo tạp chí của ðảng… của Ban Tuyên giáo Tỉnh
uỷ Bắc Ninh thực hiện quý 2 năm 2011 ðịa bàn nghiên cứu là tỉnh Bắc Ninh ðối tượng nghiên cứu là tổng hợp ñánh giá việc mua ñọc và làm theo
4 loại báo tạp chí là Báo Bắc Ninh, Báo Nhân Dân, Tạp chí Cộng sản và Tạp chí Xây dựng ðảng ðề xuất chủ trương, biện pháp tăng cường thực hiện Chỉ thị 11 trên ñịa bàn Bắc Ninh thời gian tới Báo cáo ñã giúp Tỉnh uỷ ñánh giá ñúng thực trạng việc mua ñọc và làm theo báo ðảng, triển khai những biện pháp cụ thể ñể tăng số lượng, nâng cao hiệu quả báo tạp chí của ðảng ở
cơ sở
Trang 39Phần III: đẶC đIỂM đỊA BÀN NGHIÊN CỨU
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 đặc ựiểm ựịa bàn nghiên cứu
3.1.1 đặc ựiểm tự nhiên
3.1.1.1 Vị trắ ựịa lý và phạm vi ranh giới tỉnh
Hình 2 Bản ựồ hành chắnh tỉnh Bắc Ninh Bắc Ninh là tỉnh thuộc vùng ựồng bằng Bắc bộ, nằm gọn trong châu thổ sông Hồng, liền kề với thủ ựô Hà Nội Bắc Ninh nằm trong vùng kinh tế trọng ựiểm: Tam giác tăng trưởng Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, khu vực có mức tăng trưởng kinh tế cao, giao lưu kinh tế mạnh
- Phắa Bắc giáp tỉnh Bắc Giang
- Phắa Nam giáp tỉnh Hưng Yên và một phần Hà Nội
- Phắa đông giáp tỉnh Hải Dương
- Phắa Tây giáp thủ ựô Hà Nội
Trang 40Với vị trí như trên, Bắc Ninh có nhiều thuận lợi cho sự phát triển kinh
tế - xã hội của tỉnh:
- Nằm trên nhiều tuyến ñường giao thông quan trọng chạy qua như quốc lộ 1A, quốc lộ 18, ñường sắt Hà Nội - Lạng Sơn và các tuyến ñường thuỷ như sông ðuống, sông Cầu, sông Thái Bình rất thuận lợi cho vận chuyển hàng hoá và du khách giao lưu với các tỉnh trong cả nước Với diện tích nhỏ, hệ thống giao thông phát triển nhanh, ñồng bộ là ñiều kiện thuận lợi cho công tác phát hành báo, các ấn phẩm ñến tay ñộc giả nhanh hơn
3.1.1.2 Các yếu tố khí hậu, ñịa chất, thuỷ văn
Về khí hậu
Bắc Ninh thuộc vùng khí hậu nhiệt ñới gió mùa, có mùa ñông lạnh Nhiệt ñộ trung bình năm là 24,1°C, nhiệt ñộ trung bình tháng cao nhất là 30°C (tháng 7), nhiệt ñộ trung bình tháng thấp nhất là 16,4°C (tháng 1)
Lượng mưa trung bình hàng năm 1.388,3 mm nhưng phân bố không ñều trong năm Tháng có lượng mưa thấp nhất 0,5mm (tháng 1); tháng có lượng mưa cao nhất 266,8mm
Tổng số giờ nắng trong 1.482,6 giờ, trong ñó tháng có nhiều giờ nắng trong năm là tháng 7, tháng có ít giờ nắng trong năm là tháng 3
Nhìn chung Bắc Ninh có ñiều kiện khí hậu ñồng ñều trong toàn tỉnh
và không khác biệt nhiều so với các tỉnh ñồng bằng lân cận nên việc xác ñịnh các tiêu trí phát triển ñô thị có liên quan ñến khí hậu như hướng gió, thoát nước mưa, chống nóng, khắc phục ñộ ẩm dễ thống nhất cho tất cả các loại ñô thị trong vùng; việc xác ñịnh tiêu chuẩn qui phạm xây dựng ñô thị có thể dựa vào qui ñịnh chung cho các ñô thị vùng ñồng bằng Bắc bộ