1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu một số chỉ tiêu kỹ thuật sinh sản nhân tạo cá hồi vân oncorhynchus mykiss tại trung tâm nghiên cứu cá nước lạnh thác bạc sapa lào cai

68 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ------ NGUYỄN QUANG HÙNG NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CHỈ TIÊU KỸ THUẬT SINH SẢN NHÂN TẠO CÁ HỒI VÂN ONCORHYNCHUS MYKISS TẠI TRUNG TÂM

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

NGUYỄN QUANG HÙNG

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CHỈ TIÊU KỸ THUẬT SINH SẢN

NHÂN TẠO CÁ HỒI VÂN (ONCORHYNCHUS MYKISS)

TẠI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU CÁ NƯỚC LẠNH

THÁC BẠC - SAPA - LÀO CAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: nuôi trồng thủy sản

Mã số : 60.62.70

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Công Dân

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu do tôi trực tiếp thực hiện với sự giúp ñỡ của giáo viên hướng dẫn, cùng với các anh chị cán bộ thuộc ðề tài “Nghiên cứu quy trình kỹ thuật nuôi vỗ thành thục và sinh sản nhân tạo cá hồi vân” - Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản I Các số liệu và kết quả nghiên cứu ñược trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược công bố ở bất kỳ công trình nào khác

Tác giả

Nguyễn Quang Hùng

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình th ực hiện ựề tài, tôi ựã nhận ựược sự quan tâm, chỉ

b ảo, hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo, các anh chị ựi trước, bạn bè và

s ự ựộng viên khắch lệ của gia ựình ựể tôi có thể hoàn thành luận văn này

L ời ựầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới thầy giáo T.S Nguy ễn Công Dân - người ựã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, tạo mọi ựiều kiện giúp tôi hoàn thành luận văn

Qua ựây tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới Th.s Trần đình Luân, Th.s Nguy ễn Thanh Hải cùng các cán bộ thuộc ựề tài ỘNghiên cứu quy trình kỹ thu ật nuôi vỗ thành thục và sinh sản nhân tạo cá hồi vânỢ - Viện nghiên cứu Nuôi tr ồng Thủy sản I và anh chị em cán bộ của Trung tâm nghiên cứu cá

n ước lạnh Sa Pa, Lào Cai ựã tạo mọi ựiều kiện tốt nhất ựể tôi thực hiện ựề tài

Tôi xin bày t ỏ lòng kắnh trọng và biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo Vi ện đào tạo sau ựại học - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, Phòng đào tạo và hợp tác quốc tế - Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản I

Tôi c ũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ựến Ban giám hiệu Trường đại

h ọc Quảng Bình, Ban chủ nhiệm Khoa Nông - Lâm - Thủy sản ựã tạo ựiều

ki ện giúp tôi hoàn thành tốt nhiệm vụ công tác, học tập và nghiên cứu khoa

h ọc trong thời gian qua

Cu ối cùng, xin cảm ơn tất cả bạn bè, các bạn ựồng nghiệp những người

ựã góp ý chân thành và giúp ựỡ, ựộng viên trong suốt thời gian tôi hoàn thành

lu ận văn này

Xin chân thành c ảm ơn!

Trang 4

DANH MỤC BẢNG, HÌNH DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Sản lượng cá hồi vân một số nước trên thế giới (FAO, 2001) 9

Bảng 4.1 Thời gian hiệu ứng (phút) của cá hồi vân thí nghiệm 29

Bảng 4.2 Tỷ lệ ñẻ của cá hồi vân thí nghiệm 31

Bảng 4.3 Sức sinh sản thực tế (trứng/kg cá cái) của cá hồi vân thí nghiệm 32

Bảng 4.4 Tỷ lệ trứng thụ tinh (%) của cá hồi vân thí nghiệm 34

Bảng 4.5 Tỷ lệ trứng có ñiểm mắt (%) của cá hồi vân thí nghiệm 35

Bảng 4.6 Tỷ lệ nở (%) của trứng cá hồi vân thí nghiệm 37

Bảng 4.7 Tỷ lệ trứng có ñiểm mắt (%) ở các mức nhiệt ñộ thí nghiệm 38

Bảng 4.8 Thời gian ấp nở (ngày) của trứng cá hồi vân ở các mức nhiệt ñộ thí nghiệm 39

Bảng 4.9 Tỷ lệ nở (%) trứng cá hồi vân ở các mức nhiệt ñộ thí nghiệm 40

Bảng 4.10 Tỷ lệ cá bột bị dị hình (%) sau khi nở ở các mức nhiệt ñộ 42

DANH MỤC HÌNH Hình 2.1 Cá hồi vân Oncorhynchus mykiss Walbaum, 1792 3

Hình 2.2 Một số loài cá hồi nước ngọt ñang ñược nuôi trên thế giới 4

Hình 2.3 Sản lượng cá hồi vân trên thế giới từ 1950 - 2007 (FAO, 2008) 9

Hình 2.4 Chu kì sinh sản nhân tạo của cá hồi vân (FAO, 2008) 14

Hình 2.5 Vuốt trứng và thụ tinh nhân tạo cho cá hồi vân 17

Hình 2.6 Ấp trứng bằng khay ñặt trong bể ấp ở Sa Pa 19

Hình 4.1 Biến ñộng nhiệt ñộ không khí, nhiệt ñộ nước cấp 27

Hình 4.2 Biến ñộng hàm lượng ôxy hòa tan nước cấp, các thùng ấp trứng trong thời gian thí nghiệm 28

Hình 4.3 Thời gian hiệu ứng của cá hồi vân ñược kích thích sinh sản 30

Hình 4.4 Sức sinh sản thực tế của cá hồi vân ñược kích thích sinh sản 33

Trang 5

Hình 4.5 Tỷ lệ trứng thụ tinh của cá hồi vân ñược kích thích sinh sản 34

Hình 4.6 Tỷ lệ trứng có ñiểm mắt của cá hồi vân thí nghiệm 36

Hình 4.7 Tỷ lệ nở của trứng cá hồi vân ñược kích thích sinh sản 38

Hình 4.8 Tỷ lệ trứng có ñiểm mắt ở các mức nhiệt ñộ thí nghiệm 39

Hình 4.9 Tỷ lệ nở trứng cá hồi vân ñược ấp ở các mức nhiệt ñộ thí nghiệm 41

Hình 4.10 Tỷ lệ cá bột bị dị hình khi ấp nở ở các mức nhiệt ñộ 43

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ANOVA: Phân tích phương sai

DO: Hàm lượng ôxy hòa tan trong nước

FAO: Tổ chức Nông Lương Liên Hợp Quốc

KDT: Kích dục tố

SE: Sai số chuẩn

Trang 6

MỤC LỤC

PHẦN I MỞ ðẦU 1

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1 Khái quát một số ñặc ñiểm sinh học cá hồi vân 3

1.1 Vị trí phân loại 3

1.2 ðặc ñiểm hình thái và phân bố 3

1.3 ðiều kiện môi trường sống 5

1.4 ðặc ñiểm dinh dưỡng 6

1.5 ðặc ñiểm sinh trưởng 7

1.6 ðặc ñiểm sinh sản 7

2 Tình hình nghiên cứu sản xuất giống và nuôi thương phẩm cá hồi vân trên thế giới và ở trong nước 8

2.1 Thế giới 8

2.2 Ở Việt Nam 11

3 Một số kỹ thuật chính trong sinh sản nhân tạo cá hồi vân 13

3.1 Nuôi vỗ cá bố mẹ 13

3.2 Sinh sản nhân tạo, ấp trứng và ương cá bột 17

PHẦN III NỘI DUNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.21 1 Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu 21

2 Nội dung nghiên cứu 21

3 Vật liệu nghiên cứu 21

4 Phương pháp nghiên cứu 21

4.1 Phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng của các chất kích dục tố ñến hiệu quả sinh sản cá hồi vân 21

4.2 Phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt ñộ ñến quá trình ấp nở24 4.3 Phương pháp thu thập và phân tích số liệu 26

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 27

1 Sự biến ñộng một số yếu tố môi trường trong quá trình thí nghiệm 27

1.1 Nhiệt ñộ 27

1.2 Hàm lượng ôxy hòa tan 28

2 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của các loại kích dục tố ñến hiệu quả sinh sản cá hồi vân 29

2.1 Thời gian hiệu ứng (phút) 29

Trang 7

2.2 Tỷ lệ ñẻ 31

2.3 Sức sinh sản thực tế (trứng/kg cá cái) 31

2.4 Tỷ lệ trứng thụ tinh (%) 33

2.5 Tỷ lệ trứng có ñiểm mắt (%) 35

2.6 Tỷ lệ nở (%) 36

3 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt ñộ ñến quá trình ấp nở 38

3.1 Tỷ lệ trứng có ñiểm mắt (%) 38

3.2 Thời gian ấp nở (ngày) 39

3.3 Tỷ lệ nở (%) 40

3.4 Tỷ lệ dị hình (%) 42

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 44

1 Kết luận 44

2 Kiến nghị 44

TÀI LIỆU THAM KHẢO 45

PHỤ LỤC 49

Trang 8

PHẦN I MỞ đẦU

Trong những năm gần ựây, ngành thủy sản nước ta có chủ trương ựa dạng hóa ựối tượng nuôi, ựặc biệt là các loài có giá trị kinh tế Bên cạnh việc nghiên cứu nâng cao chất lượng di truyền các loài cá nuôi truyền thống, gia hóa và ựưa vào hệ thống nuôi các loài thủy sản bản ựịa, thì việc nhập nội các ựối tượng thủy sản có giá trị kinh tế cũng ựược ưu tiên (Nguyễn Công Dân, 2006)

Cá hồi vân (Oncorhynchus mykiss) là một trong những loài cá nuôi

nước ngọt có giá trị kinh tế cao và ựược nuôi phổ biến ở các khu vực nước lạnh trên thế giới Một số nước Bắc Âu như Na Uy, Phần Lan, đạn Mạch hay các nước ôn ựới khác như Anh, Úc, Mỹ ựã nghiên cứu sinh sản nhân tạo và nuôi thương phẩm ựối tượng này, ựem lại hiệu quả kinh tế cao trong nhiều năm qua Gần ựây, trong khu vực Châu Á một số nước như Ấn độ, Nê Pan, đài Loan, Trung Quốc, Hàn Quốc, Thái Lan ựã và ựang phát triển nuôi cá hồi vân (Sedgwick, 1990)

Tại Việt Nam, ở một số tỉnh miền núi phắa Bắc, Tây Nguyên có tiềm năng rất lớn ựể phát triển nuôi cá hồi vân: có nguồn nước suối lạnh, khắ hậu thắch hợp Sau khi dự án ỘNhập công nghệ sản xuất giống cá hồi vânỢ do Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản 1 triển khai tại Thác Bạc - Sapa (Lào Cai) kết thúc, các tỉnh có nguồn nước lạnh ựều xem việc nuôi cá hồi vân là một trong những giải pháp ựạt hiệu quả kinh tế cao và mang ý nghĩa rất thiết thực ựối với ựịa phương mình Hiện nay, ựã có một số doanh nghiệp ựầu tư vốn ựể phát triển nuôi cá hồi vân thương phẩm ở các vùng nước tiềm năng (Trần đình Luân, 2008) Cá hồi vân ựang ựược người tiêu dùng trong nước biết ựến một cách rộng rãi và là thực phẩm tiêu dùng rất có giá trị về mặt dinh dưỡng

Cá hồi vân có chất lượng thịt ngon, thịt có màu ựỏ chứa nhiều các nguyên tố

vi lượng và một số axit amin không thay thế, axit béo không no omega-3 nên

Trang 9

ñược khách hàng ưa chuộng Thành phần dinh dưỡng trong 100g thịt cá hồi gồm: 30,2g chất rắn, 17,5g chất ñạm, 10,2g chất béo, <0,1g ñường thịt cá còn chứa các vitamin như A, D, E và lượng nước hoà tan vitamin B12 Do ñó, nhu cầu tiêu thụ và sản xuất loài cá này sẽ ngày càng tăng Ngoài ra, phát triển nuôi cá hồi vân trong nước sẽ làm giảm tối ña việc nhập loài cá này về chế biến lại và bán ở thị trường nội ñịa như hiện nay và mở ra cơ hội xuất khẩu (Nguyễn Công Dân, 2006)

Tuy nhiên, khó khăn hiện nay là chúng ta phải nhập khẩu trứng về ấp, ương, trong khi thủ tục nhập khẩu phức tạp, vận chuyển xa dẫn ñến hiệu quả kém, giá thành sản xuất giống cao Vì thế, việc nghiên cứu sản xuất giống tại chỗ sẽ góp phần thúc ñẩy phong trào nuôi, tiết kiệm ngoại tệ ñể nhập khẩu, hạ giá thành, ổn ñịnh sản xuất, phát triển bền vững là việc làm cần thiết Quy trình nuôi vỗ, biện pháp kích thích sinh sản, chọn cá bố mẹ cho ñẻ, kỹ thuật thụ tinh nhân tạo, kỹ thuật ấp trứng là các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng ñến hiệu quả của quá trình sinh sản nhân tạo cá hồi vân Do vậy, vấn ñề cần thiết hiện nay là xác ñịnh các chỉ tiêu kỹ thuật trong sinh sản nhân tạo, từ ñó làm

cơ sở cho việc xây dựng quy trình kỹ thuật sản xuất giống cá hồi vân tại Việt Nam

Với những lý do kể trên, chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài "Nghiên cứu một số chỉ tiêu kỹ thuật sinh sản nhân tạo cá hồi vân (Oncorhynchus mykiss Walbaum, 1792) tại Trung tâm nghiên cứu cá nước lạnh Thác Bạc -

Sa Pa - Lào Cai", với hy vọng sẽ ñóng góp cơ sở khoa học cho việc nghiên cứu sinh sản nhân tạo loài cá này, góp phần vào việc chủ ñộng sản xuất, cung ứng giống cho nhu cầu nuôi trong cả nước

Mục tiêu của ñề tài

Góp phần xây dựng quy trình sản xuất giống cá hồi vân (Oncorhynchus mykiss Walbaum, 1792) trong ñiều kiện nhân tạo tại Việt Nam

Trang 10

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1 Khái quát một số ñặc ñiểm sinh học cá hồi vân

1.1 Vị trí phân loại

Cá hồi vân có tên tiếng Anh là Rainbow trout Trước năm 1989, cá hồi

vân ñược xếp vào giống cá hồi có tên khoa học là Salmo gairdneri, nhưng hiện nay chính thức chúng có tên khoa học là Oncorhynchus mykiss (Hardy

và ctv, 2000) Cá hồi vân có vị trí phân loại như sau:

Bộ: Salmoniformes

Họ: Salmonidae Giống: Oncorhynchus

Loài: Oncorhynchus mykiss Walbaum, 1792

Hình 2.1 Cá hồi vân Oncorhynchus mykiss Walbaum, 1792

Trang 11

ñặc trưng trong mùa sinh sản (Huet, 1986; Stevenson, 1987; Russell and Eileen, 1999) Một số ñặc ñiểm hình thái bên ngoài như màu sắc, mức ñộ lấp lánh của cá hồi vân còn liên quan ñến chất lượng môi trường (ñộ ñục, cường

ñộ chiếu sáng), tuổi, giới tính, mức ñộ thành thục và cả thành phần một số nguyên tố vi lượng trong thức ăn sử dụng hàng ngày (Delaney, 1994)

ðặc ñiểm hình thái bên ngoài của 4 loài cá hồi nước ngọt ñang ñược nuôi phổ biến trên thế giới ñược thể hiện tại hình 2.2

Hình 2.2 Một số loài cá hồi nước ngọt ñang ñược nuôi trên thế giới

1.2.2 Phân b ố

Cá hồi vân (Oncorhynchus mykiss) có nguồn gốc từ vùng biển Thái Bình

Dương khu vực Bắc Mỹ Loài cá này ñã ñược di nhập vào nuôi ở nhiều nước châu Âu từ những năm 1890 (Stevenson, 1987; Hardy và ctv, 2000; Boujard

và ctv, 2002) ðến nay, loài cá này ñã ñược di nhập vào nuôi ở nhiều nước châu Á như Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nê Pan, Việt Nam Cá hồi bao gồm nhiều nhóm có ñặc ñiểm sinh sống, phân bố và chu kỳ phát triển khác nhau Trong ñó, có thể kể ñến 2 nhóm chính bao gồm nhóm sinh sống

Trang 12

ngoài biển và nhóm sinh sống, phát triển trong các thuỷ vực nước ngọt Với

ưu ñiểm dễ thích nghi và dễ nuôi ở các thủy vực nước ngọt nên cá hồi vân là loài ñược gia hoá, sinh sản nhân tạo và nuôi thành công sớm nhất trong các loài thuộc họ cá hồi Salmonidae Hiện nay, loài cá này ñang ñược thị trường

ưa chuộng và phát triển

1.3 ðiều kiện môi trường sống

1.3.1 Nhi ệt ñộ

Có nguồn gốc xuất xứ từ các nước ôn ñới, do ñó cá hồi vân phù hợp ở các vùng có nhiệt ñộ nước tương ñối thấp Theo kết quả nghiên cứu của Stevenson (1987) cho thấy: Nhiệt ñộ ñể cho cá hồi vân sinh trưởng tốt nhất là

10 - 15,7oC, khi nhiệt ñộ tăng cao trên 24oC thì chúng có thể ngừng ăn (Huet, 1986) và sẽ bị chết khi nhiệt ñộ lên ñến 25 - 27oC (Segdwick, 1990) Trong ñiều kiện nuôi, thông thường, nhiệt ñộ trên 20oC cá bắt ñầu chậm lớn do quá trình bắt mồi của chúng giảm (Steffens, 1989) Nhiệt ñộ phù hợp cho cá hồi vân sinh sản là từ 8 - 14oC, trong ñiều kiện nhiệt ñộ ấp trứng cá hồi thường trên 4,5oC nếu thấp hơn sẽ làm ảnh hưởng ñến trứng và chất lượng cá hồi giống (Hokanson, 1977; Leifritz và ctv, 1976)

1.3.2 Hàm l ượng ôxy hòa tan

Cũng như nhiều loài cá nước lạnh khác, cá hồi vân là loài cá ñòi hỏi hàm lượng ôxy hoà tan trong nước rất cao, thường phải trên 7mg/l, khi hàm lượng ôxy hoà tan giảm xuống dưới 6mg/l chúng vẫn phát triển ñược Tuy nhiên, khi hàm lượng này giảm xuống dưới 5mg/l cá sẽ bị ảnh hưởng ðây là một trong những yêu cầu quan trọng khi phát triển nuôi cá hồi vân (Stevenson, 1987) Nhu cầu ôxy của cá hồi vân khác nhau ở các hình thức nuôi ðối với cá nuôi trong bể, ôxy hoà tan là một trong những yếu tố môi trường quyết ñịnh ñến năng suất và sản lượng cá nuôi (Steven và ctv, 2001) Hàm lượng ôxy hoà tan thích hợp cho cá hồi vân sinh trưởng từ 5 - 10 mg/lít

Trang 13

và lý tưởng là 7 mg/lắt trở lên (Segdwick, 1990) Theo Cho và ctv (1991), không nên ựể hàm lượng ôxy hoà tan dưới 5 mg/lắt ở các bể nuôi, ở mức này

cá sẽ giảm ăn và kéo dài có thể sẽ gây chết cá Ôxy giảm xuống dưới 3mg/lắt

cá chết hàng loạt

1.3.3 độ pH

Hàm lượng pH thắch hợp cho cá hồi vân dao ựộng từ 6,7 - 8,5 (Klontz, 1991; Cho và ctv, 1991), khoảng giới hạn thắch hợp là 7 - 7,5 (Segdwick, 1990) pH quá cao hay quá thấp ựều gây ảnh hưởng ựến sự phát triển của cá Nếu ựộ pH ở mức cao, sẽ làm hàm lượng amoniac trong nước cao hơn và có thể sẽ gây ựộc cho cá (Segdwick, 1990) Trong các ao nuôi cá hồi vân, pH có thể thấp tới 5, nhưng trong sinh sản nhân tạo với pH này sẽ ảnh hưởng lớn ựến sự phát triển của phôi, tỷ lệ nở của trứng và sự phát triển của ấu trùng và

cá bột (Brett, 2001)

1.4 đặc ựiểm dinh dưỡng

Cá hồi vân là loài cá ăn ựộng vật và có thể gây ảnh hưởng ựến các loài thủy sản khác trong thủy vực Ở giai ựoạn cá con chúng ăn sinh vật phù du, khi trưởng thành chuyển sang ăn các loài côn trùng, giáp xác và cả cá con (Cho và ctv, 1991; Hardy và ctv, 2000) Năm 1924, Embody và Gordon ựã tiến hành nghiên cứu ựầu tiên về thức ăn tự nhiên của cá hồi vân, kết quả cho thấy trong thức ăn tự nhiên của cá hồi vân có hàm lượng protein, mỡ và các khoáng chất lần lượt là 45%, 16 - 17% và 12% (trắch từ Hardy và ctv, 2000) Sau khi nở, cá bột sử dụng noãn hoàng ựể làm thức ăn Khi túi noãn hoàng gần hết chúng bắt ựầu tìm kiếm thức ăn trong tầng nước mặt Vì cá hồi vân bột có kắch cỡ khá lớn cho nên có thể sử dụng thức ăn công nghiệp ựể ương

cá giai ựoạn ựầu (Hardy, 2002) Trong ựiều kiện nuôi thương phẩm hiện nay,

cá hồi vân sử dụng hoàn toàn thức ăn chế biến dạng viên với hàm lượng ựạm khoảng trên 40% và hàm lượng mỡ khoảng trên 20% (Trần đình Luân, 2008)

Trang 14

1.5 ðặc ñiểm sinh trưởng

Nhìn chung cá hồi vân có tốc ñộ sinh trưởng nhanh, trong ñiều kiện nuôi, từ cỡ giống khi thả là 30g/con, cá có thể ñạt khối lượng bình quân 250 -

300 g/con sau 8 tháng nuôi, 0,6 - 1,0 kg/con sau 2 năm nuôi và ñạt 2,0 kg/con sau 3 năm nuôi Tuy nhiên, tốc ñộ tăng trưởng của cá hồi vân cũng như hệ số

sử dụng thức ăn phụ thuộc nhiều vào chất lượng thức ăn và môi trường sống (George, 1991)

1.6 ðặc ñiểm sinh sản

Cá hồi vân có thể sinh sản tự nhiên trong các thuỷ vực nước lạnh, ñến mùa sinh sản chúng thường ngược dòng lên thượng nguồn các sông nơi có thác nước chảy tương ñối mạnh ñể quật ñẻ (Brown, 2004; FAO, 2008) Trứng

sẽ trôi theo dòng nước và phát triển thành cá bột ở phía hạ lưu, cư dân có thể vớt cá giống này về nuôi Trong ñiều kiện nuôi vỗ trong ao, bể cá hồi vân bố

mẹ có thể thành thục nhưng chúng không có khả năng ñẻ tự nhiên Tuy nhiên, chúng ta có thể cho cá ñẻ nhân tạo bằng cách vuốt trứng và tinh dịch trộn với nhau, tương tự như sinh sản nhân tạo các loài cá nước ngọt trứng không dính Tuỳ theo kích thước cá cái mỗi lần có thể ñẻ từ 700 - 4.000 trứng Kích thước của trứng cá có thể lớn ñến trên 0,8mm, màu vàng sậm và thời gian ấp nở kéo dài 4 - 8 tuần tuỳ theo nhiệt ñộ nước Mùa sinh sản của cá kéo dài từ tháng 1 ñến tháng 5 Nhiệt ñộ phù hợp cho cá hồi vân sinh sản tuỳ theo từng khu vực, nghiên cứu của Steven (2002) cho thấy chúng có thể sinh sản ở nhiệt ñộ từ 4,4 ñến 11,0oC và nhiệt ñộ tối ưu là 10 - 12,8oC (Cain và ctv, 1993) Trong tự nhiên, người ta ñã phát hiện cá hồi vân có thể sinh sản ở lứa tuổi rất sớm, cá ñực ở 2 - 3 tuổi, cá cái 3 tuổi (http://www.dpi.vic.gov.au/dpi/nrenfaq.nsf/fid/) Trong thực tế kiểm tra cá cái sinh sản tại Sa Pa (Việt Nam), cá cái 2 - 3 tuổi

ñã thành thục và có hiện tượng rụng trứng và chết do không thể sinh sản nhân tạo và không có khả năng thoái hoá buồng trứng (tháng 11/2007)

Trang 15

Cá hồi vân là loài cá mà con người có thể kiểm soát quá trình sinh sản

và cho sinh sản nhân tạo ựược, do ựó, việc nghiên cứu sinh sản nhân tạo trong ựiều kiện môi trường ở mỗi quốc gia là cần thiết và có tắnh khả thi cao

2 Tình hình nghiên cứu sản xuất giống và nuôi thương phẩm cá hồi vân trên thế giới và ở trong nước

2.1 Thế giới

Cá hồi vân (Oncorhynchus mykiss) là một trong những loài cá nuôi

nước ngọt có giá trị kinh tế cao và ựược nuôi phổ biến ở các khu vực nước lạnh trên thế giới đầu tiên, cá hồi vân ựược ựiều tra và ựưa vào các thuỷ vực nuôi từ những năm 1874, nhưng ựến những năm 1950 sau khi công nghệ sinh sản và sản xuất thức ăn nhân tạo thành công thì loài cá này mới bắt ựầu ựược phát triển nuôi mạnh mẽ ở các nước như: Anh, Na Uy, Phần Lan, Thụy điển Ngoài ra, các vùng khác như Bắc Mỹ, Canada hay Úc ựều nuôi cá hồi vân trong các thuỷ vực nước ngọt cho hiệu quả kinh tế cao (Sedwick, 1990) Tuy nhiên, trước giá trị kinh tế và khai thác có hiệu quả nguồn nước lạnh ở các khu vực có ựịa hình cao thì loài cá hồi vân ựã ựược di nhập ra nuôi ở nhiều nước khác trên thế giới Hiện nay, các nước châu Á như Trung Quốc, Thái Lan, Nê Pan, Hàn Quốc, Nhật Bản, Iran, Israel, đài Loan, Việt NamẦ ựều di nhập và phát triển loài cá này có hiệu quả Theo thống kê của FAO, năm 2002, có 64 quốc gia triển khai nuôi loài cá này và hiện nay, số quốc gia nuôi cá hồi vân ựã tăng hơn nhiều, ựứng ựầu là các nước châu Âu, Bắc Mỹ, Chi Lê, Nhật Bản và Úc (FAO, 2008)

Cá hồi vân ựược nuôi phổ biến trong các trang trại nuôi cá hồi trên thế giới, nguyên nhân chủ yếu là do chúng dễ sinh sản, sinh trưởng nhanh, là loài

cá rộng nhiệt, dễ nuôi (Hardy và ctv, 2000; Hardy, 2002) Chúng ựược nuôi với mật ựộ cao trong các mương xây, ao nước chảy, lồng lưới, thậm chắ cả trong các bể lớn (Cho và ctv, 1991)

Trang 16

Bảng 2.1 Sản lượng cá hồi vân (Oncorhynchus mykiss) ở một số nước

trên thế giới (FAO, 2001)

Hình 2.3 Sản lượng cá hồi vân trên thế giới từ 1950 - 2007 (FAO, 2008)

Hiện nay, thông qua việc khép kín vòng ñời của cá hồi vân thì nhiều nước như Na Uy, Phần Lan, Anh ñã có những chương trình chọn giống

Trang 17

nhằm nâng cao phẩm giống với các tắnh trạng như tăng trưởng, khả năng chịu bệnh, màu sắc thịt ựể nâng cao chất lượng sản phẩm của cá hồi vân cung cấp ra thị trường ựã và ựang ựược thực hiện có hiệu quả (Trần đình Luân, 2008)

Phần Lan là một trong những quốc gia ựã thành công trong việc gia hoá

và phát triển nuôi cá hồi vân rất sớm từ những năm 1960 Cho ựến những năm

1990, sản lượng cá hồi vân ở nước này ựã ựạt khoảng 18.000 tấn Tuy nhiên, sản lượng này ựã giảm xuống chỉ còn khoảng 12.000 tấn năm 1999 Hiện nay, Phần Lan vẫn là một trong những nước có nhiều công trình nghiên cứu và phát triển sản xuất cá hồi vân, sản lượng trung bình hàng năm hiện khoảng 10.000 tấn (Abbors, 2000)

Các nước trong khu vực châu Á như Trung Quốc, Hàn Quốc, Nê Pan, Thái Lan cũng ựã thành công trong việc nghiên cứu sinh sản nhân tạo cá hồi vân góp phần chủ ựộng con giống, công nghệ nuôi, hạ giá thành sản phẩm

và sản xuất ựạt sản lượng lớn (Sedgwick, 1990)

Trung Quốc là một trong những quốc gia ựầu tiên phát triển nuôi cá hồi vân ở châu Á, bắt ựầu từ năm 1959 và phát triển mạnh mẽ ở những năm 1970

Năm 1991, Trung Quốc nhập trứng cá hồi vân ựã có ựiểm mắt từ đan Mạch

về ương nuôi tại một số cơ sở sản xuất trong nước và ựã thu ựược kết quả khá tốt Số cá giống sau ựó ựược cung cấp cho một số ựịa phương nuôi thử nghiệm với các hình thức như nuôi trong ao ựất, nuôi lồng tại hồ chứa và nuôi trong bể nước quay vòng cũng ựều thu ựược các kết quả khả quan đến năm

1993 - 1994, tại ựập Nanmenxia, Trung Quốc ựã cho sinh sản thành công và chủ ựộng cung cấp cá hồi giống cho các cơ sở nuôi thương phẩm trong nước khi mà số cá bố mẹ ựã phát dục thành thục sau 3 năm nuôi dưỡng (Zhaoming

và ctv, 2002) Ở Trung Quốc, tắnh ựến năm 1994 ựã có khoảng 50 trại nuôi cá hồi vân tại 10 tỉnh trong cả nước, tuy nhiên, chủ yếu vẫn là các trang trại quy

Trang 18

mô nhỏ Tổng sản phẩm từ các trang trại sản xuất năm 1993 chỉ vào khoảng 1.000 tấn (Zhao, 1994) Cho ñến năm 1998, sản lượng cá hồi vân nuôi của Trung Quốc ñạt hơn 4.000 tấn, ñến năm 2000, sản lượng hàng năm ñạt mức 10.000 tấn (Zhaoming và ctv, 2002)

có ñiểm mắt về ương tại Thác Bạc - Sa Pa, Lào Cai Kết quả ấp của 3 ñợt nhập trứng ñã thu ñược 114.500 cá bột Số cá này ñã ñược ương nuôi theo quy trình hướng dẫn của Phần Lan ñạt kết quả tốt và ñã cung cấp một phần cho nhu cầu nuôi trong cả nước (Nguyễn Công Dân, 2006) ðến nay, diện tích

và quy mô các nông hộ và trang trại nuôi cá hồi ở nước ta ñang phát triển mạnh Theo Nguyễn Công Dân, 2006, số cá ñã cung cấp cho các cơ sở nuôi thử nghiệm trong cả nước bao gồm:

- Tỉnh Lào Cai ñã mua 35.000 con cá giống ñể phục vụ cho các mô hình nuôi trong tỉnh Trong ñó, công ty Thiên Hà ñã nuôi 13.650 con và thu ñược 15 tấn cá thương phẩm, cung cấp cho thị trường trong năm 2005

- Tỉnh Lai Châu năm 2005 ñã bắt ñầu thử nghiệm với 1.000 con cá giống cho kết quả tốt, do ñó, năm 2006 tỉnh ñã tiếp tục nhập 12.500 con cá giống ñể nuôi

- Tỉnh Hà Giang ñã bắt ñầu nuôi thử nghiệm với 700 con cá giống

Trang 19

trong năm 2006

- Tỉnh Cao Bằng ựã bắt ựầu ựào tạo nhận lực và 700 con cá giống ựã ựược mua ựể thử nghiệm nuôi ở khu vực nước lạnh của tỉnh trong năm 2006

- Tháng 4 năm 2006, Sở Nông nghiệp phát triển nông thôn Lâm đồng

ựã chuyển 20.000 con giống cá hồi vân, kắch cỡ 4000 con/kg từ Sapa vào nuôi tại đà Lạt theo 2 mô hình là nuôi ao ựất và nuôi lồng bè Kết quả nuôi ựến tháng 6 năm 2007, cá ựạt kắch cỡ trung bình 1,5 kg/con (trong ao) và 1,0 kg/con (trong lồng) Tỉ lệ sống ựạt > 95% (nuôi ao ở nhiệt ựộ 17 - 20oC) và 55% (nuôi lồng ở nhiệt ựộ 22 - 24oC) (Trần đình Luân, 2008)

- Nuôi cá hồi trong ao lót bạt, diện tắch ao 400m2 (20x20x1,2m), nước chảy liên tục từ nguồn nước suối lạnh lấy từ rừng già, nhiệt ựộ nước từ 16-

19oC, tốc ựộ dòng chảy là 3 lắt/giây Lưu lượng nước thay ựổi hàng ngày trong ao là từ 60 - 120% (tùy theo mùa) Mật ựộ nuôi 3 con/m2 Số lượng cá thả là 15.400 con Thức ăn cho cá là thức ăn nhập ngoại từ Phần Lan có hàm lượng protein từ 42-43%, lipid 13-15% Hệ số thức ăn 1,0-1,2 (tùy theo lượng nước thay ựược hàng ngày) Cho ăn ngày 4 lần Chà rửa thành và bờ ao hàng ngày và siphon ựáy ao hàng tuần ựể loại bỏ lượng thức ăn thừa và phân thải bẩn ra khỏi ao Tốc ựộ tăng truởng của cá nuôi ựạt 80 - 90g/con/tháng (từ kắch

cỡ 5g/con ựạt kắch cỡ 800g/con sau 9 tháng nuôi) Tỉ lệ sống ựạt 90% (Trần đình Luân, 2008)

Hiện nay, ngoài các tỉnh miền núi phắa Bắc thì một số tỉnh miền Trung, Tây Nguyên, ựặc biệt là Lâm đồng cũng ựang mở rộng diện tắch, quy mô và các công ty tham gia nuôi cá hồi Nhìn chung, các ựịa phương có nguồn nước lạnh ựều xem việc nuôi cá hồi là một trong những giải pháp ựạt hiệu quả kinh

tế cao nhất và mang ý nghĩa thiết thực (Trần đình Luân, 2008) đây chắnh là

cơ sở nhằm thúc ựẩy quá trình nghiên cứu sản xuất giống cá hồi vân ở nước ta phát triển

Trang 20

ðề tài “Nghiên cứu quy trình kỹ thuật nuôi vỗ thành thục và sinh sản nhân tạo cá hồi vân” ñang ñược thực hiện tại Trung tâm nghiên cứu cá nước lạnh Sapa từ năm 2008 - 2010 Mùa sinh sản năm 2008 - 2009, ñề tài ñã sản xuất ñược 17 vạn cỡ cá 0,1 - 0,2 gr/con Hiện số cá giống này ñã cung cấp cho Công ty Thung Lũng Nắng tại Lâm ðồng, chuyển vào Klong Lanh ñể làm thí nghiệm của ñề tài, cung cấp cho 2 doanh nghiệp tại Nghệ An và Thanh Hoá nuôi trên vùng nước lạnh của tỉnh và cấp cho một số doanh nghiệp trên ñịa bàn Yên Bái, Lai Châu, Lào Cai và Tuyên Quang (Nguồn thông tin cán bộ ñề tài)

3 Một số kỹ thuật chính trong sinh sản nhân tạo cá hồi vân

Với sự thành công trong việc nghiên cứu sinh sản nhân tạo cá hồi vân ở các nước, FAO ñã ñưa ra quy trình sinh sản nhân tạo cá hồi vân (hình 2.4)

3.1 Nuôi vỗ cá bố mẹ

3.1.1 Môi tr ường nuôi vỗ

Cá hồi vân rất nhạy cảm với các ñiều kiện môi trường, do ñó, việc chuẩn bị và duy trì ñiều kiện môi trường nuôi vỗ là rất cần thiết Theo hướng dẫn của FAO, nước nuôi cá bố mẹ ñảm bảo hàm lượng ôxy hoà tan gần mức bão hoà hoặc ít nhất ñạt trên 7 mg/l; CO2 nhỏ hơn 2,0 mg/l; nhiệt ñộ giai ñoạn nuôi vỗ tích cực khoảng 12oC, thời gian nuôi vỗ thành thục và thời gian sinh sản là 8 - 14oC; pH nước ñảm bảo 6,5 - 8,5; hàm lượng CaCO3 nằm khoảng

10 - 400 mg/l; Mangan < 0,01 mg/l, Sắt 1,0 mg/l; Kẽm thấp hơn 0,05 mg/l; ðồng nhỏ hơn 0,006 mg/l ñối với nước mềm và nhỏ hơn 0,3 mg/l ñối với nước cứng Những yếu tố môi trường trong nuôi vỗ này cũng phù hợp với tài liệu hướng dẫn sinh sản nhân tạo cá hồi vân ở một số nước như Mỹ, Úc, Hàn Quốc Ngoài ra, tốc ñộ dòng chảy cũng ñóng vai trò quan trọng trong quá trình thành thục và sinh sản của cá hồi vân, theo nghiên cứu của Geoff (2004) tại Úc, Hàn Quốc, Taxas - Mỹ, tốc ñộ nước thay thế ñảm bảo 5 - 10

Trang 21

lít/giây/tấn cá bố mẹ, hay 1 trại sản xuất giống tại Mỹ sử dụng tốc ñộ dòng chảy là 570 lít/phút/tấn cá bố mẹ Qua ñó cho thấy môi trường nuôi vỗ cá bố

mẹ cần ñược quan tâm nghiên cứu ñể ñảm bảo cá sinh trưởng bình thường, phát triển và chín các sản phẩm sinh dục

Hình 2.4 Chu kì sinh sản nhân tạo của cá hồi vân (FAO, 2008)

3.1.2 L ựa chọn cá bố mẹ và nuôi vỗ

Cá bố mẹ ñược ñảm bảo ñã nuôi ñược từ 2 - 3 tuổi, tuỳ ñiều kiện thực

tế sẽ có những ñánh giá và lựa chọn chính xác hơn Cá ñực, cái có thể ñược tuyển chọn từ những con có tốc ñộ sinh trưởng nhanh trong các phương tiện nuôi thương phẩm hoặc là lựa chọn cá bố mẹ ñảm bảo yêu cầu cá ñưa vào nuôi vỗ từ các ñàn cá nuôi thành cá hậu bị, cá sau khi sinh sản ở năm trước cũng sẽ ñược ñưa vào nuôi vỗ ñể phục vụ cho lần sinh sản tiếp theo Cá có

Trang 22

màu sắc tươi sáng, các vân và chấm trên thân rõ ràng, cá khoẻ mạnh và không

có dấu hiệu bệnh tật

3.1.3 M ật ñộ nuôi vỗ

Thông thường, mật ñộ nuôi ở Úc nằm trong khoảng 10 -20 kg/m3 nước (Geoff, 2004), mật ñộ nuôi tại Mỹ là 20 - 25 kg/m3 nước (FAO, 2008) Tuy nhiên, tuỳ vào ñiều kiện thực tế môi trường nước nuôi ñể quyết ñịnh mật ñộ nuôi vỗ khác nhau và có ñiều chỉnh cho phù hợp Với ñiều kiện nuôi vỗ hạn chế nước cung cấp ñể tạo dòng chảy, sử dụng nước tuần hoàn và chưa có hệ thống lọc sinh học thì mật ñộ cá bố mẹ thả nuôi vỗ sẽ thấp hơn, khoảng từ 3

- 5 con/m3

3.1.4 Mùa v ụ nuôi vỗ

Tuỳ theo chu kỳ nhiệt và mùa vụ khác nhau ñể có thể bố trí mùa vụ nuôi vỗ cá cho phù hợp Ở các nước ôn ñới, cá thường ñược thả nuôi vỗ ngay trong mùa xuân ñể cá phát triển tuyến sinh dục tốt thường, ñến ñầu tháng 9 khi nhiệt ñộ xuống thì bắt ñầu tiến hành kiểm tra, tách nuôi riêng cá ñực cá cái ñể tiện theo dõi quá trình phát dục của cá bố mẹ ðến ñầu tháng 12 bắt ñầu tiến hành kiểm tra cá cái hàng tuần ñể phát hiện trứng chín ñúng thời ñiểm, có như thế kết quả thụ tinh mới ñạt tỷ lệ cao Việc nuôi riêng cá ñực và cá cái sẽ thuận tiện cho việc kiểm tra cá cái hàng tuần, chọn thời ñiểm cho sinh sản chính xác và kết quả sinh sản nhân tạo cao hơn Mùa vụ sinh sản thường vào cuối mùa ñông và ñầu mùa xuân Kinh nghiệm ở các nước Bắc Âu thì khi tuyết bắt ñầu có dấu hiệu tan thì là thời ñiểm cá cái bắt ñầu tham gia sinh sản Ngoài ra, mùa vụ nuôi vỗ còn phụ thuộc vào thức ăn, quang kỳ, dòng nước (FAO, 2008)

Kết quả nghiên cứu của Snedecor và Chochran (năm 1967), so sánh 2 hình thức nuôi vỗ trong ao và trong bể nước chảy (raceway) kích thước 1,8 x 18,0 x 0,6 m Kết quả nghiên cứu cho thấy với khối lượng cá cái từ 1,75 -

Trang 23

1,90 kg thì sức sinh sản tuyệt ựối nuôi trong ao ựạt 2.992 trứng/cá cái và sức sinh sản tương ựối ựạt 1.527 trứng/kg cá cái, trong khi ựó với hình thức nuôi trong mương nước chảy cho sức sinh sản tuyệt ựối là 3.094 trứng/cá cái và sức sinh sản tương ựối là 1.793 trứng/kg cá cái đối với cả 2 hình thức nuôi

vỗ ựều cho tỷ lệ thụ tinh ựạt 86% Kết quả nuôi vỗ cá hồi trên thế giới thường ựạt tỷ lệ thành thục từ 70 - 80% (trắch từ Trần đình Luân, 2008)

3.1.5 Th ức ăn nuôi vỗ cá bố mẹ

Cá sống ở vùng nước lạnh do ựó ựòi hỏi chế ựộ dinh dưỡng có phần khác so với các loài cá khác Vắ dụ: một số thức ăn ựang ựược sử dụng ựể nuôi vỗ cá bố mẹ một số trang trại của Mỹ và Úc: Protein > 45%, chất béo

>18%, chất xơ <3%, tro <12%, Natri <2%, vitamin A >10.000 UI/kg, Vitamin D > 500 UI/kg và vitamin E >250UI/kg Thông thường cá cái lớn hơn cho số lượng trứng nhiều hơn và kắch thước trứng cũng lớn hơn

Một số thành phần dinh dưỡng trong thức ăn có ảnh hưởng lớn ựến quá trình sinh trưởng, thành thục của cá hồi vân Trong ựó, quan trọng nhất là hàm lượng protein và chất béo Các vitamin như: vitamin E, vitamin D, vitamin A, vitamin K; chất béo, chất ựạm Ngoài ra, một số axit amin như Arginine, Histidine, Isoleusine, Threonine hay một số nguyên tố khoáng như ZnSO4, CuSO4, KIO3 ựều có ảnh hưởng ựến chất lượng cá phát dục

Số lượng cá bố mẹ phục vụ cho sản xuất giống tuỳ thuộc vào công suất

và lượng cá giống cần sản xuất hàng năm Các nghiên cứu sinh sản ở nước ngoài cho thấy: thường tỷ lệ cá ựực và cá cái trong trạng trại sản xuất nên tỷ lệ 1:1, trong ựiều kiện khó khăn có thể sản xuất với tỷ lệ 2 cá ựực/3 cá cái Ngoài ra, một số cơ sở có kinh nghiệm nuôi vỗ cá bố mẹ lâu năm có thể sử dụng tỷ lệ cá bố mẹ ựực: cái là 1 : 3

Trang 24

3.2 Sinh sản nhân tạo, ấp trứng và ương cá bột

Khi kiểm tra mà thấy cá thành thục sinh dục thì tiến hành cho ñẻ nhân tạo theo phương pháp vuốt trứng và sẹ ñể thụ tinh nhân tạo Trứng của mỗi cá cái ñược ñặt trong các bát thuỷ tinh hoặc chậu nhựa, chậu men sạch; sau ñó vuốt sẹ của cá ñực vào rồi khuấy ñều sau ñó chuyển vào hệ thống ấp trứng Một số nơi có ñiều kiện thì có thể bảo quản tinh ñể tiết kiệm chi phí nuôi cá ñực Cá ñực, cá cái ñã ñược tách nuôi vỗ riêng ngay giai ñoạn nuôi vỗ thành thục

Hình 2.5 Vuốt trứng và thụ tinh nhân tạo cho cá hồi vân

3.2.1 L ựa chọn cá bố mẹ cho sinh sản

Dựa vào ñặc ñiểm ngoài của phần phụ sinh dục cá hồi vân có thể ñánh giá ñược mức ñộ thành thục của cá bố mẹ và khả năng ñưa vào cho sinh sản nhân tạo Kiểm tra những cá thể cái có phần phụ sinh dục màu hồng ñỏ, mọng

mà nhô hẳn ra bên ngoài, dùng que thăm trứng thấy trứng tròn, căng bóng ñó

là những con ñã sẵn sàng cho sinh sản Kiểm tra cá ñực có thể dùng tay vuốt nhẹ theo 2 bên thành bụng thấy sẹ tiết ra thì ñây chính là những con ñã sẵn sàng cho sinh sản Trứng của cá ñược thu vào các dụng cụ thu trứng riêng sau

ñó vuốt sẹ của cá ñực vào ñảo ñều cho trứng và tinh trùng gặp sau Phương

Trang 25

pháp thụ tinh cho trứng cá hồi vân là thụ tinh khô Sau khi trộn ñều thêm nước sạch vào ñảo lại sau ñó loại bỏ phần nước ñó ñi rồi ñưa trứng vào khay ấp Trong quá trình sinh sản ñể giảm bớt vận ñộng của cá, thông thường các trang trại sản xuất giống cá hồi vân trên thế giới sử dụng một số thuốc ñể gây

mê nhằm giảm vận ñộng của cá bố mẹ và tránh một số mầm bệnh phát sinh Bồn chứa nước ñể ñưa cá vào kiểm tra trước khi cho sinh sản ñược chuẩn bị với ñộ mặn 1‰ và áp dụng thuốc gây mê MSS với lượng 50 mg/l Trong bể này thường phải ñược trang bị thêm sục khí ñể ñảm bảo lượng ôxy hoà tan

Theo quy trình sinh sản nhân tạo cá hồi vân của các nước như Phần Lan, Na Uy, Hàn Quốc, Mỹ cho thời gian sinh sản từ tháng 2 ñến tháng 5 (Juha và ctv, 2006; Russell and Eileen, 1999) Tuy nhiên, theo tài liệu của Úc cho biết mùa vụ sinh sản hàng năm của cá này cá thường vào tháng 5 ñến tháng 7 (Geoff, 2004) Từ ñó, ta thấy rằng thời ñiểm cá tham gia sinh sản ở mỗi quốc gia có sự khác nhau, do ñó, cần có nghiên cứu, ñánh giá và thử nghiệm ñể ñưa ra ñược mùa vụ sản xuất phù hợp với ñiều kiện tự nhiên của mỗi vùng khác nhau

3.2.2 Ấp trứng cá

Trứng cá hồi là trứng không dính, kích thước lớn và chìm trong nước

Có thể sử dụng nhiều loại khay ấp khác nhau ñể ấp trứng, tuy nhiên, qua ñánh giá thực tế và hiệu quả, hiện nay dùng phổ biến nhất là hệ thống khay ấp có kích thước: Máng ñỡ khay ấp rộng 40 - 50cm, sâu 20cm và chiều dài thì tuỳ theo thiết kế có thể 3 - 4m Khay ấp ñược thiết kế hình chữ nhật, có lỗ ñục ñược ñặt trên máng, khoảng cách từ ñáy máng ñến khay ấp khoảng 3cm Các

lỗ ñục trên khay ấp có kích thước ñảm bảo giữ ñược trứng chỉ cho cá bột mới

nở ñi qua theo dòng nước ở bên dưới máng

Thời gian trứng nở phụ thuộc vào nhiệt ñộ nước, nhiệt ñộ thấp thì thời gian ấp kéo dài và khi nhiệt ñộ cao thì thời gian ấp rút ngắn (ví dụ ở 3,9oC thì

Trang 26

thời gian ấp là 100 ngày, nếu ở nhiệt ñộ 14,4oC thì thời gian ấp là 21 ngày), tổng nhiệt ñộ ấp trứng ñược tính bằng khoảng 370oC.ngày Lượng nước cần dùng ñể ấp trứng 5.000 lít cho 10.000 trứng/ngày Nước ñược cho chảy liên tục qua khay ấp… Thời gian xác ñịnh ñược ñiểm mắt trên trứng ñến khi trứng

nở thường kéo dài, lợi dụng ñặc ñiểm này có thể vận chuyển trứng ñi xa mà vẫn ñảm bảo an toàn và hiệu quả Ưu ñiểm của phương pháp ấp trứng trong khay này thì trứng có thể quan sát, theo dõi và làm vệ sinh ñược dễ dàng

Hình 2.6 Ấp trứng bằng khay ñặt trong bể ấp ở Sa Pa

Một số nghiên cứu chỉ ra rằng, ngoài việc loại bỏ thường xuyên trứng không thụ tinh ñể hạn chế ñến mức thấp nhất sự ô nhiễm môi trường, cần thường xuyên tiến hành tắm ñể phòng một số bệnh có thể xảy ra Có thể sử dụng formalin với tỷ lệ 1:600 trong vòng 15 phút, mỗi ngày thực hiện 1 lần ñể khống chế nấm phát triển Hay sử dụng cách khác ñể phòng bệnh như dùng dung dịch iốt với lượng 100 mg/lít trong vòng 10 phút ngay khi ñưa trứng ra

ấp cũng có tác dụng phòng bệnh tốt Chú ý trong vòng 24 giờ trước khi nở thì không ñược sử dụng các hoá chất trên

Trang 27

Mật ñộ ương giai ñoạn từ cá bột lên cá hương có thể sử dụng 3.000 - 5.000 cá bột/1m3 nước, mật ñộ ương phù hợp cho hiệu quả kinh tế là khoảng 4.000con/m3 Giai ñoạn ương từ cá hương lên cá giống có thể sử dụng mật ñộ ương là 1.000 con/m3 Lượng thức ăn và tần suất cho ăn phụ thuộc vào nhiệt

ñộ và kích thước cá Khi cá còn nhỏ có thể cho cá ăn ngày 5-6 lần sau ñó giảm dần xuống còn 2-3 lần/ngày Hiện nay, chủ yếu sử dụng thức ăn công nghiệp với hàm lượng ñạm lên trên 50%, có kích thước nhỏ ñể ương cá Thời gian ương thường kéo dài 10 - 12 tuần, trong giai ñoạn này bể thường xuyên ñược làm vệ sinh và kiểm tra chất lượng nước Sau khi kết thúc giai ñoạn ương cá ñược kiểm tra, phân loại theo kích thước ñể có thể chuyển sang ương thành cá giống lớn hoặc nuôi cá thịt

Trang 28

PHẦN III NỘI DUNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 12/2008 ñến tháng 03/2009

- ðịa ñiểm nghiên cứu: ðề tài ñược thực hiện tại Trung tâm nghiên cứu

cá nước lạnh Thác Bạc - Sa Pa - Lào Cai

2 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu ảnh hưởng của các chất kích thích sinh sản ñến sản xuất giống cá hồi vân thông qua một số chỉ tiêu: thời gian hiệu ứng, tỷ lệ ñẻ, sức sinh sản thực tế, tỷ lệ thụ tinh, tỷ lệ trứng có ñiểm mắt, tỷ lệ nở

- Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt ñộ ñến sự phát triển phôi: tỷ lệ trứng

có ñiểm mắt, thời gian ấp nở, tỷ lệ nở, tỷ lệ dị hình

3 Vật liệu nghiên cứu

- Xuất phát từ mục tiêu và nội dung ñề tài, cá bố mẹ thí nghiệm ñược tuyển chọn từ nguồn cá bố mẹ ñã ñược nuôi vỗ của ðề tài “Nghiên cứu quy trình kỹ thuật nuôi vỗ thành thục và sinh sản nhân tạo cá hồi vân” (Viện Nghiên cứu NTTS 1 ñang triển khai tại Trung tâm nghiên cứu cá nước lạnh

Sa Pa)

- Số lượng cá bố mẹ: 68 con (trong ñó: 46 cá cái, 22 cá ñực)

- Kích cỡ cá bố mẹ từ: 1,2 - 3,2 kg, ñộ tuổi 2 - 3

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng của các chất kích dục tố ñến hiệu quả sinh sản cá hồi vân

Cá hồi vân bố mẹ thành thục sử dụng trong thí nghiệm ñều từ nguồn nuôi cá vỗ thành thục của ñề tài: “Nghiên cứu quy trình nuôi vỗ thành thục và kích thích sinh sản nhân tạo cá hồi vân”

4.1.1 Ch ọn cá bố mẹ thí nghiệm

Trang 29

- Cá cái: Bụng to, mềm, có phần phụ sinh dục màu hồng ựỏ, mọng, nhô hẳn ra bên ngoài Dùng que thăm trứng thấy trứng tròn căng, bóng đó là những con ựã chắn muồi sinh dục có thể tham gia sinh sản

- Cá ựực: Bụng to, mềm, phần phụ sinh dục lồi ra ngoài, vuốt nhẹ 2 bên thành bụng thấy có sẹ màu trắng sữa chảy ra là những con ựã sẵn sàng tham gia sinh sản

4.1.2 B ố trắ thắ nghiệm:

Sơ ựồ thắ nghiệm

Thắ nghiệm ựược bố trắ với 03 nghiệm thức:

- Nghiệm thức I: sử dụng LRHa + DOM, áp dụng 3 công thức sau:

+ A1: 50 ộg LRH-a + 10 mg DOM/1kg cá cái

+ A2: 30 ộg LRH-a + 10 mg DOM/1kg cá cái

Các chỉ tiêu theo dõi

Thời gian hiệu ứng của thuốc (phút)

Trang 30

+ A3: 10 µg LRH-a + 10 mg DOM/1kg cá cái

Số cá sử dụng trong nghiệm thức là 13 con (9 cá cái và 4 cá ñực), mỗi công thức ñược tiêm cho 3 con cá cái, cá ñực không cần tiêm

- Nghiệm thức II: sử dụng não thùy thể cá chép, áp dụng 3 công thức:

+ B1: 5mg não thùy/kg cá cái, + B2: 3mg não thùy/kg cá cái, + B3: 1mg não thùy /kg cá cái

Số cá sử dụng trong nghiệm thức là 13 con (9 cá cái và 4 cá ñực), mỗi công thức ñược tiêm cho 3 con cá cái, cá ñực không cần tiêm

- Nghiệm thức III: không sử dụng kích dục tố Cho cá ñẻ bằng cách

vuốt trứng bình thường Số cá sử dụng trong nghiệm thức: 42 con (28 cá cái,

14 cá ñực)

Sau khi ñược kích thích bằng kích dục tố, cá hồi vân ñược thả vào các

bể sinh sản (nước lưu thông, sục khí) Tiêm 2 lần ñối với từng công thức và từng loại kích dục tố, tiêm sơ bộ với liều lượng bằng 1/3 liều lượng kích dục

tố dùng cho mỗi công thức, thời gian giữa 2 lần tiêm cách nhau khoảng 12h

4.1.3 Ph ương pháp thụ tinh nhân tạo

- Vuốt trứng riêng vào các chậu khô, sạch sau ñó bắt cá ñực vuốt sẹ lên trứng và trộn ñều Sau khoảng 30 giây, bổ sung nuớc vào vừa ñủ ngập trứng

và trộn tiếp Cả quá trình khoảng 20 phút Sau ñó cấp thêm nước, rửa trứng và ñưa vào khay ấp

4.1.4 Ph ương pháp ấp trứng

- Sử dụng hệ thống ấp trứng: Trứng của mỗi một cá cái ñược cho vào 1 khay ấp bố trí trong một thùng xốp có thể tích 0,095m3/thùng Khay ấp ñược thiết kế hình chữ nhật, kích thước 30 x 45cm có ñục lỗ Các lỗ ñục trên khay

ấp có kích thước ñảm bảo giữ ñược trứng và chỉ cho cá bột mới nở ñi qua theo dòng nước ở bên dưới

Trang 31

- Tất cả các thùng xốp ñều ñược bố trí ống dẫn nước vào và ra ñể thay nước liên tục trong quá trình ấp

4.2 Phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt ñộ ñến quá trình ấp nở

4.2.1 B ố trí thí nghiệm

- Thí nghiệm bố trí ở 3 mức nhiệt ñộ: 10oC, 12oC, 14oC (dùng heater nâng nhiệt ñể ổn ñịnh nhiệt ñộ) và ñối chứng (nhiệt ñộ biến thiên theo môi trường) Tại thời ñiểm bố trí thí nghiệm, nhiệt ñộ nước cấp tại Trung tâm là

8oC Với thể tích nước trong thùng thí nghiệm là 30 lít, tốc ñộ nước thay thế

ñộ hầu như không có sự thay ñổi

+ Mức 14oC: ðặt heater ở 30oC sau 60 phút thì ñạt 14oC và giữ ổn ñịnh Thí nghiệm ñược bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên, mỗi công thức (mức nhiệt ñộ) ñược lặp lại 3 lần, các yếu tố khác trong quá trình thí nghiệm ñược khống chế hoàn toàn giống nhau

- Trứng ñược ấp trên các khay ấp trứng ñược ñặt trong các thùng xốp, mỗi thùng xốp có bố trí nhiệt kế thủy ngân ñể theo dõi nhiệt ñộ liên tục trong

suốt quá trình thí nghiệm

Trang 32

Sơ ñồ thí nghiệm

4.2.2 Qu ản lý và chăm sóc

- Cứ 1 giờ kiểm tra một lần, nếu có sự thay ñổi nhiệt ñộ của nước cấp thì ñiều chỉnh heater ñể ổn ñịnh nhiệt ñộ thí nghiệm Trong suốt quá trình thí nghiệm, mức nhiệt ñộ ñạt ñược với sai số ± 0,5oC

- Hút trứng hỏng 4 lần/ngày

- Xiphon ñáy thùng ñể loại bỏ cặn bẩn

- ðịnh kỳ 2 - 3 ngày tắm trứng 1 lần bằng Formalin với tỷ lệ 1:600 (1phần formalin và 600 phần nước) trong khoảng 5 - 10 phút ñể hạn chế nấm phát triển

- Các yếu tố môi trường (nhiệt ñộ, DO) ñược theo dõi thường xuyên trong quá trình ấp trứng

Trứng cá hồi vân ñã thụ tinh

ðược ấp trên 12 khay ấp ñặt trong 12 thùng xốp theo 3 mức

nhiệt ñộ: 10oC, 12oC, 14oC và lô ñối chứng

Mỗi lô thí nghiệm ñược lặp lại 3 lần

Số trứng trên mỗi khay ấp là như nhau (2000 trứng/khay)

Theo dõi các chỉ tiêu

- Tỷ lệ trứng có ñiểm mắt (%)

- Thời gian ấp nở (ngày)

- Tỷ lệ nở (%)

- Tỷ lệ dị hình (%)

Trang 33

4.3 Phương pháp thu thập và phân tích số liệu

* Ph ương pháp xác ñịnh một số chỉ tiêu sinh sản:

- Thời gian hiệu ứng: ñược xác ñịnh từ lúc tiêm kích dục tố ñến lúc cá ñẻ (có thể vuốt trứng)

* Ph ương pháp thu thập, xử lý và phân tích số liệu

- Các yếu tố môi trường như nhiệt ñộ, hàm lượng ôxy hòa tan ñược ño ngày 2 lần (6h và 14h) bằng máy ño hiệu HACH, nhiệt kế thủy ngân

- Lấy mẫu 20gam trứng của mỗi cá cái ñể ñếm số lượng trứng, qua ñó, xác ñịnh ñược số lượng trứng thu ñược

- Lấy mẫu 100 trứng ñể theo dõi tỷ lệ thụ tinh của trứng cá hồi vân

- Theo dõi, ghi chép số lượng trứng hỏng hàng ngày ñể tính số trứng thụ tinh, số trứng có ñiểm mắt, số cá nở

- Số liệu ñược tổng hợp và phân tích trên phần mềm EXCEL

Trang 34

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

1 Sự biến ñộng một số yếu tố môi trường trong quá trình thí nghiệm

21/02/2009

13/03/2009

Nhiệt ñộ nước cấp Nhiệt ñộ không khí

Hình 4.1 Biến ñộng nhiệt ñộ không khí, nhiệt ñộ nước cấp

Trong thời gian thí nghiệm, sự biến ñộng nhiệt ñộ không khí là khá lớn,

kể cả giữa các thời ñiểm trong ngày Nhiệt ñộ không khí thấp nhất là 5,1oC cao nhất là 15,7oC Tuy nhiên, nhiệt ñộ nước cấp lại tương ñối ổn ñịnh, chỉ biến ñộng trong khoảng từ 7 - 9,5oC, ñạt trung bình là trên 8oC Nhiệt ñộ nước cấp và nhiệt ñộ nước trong các bể nuôi, bể kích thích sinh sản, bể ấp trứng gần như không có sự khác biệt Nhiệt ñộ nước có xu thế tăng dần trong quá trình thí nghiệm, tương ñồng với sự tăng của nhiệt ñộ không khí, do lúc này khí hậu chuyển dần từ mùa ñông sang mùa xuân Mặc dù có những thời ñiểm nhiệt ñộ không khí xuống thấp do thời tiết sương mù, nhưng ñiều này ít ảnh hưởng ñến sự biến ñộng của nhiệt ñộ nước, do sự biến ñổi của nhiệt ñộ không khí diễn ra rất nhanh

Ngày đăng: 25/07/2021, 08:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Công Dân (2006), Báo cáo tổng kết khoa học kỹ thuật Dự án “Nhập công nghệ sản xuất giống cá hồi vân (Oncorhynchus mykiss)”, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản I, tháng 10/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nh"ậ"p công ngh"ệ" s"ả"n xu"ấ"t gi"ố"ng cá h"ồ"i vân (Oncorhynchus mykiss)”
Tác giả: Nguyễn Công Dân
Năm: 2006
2. Trần đình Luân (2008), Thuyết minh ựề tài ỘNghiên cứu quy trình nuôi vỗ thành thục và kích thích sinh sản cá hồi vân (Oncorhynchus mykiss)”, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản I Sách, tạp chí
Tiêu đề: ỘNghiên c"ứ"u quy trình nuôi v"ỗ" thành th"ụ"c và kích thích sinh s"ả"n cá h"ồ"i vân (Oncorhynchus mykiss)”
Tác giả: Trần đình Luân
Năm: 2008
3. Ngô Chí Phương (2008), Nghiên cứu thử nghiệm một số loại thức ăn sản xuất trong nước có hàm lượng HUFA khác nhau lên ủối tượng cỏ hồi võn (Oncorhynchus mykiss) thương phẩm, Luận văn thạc sỹ, ðại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên c"ứ"u th"ử" nghi"ệ"m m"ộ"t s"ố" lo"ạ"i th"ứ"c "ă"n s"ả"n xu"ấ"t trong n"ướ"c có hàm l"ượ"ng HUFA khác nhau lên "ủố"i t"ượ"ng cỏ h"ồ"i võn (Oncorhynchus mykiss) th"ươ"ng ph"ẩ"m
Tác giả: Ngô Chí Phương
Năm: 2008
4. Lê Anh Thủy (2008), Nghiên cứu sự phát triển noãn sào cá hồi vân (Oncorhynchus mykiss) ủược nuụi ở Thác Bạc - SaPa - Lào Cai, Luận văn thạc sỹ, ðại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên c"ứ"u s"ự" phát tri"ể"n noãn sào cá h"ồ"i vân (Oncorhynchus mykiss) "ủượ"c nuụi "ở" Thác B"ạ"c - SaPa - Lào Cai
Tác giả: Lê Anh Thủy
Năm: 2008
5. Bựi ðắc Thuyết (2007), Bỏo cỏo tổng kết khoa học kỹ thuật ủề tài “Nghiờn cứu ủỏnh giỏ nguồn lợi cỏ nước lạnh ở miền Bắc Việt Nam, ủề xuất biện phỏp quản lý và phát triển nguồn lợi”, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản I, tháng 2/2007.Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiờn c"ứ"u "ủ"ỏnh giỏ ngu"ồ"n l"ợ"i cỏ n"ướ"c l"ạ"nh "ở" mi"ề"n B"ắ"c Vi"ệ"t Nam, "ủề" xu"ấ"t bi"ệ"n phỏp qu"ả"n lý và phát tri"ể"n ngu"ồ"n l"ợ"i”," Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản I, tháng 2/2007. "Tài li"ệ"u ti"ế
Tác giả: Bựi ðắc Thuyết
Năm: 2007
6. Abbors, (2000), Recent Seafood Market Development in Finland - Finnish rainbow trout harvest substantially lower in 1999, EUROFISH Magerzin, Match/April 2000 issue Sách, tạp chí
Tiêu đề: Recent Seafood Market Development in Finland - Finnish rainbow trout harvest substantially lower in 1999
Tác giả: Abbors
Năm: 2000
7. Boujard, T., Labbe, L. &amp; Auperin, B. (2002), Feeding behaviour, energy expenditure and growth of rainbow trout in relation to stocking density and food accessibility, Aquaculture Research, 33:1233-1242 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Feeding behaviour, energy expenditure and growth of rainbow trout in relation to stocking density and food accessibility
Tác giả: Boujard, T., Labbe, L. &amp; Auperin, B
Năm: 2002

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm