1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu công nghệ thu nhận tinh dầu và các hoạt chất sinh học từ quả và lá cây mác mật clausena excavata

109 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 2,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1: MỞ ðẦU (11)
    • 1.1. ðặt vấn ủề (11)
    • 1.2. Mục ủớch và yờu cầu (13)
      • 1.2.1. Mục ủớch (13)
      • 1.2.2. Yêu cầu (13)
  • PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (14)
    • 2.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước (14)
      • 2.1.1. Giới thiệu về cây lạc (14)
      • 2.1.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ lạc trên thế giới (15)
      • 2.1.3. Tỡnh hỡnh nhiễm bệnh hại và ủộc tố aflatoxin trờn lạc sau (18)
      • 2.1.4. Biện pháp phòng trừ bệnh hại do nấm gây ra trên nông sản nói (20)
    • 2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước (23)
      • 2.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ lạc ở Việt Nam (23)
      • 2.2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ lạc ở Bắc Giang (26)
      • 2.2.3. Tỡnh hỡnh nhiễm bệnh hại và ủộc tố aflatoxin trờn lạc sau (28)
      • 2.2.4. Biện pháp phòng trừ bệnh hại do nấm gây ra trên nông sản nói (29)
    • 2.3. Một số chế phẩm hóa học và sinh học dùng trong bảo quản lạc (31)
      • 2.3.1. Chế phẩm hóa học Endox C Dry (31)
      • 2.3.2. Chế phẩm hóa học Linqtex (32)
      • 2.3.3. Chế phẩm vi sinh EM (34)
      • 2.3.4. Chế phẩm nấm ủối khỏng Trichoderma (38)
  • PHẦN 3: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (43)
    • 3.1. Vật liệu, thời gian và ủịa ủiểm nghiờn cứu (43)
      • 3.1.1. Vật liệu nghiên cứu (43)
      • 3.1.2. Thời gian nghiên cứu (43)
      • 3.1.3. ðịa ủiểm nghiờn cứu (43)
    • 3.2. Nội dung nghiên cứu (44)
    • 3.3. Phương pháp nghiên cứu (44)
      • 3.3.1. ðiều tra, thu mẫu theo tiêu chuẩn nghiên cứu bảo vệ thực vật năm 2001 (44)
      • 3.3.2. Xỏc ủịnh thành phần nấm hại lạc bằng phương phỏp giấy thấm (45)
      • 3.3.3. Phân lập nấm bằng phương pháp của Kiraly. Z và Lester W. Burgess (46)
      • 3.3.4. Phương pháp phân loại nấm theo các tài liệu của Barnett và (47)
      • 3.3.5. đánh giá hiệu quả sử dụng một số chế phẩm sinh học và hóa học trong phòng chống bệnh nấm chính hại trên lạc bảo quản bằng phương pháp Abbot (47)
      • 3.3.6. Phương pháp xử lý số liệu (54)
  • PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN (55)
    • 4.1. Thành phần nấm hại lạc thương phẩm bảo quản trong kho tại tỉnh Bắc Giang năm 2011 (55)
    • 4.2. Tình hình nhiễm bệnh hại do nấm gây ra trên lạc bảo quản trong (61)
      • 4.2.1. Tình hình nhiễm nấm bệnh gây hại trên lạc giống L14 theo thời (61)
      • 4.2.2. Tình hình nhiễm nấm bệnh gây hại trên lạc giống L14 theo nguồn gốc thu mua ủược bảo quản trong kho Minh Khang – Bắc Giang (63)
    • 4.3. đánh giá khả năng phòng trừ nấm hại trên lạc bằng một số chế phẩm sinh học và hóa học (64)
      • 4.3.1. đánh giá khả năng phòng trừ nấm hại trên lạc củ tươi sau thu hoạch bằng một số chế phẩm sinh học và hóa học (64)
      • 4.3.2. đánh giá khả năng phòng trừ nấm hại trên lạc nhân khô bằng một số chế phẩm sinh học và hóa học (74)
      • 4.3.3. đánh giá khả năng phòng trừ nấm hại trên lạc củ khô bằng một số chế phẩm sinh học và hóa học (81)
  • PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ (90)
    • 1. Kết luận (90)
    • 2. ðề nghị (91)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (92)

Nội dung

đánh giá hiệu quả sử dụng một số chế phẩm sinh học và hóa học trong phòng chống bệnh nấm chắnh hại trên lạc bảo quản bằng phương pháp Abbot.... Hiện nay, ñể xuất khẩu ñược nông sản ñặc b

MỞ ðẦU

ðặt vấn ủề

Cây lạc (Arachis hypogaea L.) là cây công nghiệp ngắn ngày thuộc họ ủậu, cú nguồn gốc ở Trung và Nam Mỹ [31], hiện nay ủược trồng trờn 100 quốc gia và vùng lãnh thổ Lạc là cây trồng có giá trị dinh dưỡng và giá trị kinh tế cao, là cõy cụng nghiệp ngắn ngày cú diện tớch và sản lượng ủứng thứ

2 chỉ sau cõy ủậu tương Sản phẩm chế biến từ lạc rất ủa dạng trong ủú chủ yếu từ hạt Hạt lạc chứa khoảng 40-60% lipit và 24-26% prôtêin [9], là nguồn nguyên liệu quan trọng cho công nghiệp chế biến và khô dầu

Ngày nay, lạc ủược trồng khắp mọi nơi trong cả nước và ủó hỡnh thành một số vùng trồng lạc chính như Trung du Bắc Bộ, Khu 4 cũ, Tây Nguyên và đông Nam Bộ Trong ựó, Bắc Giang là một tỉnh trung du miền núi phắa Bắc cú diện tớch ủất tự nhiờn là 382,2 nghỡn ha, trong ủú cú 123 nghỡn ha ủất sản xuất nụng nghiệp [32], trờn diện tớch ủất canh tỏc này trồng khỏ phổ biến cỏc loại cõy họ ủậu, ủặc biệt là cõy lạc phõn bố khắp 10 huyện thị trong tỉnh Cõy lạc ủược trồng chủ yếu ở vụ xuõn, vụ hố thu và vụ thu ủụng, ủõy là một trong những cõy trồng chủ lực của nhúm cõy cụng nghiệp ngắn ngày và ủược ủặc biệt coi trọng trong chương trình phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa của tỉnh Ngoài ra, Bắc Giang cũn là ủịa bàn cung cấp giống lạc vụ xuõn cho các tỉnh miền Bắc, miền Trung và xuất thương phẩm sang các nước khác Ở Việt Nam, lạc cùng với gạo là hai trong số mặt hàng xuất khẩu lớn của ngành nông nghiệp Thị trường lạc trong nước và trên thế giới luôn có sự biến ủộng và ủũi hỏi ngày càng cao về chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm và thay ủổi theo thị hiếu tiờu dựng của từng ủịa phương, từng quốc gia và khu vực trên thế giới Giá hạt thương phẩm có thể giảm tới 20% nếu bị nhiễm mối mọt và nấm mốc Theo chiến lược quốc gia sau thu hoạch, trong thời kỳ 2011- 2020 giảm lượng tổn thất lạc sau thu hoạch xuống còn 2- 2,5%

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 2

Với mục tiờu chiến lược quốc gia ủối với cõy lạc như trờn và cỏc lợi ớch do cây lạc mang lại thì việc trồng, chăm sóc cây lạc cũng như việc bảo quản lạc cũng ủang rất ủược chỳ trọng

Trong quá trình tồn trữ lạc nói riêng và các loại nông sản khác nói chung thỡ sự gõy hại do vi sinh vật ủặc biệt là nấm mốc dẫn ủến tổn thất khá lớn Nấm mốc phát triển trên hạt không những làm giảm giá trị dinh dưỡng của hạt mà cũn sinh ra ủộc tố Trong những ủộc tố nấm mốc nguy hiểm phải kể tới aflatoxin Aflatoxin là ủộc tố của nấm A flavus,

Nấm mốc sinh bào tử phát tán ra môi trường và không khí phát tán nấm mốc ủi khắp nơi ðõy cũng chớnh là một nguyờn nhõn gõy hư hỏng nụng sản thực phẩm Khi nấm xâm nhập vào nông sản thực phẩm thì trong quá trình sinh trưởng phỏt triển nấm mốc sẽ sinh ra ủộc tố làm cho nụng sản thực phẩm bị nhiễm ủộc và khú cú thể kiểm soỏt ủược chất ủộc trong nụng sản thực phẩm Vì vậy cần phải có những biện pháp ngăn chặn như chất diệt nấm, chất khử trùng, các chế phẩm sinh học

Hiện nay, ủể xuất khẩu ủược nụng sản ủặc biệt là lạc sang cỏc nước cũng như ủảm bảo sức khỏe người tiờu dựng thỡ việc nõng cao chất lượng nụng sản là một vấn ủề ủược cỏc tổ chức quốc tế cũng như cỏc cơ quan khoa học về lương thực thực phẩm của thế giới ủặc biệt quan tõm Vỡ vậy cần tìm ra chất bảo quản có tác dụng ức chế nấm mốc và không gây hại cho sức khỏe người tiêu dùng là một biện pháp cần thiết góp phần nâng cao chất lượng vệ sinh an toàn nông sản thực phẩm và kéo dài tuổi thọ Chính vỡ vậy xuất phỏt từ những yờu cầu nờu trờn, tụi tiến hành thực hiện ủề tài

“Nghiờn cứu sử dụng một số chế phẩm sinh học và húa học ủể phũng chống bệnh hại chính do nấm gây ra trên lạc bảo quản trong kho tại tỉnh

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 3

Mục ủớch và yờu cầu

Trờn cơ sở xỏc ủịnh thành phần bệnh hại do nấm gõy ra trờn lạc bảo quản trong kho và diễn biến tỷ lệ hại của bệnh hại chớnh, từ ủú ủề xuất biện phỏp phòng chống chúng bằng một số chế phẩm sinh học và hóa học

- ðiều tra xỏc ủịnh thành phần bệnh hại do nấm gõy ra trờn lạc bảo quản trong kho tại tỉnh Bắc Giang ủồng thời xỏc ủịnh bệnh hại chớnh

- ðiều tra diễn biến tỷ lệ hại của bệnh chính hại lạc bảo quản trong kho tại tỉnh Bắc Giang

- đánh giá hiệu quả sử dụng một số chế phẩm sinh học và hóa học phòng chống bệnh hại chính do nấm gây ra trên lạc bảo quản

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 4

VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Vật liệu, thời gian và ủịa ủiểm nghiờn cứu

Lạc giống L14 ủược bảo quản trong kho Minh Khang - Bắc Giang Ở ủõy, lạc ủược ủúng bao và bảo quản ở ủiều kiện nhiệt ủộ 25 - 30 0 C, ủộ ẩm 65

- Các chế phẩm sinh học và hóa học:

+ Chế phẩm sinh học EM (Effective Microorganisms) của Viện sinh học- Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội

+ Chế phẩm sinh học Trichoderma của Viện Bảo vệ thực vật - Hà Nội

+ Chế phẩm hóa học Endox Dry C và Linqtex của Công ty TNHH Dabaco - Bắc Ninh

- Thiết bị và dụng cụ:

+ Kính hiểm vi soi nổi

Từ thỏng 7 năm 2011 ủến thỏng 12 năm 2011

- ðiều tra thu thập mẫu ủược thực hiện tại kho Minh Khang - Bắc Giang

- Nghiờn cứu ủặc ủiểm hỡnh thỏi của bệnh nấm hại trờn lạc và hiệu quả phũng trừ chỳng bằng một số chế phẩm sinh học và húa học ủược tiến hành tại phũng thớ nghiệm của Trung tõm bệnh cõy nhiệt ủới - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 34

Nội dung nghiên cứu

- ðiều tra xỏc ủịnh thành phần bệnh nấm hại trờn lạc bảo quản trong kho tại tỉnh Bắc Giang ủồng thời xỏc ủịnh bệnh hại chớnh

- ðiều tra diễn biến tỷ lệ hại của bệnh nấm chính hại lạc bảo quản trong kho tại tỉnh Bắc Giang

- đánh giá hiệu quả sử dụng một số chế phẩm sinh học và hóa học ựể phòng chống bệnh hại chính do nấm gây ra trên lạc bảo quản.

Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 ðiều tra, thu mẫu theo tiêu chuẩn nghiên cứu bảo vệ thực vật năm 2001

- Chọn ủiểm ủiều tra: ủiểm ủiều tra diễn biến bệnh phải ủại diện cho mức ủộ nhiễm bệnh khỏc nhau tại kho bảo quản Minh Khang của tỉnh Bắc Giang

- Thời gian ủiều tra: 1 lần/thỏng

- Phương phỏp ủiều tra ðể xỏc ủịnh tỡnh trạng nhiễm bệnh của lụ lạc trong kho bảo quản về thành phần loại cũng như mật ủộ nhiễm bệnh Tiến hành lấy mẫu theo tiờu chuẩn nghiên cứu bảo vệ thực vật – quyển 1, 2001[1]

Xỏc ủịnh tỡnh trạng nhiễm bệnh hại của lụ lạc ở cỏc ủiều kiện: nguồn gốc của lô lạc, cách bảo quản lạc, cấu trúc kho bảo quản

+ Xỏc ủịnh vị trớ cỏc ủiểm lấy mẫu ban ủầu

+ Theo ủặc ủiểm sinh thỏi của kho bảo quản

+ Theo phõn bố của lụ hàng với quy ủịnh

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 35

Khối lượng lụ hàng Số mẫu ban ủầu phải lấy

Dưới 1 tấn Không ít hơn 5 mẫu

Từ 1-10 tấn 5 mẫu , cứ thêm một tấn lấy thêm 1 mẫu

Từ11-50 tấn 14 mẫu,cứ thêm 2 tấn lấy thêm 1 mẫu

Từ 51-100 tấn 34 mẫu,cứ thêm 3 tấn lấy thêm 1 mẫu

Từ 501-1000 tấn 130 mẫu,cứ thêm 7 tấn lấy thêm 1 mẫu

Nếu lụ hàng gồm nhiều ủống thỡ số ủiểm lấy mẫu ban ủầu (X1) của ủống hàng tính theo công thức:

Trong ủú: D: Khối lượng ủống hàng

X: Số lượng ủiểm lấy mẫu ban ủầu của lụ hàng

- Tiến hành lấy mẫu và khối lượng mẫu ban ủầu 250 – 500 g theo tiờu chuẩn ngành KDTV năm 2002

- Trộn ủều tất cả cỏc mẫu ban ủầu của mỗi lụ phõn tỏn mẫu theo nguyờn tắc ủường chộo ủể lấy mẫu trung bỡnh

- ðiều tra cố ủịnh trờn 5 ủiểm chộo gúc Theo tầng của lụ hàng, lạc ủúng trong bao ðếm tổng số hạt trong ủiểm ủiều tra, số hạt bị bệnh ủể tớnh tỷ lệ bệnh

3.3.2 Xỏc ủịnh thành phần nấm hại lạc bằng phương phỏp giấy thấm

Giỏm ủịnh nấm gõy hại hạt lạc theo tài liệu giỏm ủịnh bệnh hại hạt giống của Viện Nghiên cứu Bệnh hạt giống ðan Mạch (Mathur et al., 2001), kiểm tra nấm bệnh tồn tại trên hạt giống bằng phương pháp giấy thấm

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 36

Phương phỏp chia mẫu: Mẫu lạc ủược trải ủều trờn mặt phẳng theo hỡnh trũn Chia mặt phẳng làm 4 phần ủều nhau Lấy mỗi phần một lượng nhất ủịnh sau ủú trộn ủều sao cho ủủ lượng mẫu kiểm tra

Phương phỏp giỏm ủịnh bệnh hại trờn hạt lạc bằng phương phỏp giấy thấm: ðặt 10 hạt trờn giấy thấm ủó ủược làm ẩm bằng nước cất vụ trựng trong ủĩa petri ủó ủược khử trựng Sau ủú ủặt chỳng trong phũng ủ ủảm bảo 12 giờ sỏng, 12 giờ tối ở nhiệt ủộ 22 - 25 0 C Sau 7 ngày kiểm tra mẫu, soi hạt dưới kớnh lỳp ủiện lần lượt từ vũng ngoài vào trong theo tõm ủĩa, ủối với những nấm chưa xỏc ủịnh rừ thỡ phải khều ủược bào tử nấm ủể soi dưới kớnh hiển vi đánh giá mức ựộ phổ biến của bệnh theo thang 4 cấp sau:

+ : Tỷ lệ hạt nhiễm nấm < 5%

++ : Tỷ lệ hạt nhiễm nấm từ 5% - 15%

+++ : Tỷ lệ hạt nhiễm nấm từ 15% - 25%

++++ : Tỷ lệ hạt nhiễm nấm ≥ 25%

3.3.3 Phân lập nấm bằng phương pháp của Kiraly Z và Lester W Burgess

Cỏc nấm quan trọng sẽ ủược phõn lập thuần nhằm ủỏnh giỏ ủặc ủiểm hình thái và làm nguồn cho các thí nghiệm phòng trừ

Mẫu nấm ủược phõn lập từ hạt lạc sử dụng mụi trường WA (water agar) và PDA (potato dextrose agar)

+ Cách chế tạo môi trường WA (Agar: 20 g và Nước: 1000 ml) ðun tan agar trong 800 ml nước Bổ xung nước cho ủủ 1000 ml Hấp khử trựng ở

121 o C /20 phỳt ðể nguội 55- 60 0 C trước khi rút ra ủĩa petri

+ Cách chế tạo môi trường PDA (Khoai tây: 200g, Dextrose (D- glucose): 20g, Agar: 20g và Nước: 1000 ml) Khoai tõy rửa sạch, cắt lỏt, ủun trong nước 1 giờ Lọc qua vải lọc, bổ sung agar vào dịch lọc, ủun cho tan agar Bổ sung nước cho ủủ 1000 ml Hấp khử trựng ở 121 o C /20 phỳt ðể nguội 55-60 0 C trước khi rút ra ủĩa petri

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 37

Trình tự phân lập nấm

• Dao mổ, kéo, panh, que cấy nấm Ớ đèn cồn, giấy thấy thấm vô trùng, thớt nhựa, ựĩa môi trường

• Hoá chất khử trùng: Cồn (ethanol) 70%, NaOCl hoặc Ca(OCl)2 1-2 %

• Khử trùng bề mặt hạt (tùy chọn) trong dung dịch khử trùng bề mặt như Ethanol 70%, NaOCl hoặc Ca(OCl) 2 1- 2 % Thời gian khử trùng từ 1/2 -

• Rửa lại bằng nước cất vô trùng

• Thấm khô hạt bằng giấy thấm vô trùng

• Dựng panh vụ trựng ủặt hạt trờn ủĩa mụi trường WA (10 hạt/ủĩa)

• Theo dừi sự phỏt triển của sợi nấm mọc ra từ mụ bệnh Khi nấm ủó phỏt triển từ mụ bệnh ra mụi trường, lấy phần ủỉnh sợi nấm chuyển sang mụi trường PDA [50]

3.3.4 Phương pháp phân loại nấm theo các tài liệu của Barnett và Singh

Phõn loại nấm ủược xỏc ủịnh theo cỏc tài liệu phõn loại nấm bất toàn của Barnett et al (1998), Singh et al (1991)

3.3.5 đánh giá hiệu quả sử dụng một số chế phẩm sinh học và hóa học trong phòng chống bệnh nấm chính hại trên lạc bảo quản bằng phương pháp Abbot

Chế phẩm sinh học sử dụng bao gồm: chế phẩm EM và chế phẩm Trichoderma Còn chế phẩm hóa học sử dụng là: Endox và Linqtex ðể ủỏnh giỏ hiệu quả của một số chế phẩm sinh học và húa học trong phòng chống bệnh nấm hại chính trên lạc trong bảo quản, chúng tôi chia các thí nghiệm thành 3 nhóm: xử lý chế phẩm với lạc củ trước khi làm khô (sau thu hoạch), lạc nhõn và lạc củ sau khi phơi khụ Cỏc thớ nghiệm ủược bố trớ theo sơ ủồ như sau:

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 38

Lây nhiễm Xử lý Xử lý Lây nhiễm Xử lý Lây nhiễm Xử lý

Xử lý Lây nhiễm Xử lý Xử lý Lây nhiễm đánh giá đánh giá đánh giá đánh giá đánh giá đánh giá đánh giá đánh giá

Nguyên liệu lạc (lạc củ tươi, lạc nhân khô và lạc củ khô)

Xử lý: Lạc ủược xử lý 4 loại chế phẩm khác nhau ở nồng ủộ khuyến cỏo + Endox: 200g/1 tấn nguyên liệu

+ Linqtex: 1kg/1 tấn nguyên liệu

+ EM: 3ml/1 kg nguyên liệu + Trichoderma: 10g/1 tấn nguyên liệu

Lây nhiễm: Nhúng lạc vào dung dịch bào tử nấm A flavus (nồng ủộ 10 9 bào tử/ml)

Làm khô: Phơi hoặc sấy

(33- 35 0 C) đánh giá: Sau 1, 3, 5, 7 ngày ủặt ẩm:

+ Số hạt bị bệnh + Loại nấm + Hiệu quả phòng trừ bằng phương pháp Abbot

Lạc củ tươi Lạc nhân khô Lạc củ khô

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 39

Hỡnh 3.1 Sơ ủồ bố trớ thớ nghiệm

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 40

, , : Nhúm thớ nghiệm xỏc ủịnh ảnh hưởng của một số chế phẩm sinh học và húa học ủến tỷ lệ nhiễm nấm trờn lạc (khụng lõy nhiễm nấm)

Từng ủối tượng lạc (lạc củ tươi, lạc nhõn khụ và lạc củ khụ) sẽ ủược xử lý một số chế phẩm sinh học và húa học với nồng ủộ khuyến cỏo Cỏc thớ nghiệm ủược bố trớ như sau:

Thớ nghiệm ủược bố trớ:

- Công thức 1: xử lý chế phẩm hóa học Endox

- Công thức 2: xử lý chế phẩm hóa học Linqtex

- Công thức 3: xử lý chế phẩm sinh học EM

- Công thức 4: xử lý chế phẩm sinh học Trichoderma

- Cụng thức 5: ủối chứng (khụng xử lý chế phẩm sinh học và húa học) Thớ nghiệm ủược bố trớ:

- Công thức 16: xử lý chế phẩm hóa học Endox

- Công thức 17: xử lý chế phẩm hóa học Linqtex

- Công thức 18: xử lý chế phẩm sinh học EM

- Công thức 19: xử lý chế phẩm sinh học Trichoderma

- Cụng thức 20: ủối chứng (khụng xử lý chế phẩm sinh học và húa học) Thớ nghiệm ủược bố trớ:

- Công thức 26: xử lý chế phẩm hóa học Endox

- Công thức 27: xử lý chế phẩm hóa học Linqtex

- Công thức 28: xử lý chế phẩm sinh học EM

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 41

- Công thức 29: xử lý chế phẩm sinh học Trichoderma

- Cụng thức 30: ủối chứng (khụng xử lý chế phẩm sinh học và húa học)

Lạc thớ nghiệm sau khi xử lý ủể khụ tự nhiờn 1 ngày ở nhiệt ủộ phũng Tiếp theo, lạc ủược sấy (33- 35 0 C) hoặc phơi khụ ủảm bảo ủộ ẩm hạt tiờu chuẩn Sau khi xử lý và làm khụ, lạc thớ nghiệm ủược bảo quản ở ủiều kiện bảo quản thụng thường (nhiệt ủộ: 25- 30 0 C, ủộ ẩm: 65- 70%)

Sau bảo quản 2 thỏng, tất cả cỏc hạt ủược kiểm tra nấm bệnh theo phương pháp giấy thấm

Mức ủộ nhiễm bệnh của hạt ủược ủỏnh giỏ sau 1, 3, 5 và 7 ngày ủặt ẩm: + Số vết bệnh

Hiệu quả phòng trừ (thí nghiệm trong phòng) tính theo công thức Abbot:

Trong ủú: H (%): hiệu quả phũng trừ

Ta: Tỷ lệ nhiễm bệnh của công thức thí nghiệm sau xử lý (%) Ca: Tỷ lệ nhiễm bệnh của cụng thức ủối chứng sau xử lý (%)

, , : Nhúm thớ nghiệm xỏc ủịnh ảnh hưởng của một số chế phẩm sinh học và húa học ủến tỷ lệ nhiễm nấm trờn lạc (cú lõy nhiễm nấm trước khi xử lý các chế phẩm)

Từng ủối tượng lạc (lạc củ tươi, lạc nhõn khụ và lạc củ khụ) sẽ ủược lõy nhiễm nhõn tạo với nấm A flavus Lạc ủược lõy nhiễm bằng cỏch nhỳng lạc vào dung dịch bào tử nấm (nồng ủộ 10 9 bào tử/ml) Sau khi nhỳng, lạc ủược vớt và ủể khụ tự nhiờn ở nhiệt ủộ phũng 1 ngày Tiếp theo lạc ủó lõy nhiễm ủược xử lý chế phẩm sinh học và húa học theo nồng ủộ khuyến cỏo Cỏc thớ

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 42 nghiệm ủược bố trớ như sau:

Thớ nghiệm ủược bố trớ:

- Công thức 6: xử lý chế phẩm hóa học Endox

- Công thức 7: xử lý chế phẩm hóa học Linqtex

- Công thức 8: xử lý chế phẩm sinh học EM

- Công thức 9: xử lý chế phẩm sinh học Trichoderma

- Cụng thức 10: ủối chứng (khụng xử lý chế phẩm sinh học và húa học) Thớ nghiệm ủược bố trớ:

- Công thức 21: xử lý chế phẩm hóa học Endox

- Công thức 22: xử lý chế phẩm hóa học Linqtex

- Công thức 23: xử lý chế phẩm sinh học EM

- Công thức 24: xử lý chế phẩm sinh học Trichoderma

- Cụng thức 25: ủối chứng (khụng xử lý chế phẩm sinh học và húa học) Thớ nghiệm ủược bố trớ:

- Công thức 31: xử lý chế phẩm hóa học Endox

- Công thức 32: xử lý chế phẩm hóa học Linqtex

- Công thức 33: xử lý chế phẩm sinh học EM

- Công thức 34: xử lý chế phẩm sinh học Trichoderma

- Cụng thức 35: ủối chứng (khụng xử lý chế phẩm sinh học và húa học)

Lạc thớ nghiệm sau khi xử lý cỏc chế phẩm ủể 1 ngày ở nhiệt ủộ phũng Tiếp theo, lạc ủược sấy (33- 35 0 C) hoặc phơi khụ ủảm bảo ủộ ẩm hạt tiờu chuẩn Sau khi xử lý và làm khụ, lạc thớ nghiệm ủược bảo quản ở ủiều kiện bảo quản thụng thường (nhiệt ủộ: 25- 30 0 C, ủộ ẩm: 65- 70%) Sau bảo quản 2 thỏng, tất cả cỏc hạt ủược kiểm tra nấm bệnh theo phương phỏp giấy thấm

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 43

Mức ủộ nhiễm bệnh của hạt ủược ủỏnh giỏ sau 1, 3, 5 và 7 ngày ủặt ẩm:

Hiệu quả phòng trừ (thí nghiệm trong phòng) tính theo công thức Abbot:

Trong ủú: H (%): hiệu quả phũng trừ

Ta: Tỷ lệ nhiễm bệnh của công thức thí nghiệm sau xử lý (%)

Ca: Tỷ lệ nhiễm bệnh của cụng thức ủối chứng sau xử lý (%)

Ngày đăng: 25/07/2021, 08:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w