1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ DỰ ÁN ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐẤT, TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU

230 31 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 230
Dung lượng 6,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên cơ sở quy định của Luật, Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành hàng loạt các văn bản pháp lý yêu cầu các địa phương phải tiến hành công tác điều tra, đánh giá thống kê

Trang 1

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ DỰ ÁN

ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƢỢNG

ĐẤT, TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU

Trang 2

SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ DỰ ÁN

ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG

ĐẤT, TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU

NĂM 2020

Trang 3

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_

BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ DỰ ÁN

ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG

ĐẤT, TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU

Cà Mau, ngày tháng năm 2020 Cà Mau, ngày tháng năm 2020

SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

GIÁM ĐỐC

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU

CHỦ TỊCH

Trang 4

SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ DỰ ÁN

ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG

ĐẤT, TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU

PHÊ DUYỆT CỦA UBND TỈNH CÀ MAU

Sở Tài nguyên và Môi trường

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

I TÍNH CẤP THIẾT CỦA DỰ ÁN 1

II CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA DỰ ÁN 2

III MỤC TIÊU, PHẠM VI THỰC HIỆN DỰ ÁN 4

IV NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN DỰ ÁN 7

Chương I: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT 24

I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 24

1.1 Vị trí địa lý và ranh giới hành chính 24

1.2 Địa hình 24

1.3 Khí hậu 25

1.4 Nguồn nước mặt và chế độ thủy văn 26

1.5 Tài nguyên đất 27

1.6 Tài nguyên rừng và đa dạng sinh học 29

1.7 Tài nguyên biển 29

1.8 Tài nguyên khoáng sản 30

1.9 Thực trạng quản lý, bảo vệ môi trường 30

II ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI 32

2.1 Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 32

2.2 Thực trạng phát triển các khu vực kinh tế 32

2.3 Dân số và lao động 36

2.4 Biến đổi khí hậu tác động đến việc sử dụng đất 37

2.5 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, môi trường 38

III TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT 39

3.1 Hiện trạng sử dụng các loại đất 39

3.2 Biến động sử dụng các loại đất thời kỳ 2010-2019 45

IV NHẬN XÉT CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT TÁC ĐỘNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG, TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI 49

Chương II: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐẤT, TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI 51

I XÂY DỰNG BẢN ĐỒ CHẤT LƯỢNG ĐẤT, TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI 51

1.1 BẢN ĐỒ CHẤT LƯỢNG ĐẤT 51

1.1.1 Nội dung và trình tự thực hiện xây dựng bản đồ chất lượng đất 51

1.1.2 Xác định và phân cấp bộ chỉ tiêu đánh giá chất lượng đất 51

1.1.3 Thành lập các lớp thông tin chuyên đề về chất lượng đất 55

1.1.4 Xây dựng bản đồ chất lượng đất 76

1.2 BẢN ĐỒ TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI 89

1.2.1 Nội dung và trình tự thực hiện xây dựng bản đồ tiềm năng đất đai 89

1.2.2 Xác định và phân cấp bộ chỉ tiêu đánh giá tiềm năng đất đai 89

Trang 6

1.2.4 Xây dựng bản đồ tiềm năng đất đai 100

II ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐẤT, TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI 105

2.1 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐẤT TỈNH CÀ MAU 105

2.1.1 Tổng hợp hệ thống biểu đánh giá chất lượng đất 105

2.1.2 Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất đến chất lượng đất 110

2.2 ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI TỈNH CÀ MAU 113

2.2.1 Đánh giá tiềm năng đất đai theo mục đích sử dụng 113

2.2.2 So sánh mức độ phù hợp của tiềm năng đất đai với hiện trạng sử dụng đất 114

2.3 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐẤT, TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI THEO ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU 118

2.3.1 Đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai thành phố Cà Mau 119

2.3.2 Đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai huyện U Minh 124

2.3.3 Đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai huyện Thới Bình 134

2.3.4 Đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai huyện Trần Văn Thời 141

2.3.5 Đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai huyện Đầm Dơi 150

2.3.6 Đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai huyện Cái Nước 157

2.3.7 Đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai huyện Phú Tân 162

2.3.8 Đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai huyện Năm Căn 168

2.3.9 Đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai huyện Ngọc Hiển 175

Chương III: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP BẢO VỆ ĐẤT VÀ ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT BỀN VỮNG 183

I QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC KHAI THÁC TÀI NGUYÊN ĐẤT BỀN VỮNG 183

II CÁC GIẢI PHÁP VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT BỀN VỮNG 184

III CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT ĐỂ BẢO VỆ VÀ CẢI TẠO ĐẤT 188

IV ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT 191

KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 207

PHẦN PHỤ LỤC 210

Trang 7

Bảng 1: Số lượng mẫu đất 11

Bảng 2: Các chỉ tiêu và phương pháp phân tích mẫu đất 21

Bảng 3: Dân số trung bình tỉnh Cà Mau từ 2015 - 2019 36

Bảng 4: Nguy cơ ngập tỉnh Cà Mau theo kịch bản biến đổi khí hậu 38

Bảng 5: Hiện trạng sử dụng đất năm 2019 tỉnh Cà Mau 40

Bảng 6: Biến động sử dụng đất thời kỳ 2010-2019 tỉnh Cà Mau 45

Bảng 7: Phân cấp bộ chỉ tiêu về đất 52

Bảng 8: Phân cấp bộ chỉ tiêu về địa hình 52

Bảng 9: Phân cấp bộ chỉ tiêu về khí hậu 53

Bảng 10: Phân cấp bộ chỉ tiêu về chế độ nước 53

Bảng 11: Phân cấp bộ chỉ tiêu về dinh dưỡng tổng số 54

Bảng 12: Phân cấp bộ chỉ tiêu về độ phì nhiêu của đất 54

Bảng 13: Lớp thông tin về đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau 55

Bảng 14: Diện tích lớp thông tin về đất chia theo đơn vị hành chính cấp huyện 56

Bảng 15: Lớp thông tin về địa hình trên địa bàn tỉnh Cà Mau 58

Bảng 16: Diện tích lớp thông tin về địa hình chia theo đơn vị hành chính cấp huyện 58

Bảng 17: Một số chỉ tiêu về khí hậu của khu vực Cà Mau và vùng lân cận 61

Bảng 18: Tính toán chỉ số khô hạn và số tháng khô hạn khu vực Cà Mau 62

Bảng 19: Lớp thông tin về khí hậu trên địa bàn tỉnh Cà Mau 63

Bảng 20: Diện tích lớp thông tin về khí hậu chia theo đơn vị hành chính cấp huyện 63

Bảng 21: Lớp thông tin về chế độ nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau 65

Bảng 22: Diện tích lớp thông tin về chế độ nước chia theo đơn vị hành chính cấp huyện 66

Bảng 23: Ma trận so sánh cặp đôi và trọng số (Wi) của các chỉ tiêu dinh dưỡng tổng số trong đất 68

Bảng 24: Điểm số (Xi) của các cấp chỉ tiêu dinh dưỡng tổng số trong đất 68

Bảng 25: Phân cấp đánh giá dinh dưỡng tổng số trong đất theo điểm tích hợp 69

Bảng 26: Tổng hơ ̣p diê ̣n tích theo mức dinh dưỡng tổng số trong đất 69

Bảng 27: Diê ̣n tích ở các mức dinh dưỡng tổng số trong đất chia theo đơn vi ̣ hành chính cấp huyê ̣n 69

Bảng 28: Ma trận so sánh cặp đôi và trọng số (Wi) của các chỉ tiêu độ phì nhiêu của đất 70

Bảng 29: Điểm số (Xi) của các cấp chỉ tiêu độ phì nhiêu của đất 70

Bảng 30: Phân cấp đánh giá độ phì nhiêu của đất theo điểm tích hợp 71

Trang 8

Bảng 32: Diện tích lớp thông tin về độ phì nhiêu của đất chia theo đơn vị hành chính cấp

huyện 71

Bảng 33: Diện tích của các loại đất thể hiện trên bản đồ chuyên đề về tình hình sử dụng đất 73

Bảng 34: Diện tích của các loại sử dụng đất chia theo đơn vi ̣ hành chính cấp huyê ̣n 74

Bảng 35: Đặc điểm của các đơn vị chất lượng đất 85

Bảng 36: Diện tích của các đơn vị chất lượng đất chia theo đơn vi ̣ hành chính cấp huyê ̣n 87

Bảng 37: Phân cấp các chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế 90

Bảng 38: Phân cấp các chỉ tiêu về hiệu quả xã hội 90

Bảng 39: Phân cấp các chỉ tiêu về hiệu quả môi trường 91

Bảng 40: Điểm số (Xi) của các chỉ tiêu về kinh tế 91

Bảng 41: Phân cấp đánh giá hiệu quả kinh tế theo điểm tích hợp 91

Bảng 42: Tổng hơ ̣p diê ̣n tích theo các mức hiệu quả kinh tế 92

Bảng 43: Diê ̣n tích ở các mức hiệu quả kinh tế chia theo đơn vi ̣ hành chính cấp huy ện 92

Bảng 44: Ma trận so sánh cặp đôi và trọng số (Wi) của các chỉ tiêu về xã hội 94

Bảng 45: Điểm số (Xi) của các chỉ tiêu về xã hội 94

Bảng 46: Phân cấp đánh giá hiệu quả xã hội theo điểm tích hợp 95

Bảng 47: Tổng hơ ̣p diê ̣n tích theo các mức hiệu quả xã hội 95

Bảng 48: Diê ̣n tích ở các mức hiệu quả xã hội chia theo đơn vi ̣ hành chính cấp huyê ̣n 95

Bảng 49: Ma trận so sánh cặp đôi và trọng số (Wi) của các chỉ tiêu về môi trường 97

Bảng 50: Điểm số (Xi) của các chỉ tiêu về môi trường 97

Bảng 51: Phân cấp đánh giá hiệu quả môi trường theo điểm tích hợp 98

Bảng 52: Tổng hơ ̣p diê ̣n tích theo các mức hiệu quả môi trường 98

Bảng 53: Diê ̣n tí ch ở các mức hiệu quả môi trường chia theo đơn vi ̣ hành chính cấp huyê ̣n 98

Bảng 54: Ma trận so sánh cặp đôi và trọng số (Wi) của các chỉ tiêu về tiềm năng đất đai 100

Bảng 55: Điểm số (Xi) của các chỉ tiêu về tiềm năng đất đai 100

Bảng 56: Phân cấp đánh giá tiềm năng đất đai theo điểm tích hợp 101

Bảng 57: Tổng hơ ̣p diê ̣n tích theo các mức tiềm năng đất đai 101

Bảng 58: Diê ̣n tích ở các mức tiềm năng đất đai chia theo đơn vi ̣ hành chính cấp huyê ̣n 103

Bảng 59: So sánh mức độ phù hợp của tiềm năng đất đai với hiện trạng sử dụng đất của tỉnh Cà Mau 114

Trang 9

Bảng 61: Tổng hợp đơn vị chất lượng đất theo mục đích sử dụng của TP Cà Mau 122 Bảng 62: Tổng hợp tiềm năng đất đai theo mục đích sử dụng của TP Cà Mau 123 Bảng 63: So sánh mức độ phù hợp của tiềm năng đất đai với hiện trạng sử dụng đất TP

Cà Mau 124 Bảng 64: Diện tích và đặc điểm các đơn vị chất lượng đất của huyện U Minh 129 Bảng 65: Tổng hợp đơn vị chất lượng đất theo mục đích sử dụng của huyện U Minh 130 Bảng 66: Tổng hợp tiềm năng đất đai theo mục đích sử dụng của huyện U Minh 132 Bảng 67: So sánh mức độ phù hợp của tiềm năng đất đai với hiện trạng sử dụng đất huyện U Minh 133 Bảng 68: Diện tích và đặc điểm các đơn vị chất lượng đất của huyện Thới Bình 137 Bảng 69: Tổng hợp đơn vị chất lượng đất theo mục đích sử dụng của huyện Thới Bình 138 Bảng 70: Tổng hợp tiềm năng đất đai theo mục đích sử dụng của huyện Thới Bình 139 Bảng 71: So sánh mức độ phù hợp của tiềm năng đất đai với hiện trạng sử dụng đất huyện Thới Bình 141 Bảng 72: Diện tích và đặc điểm các đơn vị chất lượng đất của huyện Trần Văn Thời 145 Bảng 73: Tổng hợp đơn vị chất lượng đất theo mục đích sử dụng của huyện Trần Văn Thời 146 Bảng 74: Tổng hợp tiềm năng đất đai theo mục đích sử dụng của huyện Trần Văn Thời 148 Bảng 75: So sánh mức độ phù hợp của tiềm năng đất đai với hiện trạng sử dụng đất huyện Trần Văn Thời 149 Bảng 76: Diện tích và đặc điểm các đơn vị chất lượng đất của huyện Đầm Dơi 153 Bảng 77: Tổng hợp đơn vị chất lượng đất theo mục đích sử dụng của huyện Đầm Dơi 154 Bảng 78: Tổng hợp tiềm năng đất đai theo mục đích sử dụng của huyện Đầm Dơi 155 Bảng 79: So sánh mức độ phù hợp của tiềm năng đất đai với hiện trạng sử dụng đất huyện Đầm Dơi 157 Bảng 80: Diện tích và đặc điểm các đơn vị chất lượng đất của huyện Cái Nước 159 Bảng 81: Tổng hợp đơn vị chất lượng đất theo mục đích sử dụng của huyện Cái Nước 160 Bảng 82: Tổng hợp tiềm năng đất đai theo mục đích sử dụng của huyện Cái Nước 161 Bảng 83: So sánh mức độ phù hợp của tiềm năng đất đai với hiện trạng sử dụng đất huyện Cái Nước 162 Bảng 84: Diện tích và đặc điểm các đơn vị chất lượng đất của huyện Phú Tân 164 Bảng 85: Tổng hợp đơn vị chất lượng đất theo mục đích sử dụng của huyện Phú Tân 165 Bảng 86: Tổng hợp tiềm năng đất đai theo mục đích sử dụng của huyện Phú Tân 166

Trang 10

huyện Phú Tân 167

Bảng 88: Diện tích và đặc điểm các đơn vị chất lượng đất của huyện Năm Căn 171

Bảng 89: Tổng hợp đơn vị chất lượng đất theo mục đích sử dụng của huyện Năm Căn 172 Bảng 90: Tổng hợp tiềm năng đất đai theo mục đích sử dụng của huyện Năm Căn 173

Bảng 91: So sánh mức độ phù hợp của tiềm năng đất đai với hiện trạng sử dụng đất huyện Năm Căn 175

Bảng 92: Diện tích và đặc điểm các đơn vị chất lượng đất của huyện Ngọc Hiển 178

Bảng 93: Tổng hợp đơn vị chất lượng đất theo mục đích sử dụng của huyện Ngọc Hiển 179

Bảng 94: Tổng hợp tiềm năng đất đai theo mục đích sử dụng của huyện Ngọc Hiển 180

Bảng 95: So sánh mức độ phù hợp của tiềm năng đất đai với hiện trạng sử dụng đất huyện Ngọc Hiển 182

Bảng 96: Các phương án đề xuất bố trí sử dụng đât tỉnh Cà Mau đến năm 2030 193

Bảng 97: Đề xuất định hướng nuôi trồng thủy sản tỉnh Cà Mau 195

Bảng 98: Đề xuất nuôi tôm mặn – lợ tỉnh Cà Mau 196

Bảng 99: Đề xuất nuôi tôm siêu thâm canh theo đơn vị hành chính 197

Bảng 100: Đề xuất định hướng nuôi tôm Quảng canh cải tiến theo ĐVHC 198

Bảng 101: Đề xuất định hướng nuôi tôm quảng canh theo ĐVHC 198

Bảng 102: Đề xuất định hướng nuôi tôm - lúa, tôm - rừng theo ĐVHC 199

Bảng 103: Đề xuất định hướng sản xuất cây hàng năm tỉnh Cà Mau 202

Bảng 104: Đề xuất định hướng sản xuất cây lâu năm tỉnh Cà Mau 202

Bảng 105: Đề xuất định hướng sử dụng đất bền vững (theo PA chọn) 203

Trang 11

DANH SÁCH SƠ ĐỒ

Hình 1: Sơ đồ các bước điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai 18

Hình 2: Sơ đồ trình tự thực hiện xây dựng bản đồ chất lượng đất 22

Hình 3: Sơ đồ trình tự thực hiện xây dựng bản đồ tiềm năng đất đai 23

DANH SÁCH HÌNH Hình 1a: Bản đồ mạng lưới điểm điều tra thực địa 12

Hình 1b: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỉnh Cà Mau năm 2019 50

Hình 1: Bản đồ chuyên đề về đất 57

Hình 2: Bản đồ chuyên đề về địa hình 59

Hình 3: Bản đồ chuyên đề về khí hậu 64

Hình 4: Bản đồ chuyên đề về chế độ nước 67

Hình 5: Bản đồ chuyên đề về độ phì nhiêu của đất 72

Hình 6: Bản đồ chuyên đề về tình hình sử dụng đất 75

Hình 7: Bản đồ chất lượng đất 84

Hình 8: Bản đồ chuyên đề về hiệu quả kinh tế 93

Hình 9: Bản đồ chuyên đề về hiệu quả xã hội 96

Hình 10: Bản đồ chuyên đề về hiệu quả môi trường 99

Hình 11: Bản đồ tiềm năng đất đai 104

Hình 12: Bản đồ định hướng sử dụng đất bền vững 206

Trang 12

Chữ viết tắt Nội dung viết tắt

CEC Dung tích hấp thu (Cation Exchange Capacity)

ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long

DTĐG Diện tích đánh giá

DTĐT Diện tích điều tra

DTTN Diện tích tự nhiên

DVD Đơn vị chất lượng đất

FAO Tổ chức lương thực và nông nghiệp Liên hợp Quốc (Food and

Agriculture Organization) GIS Hệ thống thông tin địa lý (Geographic Information System)

GPS Hệ thống định vị toàn cầu (Globle Position System)

GTGT Giá trị gia tăng

NGTK Niên Giám thống kê

OM (%) Chất hữu cơ tổng số (Organic Matter)

P2O5 (%) Phốt pho tổng số

pHKCl Độ chua trao đồi của đất

QH & TKNN Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp

TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

TPCG Thành phần cơ giới

WRB Cơ sở tham chiếu tài nguyên đất thế giới (World References Base

for Soil Resourses)

Trang 13

MỞ ĐẦU

I TÍNH CẤP THIẾT CỦA DỰ ÁN

Đất là tài nguyên quý giá của nhân loại và mỗi quốc gia, nhưng có giới hạn về không gian và luôn chịu những tác động tiêu cực từ thiên nhiên cũng như tác động của con người làm cho đất ngày càng bị suy giảm nghiêm trọng cả về số lượng và chất lượng, dẫn tới khả năng sản xuất của đất bị ảnh hưởng biểu hiện ở năng suất, chất lượng sản phẩm bị giảm sút Theo FAO (2008), tiềm năng đất nông nghiệp của hành tinh chúng ta được xác định là khoảng 3-5 tỷ ha Trong lịch sử tiến hóa của mình, nhân loại đã làm hư hại khoảng 1,4 tỷ ha đất và hiện nay hàng năm có khoảng 6-7 triệu ha đất nông nghiệp bị loại bỏ do chất lượng suy giảm không có khả năng sản xuất, gây tổn thất cho sản xuất nông nghiệp khoảng 42 tỷ USD mỗi năm, đe dọa an ninh lương thực, gây đói nghèo cho hơn 1 tỷ người dân của hơn 110 quốc gia trên thế giới

Theo thống kê của Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn năm 2010, Việt Nam có khoảng 9 triệu ha đất bị hoang hóa (chiếm khoảng 28% tổng diện tích đất đai trên toàn quốc), trong đó có 5,06 triệu ha đất chưa sử dụng và 2 triệu ha đất đang được sử dụng bị thoái hóa nặng, suy giảm chất lượng Vì vậy, công tác điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai nhằm kiểm soát tình trạng thoái hóa đất là rất cần thiết

Cà Mau có diện tích tự nhiên lớn thứ 2 trong 13 tỉnh, thành phố thuộc vùng ĐBSCL (sau T Kiên Giang), là tỉnh trọng điểm trong sản xuất lúa gạo và thủy sản của cả vùng Sản lượng lúa của tỉnh chiếm đến 2,2% và sản lượng thủy sản chiếm 11,3% toàn vùng (Số liệu NGTK NLTS cả nước 2019) Đồng thời là tỉnh tiếp giáp với biển Tây, có chiều dài bờ biển trên 200 km, chịu ảnh hưởng nghiêm trọng của quá trình biến đổi khí hậu, nước biển dâng

và xâm nhập mặn nên cũng tạo ra rất nhiều mâu thuẫn trong sử dụng đất ở các vùng tranh chấp mặn - ngọt, giữa sản xuất lúa gạo và nuôi trồng thủy sản Ở các khu vực trồng lúa, thâm canh, tăng vụ đã góp phần quan trọng làm gia tăng sản lượng lúa, thúc đẩy kinh tế phát triển nhưng việc sản xuất liên tục không cho đất nghỉ và gia tăng hàm lượng phân bón hóa học, thuốc trừ sâu bệnh… trong sản xuất làm cho chất lượng đất đai ngày càng suy giảm, ô nhiễm

Để kiểm soát chất lượng, tiềm năng đất đai phục vụ phát triển bền vững, điều 32, Luật đất đai năm 2013 quy định điều tra, đánh giá chất lượng đất đai, tiềm năng đất đai là một trong những hoạt động quan trọng trong điều tra cơ bản về đất đai Trên cơ sở quy định của Luật, Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành hàng loạt các văn bản pháp lý yêu cầu các địa phương phải tiến hành công tác điều tra, đánh giá thống kê tài nguyên đất đai về các mặt: số lượng, chất lượng, tình trạng ô nhiễm, thoái hóa, tiềm năng đất đai, Quyết định số 43/2010/QĐ-TTg ngày 02/6/2010 của Thủ tướng chính phủ

về việc ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê Quốc gia, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xây dựng bộ tiêu chí thoái hóa đất và thống kê diện tích đất bị thoái hóa đến đơn vị hành chính tỉnh với định kỳ 02 năm một lần cho thấy nhiệm vụ điều tra thực trạng thoái hóa đất, chất lượng đất là một trong những nhiệm vụ trọng tâm và thường xuyên của ngành Tài nguyên và Môi trường Bộ Tài nguyên và Môi trường cũng đã ban hành Công văn số 5750/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 27/12/2014 về việc thực hiện Tổng điều tra, đánh giá tài nguyên đất đai toàn quốc, để công bố theo định kỳ, trong đó cũng nêu rõ Bộ

Trang 14

Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thực hiện các nội dung điều tra đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; điều tra đánh giá thoái hóa đất của cả nước, các vùng kinh

tế xã hội UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thực hiện các nội dung điều tra đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; điều tra đánh giá thoái hóa đất cấp tỉnh; Công văn số 478/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 12 tháng 02 năm 2015 về việc báo cáo tình hình triển khai Quyết định 1892/QĐ-TTg gửi UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; và gần đây là Công văn số 2743/BTNMT-TCQLĐĐ ngày tháng

5 năm 2020 về việc báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ điều tra đánh giá đất đai

Thực hiện chủ trương của Chính phủ và chỉ đạo của Bộ Tài nguyên và Môi trường, UBND Cà Mau đã ban hành Công văn số 5154/UBND-NĐ ngày 09/10/2013 của UBND tỉnh Cà Mau về việc lập dự án "Điều tra thoái hóa đất kỳ đầu tỉnh Cà Mau"; Công văn số 5413/UBND-NNTN ngày 18 tháng 07 năm 2018 về việc Điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai tỉnh Cà Mau; Quyết định số 48/QĐ-UBND ngày 22/5/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh Cà Mau về việc phê duyệt đề cương – dự toán dự án Điều tra, đánh giá chất lượng đất , tiềm năng đất đai tỉnh Cà Mau và Sở Tài nguyên Môi trường tổ chức

thực hiện dự án: “Điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai tỉnh Cà Mau”,

trong năm 2019 và 2020, với mục tiêu chính là đánh giá đầy đủ, chính xác, khoa học tài nguyên đất đai của tỉnh để xây dựng chiến lược sử dụng đất bền vững, lâu dài cũng như quản lý chặt chẽ, sử dụng hiệu quả tài nguyên đất theo từng kế hoạch ngắn, trung và dài hạn, đáp ứng với số lượng, chất lượng đất phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội mà đất đai là tài nguyên quý vừa được khai thác sử dụng vừa được cải tạo và bảo vệ tài nguyên đất đai của tỉnh

II CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA DỰ ÁN

2.1 Căn cứ pháp lý

- Luật Đất đai sửa đổi năm 2013, Quốc hội thông qua ngày 29/11/2013;

- Nghị quyết số 07/NQ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ về ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 31 tháng

10 năm 2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Khóa XI) về tiếp tục đổi mới chính sách, pháp luật về đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại;

- Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 03 tháng 6 năm 2013 của Ban chấp hành Trung ương Đảng (Khóa XI) về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường;

- Nghị quyết số 08/NQ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ về ban hành Chương trình hàng động thực hiện Nghị quyết 24-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng (Khóa XI) về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường;

- Nghị quyết số 134/2016/QH13 ngày 09/4/2016 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Khóa XIII, Kỳ họp thứ 2 về Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) cấp quốc gia;

Trang 15

- Nghị quyết số 84/NQ-CP ngày 07/10/2019 của Chính phủ về Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của tỉnh Cà Mau;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

- Nghị định số 72/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (1.390.000 đồng/tháng);

- Nghị định 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật thuế giá trị gia tăng;

- Công văn số 5750/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 27/12/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Tổng điều tra đánh giá tài nguyên đất đai toàn quốc;

- Thông tư số 35/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường quy định việc điều tra, đánh giá đất đai;

- Công văn số 5413/UBND-NNTN ngày 18 tháng 7 năm 2018 của UBND tỉnh Cà Mau về việc điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai tỉnh Cà Mau

2.2 Căn cứ kỹ thuật

- Thông tư liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27/02/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính về hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đạc bản đồ

và quản lý đất đai;

- Thông tư 26/2015/TT-BLĐTBXH ngày 14/7/2015 của Bộ Lao động Thương binh

và Xã hội về hướng dẫn xác định chi phí tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích

- Thông tư số 60/2015/TT-BTNMT ngày 15 tháng 12 năm 2015 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường quy định về kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai;

- Thông tư số 49/2016/TT-BTNMT ngày 28/12/2016 Quy định về công tác giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm trong lĩnh vực quản lý đất đai;

- Thông tư số 73/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành tài nguyên và môi trường

- Quyết định số 48/QĐ-UBND ngày 22/5/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh Cà Mau về việc phê duyệt đề cương – dự toán dự án Điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai tỉnh Cà Mau;

Trang 16

- Hợp đồng số 79/2019/HĐDV ngày 26/9/2019 về việc thực hiện gói thầu: “Điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai tỉnh Cà Mau” thuộc dự án: Điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai tỉnh Cà Mau giữa Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh

Cà Mau với Liên danh Công ty Cổ phần Quốc Thái An và Phân viện Quy hoạch và Thiết

kế Nông nghiệp

III MỤC TIÊU, PHẠM VI THỰC HIỆN DỰ ÁN

3.1 Mục tiêu của dự án

3.1.1 Mục tiêu tổng quát

Điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai tỉnh Cà Mau nhằm đánh giá đầy

đủ, toàn diện, chính xác, khoa học nguồn tài nguyên đất đai của tỉnh làm cơ sở đề xuất chính sách, biện pháp tăng cường quản lý nhà nước về đất đai, khai thác sử dụng có hiệu quả cả về số lượng, chất lượng tài nguyên đất đai phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nhất là việc lập, điều chỉnh quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất, tích hợp vào cơ sở dữ liệu đất đai của tỉnh, quốc gia góp phần hoàn thiện hệ thống thông tin đất đai hiện đại, tập trung, thống nhất

3.1.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá thực trạng chất lượng, tiềm năng các loại đất theo mục đích sử dụng (diện tích, phân bố) của tỉnh làm cơ sở cho việc đề xuất giải pháp bảo vệ, định hướng khai thác, sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai;

- Xây dựng bộ bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai; đồng thời cung cấp dữ liệu cho việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin đất đai theo hướng hiện đại và phục

vụ đa mục tiêu;

- Cung cấp thông tin, số liệu tài liệu làm căn cứ cho việc lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện, lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 cho cấp tỉnh và cấp huyện và làm cơ sở giám sát sự biến đổi chất lượng đất trong quá trình sử dụng;

- Giám sát chặt chẽ tình hình diễn biến chất lượng tài nguyên đất đai và đánh giá tác động, ảnh hưởng của chính sách, pháp luật về đất đai đến tài nguyên đất đai để đề xuất các cơ chế, chính sách, biện pháp nhằm bảo vệ, nâng cao chất lượng tài nguyên đất đai;

- Cung cấp số liệu cho hệ thống chỉ tiêu thống kê Quốc gia và phục vụ nhu cầu thông tin về tài nguyên đất cho các hoạt động kinh tế, xã hội, nghiên cứu khoa học và các nhu cầu khác của Nhà nước

3.2 Đối tượng, phạm vi thực hiện dự án

3.2.1 Đối tượng:

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư 60/2015/TT-BTNMT ngày 15/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai, phạm vi (đối tượng) thực hiện điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai lần đầu là toàn bộ diện tích đất tự nhiên (trừ đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối, đất mặt nước chuyên dùng; đất an ninh, đất quốc phòng; núi đá không có rừng cây)

Trang 17

Tuy nhiên do trên địa bàn tỉnh Cà Mau, diện tích đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp, đất xây dựng cơ sở văn hóa, đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội, đất xây dựng công trình sự nghiệp khác, đất có di tích lịch sử - văn hóa, đất sinh hoạt cộng đồng, đất khu vui chơi, giải trí công cộng, đất cơ sở tôn giáo và đất cơ

sở tín ngưỡng có quy mô diện tích nhỏ, phân bố rải rác trên địa bàn các huyện, thành phố, không đủ quy mô diện tích điều tra theo quy định Mặt khác, diện tích đất trồng cây lâu năm phân bố rải rác, xen trong các khu dân cư; diện tích đất giao thông, đất thủy lợi của tỉnh chủ yếu là các công trình theo tuyến Do vậy, để đảm bảo tiết kiệm kinh phí theo chỉ đạo của UBND tỉnh Cà Mau tại Công văn số 5413/UBND-NNTN ngày 18 tháng 7 năm

2018 sẽ không tính các loại đất trên vào đối tượng điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai tỉnh Cà Mau

3.2.2 Phạm vi thực hiện

Theo số liệu thống kê đất đai năm 2017 của tỉnh Cà Mau (Đề cương được duyệt),

tổng diện tích điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai tỉnh Cà Mau là 366.297

ha, tập trung toàn bộ vào diện tích đất sản xuất nông nghiệp

Tuy nhiên, để đảm bảo thực hiện thống kê diện tích theo Khoản 1 Điều 2, Phụ lục 8, Phụ lục 9 Thông tư 60/2015/TT-BTNMT ngày 15/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên

và Môi trường, tổng diện tích điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai tỉnh Cà Mau đã thực hiện là 497.042 ha, gồm:

- Đất sản xuất nông nghiệp : 139.440 ha;

- Đất lâm nghiệp : 141.420 ha;

- Đất nuôi trồng thủy sản : 182.650 ha;

- Đất làm muối : 168 ha;

- Đất nông nghiệp khác : 589 ha;

- Đất phi nông nghiệp : 20.914 ha; và

- Đất bằng chưa sử dụng : 11.861 ha

Diện tích phân theo khu vực trong điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai của tỉnh Cà Mau được xác định dựa theo Quyết định số 48/QĐ-UBND ngày 22/5/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh Cà Mau về việc phê duyệt đề cương- dự toán dự án Điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai tỉnh Cà Mau, trong đó:

* Khu vực đồng bằng (tiểu vùng ngọt hóa - vùng Bắc Cà Mau): diện tích điều tra 124.676 ha Bao gồm toàn bộ diện tích huyện Thới Bình, Cái Nước và Tp Cà Mau Sản xuất trong tiểu vùng chủ yếu là trồng lúa kết hợp thủy sản, nuôi thủy sản (quảng canh và quảng canh cải tiến) và trồng cây hàng năm như mía, rau màu,

* Khu vực ven biển (bao gồm tiểu vùng ngọt lợ (+) tiểu vùng mặn hóa): diện tích điều tra là 372.366 ha, bao gồm toàn bộ diện tích các huyện Trần Văn Thời, U Minh, Phú Tân, Năm Căn, Ngọc Hiển, Đầm Dơi Sản xuất chủ yếu ở tiểu vùng mặn hóa là nuôi trồng thủy sản mặn, lợ, rừng (+) thủy sản thuộc hệ thống canh tác có tưới Nuôi trồng thủy sản mặn, lợ ở tiểu vùng mặn hóa gồm có nuôi công nghiệp, quảng canh cải tiến và quảng canh; Ngoài ra trên địa bàn tiểu vùng còn loại sử dụng đất chuyên trồng lúa nước

3.3 Sản phẩm thực hiện

Trang 18

1 Báo cáo tổng hợp: Báo cáo thuyết minh tổng hợp “Điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai tỉnh Cà Mau”

+ Biểu: 03.8/BTNMT: Thống kê diện tích các đơn vị CLĐ;

+ Biểu: 06.8/BTNMT: Tổng hợp đơn vị CLĐ theo mục đích sử dụng;

+ Biểu: 03.9/BTNMT: Tổng hợp tiềm năng đất đai theo mục đích sử dụng;

+ Biểu: 05.9/BTNMT: Thống kê diện tích tiềm năng đất đai theo mục đích SDĐ; + Biểu: 07.9/BTNMT: So sánh mức độ phù hợp của tiềm năng đất đai với HT SDĐ

4 Các chuyên đề liên quan (thể hiện trong báo cáo, số liệu tổng hợp)

a/ Các bản đồ chuyên đề: Bản đồ chuyên đề về đất; Bản đồ chuyên đề về địa hình; Bản đồ chuyên đề về khí hậu; Bản đồ chuyên đề về chế độ nước; Bản đồ chuyên đề về độ phì nhiêu của đất; Bản đồ chuyên đề về tình hình sử dụng đất; Bản đồ chuyên đề về hiệu quả kinh tế; Bản đồ chuyên đề về hiệu quả xã hội; và Bản đồ chuyên đề về hiệu quả môi trường b/ Các báo cáo chuyên đề: Báo cáo tổng hợp, phân tích đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập; Báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin (nội nghiệp và ngoại nghiệp); Báo cáo thuyết minh bản đồ chất lượng đất; bản đồ tiềm năng đất đai; Báo cáo phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng đất; đánh giá tiềm năng đất đai; Báo cáo đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai lần đầu; Báo cáo xác định quan điểm, mục tiêu chiến lược khai thác tài nguyên đất bền vững; các giải pháp về quản lý, sử dụng đất bền vững; các giải pháp kỹ thuật để bảo vệ và cải tạo đất; đề xuất định hướng sử dụng đất; và Báo cáo tổng kết dự án

3.4 Sản phẩm giao nộp

3.4.1 Sản phẩm bàn giao: Ở 02 dạng, trên giấy và file dữ liệu số, gồm có:

(1) Báo cáo thuyết minh tổng hợp “Điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất

(2) Các loại bản đồ, tỷ lệ 1/ 100.000, gồm:

(3) Hệ thống biểu số liệu trong điều tra, đánh giá chất lượng đất theo quy định tạo phụ lục 8 – Thông tư 60/2015/TT-BTNMT: 03 bản

Trang 19

(4) Hệ thống biểu số liệu trong điều tra, đánh giá tiềm năng đất đai theo quy định tạo phụ lục 9 – Thông tư 60/2015/TT-BTNMT: 03 bản

(5) Đĩa CD, ghi dữ liê ̣u các sản phẩm bàn giao: 03 bản

3.4.2 Sản phẩm gốc được lưu trữ và quản lý sử dụng tại:

(1) Ủy ban nhân dân tỉnh 01 bộ;

(2) Bộ Tài nguyên và Môi trường 01 bộ;

(3) Sở Tài nguyên và Môi trường 02 bộ;

(4) Sở Nông nghiệp và PTNT 01 bộ

Ngoài ra sẽ nhân bản các bản sao để gửi đến UBND các huyệ n, thành phố, các sở ngành có liên quan để khai thác sử dụng

3.5 Công bố kết quả

Kết quả điều tra, đánh giá Điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai tỉnh

Cà Mau sẽ được công bố công khai, chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày được được UBND

Cà Mau quyết định phê duyệt, theo quy định

IV NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN DỰ ÁN

4.1 Nội dung và trình tự thực hiện dự án

4.1.1 Nội dung của dự án

Trình tự, nội dung điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai cấp tỉnh được quy định tại mục 1, chương 3, Thông tư 60/2015/TT-BTNMT ngày 15/12/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, cụ thể như sau:

Bước 1 Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ

(1) Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ (kế thừa sản phẩm của dự án Điều

tra thoái hóa đất kỳ đầu tỉnh Cà Mau và chỉ thu thập các tài liệu phát sinh từ năm 2016

có liên quan đến chất lượng đất)

- Thu thập nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên có liên quan đến chất lượng đất, tiềm năng đất đai

+ Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về đất, chất lượng đất, ô nhiễm đất, thoái hóa đất, phân hạng đất nông nghiệp

+ Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về hiện trạng môi trường đất, khí hậu, biến đổi khí hậu

+ Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về thủy lợi, thủy văn nước mặt

- Thu thập nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kinh tế - xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất, gồm:

+ Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội

+ Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ hiện trạng, biến động sử dụng đất; tình hình quản lý, sử dụng đất

Trang 20

(2) Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập (kế thừa

sản phẩm của dự án Điều tra thoái hóa đất kỳ đầu tỉnh Cà Mau; chỉ thực hiện đánh giá, lựa chọn bổ sung các tài liệu ở thời điểm điều tra hiện tại)

- Tổng hợp, phân tích, đánh giá về tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập

+ Sắp xếp, phân loại theo chuyên mục, nguồn /thời gian tổng hợp xây dựng

+ Đối chiếu các số liệu cũ với hiện trạng để xác định sự phù hợp với thực tế của từng nguồn số liệu (tập trung vào những tài liệu và số liệu thiết yếu với mục tiêu, quy mô, ranh giới đất sẽ được đánh giá)

+ Phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan và thời sự của thông tin, tài liệu,

số liệu, bản đồ đã thu thập được

- Lựa chọn thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng, xác định những thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ cần điều tra bổ sung

+ Lựa chọn thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể kế thừa, sử dụng cho điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

+ Đối chiếu nguồn thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã lựa chọn với yêu cầu thông tin đầu vào cần thiết cho điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, xác định những thông tin còn thiếu cần điều tra bổ sung

- Xây dựng báo cáo đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập

Bước 2 Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa

(1) Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa (kế thừa sản phẩm của dự án

Điều tra thoái hóa đất kỳ đầu tỉnh Cà Mau; chỉ thực hiện chuyển nội dung các thông tin phát sinh ở thời điểm điều tra hiện tại)

- Chuẩn bị bản đồ kết quả điều tra

+ Chuẩn bị nền bản đồ kết quả điều tra

+ Chuyển nội dung các thông tin về tình hình sử dụng đất nông nghiệp bao gồm: hiện trạng, biến động và tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất và các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập được lên bản

đồ kết quả điều tra

+ Chuyển các thông tin liên quan về thổ nhưỡng như loại đất/nhóm đất, độ dày tầng đất, kết von, đá lẫn, đá lộ đầu; địa hình (độ dốc, địa hình tương đối) từ bản đồ đất và các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập được lên bản đồ kết quả điều tra

+ Chuyển nội dung các thông tin về khí hậu gồm: lượng mưa, tổng tích ôn, khô hạn, gió từ bản đồ phân vùng khí hậu và các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập được lên bản đồ kết quả điều tra

Trang 21

+ Chuyển các thông tin liên quan về chế độ nước, gồm: chế độ tưới, ngập úng từ bản đồ thủy lợi, thủy văn nước mặt và các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập được lên bản đồ kết quả điều tra

+ Chuyển các thông tin liên quan về loại hình thoái hóa, loại đất thoái hóa, mức độ thoái hóa từ bản đồ thoái hóa đất và các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập lên bản đồ kết quả điều tra

+ Chuyển các thông tin liên quan về các điểm hoặc khu vực đất bị ô nhiễm từ bản

đồ hiện trạng môi trường đất và các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập lên bản đồ kết quả điều tra Phương pháp xử lý nội nghiệp thành lập bản đồ kết quả điều tra nội nghiệp theo quy định tại Điểm a Mục 2.2 Phụ lục 1.2, kèm theo Thông

tư số 60/2015/TT-BTNMT

- Khảo sát sơ bộ và xác định thông tin, nội dung, số lượng phẫu diện, khu vực cần điều tra tại thực địa

+ Khảo sát sơ bộ, xác định hướng, tuyến điều tra

+ Tính toán số lượng phẫu diện đất, số lượng khoanh đất điều tra

* Tính toán số lượng phẫu diện

Phẫu diện đất chỉ được lấy trên diện tích đất sản xuất nông nghiệp (theo đề cương được duyệt) Áp dụng quy định về diện tích trung bình cần đào một phẫu diện đất trong điều tra, đánh giá chất lượng đất lần đầu, tỷ lệ 1/100.000 (Bảng 1, Phụ lục 02, Thông tư 60/2015/TT-BTNMT ngày 15/12/2015 của Bộ Tài nguyên & MT ban hành quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai) Do vậy, tổng diện tích đất để tính số lượng phẫu diện đất (gồm đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác) là 366.297 ha Cụ thể như sau:

 Tổng số phẫu diện đất cần đào = 366.297 ha/240 ha = 1.529 phẫu diện (theo số làm tròn)

Tỷ lệ giữa các loại phẫu diện đất chính, phụ, thăm dò là 1:4:4 Vì vậy số lượng các loại phẫu diện như sau (theo số làm tròn):

 Phẫu diện chính = 1.529 phẫu diện/9 = 171 phẫu diện;

 Phẫu diện phụ = 1.529 phẫu diện/9 x 4 = 679 phẫu diện;

 Phẫu diện thăm dò = 1.529 phẫu diện/9 x 4 = 679 phẫu diện;

Trong đó, dự án kế thừa kết quả điều tra, lấy mẫu phân tích của 238 mẫu đất tầng mặt của dự án Điều tra thoái hóa đất kỳ đầu tỉnh Cà Mau (áp dụng đối với phẫu diện phụ, gồm: 99 mẫu vùng đồng bằng, 139 mẫu vùng ven biển)

Do đó, tổng số lượng phẫu diện thực tế cần đào trên địa bàn tỉnh Cà Mau là 1.291 phẫu diện, gồm 171 PD chính, 441 PD phụ và 679 PD thăm dò

* Tính toán số lượng khoanh đất điều tra:

Trang 22

Tổng diện tích điều tra đất sản xuất nông nghiệp là 366.297 ha Số lượng khoanh đất nông nghiệp = 366.297 ha/240 ha = 1.528 khoanh (đã làm tròn)

Ngoài ra, Dự án thực hiện điều tra phiếu nông nghiệp tại 1.291 phẫu diện; Điều tra

bổ sung diện tích đất phi nông nghiệp là 20.872 ha Số lượng khoanh đất phi nông nghiệp

= 20.872 ha/240 ha = 88 khoanh đất (làm tròn)

Tổng số khoanh đất (nông nghiệp, phi nông nghiệp) điều tra trên địa bàn tỉnh Cà Mau là 1.528 + 1291 + 88 = 2.907 phiếu

- Xác định ranh giới khoanh đất, điểm đào phẫu diện đất lên bản đồ kết quả điều tra:

(1) Xác định ranh giới, số thứ tự các khoanh đất cần điều tra lên bản đồ kết quả điều tra nội nghiệp (quy định tại Điểm a Khoản 2.2 Mục 2 Phụ lục 1.2 ban hành kèm theo TT số 60/2015/TT-BTNMT); (2) Xây dựng sơ đồ mạng lưới phẫu diện (theo quy định tại Điểm

a Khoản 2.2 Mục 2 Phụ lục 1.2 ban hành kèm theo Thông tư số 60/2015/TT-BTNMT); (3) In bản đồ kết quả điều tra nội nghiệp phục vụ điều tra thực địa; (3) Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra; và (4) Xác định nội dung điều tra theo từng khoanh đất và khu vực tại thực địa

- Chuẩn bị bản tả phẫu diện đất, phiếu điều tra khoanh đất: (i) Thiết kế mẫu phiếu điều tra tình hình sử dụng đất và tiềm năng đất nông nghiệp theo khoanh đất Phiếu điều tra tiềm năng đất phi nông nghiệp theo khoanh đất (Phụ lục 4.6-4.7 của TT số 60/2015/TT-BTNMT) Bản tả phẫu diện (Phụ lục 4.1-4.3 của TT số 60/2015/TT-BTNMT) và căn cứ đặc điểm sử dụng đất, tài nguyên đất của tỉnh để thiết kế mẫu bản tả, mẫu phiếu điều tra phù hợp với địa bàn tỉnh Cà Mau; và (ii) Nhân sao bản tả phẫu diện đất và mẫu phiếu điều tra khoanh đất

- Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địa

(2) Điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa

- Công tác ngoại nghiệp (không bao gồm điều tra phẫu diện đất): (i) Rà soát, chỉnh

lý ranh giới khoanh đất điều tra theo các chỉ tiêu về loại đất theo mục đích sử dụng, thổ

nhưỡng, địa hình, chế độ nước lên bản đồ kết quả điều tra (Phương pháp xử lý ngoại nghiệp phục vụ thành lập bản đồ kết quả điều tra ngoại nghiệp được quy định tại Điểm b Mục 2.2 Phụ lục 1.2 ban hành kèm theo Thông tư số 60/2015/TT-BTNMT); (ii) xác định

vị trí khoanh đất điều tra và chấm điểm đào phẫu diện lên bản đồ kết quả điều tra Tọa độ điểm đào phẫu diện được xác định bằng định vị GPS; (iii) mô tả thông tin về khoanh đất

điều tra hoặc nhập thông tin vào bảng cơ sở dữ liệu chung (file số): a) Vị trí, địa hình, thời tiết, tọa độ điểm đào phẫu diện b) Loại đất (hay nhóm đất phụ); địa hình (độ dốc hoặc địa hình tương đối); độ dày tầng đất mịn và một số thông tin thổ nhưỡng khác c) Chế độ nước (chế độ tưới, ngập úng)

- Điều tra phẫu diện đất (Đào, mô tả phẫu diện đất; lấy tiêu bản đất và mẫu đất của

phẫu diện): (i) Đào phẫu diện đất (quy cách đào phẫu diện đất, lấy tiêu bản đất và mẫu đất theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Phụ lục 1.2 ban hành kèm theo Thông tư số 60/2015/TT-BTNMT); (ii) Chụp ảnh minh họa phẫu diện đất, ảnh cảnh quan khoanh đất

Trang 23

điều tra; (iii) Mô tả phẫu diện đất; (iv) Lấy mẫu đất: Khối lượng mẫu đất lấy phân tích gồm mẫu đất của các tầng đất trong các phẫu diện chính (bình quân lấy 3 tầng đất/phẫu diện), mẫu đất tầng mặt của phẫu diện phụ, tiêu bản, đóng gói và bảo quản mẫu đất Số lượng nghiệm thu chính thức được xác định theo kết quả điều tra thực tế

(3) Điều tra khoanh đất (điều tra tình hình sử dụng đất và tiềm năng đất đai theo

khoanh đất)

- Điều tra tình hình sử dụng đất và tiềm năng đất nông nghiệp theo khoanh đất

NN: (i) Điều tra về tình hình sử dụng đất nông nghiệp (Hiện trạng, biến động và tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất; diễn biến năng suất trong 05 năm trở lại đây theo từng mục đích sử dụng; các kỹ thuật canh tác sử dụng đất như xây dựng thiết kế đồng ruộng, làm đất, bón phân, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, khai thác lâm sản, thủy sản, thu hoạch nông sản; mức đầu tư đối với từng mục đích sử dụng đất như giống, phân bón, thức ăn, thuốc bảo vệ thực vật); (2) Điều tra về tiềm năng đất nông nghiệp (qua các chỉ tiêu đánh giá: Hiệu quả kinh tế; xã hội; môi trường)

- Điều tra tình hình sử dụng đất và tiềm năng đất PNN theo khoanh đất PNN: (1) Điều tra về tình hình sử dụng đất phi nông nghiệp, gồm: Hiện trạng, biến động sử dụng đất, các kỹ thuật, quy trình công nghệ áp dụng trong sản xuất phi nông nghiệp, mức đầu tư sản xuất (khối lượng hàng hóa, vật chất đầu tư vào sản xuất); (2) Điều tra về tiềm năng đất phi

nông nghiệp (qua các chỉ tiêu đánh giá: Hiệu quả kinh tế; xã hội; môi trường)

- Các yếu tố có liên quan đến quá trình biến đổi chất lượng đất như địa hình, khí hậu, thảm thực vật và chế độ nước

Trang 24

Hình 1a: Bản đồ mạng lưới điểm điều tra thực địa

Trang 25

Bước 3 Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp

(1) Tổng hợp thông tin, lựa chọn các yếu tố và chỉ tiêu phân cấp từng yếu tố dùng trong tạo lập các bản đồ chuyên đề dạng giấy đã thu thập được (kế thừa sản

phẩm từ dự án Điều tra thoái hóa đất kỳ đầu cấp tỉnh; chỉ thực hiện tổng hợp, lựa chọn, phân cấp các chỉ tiêu về loại đất, khí hậu, thủy lợi tại thời điểm điều tra hiện tại)

- Tổng hợp, lựa chọn và phân cấp các chỉ tiêu trên bản đồ đất thu thập được: Trên bản đồ thu thập được (bản giấy, ở tỷ lệ bản đồ cấp tỉnh), tiến hành khoanh vẽ ranh giới các khoanh đất theo theo bộ chỉ tiêu phân cấp (tập trung vào các chỉ tiêu về loại đất, địa hình, độ phì nhiêu đất)

- Tổng hợp, lựa chọn và phân cấp các chỉ tiêu trên bản đồ khí hậu thu thập được

- Tổng hợp, lựa chọn và phân cấp các chỉ tiêu trên bản đồ thủy lợi, thủy văn nước mặt thu thập được Phân cấp các chỉ tiêu chi tiết tại Mục 3.1.2 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 60/2015/TT-BTNMT

(2) Chuẩn bị nền của bản đồ kết quả sản phẩm (kế thừa sản phẩm từ dự án Điều

tra thoái hóa kỳ đầu cấp tỉnh; lựa chọn, chuẩn hóa các lớp thông tin về tình hình sử dụng đất, khí hậu, ô nhiễm đất… theo kết quả điều tra hiện tại)

- Xác định cơ sở toán học và các yếu tố nền chung cho bản đồ kết quả sản phẩm

- Chuyển đổi dữ liệu dạng số các bản đồ chuyên đề hoặc lớp thông tin chuyên đề về tình hình sử dụng đất, thổ nhưỡng, địa hình, khí hậu, chế độ nước, thoái hóa đất, ô nhiễm đất có định dạng khác nhau về định dạng thống nhất theo quy định kỹ thuật

- Xác định và chỉnh lý các yếu tố nội dung của bản đồ kết quả sản phẩm

- Hoàn thiện các yếu tố cơ sở chuẩn cho bản đồ kết quả sản phẩm

- Chuyển kết quả tổng hợp thông tin, lựa chọn các yếu tố và chỉ tiêu phân cấp từng yếu tố dùng trong tạo lập các bản đồ chuyên đề dạng giấy đã thu thập được từ Mục 1 Bước này lên bản đồ số

Nội dung và phương pháp thành lập bản đồ kết quả sản phẩm quy định tại Điều 6 Thông tư số 60/2015/TT-BTNMT

(3) Thiết kế các trường thông tin lưu trữ dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin theo định dạng tương ứng với phân cấp bản đồ chuyên đề (kế thừa sản phẩm từ dự

án Điều tra thoái hóa đất kỳ đầu tỉnh Cà Mau; thực hiện thiết kế các lớp thông tin về ô nhiễm đất, đơn vị chất lượng đất, hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường, mức độ phù hợp của đơn vị chất lượng đất theo mục đích sử dụng, đánh giá tiềm năng đất đai theo mục đích sử dụng…)

- Lớp thông tin địa hình (độ dốc, địa hình tương đối), thổ nhưỡng (loại đất/nhóm đất phụ, độ dày tầng đất, thành phần cơ giới, kết von, đá lẫn, đá lộ đầu)

- Lớp thông tin về tình hình sử dụng đất (loại đất theo mục đích sử dụng, tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, kỹ thuật canh tác, mức đầu tư, diễn biến năng suất)

- Lớp thông tin về khí hậu (lượng mưa, tổng tích ôn, số tháng khô hạn)

Trang 26

- Lớp thông tin về chế độ nước (chế độ tưới, xâm nhập mặn, ngập úng)

- Lớp thông tin về độ phì nhiêu đất (với đất nông nghiệp, đất chưa sử dụng)

- Lớp thông tin về các loại hình thoái hóa đất, ô nhiễm đất

- Lớp thông tin kết quả đánh giá chất lượng đất (đơn vị chất lượng đất)

- Lớp thông tin về hiệu quả kinh tế (giá trị sản xuất, giá trị gia tăng, chi phí trung gian, hiệu quả đầu tư) và kết quả đánh giá hiệu quả kinh tế (thấp, trung bình, cao) theo mục đích sử dụng đất

- Lớp thông tin về hiệu quả xã hội (giải quyết nhu cầu lao động, mức độ chấp nhận của người sử dụng đất, mức độ phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, mức độ phù hợp với chiến lược, quy hoạch ngành) và kết quả đánh giá hiệu quả xã hội (thấp, trung bình, cao) theo mục đích sử dụng đất

- Lớp thông tin về hiệu quả môi trường (tăng khả năng che phủ đất; duy trì bảo vệ đất; giảm thiểu thoái hóa, ô nhiễm đất) và kết quả đánh giá hiệu quả môi trường (thấp, trung bình, cao) theo mục đích sử dụng đất

- Lớp thông tin kết quả đánh giá tiềm năng đất đai (thấp, trung bình, cao) theo mục đích sử dụng đất

Nội dung và cấu trúc dữ liệu theo quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông

* Đối với vùng đồng bằng: Phân tích 07 chỉ tiêu (tầng đất dưới của phẫu diện chính)

= 55 phẫu diện x 02 tầng = 110 mẫu đất, gồm: Độ chua (pHKCl), chất hữu cơ tổng số (OM%), thành phần cơ giới (cát, cát mịn, limon, sét), dung tích hấp thu (CEC), nitơ tổng

số (N%), phốt pho tổng số (P2O5%), kali tổng số (K2O%); Phân tích 08 chỉ tiêu (tầng đất mặt phẫu diện chính và phụ) = (55 PD chính + 120 PD phụ) x 01 tầng = 175 mẫu đất, gồm: Dung trọng, độ chua (pHKCl), chất hữu cơ tổng số (OM%), thành phần cơ giới (cát, cát mịn, limon, sét), dung tích hấp thu (CEC), nitơ tổng số (N%), phốt pho tổng số (P2O5%), kali tổng số (K2O%);

* Đối với vùng ven biển: Phân tích 09 chỉ tiêu (tầng đất dưới của phẫu diện chính) =

116 phẫu diện x 02 tầng = 232 mẫu đất, gồm: độ chua (pHKCl), chất hữu cơ tổng số (OM%), thành phần cơ giới (cát, cát mịn, limon, sét), dung tích hấp thu (CEC), nitơ tổng

số (N%), phốt pho tổng số (P2O5%), kali tổng số (K2O%), tổng số muối tan, lưu huỳnh tổng số; Phân tích 10 chỉ tiêu (tầng đất mặt của phẫu diện chính, phẫu diện phụ) = (116

PD chính + 321 PD phụ) x 01 tầng = 437 mẫu đất, gồm: Dung trọng, độ chua (pHKCl), chất hữu cơ tổng số (OM%), thành phần cơ giới (cát, cát mịn, limon, sét), dung tích hấp thu (CEC), nitơ tổng số (N%), phốt pho tổng số (P2O5%), kali tổng số (K2O%), tổng số muối tan, lưu huỳnh tổng số

Trang 27

Trong quá trình thực hiện dự án, số lượng mẫu đất phân tích theo 07, 08, 09, 10 chỉ tiêu sẽ được điều chỉnh tùy thuộc vào đặc điểm phân bố tài nguyên đất, địa hình, hiện trạng sử dụng đất và kết quả điều tra phẫu diện đất thực tế

(5) Tổng hợp bảng biểu số liệu phục vụ xây dựng bản đồ chất lượng đất và bản

đồ tiềm năng đất đai

(6) Tổng hợp, xử kết quả điều tra khoanh đất

(7) Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin

Bước 4 Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai

(1) Xây dựng bản đồ chất lượng đất

- Xác định và phân cấp bộ chỉ tiêu đánh giá chất lượng đất theo quy định tại Mục 3.1.2 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 60/2015/TT-BTNMT

- Nhập thông tin thuộc tính đến từng khoanh đất theo các lớp thông tin đã thiết kế

(nhập thông tin kết quả phân tích 994 mẫu đất hiện tại và 238 mẫu đất kế thừa từ dự án Điều tra thoái hóa đất kỳ đầu tỉnh Cà Mau)

- Phân cấp thông tin theo các nhóm chỉ tiêu đến từng khoanh đất

- Thành lập các lớp thông tin chuyên đề về đất, địa hình, khí hậu, chế độ nước, độ phì nhiêu của đất, tình hình sử dụng đất

- Chồng xếp các lớp thông tin chuyên đề về đất, địa hình, khí hậu, chế độ nước, độ phì nhiêu của đất để thành lập lớp thông tin về chất lượng đất

- Chồng xếp bản đồ chất lượng đất và lớp thông tin về tình hình sử dụng đất để xác định chất lượng đất theo mục đích sử dụng

- Xây dựng hệ thống chú dẫn và biên tập bản đồ chất lượng đất

- In bản đồ và xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ chất lượng đất

Sơ đồ trình tự xây dựng bản đồ chất lượng đất quy định tại sơ đồ 4 Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư số 60/2015/TT-BTNMT

(2) Xây dựng bản đồ tiềm năng đất đai

- Xác định và phân cấp bộ chỉ tiêu đánh giá tiềm năng đất đai theo quy định tại Mục 3.1.3 Phụ lục 3 Thông tư số 60/2015/TT-BTNMT

- Nhập thông tin thuộc tính đến từng khoanh đất theo các lớp thông tin đã thiết kế

- Phân cấp thông tin theo các nhóm chỉ tiêu đến từng khoanh đất

- Thành lập lớp thông tin chuyên đề về hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường

- Chồng xếp các lớp thông tin hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường và lớp thông tin về đơn vị chất lượng đất để xây dựng lớp thông tin về tiềm năng đất đai

- Chồng xếp bản đồ tiềm năng đất đai và lớp thông tin về tình hình sử dụng đất để xác định tiềm năng đất đai theo mục đích sử dụng đất

- Xây dựng hệ thống chú dẫn và biên tập bản đồ

Trang 28

- In bản đồ và xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ tiềm năng đất đai

Sơ đồ trình tự xây dựng bản đồ tiềm năng đất đai quy định tại sơ đồ 5 Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư số 60/2015/TT-BTNMT

Bước 5 Phân tích đánh giá thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai

(1) Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng đất:

- Tổng hợp hệ thống biểu đánh giá chất lượng đất (theo các mẫu biểu 03.8/TNMT, 6.8/BTNMT ban hành kèm theo Thông tư số 60/2015/TT-BTNMT)

- Phân tích, đánh giá các quá trình hình thành, biến đổi chất lượng đất

- Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất đến chất lượng đất

- Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng đất theo mục đích sử dụng đất

- Tổng hợp đánh giá chất lượng đất lần đầu

(2) Phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai

- Tổng hợp hệ thống biểu đánh giá tiềm năng đất đai (theo các mẫu biểu 03.9/BTNMT, 05.9/BTNMT, 07.9/BTNMT ban hành kèm theo Thông tư số 60/2015/TT-BTNMT);

- Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến tiềm năng đất đai

- Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của phát triển kinh tế - xã hội đến tiềm năng đất đai

- Phân tích, đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất tác động đến tiềm năng đất đai

- Phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng đất (hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường)

- Phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai theo mục đích sử dụng đất

(3) Xây dựng báo cáo đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai lần đầu

Bước 6 Đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và định hướng sử dụng đất bền vững

(1) Xác định quan điểm, mục tiêu chiến lược khai thác tài nguyên đất bền vững

(2) Xác định các giải pháp về quản lý, sử dụng đất bền vững

(3) Xác định các giải pháp kỹ thuật để bảo vệ và cải tạo đất

(4) Đề xuất định hướng sử dụng đất

- Xây dựng định hướng sử dụng đất: (1) Xây dựng định hướng sử dụng đất bền vững trên cơ sở kết quả tổng hợp tiềm năng đất đai theo các kịch bản biến đổi khí hậu; (2) Lựa chọn định hướng sử dụng đất phù hợp ứng phó với biến đổi khí hậu; (3) Định hướng lựa chọn các

mô hình sử dụng đất bền vững theo các mốc thời gian của kịch bản biến đổi khí hậu

- Xây dựng bản đồ định hướng sử dụng đất theo kịch bản Biến đổi khí hậu: (1) Nhập thông tin và thành lập các lớp thông tin chuyên đề về khí hậu theo các mốc thời gian và kịch bản biến đổi khí hậu; (2) Chồng xếp lớp thông tin chuyên đề về khí hậu với bản đồ chất lượng đất và bản đồ tiềm năng đất đai để thành lập các bản đồ định hướng sử dụng đất bền vững theo các mốc thời gian của kịch bản biến đổi khí hậu

- Xây dựng báo cáo thuyết minh định hướng sử dụng đất

Bước 7 Xây dựng báo cáo tổng hợp và báo cáo tổng kết dự án

Trang 29

(1) Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo

(2) Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

(3) Nhân sao tài liệu, tổ chức hội thảo

(4) Hoàn chỉnh tài liệu điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai (5) Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết dự án

(6) Phục vụ nghiệm thu và bàn giao kết quả

Trang 30

4.2 Phương pháp thực hiện dự án

4.2.1 Các bước tiếp cận thực hiện dự án

Các bước tiếp cận thực hiện dự án điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai được thể hiện qua sơ đồ sau:

Nội dung thực hiện

Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ

Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu và

bản đồ đã thu thập

Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực hiện

Điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa

Điều tra tình hình sử dụng đất nông nghiệp và tiềm năng đất đai

Tổng hợp xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp

Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai

Phân tích đánh giá thực trạng chất lượng đất,

tiềm năng đất đai

Đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất

Hồ sơ kết quả điều tra thực địa:

- Báo cáo kết quả điều tra thực địa

- Bản đồ kết quả điều tra

- Tập bản đồ mô tả kết quả điều tra Rà soát ranh giới khoanh đất.

- Tập bản tả mẫu phẫu diện đất, phiếu lấy mẫu đất.

- Báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin

- Bản đồ chất lượng đất

- Bản đồ tiềm năng đất đai

- Bộ biểu thống kê diện tích của các đơn vị chất lượng đất.

- Bộ biểu thống kê diện tích các loại đất theo các mức tiềm năng

- Tập biểu và báo cáo chuyên đề thực trạng chất lượng đất.

- Tập biểu và bảo cáo chuyên đề thực trạng tiềm năng đất đai

- Báo cáo đề xuất giải pháp

- Báo cáo chuyên đề định hướng

sử dụng đất

- Báo cáo tổng hợp điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

- Báo cáo tổng kết dự án

- Báo cáo tóm tắt

Sơ đồ 1: Các bước điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

Hình 1: Sơ đồ các bước điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

Trang 31

4.2.2 Phương pháp điều tra

(1) Điều tra, thu thập thông tin tài liệu

- Phương pháp điều tra gián tiếp (điều tra, thu thập thông tin, tài liệu, số liệu thứ cấp): thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ tại các cơ quan chuyên môn của địa phương và các bộ, ngành Trung ương

- Phương pháp điều tra nhanh nông thôn (RRA) theo mẫu phiếu được sử dụng trong điều tra thu thập thông tin về mức độ đầu tư cho các loại sử dụng đất, tình hình chuyển đổi cơ cấu cây trồng, diễn biến năng suất cây trồng trong 5 năm trở lại đây, các vấn đề có liên quan đến đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

- Phương pháp điều tra trực tiếp: thực hiện bằng hình thức phỏng vấn cá nhân (các chủ sử dụng đất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản,…), hoặc phỏng vấn những người có kinh nghiệm (cán bộ xã, trưởng các ấp…), hoặc tham vấn các nhà quản lý ở địa phương (cán bộ các Sở, ngành của cấp tỉnh, các phòng, ban của cấp huyện,…) để thu thập những tin tức quan trọng và có độ tin cậy về các vấn đề có liên quan đến quản lý, sử dụng đất

của địa phương

(2) Điều tra thực địa theo tuyến, điểm

Phương pháp điều tra theo tuyến và điều tra điểm được áp dụng trong điều tra phục

vụ xây dựng các bản đồ chuyên đề: Bản đồ chuyên đề về đất; Bản đồ chuyên đề về địa hình; Bản đồ chuyên đề về khí hậu; Bản đồ chuyên đề về chế độ nước; Bản đồ chuyên đề

về độ phì nhiêu của đất; Bản đồ chuyên đề về tình hình sử dụng đất; Bản đồ chuyên đề về hiệu quả kinh tế; Bản đồ chuyên đề về hiệu quả xã hội và Bản đồ chuyên đề về hiệu quả môi trường

(3) Đào phẫu diện, lấy tiêu bản đất, lấy mẫu đất

- Đào phẫu diện đất: Phẫu diện đất chính được đào có chiều rộng 70-80 cm, chiều dài 120-200 cm Mặt chính của phẫu diện đối diện với hướng mặt trời; đào đến tầng cứng rắn, đá mẹ hoặc đến độ sâu 125 cm (nếu chưa gặp tầng cứng rắn); phẫu diện phụ sâu tối

đa 100 cm; phẫu diện thăm dò sâu tối đa 70 cm (có thể đào hoặc dùng khoan)

- Lấy tiêu bản đất: Lấy đất ở các tầng phát sinh cho vào từng ngăn tương ứng của hộp tiêu bản Đất cho vào hộp phải giữ được trạng thái tự nhiên và mang đặc trưng cho tất cả các tầng đất Ghi tiêu bản đất: bên cạnh mỗi ngăn tiêu bản ghi rõ độ dày tầng đất phát sinh Đầu nắp và mặt nắp hộp tiêu bản ghi số phẫu diện, ký hiệu phẫu diện

- Lấy mẫu đất phân tích: Đối với phẫu diện chính lấy ở đáy phẫu diện, sau đó lấy dần lên các tầng trên; với phẫu diện phụ lấy ở tầng đất mặt, độ sâu không quá 30 cm

- Mỗi mẫu đất phân tích phải lấy đủ trọng lượng từ 1kg đến 1,5kg, đựng vào một túi riêng, phía ngoài túi đựng mẫu phải có nhãn ghi rõ số phẫu diện, độ sâu tầng đất, tầng lấy mẫu Bên trong túi phải có nhãn bằng giấy ghi số phẫu diện, địa điểm, độ sâu tầng đất và

độ sâu lấy mẫu, ghi ngày và người lấy mẫu Bảo quản mẫu đất trong túi ni-lông sạch, nhãn mẫu phải đựng trong túi nilon để đảm bảo không bị nhòe do nước thấm vào, buộc chặt bằng dây cao su, xếp trong thùng các-tông; sau đó hong khô đất ở nhiệt độ không khí (đối với mẫu đất phân tích dung trọng sử dụng bằng các ống đóng chuyên dùng bằng

Trang 32

thép, thể tích 100 cm3, được bảo quản trong 2 đến 3 lớp túi ni lông), vận chuyển về phòng thí nghiệm khi có điều kiện

4.2.3 Phương pháp xử lý thông tin, tài liệu, số liệu

(1) Phương pháp xử lý thống kê: Ứng dụng các phần mềm Excel, SPSS…trong xử

lý tổng hợp, thống kê số liệu, xử lý phiếu điều tra

(2) Phương pháp tổng hợp xử lý thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ phục vụ điều tra a) Xử lý nội nghiệp

- Trường hợp điều tra thu thập được bản đồ giấy thì thực hiện quét bản đồ, số hóa

để phục vụ cho việc sao chuyển các thông tin

Độ phân giải khi quét bản đồ tối thiểu phải đạt 150 dpi; bản đồ chỉ được số hóa sau khi đã nắn ảnh quét đạt các hạn sai theo quy định: bản đồ số hóa phải bảo đảm sai số kích thước các cạnh khung trong của bản đồ sau khi nắn so với kích thước lý thuyết không vượt quá 0,2 mm và đường chéo không vượt quá 0,3 mm tính theo tỷ lệ bản đồ; sai số tương hỗ chuyển vẽ các khoanh đất không vượt quá ± 0,5 mm tính theo tỷ lệ bản đồ; sai

số chuyển vẽ vị trí các yếu tố nội dung khoanh đất không được vượt quá ± 0,3 mm tính theo tỷ lệ bản đồ;

- Trường hợp điều tra thu thập được bản đồ số thì thực hiện tích hợp, ghép biên các mảnh bản đồ dạng số (đối với trường hợp nhiều mảnh), sau đó thực hiện lược bỏ các thông tin không cần thiết, chỉ giữ lại các thông tin cần thiết (loại đất, địa hình, độ dày tầng đất, loại đất theo mục đích sử dụng, chế độ nước, ), chồng xếp các lớp thông tin lên bản đồ nền, thành lập bản đồ kết quả điều tra nội nghiệp

* Ranh giới các khoanh đất thể hiện trên bản đồ kết quả điều tra nội nghiệp được khoanh vẽ, tổng hợp hoặc khái quát hóa; các khoanh đất phải đồng nhất 3 yếu tố: địa hình (độ dốc hoặc địa hình tương đối); hiện trạng sử dụng đất; loại đất thổ nhưỡng

* Phương pháp xây dựng sơ đồ mạng lưới phẫu diện hoặc điểm lấy mẫu đất trên bản

đồ kết quả điều tra

- Lựa chọn vị trí điểm đào phẫu diện đất, điểm lấy mẫu đất: Vị trí các điểm đào phẫu diện tập trung tại các khu vực đất bị thoái hóa theo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất đã thực hiện, các khu vực có địa hình thổ nhưỡng đan xen phức tạp lấy tối thiểu một loại đất trên một phẫu diện Đối với các khu vực là đất rừng tự nhiên nguyên sinh chỉ lấy một phẫu diện trên một loại đất (loại thổ nhưỡng)

Mỗi khoanh đất ngoài thực địa thể hiện trên bản đồ tối thiểu phải có một phẫu diện chính, phụ hoặc thăm dò Trường hợp những khoanh đất có quy mô lớn thì căn cứ vào diện tích, loại địa hình, tỷ lệ bản đồ cần điều tra để xác định rõ số phẫu diện cần quan trắc, mô tả

b) Xử lý ngoại nghiệp

* Chỉnh lý ranh giới khoanh đất ngoài thực địa

Trường hợp đường ranh giới khoanh đất có trên thực địa nhưng không có trên bản

đồ kết quả điều tra nội nghiệp thì xác định như sau: theo khoanh đất điều tra đã được xác

Trang 33

định tại Điểm b, Khoản 2 Điều 5 TT 60/2015/TT-BTNMT để điều chỉnh ranh giới khoanh đất hoặc thửa đất theo thực địa Việc điều chỉnh này sử dụng phương pháp quan sát trực tiếp, dựa vào các địa vật rõ nét có sẵn trên bản đồ và trên thực địa (các đặc điểm nhận dạng của các yếu tố đã có trên bản đồ) kết hợp với ước tính hoặc đo đạc đơn giản khoảng cách trên thực địa từ các điểm đã có trên bản đồ tới các điểm cần xác định

Trường hợp không xác định được vị trí ranh giới khoanh đất tương ứng với yếu tố hình tuyến trên bản đồ và thực địa thì áp dụng phương pháp giao hội cạnh hoặc tọa độ vuông góc từ các điểm chi tiết rõ nét trên thực địa đã được biểu thị trên bản đồ để thể hiện các điểm góc đường ranh giới khoanh đất; chỉ điều chỉnh với khoanh đất có diện tích tối thiểu theo quy định tại Điểm b, Khoản 2 Điều 5 TT 60/2015/TT-BTNMT

4.2.4 Phương pháp phân tích mẫu đất

Các phương pháp phân tích mẫu đất được thực hiện theo các tiêu chuẩn Việt Nam

và các tiêu chuẩn ngành chi tiết như sau:

Bảng 2: Các chỉ tiêu và phương pháp phân tích mẫu đất

1 Thành phần cơ giới đất Phương pháp pipet TCVN 8567:2010

2 Dung trọng Phương pháp ống trụ

3 pH Đo bằng máy đo pH TCVN 5979:2007

4 OM tổng số Phương pháp Walkley - Black TCVN 6644:2000

5 N tổng số Phương pháp Kjeldahl TCVN 6498 : 1999

6 P2O5 tổng số Phương pháp so màu TCVN 4052- 1985

7 K2O tổng số Phương pháp quang kế ngọn lửa TCVN 8660:2011

8 CEC Phương pháp amonaxetat pH = 7 TCVN 8568:2010

9 Tổng số muối tan Phương pháp khối lượng

10 Lưu huỳnh tổng số Phương pháp đốt khô TCVN 7371 : 2004

Nguồn: Phụ lục 1.2 ban hành kèm theo Thông tư số 60/2015/TT-BTNMT

4.2.5 Phương pháp đánh giá đa chỉ tiêu (MCE)

Phương pháp đánh giá đa chỉ tiêu được áp dụng trong đánh giá: (i) Dinh dưỡng tổng

số trong đất; (ii) Độ phì nhiêu của đất; (iii) Hiệu quả kinh tế của các loại sử dụng đất; (iv) Hiệu quả xã hội của các loại sử dụng đất; (v) Hiệu quả môi trường của các loại sử dụng đất và (vi) Đánh giá tiềm năng đất đai

4.2.6 Phương pháp chuyên gia

Tham khảo ý kiến các chuyên gia trong ngành và các cán bộ quản lý đất đai cơ sở

có kinh nghiệm

4.2.7 Phương pháp xây dựng bản đồ

- Phương pháp số hóa bằng phần mềm MicroStation và MapInfo;

- Phương pháp chồng xếp trong GIS: chồng xếp các bản đồ thành phần dạng vector

để có bản đồ chứa các lớp thông tin tổng hợp

Trang 34

- Kỹ thuật xây dựng, trình bày các bản đồ thực hiện theo phụ lục 6, phụ lục 7 thông

tư 60/2015/TT-BTNMT Cụ thể phương pháp tiếp cận để xây dựng từng loại bản đồ được thể hiện ở sơ đồ 2 và 3 sau:

Sơ đồ 2: Trình tự xây dựng bản đồ chất lượng đất

Thu thập thông tin, tài liệu, số

Đánh giá lựa chọn các thông tin, tài liệu,

số liệu, bản đồ đã thu thập

Chuyển kết quả lên bản đồ kết

quả điều tra

Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa

Điều tra thực địa Tổng hợp, xử lý thông

tin tài liệu nội và ngoại nghiệp

Lớp thông tin

về chế độ nước

Trang 35

Sơ đồ 3: Trình tự xây dựng bản đồ tiềm năng đất đai

Thu thập thông tin, tài liệu, số

Đánh giá lựa chọn các thông tin, tài liệu,

số liệu, bản đồ đã thu thập

Chuyển kết quả lên bản đồ kết

quả điều tra

Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa

Điều tra thực địa Tổng hợp, xử lý thông

tin tài liệu nội và ngoại nghiệp

Trang 36

Chương I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ QUẢN LÝ,

SỬ DỤNG ĐẤT

I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

1.1 Vị trí địa lý và ranh giới hành chính

Cà Mau là một tỉnh thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long và nằm trọn trên bán đảo Cà Mau, phần đất liền có toạ độ từ 8030’ đến 9010’ vĩ độ Bắc, 10408’ đến 10505’ kinh

độ Đông

Tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 527.451 ha được chia thành 9 đơn vị hành chính trực thuộc tỉnh gồm: thành phố Cà Mau và 08 huyện: Thới Bình, Trần Văn Thời, U Minh, Đầm Dơi, Cái Nước, Phú Tân, Ngọc Hiển và Năm Căn Toàn tỉnh có 101 xã, phường, thị trấn, trong đó, có 10 phường, 09 thị trấn và 82 xã; ngoài ra, tỉnh Cà Mau còn có các đảo: Cụm đảo Hòn Khoai (gồm 05 đảo, thuộc xã Tân Ân), cụm đảo Hòn Chuối (gồm 02 đảo, thuộc thị trấn Sông Đốc), cụm đảo Hòn Đá Bạc (gồm 02 đảo, thuộc xã Khánh Bình Tây)

+ Ranh giới hành chính:

- Phía Bắc giáp tỉnh Kiên Giang

- Phía Đông giáp tỉnh Bạc Liêu

- Phía Nam và Đông Nam giáp biển Đông

- Phía Tây giáp biển Tây

+ Về địa lý kinh tế trong đất liền, Cà Mau là 1 trong 4 tỉnh thuộc Vùng kinh tế

trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long (Cà Mau, Kiên Giang, An Giang và TP Cần Thơ), là cửa ngõ của Bán đảo Cà Mau theo hướng phát triển kinh tế biển

1.2 Địa hình

Nhìn chung, địa hình toàn tỉnh tương đối bằng phẳng và thấp Trong đất liền không có núi đá (ngoài biển cũng chỉ có một số cụm đảo gần bờ như Hòn Khoai , Hòn Đá Ba ̣c), cao trình phổ biến từ 0,5 - 1,0 m so với mặt nước biển, các khu vực trầm tích sông hoặc sông - biển hỗn hợp có địa hình cao hơn; các khu vực trầm tích biển - đầm lầy hoặc đầm lầy có địa hình thấp hơn (trung bình và thấp trũng) chiếm tới 89% Như vậy về mặt địa hình, nếu giữ nguyên độ cao tự nhiên chỉ phù hợp cho các loại cây chịu ngập nước như rừng ngập mặn, rừng tràm, lúa nước, nuôi thủy sản Việc trồng cây ăn trái, xây dựng kết cấu hạ tầng và các công trình dân dụng, khu dân cư đòi hỏi chi phí tôn tạo mặt bằng lớn Bên cạnh đó, địa hình của tỉnh còn bị chia cắt nhiều bởi hệ thống sông rạch chằng chịt, có nhiều sông rạch là lợi thế về giao thông đường thủy nhưng là hạn chế rất lớn đối với phát triển giao thông đường bộ, phát sinh nhiều cầu cống, là một trong những nguyên nhân làm giao thông đường bộ của tỉnh chậm phát triển Đồng thời phần lớn diện tích của tỉnh thuộc dạng đất ngập nước ven biển, nền đất yếu nên việc xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng và xây dựng dân dụng rất tốn kém do yêu cầu xử lý nền móng phức tạp; tính

Trang 37

ổn định của các công trình xây dựng bị hạn chế, thường bị lún nền Đây cũng là những trở ngại cho chương trình phát triển đô thị của tỉnh (hạn chế khả năng phát triển khu đô thị cao tầng, tốn kém nhiều trong đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị…), cùng với nhiều khu vực thuộc bờ biển Đông và Tây thường xảy ra xói lở, nhất là trong những năm gần đây

và đang ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống và tài sản nhân dân

1.3 Khí hậu

Tỉnh Cà Mau mang những đặc tính chung của khí hậu vùng Đồng bằng sông Cửu Long, đó là khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, có nền nhiệt cao (nhiệt độ trung bình 27,90C, trung bình cao nhất trong năm không còn vào tháng 4 mà vào tháng 5: 30,20C, trung bình thấp nhất vào tháng giêng: 26,50C), đây là điều kiện thích hợp cho phát triển sản xuất nông nghiệp , nuôi trồng thủy hải sản Khí hậu trong tỉnh những năm gần đây không còn phân mùa rõ rệt như trước , mùa mưa cũng không còn tâ ̣p trung từ tháng 5 - 11

và các tháng mùa khô không diễn ra từ thán g 12 đến tháng 4 năm sau nữa mà lượng mưa thường phân bố rãi rác ở tất cả các tháng trong năm , vào các tháng mùa mưa thường xuất hiê ̣n những đợt nắng ha ̣n kéo dài hoă ̣c xuất hiê ̣n nhiều cơn mưa lớn vào các tháng mùa khô Cụ thể lượng mưa từ tháng 5 - 11 năm 2005 là 2.090,4 mm, đến năm 2010 là 1.973 mm; lượng mưa từ tháng 12 đến tháng 4 năm 2005 là 172,6 mm, năm 2010 là 25,3 mm

So với các tỉnh khác trong vùng ĐBSCL thì Cà Mau có lượng mưa cao hơn hẳn Bình quân hàng năm có 165 ngày có mưa với lượng mưa trung bình năm là 1.998,3 mm lượng mưa phân bố không đều trong các tháng và có sự khác biệt giữa các khu vực trong tỉnh, thời điểm có lượng mưa cao nhất cũng diễn biến phức ta ̣p trong các năm chứ không còn tập trung từ tháng 8 đến tháng 10, sau đó giảm dần đến tháng 11 như trước Độ ẩm trung bình là 81% nhưng mùa khô độ ẩm thấp hơn, vào tháng 3 độ ẩm khoảng 74% Chế độ gió thịnh hành theo mùa, mùa khô thịnh hành hướng gió Đông Bắc và gió Đông, vận tốc gió trung bình khoảng 1,6 - 2,8 m/s; mùa mưa thịnh hành hướng gió Tây Nam hoặc gió Tây, vận tốc trung bình 1,8 - 4,5 m/s Trong những năm gần đây, thời tiết diễn biến phức tạp hơn, trong mùa mưa thường xảy ra các cơn giông, lốc xoáy cấp 7 đến cấp 8 ở vùng biển, ven biển; trên vùng biển Cà Mau - Kiên Giang chịu ảnh hưởng của một số cơn bão với những diễn biến phức tạp, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động khai thác hải sản và các hoạt động kinh tế khác trên vùng biển Trong mùa mưa cũng thường có những đợt nắng hạn kéo dài (hạn Bà Chằng) làm tăng sự nhiễm mặn cho những vùng sản xuất luân canh một vụ lúa trên đất nuôi tôm

Về cơ bản, khí hậu trong tỉnh ôn hòa, ít khắc nghiệt hơn các vùng khác, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, thủy sản, nhưng cũng cần chú ý các điểm sau:

+ Yếu tố mưa phân mùa là cơ sở để tỉnh quy hoạch sản xuất luân canh 01 vụ lúa trên đất nuôi tôm trong mùa mưa, nhưng trong điều kiện chưa chủ động về thủy lợi nên khi gặp hạn, lúa bị chết do bị nhiễm mặn

+ Trong mùa mưa, có những trở ngại cho đời sống dân cư và thi công các công trình giao thông, xây dựng dân dụng; nhưng đối với vùng quy hoạch ngọt hóa ở huyện Trần Văn Thời và U Minh trong mùa khô hoạt động xây dựng cũng gặp khó khăn do không vận chuyển vật liệu xây dựng đến chân công trình được vì phải đắp đập ngăn mặn

Trang 38

+ Trong mùa khô, nắng hạn kéo dài làm tăng nguy cơ cháy rừng tràm, nhất là những vùng rừng tràm có than bùn; nắng hạn cũng làm cho độ mặn nước sông và trong đầm nuôi tôm tăng cao (có khi lên đến trên 40‰) làm cho tôm nuôi chậm lớn và dễ phát sinh dịch bệnh

+ Những diễn biến phức tạp về thời tiết trên vùng biển đã ảnh hưởng nhiều đến hoạt động khai thác thủy hải sản, đe dọa an toàn cho ngư dân, làm giảm hiệu quả các chuyến khai thác biển

1.4 Nguồn nước mặt và chế độ thủy văn

Cà Mau có 03 nguồn nước chủ yếu có mối quan hệ chặt chẽ, ảnh hưởng mạnh mẽ đến tiến trình khai thác sử dụng đất:

- Nước mưa: Là nguồn nước ngọt, hàng năm nước mưa cung cấp từ 6 - 10 tỷ m3nước Nước mưa được trữ lại tại các kênh mương vùng ngọt hoá trong mùa mưa và tạo thành các vùng nước ngọt trong khu vực, hiện tại nguồn nước này chủ yếu còn lại ở khu vực rừng tràm U Minh Hạ, vùng sản xuất nông nghiệp phía Bắc huyện Trần Văn Thời và huyện Thới Bình, vùng mía nguyên liệu của huyện Thới Bình Đây là nguồn nước chính phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi và một phần cho sinh hoạt, nhờ đó có một

số diện tích có thể sản xuất lúa 2 vụ, rau màu thực phẩm, cây công nghiệp Diện tích vùng này trong những năm qua ngày càng bị thu hẹp

- Nước mặn: Đây là nguồn nước được đưa vào từ biển hoặc được pha trộn với nguồn nước mưa Nước mặn không thích hợp đối với cây con nước ngọt, ngược lại nước mặn lại là nguồn tài nguyên để phát triển nuôi trồng thủy sản, làm muối, phát triển rừng ngập mặn Trên thực tế ngành thủy sản đã và đang là ngành kinh tế mũi nhọn có những đóng góp lớn cho việc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Cà Mau trong những năm vừa qua

Trong mùa khô, độ mặn nước sông và nước trong các ruộng tôm tăng cao, thường

ở những vùng cửa sông nước có độ mặn cao hơn, càng sâu vào trong nội đồng độ mặn càng giảm Trái lại vào mùa mưa, độ mặn giảm nhanh (cả nước sông và trong các đầm nuôi tôm) Do đó, một số vùng có điều kiện rửa mặn, giữ ngọt tốt có thể sản xuất luân canh một vụ lúa trên đất nuôi tôm trong mùa mưa

- Nước ngầm: Đây là nguồn nước sạch quan trọng cho sinh hoạt dân cư và chế biến nông sản, nếu không quản lý khai thác và bảo vệ tốt thì trong tương lai Cà Mau sẽ mất đi nguồn tài nguyên quý giá và quan trọng này

Theo kết quả điều tra của Liên đoàn Bản đồ địa chất Miền Nam, nước ngầm ở tỉnh

Cà Mau có trữ lượng lớn, chất lượng đảm bảo cho sinh hoạt và sản xuất công nghiệp Có

07 tầng chứa nước dưới đất theo thứ tự như sau:

Toàn bộ nước ngầm từ tầng II đến tầng VI là nước ngầm có áp, miền cấp bổ sung được xác định là từ miền cấp Đông Nam Bộ và từ phía bên Campuchia

Tầng VII: nước ngọt tầng này mới gặp khi khoan ở đảo Hòn Khoai, có độ sâu 372

m đến 413 m, nước tầng này không có áp

Tổng trữ lượng tiềm năng khai thác nước ngầm của tỉnh Cà Mau khoảng 6 triệu

m3/ngày, trong đó của tầng I là 0,64 triệu m3/ngày, tầng II là 1,2 triệu m3, tầng III là 1,53

Trang 39

triệu m3, tầng IV là 1 triệu m3, tầng V là 0,9 triệu m3, tầng VI là 0,75 triệu m3 Hiện nay nước ngầm ở tỉnh đang khai thác chủ yếu ở các tầng: II, III và IV (đối với giếng nước lẻ của hộ dân chủ yếu khai thác ở tầng II và tầng III) Tuy nhiên, hiện tại nguồn nước ở tầng

II tại nhiều khu vực trong tỉnh đã bị ô nhiễm nên nguồn nước được sử dụng chủ yếu là được khai thác ở tầng III và tầng IV, với độ sâu trung bình từ 180 - 200m, là nước ngầm có áp, trữ lượng dồi dào và có chất lượng tốt Đây là nguồn nước sạch quan trọng cho sinh hoạt dân cư và chế biến nông sản, nếu không quản lý khai thác và bảo vệ tốt thì trong tương lai Cà Mau sẽ mất đi nguồn tài nguyên quý giá và quan trọng này

đồ theo hệ thống phân loại của FAO/WRB

Kết quả điều tra cho thấy 91,41% DTTN toàn tỉnh là đất phèn và đất mặn; trong đó nhóm đất phèn chiếm diện tích lớn nhất 268.843 ha (50,77% DTTN), kế đến là nhóm đất mặn: 215.135 ha (chiếm 40,63% DTTN) Các nhóm đất than bùn phân bố dưới rừng tràm ở vùng trũng U Minh, đất bãi bồi, đất cát phân bố ở ven bờ biển và đất đỏ vàng phân

bố ở ngoài các cụm đảo chỉ chiếm diện tích nhỏ (khoảng 4,3% DTTN), 4,29% diện tích

còn lại là sông rạch Các nhóm đất chính phân bố như sau:

- Nhóm đất cát, diện tích đất cát giồng 424 ha, chiếm 0,08% DTTN, phân bố thành dải hẹp kéo dài, song song với bờ biển ở khu vực Khai Long, xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển Nhìn chung, đất cát có thành phần cơ giới nhẹ, độ phì trung bình Vùng đất cát này thường có nước mạch treo, chất lượng ngọt nên một số nơi đã khai thác để trồng hoa màu (dưa, bí, rau đậu ) Các loại cây trồng đều sinh trưởng tốt và cho năng suất khá trên loại đất này

- Nhóm đất mặn, diện tích 215.135,55 ha, chiếm 40,63% DTTN, được hình thành trên các trầm tích trẻ tuổi Holocene, có nguồn gốc sông, biển hoặc sông - biển hỗn hợp

Đất thường có thành phần cơ giới nặng và tính chất mặn (Salic properties) Nhóm đất

này phân bố nhiều nhất ở huyện Đầm Dơi (26,7% tổng diện tích đất mặn), kế đến là Trần Văn Thời (20,53%), Cái Nước (17,21%), Phú Tân (12,17%) và U Minh (11,33%) Các huyện còn lại chỉ chiếm khoảng 12,06%

Hiện nay phần lớn diện tích đất này đang được sử dụng để nuôi tôm nên gần như

bị mặn quanh năm, phần diện tích còn lại là rừng ngập mặn nằm trong vành đai rừng phòng hộ ven biển Đây là một loại đất không phèn, phân bố ở địa hình khá thích hợp cho nuôi tôm Vì vậy, ngoài đai rừng phòng hộ ven biển ra, phần bên trong nội địa nên bố trí chuyên nuôi tôm hoặc kết hợp mô hình tôm - rừng trên đất này

Trong nhóm đất mặn: Diện tích đất mặn ít 70.851 ha, chiếm 13.38% DTTN, phân

bố chủ yếu ở dạng địa hình cao chạy theo hướng Bắc - Nam từ huyện Thới Bình cho đến

TP Cà Mau, dạng gờ cao hình cánh cung khu vực trung tâm thuộc huyện Trần Văn Thời hoặc dạng đê tự nhiên ven các sông Cái Tàu và sông Trẹm Huyện Trần Văn Thời có diện tích đất mặn ít lớn nhất (33.706 ha), kế đến là huyện U Minh (23.311 ha), Thới Bình (7.837 ha) và TP Cà Mau (5.993 ha) So với các đất khác trên địa bàn tỉnh Cà Mau, đất

Trang 40

mặn ít được đánh giá là một loại đất tốt nhất cho sản xuất nông nghiệp Nhiều loại hình

sử dụng đất nông nghiệp như lúa 2 vụ, lúa 1 vụ, lúa + cá đồng, hoa màu, cây ăn quả được phát triển trên đất này Hạn chế chính cho bố trí cây trồng trên đất này chủ yếu là do khan hiếm nguồn nước ngọt vào mùa khô Vì vậy, để gia tăng hiệu quả sử dụng đất, cần phải đẩy mạnh công tác thuỷ lợi nhằm khắc phục tình trạng thiếu nước ngọt, tạo điều kiện thuận lợi cho bố trí tăng vụ và đa dạng hoá cây trồng trên loại đất này

- Nhóm đất phèn, chiếm đa số với diện tích 268.843,44 ha, chiếm 51,05% DTTN Các đất phát triển trên trầm tích Holocene có nguồn gốc đầm lầy biển (mb QIV3) thường chứa nhiều Pyrite (FeS2) Khối vật liệu chứa pyrite này (sulfidic material) có màu xanh đen hoặc nâu sậm và tồn tại khá ổn định trong môi trường yếm khí Khi quá trình ôxy hoá xảy ra (do thoát thuỷ tự nhiên hoặc xới xáo nhân tạo) pyrite chuyển hoá thành jarosite (K/NaFe3/Al3(SO4)2(OH)6) có màu vàng rơm đồng thời giải phóng ra một lượng Sulphate (SO42-) lớn làm cho pH đất giảm xuống mạnh (pHH2O  3,5) gây độc cho cây trồng và vật nuôi Nhóm đất này phân bố nhiều nhất ở Ngọc Hiển (21,59% tổng diện tích đất phèn), tiếp đến là Thới Bình (19,63%), U Minh (17,09%) và Năm Căn (14,62%), Trần Văn Thời (7,92%) Các huyện còn lại chỉ chiếm khoảng 4 - 8% tổng diện tích đất phèn Đất phèn ở

Cà Mau được phân chia ra 02 nhóm phụ: Đất phèn tiềm tàng và đất phèn hoạt động Trong đó:

+ Đất phèn tiềm tàng: Phân bố tập trung nhiều nhất ở huyện Ngọc Hiển (58.041 ha), kế đến là huyện Năm Căn (39.249 ha) và các huyện Đầm Dơi (18.850 ha), Phú Tân (16.636 ha), Thới Bình (15.088 ha), Trần Văn Thời (13.437 ha) Các huyện còn lại có quy mô khoảng 4.000 - 6.000 ha

+ Đất phèn hoạt động: Phân bố tập trung nhiều nhất ở huyện U Minh (30.055 ha)

và Thới Bình (37.684 ha), kế đến là huyện Trần Văn Thời (7.868 ha), TP Cà Mau (6.110 ha), Đầm Dơi (1.773 ha), các huyện còn lại có quy mô rất nhỏ

- Nhóm đất than bùn: Chỉ có một đơn vị chú dẫn bản đồ đất là đất than bùn phèn (TS) có diện tích 9.785 ha, chiếm 1,85% tổng DTTN, phân bố tập trung trong khu vực rừng tràm ở phía Nam huyện U Minh (6.661 ha) và phía Bắc huyện Trần Văn Thời (3.124 ha)

Hiện nay, hầu hết diện tích đất than bùn là rừng tràm, một ít diện tích là rẫy hoa màu Vào mùa khô, than bùn rất dễ bị cháy hoặc phân huỷ khá nhanh khi thiếu ẩm Rừng tràm trên đất than bùn là một hệ sinh thái rừng úng phèn đặc thù của nước ta, vì vậy cần phải bảo vệ nghiêm ngặt diện tích đất than bùn này

- Nhóm đất đỏ vàng: Chỉ có một đơn vị chú dẫn bản đồ là đất đỏ vàng trên macma axit (Fa) có diện tích 638,52 ha (chiếm 0,12% DTTN) phân bố chủ yếu ở 3 cụm đảo gần

bờ như: cụm đảo Hòn Khoai, cụm đảo Hòn Chuối và cụm đảo Hòn Đá Bạc

Hiện nay phần lớn diện tích loại đất Fa ở Cà Mau là đất lâm nghiệp, đất chưa sử dụng, đất ở và đất chuyên dùng Trong những khu vực đất lâm nghiệp và đất chưa sử dụng, đề nghị nên tiến hành trồng, tu bổ và bảo vệ rừng để bảo vệ đất, chống xói mòn

- Nhóm đất bãi bồi: Nhóm đất này chỉ có một đơn vị chú dẫn bản đồ là đất bãi bồi (Bb) có diện tích 11.213 ha (chiếm 2,16% DTTN), phân bố thành các dải đất kéo dài

Ngày đăng: 25/07/2021, 06:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w