1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh trên đàn gà tại trung tâm đào tạo, nghiên cứu giống cây trồng và vật nuôi, trường đại học nông lâm thái nguyên

58 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 841,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1 Đặt vấn đề (0)
  • 1.2. M ụ c tiêu và yêu c ầ u c ủa chuyên đề (8)
    • 1.2.1. Mục tiêu (8)
    • 1.2.2. Yêu c ầ u (8)
  • 2.1. Điề u ki ện cơ sở nơi thự c t ậ p (0)
    • 2.1.1. Điề u ki ệ n t ự nhiên , cơ sở v ậ t ch ấ t c ủa cơ sở th ự c t ậ p (9)
    • 2.1.2. Mô t ả v ề Trung tâm KN và chuy ể n giao gi ố ng cây tr ồ ng, v ậ t nuôi (11)
    • 2.1.2. Đối tượ ng và k ế t qu ả s ả n xu ấ t (16)
  • 2.2. Cơ sở khoa h ọ c c ủa chuyên đề (17)
    • 2.2.1. M ộ t s ố hi ể u bi ế t v ề s ự di truy ề n c ủ a các tính tr ạ ng ở gia c ầ m (17)
    • 2.2.2. Khả năng sinh trưởng và các yếu tố ảnh hưởng sinh trưởng (19)
    • 2.2.3. S ứ c s ố ng và kh ả năng cả m nhi ễ m b ệ nh (23)
  • 2.3. Tình hình nghiên c ứu trong và ngoài nướ c (27)
    • 2.3.1. Tình hình nghiên c ứu trong nướ c (27)
    • 2.3.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước (28)
  • 2.4. Gi ớ i thi ệ u vài nét v ề gà lai ( ♂ Mía x ♀ Lương Phượ ng) (0)
  • 3.2. Th ời gian và địa điể m ti ế n hành (31)
  • 3.3. N ộ i dung th ự c hi ệ n (31)
  • 3.4. Phương pháp thự c hi ệ n (31)
    • 3.4.1. Phương pháp theo dõi (31)
    • 3.4.2. Quy trình c hăm sóc nuôi dưỡ ng và phòng b ệ nh (31)
    • 3.4.3. Ch ỉ tiêu theo dõi (0)
    • 3.4.4. Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu (33)
  • 3.5. Phương pháp xử lý số liệu (33)
  • 4.1. K ế t qu ả chăm sóc, nuôi dưỡng đàn gà thị t (34)
  • 4.2. K ế t qu ả theo dõi t ỉ l ệ nuôi s ố ng, kh ả năng sinh trưở ng và tiêu th ụ th ức ăn của đàn gà (36)
    • 4.2.1. T ỷ l ệ nuôi s ố ng c ủa đàn gà trự c ti ế p theo dõi (36)
    • 4.2.2. Sinh trưởng tích lũy của đàn gà trự c ti ế p theo dõi (38)
    • 4.2.3. Kh ả năng thu nhậ n th ức ăn (39)
  • 4.3. K ế t qu ả th ự c hi ệ n quy trình phòng b ệ nh cho gà th ị t (40)
    • 4.3.1. K ế t qu ả th ự c hi ệ n quy trình phòng b ệ nh cho gà th ị t b ằ ng v ắ c xin (40)
    • 4.3.2. Công tác v ệ sinh phòng b ệ nh (43)
  • 4.4. K ế t qu ả áp d ụ ng quy trình ch ẩn đoán mộ t s ố b ệ nh trên gà trong th ờ i gian (46)
    • 4.4.1. Một số triệu chứng lâm sàng điển hình của các bệnh trên đàn gà trong (46)
    • 4.4.2. M ộ t s ố b ệ nh tích điể n hình c ủ a gà m ắ c m ộ t s ố b ệnh thườ ng g ặ p (48)
    • 4.4.3. K ế t qu ả ch ẩn đoán bệ nh trên gà t ạ i tr ạ i (52)
  • 4.5. Kết quả điều trị gà mắc bệnh trong quá trình thực tập (0)
  • 5.1. K ế t lu ậ n (54)
  • 5.2. Ki ế n ngh ị (55)

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM CHU H ẢI YẾN Tên chuyên đề: “THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG VÀ PHÒNG TR Ị BỆNH TRÊN ĐÀN GÀ ♂ MÍA x ♀ LƯƠNG PHƯỢNG T ẠI TRUNG TÂM

M ụ c tiêu và yêu c ầ u c ủa chuyên đề

Mục tiêu

- Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn gà thịt thương phẩm (♂ Mía x ♀Lương Phượng)

- Thực hiện quy trình phòng, trị bệnh cho đàn gà thịt thương phẩm (♂Mía x ♀Lương Phượng).

Yêu c ầ u

- Thực hiện được quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn gà (♂ Mía x

- Áp dụng được quy trình phòng và trị bệnh cho đàn gà (♂ Mía x ♀Lương Phượng).

Điề u ki ện cơ sở nơi thự c t ậ p

Điề u ki ệ n t ự nhiên , cơ sở v ậ t ch ấ t c ủa cơ sở th ự c t ậ p

Trung tâm Đào tạo, nghiên cứu giống cây trồng và vật nuôi trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên nằm trên địa bàn xã Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên Cách trung tâm thành phố khoảng 6 km về phía Tây Ranh giới của trung tâm được xác định như sau:

- Phía Đông giáp khu vườn cây ăn quả của khoa Công nghệ sinh học

- Phía Tây giáp trại lợn của khoa Chăn nuôi thú y

- Phía Nam giáp vườn hoa Tường Vi garden của khoa Công nghệ sinh học

- Phía Bắc giáp đường dân sinh

Trung tâm Đào tạo nghiên cứu giống cây trồng và vật nuôi nằm trên địa bàn xã Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên, vì vậy khí hậu của trung tâm mang tính chất khí hậu đặc trưng của tỉnh Thái Nguyên đó là khí hậu nhiệt đới và á nhiệt đới với hai mùa rõ rệt Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 - 10, nhiệt độ trung bình dao động từ 25 – 30C, ẩm độ trung bình từ 80 – 85%, lượng mưa trung bình là 155mm/tháng tập trung chủ yếu vào các tháng 5, 6, 7, 8

Với khí hậu như vậy trong chăn nuôi cần chú ý tới công tác phòng chống dịch bệnh cho đàn vật nuôi Mùa khô kéo dài từ cuối tháng 10 đến tháng 4 năm sau Trong các tháng này khí hậu lạnh và khô, nhiệt độ dao động từ 13 – 26C, độ ẩm từ 75 - 85% Về mùa đông còn có gió mùa Đông Bắc gây rét và có sương muối ảnh hưởng xấu đến cây trồng và vật nuôi

Xã Quyết Thắng có tổng diện tích là 1.292,78 ha, trong đó:

Diện tích đất trồng lúa và hoa màu: 565 ha

Diện tích đất lâm nghiệp: 199 ha

Diện tích đất chuyên dùng: 170 ha

Diện tích đất của xã Quyết Thắng lớn, chủ yếu là đất đồi bãi có độ dốc lớn, thường xuyên bị xói mòn và rửa trôi nên màu mỡ kém, dẫn tới năng suất cây trồng thấp và nhiều khó khăn trong canh tác Cùng với sự gia tăng dân số và đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, diện tích đất nông nghiệp và đất hoang hóa có xu hướng ngày càng giảm, gây thách thức cho phát triển chăn nuôi Vì vậy, trong những năm tới cần có sự kết hợp chặt chẽ giữa ngành trồng trọt và chăn nuôi để nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp.

2.1.1.4 Điều kiện kinh tế - xã hội

- Dân cư: Xã Quyết Thắng có tổng dân sốlà 10500 người với 2700 hộ Quyết Thắng là xã nằm trên địa bàn thành phố Thái Nguyên có rất nhiều dân tộc cùng tham gia sinh sống Đại đa số là dân tộc Kinh, Tày, Nùng, Sán Dìu…

- Y tế: Trạm y tế mới của xã được khánh thành và hoạt động từ tháng

6/2009 với nhiều trang thiết bị hiện đại; là nơi thường xuyên khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe cho người dân, đặc biệt là người già, phụ nữ và trẻ em

- Giáo dục: Địa bàn xã là nơi tập trung nhiều trường học lớn và trụ sở chính của Đại học Thái Nguyên và các trường thành viên như: Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, trường đại học Khoa học, đại học Công nghệ thông tin, Đại học Kinh tế và quản trị kinh doanh cùng một số trường Trung học phổ thông vùng cao Việt Bắc và các trường trung học cơ sở, trường tiểu học khác Đâylà điều kiện thuận lợi giúp cho trình độ dân trí của người dân được nâng lên rõ rệt, chất lượng dạy và học ngày càng được nâng cao Trong những năm vừa qua, xã đãhoàn thành chương trình giáo dục phổ cập trung học cơ sở

- An ninh chính trị: Xã có dân cư phân bốkhông đồng đều, gây ra không ít khó khăn cho phát triển kinh tế cũng như quản lý xã hội Khu vực các nhà máy, trường học, trung tâm tập trung đông dân cư, nhiều cư dân từ nhiều nơi đến cư trú, học tập và làm việc nên việc quản lý xã hội ở đây khá phức tạp

Quyết Thắng là một xã trực thuộc thành phố Thái Nguyên, có cơ cấu kinh tế đa dạng với nhiều thành phần kinh tế hoạt động đồng thời Các ngành kinh tế Công nghiệp - Nông nghiệp - Dịch vụ luôn có mối quan hệ hữu cơ hỗ trợ, thúc đẩy nhau cùng phát triển Cơ cấu kinh tế nhiều thành phần đang có sự chuyển dịch từ nông nghiệp sang các ngành công nghiệp và dịch vụ

Về sản xuất nông nghiệp: Khoảng 80% số hộ dân sản xuất nông nghiệp với sự kết hợp hài hòa giữa 2 ngành trồng trọt và chăn nuôi.

Trong lĩnh vực lâm nghiệp, xã đang triển khai trồng cây gây rừng nhằm phủ xanh đất trống đồi trọc và phục hồi hệ sinh thái Hiện nay, phần lớn diện tích đất trống đồi trọc của xã đã được phủ xanh, góp phần tăng độ che phủ rừng và bảo vệ nguồn tài nguyên Một phần diện tích đã đến tuổi khai thác, cho thấy tiến độ thực hiện chương trình lâm nghiệp đang đi vào giai đoạn thu hoạch và quản lý bền vững.

Về dịch vụ: Đây là một ngành mới đang có sự phát triển mạnh, tạo thêm việc làm và góp phần tăng thu nhập cho người dân.

Mô t ả v ề Trung tâm KN và chuy ể n giao gi ố ng cây tr ồ ng, v ậ t nuôi

Trung tâm khảo nghiệm và chuyển giao giống cây trồng, vật nuôi được hành lập năm 2016, theo Quyết định thành lập số 113/QĐ.TCCB ngày

25/01/2016 của Hiệu Trường trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên.

2.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của trung tâm

Nghiên cứu chọn tạo giống và khảo nghiệm các giống cây trồng, vật nuôi phù hợp và thích nghi với điều kiện sinh thái đặc thù của khu vực phía Bắc, nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng kháng chịu Nghiên cứu khoa học và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật trong trồng trọt và chăn nuôi được đẩy mạnh để ứng dụng vào sản xuất thực tiễn, tăng hiệu quả và phát triển bền vững Đồng thời, xây dựng thương hiệu nông sản cho các tỉnh khu vực phía Bắc, nhằm nâng cao giá trị gia tăng và tăng tính cạnh tranh trên thị trường.

Chúng tôi tổ chức sản xuất và kinh doanh giống cây trồng, vật nuôi nhằm phục vụ nhu cầu sản xuất cho thị trường khu vực phía Bắc Đồng thời, chúng tôi tư vấn chuyên sâu về lĩnh vực giống cây trồng và vật nuôi, giúp khách hàng lựa chọn nguồn gen chất lượng, tối ưu quy trình nuôi trồng và nâng cao hiệu quả kinh tế Với mạng lưới đối tác tin cậy và nhiều năm kinh nghiệm trong nông nghiệp, chúng tôi mang đến giải pháp toàn diện từ khảo sát thị trường đến tư vấn kỹ thuật và hỗ trợ sau bán hàng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nông dân và doanh nghiệp tại khu vực phía Bắc.

Lập dự án Quy hoạch phát triển sản xuất giống cây trồng, vật nuôi cho các địa phương khu vực phía Bắc

Chương trình tập trung liên kết với các cơ quan ngoài trường nhằm tổ chức các hoạt động nghiên cứu và cung cấp dịch vụ phát triển sản xuất nông nghiệp, đồng thời triển khai đào tạo nghề thuộc lĩnh vực nông nghiệp để nâng cao năng lực người lao động và thúc đẩy hiệu quả sản xuất.

Là địa bàn đào tạo, thực hành và thực tập nghề nghiệp trong lĩnh vực trồng trọt và chăn nuôi, nơi cung cấp môi trường học tập thực tế cho sinh viên các ngành đào tạo trong trường và sẵn sàng tiếp nhận các ngành khác có nhu cầu tham gia, nhằm nâng cao kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp phù hợp với yêu cầu của ngành.

- Tổ chức triển khai nghiên cứu chọn tạo, khảo nghiệm các giống cây trồng, vật nuôi mới

- Triển khai các đề tài NCKH và CGCN về lĩnh vực giống cây trồng, vật nuôi tại các tỉnh khu vực miền núi phía Bắc

- Lập quy hoạch và tư vấn các dự án về giống cây trồng vật nuôi, kỹ thuật canh tác tiên tiến.

- Tham gia Đào tạo các bậc học: Đại học, Cao học, NCS

- Đào tạo nghề thuộc lĩnh vực nông nghiệp

- Tạo địa bàn cho sinh viên, học viên chuyên ngành thuộc các khoa Nông học, Chăn nuôi thú y và các ngành có liên quan vào thực tập tốt nghiệp

Chương trình tập trung vào tổ chức sản xuất và tiêu thụ các giống cây trồng và vật nuôi, đồng thời phát triển các sản phẩm rau, hoa, quả và vật nuôi thương phẩm, tất cả đều được bảo đảm ATVSTP (an toàn vệ sinh thực phẩm) trên toàn chuỗi giá trị Việc quản lý các loại vật tư nông nghiệp và thức ăn chăn nuôi được thực hiện theo phương thức lấy thu bù chi nhằm tối ưu chi phí, cân đối nguồn lực và tạo điều kiện ổn định giá thành, nâng cao năng suất và sức cạnh tranh cho nông dân và doanh nghiệp.

- Khu khởi nghiệp khoa Chăn nuôi Thú y là đơn vị trực thuộc trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, nằm trên địa bàn xã Quyết thắng nên có những điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển chăn nuôi.

- Khu khởi nghiệp luôn được sự quan tâm và chỉ đảo sát sao của Ban Giám hiệu Nhà trường, của lãnh đạo Khoa Chăn nuôi Thú y, của các thầy cô giáo có nhiều kinh nghiệm cũng như cán bộ quản lí trại

- Khu khởi nghiệp có vị trí gần các trung tâm khoa học kỹ thuật và trục đường giao thông là điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất, tiếp nhận và chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất

2.1.2.3 Cơ cấu tổ chức của trại gà

Trại gà trực thuộc Trung tâm nghiên cứu và chuyển giao giống cây trồng, vật nuôi, được Khoa Chăn nuôi Thú y trực tiếp quản lý và điều hành Trại có một cán bộ quản lý trực tiếp chịu trách nhiệm công tác kỹ thuật tại chỗ Ngoài ra, trại thường xuyên đón tiếp sinh viên thực tập tốt nghiệp và các nhóm sinh viên rèn nghề Đây cũng là nơi triển khai các mô hình đề tài NCKH do giảng viên và sinh viên Khoa Chăn nuôi Thú y thực hiện.

2.1.2.4 Cơ sở vật chất trại gà

Trại gà được xây dựng trên tổng diện tích 7100 m² Trong đó có 2 dãy có diện tích là 648m² dành cho xây dựng khu chăn nuôi tập trung cùng các công trình phụ cận

Khu chăn nuôi được quy hoạch bố trí xây dựng hệ thống chuồng trại, bao gồm: 2 dãy chuồng, mỗi dãy có 3 ô chuồng, có thể nuôi được 2000 gà Trong khu chăn nuôi, đường đi lại giữa các ô chuồng, các khu vực khác đều được đổ bê tông và có các hố sát trùng Hệ thống nước trong khu chăn nuôi đều là nước giếng khoan Nước uống cho gà được cấp từ một bể lớn Nước xả gầm, nước phục vụ cho công tác khác, được bố trí từ tháp bể lọc và được bơm qua hệ thống ống dẫn tới bể chứa ở giữa các chuồng Hệ thống điện: nguồn cấp điện có điện lưới và máy phát dự phòng Đối với chuồng đẻ, hệ thống điện được cung cấp đầy đủ đảm bảo độ sáng phục vụcho công tác thắp đèn ban đêm, mỗi chuồng được lắp đặt cố định 2 bóng thắp sáng so le nhau, cùng với hệ thống bóng sưởi cho mỗi ô

Kho chứa thức ăn: trần đóng kín, có sàn cách mặt đất 30 cm để chứa thức ăn trong chăn nuôi Các công trình phụ trợ khác: Nhà kĩ thuật, nhân viên của trại được tách biệt với khu chăn nuôi gồm phòng kỹsư, nhà ở công nhân, nhà bếp, nhà tắm, nhà vệ sinh Cổng trại, tường rào đảm bảo an ninh Có nhà kho phục vụchăn nuôi như nhà để vôi bột, bểtôi vôi nước

Các dụng cụ và trang thiết bị khác hỗ trợ quản lý trại gồm tủ lạnh bảo quản vaccine để duy trì chất lượng vaccine ở nhiệt độ phù hợp, tủ thuốc để bảo quản và dự trữ thuốc cho trại, xe chở cám từ nhà kho xuống chuồng nhằm đảm bảo cung cấp thức ăn liên tục, và máy nén khí phun sát trùng di động dùng cho khu vực ngoài chuồng nuôi nhằm tăng hiệu quả vệ sinh và phòng dịch.

Trung tâm Đào tạo, Nghiên cứu giống cây trồng và vật nuôi trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên được thành lập năm 2018 trên cơ sở sáp nhập từ Trung tâm nghiên cứu cây trồng ôn đới miền núi phía Bắc Việt Nam và Trung tâm khảo nghiệm giống cây trồng và vật nuôi Được xây dựng trên nền Trung tâm thực hành thực nghiệm của Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.

Chức năng, nhiệm vụ và loại hình hoạt động KH&CN hoặc sản xuất kinh doanh liên quan đến nhiệm vụ KH&CN tuyển chọn/giao trực tiếp

- Nghiên cứu và chuyển giao

+ Triển khai các đề tài nghiên cứu do Trường Đại học Nông Lâm giao và các đề tài cấp bộ, ngành, các địa phương khác.

Chúng tôi triển khai các đề tài nghiên cứu của sinh viên đại học và sau đại học, kết nối giữa lý thuyết và thực tiễn để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và đóng góp cho cộng đồng khoa học và doanh nghiệp Đồng thời, chúng tôi thực hiện các nghiên cứu ứng dụng cho các cơ sở sản xuất nông lâm nghiệp địa phương nhằm tối ưu hóa quy trình sản xuất, tăng năng suất và giảm chi phí, góp phần vào sự phát triển kinh tế xanh và bền vững tại địa phương.

+ Sản xuất phân bón hữu cơ, hữu cơ sinh học và vi sinh từ các kết quả đề tài nghiên cứu

+ Sản xuất giá thể hữu cơ phục vụ nhân giống quy mô công nghiệp và phục vụ sản xuất nông nghiệp hữu cơ bền vững

Đối tượ ng và k ế t qu ả s ả n xu ấ t

Sau thời gian xây dựng lại cơ sở hạ tầng, trại tiến hành đưa vào nuôi gà đẻ, gà thịt thương phẩm và vịt broiler

Hiện nay trại đang có 600 con gà thương phẩm (♂ Mía x ♀ Lương Phượng) và 9000 vịt SuperMeat, 200 gà bố mẹ lông xước

Bảng 2.1: Cơ cấu đàn gia cầmcủa trung tâm từ năm 2018 đến nay

Loại gà Sốlượng đàn gà của trại (con)

Bảng 2.1 cho thấy số lượng đàn gia cầm năm 2019 tăng 8.100 con so với năm 2018; đến tháng 6 năm 2020, đàn gia cầm giảm 5.900 con so với năm 2019 Cuối năm 2019, trại được quy hoạch thêm để nuôi vịt.

Cơ sở khoa h ọ c c ủa chuyên đề

M ộ t s ố hi ể u bi ế t v ề s ự di truy ề n c ủ a các tính tr ạ ng ở gia c ầ m

Khi nghiên cứu các tính trạng sản xuất của gia cầm, các nhà khoa học không chỉ tập trung vào đặc điểm di truyền mà còn phân tích ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh lên những tính trạng này Những yếu tố đó có thể bao gồm điều kiện nuôi dưỡng, nhiệt độ, ánh sáng và chế độ dinh dưỡng, tất cả đều tác động đến hiệu suất và chất lượng sản phẩm của gia cầm Việc kết hợp nắm bắt giữa di truyền và môi trường giúp làm sáng tỏ cách các tính trạng sản xuất biến đổi và từ đó tối ưu hóa các chương trình chăn nuôi.

Theo quan điểm di truyền học thì hầu hết các tính trạng về năng suất của gia cầm như: sinh trưởng, sinh sản, cho lông, cho trứng, cho thịt…đều là những tính trạng số lượng (quantitative character) và do các gen nằm trên cùng nhiễm sắc thể qui định Tính trạng sốlượng là những tính trạng mà ở đó sự sai khác nhau về mức độ giữa các cá thể rõ nét hơn là sự sai khác về chủng loại Sự sai khác nhau này chính là nguồn vật liệu cho chọn lọc tự nhiên cũng như chọn lọc nhân tạo Các tính trạng số lượng được qui định bởi nhiều gen, các gen điều khiển tính trạng số lượng phải có môi trường phù hợp mới được biểu hiện hoàn toàn

Theo Dương Mạnh Hùng và cs (2017) [5], thì giá trị đo lường của tính trạng sốlượng trên một cá thể được gọi là giá trị kiểu hình (phenotypic value) của cá thể đó Các giá trị có liên quan đến kiểu gen là giá trị kiểu gen

Giá trị kiểu gen (genotypic value) xác định một mức độ của kiểu hình, trong khi giá trị liên quan đến môi trường là sự sai lệch (environmental deviation) so với giá trị kiểu gen Như vậy, kiểu gen quy định một giá trị nhất định của kiểu hình và môi trường có thể gây ra sự sai lệch với giá trị kiểu gen theo một hướng nhất định Quan hệ này được biểu thị như sau: giá trị kiểu hình = giá trị kiểu gen +/- sai lệch môi trường.

Trong đó: P: Là giá trị kiểu hình

G: Là giá trị kiểu gen E: Là sai lệch môi trường Tuy nhiên, khác với tính trạng chất lượng, giá trị kiểu gen của tính trạng số lượng do nhiều gen nhỏ (minorgene) cấu tạo thành Đó là hiệu ứng riêng biệt của từng gen thì rất nhỏ, nhưng tập hợp nhiều gen nhỏ sẽ ảnh hưởng rõ rệt đến tính trạng nghiên cứu Hiện tượng này gọi là hiện tượng đa gen (polygene) gồm các thành phần: cộng gộp, trội, tương tác gen nên được biểu thị theo công thức sau G = A+ D + I

Trong đó: G: Là giá trị kiểu gen

A: Là giá trị cộng gộp

D: Là giá trị sai lệch trội

I: Là giá trị sai lệch tương tác Trong đó giá trị cộng gộp (A) là do giá trị giống quy định, là thành phần quan trọng nhất của kiểu gen vì nó ổn định, có thể xác định được và di truyền lại cho thế hệsau, có ý nghĩa trong chọn dòng thuần, là cơ sở cho việc chọn giống

Trong di truyền học, hai thành phần sai lệch trội (D) và tương tác gen (I) có vai trò quan trọng, đại diện cho các giá trị đặc thù chỉ có thể xác định được qua thí nghiệm thực nghiệm D và I không được di truyền theo cách thông thường và phụ thuộc vào vị trí cũng như sự tương tác giữa các gen Đây là cơ sở cho quá trình lai giống và tính trạng số lượng cũng bị ảnh hưởng bởi môi trường chung và môi trường riêng của từng cá thể.

Sai lệch môi trường chung (general environmental) (Eg) là sai lệch do các yếu tố tác động lên toàn bộ các cá thể trong nhóm vật nuôi Loại này có tính chất thường xuyên không cục bộ như: thức ăn, khí hậu…do vậy đó là sai lệch giữa các nhóm, giữa các cá thể và giữa các thành phần khác nhau trên một cơ thể

Sai lệch môi trường riêng (environmental deviation) (Es) là các sai lệch do các yếu tốmôi trường tác động riêng rẽ lên từng nhóm cá thể vật nuôi hoặc một giai đoạn nào đó trong đời một con vật hay các phần khác nhau của con vật Loại này có tính chất không thường xuyên và cục bộ như: thay đổi về thức ăn, khí hậu, trạng thái sinh lý gây ra…

Như vậy, quan hệ của kiểu hình (P), kiểu gen (G), môi trường (E) của một cá thể biểu hiện như sau:

Do đó để đạt được năng suất, chất lượng cao trong chăn nuôi (giá trị kiểu hình như mong muốn) chúng ta cần phải có giống tốt và tạo ra môi trường thích hợp để phát huy hết tiềm năng của giống.

Khả năng sinh trưởng và các yếu tố ảnh hưởng sinh trưởng

2.2.2.1 Khái niệm vềsinh trưởng Ở vật nuôi từ khi hình thành phôi đến khi trưởng thành khối lượng và thể tích cơ thểtăng lên Điều này trước tiên là tế bào tăng lên về sốlượng, các cơ quan bộ phận trong cơ thểđều có sự tăng lên về khối lượng và kích thước

Quá trình sinh trưởng dẫn đến tăng khối lượng và thể tích của cơ thể; sự tăng trưởng của cơ thể chủ yếu là do tích luỹ các chất hữu cơ thông qua trao đổi chất Theo Nguyễn Hải Quân và cộng sự (2005), sinh trưởng là một quá trình tích luỹ các chất hữu cơ thông qua trao đổi chất, là sự tăng lên về chiều cao, chiều dài, bề ngang, khối lượng của từng cơ quan, bộ phận cũng như toàn bộ cơ thể trên cơ sở di truyền có từ đời trước Sinh trưởng của vật nuôi nói chung và của gà nói riêng chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, trong đó quan trọng nhất là yếu tố giống (di truyền), dinh dưỡng và các điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng khác.

2.2.2.2 Các yếu tốảnh hưởng tới sinh trưởng và sức cho thịt của gia cầm

Mỗi giống có tốc độ sinh trưởng nhất định được quy định bởi di truyền; sự khác biệt về tốc độ sinh trưởng giữa các môi trường phản ánh sự tương tác giữa yếu tố di truyền và ngoại cảnh, tức là cùng một kiểu gen có thể cho tốc độ sinh trưởng khác nhau khi ở các điều kiện môi trường khác nhau Vì vậy, việc tạo ra môi trường phù hợp với kiểu gen là yếu tố then chốt để phát huy tối đa tiềm năng di truyền của giống Nghiên cứu của Jaap và Moris (1997) cho thấy có sự khác biệt về cường độ sinh trưởng ngay cả trong cùng một giống, cho thấy tầm quan trọng của cả yếu tố nội sinh và ngoại cảnh đối với quá trình phát triển.

Theo Trần Thanh Vân và cs (2015) [11] cho biết, gà con ở 40 ngày tuổi khối lượng tăng gấp 10 lần so với 01 ngày tuổi, trong khi đó vịt con chỉ cần 20 ngày tuổi để tăng gấp 10 lần khối lượng so với lúc 01 ngày tuổi

Khảo sát khả năng sinh trưởng của 3 dòng gà Plymouth Rock thì dòng TĐ9 có khả năng sinh trưởng tốt nhất Đến tuần tuổi thứ 8, dòng TĐ9 có khối lượng sống vượt dòng TĐ8 12,90% và vượt TĐ3 17,40% (Lê Hồng Mận và cs, 1996 [8])

Sự sai khác nhau về sinh trưởng và khối lượng cơ thể còn chịu ảnh hưởng của tính biệt, thông thường con trống phát triển hơn con mái: ở gà hướng thịt giai đoạn 60 - 70 ngày tuổi con trống nặng hơn con mái 180 - 250 (g), (Trần Thanh Vân và cs (2015) [11])

Theo tài liệu của Chambers J.R (1990) [13], cho biết: Có nhiều gen ảnh hưởng tới sự sinh trưởng chung, có gen ảnh hưởng đến một vài tính trạng riêng lẻ Godfry E.P và Raap R.G [14], và nhiều tác giả khác cho rằng có nhiều hơn 15 gen qui định tốc độsinh trưởng

Như vậy, các nhà nghiên cứu đã chứng tỏ sự khác biệt về tốc độ sinh trưởng do di truyền, mà cơ sở di truyền là do gen, có ít nhất một gen về sinh trưởng liên kết giới tính cho nên con trống thường lớn hơn con mái Điều này chứng tỏ di truyền có ảnh hưởng rất lớn tới quá trình sinh trưởng của gia cầm

*Ảnh hưởng của chế độdinh dưỡng

Chế độ dinh dưỡng ảnh hưởng tới sự phát triển của từng mô khác nhau gây nên sự biến động trong quá trình phát triển và có sự khác nhau giữa mô này với mô khác Chếđộ dinh dưỡng không những ảnh hưởng tới sinh trưởng mà còn làm biến động di truyền về sinh trưởng

Nguyễn Duy Hoan (2010) [4] cho biết nhu cầu protein thích hợp cho gà broiler cho năng suất cao đã được xác định, các tác giả nhấn mạnh tỷ lệ giữa năng lượng và protein trong thức ăn cũng rất quan trọng, để phát huy được khả năng sinh trưởng tối đa cần phải cung cấp đầy đủ dinh dưỡng với sự cân bằng nghiêm ngặt giữa protein, axit amin với năng lượng

Chi phí thức ăn chiếm tới 70% giá thành trong chăn nuôi gà broiler, cho nên mọi yếu tố nâng cao hiệu quả sử dụng thức ăn đều mang lại lợi ích kinh tế lớn cho ngành Để đạt năng suất cao và phát huy tiềm năng sinh trưởng của gia cầm, cần xây dựng khẩu phần dinh dưỡng hoàn hảo và cân đối dựa trên nhu cầu dinh dưỡng của gà ở từng giai đoạn nuôi, từ đó tối ưu hàm lượng dinh dưỡng, năng lượng và khoáng chất cho từng giai đoạn Việc đáp ứng đúng nhu cầu dinh dưỡng giúp tăng trưởng nhanh, cải thiện hiệu quả chuyển hóa thức ăn và giảm chi phí sản xuất.

* Ảnh hưởng của chăm sóc

Bên cạnh các yếu tốnêu trên thì sinh trưởng của gà còn chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố môi trường như chăm sóc nuôi dưỡng, nhiệt độ, ẩm độ, độ thông thoáng, mật độ nuôi

* Ảnh hưởng của nhiệt độ

Theo Bùi Đức Lũng, Lê Hồng Mận (2003) [7] thì nhiệt độ chuồng nuôi gà sau 28 ngày thích hợp là 18 - 20 0 C Nhiệt độ ảnh hưởng rất lớn tới nhu cầu năng lượng trao đổi (ME) và protein thô (CP) của gà broiler, do vậy tiêu thụ thức ăn của gà chịu sự chi phối nhiều của nhiệt độ môi trường Trong điều kiện nhiệt độ khác nhau thì mức tiêu tốn thức ăn của gà cũng khác nhau.

Theo Cerniglia J.A và Herrtand A.B Walt (1983) [12], khi nhiệt độ chuồng nuôi thay đổi khoảng 10°C, tiêu thụ năng lượng của gà biến đổi tương ứng khoảng 2 kcal; đồng thời nhu cầu năng lượng và các chất dinh dưỡng khác cũng bị thay đổi theo nhiệt độ môi trường.

Wash Burn K.W (1992) cho biết nhiệt độ cao làm gà sinh trưởng chậm và tăng tỷ lệ chết, gây thiệt hại kinh tế lớn cho ngành chăn nuôi gà broiler công nghiệp ở vùng khí hậu nhiệt đới Nir I (1992) qua nghiên cứu cho thấy ở nhiệt độ môi trường 35°C và độ ẩm tương đối 66% làm giảm quá trình tăng khối lượng cơ thể ở gà trống 30–35% và ở gà mái 20–30% so với điều kiện khí hậu thích hợp Thông thường khi nhiệt độ cao khả năng ăn của gia cầm giảm Để khắc phục và đảm bảo khả năng sinh trưởng, người ta đã sử dụng thức ăn có năng lượng cao, tất nhiên dựa trên cân bằng tỷ lệ ME/CP và axit amin/ME, và cần tăng cường tỷ lệ khoáng chất và vitamin trong thức ăn để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của gà.

S ứ c s ố ng và kh ả năng cả m nhi ễ m b ệ nh

Sức sống của gia cầm là một chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật giúp ta đánh giá được khả năng thích nghi và chống đỡ bệnh tật của đàn gia cầm Sức sống cũng là tính trạng di truyền số lượng, nó đặc trưng cho từng loài, giống và từng cá thể Sức sống được biểu hiện ở tỷ lệ nuôi sống qua các giai đoạn, từ sơ sinh đến lúc giết thịt Sức sống phụ thuộc nhiều vào điều kiện ngoại cảnh như: điều kiện thời tiết, khí hậu, thức ăn, nước uống, quá trình chăm sóc, nuôi dưỡng và vệ sinh thú y Nếu một trong các yếu tốnói trên đột ngột thay đổi sẽ có ảnh hưởng xấu đến sức sống của gia cầm Ngoài ra, nó còn phụ thuộc vào khả năng di truyền giống, nếu mức độ giao phối cận huyết tăng lên cũng làm giảm khả năng thích ứng, giảm khả năng chống đỡ bệnh tật, làm cho sức sống giảm rõ rệt

Một yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ nuôi sống của gia cầm là sức khỏe của đàn gà bố mẹ Nếu đàn gà bố mẹ khỏe mạnh, sạch bệnh và sinh sản tốt, tỷ lệ nuôi sống của đàn con sẽ cao; ngược lại, bệnh tật và sức khỏe kém ở gà bố mẹ làm giảm tỷ lệ nuôi sống Trong nghiên cứu về khả năng thích nghi của gia cầm, gà được đánh giá là loài có khả năng thích nghi tương đối cao, cho thấy quản lý chăm sóc sức khỏe, môi trường nuôi và dinh dưỡng hợp lý đóng vai trò quan trọng để duy trì và tăng tỷ lệ nuôi sống của đàn con.

* Các bệnh thường gặp trên gà thịt

Trong quá trình nuôi dưỡng hàng ngày, cần theo dõi sát sao tình hình sức khỏe của đàn gà để chẩn đoán và phát hiện bệnh kịp thời, từ đó có những hướng điều trị phù hợp Trong thời gian nuôi gà, người chăn nuôi thường gặp một số bệnh phổ biến và nhận diện sớm các triệu chứng sẽ giúp công tác điều trị hiệu quả hơn, giảm thiểu thiệt hại và tăng tỷ lệ sống cho đàn gà.

Vi khuẩn gram âm Salmonella gallinarum và Salmonella pullorum gây bệnh ở gà, lây nhiễm chủ yếu qua đường tiêu hóa và đường hô hấp Gà đã khỏi bệnh vẫn thải vi khuẩn ra theo phân, đây là nguồn lây lan quan trọng và nguy hiểm nhất cho cả đàn.

Ở gà con từ mới nở đến 2 tuần tuổi, bệnh có tỷ lệ mắc cao nhất vào lúc 24–28 giờ sau khi nở Triệu chứng điển hình gồm gà yếu, bụng trễ do lòng đỏ không tiêu, tụ tập thành từng đám, kêu xáo xác, ủ rũ, lông xù; tiêu chảy với phân trắng có mùi hôi khắm, có bọt trắng và thỉnh thoảng lẫn máu; phân bết quanh hậu môn; gà chết sau 2–3 ngày kể từ khi phát bệnh.

+ Ở gà lớn: gà thường bị bệnh ở dạng ẩn (mãn tính) Biểu hiện: gầy yếu, ủrũ, xù lông, niêm mạc, mào, yếm nhợt nhạt…

- Bệnh tích: ở gà con mổ khám thấy gan, lách bị viêm sưng có màu đỏ tím; ở lách, tim, phổi có các dấu hiệu hoại tử

+ Nhập giống từcơ sở gà bố mẹ đảm bảo nguồn gốc

+ Chăm sóc, nuôi dưỡng tốt đểtăng sức đề kháng cho gà

+ Thức ăn trên máng phải thường xuyên sàng qua để loại bỏ những phân gà dính bám vào thức ăn có mang mầm bệnh

+ Giữ gìn vệ sinh chuồng trại để làm giảm nguy cơ lây lan bệnh

+ Dùng dung dịch formol 2% để sát trùng toàn bộ khu chuồng nuôi và khu vực xung quanh

+ Dùng nofacoli pha vào nước hoặc trộn vào thức ăn, vitamin B - complex: 1g/1 lít nước, vitamin C: 1g/1 lít nước Dùng liên tục 3 - 5 ngày

+ Hoặc dùng thuốc colistin: liều 1g/2 lít nước cho gà uống liên tục trong 4 - 5 ngày

Bệnh CRD (Chonic Respiratory Disease)

Do Mycoplasma gallisepticum gây ra

Gà 2 - 12 tuần tuổi và gà sắp đẻ dễ bị nhiễm hơn các lứa tuổi khác, thường hay phát bệnh khi trời có mưa phùn, gió mùa, độẩm không khí cao

+ Thời gian ủ bệnh từ 6 - 21 ngày

Ở gà trưởng thành và gà đẻ, các dấu hiệu như tăng khối lượng chậm, thở khò khè, chảy nước mũi và ăn ít cho thấy sức khỏe đang gặp vấn đề Gà trở nên gày ốm và ở gà đẻ, sản lượng trứng giảm nhưng vẫn duy trì ở mức độ thấp.

Gà thịt mắc bệnh ở tuổi 3–8 tuần, triệu chứng nặng hơn do sự kết hợp với các mầm bệnh khác, thường là E coli, nên được gọi là thể kết hợp E coli - CRD (C-CRD) ở gà thịt Triệu chứng điển hình gồm âm ran khí quản, chảy nước mũi, ho, sưng mặt, sưng mí mắt và viêm kết mạc, cho thấy sự ảnh hưởng của hệ hô hấp và mắt ở đàn gà Nhận diện CRD sớm ở gà thịt và kiểm soát nguồn lây mầm bệnh có thể giúp giảm thiệt hại và bảo đảm sức khỏe đàn gà.

- Phòng bệnh: thực hiện tốt quy trình vệ sinh thú y, chuồng thông thoáng, mật độ hợp lý, nhiệt độ thích hợp, chăm sóc và nuôi dưỡng tốt, cho uống thuốc để phòng bệnh

+ CRD-Stop: liều 1g/lít nước, uống liên tục: 3 - 5 ngày

+ Tiamulin: liều 1g/4 lít nước, uống liên tục: 3 - 5 ngày

+ Gia cầm và thủy cầm: liều 1g/2 - 4 lít nước uống

Do các loại cầu trùng thuộc giống Eimeria gây ra Gà con 9 - 10 ngày tuổi bắt đầu nhiễm bệnh nhưng tỷ lệ nhiễm cao nhất ở giai đoạn từ 15 - 45 ngày tuổi Gà bị nhiễm do nuốt phải noãn nang cầu trùng có trong thức ăn, nước uống Bệnh xảy ra quanh năm nhưng trầm trọng nhất là vào vụ xuân hè khi thời tiết nóng ẩm

+ Gà bệnh ủ rũ, ăn ít, uống nhiều nước, xù lông, cánh sã, chậm chạp, phân dính quanh hậu môn, phân loãng, sệt, có màu socola hoặc đen như bùn.

+ Cầu trùng manh tràng: manh tràng sưng to và chứa đầy máu

+ Dùng coxymax: liều 1g/1 lít nước hoặc 100g/500 kg thể trọng, dùng liên tục trong 3 ngày, nghỉ2 ngày sau đó dùng liệu trình mới nếu gà chưa khỏi

Để chăm sóc gà, sử dụng colistin với liều 1 g cho mỗi 2 lít nước và cho gà uống liên tục trong 4–5 ngày; kết hợp tiêm vitamin để ngăn mất máu và cho uống vitamin C nhằm tăng sức đề kháng, giúp gà phục hồi nhanh hơn.

Do vi khuẩn Escherichia coli (E.coli) gây ra

Gà ở mọi lứa tuổi đều có thể mắc bệnh, đặc biệt là giai đoạn gà con 3 -

15 ngày tuổi, tỷ lệ chết 20 - 60 %, gà lớn thường bị bệnh ở thể nhẹ và ít chết Truyền bệnh trực tiếp từ gà mẹ sang trứng, lây bệnh nhanh chóng trong lò ấp, ngoài ra có thể lây bệnh gián tiếp qua thức ăn, nước uống và qua vết hở của rốn

+ Đầu ổ dịch gà bệnh thường chỉ kém ăn, sức lớn cả đàn chậm lại, sau đó bệnh có thể tiến triển cấp tính ở những đàn gia cầm con

Tình hình nghiên c ứu trong và ngoài nướ c

Tình hình nghiên c ứu trong nướ c

Ngành chăn nuôi gia cầm ở Việt Nam có lịch sử lâu đời và phát triển ở quy mô tương đối nhỏ Hầu hết hộ gia đình nuôi từ vài con đến vài chục con gia cầm và áp dụng phương thức quảng canh, dẫn tới năng suất thấp và hiệu quả kinh tế chưa cao.

Trong những năm gần đây, do áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, ngành chăn nuôi gia cầm nước ta đã phát triển nhanh và đạt được những tiến bộ rõ rệt Để đáp ứng thị hiếu của người tiêu dùng muốn có giống gà có chất lượng thịt thơm ngon, săn chắc, ngoại hình giống với gà địa phương và thích nghi tốt với khí hậu, các nhà khoa học nước ta đã dày công lai tạo các giống gà lông màu nhập nội với gà địa phương nhằm tạo ra con lai có tốc độ tăng trưởng nhanh nhưng phải đáp ứng được nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng

Hiện nay có nhiều công trình nghiên cứu khoa học về vấn đề này, nổi bật có thể kể đến công trình mang tiêu đề “Đặc điểm ngoại hình và khả năng sinh trưởng cho thịt của gà lai F1 (Mía x Kabir), nuôi nhốt và nuôi bán chăn thả tại Thái Nguyên” do Nguyễn Văn Đại và các cộng sự thực hiện Nghiên cứu phân tích đặc điểm hình thái của gà lai F1 và so sánh khả năng tăng trưởng cũng như chất lượng thịt giữa hai phương thức nuôi tại Thái Nguyên, nhằm cung cấp căn cứ khoa học cho lựa chọn phương án nuôi phù hợp với điều kiện địa phương.

(2001) [2], sau khi nghiên cứu, các tác giảđã đưa ra kết luận: gà lai F1 - MK có màu lông phong phú, chân, da, mỏ vàng, gà rắn chắc, ham chạy nhảy, đến 12 tuần tuổi khối lượng trung bình là: 1.851,24 g ở phương thức nuôi nhốt Gà lai có tốc độ sinh trưởng tuyệt đối cao nhất ở giai đoạn 8 - 9 tuần tuổi, đạt 33,92 g/con/ngày ở phương thức bán chăn thả và đạt 35,49 g/con/ngày ở phương thức nuôi nhốt Sinh trưởng tương đối cao nhất ở tuần 0 - 1 đạt 37,35 % ở phương thức nuôi bán chăn thả và 67,02 % ởphương thức nuôi nhốt, thấp nhất là ở 11 -

12 tuần tuổi đạt tương ứng là 6,74 % và 6,41 %

Theo Đào Văn Khanh (2000) [6], các giống gà lông màu được nuôi tại Thái Nguyên như: Kabir, Lương Phượng, Tam Hoàng đều thích nghi với điều kiện nuôi chăn thả và có tỷ lệ nhiễm bệnh thấp, dễ nuôi, giống Kabir có sức sinh trưởng nhanh nhất sau đó đến Lương Phượng, Tam Hoàng, tiêu tốn thức ăn của cả3 đều thấp, phù hợp với điều kiện chăn nuôi ở nông thôn

Tình hình nghiên cứu ngoài nước

Trong ngành sản xuất chăn nuôi gia cầm, các nước trên thế giới liên tục cải tiến giống và dinh dưỡng để nâng cao năng suất và chất lượng chăn nuôi gia cầm, đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn của thị trường Những đổi mới về giống và chế độ dinh dưỡng không chỉ tăng khả năng sinh trưởng và sức khỏe đàn gia cầm mà còn tối ưu hiệu quả nuôi và giảm chi phí vận hành Nhờ đó ngành chăn nuôi gia cầm hướng tới phát triển bền vững và cạnh tranh mạnh mẽ trên thị trường toàn cầu.

Gia cầm nói chung và gà nói riêng có nguồn gốc từ các loài chim hoang dã Qua hàng nghìn năm thuần hóa và nuôi dưỡng, con người đã chọn lọc và phát triển nhiều giống gia cầm khác nhau, phục vụ cho nhu cầu thịt, trứng và các mục đích nông nghiệp Quá trình biến đổi từ hoang dã đến nuôi nhốt cho phép hình thành các giống có đặc điểm ưu việt về tốc độ sinh trưởng, năng suất và khả năng thích nghi với điều kiện nuôi và khí hậu địa phương.

Hầu hết các nhà khoa học nghiên cứu về gia cầm trên thế giới đều cho rằng tổ tiên của gia cầm sống hoang dã Bằng chứng là gà hoang miền Bắc Ấn Độ hay gà Banquiva (Gallus Gallus murghi) - một trong bốn loại hình của gà rừng được thuần hóa đầu tiên

Với việc đưa các giống gà siêu thịt như: Hybro (Hv 85 - Hà lan), AA

Những giống gà đẻ trứng và gà thịt danh tiếng như Abor Acres, Avian và Lohman Meat (Mỹ, Đức) cùng các giống đẻ trứng phổ biến Goldline 54 (Hà Lan) và Leghorn (Italia) đã được nuôi để tăng năng suất chăn nuôi Các giống gà kiêm dụng như Tam Hoàng, Lương Phượng (Trung Quốc), Sasso (Pháp) và Kabir (Israel) đang được nuôi thâm canh nhằm đạt hiệu quả cao, nhưng chúng thích nghi với một số điều kiện môi trường nhất định Vì thế, lựa chọn giống phù hợp với điều kiện nuôi đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao sản lượng và ổn định kinh tế chăn nuôi.

Sau những thành công về chăn nuôi công nghiệp ở trình độ cao, từ năm

Kể từ những năm 1980, một số nước như Nhật Bản, Pháp và Israel đã thay đổi phương thức chăn nuôi nhằm nâng cao chất lượng và mùi vị của sản phẩm gia cầm Các nước này chú trọng cải thiện dinh dưỡng cho đàn gia cầm, điều kiện chuồng trại, kiểm soát dịch bệnh và ứng dụng công nghệ mới để tối ưu hương vị, đồng thời đảm bảo an toàn thực phẩm và sự tin tưởng của người tiêu dùng.

Việc lai tạo các giống gà nhằm bảo tồn các đặc điểm quý hiếm, cải thiện những tính trạng còn hạn chế và dần hình thành các giống gà mới có năng suất cao, đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường và người tiêu dùng Quá trình này dựa trên chọn lọc di truyền và ghép đôi các đặc tính ưu việt, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và chất lượng sản phẩm thịt, trứng, đồng thời gìn giữ nguồn gen quý cho ngành nông nghiệp.

2.4 Giới thiệu vài nét về gà lai (♂ Mía x ♀Lương Phượng)

Gà Mía là giống gà hướng thịt có tầm vóc lớn và ngoại hình thô với thân hình ngắn, đùi to và đi lại chậm Gà 6 tháng tuổi, con trống đạt 3,1 kg và con mái 2,4 kg Con trống có màu lông đỏ sẫm xen kẽ lông đen ở đuôi, đùi và lườn, hai hàng lông cánh xanh biếc Con mái có lông màu vàng nhạt xen kẽ lông đen ở cánh và đuôi; lông cổ có màu Tuổi đẻ trứng của chúng khá muộn.

7-8 tháng, sản lượng trứng 50 - 55 quả/mái/năm, khối lượng trứng 50 - 55 g

Gà Lương Phượng được nhập khẩu vào Việt Nam qua cửa khẩu quốc tế Quảng Ninh vào năm 1998 Trung tâm nghiên cứu gia cầm Vạn Phúc đã nhập 1.900 con gà và nuôi tại trại nuôi thí nghiệm, sau đó giống này được người dân Việt Nam nuôi ở nhiều địa phương.

Gà Lương Phượng dễ nuôi, có tính thích nghi cao và chịu đựng tốt với khí hậu nóng ẩm, đòi hỏi chế độ dinh dưỡng không cao và có thể nuôi nhốt bán công nghiệp hoặc thả vườn Theo tài liệu Trần Thanh Vân và cộng sự (2015) [11], những ưu điểm này đã khiến gà Lương Phượng được nuôi nhiều ở các trang trại và hộ gia đình ở nông thôn lẫn thành thị, và ngày càng được người chăn nuôi ưa chuộng.

Gà lai (♂ Mía x ♀Lương Phượng) được tạo ra từ công thức lai gà trống Mía lai với gà mái Lương Phượng Gà lai có màu lông đẹp, tỷ lệ nuôi sống từ

1 - 19 tuần tuổi là 89 - 91 %, khối lượng cơ thể lúc 19 tuần tuổi đạt 1,9 - 2,2 kg Gà lai thương phẩm nuôi nhốt đến 12 tuần tuổi có tỷ lệ nuôi sống 95 -

97%, khối lượng cơ thể 1,7 - 2,0 kg/con; tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng cơ thể là 3,2 - 3,3 kg Nuôi bán chăn thả đến 12 tuần tuổi có tỷ lệ nuôi sống đạt 94 - 96%, khối lượng cơ thể 1,8 - 2,1 kg/con; tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng cơ thể là 2,8 - 3,0 kg, chất lượng thịt ngon như gà Ri.

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH

- Đối tượng: Gà lai (♂ Mía x ♀ Lương Phượng)

3.2 Thời gian và địa điểm tiến hành

- Thời gian: Từ ngày 19 tháng 11 năm 2019 đến 20 tháng 5 năm 2020

- Địa điểm: Trung tâm Đào tạo, nghiên cứu giống cây trồng và vật nuôi, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

- Thực hiện quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc đàn gà (♂ Mía x ♀ Lương Phượng)

- Thực hiện quy trình phòng và trị bệnh trên đàn gà (♂ Mía x ♀ Lương Phượng)

Bảng 3.1 Sơ đồ theo dõi đàn gà

Diễn giải Đơn vị Lô gà theo dõi

Gà nuôi TN (♂ Mía x ♀ Lương Phượng)

Tuổi bắt đầu TN Ngày 01

Phương thức nuôi Nhốt, chuồng hở

3.4 2 Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng bệnh

3.4.2.1 Chăm sóc và nuôi dưỡng

Nhiệt độ 28C trong chuồng và 33 - 35C dưới chụp sưởi Sau mỗi tuần nhiệt độ giảm 2 - 3C Sau 3 tuần, nhiệt độ 21 - 24C

Bảng 3.2 Thời gian và cường độ chiếu sáng

Thời gian Chếđộ chiếu sáng Cường độ chiếu sáng

Qua bảng 3.2 ta có thể thấy được gà càng lớn thời gian chiều sáng càng giảm và cường độ chiếu sáng cũng giảm, theo Trần Thanh Vân và cs (2015) [11]

Nuôi dưỡng: Thức ăn và nước uống được cung cấp tự do theo nhu cầu của gà

Bảng 3.3 Thành phần giá trị dinhdưỡng trong thức ăn của gà

1 - 21 ngày tuổivà gà 22 ngày tuổi đến xuất bán

Thành phần Gà từ 1-21 ngày tuổi Gà từ 22- xuất bán Đạm tối thiểu (min %) 21 18 Ẩm độ (max %) 14 14

Năng lượng trao đổi ME (min Kcal/kg) 3.100 3.100

Methionine + Cystine tổng số (min %) 0,8 0,45

3.4 3 Chỉ tiêu theo dõi Để thực hiện được nội dung trên cần tiến hành theo dõi các chỉ tiêu sau:

- Sinh trưởng tích luỹ (g/con)

-Lượng thức ăn tiêu thụ (gam/con/ngày)

3.4 4 Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu

* Tỷ lệ nuôi sống: Hàng ngày kiểm tra sức khỏe đàn gà trên mỗi lô, phát hiện những con bị bệnh, xác định số con bị nhiễm bệnh đang theo dõi, ghi chép lại đầy đủ, từ đó theo dõi tỷ lệ nuôi sống của mỗi lô gà đến 11 tuần tuổi theo công thức sau:

Tỷ lệ nuôi sống (%) = Tổng số gà cuối kỳ x 100

* Chỉ tiêu về sinh trưởng

Cân ngẫu nhiên gà lúc sơ sinh, hàng tuần và lúc 12 tuần tuổi Cân vào buổi sáng sớm trước khi cho ăn (chỉ cho uống nước) Cố định loại cân và người cân Ở lúc sơ sinh, tuần 1, tuần 2 gà được cân bằng cân Ohous của Mỹ với độ chính xác 0,1 gam Từ tuần thứ 3 đến tuần 11 cân bằng cân đồng hồ Nhơn Hòa có độ chính xác từ 5 - 10 gam

Khối lượng trung bình của gà (g) =  Khối lượng gà được cân (g)

* Khảnăng tiêu thụ và chuyển hóa thức ăn

3.5 Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu thu thập được xử lý theo phương pháp thống kê sinh vật học của

Trương Hữu Dũng và sc (2018) [1]

Tổng tiêu thụ thức ăn trong tuần (g) Tiêu thụ thức ăn (g/con/ngày) Tổng số gà bình quân trong tuần x 7

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Kết quả chăm sóc, nuôi dưỡng đàn gà thịt

Trong quá trình thực tập tại Trung tâm Đào tạo, nghiên cứu giống cây trồng và vật nuôi, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên , được sự giúp đỡ tận tình của thầy cô giáo, cùng với sự cố gắng, nỗ lực của bản thân, em đã học hỏi được những kinh nghiệm quý báu và đạt được một số kết quả như sau:

- Công tác chu ẩ n b ị chu ồ ng tr ạ i nuôi gà

Trước khi nhận gà vào nuôi, chuồng đã được để trống ít nhất 15 ngày, chuồng được quét dọn sạch sẽ bên trong và bên ngoài, hệ thống cống rãnh thoát nước, nền chuồng, vách ngăn được quét xi măng đặc Sau đó được tiến hành phun thuốc sát trùng bằng dung dịch Iodine với tỷ lệ pha loãng là 2%

Cây cỏ xung quanh khu vực nuôi được phát quang, đặt các miếng dính chuột để hạn chế sự tiếp xúc của các tác nhân gây bệnh

Phương pháp thự c hi ệ n

K ế t qu ả theo dõi t ỉ l ệ nuôi s ố ng, kh ả năng sinh trưở ng và tiêu th ụ th ức ăn của đàn gà

K ế t qu ả th ự c hi ệ n quy trình phòng b ệ nh cho gà th ị t

K ế t qu ả áp d ụ ng quy trình ch ẩn đoán mộ t s ố b ệ nh trên gà trong th ờ i gian

Ngày đăng: 25/07/2021, 06:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trương Hữu Dũng, Phan Đình Thắm, Trần Văn Thăng (2018), Giáo trình phươ ng pháp thí nghi ệm trong chăn nuôi - thú y, Nxb Nông nghi ệ p, Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phương pháp thí nghiệm trong chăn nuôi - thú y
Tác giả: Trương Hữu Dũng, Phan Đình Thắm, Trần Văn Thăng
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2018
2. Nguy ễn Văn Đạ i, Tr ầ n Thanh Vân, Tr ần Long, Đặng Đình Hanh (2001), “Đặc điể m ngo ạ i hình và kh ả năng sinh trưở ng, cho th ị t c ủ a gà lai F1 (Trống Mía x mái Kabir) nuôi nhốt và bán chăn thả tại Thái Nguyên”.T ạp chí chăn nuôi số 5 - 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm ngoại hình và khả năng sinh trưởng, cho thịt của gà lai F1 (Trống Mía x mái Kabir) nuôi nhốt và bán chăn thả tại Thái Nguyên”. "Tạp chí chăn nuôi số 5
Tác giả: Nguy ễn Văn Đạ i, Tr ầ n Thanh Vân, Tr ần Long, Đặng Đình Hanh
Năm: 2001
3. T ừ Quang Hi ể n, Tr ần Văn Phùng , Phan Đình Thắ m, Tr ầ n Thanh Vân, T ừ Trung Kiên (2013), Dinh dưỡ ng và th ức ăn chăn nuôi , Nxb Nông nghi ệ p Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinh dưỡng và thức ăn chăn nuôi
Tác giả: T ừ Quang Hi ể n, Tr ần Văn Phùng , Phan Đình Thắ m, Tr ầ n Thanh Vân, T ừ Trung Kiên
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2013
4. Nguy ễ n Duy Hoan (2010), Dinh dưỡ ng protein gia c ầ m, Nxb Đạ i h ọ c Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinh dưỡng protein gia cầm
Tác giả: Nguy ễ n Duy Hoan
Nhà XB: Nxb Đại học Thái Nguyên
Năm: 2010
5. Dương Mạ nh Hùng, Tr ần Huê Viên, Phan Đình Thắ m, Nguy ễ n M ạ nh Hà, Nguy ễn Hưng Quang, Hồ Th ị Bích Ng ọ c (2017), Ch ọ n l ọ c và nhân gi ố ng v ậ t nuôi, Nxb Nông nghi ệ p Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chọn lọc và nhân giống vật nuôi
Tác giả: Dương Mạ nh Hùng, Tr ần Huê Viên, Phan Đình Thắ m, Nguy ễ n M ạ nh Hà, Nguy ễn Hưng Quang, Hồ Th ị Bích Ng ọ c
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2017
6. Đào Văn Khanh (2000), “Nghiên cứu năng suất thịt gà broiler giống Tam Hoàng 882 nuôi ở các mùa v ụ khác nhau c ủ a vùng sinh thái Thái Nguyên’’. K ế t qu ả nghiên c ứ u Khoa h ọ c và chuy ể n giao Công ngh ệ nhân d ị p k ỷ ni ệm 30 năm thành lập trường ĐHNL , Nxb Nông Nghi ệ p Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu năng suất thịt gà broiler giống Tam Hoàng 882 nuôi ở các mùa vụ khác nhau của vùng sinh thái Thái Nguyên’’. "Kết quả nghiên cứu Khoa học và chuyển giao Công nghệnhân dịp kỷ niệm 30 năm thành lập trường ĐHNL
Tác giả: Đào Văn Khanh
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 2000
7. Bùi Đức Lũng, Lê Hồng Mận (2003), Nuôi gà Broiler đạt năng suấ t cao, Nxb Nông nghi ệ p, trang 21 - 23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nuôi gà Broiler đạt năng suất cao
Tác giả: Bùi Đức Lũng, Lê Hồng Mận
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2003
10. Phùng Đứ c Ti ến (1996), “Nghiên cứ u m ộ t s ố t ổ h ợ p lai gà broiler gi ữ a các dòng gà hướ ng th ị t gi ống Ross 208 và Hybro HV 85”, Lu ậ n án ti ến sĩ khoa h ọ c Nông nghi ệ p - Viện KHKT Nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số tổ hợp lai gà broiler giữa các dòng gà hướng thịt giống Ross 208 và Hybro HV 85”, "Luận án tiến sĩkhoa học Nông nghiệp
Tác giả: Phùng Đứ c Ti ến
Năm: 1996
11. Tr ầ n Thanh Vân, Nguy ễ n Duy Hoan, Nguy ễ n Th ị Thúy M ỵ (2015), Giáo trình chăn nuôi gia cầ m, Nxb Nông Nghi ệ p Hà N ộ i.II . Tài liệu nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi gia cầm
Tác giả: Tr ầ n Thanh Vân, Nguy ễ n Duy Hoan, Nguy ễ n Th ị Thúy M ỵ
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp Hà Nội. II. Tài liệu nước ngoài
Năm: 2015
12. Cerniglia J.A, Herrtand A.B Walt (1983), “The effect of constant ambient temperature and ration on the performance of Sussex broiler”. Poultry Science 62 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The effect of constant ambient temperature and ration on the performance of Sussex broiler”
Tác giả: Cerniglia J.A, Herrtand A.B Walt
Năm: 1983
13. Chambers J.R (1990), Genetic of growth and Meat production in chicken, Edited by R.D Craw ford - Elsevier - Amsterdam - Oxford - Tokyo, pp.9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Genetic of growth and Meat production in chicken
Tác giả: Chambers J.R
Năm: 1990
14. Godfry E.F and Jaap R.G (1992), Evirence of breed and sex differnces in the weight of chicken hat cher from eggs sinrilar weight, Pouitry Sci, pp. 22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pouitry Sci
Tác giả: Godfry E.F and Jaap R.G
Năm: 1992
15. Nir I. (1992), “Israel optimization of poultry diets in hot climates”.Proceedings world Poultry congress vol 2, pp. 71 - 75 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Israel optimization of poultry diets in hot climates
Tác giả: Nir I
Năm: 1992
16. Jaap and Morris (1997), “Genetic differences in eight weeks of weight” Poultry Science 16, Page 44, 48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Genetic differences in eight weeks of weight” "Poultry Science
Tác giả: Jaap and Morris
Năm: 1997
17. Wash Bun K.W (1992), “Influence of body weight on response to a heat stress environment”, World's Poultry Congress No 9 vol 2/1992, pp.53 - 56 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Influence of body weight on response to a heat stress environment”, "World's Poultry Congress
Tác giả: Wash Bun K.W
Năm: 1992

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w