1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, chẩn đoán và điều trị bệnh cho chó tại bệnh xá thú y, trường đại học nông lâm thái nguyên

70 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TR ƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM DƯƠNG THỊ TỐT Tên chuyên đề: “THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG, CH ẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH CHO CHÓ TẠI BỆNH XÁ THÚ Y TRƯỜNG ĐẠI

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TR ƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

DƯƠNG THỊ TỐT

Tên chuyên đề:

“THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG,

CH ẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH CHO CHÓ TẠI BỆNH XÁ THÚ Y

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN”

H ệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Chăn nuôi Thú y

Khóa h ọc: 2016 - 2020

Thái Nguyên, năm 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TR ƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

DƯƠNG THỊ TỐT

Tên chuyên đề:

“THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG,

CH ẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH CHO CHÓ TẠI BỆNH XÁ THÚ Y

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN”

H ệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Chăn nuôi Thú y

Khóa h ọc: 2016 - 2020

Gi ảng viên hướng dẫn: TS Phạm Diệu Thùy

Thái Nguyên, năm 2020

Trang 3

và rèn luyện tại trường

Nhân dịp này em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:

Ban Giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa và các thầy, cô giáo, cán bộ khoa Chăn nuôi thú y - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện tốt nhất giúp em hoàn thành quá trình học tập và nghiên cứu

Ban lãnh đạo, các anh chị trong bệnh xá Thú y, khoa Chăn nuôi Thú y

đã tạo điều kiện, giúp đỡ em trong quá trình thực tập

Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới cô giáo TS Phạm Diệu Thùy

đã trực tiếp giúp đỡ, hướng dẫn em hoàn thành khóa luận này

Em xin cảm ơn thầy giáo Ths Nguyễn Văn Lương đã tạo điều kiện

giúp đỡ em trong quá trình thực tập, đồng cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè

đã giúp đỡ, động viên, khích lệ em hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp này

Cuối cùng em xin kính chúc các thầy giáo, cô giáo trong khoa Chăn nuôi thú y luôn luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và đạt được nhiều thành công trong giảng dạy và nghiên cứu

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2020

Sinh viên

Dương Thị Tốt

Trang 4

tại bệnh xá Thú y 47

Bảng 4.5 Kết quả điều trị một số bệnh ngoài da cho chó tại bệnh xá Thú

y 48 Bảng 4.6 Tình hình mắc bệnh đường tiêu hóa ở chó đến khám chữa

bệnh tại bệnh xá Thú y 50

Bảng 4.7 Kết quả điều trị một số bệnh đường tiêu hóa 51

Bảng 4.8 Tình hình mắc bệnh đường hô hấp ở chó đến khám chữa

bệnh tại bệnh xá Thú y (tháng 5/2019 - 11/2019) 53

Bảng 4.9 Kết quả điều trị một số bệnh đường hô hấp cho chó đến

khám tại bệnh xá Thú y 54

Trang 5

DANH M ỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

P.O (Per Os): Đường uống S.C (Subcutaneous injection): Tiêm dưới da I.M (Intramuscular): Tiêm bắp I.V (Intravenous): Tiêm tĩnh mạch TT: Thể trọng PTNT: Phát triển nông thôn TP: Thành phố

TX: Thị xã

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iii

Ph ần 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề 1

1.2.1 Mục tiêu 1

1.2.2 Yêu cầu 2

Ph ần 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3

2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập 3

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 3

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 5

2.1.3 Tình hình sản xuất nông nghiệp 7

2.1.4 Mô tả sơ lược về bệnh xá thú y cộng đồng 10

2.2 Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước 11

2.2.1 Hiểu biết chung về loài chó 11

2.2.2 Đặc điểm sinh lý của chó 20

2.2.3 Các chỉ tiêu lâm sàng chính của chó 23

2.3 Một số bệnh thường gặp ở chó 27

2.3.1 Bệnh đường tiêu hóa 27

2.3.2 Bệnh về hệ tiết niệu, sinh dục 31

2.3.4 Bệnh Ký sinh trùng 35

2.3.5 Bệnh về hệ thần kinh, vận động 36

Ph ần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 40

3.1 Đối tượng 40

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 40

3.3 Nội dung thực hiện 40

Trang 7

3.4 Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện 40

3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi 40

3.4.2 Phương pháp theo dõi (hoặc thu thập thông tin) 40

3.4.3 Phương pháp chẩn đoán bệnh 41

3.4.4 Công thức tính toán 42

Ph ần 4: KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 43

4.1 Thực hiện chăm sóc và vệ sinh phòng bệnh cho chó tại bệnh xá thú y 43

4.2 Tình hình chó đến tiêm phòng vắc xin tại bệnh xá thú y 44

4.3 Tình hình chó đến khám chữa bệnh tại bệnh xá Thú y 45

4.4 Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh ngoài da ở chó đến khám chữa bệnh tại bệnh xá 47

4.4.1 Tình hình mắc bệnh ngoài da ở chó đến khám chữa bệnh tại bệnh xá 47

4.4.2 Kết quả điều trị bệnh ngoài da cho chó đến khám tại bệnh xá Thú y 48

4.5 Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh đường tiêu hóa ở chó đến khám chữa bệnh tại bệnh xá Thú y 49

4.5.1 Tình hình mắc bệnh đường tiêu hóa 49

4.5.2 Kết quả điều trị bệnh đường tiêu hóa ở chó 51

4.6 Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh đường hô hấp ở chó đến khám chữa bệnh tại bệnh xá Thú y 52

4.6.1 Tình hình mắc bệnh đường hô hấp ở chó 52

4.6.2 Kết quả điều trị bệnh đường hô hấp cho chó tại bệnh xá Thú y 53

Ph ần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 55

5.1 Kết luận 55

5.2 Đề nghị 56

TÀI LI ỆU THAM KHẢO 1

Trang 8

số lượng và giống chó ở Việt Nam ngày càng đa dạng phong phú Bên cạnh

đó, việc nuôi dưỡng và chăm sóc sao cho những chú chó cưng được khỏe

mạnh cũng là mối quan tâm của chủ nuôi Mặc dù, đã có vắc xin phòng

bệnh, thuốc điều trị nhưng bệnh trên chó vẫn xảy ra và ngày càng có những

diễn biến phức tạp

Bệnh xá Thú y trường Đại học Nông Lâm được xây dựng từ tháng 7 năm 2014 nhằm phục vụ cho công tác thực hành, thực tập của sinh viên trong khoa Từ tháng 4 năm 2016, bệnh xá thú y chính thức đưa vào hoạt động khám chữa bệnh cho động vật cảnh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và các tỉnh lân cận, mặc dù mới đi vào hoạt động nhưng bệnh xá Thú y, khoa Chăn nuôi Thú y đã được chủ các thú cưng biết đến và đưa thú cưng vào chăm sóc, khám chữa bệnh tại đây ngày một đông

Xuất phát từ tình hình thực tế trên, được sự đồng ý của BCN khoa, cô giáo hướng dẫn và cơ sở thực tập em tiến hành thực hiện chuyên đề: “Thực

hi ện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, chẩn đoán và điều trị bệnh cho chó

t ại bệnh xá Thú y, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên”

1.2 M ục tiêu và yêu cầu của chuyên đề

1.2.1 M ục tiêu

- Xác định được tình hình nhiễm các bệnh trên chó đến khám tại bệnh

xá Thú y, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Trang 9

- Biết cách chẩn đoán, phòng và trị bệnh cho chó khi đến khám và chữa bệnh tại bệnh xá

1.2.2 Yêu cầu

- Làm quen với công tác khám chữa bệnh tại bệnh xá

- Biết cách chăm sóc, nuôi dưỡng, vệ sinh phòng bệnh cho chó khám

chữa bệnh tại bệnh xá

- Xác định được tỷ lệ nhiễm các bệnh trên chó đến khám tại bệnh xá

- Biết cách chẩn đoán, phòng và trị bệnh cho chó khi đến khám tại bệnh xá

Trang 10

- Phía Nam giáp với khu Nuôi trồng thủy sản

- Phía Tây giáp với khoa Chăn nuôi Thú y

- Phía Bắc giáp với Trại gia cầm của khoa Chăn nuôi Thú y

- Phía Đông giáp với khu hoa viên cây cảnh khoa Chăn nuôi Thú y

2.1.1.2 Điều kiện khí hậu

Bệnh xá Thú y khoa Chăn nuôi Thú y, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên nằm trên địa bàn xã Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên, do đó khí

hậu của bệnh xá Thú y mang tính chất đặc trưng của tỉnh Thái Nguyên, đó là khí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiết chia làm 4 mùa: Xuân - Hạ - Thu - Đông song chủ yếu là hai mùa chính: mùa mưa và mùa khô

Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 - 10, nhiệt độ trung bình dao động từ 25 -

300C, ẩm độ trung bình từ 80 - 85%, lượng mưa trung bình là 160mm/tháng

tập trung chủ yếu vào các tháng 5, 6, 7, 8 Với khí hậu như vậy trong chăn nuôi cần chú ý tới công tác phòng chống dịch bệnh cho đàn vật nuôi

Mùa khô kéo dài từ cuối tháng 10 đến tháng 4 năm sau Trong các tháng này khí hậu lạnh và khô, nhiệt độ dao động từ 12 - 260C, độ ẩm từ 70 - 80% Về mùa đông còn có gió mùa đông bắc gây rét và có sương muối ảnh hưởng xấu đến cây trồng và vật nuôi

Trang 11

2 1.1.3 Điều kiện đất đai

Thành phố Thái Nguyên là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Thái Nguyên, trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học - kỹ thuật, y tế, du

lịch, dịch vụ của tỉnh Thái Nguyên và vùng trung du miền núi phía Bắc, cách

thủ đô Hà Nội 80 km, có tổng diện tích tự nhiên là 18.970,48 ha

- Phía Bắc giáp huyện Đồng Hỷ và huyện Phú Lương

- Phía Đông giáp thành phố Sông Công

- Phía Tây giáp huyện Đại Từ

- Phía Nam giáp thị xã Phổ Yên và huyện Phú Bình

Thành phố Thái Nguyên có nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng và phong phú

* Tài nguyên đất: so với diện tích đất tự nhiên thì tổng diện tích đất phù

sa không được bồi hàng năm với độ trung tính ít chua là 3.12,35 ha, chiếm 17,65% so với tổng diện tích tự nhiên; đất phù sa không được bồi hàng năm

có 100,19 ha, chiếm 0,75% tổng diện tích đất tự nhiên được phân bổ chủ yếu

ở phường Phú Xá; đất phù sa ít được bồi hàng năm trung tính ít chua có 379,84 ha, chiếm 2,35% tổng diện tích đất tự nhiên; đất bạc màu phát triển trên phù sa cũ có sản lượng ferelit trên nền cơ giới nhẹ có 271,3 ha, chiếm 1,53%; đất bạc màu phát triển trên nền phù sa có sản lượng feralit trên nền cơ giới nặng có 545,6 ha, chiếm 3,08%

* Tài nguyên rừng: rừng ở Thái Nguyên chủ yếu là rừng nhân tạo và

rừng trồng theo chương trình 237, rừng trồng theo chương chình PAM, vùng chè Tân Cương cùng các loại cây trồng của nhân dân như cây nhãn, vải, quýt, chanh,… Cây lương thực chủ yếu là cây lúa nước, ngô, đậu, thích hợp phát triển ở những vùng đất bằng trên các loại đất phù sa, đất mới phát triển, đất trung tính ít chua

Xã Quyết Thắng có tổng diện tích là 12,9 km2, trong đó:

Trang 12

- Diện tích đất trồng lúa và hoa màu: 794 ha

- Diện tích đất lâm nghiệp: 321 ha

- Diện tích đất chuyên dùng: 178 ha

Diện tích đất của xã Quyết Thắng lớn, trong đó chủ yếu là đất đồi bãi, độ

dốc lớn, thường xuyên bị xói mòn, rửa trôi nên độ màu mỡ kém, dẫn đến năng

suất cây trồng thấp, việc canh tác gặp nhiều khó khăn Cùng với sự gia tăng dân

số, xây dựng cơ sở hạ tầng, … diện tích đất nông nghiệp và đất hoang hóa có xu hướng ngày một giảm, gây khó khăn trong phát triển chăn nuôi Chính vì thế, trong những năm tới cần có sự kết hợp chặt chẽ giữa ngành trồng trọt và chăn nuôi để nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất ngành nông nghiệp

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

2.1.2.1 Tình hình xã h ội

- Dân cư: Thành phố Thái nguyên có tổng dân số là 317.580 người trong

đó xã Quyết Thắng có tổng dân số là 12.833 người với hơn 3000 hộ Quyết

Thắng là xã nằm trên địa bàn thành phố Thái Nguyên có rất nhiều dân tộc sinh

sống, dân số chủ yếu là dân tộc Kinh, Tày, Nùng, Sán Dìu,…

- Y t ế: Thành phố Thái Nguyên là trung tâm y tế của vùng trung du

miền núi Bắc Bộ với nhiều bệnh viện lớn có trình độ chuyên môn cao, và nhiều trung tâm khám chữa bệnh tư nhân Trạm y tế xã Quyết Thắng mới được khánh thành và hoạt động từ tháng 6/2009 với nhiều trang thiết bị hiện đại; là nơi thường xuyên khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe cho người dân, đặc biệt là người già, phụ nữ và trẻ em

- Giáo d ục: Thành phố Thái Nguyên là nơi tập trung rất nhiều các trường

đại học, cao đẳng chuyên nghiệp và các trường trung cấp dạy nghề, viện nghiên

cứa khoa học,… và địa bàn xã Quyết Thắng là nơi tập trung nhiều trường học lớn

của tỉnh như: Đại học Thái Nguyên, Đại học Kinh tế và Quản Trị Kinh Doanh, Đại học Khoa học, Đại học Công nghệ thông tin và truyền thông, Đại học Nông

Trang 13

Lâm, trường trung học phổ thông vùng cao Việt Bắc,… cùng các trường trung học

cơ sở và trường tiểu học khác Đây là điều kiện thuận lợi giúp cho trình độ dân trí

của người dân được nâng lên rõ rệt, chất lượng dạy và học ngày càng được nâng cao Trong những năm vừa qua, xã đã hoàn thành chương trình giáo dục phổ cập trung học cơ sở

- An ninh chính tr ị: xã có dân cư phân bố không đồng đều, gây ra

không ít khó khăn cho phát triển kinh tế cũng như quản lý xã hội Khu vực các nhà máy, trường học, trung tâm tập trung đông dân cư, nhiều cư dân từ nhiều nơi đến cư trú, học tập và làm việc nên việc quản lý xã hội ở đây khá phức tạp

2.1.2.2 Tình hình kinh t ế

Thành phố Thái Nguyên nằm trong vùng phát triển kinh tế năng động của tỉnh Thái Nguyên (bao gồm TP Sông Công và TX Phổ Yên), là trung tâm công nghiệp lâu đời, có tài nguyên khoáng sản đa dạng, phong phú, có điều kiện khí hậu thuận lợi cho phát triển tập đoàn cây rừng, cây công nghiệp, cây

ăn quả và vật nuôi Có tiềm năng lớn để phát triển du lịch với Hồ Núi Cốc, di tích lịch sử cách mạng, có khu gang thép Thái Nguyên - cái nôi của ngành thép Việt Nam

Đặc biệt, Thái Nguyên có nhiều khả năng phát triển nông - lâm nghiệp, có vùng chè nổi tiếng, đứng thứ hai trong cả nước về diện tích trồng chè Thái Nguyên cũng có nhiều loại khoáng sản như: than, sắt, đá, vôi, cát, sỏi Trong đó, than được đánh giá là có trữ lượng lớn thứ hai trong cả nước, sau Quảng Ninh

Trên địa bàn thành phố có nhiều cơ sở sản xuất công nghiệp về khai khoáng, luyện kim, cơ khí, vật liêu xây dựng, hàng tiêu dùng… Khu Gang Thép Thái Nguyên được xây dựng từ những năm 60 là nơi sản xuất thép từ

quặng duy nhất tại Việt Nam và hiện đang được tiếp tục đầu tư chiều sâu để phát triển Có nhiều nhà máy Xi măng công suất lớn đã và đang được tiến hành xây dựng

Trang 14

V ề sản xuất nông nghiệp: Khoảng 80% số hộ dân sản xuất nông nghiệp

với sự kết hợp hài hòa giữa 2 ngành trồng trọt và chăn nuôi

V ề lâm nghiệp: Xã tiến hành việc trồng cây gây rừng phủ xanh đất

trống đồi trọc Hiện nay đã phủ xanh được phần lớn diện tích đất trống đồi

trọc của xã Đã có một phần diện tích đến tuổi được khai thác

V ề dịch vụ: Đây là một ngành mới đang có sự phát triển mạnh, tạo thêm

việc làm và góp phần tăng thu nhập cho người dân

Nhìn chung, kinh tế của xã đang trên đà phát triển Tuy nhiên, quy mô

sản xuất còn nhỏ, chưa có sự quy hoạch chi tiết Theo thống kê, đối với hộ sản

xuất nông nghiệp, thu nhập bình quân lương thực là 500 kg/người/năm; tổng thu nhập bình quân trên 950.000 đồng/người/tháng Chăn nuôi với quy mô

nhỏ mang tính chất tận dụng là chủ yếu Xã đang chủ trương xây dựng mô hình chăn nuôi với quy mô lớn, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng Đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân trong những năm gần đây được nâng lên rõ rệt Hệ thống điện nước được nâng cấp, cung cấp tới tất cả các hộ dân Đường giao thông được bê tông hóa tới từng ngõ xóm Nhận thức

và trình độ dân trí của người dân được nâng cao Các tệ nạn xã hội được đẩy lùi, chương trình kế hoạch hóa gia đình được đẩy mạnh Hầu hết các hộ gia đình đều có phương tiện nghe nhìn như: tivi, đài, báo,… Đây là điều kiện thuận lợi để người dân nắm bắt kịp thời những chủ trương đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các thông tin khoa học kỹ thuật để

phục vụ đời sống sinh hoạt hàng ngày

2.1.3 Tình hình s ản xuất nông nghiệp

2.1.3.1 Ngành tr ồng trọt

Trồng trọt đóng vai trò chủ đạo và là nguồn thu chủ yếu của nhân dân

xã Quyết Thắng Vì vậy, ngành trồng trọt được người dân đặc biệt quan tâm

và phát triển Với diện tích đất trồng lúa và hoa màu lớn, đây là điều kiện

Trang 15

thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp Để nâng cao năng suất và thu nhập, người dân nơi đây đã thực hiện thâm canh tăng vụ (2 vụ/năm), đồng thời đưa các giống lúa mới có phẩm chất cao vào sản xuất Ngoài ra, xã còn trồng ngô, khoai, đỗ, lạc… và một số cây hoa màu khác được trồng xen canh tăng vụ

nhằm cải thiện đời sống sinh hoạt hàng ngày

Diện tích đất trồng cây ăn quả của xã khá lớn nhưng còn thiếu tập trung, chưa được thâm canh nên năng suất thấp Sản xuất còn mang tính tự cung tự cấp Trong những năm gần đây, xã còn phát triển nghề trồng cây cảnh Đây là nghề đã và đang tạo ra nguồn thu nhập lớn cho người dân

Về phát triển lâm nghiệp: Việc giao đất, giao rừng tới tay các hộ gia đình đã khuyến khích, nâng cao trách nhiệm của người dân trong việc trồng

và bảo vệ rừng Chính vì vậy, đất trống đồi trọc đã được phủ xanh cơ bản; diện tích rừng mới trồng được chăm sóc, quản lý tốt

2 1.3.2 Ngành chăn nuôi

Trong những năm gần đây, việc phát triển ngành chăn nuôi trên địa bàn

xã luôn được sự quan tâm chỉ đạo của các cấp các ngành, người dân tích cực tham gia vào phát triển chăn nuôi, tận dụng các sản phẩm của ngành trồng trọt vào chăn nuôi làm giảm chi phí chăn nuôi, tăng giá trị của sản phẩm, tăng thu nhập cho người dân

- Chăn nuôi trâu bò: Hiện nay, trên địa bàn xã có tổng số trâu bò trên

2000 con Trong đó, tổng đàn trâu chiếm chủ yếu Đàn trâu bò được người chăn nuôi chăm sóc khá tốt, công tác tiêm phòng đã được người dân chú trọng hơn Chính vì vậy, trong những năm gần đây không có dịch bệnh xảy ra trên địa bàn xã Bên cạnh đó, sự làm việc tận tụy, chu đáo của cán bộ thú y xã đã

tư vấn cho người chăn nuôi nên chuồng trại đã được xây dựng tương đối khoa

học, công tác vệ sinh thú y cũng đã được tăng cường giúp cho đàn trâu bò của

xã ít mắc bệnh ngay cả trong vụ đông xuân Tuy nhiên, việc chăn nuôi trâu bò theo hướng công nghiệp của xã chưa được người dân chú trọng

Trang 16

- Chăn nuôi lợn: Tổng đàn lợn của xã có khoảng trên 3000 con Trong

chăn nuôi lợn, công tác giống đã được quan tâm, chất lượng con giống tốt Nhiều hộ gia đình nuôi lợn giống Móng Cái, Yorkshire, Landrace nhằm chủ động con giống và cung cấp lợn giống cho các hộ dân lân cận Tuy nhiên,

hiện nay trên địa bàn xã vẫn còn một số hộ dân chăn nuôi lợn theo phương

thức tận dụng các phế phụ phẩm của ngành trồng trọt và thức ăn thừa nên năng suất chăn nuôi không cao

- Chăn nuôi gia cầm: Ngành chăn nuôi gia cầm của xã chiếm một vị

trí quan trọng trong việc phát triển ngành nông nghiệp Trong đó, chăn nuôi

gà chiếm chủ yếu với 90% tổng đàn gia cầm, tiếp đến là chăn nuôi vịt

Một số hộ gia đình đã mạnh dạn đầu tư vốn xây dựng trang trại chăn nuôi quy mô lớn, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, thực

hiện tốt quy trình phòng bệnh nên năng suất chăn nuôi tăng lên rõ rệt; tạo ra nhiều sản phẩm thịt, trứng và con giống có chất lượng tốt; nâng cao hiệu quả kinh tế Tuy nhiên, vẫn còn một số hộ gia đình áp dụng phương thức chăn thả

tự do, không có ý thức phòng bệnh cho gia cầm nên dịch bệnh xảy ra đã gây thiệt hại kinh tế và trở thành nơi phát tán mầm bệnh nguy hiểm

- Tình hình nuôi chó: Đối với tỉnh Thái Nguyên, theo số liệu thống

kê, tổng đàn chó của tỉnh là trên 300 nghìn con Được sự chỉ đạo của Bộ Nông nghiệp và PTNT và sự hỗ trợ của các tổ chức quốc tế, tỉnh Thái Nguyên nỗ lực triển khai các biện pháp phòng, chống bệnh dại và các bệnh truyền nhiễm trên địa bàn Qua đó, đã góp phần nâng cao tỷ lệ tiêm phòng vắc xin; xây dựng các mô hình quản lý đàn chó và phòng, chống bệnh dại; đẩy

mạnh công tác thông tin tuyên truyền nâng cao nhận thức của các cấp chính quyền địa phương, mọi tầng lớp nhân dân về tính chất nguy hiểm của bệnh dại và các biện pháp chủ động phòng, chống để hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do bệnh dại gây ra Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, công tác phòng, chống bệnh dại trên địa bàn tỉnh còn gặp nhiều khó khăn như: Dân cư phân tán rải rác, phần lớn đàn chó nuôi đều theo phương thức nuôi thả

Trang 17

rông, không xích nhốt; nhận thức của người dân về bệnh dại còn nhiều hạn

chế, chưa nhận thức được tính chất nguy hiểm của bệnh dại, không chấp hành tiêm phòng dại cho chó; khi bị chó cắn không báo cáo chính quyền địa phương, cơ quan Thú y, Y tế để kiểm tra giám sát, chủ quan không đến các cơ

sở Y tế để điều trị dự phòng mà đi thử và điều trị bằng thuốc nam… khiến cho

bệnh dại vẫn đang lưu hành và lây lan dịch bệnh trên địa bàn tỉnh

Ngoài việc phát triển chăn nuôi trâu, bò, lợn, gà,… nhiều hộ gia đình còn đào ao thả cá, trồng rừng kết hợp với nuôi ong lấy mật, nuôi hươu lấy nhung và một số loài vật nuôi khác để tăng thu nhập, cải thiện đời sống

- Công tác thú y: Trong những năm gần đây, lãnh đạo và cán bộ thú y

xã rất quan tâm tới công tác thú y Hàng năm, xã tổ chức tiêm phòng cho đàn

vật nuôi 2 lần trong một năm trên địa bàn toàn xã Ngoài việc đẩy mạnh công tác phòng bệnh, cán bộ thú y xã còn chú trọng tới công tác kiểm dịch, không

để xảy ra các dịch bệnh lớn trên địa bàn xã Tuy nhiên, cần đẩy mạnh hơn nữa công tác tuyên truyền lợi ích của công tác vệ sinh thú y, giúp người dân hiểu

và chấp hành tốt Pháp lệnh thú y, hạn chế tối đa rủi ro dịch bệnh, tăng năng

suất chăn nuôi và nâng cao hiệu quả kinh tế

2.1.4 Mô tả sơ lược về bệnh xá thú y cộng đồng

Bệnh xá Thú y cộng đồng trực thuộc khoa Chăn nuôi Thú y, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên được xây dựng từ năm 2013 Từ năm 2014 đến năm 2015 bệnh xá chủ yếu phục vụ công tác thực hành, thực tập cho sinh viên trong khoa Từ năm 2016 đến nay, ngoài công tác phục vụ thực hành, thực tập cho sinh viên, bệnh xá thực hiện thêm nhiệm vụ mới là tư vấn, khám chữa

bệnh cho gia súc, gia cầm cho bà con nhân dân quanh vùng

Trang 18

* Cơ cấu tổ chức của bệnh xá: Bệnh xá trực thuộc khoa Chăn nuôi Thú

y, do trực tiếp trưởng khoa quản lý và điều hành Cán bộ làm trực tiếp tại

bệnh xá có 3 người: 1 bác sĩ thực hiện khám chữa bệnh và 2 nhân viên phục

vụ Ngoài ra bệnh xá có mặt thường xuyên 3 sinh viên thực tập tốt nghiệp, 4 sinh viên rèn nghề

* Cơ sở vật chất: Bệnh xá được xây dựng trên tổng diện tích 300m2

Gồm 9 phòng chức năng: Phòng bệnh xá trưởng, phòng trực, phòng họp chung, kho vật tư, phòng khám tổng quát, phòng tư vấn và điều trị, phòng

chẩn đoán xét nghiệm, phòng mổ, phòng lưu trú gia súc bệnh Bệnh xá đã có đầy đủ các thiết bị để phục vụ các hoạt động về chăm sóc chẩn đoán bệnh cho thú cưng như máy siêu âm, xét nghiệm máu, máy khí dung, kính hiển vi, tủ lạnh, tủ ấm, máy sấy, đèn mổ và nhiều dụng cụ hỗ trợ khác

Từ năm 2016, ngoài công tác chẩn đoán, phòng và điều trị, bệnh xá còn thực hiện các dịch vụ spa làm đẹp cho thú cưng như tạo mí, cắt tai, tắm, tỉa lông, cắt móng, vệ sinh tai, dịch vụ ký gửi thú cưng, dịch vụ khám sức khỏe định kỳ, triệt sản…

2.2 T ổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước

2.2.1 Hi ểu biết chung về loài chó

2.2.1.1 M ột số giống chó địa phương

Ở Việt Nam hiện nay có rất nhiều giống chó địa phương và chó nhập

nội, phổ biến nhất vẫn là chó Phú Quốc đại diện cho giống chó địa phương và chó Béc Giê đại diện cho chó nhập nội

Nhóm chó ta hay chó nội địa được người dân thuần hóa và nuôi dưỡng cách đây 3.000 - 6.000 năm trước công nguyên Theo tài liệu của Nguyễn Văn Thanh và cs (2011) [33], ở nước ta có tập quán nuôi chó thả rông vì thế sự

phối giống một cách tự nhiên giữa các giống chó kết quả là tạo ra nhiều thế hệ con lai với đặc điểm ngoại hình rất đa dạng và nhiều tên gọi dựa vào màu sắc

bộ lông và từng địa phương để gọi tên

Trang 19

 Giống chó Vàng

Chó vàng được người dân thuần hóa và nuôi dưỡng cách đây khoảng từ 3.000 - 4.000 năm trước công nguyên Chúng có tầm vóc trung bình, con trưởng thành nặng khoảng 12 - 18 kg, chiều cao 50 - 55cm, chó cái thường

nhỏ hơn chó đực Theo tài liệu của Nguyễn Văn Thanh và cs (2016) [33], Đây

là giống chó nhanh nhẹn, hoạt bát, có sự thích ứng tốt với điều kiện ngoại cảnh, ít bị ốm, dễ ăn uống và bơi lội giỏi Chó đực phối giống được ở lứa tuổi

15 - 18 tháng tuổi, chó cái sinh sản được ở tuổi 12 - 14 tháng, mỗi lứa trung

bình đẻ 5 con

 Chó Lào

Theo Lê Văn Thọ (1997) [37], cho biết chó Lào có bộ lông xồm, màu hung với hai vệt trắng trên mí mắt, có tầm vóc lớn hơn chó H’Mông, cao 60 - 65cm, nặng 18 - 25kg Tuổi thành thục con đực từ 16 - 18 tháng tuổi, con cái

từ 13 - 15 tháng tuổi Được nuôi nhiều ở vùng núi phía Bắc và Tây Bắc nước

ta, chó cái đẻ trung bình mỗi lứa 6 con

 Chó Bắc Hà

Hoàng Nghĩa (2005) [21], cho biết chúng có bộ lông xù kèm theo cái

bờm rất đẹp chúng cách biệt với lông trên thân với nhiều màu lông khác nhau

Trang 20

như: màu đen, trắng, xám, hung đỏ là màu rất hiếm Thân hình vừa phải không lớn xếp vào giống chó có kích thước trung bình, người dài hơn chiều cao, khung xương chắc khỏe gọn gàng Sở hữu bộ lông xù dày, đặc điểm đuôi

của chúng dạng bông lau xoắn cuộn lên lưng Chó đực có chiều cao: 57 - 65cm, chó cái có chiều cao 52 - 60cm, nặng 25 - 35kg

 Chó Phú Quốc

Theo Lê Văn Thọ (1997) [37], cho biết chúng có nguồn gốc từ đảo Phú

Quốc - Việt Nam Chó có thể hình khá lớn, cao 60 - 65cm, nặng 20 - 25kg, là

giống chó tinh khôn Màu sắc lông một màu có thể màu vàng, đen, vện, xám hoặc màu lá úa, đường lưng thẳng, trên lưng có một xoáy dài Chó Phú Quốc thông minh, nhanh nhẹn và có thể huấn luyện tốt, nhân dân ta thường sử dụng để làm chó đi săn, giữ nhà hoặc làm chó bảo vệ, chó cái đẻ trung bình mỗi lứa 5 con

2.2.1.2 Các gi ống chó nhập ngoại

 Nhóm chó cảnh

 Chó Chihuahua

Đây là giống chó lâu đời nhất ở Châu Mỹ và là giống chó có thân hình

nhỏ nhất trong các loại chó trên thế giới Tên của giống chó này được lấy từ tên

của bang Chihuahua của Mexico, nơi mà các nhà thám hiểm đã tìm ra chúng

Phạm Sỹ Lăng và cs (1992) [14], cho biết Chó Chihuahua có bộ lông

ngắn, đầu hình quả táo, tai lớn, mắt tròn và lồi, mõm ngắn, đuôi mọc ở phần cao uốn cong trên lưng, lưng bằng, bốn chân thẳng, chiều cao khoảng 15 - 23cm, nặng từ 1 - 3kg Chihuahua không chịu được lạnh và hay bị run lên vì rét Nó tỏ ra dễ thích nghi với thời tiết ấm áp hơn là lạnh Đây là loại chó thích hợp với việc nuôi ở căn hộ

 Chó Bắc Kinh

Có nguồn gốc từ gia đình hoàng tộc ở Bắc Kinh, Trung Quốc Giống chó này được nhập vào Việt Nam từ Đài Loan, Nga, Pháp và Mỹ

Trang 21

Phạm Sỹ Lăng và cs (1992) [14], cho biết chó Bắc Kinh tương đối nhỏ Chó cái có khối lượng khoảng 2,6kg, chó đực 3,5kg Chó có đầu rộng, khoảng cách giữa hai mí mắt lớn, mũi ngắn, tẹt, trên mõm có nhiều nếp nhăn, mặt

gẫy, mắt tròn lồi đen tuyền và long lanh Tai hình quả tim cụp xuống hai bên,

cổ ngắn và dầy, có một cái bờm nhiều lông dài và thẳng Chó Bắc Kinh có bộ lông mầu pha nhiều lông mầu sẫm ở mặt lưng, hông và đuôi, đuôi gập dọc theo sống lưng kiểu đuôi

 Chó Bắc Kinh lai Nhật

Chó Bắc Kinh lai Nhật là con lai của chó Bắc Kinh và chó Nhật lông

xù (vốn là một hậu duệ của chó Bắc Kinh) Hai giống chó này có quan hệ họ hàng rất gần và các đặc điểm gần giống nhau nên nhiều chủ nuôi thường cho ghép đôi với nhau

Thêm vào đó số lượng chó Bắc Kinh và chó Nhật lông xù thuần chủng không nhiều nên phải cho lai chéo để tăng số lượng, về cơ bản, các đặc điểm hình thể chó Bắc Kinh thuần chủng và Bắc Kinh lai Nhật gần như giống nhau, khác biệt lớn nhất là ở bộ lông Lông chó Bắc Kinh thuần chủng thường là lông đơn sắc (vàng kem, trắng, nâu đỏ), hoặc đơn sắc chủ đạo nhưng có mặt

nạ đen hoặc pha chút màu khác Chó Bắc Kinh lai Nhật thường có lông 2 màu, thường là màu trắng - đen, trắng - vàng, trắng - nâu,… Mặt chó Bắc Kinh lai Nhật ít gãy hơn, mõm dài hơn và mũi đỡ tẹt hơn Những đặc điểm này khá khó phân biệt khi còn nhỏ, chỉ nhận thấy khi chúng đã được khoảng 3 tháng tuổi

 Chó Pug (Carlin)

Có nguồn gốc từ Trung Quốc Chó Pug có thân hình chắc lẳn, gọn gàng

Cơ thể của loài chó này được coi là cân đối nếu chiều cao tính đến gần tương đương với chiều dài từ vai đến mông Chó chuẩn có hình dáng giống quả lê,

phần vai rộng hơn phần hông

Trang 22

Theo Đỗ Hiệp (1994) [11], chúng có bộ lông ngắn, mềm mại, dễ chải,

có màu đen, vàng Da chúng mềm mại, tạo cảm giác dễ chịu khi vuốt ve Đầu tròn, đặc biệt mõm hình khối vuông và rất ngắn so với chiều dài sọ, trên trán có

những nếp nhăn sâu, chúng có đôi mắt tròn lồi màu sẫm và hàm dưới hơi trề ra Đuôi thẳng hoặc xoắn, khối lượng lúc 12 tháng tuổi đạt 9kg

 Giống chó Phốc hươu

Chó Phốc có nguồn gốc từ Đức và du nhập vào Việt Nam đã lâu Phốc

là giống chó nhỏ có khối lượng khoảng 1,5 - 2,05kg Chúng có một bộ lông bóng mượt và một cơ thể cân đối với những đường nét thanh thoát, ngực nở,

bụng thắt có dáng dấp chó săn Hai chân trước thẳng và có treo móng huyền

đề Bàn chân nhỏ và mềm mại

Mặt chúng có hình quả xoài như mặt hươu, chúng có mõm rất khỏe, hàm răng sắc và chắc khỏe nên cẩn thận với các đồ vật bé nhỏ vì chó Phốc rất thích gặm chúng và có thể bị nghẹn, không nên chó chúng ăn quá nhiều Mắt

có màu sẫm hình ô van Tai dựng mỏng còn gọi là tai giấy, đuôi được cắt

ngắn từ khi chúng còn nhỏ Chó Phốc có nhiều màu khác nhau như màu đỏ, vàng, đôi khi cũng gặp màu đen hoặc màu sôcôla

 Chó Phốc sóc (Pomeranian)

Chó Phốc sóc hay còn gọi là chó Pom có nguồn gốc từ Đức và Ba Lan Chó Pom là giống chó cỡ nhỏ, kích thước chỉ bằng một món đồ chơi, có chiều cao từ 18 - 30cm, khối lượng từ 3 - 3kg, chúng có cái đầu hình nêm và rất cân

xứng với cơ thể, một số con có gương mặt giống như loài cáo, một số con khác

lại có gương mặt giống như búp bê Đôi mắt hình quả hạnh, to vừa phải và có màu sẫm, rất sáng, thể hiện rõ sự lanh lợi và thông minh

Tai chó Pom nhỏ nhắn, nhọn dựng thẳng trên đầu, hàm răng hình kéo

và cái mũi be bé cùng màu với bộ lông Chúng có đuôi xù trông rất mềm mại

và uốn cong lên lưng Lông kép dày với lớp ngoài dài, thẳng và hơi cứng, lớp

Trang 23

trong ngắn, mềm và dày Lớp lông ở vùng cổ và ngực dài hơn Nhìn chung chó nhỏ nhắn, xinh xắn, ấm áp và mềm mại Màu lông của chúng cung khá đa

dạng: có thể là màu đỏ, cam, kem, trắng, xanh, nâu,…

 Chó Becgie

Chó Becgie có nguồn gốc từ Đức Giống này được nhập vào nước ta

từ những năm 1960 Phạm Sỹ Lăng và cs (2006) [15], cho biết chó Becgie có

tầm vóc tương đối lớn so với các giống chó khác ở nước ta, chiều dài 110 - 112cm; cao 56 - 65cm đối với chó đực và dài 62 - 66cm đối với chó cái; khối lượng 28 - 37 kg

Bộ lông ngắn, mềm, màu đen sẫm ở thân và mõm; đầu, ngực và bốn chân có màu vàng sẫm Đầu hình nêm; mũi phân thùy; tai dỏng hướng về phía trước, mắt đen; răng to, khớp răng cắn khít Chó đực có thể phối giống khi 24 tháng Chó cái có thể sinh sản khi 18 - 20 tháng Mỗi năm chó cái đẻ

2 lứa, mỗi lứa 4 - 8 con

 Nhóm chó làm việc

 Chó Boxer

Boxer có nguồn gốc từ Đức và được phát hiện vào năm 1850 Theo Đỗ

Hiệp (1994) [11], cho biết đầu của chúng cân đối với cơ thể, trán không có

nếp nhăn, mặt ngắn hơn sọ, hàm dưới uốn cong lên và hở xa so với hàm trên,

cổ tròn, nhiều cơ bắp và khỏe mạnh

Trang 24

Hai chân trước thẳng và song song với nhau Tai mọc ở phần cao của đầu, mũi lớn và đen, chân cao khỏe, vai cao khoảng 58cm, nặng khoảng 24 - 32kg Chó sống lâu, khoảng 11 - 14 năm Đuôi mọc ở phần cao và thường được cắt ngắn, màu vàng hoặc vện

 Chó Rottweiler

Rottweiler bắt nguồn từ con Mastiff của Ý, nó được tạo giống ở Đức tại

thị trấn Rottwell Chúng đã bị tuyệt chủng vào năm 1800, sau đó nhờ sự nhiệt tình của người làm công tác giống ở Stuttgart mà giống chó này đã được phổ

biến trở lại vào đầu thế kỷ XX

Phạm Sỹ Lăng và cs (1992) [14], cho biết chó Rottweiler có thể trạng

khỏe, rất vạm vỡ, đầu dài gần bằng sọ, mõm phát triển, mặt hơi gãy Mặt màu nâu đen, tai hình tam giác và cụp về phía trước, lưng phẳng, cổ và lưng tạo thành một đường phẳng, cấu trúc cơ thể có dạng hình vuông, chân trước khá cao, vai cao trung bình 69,5cm, chúng nặng từ 48 - 60kg đối với con trưởng thành Bộ lông ngắn cứng và rậm rạp, màu lông đen với một ít đốm vàng ở gần hai mắt, trên má, mõm, ngực và chân

 Chó Doberman

Chó Doberman có tên gọi đầy đủ là Doberman Pinscher Chó có nguồn

gốc từ Đức Doberman là giống chó có sức khỏe tốt, ít bệnh tật, tuổi thọ trung bình từ 11 -13 năm, thông thường Doberman có bộ ngực to khỏe, cơ thể săn

chắc vạm vỡ Bộ lông của chúng ngắn thường có màu đen, màu nâu, Tai của chúng phải được cắt để chúng được dựng đứng Đuôi cũng được cắt ngắn

từ mấy ngày đầu sau khi sinh

 Chó Husky

Chó Husky có nguồn gốc tại Siberia, Nga Chó Husky được xem là có ngoại hình và hành vi của mình giống với tổ tiên của chúng là loài chó sói Chúng thích liên lạc, giao tiếp bằng cách hú hơn là sủa, chúng có xu hướng đi lang thang và tìm cách trốn thoát sự tù túng

Trang 25

Husky rất hiếu động và thân thiện, lông của chúng dày hơn các loài chó khác gồm 2 lớp: lớp lông dày và ngắn lót phía trong và một lớp lông mỏng hơn, dài hơn bao phủ bên ngoài giúp bảo vệ chúng khỏi cái lạnh khắc nghiệt

của vùng băng giá Màu lông thường gặp của chúng là: trắng - đen, nâu -

trắng, xám - trắng,… Mắt chó Husky có hình quả hạnh nhân đặt cách nhau

vừa phải và hơi xếch lên, màu mắt đa dạng một số con có thể có 2 màu mắt khác nhau Kích thước của chó Husky thuần chủng cao khoảng 51 - 58 cm,

nặng khoảng 16 - 27 kg Chúng có tuổi thọ trung bình từ 12 - 15 năm, mỗi lứa

đẻ được 6 - 8 con

 Chó Pit bull

Chó Pit bull là giống chó nhập ngoại có nguồn gốc từ Mỹ, đặc tính rất

hữu chiến và hung dữ, được coi như là hung thần của các loại chó chọi, với

sức mạnh của cơ thể cộng với hàm răng sắc nhọn

Pit bull là giống chó có tầm trung bình và nhỏ, chúng cao từ 45 - 55

cm, nặng khoảng 18 - 22 kg và có sức mạnh cơ bắp hơn bất cứ giống chó nào khác Chó Pit bull bình thường rất thân thiện và hiền lành, trừ khi chúng bị đe

dọa hoặc tấn công, ngoài ra chó Pit bull rất trung thành và tình cảm với chủ, chúng có nhiều màu như: màu nâu, vàng, nâu đỏ,…

 Chó Corgi

Chó Corgi là loại chó có xuất xứ từ Anh quốc ở xứ Wales, với kích cỡ

cơ thể trung bình, thân dài và chân ngắn rõ rệt Tầm vóc chúng khoảng 30,5

cm, khối lượng đạt 12 kg

Giống Corgi có truyền thống được dùng làm chó săn, chăn dắt gia súc

lớn bằng cách chạy theo đàn gia súc và cắn vào gót chân con vật nào không chịu theo đàn Hàng ngày chúng cần chạy nhảy nhiều, có tuổi thọ khoảng 15 năm Chúng có màu lông thường gặp là: vàng - trắng, xám - trắng,…

Trang 26

 Chó Akita

Chó Akita là một giống chó quý có nguồn gốc từ Nhật Bản, chúng được coi là giống chó chính thức và là Quốc Khuyển của Nhật Bản vì những đặc tính ưu điểm của mình Akita Nhật có thể màu trắng, nâu đốm, nâu vàng

và đỏ

Chúng có thể vóc to khỏe, rất nổi bật và khá ương ngạnh Chó có ngoại hình cao lớn, chúng cao khoảng 61 - 71 cm, nặng từ 34 - 54 kg, có thân hình chắc nịnh, cân đối, gân guốc, mạnh mẽ và trông rất ấn tượng Chúng có tuổi

thọ khoảng 10 năm, mỗi năm để khoảng 6 - 7 lứa

 Chó Border Colie

Chó Border Colie là giống chó chăn gia súc kiêm dụng săn đuổi có nguồn gốc từ nước Anh So với các giống chó khác chó Border Colie có ba đặc điểm nổi bật đó là chúng được coi là đứng hạng nhất trong danh sách những giống chó thông minh, chúng sáng dạ, dễ dạy, tiếp thu lệnh nhanh và là giống chó chăn lùa gia súc, gia cầm điệu nghệ trên những cánh đồng lớn Chúng có thân hình vừa phải mình dài hơn so với chiều cao của đôi chân, chúng cao từ 46 - 56 cm, nặng khoảng 15 - 35 kg

 Chó Golden Retriever

Chó Golden Retriever có nguồn gốc từ Scotland Là giống chó loại nhỡ

có thân hình cân đối, khỏe mạnh Chúng có bộ lông từ màu vàng kem đến màu vàng nâu, bộ lông được cấu tạo bởi bộ lông không thấm nước bên ngoài

và một lớp lông mịn dày bên trong Chúng có cái đầu to, mõm hơi vát nhưng kèm với bộ hàm rộng và khỏe cùng với hàm răng sắc bén Chúng có tuổi thọ khoảng 12 - 15 năm

 Chó Alaska

Chó Alaska là một giống chó kéo xe ở Alaska (Hoa Kỳ) Chúng có bộ khung cao to, chắc chắn rất khỏe mạnh đặc biệt là xương chân và các khớp xương chân tương đối phát triển Chúng rất đa dạng về màu lông nhưng điển

Trang 27

hình là màu xám trắng, xám lông chồn kết hợp với trắng, đen trắng hoặc có thể trắng toàn thân, bộ lông của chúng gồm 2 lớp Chúng có chiều cao trung bình 63 - 68 cm, nặng khoảng 34 - 38 kg

2.2.2 Đặc điểm sinh lý của chó

2.2.2.1 T ập tính của loài chó

Chó cũng như nhiều động vật khác, đời sống tập tính của nó có nhiều đặc thù Mỗi khi ngủ, nó dán tai xuống đất, bởi mặt đất truyền âm thanh vừa nhanh hơn không khí vừa nghe rõ ràng hơn, chỉ cần nghe thấy tiếng động gì là

nó tỉnh ngay lập tức Ngoài ra nó còn thích lùng sục, săn bắt các loài thú nhỏ,

nhất là các giống chó săn Chúng thường đánh dấu phạm vi lãnh thổ của mình Thường tấn công khi gặp mèo, thích tha đồ vật rồi giấu đi Đa số chúng

dè dặt khi tới môi trường mới và tiếp xúc với người lạ

2.2.2.2 Đặc điểm tiêu hoá

Chó là động vật ăn thịt có dạ dày đơn, quá trình tiêu hoá của chúng

giống như nhiều động vật ăn thịt khác, bao gồm quá trình tiêu hoá ở miệng,

dạ dàyvà ở ruột

- Tiêu hoá ở miệng: Chó dùng môi và lưỡi để lấy thức ăn, nếu là thức ăn

thịt dạng miếng to thì chúng dùng răng nanh để xé Thức ăn vào miệng được nhai sơ bộ, có nước bọt nhào trộn sau đó được chuyển xuống dạ dày Trong nước bọt có men amylaza có tác dụng thuỷ phân tinh bột

- Tiêu hoá ở dạ dày : Ở dạ dày thức ăn tiêu hoá bằng 2 quá trình cơ học

và hoá học

Tiêu hoá hoá học chủ yếu là do tác dụng của dịch vị Dịch vị có HCl (axit chlohydric) các muối clorua, sunphat… các chất hữu cơ: men pepsin, men Catepxin và men Lipaza ở dạng chưa hoạt động, mucoprotein, axitlactic

và nhiều chất hữu cơ khác

Pepsinogen nhờ HCl xúc tác biến thành Pepxin hoạt động, phân huỷ

Trang 28

protein thức ăn thành albumoz và pepton Kimozin thường thấy ở dạ dày con vật đang bú sữa Dưới tác dụng của kimozin, protein sữa được bíên đổi và tạo điều kiện cho pepsin tác động Lipaza phân huỷ những hạt mỡ đã nhũ tương hoá thành glycerol và axit béo Ở dạ dày protit được thuỷ phân thành polypeptid và một số axit amin Rất ít Lipit được tiêu hoá ở đây

- Tiêu hoá ruột non: Niêm mạc ở ruột non có 2 loại tuyến có nhiệm vụ tiết dịch ruột: Tuyến Brune (Bruner), Libeckun (Liberkiinhe) Dịch ruột mang tính kiềm (pH = 7,4 - 7,7) gồm có các chất vô cơ và các chất hữu cơ (chất

nhầy, men malta, lactaza, sacchataza, amylaza…) Tham gia quá trình tiêu hoá ở ruột non có gan và tụy tạng Tụy tạng tiết dịch tụy gồm các chất vô cơ, hữu cơ như: Trypsinogen, men Lipaza và Maltaza… Gan tiết mật tiêu hoá

mỡ, mật trung hoà dưỡng chất để men Trypsin hoạt động, mật sát trùng chống lên men thối, làm tăng nhu động ruột, gan còn có nhịêm vụ phân huỷ và tổng

hợp chất đường, tổng hợp ure, giải độc và nhiều chức năng khác

Ở ruột non, protid được tiêu hoá nhờ men trypsin, biến polypeptit thành axit amin; gluxit nhờ men amylopxin biến tinh bột thành maltose, biến maltose thành glucose và levulose; Lipit nhờ men lipaza hoạt động rất mạnh

nhờ tác dụng của muối mật nhũ tương hoá chất mỡ rồi biến thành glycerol và axit béo

- Tiêu hoá ở ruột già: Những chất còn lại chưa tiêu hoá hết ở ruột non bị

tống xuống ruột già, tiếp tục được tiêu hoá nhờ các men từ ruột non chuyển

xuống Ở ruột già còn có sự lên men thối và sinh ra chất độc Ở đây còn có quá trình tái hấp thu nước và muối khoáng, nên phân thường rắn và tạo khuôn thải ra ngoài

2.2.2.3 Đặc điểm về sinh lý sinh sản

- Tu ổi thành thục về tính

Tuổi thành thục về tính là tuổi con vật bắt đầu có phản xạ sinh dục và có

Trang 29

khả năng sinh sản Tuổi thành thục về tính phụ thuộc vào rất nhiều các yếu tố: Giới tính, thời tiết khí hậu, chế độ dinh dưỡng Thời gian thành thục về tính

của chó đực vào khoảng 8 - 10 tháng tuổi, của chó cái vào khoảng 9 - 15 tháng tuổi

gặp tinh trùng ở tử cung và thụ tinh Con vật mang thai 60 ngày, có thể cộng

trừ 3 ngày rồi đẻ

Sự hoạt động rụng trứng có chu kỳ 180 ngày Như vậy 2 lần trong một năm sự hoạt động của chu kỳ sinh sản của chó cái diễn ra như sau: chó cái sau khi thay lông, thân thể béo khoẻ thì bắt đầu có hoạt động sinh dục Chó có kinh nguyệt, kinh nguyệt kéo dài từ 9 – 16 ngày Thời kỳ phối giống thích

hợp từ ngày thứ 10 đến ngày thứ 13 kể từ ngày thấy kinh đầu tiên, tuỳ thuộc vào trạng thái sinh lý của từng con chó cái Thông thường chó đến ngày rụng

trứng, thì sự hưng phấn về tính dục đến đỉnh cao nhất Chó ăn ít, thích gần chó đực, khi gần chó đực thì đứng im, cong đuôi lên và chịu cho phối giống Khi phối giống thì nên phối 2 lần, cách nhau 1 ngày để đảm bảo sự thụ tinh chắc chắn

Đối với chó đực: Dịch hoàn sản sinh ra tinh trùng nhờ các chất dinh dưỡng và các chất khoáng, vitamin, nhất là vitamin A và vitamin E Nhiệt độ

của dịch hoàn phải luôn gần bằng nhiệt độ của cơ thể Nếu nhiệt độ cao sẽ cản

Trang 30

trở sự sinh tinh trùng Dịch hoàn phát triển và hoạt động có liên quan mật thiết với tuyến giáp

Chức năng chính của dịch hoàn là sinh tinh trùng, đồng thời tiết ra kích

tố sinh dục nam là Testosteron, có tác dụng duy trì sự phát triển của giới tính

và tính năng của con vật

Chó đực ở các giống trưởng thành về thể chất và tính dục khoảng 14-16 tháng Như vậy, chỉ nên sử dụng chó đực cho phối giống từ lứa tuổi trên Sử

dụng chó đực dưới lứa tuổi đó, tức quá non, sẽ làm cho chó giảm sút sức khoẻ

và mất dần khả năng phối giống

2.2.3 Các ch ỉ tiêu lâm sàng chính của chó

2.2.3.1 Thân nhi ệt

Vũ Như Quán (2013) [27], cho biết thân nhiệt là nhiệt độ cơ thể gia súc được đo qua trực tràng trong lúc con vật yên tĩnh Theo Vũ Như Quán (2011) [26], thân nhiệt của gia súc ổn định, chỉ thay đổi trong phạm vi hẹp tùy thuộc vào tuổi, trạng thái sinh lý, bệnh lý, trạng thái thần kinh, theo mùa Giống cao

sản có thân nhiệt cao hơn giống thấp sản, gia súc non có thân nhiệt cao hơn gia súc trưởng thành vì cường độ trao đổi chất mạnh hơn, sau khi ăn, trong

thời gian động dục, khi có thai thì thân nhiệt tăng lên

Sự điều hòa thân nhiệt phụ thuộc vào tương quan giữa hai quá trình sinh nhiệt và tỏa nhiệt dưới sự điều khiển của hệ thần kinh và thể dịch Theo tài

liệu của Trần Cừ và Cù Xuân Dần(1975) [4], khi hai quá trình sinh nhiệt và

tỏa nhiệt mất cân bằng con vật có thể rơi vào trạng thái bệnh lý

Vũ Như Quán (2011) [26] cho biết, ở trạng thái sinh lý bình thường thân nhiệt của chó là 38 - 390C Hồ Văn Nam (1997) [18], cho biết, trong tình

trạng bệnh lý thân nhiệt có sự thay đổi tùy vào tính chất và mức độ của bệnh

Sự giảm thân nhiệt thường do mất máu, bị nhiễm lạnh do một số hóa

chất tác dụng, do giảm quá trình sinh nhiệt, sốc hoặc sau cơn kịch phát của

Trang 31

bệnh nhiễm khuẩn làm hạ huyết áp, trụy tim mạch, gặp trong các bệnh thần kinh bị ức chế nặng như thủy thũng não

Sự tăng nhiệt độ thường gặp khi nhiệt độ môi trường quá cao, gặp trong

bệnh cảm nắng, cảm nóng, các bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn, vi rút, do ký sinh trùng gây nên trạng thái sốt cao

Nhiệt độ của cơ thể chó bình thường còn thay đổi bởi các yếu tố như tuổi (con non có thân nhiệt cao hơn con trưởng thành), tính biệt (con cái có thân nhiệt cao hơn con đực), khi vận động nhiều hay có thai thân nhiệt của chó cũng cao hơn bình thường

Ý nghĩa chẩn đoán: Nguyễn Thị Ngân và cs (2016) [20], cho biết thông

qua việc kiểm tra thân nhiệt của chó ta có thể xác định được con vật có bị sốt hay không Nếu thân nhiệt tăng 1 - 20C là sốt nhẹ Nếu thân nhiệt tăng 2 - 30C

là hiện tượng sốt cao Qua đó có thể sơ chẩn được nguyên nhân, tính chất và

mức độ tiên lượng, đánh giá được hiệu quả điều trị tốt hay xấu

2.2.3.2 T ần số hô hấp (lần/phút)

Theo tài liệu của Trần Cừ và Cù Xuân Dần(1975) [4], tần số hô hấp là số

lần thở ra, hít vào trong một phút trong lúc con vật yên tĩnh Tần số hô hấp

phụ thuộc vào cường độ trao đổi chất, giống, tuổi, tầm vóc, thời tiết, trạng thái sinh lý, trạng thái bệnh lý

Ở trạng thái sinh lý bình thường, chó con có tần số hô hấp từ 18 - 20 lần/phút, chó to có tần số hô hấp từ 10 - 20 lần/phút, giống chó nhỏ có tần số

hô hấp từ 20 - 30 lần/phút

Tần số hô hấp phụ thuộc vào:

Nhiệt độ môi trường: Khi thời tiết quá nóng, chó phải thở nhanh để thải nhiệt, nên tần số hô hấp tăng

Thời gian trong ngày: Ban đêm và sáng chó thở chậm hơn buổi trưa và

buổi chiều

Trang 32

Tuổi tác: Con vật càng lớn tuổi thì tần số hô hấp càng chậm

Ngoài ra những con vật khi mang thai hoặc lúc sợ hãi cũng làm tần số hô

hấp tăng lên

Ý nghĩa chẩn đoán : Nguyễn Thị Ngân và cs (2016) [20] cho biết, ở

trạng thái bệnh lý tần số hô hấp thay đổi gọi là hô hấp bệnh lý Tần số hô hấp tăng trong trong những bệnh làm thu hẹp diện tích hô hấp ở phổi (viêm phổi, lao phổi), làm mất đàn tính ở phổi (phổi khí thũng), những bệnh hạn chế phổi

hoạt động (chướng hơi dạ dày, đầy hơi ruột) Những bệnh có sốt cao, bệnh thiếu máu nặng, bệnh ở tim, bệnh thần kinh hay quá đau đớn Tần số hô hấp

giảm trong những bệnh hẹp thanh khí quản (viêm, phù thũng), ức chế thần kinh (viêm não, u não, xuất huyết não, thủy thũng não); do trúng độc, chức năng thận rối loạn, bệnh ở gan nặng, liệt sau khi đẻ hoặc các trường hợp sắp

chết Trong bệnh xeton huyết ở bò sữa, viêm não tủy truyền nhiễm của ngựa,

tần số hô hấp giảm rất rõ

2.2.3.3 T ần số tim mạch (nhịp tim)

Theo Nguyễn Tài Lương (1982) [16] cho biết, tần số tim mạch là số lần

co bóp của tim trong một phút (lần/phút), khi tim đập thì mỏm tim hoặc thân tim chạm vào thành ngực, vì vậy mà ta có thể dùng tay, áp tai hoặc dùng tai nghe áp vào thành ngực vùng tim để nghe được tiếng tim Khi tim co bóp sẽ đẩy một lượng máu vào động mạch làm mạch quản mở rộng, thành mạch căng cứng Sau đó nhờ vào tính đàn hồi, mạch quản tự co bóp lại cho đến thời

kỳ co tiếp theo tạo nên hiện tượng động mạch đập Dựa vào tính chất này ta

có thể tính được nhịp độ mạch sẽ tương đương với mạch tim đập Mỗi loài gia súc khác nhau thì tần số tim mạch cũng khác nhau, sự khác nhau này cũng

biểu hiện ở từng lứa tuổi trong một loài động vật, tính biệt, thời điểm, nhịp

mạch đập tương ứng với nhịp tim Tuy vậy, tần số tim mạch của động vật chỉ dao động trong một phạm vi nhất định

Trang 33

Nguyễn Văn Thanh và cs (2016) [33], ở trạng thái sinh lý bình thường: Chó nhỏ 100 - 130 lần/phút, chó lớn 70 - 100 lần/phút

Ở chó, mèo vị trí tim đập động là khoảng sườn 3 - 4 phía bên trái, tần

số tim thể hiện tần số trao đổi chất, trạng thái sinh lý, bệnh lý của tim cũng như của cơ thể Theo nghiên cứu của Nguyễn Tài Lương (1982) [16], tần số tim phụ thuộc vào tầm vóc của vật nuôi, độ béo gầy, lứa tuổi, giống loài Ở

trạng thái sinh lý bình thường có hai cơ chế điều hòa tim mạch bằng thần kinh

và thể dịch Chó con có tần số tim đập lớn hơn chó già, chó hoạt động nhiều thì tần số tim mạch đập tăng lên Khi cơ thể bị một số bệnh về máu như: Thiếu máu, mất máu, suy tim, viêm cơ tim, viêm bao tim cũng làm tần số tim mạch tăng lên

Ý nghĩa chẩn đoán: Nguyễn Thị Ngân và cs (2016) [20] cho biết, qua việc

bắt mạch có thể khám tim và tình trạng toàn thân của cơ thể Tần số mạch tăng

do các bệnh truyền nhiễm cấp tính, viêm cấp tính, các trường hợp thiếu máu, hạ huyết áp và các bệnh làm tăng áp lực xoang bụng Tần số mạch giảm trong trường hợp bệnh làm tăng áp lực sọ não, huyết áp tăng hay do trúng độc hại

2.2.3.4 Tu ổi thành thục sinh dục và chu kỳ lên giống

Theo nghiên cứu củaTrần Tiến Dũng và cs (2001) [7] cho biết, tuổi thành

thục về tính còn phụ thuộc vào giống chó Giống chó nhỏ thường thành thục sớm hơn giống chó to

Nguyễn Hữu Nam và cs (2016) [19], thời gian thành thục của chó là:

Chó đực: 8 - 10 tháng tuổi, những lần phóng tinh đầu tiên của chó đực vào lúc khoảng 8 - 10 tháng Tuy nhiên, việc thụ tinh của chó đực có hiệu quả bắt đầu từ 10 - 15 tháng

Chó cái: 9 -15 tháng tuổi tùy theo giống và cá thể, có khi lên đến 24 tháng Nguyễn Văn Thanh và cs (2015) [32], chu kỳ lên giống ở chó cái thường

xảy ra mỗi năm 2 lần, trung bình khoảng 6 - 8 tháng Thời gian động dục từ

12 - 21 ngày, giai đoạn thích hợp phối giống là từ 9 - 13 ngày sau khi có biểu hiện động dục

Trang 34

2.3 M ột số bệnh thường gặp ở chó

2.3.1 Bệnh đường tiêu hóa

2.3.1.1 B ệnh viêm dạ dày - ruột

Theo tài liệu của Nguyễn Văn Biện (2001) [1], cho biết viêm ruột là chỉ

chứng viêm màng nhầy ruột cấp tính hay mãn tính Viêm ruột có thể xảy ra ở vùng ruột non hay lan ra cả vùng dạ dày và ruột già

* Nguyên nhân gây b ệnh

- Do vi rút: Parvo vi rút, vi rút gây b ệnh Care …

- Do vi khuẩn: Escherichia coli, Salmonella spp, Clostridium spp …

- Do kí sinh trùng đường ruột: Toxocaracanis, Toxascarisleonina, Sán dây …

- Do các nguyên sinh động vật khác như: Giardia, Toxoplasma,

Trichomonas, Cầu trùng …

- Do nuốt phải các ngoại vật không tiêu hóa được hoặc ăn phải chất độc

* Tri ệu chứng chủ yếu

- Tiêu chảy đi đôi với ói mửa khi có sự viêm xảy ra ở dạ dày hoặc ruột non Đau đớn khi đi ỉa thì vùng viêm đã lan tới ruột già và trực tràng

- Phân lỏng có mùi hôi, tanh khó chịu Phân có màu xanh đậm, nâu

hoặc đen thì do xuất huyết ở dạ dày, ruột non nếu phân hồng nhạt hoặc đỏ tươi thì sự xuất huyết diễn ra ở ruột già

- Sốt là hiện tượng do nhiễm trùng

- Quan sát thấy chó nằm sấp, chống khuỷu 2 chân trước xuống, nhổm cao phần bụng sau, bồn chồn khó chịu do bị đau bụng

- Có thể nghe thấy tiếng sôi bụng do nhu động ruột tăng lên hoặc do bụng đầy hơi

- Mất nước, mất điện giải: biểu hiện da kém đàn hồi, mắt trũng sâu

Mất máu dẫn đến niêm mạc mắt và niêm mạc miệng nhợt nhạt

Trang 35

Điều trị

Điều trị theo nguyên tắc: Điều trị nguyên nhân kết hợp với chữa triệu

chứng và trợ sức, trợ lực cho cơ thể

Điều trị nguyên nhân: Tùy nguyên nhân mà sử dụng thuốc Có thể dùng

một trong số loại kháng sinh sau để điều trị: amoxicillin, gentamicin …

Bổ sung nước và điện giải cho cơ thể: truyền tĩnh mạch dung dịch ringer lactat, NaCl 0,9%, glucose 5% kết hợp với truyền tĩnh mạch Vitamin C

Dùng thuốc chống nôn: atropin, primeran tiêm dưới da hoặc truyền tĩnh mạch Cho uống thuốc làm se niêm mạc ruột, giảm số lần ỉa chảy: diosmectite

Nếu sốt có thể sử dụng thuốc hạ sốt: paracetamol, anagil

Tiêm thuốc bổ trợ sức, trợ lực: B - complex, Vitamin B1 B6 B12

Liệu trình điều trị thường 3- 5 ngày

2.3.1.2 B ệnh do Parvo vi rút

Nguyễn Như Pho (2003) [24]cho biết, đây là bệnh lây lan nhanh và tỷ

lệ chết cao Tiêu chảy nghiêm trọng, gây xuất huyết, hoại tử đường ruột hoặc viêm cơ tim

Nguyên nhân gây b ệnh

Do Canine parvo vi rút type 2 (CPV2) gây ra, chúng xâm nhập và tấn công vào mạch bạch huyết vùng hầu rồi nhân lên và phát triển trên khắp cơ thể

- Mục tiêu cuối cùng là niêm mạc ruột và các mô bạch huyết

- Theo nghiên cứu của Nguyễn Bá Hiên và cs (2012) [10], cho thấy bệnh ỉa

chảy do Parvo vi rút rất đa dạng nhưng có thể chia làm 3 dạng:

+ Dạng đường ruột: dạng này phổ biến, thường mắc ở chó 6 tuần tới 1 năm tuổi

+ Dạng tim: thường thấy ở chó 4 - 8 tuổi, biểu hiện chủ yếu là suy tim, chó thường chết bất thình lình và khó chẩn đoán

+ Dạng kết hợp tim - ruột: thường thấy ở chó 6 - 16 tuần tuổi, chó ỉa

chảy nặng, mạch yếu và lặn, thiếu máu, chó chết rất nhanh trong 24 giờ

Ngày đăng: 25/07/2021, 06:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w