1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh trên đàn gà tại trung tâm đào tạo, nghiên cứu giống cây trồng và vật nuôi, trường đại học nông lâm thái nguyên

58 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 830,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1 Đặt vấn đề (0)
  • 1.2. M ụ c tiêu và yêu c ầ u c ủa chuyên đề (8)
    • 1.2.1. Mục tiêu (8)
    • 1.2.2. Yêu c ầ u (8)
  • 2.1. Điề u ki ện cơ sở nơi thự c t ậ p (0)
    • 2.1.1. Điề u ki ệ n t ự nhiên , cơ sở v ậ t ch ấ t c ủa cơ sở th ự c t ậ p (9)
    • 2.1.2. Mô t ả v ề Trung tâm KN và chuy ể n giao gi ố ng cây tr ồ ng, v ậ t nuôi (11)
    • 2.1.2. Đối tượ ng và k ế t qu ả s ả n xu ấ t (16)
  • 2.2. Cơ sở khoa h ọ c c ủa chuyên đề (17)
    • 2.2.1. M ộ t s ố hi ể u bi ế t v ề s ự di truy ề n c ủ a các tính tr ạ ng ở gia c ầ m (17)
    • 2.2.2. Khả năng sinh trưởng và các yếu tố ảnh hưởng sinh trưởng (19)
    • 2.2.3. S ứ c s ố ng và kh ả năng cả m nhi ễ m b ệ nh (23)
  • 2.3. Tình hình nghiên c ứu trong và ngoài nướ c (27)
    • 2.3.1. Tình hình nghiên c ứu trong nướ c (27)
    • 2.3.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước (28)
  • 2.4. Gi ớ i thi ệ u vài nét v ề gà lai ( ♂ Mía x ♀ Lương Phượ ng) (0)
  • 3.2. Th ời gian và địa điể m ti ế n hành (31)
  • 3.3. N ộ i dung th ự c hi ệ n (31)
  • 3.4. Phương pháp thự c hi ệ n (31)
    • 3.4.1. Phương pháp theo dõi (31)
    • 3.4.2. Quy trình c hăm sóc nuôi dưỡ ng và phòng b ệ nh (31)
    • 3.4.3. Ch ỉ tiêu theo dõi (0)
    • 3.4.4. Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu (33)
  • 3.5. Phương pháp xử lý số liệu (33)
  • 4.1. K ế t qu ả chăm sóc, nuôi dưỡng đàn gà thị t (34)
  • 4.2. K ế t qu ả theo dõi t ỉ l ệ nuôi s ố ng, kh ả năng sinh trưở ng và tiêu th ụ th ức ăn của đàn gà (36)
    • 4.2.1. T ỷ l ệ nuôi s ố ng c ủa đàn gà trự c ti ế p theo dõi (36)
    • 4.2.2. Sinh trưởng tích lũy của đàn gà trự c ti ế p theo dõi (38)
    • 4.2.3. Kh ả năng thu nhậ n th ức ăn (39)
  • 4.3. K ế t qu ả th ự c hi ệ n quy trình phòng b ệ nh cho gà th ị t (40)
    • 4.3.1. K ế t qu ả th ự c hi ệ n quy trình phòng b ệ nh cho gà th ị t b ằ ng v ắ c xin (40)
    • 4.3.2. Công tác v ệ sinh phòng b ệ nh (43)
  • 4.4. K ế t qu ả áp d ụ ng quy trình ch ẩn đoán mộ t s ố b ệ nh trên gà trong th ờ i gian (46)
    • 4.4.1. Một số triệu chứng lâm sàng điển hình của các bệnh trên đàn gà trong (46)
    • 4.4.2. M ộ t s ố b ệ nh tích điể n hình c ủ a gà m ắ c m ộ t s ố b ệnh thườ ng g ặ p (48)
    • 4.4.3. K ế t qu ả ch ẩn đoán bệ nh trên gà t ạ i tr ạ i (52)
  • 4.5. Kết quả điều trị gà mắc bệnh trong quá trình thực tập (0)
  • 5.1. K ế t lu ậ n (54)
  • 5.2. Ki ế n ngh ị (55)

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM CHU H ẢI YẾN Tên chuyên đề: “THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG VÀ PHÒNG TR Ị BỆNH TRÊN ĐÀN GÀ ♂ MÍA x ♀ LƯƠNG PHƯỢNG T ẠI TRUNG TÂM

M ụ c tiêu và yêu c ầ u c ủa chuyên đề

Mục tiêu

- Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn gà thịt thương phẩm (♂ Mía x ♀Lương Phượng)

- Thực hiện quy trình phòng, trị bệnh cho đàn gà thịt thương phẩm (♂Mía x ♀Lương Phượng).

Yêu c ầ u

- Thực hiện được quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn gà (♂ Mía x

- Áp dụng được quy trình phòng và trị bệnh cho đàn gà (♂ Mía x ♀Lương Phượng).

Điề u ki ện cơ sở nơi thự c t ậ p

Điề u ki ệ n t ự nhiên , cơ sở v ậ t ch ấ t c ủa cơ sở th ự c t ậ p

Trung tâm Đào tạo, nghiên cứu giống cây trồng và vật nuôi trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên nằm trên địa bàn xã Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên Cách trung tâm thành phố khoảng 6 km về phía Tây Ranh giới của trung tâm được xác định như sau:

- Phía Đông giáp khu vườn cây ăn quả của khoa Công nghệ sinh học

- Phía Tây giáp trại lợn của khoa Chăn nuôi thú y

- Phía Nam giáp vườn hoa Tường Vi garden của khoa Công nghệ sinh học

- Phía Bắc giáp đường dân sinh

Trung tâm Đào tạo nghiên cứu giống cây trồng và vật nuôi đặt tại xã Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên, mang đặc trưng khí hậu của tỉnh Thái Nguyên với hai mùa rõ rệt Khí hậu tại trung tâm mang tính chất khí hậu nhiệt đới và á nhiệt đới, điển hình với mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 Nhiệt độ trung bình dao động từ 25–30°C, độ ẩm trung bình từ 80–85%, và lượng mưa trung bình khoảng 155mm mỗi tháng, tập trung chủ yếu vào các tháng 5, 6, 7, 8.

Do đặc thù khí hậu, công tác phòng chống dịch bệnh cho đàn vật nuôi phải được tăng cường trong mùa khô kéo dài từ cuối tháng 10 đến tháng 4 năm sau Thời tiết lạnh và khô kéo theo nhiệt độ dao động 13–26°C và độ ẩm 75–85%, là điều kiện lý tưởng cho sự phát sinh và lây lan của nhiều bệnh động vật nếu không có biện pháp phòng ngừa phù hợp Mùa đông còn chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc gây rét và sương muối, tác động xấu đến cây trồng và vật nuôi, làm tăng rủi ro thiệt hại cho chăn nuôi và sản xuất.

Xã Quyết Thắng có tổng diện tích là 1.292,78 ha, trong đó:

Diện tích đất trồng lúa và hoa màu: 565 ha

Diện tích đất lâm nghiệp: 199 ha

Diện tích đất chuyên dùng: 170 ha

Diện tích đất của xã Quyết Thắng lớn Trong đó chủ yếu là đất đồi bãi, độ dốc lớn, thường xuyên bị xói mòn, rửa trôi nên độ màu mỡ kém, dẫn đến năng suất cây trồng thấp, việc canh tác gặp nhiều khó khăn Cùng với sự gia tăng dân số, xây dựng cơ sở hạ tầng,…diện tích đất nông nghiệp và đất hoang hóa có xu hướng ngày một giảm, gây khó khăn trong phát triển chăn nuôi Chính vì thế, trong những năm tới cần có sự kết hợp chặt chẽ giữa ngành trồng trọt và chăn nuôi để nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất ngành nông nghiệp

2.1.1.4 Điều kiện kinh tế - xã hội

Xã Quyết Thắng, thuộc thành phố Thái Nguyên, có tổng dân số khoảng 10.500 người và 2.700 hộ gia đình Quyết Thắng là một xã với cộng đồng dân cư đa dạng, nơi nhiều dân tộc cùng tham gia sinh sống, đại đa số là các dân tộc Kinh, Tày, Nùng và Sán Dìu.

- Y tế: Trạm y tế mới của xã được khánh thành và hoạt động từ tháng

6/2009 với nhiều trang thiết bị hiện đại; là nơi thường xuyên khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe cho người dân, đặc biệt là người già, phụ nữ và trẻ em

- Giáo dục: Địa bàn xã là nơi tập trung nhiều trường học lớn và trụ sở chính của Đại học Thái Nguyên và các trường thành viên như: Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, trường đại học Khoa học, đại học Công nghệ thông tin, Đại học Kinh tế và quản trị kinh doanh cùng một số trường Trung học phổ thông vùng cao Việt Bắc và các trường trung học cơ sở, trường tiểu học khác Đâylà điều kiện thuận lợi giúp cho trình độ dân trí của người dân được nâng lên rõ rệt, chất lượng dạy và học ngày càng được nâng cao Trong những năm vừa qua, xã đãhoàn thành chương trình giáo dục phổ cập trung học cơ sở

An ninh chính trị tại địa phương chịu ảnh hưởng bởi sự phân bố dân cư không đồng đều, gây ra nhiều khó khăn cho phát triển kinh tế và công tác quản lý xã hội Những khu vực có nhiều nhà máy, trường học và các trung tâm tập trung đông dân cư thu hút người từ nhiều nơi đến cư trú, học tập và làm việc, khiến việc quản lý địa bàn và bảo đảm an ninh xã hội trở nên phức tạp đòi hỏi các biện pháp đồng bộ và linh hoạt.

Quyết Thắng là một xã trực thuộc thành phố Thái Nguyên, có cơ cấu kinh tế đa dạng với nhiều thành phần kinh tế hoạt động đồng thời Các ngành kinh tế Công nghiệp - Nông nghiệp - Dịch vụ luôn có mối quan hệ hữu cơ hỗ trợ, thúc đẩy nhau cùng phát triển Cơ cấu kinh tế nhiều thành phần đang có sự chuyển dịch từ nông nghiệp sang các ngành công nghiệp và dịch vụ

Về sản xuất nông nghiệp: Khoảng 80% số hộ dân sản xuất nông nghiệp với sự kết hợp hài hòa giữa 2 ngành trồng trọt và chăn nuôi.

Về Lâm nghiệp: Xã tiến hành việc trồng cây gây rừng phủ xanh đất trống đồi trọc Hiện nay đã phủ xanh được phần lớn diện tích đất trống đồi trọc của xã Đã có một phần diện tích đến tuổi được khai thác

Về dịch vụ: Đây là một ngành mới đang có sự phát triển mạnh, tạo thêm việc làm và góp phần tăng thu nhập cho người dân.

Mô t ả v ề Trung tâm KN và chuy ể n giao gi ố ng cây tr ồ ng, v ậ t nuôi

Trung tâm khảo nghiệm và chuyển giao giống cây trồng, vật nuôi được hành lập năm 2016, theo Quyết định thành lập số 113/QĐ.TCCB ngày

25/01/2016 của Hiệu Trường trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên.

2.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của trung tâm

Nghiên cứu chọn tạo giống, khảo nghiệm giống cây trồng, vật nuôi thích nghi điều điện sinh thái khu vực phía Bắc Nghiên cứu khoa học và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật trồng trọt và chăn nuôi, xây dựng thương hiệu nông sản cho các tỉnh khu vực phía Bắc.

Chúng tôi tổ chức sản xuất và kinh doanh giống cây trồng, vật nuôi nhằm phục vụ nhu cầu sản xuất cho thị trường khu vực phía Bắc, đồng thời cung cấp tư vấn chuyên sâu về giống cây trồng và vật nuôi để tối ưu hóa quy trình sản xuất và tăng hiệu quả kinh doanh cho khách hàng.

Lập dự án Quy hoạch phát triển sản xuất giống cây trồng, vật nuôi cho các địa phương khu vực phía Bắc

Liên kết với các cơ quan ngoài trường để tổ chức nghiên cứu, cung cấp các dịch vụ phát triển sản xuất nông nghiệp Đào tạo nghề thuộc lĩnh vực Nông nghiệp

Đây là địa bàn đào tạo, thực hành và thực tập nghề nghiệp về lĩnh vực trồng trọt và chăn nuôi cho sinh viên các ngành đào tạo trong trường và các ngành khác nếu có nhu cầu Nơi đây kết hợp giữa giảng dạy lý thuyết và hoạt động thực hành tại cơ sở nông nghiệp, giúp người học nắm vững quy trình sản xuất, công nghệ mới và kỹ năng quản lý trang trại Chương trình được thiết kế để tăng cường cơ hội thực tập nghề nghiệp và liên kết với doanh nghiệp, từ đó nâng cao năng lực và cơ hội việc làm sau tốt nghiệp Đồng thời khu vực này mở rộng hợp tác với các ngành ngoài trường để đáp ứng nhu cầu học tập thực tế đa ngành và thực hành chuyên sâu.

- Tổ chức triển khai nghiên cứu chọn tạo, khảo nghiệm các giống cây trồng, vật nuôi mới

- Triển khai các đề tài NCKH và CGCN về lĩnh vực giống cây trồng, vật nuôi tại các tỉnh khu vực miền núi phía Bắc

- Lập quy hoạch và tư vấn các dự án về giống cây trồng vật nuôi, kỹ thuật canh tác tiên tiến.

- Tham gia Đào tạo các bậc học: Đại học, Cao học, NCS

- Đào tạo nghề thuộc lĩnh vực nông nghiệp

- Tạo địa bàn cho sinh viên, học viên chuyên ngành thuộc các khoa Nông học, Chăn nuôi thú y và các ngành có liên quan vào thực tập tốt nghiệp

- Tổ chức sản xuất, tiêu thụ các sản phẩm: giống cây trồng vật nuôi, các sản phẩm rau-hoa-quả và vật nuôi thương phẩm đảm bảo ATVSTP, các loại vật tư nông nghiệp và thức ăn chăn nuôi theo phương thức lấy thu bù chi.

Khu khởi nghiệp của Khoa Chăn nuôi Thú y, trực thuộc Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, tọa lạc tại xã Quyết Thắng và được hưởng lợi từ các điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển chăn nuôi Nơi đây tạo môi trường nghiên cứu và ứng dụng kỹ thuật chăn nuôi, kết nối giảng viên, sinh viên và doanh nghiệp để thúc đẩy chuỗi giá trị chăn nuôi và đầu tư khởi nghiệp nông nghiệp.

- Khu khởi nghiệp luôn được sự quan tâm và chỉ đảo sát sao của Ban Giám hiệu Nhà trường, của lãnh đạo Khoa Chăn nuôi Thú y, của các thầy cô giáo có nhiều kinh nghiệm cũng như cán bộ quản lí trại

Khu khởi nghiệp có vị trí gần các trung tâm khoa học kỹ thuật và các trục đường giao thông chủ chốt là điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất, tăng cường tiếp nhận và chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất Vị trí chiến lược này giúp liên kết hiệu quả giữa nghiên cứu và sản xuất, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, tối ưu hóa chu trình R&D và thu hút đầu tư công nghệ, từ đó tăng năng suất và tăng trưởng kinh tế cho cộng đồng doanh nghiệp.

2.1.2.3 Cơ cấu tổ chức của trại gà

Trại gà trực thuộc Trung tâm KN và chuyển giao giống cây trồng, vật nuôi, được khoa Chăn nuôi Thú Y trực tiếp quản lý và điều hành Có 1 cán bộ quản lý trực tiếp tại trại và phụ trách công tác kỹ thuật của trại Ngoài ra còn có mặt thường xuyên của các sinh viên thực tập tốt nghiệp và các nhóm sinh viên rèn nghề Các mô hình đề tài NCKH của giảng viên và sinh viên khoa Chăn nuôi Thú y.

2.1.2.4 Cơ sở vật chất trại gà

Trại gà được xây dựng trên tổng diện tích 7.100 m², trong đó hai dãy có diện tích 648 m² dành cho khu chăn nuôi tập trung và các công trình phụ trợ đi kèm, nhằm tối ưu quản lý đàn gà và nâng cao hiệu quả vận hành của hệ thống nuôi.

Khu chăn nuôi được quy hoạch bố trí xây dựng hệ thống chuồng trại, bao gồm: 2 dãy chuồng, mỗi dãy có 3 ô chuồng, có thể nuôi được 2000 gà Trong khu chăn nuôi, đường đi lại giữa các ô chuồng, các khu vực khác đều được đổ bê tông và có các hố sát trùng Hệ thống nước trong khu chăn nuôi đều là nước giếng khoan Nước uống cho gà được cấp từ một bể lớn Nước xả gầm, nước phục vụ cho công tác khác, được bố trí từ tháp bể lọc và được bơm qua hệ thống ống dẫn tới bể chứa ở giữa các chuồng Hệ thống điện: nguồn cấp điện có điện lưới và máy phát dự phòng Đối với chuồng đẻ, hệ thống điện được cung cấp đầy đủ đảm bảo độ sáng phục vụcho công tác thắp đèn ban đêm, mỗi chuồng được lắp đặt cố định 2 bóng thắp sáng so le nhau, cùng với hệ thống bóng sưởi cho mỗi ô

Kho chứa thức ăn: trần đóng kín, có sàn cách mặt đất 30 cm để chứa thức ăn trong chăn nuôi Các công trình phụ trợ khác: Nhà kĩ thuật, nhân viên của trại được tách biệt với khu chăn nuôi gồm phòng kỹsư, nhà ở công nhân, nhà bếp, nhà tắm, nhà vệ sinh Cổng trại, tường rào đảm bảo an ninh Có nhà kho phục vụchăn nuôi như nhà để vôi bột, bểtôi vôi nước

Một số dụng cụ và trang thiết bị khác: tủ lạnh bảo quản vắc xin, tủ thuốc để bảo quản và dự trữ thuốc cho trại, xe chở cám từ nhà kho xuống chuồng, máy nén khí phun sát trùng di động khu vực ngoài chuồng nuôi

Trung tâm Đào tạo, Nghiên cứu giống cây trồng và vật nuôi trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên được thành lập năm 2018 trên cơ sở sáp nhập từ Trung tâm nghiên cứu cây trồng ôn đới miền núi phía Bắc Việt Nam và Trung tâm khảo nghiệm giống cây trồng và vật nuôi Được xây dựng trên nền Trung tâm thực hành thực nghiệm của Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.

Chức năng, nhiệm vụ và loại hình hoạt động KH&CN hoặc sản xuất kinh doanh liên quan đến nhiệm vụ KH&CN tuyển chọn/giao trực tiếp

- Nghiên cứu và chuyển giao

+ Triển khai các đề tài nghiên cứu do Trường Đại học Nông Lâm giao và các đề tài cấp bộ, ngành, các địa phương khác.

Triển khai các đề tài nghiên cứu của sinh viên đại học và sau đại học nhằm chuyển giao kiến thức thành các kết quả có giá trị thực tiễn và đóng góp cho cộng đồng học thuật Đồng thời triển khai các nghiên cứu ứng dụng cho các cơ sở sản xuất nông lâm nghiệp địa phương, giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm Việc kết nối giữa trường đại học và các cơ sở sản xuất địa phương tạo điều kiện cho chuyển giao công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội tại khu vực.

+ Sản xuất phân bón hữu cơ, hữu cơ sinh học và vi sinh từ các kết quả đề tài nghiên cứu

+ Sản xuất giá thể hữu cơ phục vụ nhân giống quy mô công nghiệp và phục vụ sản xuất nông nghiệp hữu cơ bền vững

Đối tượ ng và k ế t qu ả s ả n xu ấ t

Sau thời gian xây dựng lại cơ sở hạ tầng, trại tiến hành đưa vào nuôi gà đẻ, gà thịt thương phẩm và vịt broiler

Hiện nay trại đang có 600 con gà thương phẩm (♂ Mía x ♀ Lương Phượng) và 9000 vịt SuperMeat, 200 gà bố mẹ lông xước

Bảng 2.1: Cơ cấu đàn gia cầmcủa trung tâm từ năm 2018 đến nay

Loại gà Sốlượng đàn gà của trại (con)

Năm 2019, số lượng đàn gia cầm tăng thêm 8.100 so với năm 2018; đến tháng 6 năm 2020, đàn gia cầm giảm 5.900 so với năm 2019 Cuối năm 2019, các trại được quy hoạch thêm để nuôi vịt.

Cơ sở khoa h ọ c c ủa chuyên đề

M ộ t s ố hi ể u bi ế t v ề s ự di truy ề n c ủ a các tính tr ạ ng ở gia c ầ m

Khi nghiên cứu các tính trạng sản xuất của gia cầm, các nhà khoa học không những nghiên cứu về đặc điểm di truyền mà còn nghiên cứu đến các yếu tố ngoại cảnh tác động lên tính trạng đó.

Trong di truyền học, hầu hết các tính trạng liên quan đến năng suất của gia cầm như tăng trưởng, sinh sản, cho lông, cho trứng và thịt đều là các tính trạng số lượng (quantitative traits) do nhiều gen điều khiển và có thể nằm trên nhiều nhiễm sắc thể Sự khác biệt giữa các cá thể ở các tính trạng này rõ hơn sự khác biệt giữa các giống loài, chính sự variation này tạo nguồn vật liệu cho chọn lọc tự nhiên cũng như chọn lọc nhân tạo Vì được quy định bởi tập hợp nhiều gen và chịu tác động của môi trường phù hợp, tính trạng số lượng chỉ biểu hiện đầy đủ khi có sự tương tác giữa gen và môi trường.

Theo Dương Mạnh Hùng và cs (2017) [5], thì giá trị đo lường của tính trạng sốlượng trên một cá thể được gọi là giá trị kiểu hình (phenotypic value) của cá thể đó Các giá trị có liên quan đến kiểu gen là giá trị kiểu gen

Giá trị kiểu gen (genotypic value) và giá trị liên quan đến môi trường mô tả sự sai lệch so với giá trị kiểu gen được sinh ra bởi tác động của môi trường (environmental deviation) Kiểu gen quy định một mức độ cụ thể của kiểu hình, trong khi các yếu tố môi trường có thể gây ra sự lệch giá trị kiểu hình so với giá trị kiểu gen theo nhiều hướng khác nhau Do đó, sự biểu hiện của kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa di truyền và môi trường, nơi môi trường tác động làm sai lệch giá trị kiểu gen theo hướng thuận lợi hoặc bất lợi Quan hệ này được biểu diễn như sau:

Trong đó: P: Là giá trị kiểu hình

G: Là giá trị kiểu gen E: Là sai lệch môi trường Tuy nhiên, khác với tính trạng chất lượng, giá trị kiểu gen của tính trạng số lượng do nhiều gen nhỏ (minorgene) cấu tạo thành Đó là hiệu ứng riêng biệt của từng gen thì rất nhỏ, nhưng tập hợp nhiều gen nhỏ sẽ ảnh hưởng rõ rệt đến tính trạng nghiên cứu Hiện tượng này gọi là hiện tượng đa gen (polygene) gồm các thành phần: cộng gộp, trội, tương tác gen nên được biểu thị theo công thức sau G = A+ D + I

Trong đó: G: Là giá trị kiểu gen

A: Là giá trị cộng gộp

D: Là giá trị sai lệch trội

I: Là giá trị sai lệch tương tác Trong đó giá trị cộng gộp (A) là do giá trị giống quy định, là thành phần quan trọng nhất của kiểu gen vì nó ổn định, có thể xác định được và di truyền lại cho thế hệsau, có ý nghĩa trong chọn dòng thuần, là cơ sở cho việc chọn giống

Hai thành phần sai lệch trội (D) và tương tác gen (I) đóng vai trò quan trọng và tạo nên những giá trị đặc trưng của giống, các giá trị này chỉ có thể được xác định thông qua các nghiên cứu thực nghiệm D và I không di truyền được và phụ thuộc vào vị trí cùng mức độ tương tác giữa các gen Đây là cơ sở của quá trình lai giống, đồng thời tính trạng số lượng chịu ảnh hưởng bởi cả môi trường chung lẫn môi trường riêng.

Sai lệch môi trường chung là loại lệch do các yếu tố môi trường tác động lên toàn bộ các cá thể trong nhóm vật nuôi Với đặc trưng không cục bộ, sai lệch này phụ thuộc vào các yếu tố như thức ăn, khí hậu và điều kiện quản lý chuồng nuôi, khiến sự khác biệt xuất hiện giữa các nhóm nuôi, giữa các cá thể và giữa các thành phần sinh lý khác nhau trên cùng một cơ thể.

Sai lệch môi trường riêng (environmental deviation) (Es) là các sai lệch do các yếu tốmôi trường tác động riêng rẽ lên từng nhóm cá thể vật nuôi hoặc một giai đoạn nào đó trong đời một con vật hay các phần khác nhau của con vật Loại này có tính chất không thường xuyên và cục bộ như: thay đổi về thức ăn, khí hậu, trạng thái sinh lý gây ra…

Như vậy, quan hệ của kiểu hình (P), kiểu gen (G), môi trường (E) của một cá thể biểu hiện như sau:

Do đó để đạt được năng suất, chất lượng cao trong chăn nuôi (giá trị kiểu hình như mong muốn) chúng ta cần phải có giống tốt và tạo ra môi trường thích hợp để phát huy hết tiềm năng của giống.

Khả năng sinh trưởng và các yếu tố ảnh hưởng sinh trưởng

2.2.2.1 Khái niệm vềsinh trưởng Ở vật nuôi từ khi hình thành phôi đến khi trưởng thành khối lượng và thể tích cơ thểtăng lên Điều này trước tiên là tế bào tăng lên về sốlượng, các cơ quan bộ phận trong cơ thểđều có sự tăng lên về khối lượng và kích thước

Từ đó, dẫn đến khối lượng và thể tích của cơ thể tăng lên Sự lớn lên của cơ thể là do sự tích luỹ các chất hữu cơ thông qua việc trao đổi chất Tác giả Nguyễn Hải Quân và cs (2005) [9], đã khái quát: “Sinh trưởng là một quá trình tích luỹ các chất hữu cơ thông qua trao đổi chất, là sự tăng lên về chiều cao, chiều dài, bề ngang, khối lượng của từng cơ quan, bộ phận cũng như toàn bộcơ thể trên cơ sở tính di truyền có từ đời trước” Sinh trưởng của vật nuôi nói chung và sinh trưởng của gà nói riêng chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, quan trọng nhất là yếu tố giống, dinh dưỡng và các điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng khác

2.2.2.2 Các yếu tốảnh hưởng tới sinh trưởng và sức cho thịt của gia cầm

Mỗi giống có một tốc độ sinh trưởng nhất định do bản chất di truyền quy định Tuy nhiên, đặc điểm di truyền của giống và điều kiện môi trường tác động qua lại với nhau, nghĩa là cùng một kiểu gen nhưng ở các môi trường khác nhau sẽ có tốc độ sinh trưởng khác nhau Vì vậy, việc tạo ra môi trường phù hợp với kiểu gen đó là cần thiết để phát huy tối đa tiềm năng di truyền của giống Nghiên cứu của Jaap và Moris (1997) đã phát hiện ra sự khác biệt trong cùng một giống về cường độ sinh trưởng, cho thấy tầm quan trọng của yếu tố môi trường trong quá trình phát triển.

Theo Trần Thanh Vân và cs (2015) [11] cho biết, gà con ở 40 ngày tuổi khối lượng tăng gấp 10 lần so với 01 ngày tuổi, trong khi đó vịt con chỉ cần 20 ngày tuổi để tăng gấp 10 lần khối lượng so với lúc 01 ngày tuổi

Khảo sát khả năng sinh trưởng của 3 dòng gà Plymouth Rock thì dòng TĐ9 có khả năng sinh trưởng tốt nhất Đến tuần tuổi thứ 8, dòng TĐ9 có khối lượng sống vượt dòng TĐ8 12,90% và vượt TĐ3 17,40% (Lê Hồng Mận và cs, 1996 [8])

Sự khác biệt về sinh trưởng và khối lượng cơ thể còn chịu ảnh hưởng của tính giới; thông thường con trống phát triển hơn con mái Ở gà hướng thịt ở giai đoạn 60–70 ngày tuổi, con trống nặng hơn con mái khoảng 180–250 g (Trần Thanh Vân và cộng sự, 2015).

Theo tài liệu của Chambers J.R (1990) [13], cho biết: Có nhiều gen ảnh hưởng tới sự sinh trưởng chung, có gen ảnh hưởng đến một vài tính trạng riêng lẻ Godfry E.P và Raap R.G [14], và nhiều tác giả khác cho rằng có nhiều hơn 15 gen qui định tốc độsinh trưởng

Như vậy, các nhà nghiên cứu đã chứng tỏ sự khác biệt về tốc độ sinh trưởng do di truyền, mà cơ sở di truyền là do gen, có ít nhất một gen về sinh trưởng liên kết giới tính cho nên con trống thường lớn hơn con mái Điều này chứng tỏ di truyền có ảnh hưởng rất lớn tới quá trình sinh trưởng của gia cầm

*Ảnh hưởng của chế độdinh dưỡng

Chế độ dinh dưỡng ảnh hưởng tới sự phát triển của từng mô khác nhau gây nên sự biến động trong quá trình phát triển và có sự khác nhau giữa mô này với mô khác Chếđộ dinh dưỡng không những ảnh hưởng tới sinh trưởng mà còn làm biến động di truyền về sinh trưởng

Nguyễn Duy Hoan (2010) [4] cho biết nhu cầu protein thích hợp cho gà broiler cho năng suất cao đã được xác định, các tác giả nhấn mạnh tỷ lệ giữa năng lượng và protein trong thức ăn cũng rất quan trọng, để phát huy được khả năng sinh trưởng tối đa cần phải cung cấp đầy đủ dinh dưỡng với sự cân bằng nghiêm ngặt giữa protein, axit amin với năng lượng

Chi phí thức ăn chiếm tới 70% giá thành trong chăn nuôi gà broiler, nên bất cứ yếu tố nào nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng thức ăn đều đưa lại hiệu quả kinh tế cao cho ngành chăn nuôi gà broiler Do vậy, để có năng suất cao trong chăn nuôi gia cầm, đặc biệt để phát huy được tiềm năng sinh trưởng thì trong những vấn đề căn bản là lập ra những khẩu dinh dưỡng hoàn hảo, cân đối, trên cơ sở tính toán nhu cầu của gia cầm trong từng giai đoạn nuôi

* Ảnh hưởng của chăm sóc

Bên cạnh các yếu tốnêu trên thì sinh trưởng của gà còn chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố môi trường như chăm sóc nuôi dưỡng, nhiệt độ, ẩm độ, độ thông thoáng, mật độ nuôi

* Ảnh hưởng của nhiệt độ

Theo Bùi Đức Lũng, Lê Hồng Mận (2003) [7] thì nhiệt độ chuồng nuôi gà sau 28 ngày thích hợp là 18 - 20 0 C Nhiệt độ ảnh hưởng rất lớn tới nhu cầu năng lượng trao đổi (ME) và protein thô (CP) của gà broiler, do vậy tiêu thụ thức ăn của gà chịu sự chi phối nhiều của nhiệt độ môi trường Trong điều kiện nhiệt độ khác nhau thì mức tiêu tốn thức ăn của gà cũng khác nhau.

Theo Cerniglia J.A và Herrtand A.B Walt (1983) [12], thì nhiệt độ chuồng nuôi thay đổi 10 0 C tiêu thụnăng lượng của gà biến đổi tương đương 2 kcal, mà nhu cầu vềnăng lượng và các vật chất dinh dưỡng khác cũng bị thay đổi theo nhiệt độ môi trường

Wash Burn K.W (1992) cho biết nhiệt độ cao làm gà sinh trưởng chậm, tăng tỷ lệ chết và gây thiệt hại kinh tế lớn ở các khu vực chăn nuôi gà broiler công nghiệp vùng khí hậu nhiệt đới; Nir I (1992) qua nghiên cứu cho thấy ở nhiệt độ môi trường 35°C và độ ẩm tương đối 66%, quá trình tăng khối lượng cơ thể giảm 30-35% ở gà trống và 20-30% ở gà mái so với điều kiện thích hợp, và thường nhiệt độ cao làm giảm khả năng ăn của gia cầm; để khắc phục và đảm bảo sinh trưởng, người ta đã sử dụng thức ăn có năng lượng cao, tất nhiên dựa trên cân bằng tỷ lệ ME/CP cũng như tỷ lệ axit amin/ME, và lượng khoáng, vitamin trong thức ăn cần được tăng lên để đảm bảo dinh dưỡng gà tiếp nhận được không thấp hơn nhu cầu.

S ứ c s ố ng và kh ả năng cả m nhi ễ m b ệ nh

Sức sống của gia cầm là một chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật giúp ta đánh giá được khả năng thích nghi và chống đỡ bệnh tật của đàn gia cầm Sức sống cũng là tính trạng di truyền số lượng, nó đặc trưng cho từng loài, giống và từng cá thể Sức sống được biểu hiện ở tỷ lệ nuôi sống qua các giai đoạn, từ sơ sinh đến lúc giết thịt Sức sống phụ thuộc nhiều vào điều kiện ngoại cảnh như: điều kiện thời tiết, khí hậu, thức ăn, nước uống, quá trình chăm sóc, nuôi dưỡng và vệ sinh thú y Nếu một trong các yếu tốnói trên đột ngột thay đổi sẽ có ảnh hưởng xấu đến sức sống của gia cầm Ngoài ra, nó còn phụ thuộc vào khả năng di truyền giống, nếu mức độ giao phối cận huyết tăng lên cũng làm giảm khả năng thích ứng, giảm khả năng chống đỡ bệnh tật, làm cho sức sống giảm rõ rệt

Một yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ nuôi sống của gia cầm là sức sống của đàn gà bố mẹ Khi đàn gà bố mẹ khỏe mạnh, sạch bệnh và sinh sản tốt thì tỷ lệ nuôi sống của đàn con cao, ngược lại sức khỏe và khả năng sinh sản của bố mẹ yếu sẽ làm giảm tỷ lệ nuôi sống Trong các nghiên cứu về khả năng thích nghi của gia cầm, gà được xem là loài có khả năng thích nghi tương đối cao.

* Các bệnh thường gặp trên gà thịt

Trong thời gian nuôi dưỡng hàng ngày phải theo dõi tình hình sức khỏe của đàn gà để chẩn đoán, phát hiện bệnh và có những hướng điều trị kịp thời Trong thời gian nuôi gà thường gặp bệnh như sau:

Do vi khuẩn gram âm Salmonella gallinarum và Salmonella pullorum gây ra, lây nhiễm chủ yếu thông qua đường tiêu hoá và hô hấp Gà đã khỏi bệnh vẫn tiếp tục thải vi khuẩn ra theo phân, đây là nguồn lây lan quan trọng và nguy hiểm nhất

Ở gà con từ mới nở đến 2 tuần tuổi, bệnh có tỷ lệ mắc cao nhất vào khoảng 24–28 giờ sau khi nở Triệu chứng bao gồm gà yếu, bụng trễ do lòng đỏ chưa tiêu, tụ tập thành từng đám, kêu xáo xác, ủ rũ và lông xù; ỉa chảy với phân trắng có mùi hôi khắm, thỉnh thoảng có máu và phân bết quanh hậu môn Gà chết thường xảy ra sau 2–3 ngày kể từ khi phát bệnh.

+ Ở gà lớn: gà thường bị bệnh ở dạng ẩn (mãn tính) Biểu hiện: gầy yếu, ủrũ, xù lông, niêm mạc, mào, yếm nhợt nhạt…

- Bệnh tích: ở gà con mổ khám thấy gan, lách bị viêm sưng có màu đỏ tím; ở lách, tim, phổi có các dấu hiệu hoại tử

+ Nhập giống từcơ sở gà bố mẹ đảm bảo nguồn gốc

+ Chăm sóc, nuôi dưỡng tốt đểtăng sức đề kháng cho gà

+ Thức ăn trên máng phải thường xuyên sàng qua để loại bỏ những phân gà dính bám vào thức ăn có mang mầm bệnh

+ Giữ gìn vệ sinh chuồng trại để làm giảm nguy cơ lây lan bệnh

+ Dùng dung dịch formol 2% để sát trùng toàn bộ khu chuồng nuôi và khu vực xung quanh

+ Dùng nofacoli pha vào nước hoặc trộn vào thức ăn, vitamin B - complex: 1g/1 lít nước, vitamin C: 1g/1 lít nước Dùng liên tục 3 - 5 ngày

+ Hoặc dùng thuốc colistin: liều 1g/2 lít nước cho gà uống liên tục trong 4 - 5 ngày

Bệnh CRD (Chonic Respiratory Disease)

Do Mycoplasma gallisepticum gây ra

Gà 2 - 12 tuần tuổi và gà sắp đẻ dễ bị nhiễm hơn các lứa tuổi khác, thường hay phát bệnh khi trời có mưa phùn, gió mùa, độẩm không khí cao

+ Thời gian ủ bệnh từ 6 - 21 ngày

+ Gà trưởng thành và gà đẻ: tăng khối lượng chậm, thở khò khè, chảy nước mũi, ăn ít, gà trở nên gầy ốm, gà đẻ giảm sản lượng trứng nhưng vẫn duy trì ở mức độ thấp

Gà thịt mắc bệnh ở giai đoạn 3–8 tuần tuổi và thường diễn biến nặng hơn do kết hợp với các mầm bệnh khác, thường gặp nhất là E coli Vì vậy, trên gà thịt còn gọi là thể kết hợp E coli - CRD (C-CRD) Các triệu chứng điển hình gồm âm ran khí quản, chảy nước mũi, ho, sưng mặt, sưng mí mắt và viêm kết mạc.

- Phòng bệnh: thực hiện tốt quy trình vệ sinh thú y, chuồng thông thoáng, mật độ hợp lý, nhiệt độ thích hợp, chăm sóc và nuôi dưỡng tốt, cho uống thuốc để phòng bệnh

+ CRD-Stop: liều 1g/lít nước, uống liên tục: 3 - 5 ngày

+ Tiamulin: liều 1g/4 lít nước, uống liên tục: 3 - 5 ngày

+ Gia cầm và thủy cầm: liều 1g/2 - 4 lít nước uống

Các loại cầu trùng thuộc giống Eimeria gây bệnh cầu trùng ở gà Gà con 9–10 ngày tuổi bắt đầu nhiễm bệnh, nhưng tỷ lệ nhiễm cao nhất ở 15–45 ngày tuổi Gà nhiễm bệnh do nuốt phải noãn nang cầu trùng có trong thức ăn và nước uống Bệnh xảy ra quanh năm nhưng trầm trọng nhất vào vụ xuân–hè khi thời tiết nóng ẩm.

+ Gà bệnh ủ rũ, ăn ít, uống nhiều nước, xù lông, cánh sã, chậm chạp, phân dính quanh hậu môn, phân loãng, sệt, có màu socola hoặc đen như bùn.

+ Nếu gà bị bệnh nặng thì phân lẫn máu tươi, gà mất thăng bằng, cánh tê liệt, niêm mạc nhợt nhạt, da và mào tái nhợt do mất máu Tỷ lệ nhiễm cao, nhiều gà chết

+ Cầu trùng manh tràng: manh tràng sưng to và chứa đầy máu

Cầu trùng ruột non thể hiện với ruột non căng phồng, bề mặt ruột bị xuất huyết và có nhiều đốm hoại tử màu trắng xám; bên trong ruột có dịch nhầy màu hồng.

+ Dùng coxymax: liều 1g/1 lít nước hoặc 100g/500 kg thể trọng, dùng liên tục trong 3 ngày, nghỉ2 ngày sau đó dùng liệu trình mới nếu gà chưa khỏi

Đưa vào dùng colistin với liều 1 g cho mỗi 2 lít nước cho gà uống liên tục trong 4–5 ngày Kết hợp tiêm vitamin để phòng ngừa thiếu máu và cho gà uống vitamin C nhằm tăng cường sức đề kháng.

Do vi khuẩn Escherichia coli (E.coli) gây ra

Gà ở mọi lứa tuổi đều có thể mắc bệnh, đặc biệt là giai đoạn gà con 3 -

15 ngày tuổi, tỷ lệ chết 20 - 60 %, gà lớn thường bị bệnh ở thể nhẹ và ít chết Truyền bệnh trực tiếp từ gà mẹ sang trứng, lây bệnh nhanh chóng trong lò ấp, ngoài ra có thể lây bệnh gián tiếp qua thức ăn, nước uống và qua vết hở của rốn

+ Đầu ổ dịch gà bệnh thường chỉ kém ăn, sức lớn cả đàn chậm lại, sau đó bệnh có thể tiến triển cấp tính ở những đàn gia cầm con

+ Gà bị bệnh thường ủ rũ, xù lông, gầy rạc Một số con có triệu chứng sốt, sổ mũi và khó thở Sau vài ngày gà ỉa chảy, phân lỏng có dịch nhầy màu nâu, trắng, xanh, đôi khi lẫn máu rồi chết hàng loạt Một vài trường hợp gà có hiện tượng sưng khớp

Tình hình nghiên c ứu trong và ngoài nướ c

Tình hình nghiên c ứu trong nướ c

Ngành chăn nuôi gia cầm ở Việt Nam đã có từlâu đời với quy mô nhỏ, mỗi gia đình chỉ nuôi vài con đến vài chục con, chăn nuôi theo phương thức quảng canh nên năng suất thấp

Trong những năm gần đây, do áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, ngành chăn nuôi gia cầm nước ta đã phát triển nhanh và đạt được những tiến bộ rõ rệt Để đáp ứng thị hiếu của người tiêu dùng muốn có giống gà có chất lượng thịt thơm ngon, săn chắc, ngoại hình giống với gà địa phương và thích nghi tốt với khí hậu, các nhà khoa học nước ta đã dày công lai tạo các giống gà lông màu nhập nội với gà địa phương nhằm tạo ra con lai có tốc độ tăng trưởng nhanh nhưng phải đáp ứng được nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng

Gần đây có rất nhiều những công trình nghiên cứu khoa học về vấn đề này, một trong những công trình đó là công trình nghiên cứu về: “Đặc điểm ngoại hình và khả năng sinh trưởng cho thịt của gà lai F1 (Mía x Kabir), nuôi nhốt và nuôi bán chăn thả tại Thái Nguyên” của tác giả: Nguyễn Văn Đại và cs

Gà lai F1-MK sau khi nghiên cứu có màu lông phong phú, chân, da và mỏ vàng, gà rắn chắc, ham chạy nhảy; đến 12 tuần tuổi, khối lượng trung bình là 1.851,24 g ở phương thức nuôi nhốt Gà lai có tốc độ sinh trưởng tuyệt đối cao nhất ở giai đoạn 8–9 tuần tuổi, đạt 33,92 g/con/ngày ở phương thức bán chăn thả và 35,49 g/con/ngày ở phương thức nuôi nhốt Sinh trưởng tương đối cao nhất ở tuần 0–1 đạt 37,35% ở phương thức nuôi bán chăn thả và 67,02% ở phương thức nuôi nhốt, thấp nhất là ở tuần 11.

12 tuần tuổi đạt tương ứng là 6,74 % và 6,41 %

Theo Đào Văn Khanh (2000) [6], các giống gà lông màu được nuôi tại Thái Nguyên như: Kabir, Lương Phượng, Tam Hoàng đều thích nghi với điều kiện nuôi chăn thả và có tỷ lệ nhiễm bệnh thấp, dễ nuôi, giống Kabir có sức sinh trưởng nhanh nhất sau đó đến Lương Phượng, Tam Hoàng, tiêu tốn thức ăn của cả3 đều thấp, phù hợp với điều kiện chăn nuôi ở nông thôn

Tình hình nghiên cứu ngoài nước

Tình hình ngành sản xuất chăn nuôi gia cầm tăng lên, các nước trên thế giới không ngừng cải tiến con giống cũng như dinh dưỡng để đưa năng suất chất lượng chăn nuôi gia cầm phát triển vượt bậc, đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn nhưng khắt khe của thịtrường

Gia cầm nói chung, gà nói riêng có nguồn gốc từ chim hoang dã Qua quá trình thuần hóa, nuôi dưỡng hàng nghìn năm, con người đã tạo nên các giống gia cầm ngày nay

Đa số các nhà khoa học nghiên cứu về gia cầm trên thế giới cho rằng tổ tiên của gia cầm sống hoang dã, và bằng chứng nổi bật đến từ gà hoang miền Bắc Ấn Độ cũng như gà Banquiva (Gallus Gallus murghi), một trong bốn loại hình gà rừng được thuần hóa đầu tiên.

Với việc đưa các giống gà siêu thịt như: Hybro (Hv 85 - Hà lan), AA

Các giống gà trên thế giới được nuôi với mục đích lấy trứng và thịt, từ Arbor Acres (Mỹ), Avian (Mỹ) và Lohman meat (Đức) cho tới các giống hướng trứng như Goldline 54 (Hà Lan), Leghorn (Ý); bên cạnh đó là các giống gà kiêm dụng như Tam Hoàng, Lương Phượng (Trung Quốc), Sasso (Pháp), Kabir (Israel) Khi nuôi thâm canh, những giống này đã nâng cao năng suất chăn nuôi lên đáng kể, tuy nhiên chúng chỉ thích nghi với một số điều kiện môi trường nhất định, đòi hỏi sự lựa chọn giống phù hợp với điều kiện nuôi để đạt hiệu quả cao.

Sau những thành công về chăn nuôi công nghiệp ở trình độ cao, từ năm

Kể từ những năm 1980 đến nay, một số nước như Nhật Bản, Pháp và Israel đã áp dụng các phương pháp chăn nuôi tiên tiến để nâng cao chất lượng và hương vị của sản phẩm gia cầm, mang lại mùi vị thơm ngon hơn cho người tiêu dùng.

Việc lai tạo các giống gà được thúc đẩy nhằm bảo tồn các đặc điểm quý hiếm và cải thiện những tính trạng còn hạn chế, từ đó hình thành các giống gà mới có khả năng sản xuất tốt Quá trình này tập trung nâng cao năng suất thịt và trứng, chất lượng con giống, và khả năng thích nghi với điều kiện nuôi, đáp ứng nhu cầu đa dạng của người chăn nuôi và thị trường Nhờ đó, các giống gà được cải thiện cả về hiệu quả kinh tế lẫn bền vững nguồn cung thực phẩm cho xã hội.

2.4 Giới thiệu vài nét về gà lai (♂ Mía x ♀Lương Phượng)

Gà Mía Là giống gà hướng thịt, có tầm vóc to và có ngoại hình thô với mình ngắn, đùi to và thô, đi lại chậm Gà 6 tháng tuổi con trống đạt 3,1 kg, con mái 2,4 kg Con trống có màu lông đỏ sẫm xen kẽ lông màu đen ở đuôi, đùi, lườn, hai hàng lông cánh xanh biếc Con mái có lông màu vàng nhạt xen kẽ lông đen ở cánh đuôi, lông cổ có màu Tuổi đẻ trứng của chúng khá muộn

7-8 tháng, sản lượng trứng 50 - 55 quả/mái/năm, khối lượng trứng 50 - 55 g

Gà Lương Phượng được nhập khẩu vào nước ta qua cửa khẩu quốc tế Quảng Ninh năm 1998 Trung tâm nghiên cứu gia cầm Vạn Phúc đã nhập 1900 con nuôi tại trại nuôi thí nghiệm và được nhân dân ta nuôi ở nhiều nơi

Theo tài liệu Trần Thanh Vân và cs (2015) [11], gà Lương Phượng dễ nuôi, có tính thích nghi cao, chịu đựng tốt với khí hậu nóng ẩm, đòi hỏi chế độdinh dưỡng không cao, có thể nuôi nhốt bán công nghiệp hay thảvườn Do có những ưu điểm trên hiện nay gà Lương Phượng đã được nuôi nhiều ở các trang trại và hộ gia đình ở nông thôn cũng như thành thị và được người chăn nuôi ưa chuộng

Gà lai (♂ Mía x ♀Lương Phượng) được tạo ra từ công thức lai gà trống Mía lai với gà mái Lương Phượng Gà lai có màu lông đẹp, tỷ lệ nuôi sống từ

1 - 19 tuần tuổi là 89 - 91 %, khối lượng cơ thể lúc 19 tuần tuổi đạt 1,9 - 2,2 kg Gà lai thương phẩm nuôi nhốt đến 12 tuần tuổi có tỷ lệ nuôi sống 95 -

97%, khối lượng cơ thể 1,7 - 2,0 kg/con; tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng cơ thể là 3,2 - 3,3 kg Nuôi bán chăn thả đến 12 tuần tuổi có tỷ lệ nuôi sống đạt 94 - 96%, khối lượng cơ thể 1,8 - 2,1 kg/con; tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng cơ thể là 2,8 - 3,0 kg, chất lượng thịt ngon như gà Ri.

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH

- Đối tượng: Gà lai (♂ Mía x ♀ Lương Phượng)

3.2 Thời gian và địa điểm tiến hành

- Thời gian: Từ ngày 19 tháng 11 năm 2019 đến 20 tháng 5 năm 2020

- Địa điểm: Trung tâm Đào tạo, nghiên cứu giống cây trồng và vật nuôi, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

- Thực hiện quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc đàn gà (♂ Mía x ♀ Lương Phượng)

- Thực hiện quy trình phòng và trị bệnh trên đàn gà (♂ Mía x ♀ Lương Phượng)

Bảng 3.1 Sơ đồ theo dõi đàn gà

Diễn giải Đơn vị Lô gà theo dõi

Gà nuôi TN (♂ Mía x ♀ Lương Phượng)

Tuổi bắt đầu TN Ngày 01

Phương thức nuôi Nhốt, chuồng hở

3.4 2 Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng bệnh

3.4.2.1 Chăm sóc và nuôi dưỡng

Nhiệt độ 28C trong chuồng và 33 - 35C dưới chụp sưởi Sau mỗi tuần nhiệt độ giảm 2 - 3C Sau 3 tuần, nhiệt độ 21 - 24C

Bảng 3.2 Thời gian và cường độ chiếu sáng

Thời gian Chếđộ chiếu sáng Cường độ chiếu sáng

Qua bảng 3.2 ta có thể thấy được gà càng lớn thời gian chiều sáng càng giảm và cường độ chiếu sáng cũng giảm, theo Trần Thanh Vân và cs (2015) [11]

Nuôi dưỡng: Thức ăn và nước uống được cung cấp tự do theo nhu cầu của gà

Bảng 3.3 Thành phần giá trị dinhdưỡng trong thức ăn của gà

1 - 21 ngày tuổivà gà 22 ngày tuổi đến xuất bán

Thành phần Gà từ 1-21 ngày tuổi Gà từ 22- xuất bán Đạm tối thiểu (min %) 21 18 Ẩm độ (max %) 14 14

Năng lượng trao đổi ME (min Kcal/kg) 3.100 3.100

Methionine + Cystine tổng số (min %) 0,8 0,45

3.4 3 Chỉ tiêu theo dõi Để thực hiện được nội dung trên cần tiến hành theo dõi các chỉ tiêu sau:

- Sinh trưởng tích luỹ (g/con)

-Lượng thức ăn tiêu thụ (gam/con/ngày)

3.4 4 Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu

* Tỷ lệ nuôi sống: Hàng ngày kiểm tra sức khỏe đàn gà trên mỗi lô, phát hiện những con bị bệnh, xác định số con bị nhiễm bệnh đang theo dõi, ghi chép lại đầy đủ, từ đó theo dõi tỷ lệ nuôi sống của mỗi lô gà đến 11 tuần tuổi theo công thức sau:

Tỷ lệ nuôi sống (%) = Tổng số gà cuối kỳ x 100

* Chỉ tiêu về sinh trưởng

Để theo dõi sức khỏe và tăng trưởng của gà con, cân gà ở các mốc quan trọng: lúc sơ sinh, mỗi tuần và khi 12 tuần tuổi Cân được thực hiện vào buổi sáng sớm trước khi cho ăn (chỉ uống nước), và cần cố định loại cân cùng người cân để đảm bảo tính nhất quán Lúc sơ sinh và từ tuần 1 đến tuần 2, gà con được cân bằng bằng cân Ohaus của Mỹ với độ chính xác 0,1 gram Từ tuần 3 đến tuần 11, cân dùng là cân đồng hồ Nhơn Hòa với độ chính xác từ 5 đến 10 gram.

Khối lượng trung bình của gà (g) =  Khối lượng gà được cân (g)

* Khảnăng tiêu thụ và chuyển hóa thức ăn

3.5 Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu thu thập được xử lý theo phương pháp thống kê sinh vật học của

Trương Hữu Dũng và sc (2018) [1]

Tổng tiêu thụ thức ăn trong tuần (g) Tiêu thụ thức ăn (g/con/ngày) Tổng số gà bình quân trong tuần x 7

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Kết quả chăm sóc, nuôi dưỡng đàn gà thịt

Trong quá trình thực tập tại Trung tâm Đào tạo, nghiên cứu giống cây trồng và vật nuôi, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên , được sự giúp đỡ tận tình của thầy cô giáo, cùng với sự cố gắng, nỗ lực của bản thân, em đã học hỏi được những kinh nghiệm quý báu và đạt được một số kết quả như sau:

- Công tác chu ẩ n b ị chu ồ ng tr ạ i nuôi gà

Trước khi nhận gà vào nuôi, chuồng gà phải để trống ít nhất 15 ngày và được quét dọn sạch sẽ ở cả bên trong lẫn bên ngoài; hệ thống cống rãnh thoát nước được đảm bảo thông thoáng, nền chuồng và vách ngăn được quét lớp xi măng đặc Sau đó tiến hành phun thuốc sát trùng bằng dung dịch Iodine với tỉ lệ pha loãng 2% để diệt mầm bệnh và chuẩn bị môi trường nuôi an toàn cho đàn gà.

Cây cỏ xung quanh khu vực nuôi được phát quang, đặt các miếng dính chuột để hạn chế sự tiếp xúc của các tác nhân gây bệnh

Phương pháp thự c hi ệ n

K ế t qu ả theo dõi t ỉ l ệ nuôi s ố ng, kh ả năng sinh trưở ng và tiêu th ụ th ức ăn của đàn gà

K ế t qu ả th ự c hi ệ n quy trình phòng b ệ nh cho gà th ị t

K ế t qu ả áp d ụ ng quy trình ch ẩn đoán mộ t s ố b ệ nh trên gà trong th ờ i gian

Ngày đăng: 25/07/2021, 06:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trương Hữu Dũng, Phan Đình Thắm, Trần Văn Thăng (2018), Giáo trình phươ ng pháp thí nghi ệm trong chăn nuôi - thú y, Nxb Nông nghi ệ p, Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phương pháp thí nghiệm trong chăn nuôi - thú y
Tác giả: Trương Hữu Dũng, Phan Đình Thắm, Trần Văn Thăng
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2018
2. Nguy ễn Văn Đạ i, Tr ầ n Thanh Vân, Tr ần Long, Đặng Đình Hanh (2001), “Đặc điể m ngo ạ i hình và kh ả năng sinh trưở ng, cho th ị t c ủ a gà lai F1 (Trống Mía x mái Kabir) nuôi nhốt và bán chăn thả tại Thái Nguyên”.T ạp chí chăn nuôi số 5 - 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm ngoại hình và khả năng sinh trưởng, cho thịt của gà lai F1 (Trống Mía x mái Kabir) nuôi nhốt và bán chăn thả tại Thái Nguyên”. "Tạp chí chăn nuôi số 5
Tác giả: Nguy ễn Văn Đạ i, Tr ầ n Thanh Vân, Tr ần Long, Đặng Đình Hanh
Năm: 2001
3. T ừ Quang Hi ể n, Tr ần Văn Phùng , Phan Đình Thắ m, Tr ầ n Thanh Vân, T ừ Trung Kiên (2013), Dinh dưỡ ng và th ức ăn chăn nuôi , Nxb Nông nghi ệ p Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinh dưỡng và thức ăn chăn nuôi
Tác giả: T ừ Quang Hi ể n, Tr ần Văn Phùng , Phan Đình Thắ m, Tr ầ n Thanh Vân, T ừ Trung Kiên
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2013
4. Nguy ễ n Duy Hoan (2010), Dinh dưỡ ng protein gia c ầ m, Nxb Đạ i h ọ c Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinh dưỡng protein gia cầm
Tác giả: Nguy ễ n Duy Hoan
Nhà XB: Nxb Đại học Thái Nguyên
Năm: 2010
5. Dương Mạ nh Hùng, Tr ần Huê Viên, Phan Đình Thắ m, Nguy ễ n M ạ nh Hà, Nguy ễn Hưng Quang, Hồ Th ị Bích Ng ọ c (2017), Ch ọ n l ọ c và nhân gi ố ng v ậ t nuôi, Nxb Nông nghi ệ p Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chọn lọc và nhân giống vật nuôi
Tác giả: Dương Mạ nh Hùng, Tr ần Huê Viên, Phan Đình Thắ m, Nguy ễ n M ạ nh Hà, Nguy ễn Hưng Quang, Hồ Th ị Bích Ng ọ c
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2017
6. Đào Văn Khanh (2000), “Nghiên cứu năng suất thịt gà broiler giống Tam Hoàng 882 nuôi ở các mùa v ụ khác nhau c ủ a vùng sinh thái Thái Nguyên’’. K ế t qu ả nghiên c ứ u Khoa h ọ c và chuy ể n giao Công ngh ệ nhân d ị p k ỷ ni ệm 30 năm thành lập trường ĐHNL , Nxb Nông Nghi ệ p Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu năng suất thịt gà broiler giống Tam Hoàng 882 nuôi ở các mùa vụ khác nhau của vùng sinh thái Thái Nguyên’’. "Kết quả nghiên cứu Khoa học và chuyển giao Công nghệnhân dịp kỷ niệm 30 năm thành lập trường ĐHNL
Tác giả: Đào Văn Khanh
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 2000
7. Bùi Đức Lũng, Lê Hồng Mận (2003), Nuôi gà Broiler đạt năng suấ t cao, Nxb Nông nghi ệ p, trang 21 - 23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nuôi gà Broiler đạt năng suất cao
Tác giả: Bùi Đức Lũng, Lê Hồng Mận
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2003
10. Phùng Đứ c Ti ến (1996), “Nghiên cứ u m ộ t s ố t ổ h ợ p lai gà broiler gi ữ a các dòng gà hướ ng th ị t gi ống Ross 208 và Hybro HV 85”, Lu ậ n án ti ến sĩ khoa h ọ c Nông nghi ệ p - Viện KHKT Nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số tổ hợp lai gà broiler giữa các dòng gà hướng thịt giống Ross 208 và Hybro HV 85”, "Luận án tiến sĩkhoa học Nông nghiệp
Tác giả: Phùng Đứ c Ti ến
Năm: 1996
11. Tr ầ n Thanh Vân, Nguy ễ n Duy Hoan, Nguy ễ n Th ị Thúy M ỵ (2015), Giáo trình chăn nuôi gia cầ m, Nxb Nông Nghi ệ p Hà N ộ i.II . Tài liệu nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi gia cầm
Tác giả: Tr ầ n Thanh Vân, Nguy ễ n Duy Hoan, Nguy ễ n Th ị Thúy M ỵ
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp Hà Nội. II. Tài liệu nước ngoài
Năm: 2015
12. Cerniglia J.A, Herrtand A.B Walt (1983), “The effect of constant ambient temperature and ration on the performance of Sussex broiler”. Poultry Science 62 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The effect of constant ambient temperature and ration on the performance of Sussex broiler”
Tác giả: Cerniglia J.A, Herrtand A.B Walt
Năm: 1983
13. Chambers J.R (1990), Genetic of growth and Meat production in chicken, Edited by R.D Craw ford - Elsevier - Amsterdam - Oxford - Tokyo, pp.9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Genetic of growth and Meat production in chicken
Tác giả: Chambers J.R
Năm: 1990
14. Godfry E.F and Jaap R.G (1992), Evirence of breed and sex differnces in the weight of chicken hat cher from eggs sinrilar weight, Pouitry Sci, pp. 22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pouitry Sci
Tác giả: Godfry E.F and Jaap R.G
Năm: 1992
15. Nir I. (1992), “Israel optimization of poultry diets in hot climates”.Proceedings world Poultry congress vol 2, pp. 71 - 75 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Israel optimization of poultry diets in hot climates
Tác giả: Nir I
Năm: 1992
16. Jaap and Morris (1997), “Genetic differences in eight weeks of weight” Poultry Science 16, Page 44, 48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Genetic differences in eight weeks of weight” "Poultry Science
Tác giả: Jaap and Morris
Năm: 1997
17. Wash Bun K.W (1992), “Influence of body weight on response to a heat stress environment”, World's Poultry Congress No 9 vol 2/1992, pp.53 - 56 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Influence of body weight on response to a heat stress environment”, "World's Poultry Congress
Tác giả: Wash Bun K.W
Năm: 1992

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm