1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Lý thuyết về hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ. ThS. Nguyễn Thị Ngọc Thọ

67 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

6 Bản quyền: Trường Bồi dưỡng cán bộ Ngân hàng www.truongnganhang.edu.vn Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 315: “KSNB là quy trình do Ban quản trị, Ban Giám đốc và các cá nhân khác

Trang 1

Bản quyền: Trường Bồi dưỡng cán bộ Ngân hàng

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG BỒI DƯỠNG CÁN BỘ NGÂN HÀNG

www.truongnganhang.edu.vn

Nghiệp vụ kiểm soát kiểm toán nội bộ

Ngân hàng Nhà nước

Trang 2

2

Bản quyền: Trường Bồi dưỡng cán bộ Ngân hàng www.truongnganhang.edu.vn

Phần I: Lý thuyết về hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ

ThS Nguyễn Thị Ngọc Thọ

Trang 3

giới

Trang 4

Vai trò, sự cần thiết và mục tiêu của HT KSNB

hệ thống KSNB

Nguyên tắc khi thiết lập hệ thống

KSNB

Trang 5

Về

KSNB

Về hệ thống KSNB

Khái niệm

Trang 6

6

Bản quyền: Trường Bồi dưỡng cán bộ Ngân hàng www.truongnganhang.edu.vn

Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 315:

“KSNB là quy trình do Ban quản trị, Ban Giám đốc

và các cá nhân khác trong đơn vị thiết kế, thực hiện

và duy trì để tạo ra sự đảm bảo hợp lý về khả năng đạt được mục tiêu của đơn vị trong việc đảm bảo độ tin cậy của báo cáo tài chính, đảm bảo hiệu quả, hiệu suất hoạt động, tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan”

[Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 315, ban hành theo Thông tư số 214/2012/TT- BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2014 thay thế chuẩn mực 400

Trang 7

“KSNB là việc thiết lập và tổ chức thực hiện

trong nội bộ đơn vị kế toán các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ phù hợp với quy định của pháp luật nhằm bảo đảm phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời rủi ro và đạt được yêu cầu đề ra”

[Điều 39 Luật Kế toán số 88/2015/QH13,

có hiệu lực từ 01/01/2017]

Trang 8

8

Bản quyền: Trường Bồi dưỡng cán bộ Ngân hàng www.truongnganhang.edu.vn

- Ban quản trị của doanh nghiệp,

Trang 10

10

Bản quyền: Trường Bồi dưỡng cán bộ Ngân hàng www.truongnganhang.edu.vn

Trang 11

dụng nhằm đạt mục đích quản lý, mục tiêu và hiệu quả kinh doanh:

- Tuân thủ pháp luật và quy định;

- Đảm bảo mục tiêu của hoạt động;

- Đảm bảo độ tin cậy của báo cáo tài chính

Trang 12

12

Bản quyền: Trường Bồi dưỡng cán bộ Ngân hàng www.truongnganhang.edu.vn

Hệ thống KSNB NHNNlà tổng thể các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ, cơ cấu tổ chức của đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước được thiết lập

phù hợp với các quy định của pháp luật và được tổ chức thực hiện nhằm đảm bảo các nguồn lực được quản lý và sử dụng đúng pháp luật, đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả; ngăn ngừa rủi ro, phát hiện, xử

lý kịp thời các hành vi gian lận, sai sót; cung cấp

thông tin trung thực, phục vụ kịp thời cho việc ra

các quyết định quản lý; đảm bảo thực hiện được các mục tiêu đã đề ra

(Thông tư số 16 /2011/TT-NHNN ngày 17/8/2011 của NHNN quy định về KSNB, kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

Trang 13

cả mọi cấp độ trong đơn vị

- HĐQT và các nhà quản trị cấp cao chịu trách nhiệm cho việc thiết lập một văn hóa phù hợp nhằm hỗ trợ cho hệ thống KSNB hiệu quả, giám sát tính hiệu quả của hệ thống này một cách liên tục

Trang 14

14

Bản quyền: Trường Bồi dưỡng cán bộ Ngân hàng www.truongnganhang.edu.vn

Mối quan hệ giữa KSNB và hệ thống KSNB

- Kiểm soát nội bộ thường gắn với những hoạt động diễn ra với mục tiêu hiện tại theo yêu cầu phải đạt được của những đối tượng bên ngoài Còn khi nói

hệ thống kiểm soát nội bộ là nói đến các chính sách, thủ tục, các bước kiểm soát do lãnh đạo đơn

vị xây dựng có tính chất bao trùm tất cả mọi lĩnh vực trong đơn vị

- Hệ thống KSNB bao gồm cả KSNB và bản thân con người cùng với những phương tiện có tính chất kỹ thuật, cấu trúc hướng vào kiểm soát mang tính bền vững, ổn định, đảm bảo và lâu dài

Trang 16

16

Bản quyền: Trường Bồi dưỡng cán bộ Ngân hàng www.truongnganhang.edu.vn

Vai trò hệ thống KSNB

- Giảm nguy cơ rủi ro tiềm ẩn trong SXKD

- Bảo vệ, bảo tồn tài sản

- Đảm bảo tính chính xác của các số liệu kế toán và BCTC

- Đảm bảo tuân thủ nội quy, quy chế, quy trình của tổ chức chức cũng như các quy định của luật pháp

- Đảm bảo tổ chức hoạt động hiệu quả, sử dụng tối ưu các nguồn lực và đạt được mục tiêu đặt ra

- Bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư, cổ đông

-Lập BCTC kịp thời, hợp lệ và tuân thủ theo các yêu cầu pháp định có liên quan

Trang 17

Thứ nhất: Mục tiêu kết quả hoạt động

Thứ hai: Mục tiêu thông tin

Thứ ba: Đảm bảo cho doanh nghiệp tuân thủ

các luật lệ và quy định hiện hành

Trang 18

- Đảm bảo sự phối hợp, làm việc của toàn bộ nhân

viên để đạt được mục tiêu của DN với hiệu năng và

Trang 19

19

Bản quyền: Trường Bồi dưỡng cán bộ Ngân hàng www.truongnganhang.edu.vn

HỆ THỐNG KSNB

Mục tiêu thông tin (Độ tin cậy, tính hoàn

thiện và cập nhật của thông tin tài chính và

- BCTC và các báo cáo quản lý khác được trình bày một cách hợp lý và dựa trên các chính sách kế toán đã được xác định rõ ràng

Trang 20

- Các luật và quy định của NN;

-Các yêu cầu quản lý;

- Các chính sách và quy trình nghiệp vụ của đơn

vị

Trang 21

21

Bản quyền: Trường Bồi dưỡng cán bộ Ngân hàng www.truongnganhang.edu.vn

CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH HỆ THỐNG KSNB

Trang 22

22

Bản quyền: Trường Bồi dưỡng cán bộ Ngân hàng www.truongnganhang.edu.vn

1 Môi trường kiểm soát

Môi trường kiểm soát bao gồm các tiêu chuẩn, quy

trình và cấu trúc (structure) của tổ chức, cung cấp nền tảng cho việc thực hiện KSNB tổ chức

-Con người chính là yếu tố trung tâm, quan trọng nhất trong môi trường kiểm soát

- Cần có môi trường văn hóa đạo đức cho DN mà

trong đó ban quản lý là những người đi đầu thực hiện Môi trường kiểm soát gồm một số nhân tố chính sau:

Trang 24

- Việc thiết kế và duy trì được môi trường văn hóa

trung thực và hành vi đạo đức trong đơn vị của Ban lãnh đạo Công ty

- Những điểm mạnh của môi trường kiểm soát có kết hợp thành cơ sở vững chắc cho các bộ phận khác của KSNB hay không hoặc các bộ phận đó có bị môi

trường kiểm soát làm suy yếu hay không

Trang 25

Đánh giá rủi ro là một quy trình động và tác động lẫn

nhau nhằm nhận diện và phân tích các rủi ro để đạt được các mục tiêu của tổ chức, hình thành nền tảng cho việc

quyết định các rủi ro nên được quản lý như thế nào

-Đánh giá rủi ro có tác động mạnh và cùng chiều với hiệu quả hoạt động của DN

- Các DN cần chủ động trong việc nhận diện rủi ro, xây dựng quy trình đánh giá và phân tích các rủi ro để

từ đó xây dựng các chiến lược để giảm thiểu tác hại của rủi ro đến hoạt động kinh doanh

Trang 26

26

Bản quyền: Trường Bồi dưỡng cán bộ Ngân hàng www.truongnganhang.edu.vn

Quy trình đánh giá rủi ro của báo cáo tài chính:

- Xác định các rủi ro liên quan đến việc lập và trình bày

+ Tăng tốc độ thu hồi vốn

+ Có biện pháp để nhân viên nhận thức về tác hại rủi ro + Chấp nhận rủi ro

Trang 27

27

Bản quyền: Trường Bồi dưỡng cán bộ Ngân hàng www.truongnganhang.edu.vn

CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH HỆ THỐNG KSNB

3 Hoạt động kiểm soát

Là các hành động được thiết lập bới các

chính sách và thủ tục để đảm bảo những

chỉ dẫn của nhà quản lý trong việc giảm

thiểu rủi ro để đạt được các mục tiêu

Các nội dung hoạt động kiểm soát phải

theo 3 nguyên tắc như đã trình bày

(nguyên tắc về phân công phân nhiệm; bất

kiêm nhiệm và ủy quyền phê chuẩn)

Trang 28

Bảo quản và lưu trữ

- Kiểm soát vật chất: Kiểm kê đúng giá trị của tài sản, xác định được quyền đối với tài sản đó

-Kiểm tra độc lập việc thực hiện

Trang 29

29

Bản quyền: Trường Bồi dưỡng cán bộ Ngân hàng www.truongnganhang.edu.vn

CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH HỆ THỐNG KSNB

4 Hệ thống thông tin và truyền thông

- Hệ thống thông tin và truyền thông trong doanh

nghiệp hữu hiệu sẽ phục vụ việc thực hiện các mục

tiêu kiểm soát

-Thông tin và truyền thông cần được thực hiện xuyên suốt theo chiều:

+ Từ dưới lên đảm bảo thông tin được báo cáo tới

HĐQT và Ban TGĐ để họ nhận biết được các rủi ro kinh doanh và kết quả hoạt động của đơn vị

+ Từ trên xuống đảm bảo các mục tiêu, chiến lược,

kỳ vọng và thủ tục/chính sách của đơn vị được truyền đến các cấp quản lý thấp hơn và nhân sự liên quan đạt được mục tiêu chung

Trang 31

- Các nghiệp vụ thường lặp đi, lặp lại

- Không phát hiện do bị vô hiệu hay do sự thông đồng của hai hay nhiều người hay bị Ban Giám đốc khống chế

- Sai phạm bởi con người thiếu chú ý, thiếu thận

trọng

- Do thay đổi cơ chế/thủ tục kiểm soát bị lạc hậu

- Rủi ro từ việc ứng dụng công nghệ mới

Trang 32

32

Bản quyền: Trường Bồi dưỡng cán bộ Ngân hàng www.truongnganhang.edu.vn

Nguyên tắc toàn diện:

Mọi lĩnh vực hoạt động đều phải được kiểm soát do sai phạm ở bộ phận này có thể dẫn đến tổn thất ở bộ phận

khác

Nguyên tắc “4 mắt”: Mỗi hoạt động phải được kiểm

soát qua ít nhất 2 người

Nguyên tắc cân đối giữa Lợi ích – Chi phí

Nguyên tắc phân công phân nhiệm: Tránh các xu hướng tập trung quyền hành hoặc quá phân tán

Phân chia trách nhiệm thích hợp (nguyên tắc bất kiêm nhiệm): Tách biệt về trách nhiệm đối với một số hành vi khác nhau trong quá trình quản lý

Nguyên tắc ủy quyền và phê chuẩn

Trang 33

Những vấn đề

cơ bản về kiểm

toán

Trang 34

34

Bản quyền: Trường Bồi dưỡng cán bộ Ngân hàng www.truongnganhang.edu.vn

Theo quan điểm truyền thống:

Kiểm toán là quá trình thu thập và đánh giá các bằng chứng về những thông tin được kiểm tra nhằm xác định và báo cáo về mức độ phù hợp giữa những thông tin đó với các chuẩn mực

được thiết lập

Trang 35

35

Bản quyền: Trường Bồi dưỡng cán bộ Ngân hàng www.truongnganhang.edu.vn

KHÁI NIỆM KIỂM TOÁN

Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam: Kiểm toán được hiểu là quá trình các KTV độc lập và

có năng lực tiến hành thu thập và đánh giá các bằng chứng về các thông tin được kiểm toán

nhằm xác nhận và báo cáo về mức độ phù hợp giữa các thông tin này với các chuẩn mực đã

được thiết lập

Trang 37

37

Bản quyền: Trường Bồi dưỡng cán bộ Ngân hàng www.truongnganhang.edu.vn

VAI TRÒ CHỨC NĂNG CỦA KIỂM TOÁN

Vai trò của kiểm toán

-Thứ nhất: Tạo niềm tin cho những người qua

-Thứ hai: Kiểm toán góp phần hướng dẫn nghiệp vụ

và củng cố, ổn định hoạt động tài chính, kế toán nói riêng và hoạt động của các đơn vị KT nói chung

Thứ ba: Ggóp phần nâng cao hiệu quả quản lý

Ngoài chức năng xác nhận thông tin tài chính, kiểm toán còn có chức năng tư vấn cho các doanh nghiệp, đơn vị được kiểm toán kinh doanh hiệu quả, hạn chế rủi ro

Trang 38

38

Bản quyền: Trường Bồi dưỡng cán bộ Ngân hàng www.truongnganhang.edu.vn

Chức năng của kiểm toán

Xác minh tính trung thực và tính pháp lý của các

BCTC:Tính trung thực của các con số; Tính hợp thức của các biểu mẫu phản ánh tình hính tài chính

Chức năng bày tỏ ý kiến về tính trung thực và mức

độ hợp lý của các thông tin tài chính, kế toán

Chức năng tư vấn cho các nhà quản lý: Trong giai đoạn hiện nay, chức năng tư vấn đang được các KTV đưa lên làm tiêu chí hang đầu cho một cuộc kiểm toán tại đơn vị

Trang 39

39

Bản quyền: Trường Bồi dưỡng cán bộ Ngân hàng www.truongnganhang.edu.vn

VAI TRÒ CHỨC NĂNG CỦA KIỂM TOÁN

Các nội dung của chức năng tư vấn

Phát hiện sự bất cập của chế độ tài chính kế toán, qua đó kiến nghị với các cơ quan quản lí nhà nước

Tư vấn cho việc quản lí của các đơn vị được kiểm toán

Bằng việc chỉ ra sai sót, yếu kém, kiểm toán viên gợi mở, đề xuất các biện pháp khắc phục

để các công ty, tổ chức làm ăn hiệu quả hơn

Trang 40

1 Kiểm toán hoạt động

2 Kiểm toán tuân thủ

3 Kiểm toán BCTC

Trang 41

41

Bản quyền: Trường Bồi dưỡng cán bộ Ngân hàng www.truongnganhang.edu.vn

PHÂN LOẠI KIỂM TOÁN

II Phân loại theo chủ thể kiểm toán

và công việc kiểm toán khác theo hợp đồng kiểm

toán

Trang 42

Hoạt động kiểm toán của Kiểm toán nhà nước là việc

đánh giá và xác nhận tính đúng đắn, trung thực của

các thông tin tài chính công, tài sản công hoặc báo

cáo tài chính liên quan đến quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công; việc chấp hành pháp luật và hiệu quả trong việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công

Trang 43

43

Bản quyền: Trường Bồi dưỡng cán bộ Ngân hàng www.truongnganhang.edu.vn

PHÂN LOẠI KIỂM TOÁN

Kiểm toán nội bộ

KTNB là bộ máy tổ chức của đơn vị, do các

KTV của đơn vị thực hiện kiểm toán Kiểm

toán nội bộ chủ yếu để đánh giá về việc thực hiện pháp luật và quy chế nội bộ; kiểm tra tính hữu hiệu của hệ thống KSNB và việc thực thi công tác kế toán, tài chính của đơn vị

- KTNB khi thực hiện nhiệm vụ thì phải hoàn

toàn độc lập với bộ phận quản lý và điều hành hoạt động của đơn vị

Trang 44

44

Bản quyền: Trường Bồi dưỡng cán bộ Ngân hàng www.truongnganhang.edu.vn

III Phân loại theo nội dung kiểm toán

1 Kiểm toán hoạt động

2 Kiểm toán tuân thủ

3 Kiểm toán báo cáo tài chính

Trang 45

45

Bản quyền: Trường Bồi dưỡng cán bộ Ngân hàng www.truongnganhang.edu.vn

PHƯƠNG PHÁP KIỂM TOÁN

Phương pháp kiểm toán

Là các biện pháp, cách thức, thủ pháp được

KTV sử dụng trong công tác kiểm toán nhằm thực hiện mục đích kiểm toán đã đựt ra

Trang 46

46

Bản quyền: Trường Bồi dưỡng cán bộ Ngân hàng www.truongnganhang.edu.vn

Trang 47

47

Bản quyền: Trường Bồi dưỡng cán bộ Ngân hàng www.truongnganhang.edu.vn

PHƯƠNG PHÁP KIỂM TOÁN

Có nhiều quan điểm và cách tiếp cận khác

nhau về phương pháp kiểm toán:

1 Phương pháp kiểm toán hệ thống

Phương pháp kiểm toán hệ thống là phương pháp

kiểm toán trong đó, các thủ tục, các kỹ thuật kiểm

toán , được thiết kế nhằm thu thập các bằng chứng về tính thích hợp hay tính hiệu quả của hệ thống kiểm

soát nội bộ của doanh nghiệp được kiểm toán

Phương pháp kiểm toán này có đầu công việc chính:

Phân tích hệ thống: thực hiện qua 4 bước:

Trang 48

48

Bản quyền: Trường Bồi dưỡng cán bộ Ngân hàng www.truongnganhang.edu.vn

Phương pháp kiểm toán này có đầu công việc chính:

 Đầu việc thứ nhất là phân tích hệ thống

Thực hiện qua 4 bước:

- Bứơc 1 – Hình dung một quy trình ốt nhất về

một nghiệp vụ đang được kiểm toán

- Bước 2 – Xem xét các quy trình nghiệp vụ hiện tại của doanh nghiệp được kiểm toán

- Bước 3- So sánh quy trình nghiệp vụ hiện tại với quy trình lý tưởng

Bước 4- Tìm ra được điểm mạnh điểm yếu của

quy trình hiện tại khoanh vùng rủi ro và xác định trọng tâm khu vực kiểm toán

Trang 49

49

Bản quyền: Trường Bồi dưỡng cán bộ Ngân hàng www.truongnganhang.edu.vn

Phương pháp kiểm toán hệ thống

Đầu việc thứ hai là xác nhận hệ thống

Bước 1 – Nắm vững và mô tả một cach rõ ràng chi

tiết quy trình nghiệp vụ được quy định bằng văn bản Bước 2 – Xem xét trên thực tế áp dụng các thử ngiệm kiểm soát để đánh giá xem các quy định để có được tuân thủ hay không

Bước 3 – So sánh giữa quy trình diễn ra trên thực tế với quy định bằng văn bản thấy được những các điểm khác biệt

Bước 4- Giải thích nguyên nhân và hậu quả của sự

khác biệt

Trang 51

51

Bản quyền: Trường Bồi dưỡng cán bộ Ngân hàng www.truongnganhang.edu.vn

PHƯƠNG PHÁP KIỂM TOÁN

2 Phương pháp kiểm toán cơ bản hay riêng lẻ

Là phương pháp kiểm toán trong đó các thủ tục các

kỹ thuật kiểm toán được thiết kế nhằm thu thập các

bằng chứng có liên quan đến giữ liệu trong hệ thông

kế toán và sử lý thông tin cung cấp

Đặc trưng của phương pháp này là phương pháp thử nghiệm theo số liệu (thử nghiệm cơ bản)

Trang 52

52

Bản quyền: Trường Bồi dưỡng cán bộ Ngân hàng www.truongnganhang.edu.vn

Các nội dung cơ bản của phương pháp

- Được tiến hành khi lập kế hoạch kiểm toán và hoàn tất kiểm toán

- Cho phéo KTV có cái nhìn khái quát về tình hình tài chính của đơn vị, những biến động lớn

và những trọng tâm trọng yếu của kiểm toán

Trang 53

-Không xét đến các rủi ro có thể xảy ra giữa

các nội dung nghiệp vụ; từ đó không có được kết luận tổng thể

-Hướng về quá khứ nhiều

Trang 54

54

Bản quyền: Trường Bồi dưỡng cán bộ Ngân hàng www.truongnganhang.edu.vn

hệ bổ sung cho nhau Trên thực tế, các KTV

Cơ bản là mức độ sử dụng mỗi phương pháp

kiểm toán

Ngày đăng: 25/07/2021, 05:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w