Trong những năm gần đây, cùng với nhịp điệu phát triển chung của toànquốc, khu vực miền Đông Bắc Bộ nền kinh tế cũng có sự phát triển mạnh mẽ, đời sống xã hội ngày đợc nâng cao, sự quan
Trang 1Đặt vấn đề
Thể dục thể thao (TDTT) là một trong những bộ phận của nền giáo dụccộng sản, nền giáo dục đó đòi hỏi con ngời phải đợc phát triển toàn diện để trởthành ngời chủ đất nớc, vì vậy công tác giáo dục TDTT phải đợc coi trọng
đúng với vị trí và ý nghĩa của nó để phát huy đầy đủ tính giáo dục toàn diện
Từ xa đến nay hình thái của ngời Việt Nam là nhỏ bé so với các nớctrên thế giới và khu vực ở nớc ta hiện nay nền kinh tế văn hoá, chính trị, khoahọc, kỹ thuật đã và đang phát triển nhằm tiến tới công nghiệp hoá hiện đạihoá đất nớc vì vậy việc nâng cao thể chất cho mỗi ngời dân Việt Nam là vấn
đề cực kỳ cấp thiết là sự nghiệp của toàn Đảng toàn dân, Đảng và Nhà nớc taphải hết sức quan tâm và coi trọng đồng thời mỗi ngời dân cũng phải tự ý thức
có con ngời phát triển về trí tuệ, trong sáng về đạo đức mà còn phải là con ng
-ời cờng tráng về thể chất, chăm lo cho con ng-ời về thể chất là trách nhiệm củatoàn xã hội, của tất cả các cấp, các ngành, các đoànthể, trong đó có giáo dục
đào tạo y tế và TDTT" Đến văn kiện Đại hội đảng IX, Đảng ta vẫn xác địnhphải "từng ớc nâng cao chất lợng dân số, chăm sóc sức khoẻ nhân dân, mởrộng và hoàn thiện mạng lới y tế, chăm sóc và bảo vệ trẻ em, đẩy mạnh phongtrào toàn dân tập luyện TDTT" và "Đẩy mạnh hoạt động TDTT nâng cao thểtrạng và tầm vóc của ngời Việt Nam phát triển phong trào TDTT quần chúngvới mạng lới cơ sở rộng khắp"
Trong những năm gần đây, cùng với nhịp điệu phát triển chung của toànquốc, khu vực miền Đông Bắc Bộ nền kinh tế cũng có sự phát triển mạnh mẽ,
đời sống xã hội ngày đợc nâng cao, sự quan tâm của gia đình, nhà trờng và xãhội đối với thế hệ trẻ ngày càng nhiều, không thể không có những tác động tới
sự phát triển thể chất của thanh thiếu niên, đặc biệt là đối với học sinh trunghọc cơ sở Một đối tợng rất đông đảo của lứa tuổi trờng học, là mắt xích nốiliền giữa tiểu học với trung học phổ thông Sự phát tireern thể chất của các em
Trang 2là sự chuyển tiếp và nền tảng cho sự phát triển thể chất của cấp học tiếp theo.
Nh vậy tính cấp thiết phải nghiên cứu của đối tợng đợc đặt nên hàng đầu
Trờng phổ thông dân tộc nội trú Tỉnh Bắc Giang là ngôi trờng giành chonhững học sinh dân tộc thiểu số trên địa bàn Tỉnh Bắc Giang và các Tỉnh lâncận là nơi giáo dục các em trở thành những công dân có ích cho đất nớc, choxã hội việc phát triển hình thái không chỉ là riêng một dân tộc nào mà là củatất cả các dân tộc ở Việt Nam Qua tham khảo một số tài liệu chuyên môn,một số đề tài khoa học, cùng với sự giúp đỡ của giáo viên chỉ đạo, chúng tôinhận thấy ý nghĩa và tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu nên mạnh dạn tiếnhành nghiên cứu đề tài:
"Nghiên cứu đặc điểm hình thái của học sinh trờng phổ thông dân tộc nội trú Tỉnh Bắc Giang"
* Mục đích nghiên cứu:
Nghiên cứu đặc điểm hình thái của học sinh trờng phổ thông DTNTTỉnh Bắc Giang nhằm góp phần cung cấp những thông tin, dữ liệu cần thiết để
có định hớng nâng cao thể chất cho học sinh DTNT nói chung và Tỉnh BắcGiang nói riêng
Trang 3Chơng 1 Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
1.1 Khái niệm về phát triển thể chất
Trong thời đại khoa học phát triển không ngừng việc nghiên cứu cácyếu tố liên quan đến sự phát triển hình thái của học sinh chiếm một vị trí vôcùng quan trọng
Khái niệm phát triển thể chất đợc sử dụng rộng rãi trong nhiều ngànhkhoa học, đặc biệt là trong VHTC Nhng cho đến nay ít có tác giả đa ra kháiniệm cụ thể cùng các yếu tố nội hàm của nó Một khái niệm chung nhất đợc
sử dụng trong lý luận và phơng pháp giáo dục thể chất đó là: Phát triển thể lực
là quá trình hình thành biến đổi Tuần tự theo quy luật trong suốt cuộc đờitừng ngời về hình thái chức năng các tố chất thể lực và năng lực thể chất
Y học TDTT cũng đa ra khái niệm về mức độ phát triển thể chất đó làmột tổ hợp các tố chất, hình thái và chức năng của cơ thể quy định khả nănghoạt động thể lực của cơ thể Nh vậy khái niệm về mức độ phát triển thể chấtkhông chỉ bao gồm các đặc tính, hình thái và kích thớc của cơ thể mà còn cảkhả năng chức phận của cơ thể
Mức độ phát triển thể chất chịu ảnh hởng tác động của các yếu tố bêntrong, bên ngoài cơ thể và các yếu tố kinh tế, xã hội, điều kiện dinh dỡng,luyện tập thể thao, các yếu tố bẩm sinh di truyền đặc biệt chịu ảnh hởng củacác bài tập thể chất đến sự phát triển thể chất của học sinh
Các đặc điểm của thể trọng cũng là những thông số để đánh giá về mức
độ phát triển thể chất và thể trạng của con ngời phụ thuộc vào các yếu tố ditruyền và môi trờng bên ngoài nh điều kiện lao động, dinh dỡng, luyện tậpTDTT, các bệnh đã mắc phải
Tuy nhiên cũng cần lu ý rằng các chỉ số hình thái của học sinh cấp II,III không phải là ổn định về thế cần đa ra các chiến lợc chỉ đạo của cấp trên
đối với học sinh các dân tộc Bắc Giang nói riêng và các dân tộc cả nớc nóichung để phát triển hình thái
Trong đề tài này, chúng tôi tập trung nghiên cứu diễn biến của một sốchỉ số về hình thái của học sinh phổ thông dân tộc nội trú Tỉnh Bắc Giang Từ
đó đánh giá sự phát triển hình thái của các em
1.2 Các chỉ số về hình thái
Trang 41.2.1 Chiều cao
Chiều cao là một trong những chỉ số cơ bản để đánh giá tầm vóc và mức
độ phát triển thể chất của mọi ngời
Chiều cao đứng: Là khoảng cách từ sàn đến đỉnh đầu (Vettex) ngời đợc
đo phải đứng ở t thế nghiêm Duỗi hết các khớp sao cho đuôi mắt và ống taitạo thành một đờng thẳng nằm ngang, có 3 điểm phía sau gót, mông và bả vaichạm tờng
Và theo thống kê tổng hợp của các chủng tộc trên thế giới, chiều caochung là từ 133 - 190 (cm) theo cách này thì chiều cao của ngời Việt Namthấp hơn 1 bậc
1.2.2 Cân nặng
Cũng nh chiều cao, cân nặng là yếu tố đợc quan tâm nhiều trong cácngành khoa học đặc biệt là trong thể thao là chỉ tiêu để đánh giá mức độ pháttriển thể chất cơ thể và trình độ thể lực Cân nặng của 1 ngời gồm 2 phần:
* Phần cố định: Chiếm 1/3 tổng số cân nặng bao gồm: Xơng, da cáctạng và thần kinh
* Phần thay đổi: Chiếm 2/3 số cân nặng trong đó bao gồm 3/4 là trọnglợng cơ và 1/4 là mỡ và nớc, cho nên tăng cân là tăng phần thay đổi của cơthể
Ngời ta tính các chỉ số liên quan giữa cân nặng (P) và chiều cao (t) theocông thức cổ điển nhất của Broca: P = I - 100 công thức này cho biết cân nặngcủa một ngời sẽ bằng số lẻ tính Centimet ngoài một mét ngời trởng thành
Trang 5* Vòng đùi: Là yếu tố để đánh giá sự phát triển các tố chất, thể lực (sứcnhanh, mạnh, bền và độ linh hoạt)
1.3 Đặc điểm tâm lý lứa tuổi 12 - 15
So với học sinh cấp tiểu học, phổ thông trung học cơ sở học tập chiếm
vị trí nhiều hơn và các em gặp một loạt hoàn cảnh mới: Nhiều môn học mới,phải thực hiện yêu cầu không phải của một giáo viên mà nhiều giáo viên, họcsinh phải hoạt động độc lập với khối lợng công việc tăng một cách đáng kể vàcác em có một đại vị mới ở gia đình và trờng học Đối với các em bắt đầu cốgắng muốn tự lập, điều này có quan hệ đặc biệt đến sự phát triển thái độ có ýthức đối với hoạt động của mình Nguyện vọng đó sẽ giúp các em tích cực hơntrong hoạt động, nâng cao ý thức trách nhiệm, phát triển sự sáng tạo tronghoạt động Tuy nhiên nếu giáo dục không đúng thì tính độc lập trong t duycủa các em phát triển theo chiều hớng không đúng sẽ dẫn dến kết quả khôngtốt (học đòi, cáu kỉnh, thô lỗ, hỗn láo, hút thuốc lá, sống "vô chính phủ" và dễdàng mắc phải những tệ nạn xã hội - đặc biệt là ở lứa tuổi cuối cấp học phổthông trung học cơ sở
- Hứng thú của các em xuất hiện thêm nhiều nét mới so với học sinhcấp I Hứng thú đã đợc xác định rõ rệt hơn, mang tính chất bền vững, sâu sắc
và phong phú hơn Hứng thú của các em rất năng động, các em sẵn sàng đivào lĩnh vực tri thức mình a thích Do vậy việc giảng dạy TDTT cũng nh cácmôn học khác đóng vai trò chủ yếu trong vấn đề này Giờ học TDTT sẽ tạocho các em hiểu đợc ý nghĩa, vai trò của TDTT đối với cá nhân và xã hội, giúpcác em tự giác tích cực trong tập luyện trong giờ chính khoá và hoạt độngngoại khoá Song chất lợng giảng dạy và nhân cách giáo viên có ảnh hởngmạnh đến sự nảy sinh và phát triển hứng thú của các em đối với môn học(thầy này dạy thì mình thích môn học môn đó còn thầy khác dạy thì sẽ khôngthích nữa)
Một đặc điểm nữa là hứng thú nhận thức đối với môn học này càngphân hoá đợc thể hiện khi các em ham mê một lĩnh vực tri thức nào đó thì coithờng các giờ học những môn mà các em không thích Lứa tuổi này các em rấtthích hoạt động các môn thể thao khác nhau và thờng quan tâm đến các sựkiện thể thao xảy ra, buồn khi đội mình thích bị thua vui khi đội đó thắng
Trang 6Do hứng thú phát triển rộng rãi nên thầy giáo và cha mẹ phải hớng và
điều chỉnh hứng thú sao cho phù hợp để hớng dẫn các em hoạt động có hiệuquả
- Lứa tuổi này xúc cảm diễn ra tơng đối mạnh mẽ nên các em dễ bị kích
động, kém tự chủ Nhng các em có những quan hệ bạn bè thân thiết, gần gũinhau trên cơ sở có cùng chung hứng thú, cùng thống nhất trong một hoạt độngnào đó (đá bóng, chơi các trò chơi ) và các em thờng tạo thành nhóm bạnthân thiết hàng ngày
- So với học sinh cấp tiểu học thì học sinh phổ thông trung học cơ sởcác phẩm chất ý chí đợc phát triển Song, việc tự ý thức và tự nhận thức khôngphải các em bao giờ cũng hiểu đúng mình và hiểu đúng ngời khác, nhngnhững nét ý chí của tính cách nh can đảm, dũng cảm, quả cảm là những phẩmchất các em rất quý trọng và các em rất sợ mang tiếng là "yếu đuối", cho mìnhvẫn còn là "trẻ con" vì vậy việc giáo viên xem thờng kết quả học tập của họcsinh hoặc không đánh giá, động viên kịp thời thì học sinh sẽ nhanh chóngchán nản tập luyện thể dục thể thao và có thể lôi kéo những bạn cùng nhómkhông tích cực học tập nữa
Nh vậy tuổi học sinh phổ thông trung học cơ sở là tuổi quá độ nên cũng
là giai đoạn rất sinh động, các em phát triển đặc biệt mạnh mẽ, linh hoạt, toàn
bộ nhân cách đang trên con đờng "rẽ", vì vậy cá tính của các em có rất nhiềucái cha bền vững, và mong muốn thử sức mình theo các phơng hớng khácnhau, nên nhân cách của các em phức tạp hơn và nhiều mâu thuẫn hơn tuổihọc sinh cấp tiểu học Do vậy cần phải thờng xuyên quan sát và giáo dục chophù hợp trên cơ sở dựa trên tính tích cực, phát huy tính sáng tạo, biết điềuchỉnh và tổ chức hoạt động động cho các em tạo điều kiện phát triển tốt khảnăng của các em
1.4 Đặc điểm sinh lý lứa tuổi 12 - 15
1.4.1 Hệ thần kinh
Não bộ đang thời kỳ hoàn chỉnh, hoạt động của thần kinh cha ổn định,hng phấn chiếm u thế vì vậy khi học tập các em dễ trung t tởng, nhng nếu thờigian kéo dài, nội dung nghèo nàn, hình thức hoạt động đơn điệu thần kinh sẽchóng mệt mỏi và dễ phân tán sức chú ý Do hoạt động thần kinh linh hoạt đó
là điều kiện dễ dàng hình thành phản xạ có điều kiện Do vậy nội dung tậpluyện phải phong phú, phơng pháp giảng dạy tổ chức giờ học phải linh hoạt,
Trang 7không cứng nhắc đơn điệu, giảng giải và làm mẫu có trọng tâm chính xác
đúng lúc, đúng chỗ Ngoài ra cần tăng cờng hoạt động thể dục thể thao ngoàigiờ và các hình thức vui chơi khác để làm phong phú khả năng hoạt động vàphát triển các tố chất thể lực một cách toàn diện
1.4.2 Hệ vận động
Hệ xơng đang trong giai đoạn phát triển mạnh về chiều dài Hệ thốngsụn tại các khớp đang đòi hỏi điều kiện tốt để phát triển và hoàn thiện, do vậygiáo dục thể chất có tác dụng tốt đến sự phát triển của hệ tơng nhng phải chú ý
đến t thế, đến sự cân đối trong hoạt động để tránh sự phát triển sai lệch của hệxơng và kĩm hãm sự phát triển chiều dài Đặc biệt đối với các em gái xơngchậu cha đợc phát triển hoàn thiện nên dễ bị lệch lạc nếu quá trình hoạt độngvận động không hợp lý
- Hệ cơ của các em phát triển chậm hơn sự phát triển của hệ xơng, hệ cơchủ yếu phát triển về chiều dài thiết diện cơ chậm phát triển nhng đến tuổi 15
- 16 thì thiết diện cơ phát triển nhanh đặc biệt là các cơ co, cơ to phát triểnnhanh hơn các cơ duỗi và cơ nhỏ Do sự phát triển không đồng bộ, thiếu cân
đối nên các em không phát huy đợc sức mạnh và chóng mệt mỏi Vì vậy tronggiáo dục thể chất cần chú ý đến t thế, đến sự cân đối trong hoạt động để tránh
sự phát triển sai lệch của hệ xơng và kìm hãm sự phát triển chiều dài Đặc biệt
đối với các em gái xơng chậu cha đợc phát triển hoàn thiện nên dễ bị lệch lạcnếu quá trình hoạt động vận động không hợp lý
- Hệ cơ của các em phát triển chậm hơn sự phát triển của hệ xơng, hệ cơchủ yếu phát triển về chiều dài thiết diện cơ chậm phát triển nhng đến tuổi 15
- 16 thì tiết diện cơ phát triển nhanh đặc biệt là các cơ co, cơ to phát triểnnhanh hơn các cơ duỗi và cơ nhỏ Do sự phát triển không đồng bộ, thiếu cân
đối nên các em không phát huy đợc sức mạnh và chóng mệt mỏi Vì vậy tronggiáo dục thể chất cần chú ý phát triển tăng cờng cơ bắp và phát triển toàn diện
1.4.3 Hệ tuần hoàn
Tim phát triển chậm hơn so với sự phát triển mạch máu, sức co bóp cònyếu khả năng điều hoà hoạt động của tim cha ổn định nên hoạt động quánhiều, quá căng thẳng sẽ chóng mệt mỏi Vì vậy, tập luyện TDTT thờngxuyên sẽ ảnh hởng tốt đến sự hoạt động của hệ tuần hoàn, sự hoạt động củatim dần dần đợc thích ứng và có khả năng chịu đựng với khối lợng lớn saunày Nhng trong quá trình tập luyện TDTT cần phải đảm bảo nguyên tắc vừa
Trang 8sức và nguyên tắc tăng dần yêu cầu trong giáo dục thể chất, tránh hoạt độngquá sức và quá đột ngột
1.4.4 Hệ hô hấp
Phổi của các em phát triển cha hoàn thiện, phế nang còn nhỏ, hệ cơ hôhấp cha phát triển dung lợng phổi còn bé vì vậy khi hoạt động của các em thởnhiều, thở nhanh nên chóng mệt mỏi Cho nên việc rèn luyện thể chất cho các
em không những phải toàn diện mà còn phải chú ý phát triển các cơ hô hấp vàhớng dẫn các em biết cách thở sâu, thở đúng và biết cách thở trong hoạt động
Nh vậy, mới có thể làm việc và hoạt động đợc lâu và có hiệu quả
ở lứa tuổi cấp phổ thông trung học cơ sở, các em đang trong giai đoạnphát triển dậy thì (gái sớm hơn trai 1 - 2 tuổi) do phát triển đột biến của một
số tuyến nội tiết gây ra sự mất ổn định nên một số chức năng của các hệ thốngcơ quan và tâm lý đều có sự khác biệt rõ ràng dần
Ví dụ: Các em gái buồng trứng bắt đầu phát triển, xuất hiện kinh nguyệt
và thờng rối loạn cấu tạo của xơng mỏng và xốp, mỡ dới da nhiều, lồng ngựchẹp dung lợng phổi nhỏ, khả năng hoạt động tuần hoàn và hô hấp đều kémcác em trai nên hoạt động với khối lợng tơng đối thì phản ứng mạnh, chóngmệt mỏi và hồi phục lâu hơn các em trai
Do vậy trong tập luyện thể dục thể thao phải thận trọng đối sử hợp lývới từng em, từng giới tính khác nhau
1.5 Các công trình nghiên cứu về thể chất học sinh.
Có những công trình khoa học nhằm phân tích, đánh giá thực trạng hìnhthái thể chất và sức khoẻ của thế hệ trẻ nớc ta (6 - 18 tuổi)
- Tác giả: Nguyễn Quang Quyền (1962 và 1975) đã chuẩn hoá một sốchỉ tiêu về hình thái và chức năng đợc ngành y công nhận hằng số sinh họccủa ngời Việt Nam năm 1975
- Tác giả: Đinh Hỷ và cộng sự (1972) nghiên cứu về hình thái cơ thể
- Tác giả: Cao Quốc Việt và Vũ Việt Bắc (1973) nghiên cứu đánh giátình trạng sức khoẻ học sinh
- Tác giả: Trịnh Bình Di, Đoàn Uyển (1986) khái quát đặc điểm pháttriên cơ thể trẻ em từ 6 - 17 tuổi
Song lại có những công trình nghiên cứu có tính chất điều tra cơ bản đốivới học sinh nhằm tìm ra những quy luật phổ biến về sự phát triển thể chất củatrẻ nh:
Trang 9- Lê Đình Du và cộng sự (1973) theo dõi và đánh giá tình hình pháttriển thể lực học sinh
- Phạm Hồng Minh (1980) nghiên cứu về sự phát triển thể chất học sinhViệt Nam từ 7 - 17 tuổi
Trang 10Chơng 2 Nhiệm vụ, phơng pháp và tổ chức nghiên cứu
2.1 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt đợc mục đích nghiên cứu trên đề tài tiến hành giải quyết hainhiệm vụ sau:
- Nhiệm vụ 1: Đánh giá sự phát triển hình thái của học sinh trờng phổ
thông dân tộc nội trú Tỉnh Bắc Giang
- Nhiệm vụ 2: So sánh sự phát triển hình thái của học sinh trờng phổ
thông dân tộc nội trú - Bắc Giang với sự phát triển hình thái chung của họcsinh Việt Nam
2.2.2 Phơng pháp phỏng vấn
Chúng tôi đã sử dụng phơng pháp này để tìm hiểu thực trạng hình tháihọc sinh trờng phổ thông dân tộc nội trú Tỉnh Bắc Giang Chúng tôi đã gặp gỡhọc sinh và một số giáo viên có kinh nghiệm để thu thập thông tin cần thiếtcho đề tài
2.2.3 Phơng pháp kiểm tra y học
Chúng tôi sử dụng phơng pháp này nhằm thu thập các số liệu của đề tài
để đánh giá một cách chính xác sự phát triển hình thái với học sinh tr ờng phổthông dân tộc nội trú Tỉnh Bắc Giang
Trang 11B A
n n
x x
t
2 2
B B A
A
n n
x x x
x
- Công thức tính hệ số tơng quan thứ bậc
) 1 (
d r
2.3.1 Thời gian nghiên cứu từ tháng 12/2006 đến tháng 03/2008 và
chia làm 3 giai đoạn sau:
Trang 12- Giai đoạn 1: Từ tháng 12/2006 đến tháng 01/2007 Nội dung công
việc: Xác định tên đề tài, viết đề cơng nghiên cứu
- Giai đoạn 2: Từ tháng 01/2007 đến tháng 10/2007: Nội dung công
việc: Thu thập nguồn thông tin khoa học, xử lý nguồn thông tin khoa học thu
đợc
- Giai đoạn 3: Từ tháng 10/2007 đến tháng 03/2008: Nội dung công
việc: Viết đề tài nghiên cứu dự thảo kết quả nghiên cứu Sửa chữa và hoàn tấtluận văn
2.3.2 Đối tợng nghiên cứu
Học sinh trờng phổ thông dân tộc nội trú Tỉnh Bắc Giang
2.3.3 Địa điểm nghiên cứu
Địa điểm đợc tiến hành ở hai nơi:
- Trờng Đại học TDTT I
- Trờng phổ thông dân tộc nội trú Tỉnh Bắc Giang
Trang 13Chơng 3 Kết quả và phân tích kết quả
Để thực hiện mục đích của đề tài chúng tôi tiến hành giải quyết cácnhiệm vụ sau:
3.1 Đánh giá sự phát triển hình thái của học sinh Trờng PTDT nội trú Tỉnh Bắc Giang
Để giải quyết nhiệm vụ 1 của đề tài chúng tôi tiến hành lựa chọn một sốchỉ số kiểm tra về hình thái cơ thể học sinh dân tộc nội trú Tỉnh Bắc Giang
Để có thể lựa chọn đợc những chỉ số nhằm đánh giá sự phát triển hìnhthái của học sinh Trờng PTDT nội trú Tỉnh Bắc Giang chúng tôi đã tiến hànhphỏng vấn 15 giáo viên huấn luyện viên, bác sỹ Để lựa chọn ra các chỉ sốphù hợp để nghiên cứu đánh giá Kết quả phỏng vấn đợc chúng tôi trình bày ởbảng 3.1
Trang 14Bảng 3.1 Bảng kết quả phỏng vấn lựa chọn các chỉ số kiểm tra về hình thái cơ thể học sinh phổ thông dân tộc nội trú Tỉnh Bắc Giang
TT Các chỉ số Đơn vị Số ngời đồng ý Kết quả phỏng vấn Tỷ lệ %
Kết quả ở bảng 3.1 cho thấy những chỉ có tỷ lệ đồng ý từ 65% trở lên
đ-ợc lựa chọn làm số liệu nghiên cứu
Từ kết quả phỏng vấn chúng tôi đã vận dụng vào kiểm tra 10 chỉ số để
đánh giá sự thay đổi hình thái của học sinh trờng phổ thông DTNT Tỉnh BắcGiang
6 Vòng cánh tay thuận duỗi
7 Vòng cánh tay thuận co
8 Hiệu số vòng cánh tay
9 Vòng đùi thuận
10 Vòng ngực trung bình
Trang 153.1.2 Nghiên cứu sự phát triển hình thái của học sinh trờng phổ thông dân tộc nội trú Tỉnh Bắc Giang
Để nghiên cứu sự phát triển hình thái của học sinh đề tài tiến hành kiểmtra các chỉ số đã đợc lựa chọn với học sinh trờng phổ thông dân tộc nội trúTỉnh Bắc Giang cùng lứa tuổi ở năm 1990 [9] và năm 12/ 2007
Thực trạng một số chỉ số về hình thái của học sinh Trờng phổ thông dân tộc nội trú Tỉnh Bắc Giang bao gồm các khối cấp hai: 6, 7, 8, 9 Thông qua các bảng: 3.2; 3.3; 3.4; 3.5
Trang 16B¶ng 3.2 Thùc tr¹ng mét sè, chØ sè vµ h×nh th¸i cña häc sinh nam 11 vµ 12 tuæi Trêng DTNT ë hai thêi ®iÓm kh¸c nhau
C¸c chØ sè
11 tuæi N¨m 1990 (n =24)
11 tuæi Trêng DTNT (n = 24)
t tÝnh
12 tuæi N¨m 1990 (n= 24)
12 tuæi Trêng DTNT (n= 24)
t tÝnh
1,98
130,26 ±2,01
Trang 17Qua bảng 3.2 cho thấy rằng các chỉ số hình thái của học sinh nam lứatuổi 11 và 12 trờng phổ thông dân tộc nội trú Tỉnh Bắc Giang đã phát triểnhơn so với học sinh nam lứa tuổi 11 và 12 của năm 1990 của năm 90 cũng nhcủa trờng này
Ví dụ:
* Về chiều cao: Tính theo cm.
- Học sinh lứa tuổi 11 và 12 trờng DTNT
Nam 11 tuổi: 130,26 2,01 ± t = 1.04Nam 12 tuổi: 134,27 3,21 ± t = 1.07
- Học sinh lứa tuổi năm 90 trờng DTNT
Nam 11 tuổi: 129,36 1,98 ±Nam 12 tuổi: 132,97 2,87 ±
Nam lứa tuổi 11 và 12 năm 1990 Tr ờng DTNT
* Về cân nặng: Tính theo kg
- Học sinh lứa tuổi 11 và 12 Trờng DTNT
Nam 11: 28,07 2,05 ± t = 2.03Nam 12: 30,26 3,42 ± t = 2.06
- Học sinh lứa tuổi 11 và 12 năm 90 Trờng DTNT
Nam 11: 27,12 1,97 ±Nam 12: 29,12 3,73 ±
Trang 18Nam løa tuæi 11 vµ 12n¨m 1990 Tr êngDTNT
* VÒ vßng ngùc trung b×nh: TÝnh theo cm
- Häc sinh løa tuæi 11 vµ 12 Trêng DTNT
Nam 11: 62,03 3,12± t = 2.05Nam 12: 64,37 3,67 ± t = 2.35
- Häc sinh løa tuæi 11 vµ 12 n¨m 90 cña Trêng DTNT
Nam 11: 61,23 3,02 ±Nam 12: 63,14 3,22 ±
* VÒ vßng ngùc thë ra tèi da TÝnh theo cm.
- Häc sinh løa tuæi 11 vµ 12 Trêng DTNT
Nam 11: 61,68 3,09 ± t = 2.28Nam 12: 62,16 3,34 ± t = 2.34
- Häc sinh løa tuæi 11 vµ 12 n¨m 90 cña trêng DTNT
Nam 11: 60,27 2,99 ±Nam 12: 61,28 3,14 ±
* VÒ vßng ngùc hÝt vµo tèi ®a TÝnh theo cm.
- Häc sinh løa tuæi 11 vµ 12 Trêng DTNT
Nam 11: 63,03 3,76 ± t = 2.09Nam 12: 67,12 4,23 ± t = 2.11
- Häc sinh løa tuæi 11 vµ 12 n¨m 1990 trêng DTNT
Nam 11: 62,32 3,15 ±Nam 12: 66,12 3,76 ±
Trang 1962.16 61.28
63.03 62.32
67.12 66.12
Trang 20B¶ng 3.3 Thùc tr¹ng mét sè chØ sè vµ h×nh th¸i cña häc sinh n÷
løa tuæi 11 vµ 12 Trêng DTNT ë hai thêi ®iÓm kh¸c nhau
11 tuæi N¨m 1990 (n =20)
11 tuæi N¨m 2007 (n =20)
t tÝnh 12 tuæi
N¨m 1990 (n =20)
12 tuæi N¨m 2007 (n =20)