Để có cơ sở cho việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất và đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn, kịp thời phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP
KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2020 HUYỆN VỊ THỦY – TỈNH HẬU GIANG
Tháng 12 năm 2019
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP
KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2020
HUYỆN VỊ THỦY – TỈNH HẬU GIANG
Trang 3CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP
KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2020
HUYỆN VỊ THỦY – TỈNH HẬU GIANG
CƠ QUAN TƯ VẤN CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ VĨNH THỊNH
Trang 4MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Sự cần thiết lập kế hoạch sử dụng đất (KHSDĐ) huyện 1
2 Mục đích, yêu cầu của lập kế hoạch sử dụng đất năm 2020 1
3 Nguyên tắc lập kế hoạch sử dụng đất năm 2020 2
4 Các căn cứ pháp lý và tài liệu để lập kế hoạch sử dụng đất 3
5 Tổ chức triển khai và thời gian thực hiện 6
6 Phương pháp lập kế hoạch sử dụng đất 2020 6
7 Các sản phẩm của dự án 7
I KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI 8
1 Khái quát về điều kiện tự nhiên 8
1.1 Vị trí địa lý 8
1.2 Địa hình 9
1.3 Khí hậu, thời tiết 9
1.4 Tài nguyên đất 9
1.5 Tài nguyên nước 10
1.6 Tài nguyên rừng 10
2 Khái quát về phát triển kinh tế - xã hội 10
2.1 Lĩnh vực kinh tế 10
2.2 Lĩnh vực văn hóa - xã hội 12
2.3 Lĩnh vực Quốc phòng - An ninh: 13
II KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2019 14
2.1 Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2019 14
2.1.1 Đánh giá tình hình thực hiện các công trình, dự án trong KHSDĐ năm 2019 14
2.1.2 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch năm 2019 17
2.2 Kết quả thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất năm 2019 19
2.3 Đánh giá kết quả thực hiện thu hồi đất năm 2019 20
2.4 Những tồn tại trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2019 21
2.5 Đánh giá nguyên nhân của những tồn tại trong thực hiện KHSDĐ năm 2019 21
2.5.1 Nguyên nhân khách quan 21
2.5.2 Nguyên nhân chủ quan 22
2.6 Công trình dự án quá 03 năm nhưng chưa thực hiện 22
Trang 52.7 Công trình dự án tuy chưa quá 03 năm không chuyển tiếp 22
III LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2020 23
3.1 Chỉ tiêu sử dụng đất đã được phân bổ từ kế hoạch sử dụng đất của cấp tỉnh 23
3.2 Nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực 23
3.2.1 Chỉ tiêu sử dụng đất trong KHSDĐ các năm trước chuyển sang 23
3.2.2 Nhu cầu sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đăng ký mới trong kế hoạch sử dụng đất năm 2020 25
3.3 Tổng hợp và cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất 26
3.3.1 So sánh chỉ tiêu KHSDĐ năm 2020 với điều chỉnh QHSDĐ đến năm 2020 33
3.3.2 Chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2020 theo đơn vị hành chính 36
3.3.3 Diện tích các loại đất cần chuyển mục đích trong năm 2020 38
3.3.4 Diện tích đất cần thu hồi trong năm 2020 39
3.3.5 Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng 39
3.3.5 Danh mục các công trình, dự án sử dụng đất trong năm 2020 39
3.4 Dự kiến các khoản thu, chi liên quan đến đất đai trong năm 2020 40
IV GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN 42
1 Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường 42
2 Giải pháp đảm bảo tính khả thi và hiệu quả phương án kế hoạch sử dụng đất 43
3 Chính sách tạo nguồn vốn từ đất 43
4 Nhóm giải pháp về tổ chức thực hiện 44
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 46
Trang 6DANH SÁCH BẢNG BIỂU
Bảng 1: Diện tích các loại đất trên địa bàn huyện 9
Bảng 2: Danh mục công trình đã thực hiện xong trong năm 2019 14
Bảng 3: Công trình, dự án đang thực hiện trong năm kế hoạch 2019 15
Bảng 4: Danh mục công trình dự án chưa thực hiện trong KHSDĐ năm 2019 16 Bảng 5: Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2019 17
Bảng 6: Kết quả chuyển mục đích sử dụng đất năm 2019 19
Bảng 7: Kết quả thu hồi đất năm 2019 20
Bảng 8: Công trình, dự án chuyển tiếp từ kế hoạch sử dụng đất năm 2019 23
Bảng 9: Công trình, dự án đăng ký mới trong kế hoạch SDĐ 2020 25
Bảng 10: Công trình, dự án đăng ký giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất trong kế hoạch sử dụng đất năm 2020 26
Bảng 11: Nhu cầu sử dụng đất năm 2020 huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang 26
Bảng 12: So sánh chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2020 với chỉ tiêu Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 33
Bảng 13: Chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2020 theo đơn vị hành chính 36
Bảng 14: Diện tích các loại đất cần chuyển mục đích trong năm 2020 38
Bảng 15: Diện tích đất cần thu hồi trong năm 2020 39
Bảng 16: Bảng cân đối thu, chi từ đất 42
Trang 7DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT
BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường NTTS Nuôi trồng thủy sản;
GD&ĐT Giáo dục và đào tạo; TN&MT Tài nguyên & Môi trường;
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Sự cần thiết lập kế hoạch sử dụng đất (KHSDĐ) huyện
Đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, là nguồn lực quan trọng để phát triển đất nước Cùng với quá trình vận động không ngừng của nền kinh tế, của đời sống xã hội, các mối quan hệ về đất đai không ngừng thay đổi theo hướng sử dụng đất ngày càng hợp lý, đạt được hiệu quả kinh tế, xã hội ngày càng cao hơn Đồng thời, quá trình sử dụng đất luôn làm phát sinh những vấn đề mới, phức tạp đòi hỏi công tác quản lý Nhà nước về đất đai cũng không ngừng hoàn thiện, chặt chẽ và khoa học, nhằm khai thác và sử dụng tốt nhất nguồn tài nguyên quan trọng của quốc gia, tránh tình trạng lãng phí và hủy hoại đất
Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp là công cụ quan trọng để Nhà nước thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu của mình Thông qua quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất, Nhà nước quyết định mục đích sử dụng đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
Thực hiện quy định của Luật Đất đai năm 2013, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hậu Giang đã ban hành Công văn số 2632/STNMT-CCQLĐĐ về việc triển khai lập kế hoạch sử dụng đất năm 2020 cấp huyện Để
có cơ sở cho việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất và đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn, kịp thời phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong năm 2020 Uỷ ban nhân dân huyện Vị Thủy tiến hành lập kế hoạch sử dụng đất năm 2020
Thông qua công tác rà soát kế hoạch sử dụng đất, Huyện sẽ đánh giá được tình hình thực hiện các dự án, việc chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn; từ
đó đánh giá những kết quả đạt được, phát hiện những vướng mắc, hạn chế trong quá trình thực hiện; đồng thời rút ra những bài học kinh nghiệm, đề ra các giải pháp nhằm thực hiện kế hoạch sử dụng đất trong những năm tới đạt kết quả
Từ những lý do nêu trên, việc lập Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện
Vị Thủy là cần thiết nhằm đảm bảo kịp thời phân bổ, bố trí quỹ đất phục vụ cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
2 Mục đích, yêu cầu của lập kế hoạch sử dụng đất năm 2020
Trang 9- Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất cấp tỉnh đã phân bổ cho huyện trong
kỳ Điều chỉnh quy hoạch và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn
- Xác định nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực trong năm kế hoạch và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn
- Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất, cân đối xác định các chỉ tiêu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực trong năm kế hoạch và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn
- Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng trong năm
sử dụng đất
- Dự kiến các nguồn thu từ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và các khoản chi cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong năm kế hoạch sử dụng đất
- Xác định các giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất
2.2 Yêu cầu
- Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội và điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên trên địa bàn huyện một cách đầy đủ và sâu sắc làm cơ sở khoa học và thực tiễn cho xây dựng phương án kế hoạch sử dụng đất
- Xác định đầy đủ nhu cầu sử dụng đất của các ngành, các lĩnh vực trên địa bàn huyện; đồng thời các dự án phải đảm bảo tính khả thi
- Xác định cụ thể, đảm bảo tính khả thi của các vùng phụ cận các dự án hạ tầng kỹ thuật, xây dựng, chỉnh trang các khu dân cư để đấu giá quyền sử dụng đất nhằm tăng nguồn thu ngân sách từ đất
- Các giải pháp thực hiện phải đảm bảo phù hợp với năng lực tổ chức thực hiện của huyện, phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, các thành phần kinh tế trên địa bàn huyện
3 Nguyên tắc lập kế hoạch sử dụng đất năm 2020
- Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hội, quốc phòng, an ninh
- Được lập từ tổng thể đến chi tiết; kế hoạch sử dụng đất phải phù hợp với
Trang 10quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
- Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả
- Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường; thích ứng với biến đổi khí hậu
- Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
- Dân chủ và công khai
- Bảo đảm ưu tiên quỹ đất cho mục đích quốc phòng, an ninh, phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng, an ninh lương thực và bảo vệ môi trường
- Kế hoạch của ngành, lĩnh vực, địa phương có sử dụng đất phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt
4 Các căn cứ pháp lý và tài liệu để lập kế hoạch sử dụng đất
4.1 Căn cứ pháp lý
- Luật Đất đai năm 2013;
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
- Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch kế hoạch sử dụng đất;
- Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
- Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
- Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;
- Thông tư số 49/2016/TT-BTNMT ngày 28/12/2016 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định về công tác giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm trong lĩnh vực quản lý đất đai;
- Nghị quyết số 84/NQ-CP ngày 26/06/2018 của Chính phủ về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) tỉnh Hậu Giang;
Trang 11- Nghị quyết số 19/2018/NQ-HĐND ngày 07/12/2018 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Hậu Giang về danh mục công trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích Quốc gia, công cộng cần thu hồi đất và các công trình, dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa (dưới 10 ha) trên địa bàn tỉnh Hậu Giang năm 2019;
- Quyết định số 729/QĐ-UBND ngày 02/5/2007 của UBND tỉnh Hậu Giang về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Du lịch tỉnh Hậu Giang đến năm 2020;
- Quyết định số 413/QĐ-UBND ngày 24/2/2009 của UBND tỉnh Hậu Giang về việc phê duyệt Quy hoạch hệ thống cửa hàng xăng dầu trên địa bàn tỉnh Hậu Giang đến năm 2020;
- Quyết định số 1548/QĐ-UBND ngày 01/6/2009 của UBND tỉnh Hậu Giang về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành giáo dục và đào tạo tỉnh Hậu Giang đến năm 2020;
- Quyết định số 1850/QĐ-UBND ngày 08/7/2009 của UBND tỉnh Hậu Giang về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế tỉnh Hậu Giang đến năm 2020;
- Quyết định số 01/QĐ-UBND ngày 1/2/2010 của UBND tỉnh Hậu Giang
Về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành thuỷ sản tỉnh Hậu Giang đến năm 2020;
- Quyết định số 1649/QĐ-UBND ngày 30/7/2010 của UBND tỉnh Hậu Giang về việc phê duyệt Chương trình “Phát triển thương mại nông thôn giai đoạn 2010 - 2015 và định hướng đến năm 2020” trên địa bàn tỉnh Hậu Giang;
- Quyết định số 972/QĐ-UBND ngày 16/6/2011 của UBND tỉnh Hậu Giang về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin tỉnh Hậu Giang đến năm 2020;
- Quyết định 1532/QĐ-UBND ngày 23/9/2011 của UBND tỉnh Hậu Giang
về phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Hậu Giang đến năm 2020;
- Quyết định số 1725/QĐ-UBND ngày 28/10/2011 của UBND tỉnh Hậu Giang về việc phê duyệt “Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển Giao thông vận tải tỉnh Hậu Giang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
- Quyết định 734/QĐ-UBND ngày 28/10/2011 của UBND tỉnh Hậu Giang
về việc phê duyệt đề án phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải tỉnh Hậu Giang đến năm 2020;
- Quyết định số 2178/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 của UBND tỉnh Hậu Giang về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành chăn nuôi và cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung tỉnh Hậu Giang đến năm 2020;
Trang 12- Quyết định số 2330/QĐ-UBND ngày 20/11/2012 của UBND tỉnh Hậu Giang về việc phê duyệt Quy hoạch công nghiệp môi trường tỉnh Hậu Giang đến năm 2020;
- Quyết định số 435/QĐ-UBND ngày 20/3/2013 của UBND tỉnh Hậu Giang về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển thương mại tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2011 - 2020, có xét đến năm 2025;
- Quyết định số 438/QĐ-UBND ngày 08/4/2014 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch ngành nông nghiệp, nông thôn tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2006-2020;
- Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND ngày 25/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang;
- Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND ngày 25/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc Ban hành quy định về bảng giá đất định kỳ 5 năm (2015-2019) trên địa bàn tỉnh Hậu Giang;
- Quyết định 1323/QĐ-UBND ngày 16/09/2015 của UBND tỉnh Hậu Giang về phê duyệt Quy hoạch phát triển cụm Công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang đến năm 2020;
- Quyết định số 19/2016/QĐ-UBND ngày 29/7/2016 của UBND tỉnh Hậu Giang về việc sửa đổi, bổ sung mức thu lệ phí hộ tịch và quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hậu Giang;
- Quyết định số 1026/QĐ-UBND ngày 04/07/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh
tế - xã hội huyện Vị Thủy đến năm 2020;
- Quyết định số 2089/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Vị Thủy;
- Quyết định số 268/QĐ-UBND ngày 14/02/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất huyện Vị Thủy đến năm 2020;
- Công văn số 2632/STNMT-CCQLĐĐ ngày 16/08/2019 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hậu Giang về việc triển khai Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 cấp huyện;
- Công văn 1256/UBND ngày 17/07/2019 của Ủy ban nhân dân huyện Vị Thủy về việc đăng ký nhu cầu sử dụng đất trên địa bàn huyện Vị Thủy trong năm 2020
4.2 Các tài liệu, số liệu liên quan đến kế hoạch sử dụng đất
- Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Hậu Giang;
Trang 13- Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Vị Thủy được phê duyệt tại Quyết định số 268/QĐ-UBND ngày 14/02/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang;
- Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 huyện Vị Thủy được phê duyệt tại Quyết định số 2089/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang;
- Các quy hoạch chi tiết trung tâm và quy hoạch nông thôn mới 9 xã trên địa bàn huyện Vị Thủy;
- Báo cáo tình hình thực hiện chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh 6 tháng đầu năm 2019 huyện Vị Thủy;
- Kết quả thống kê đất đai huyện đến 31/12/2018;
- Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2019 và nhu cầu sử dụng đất năm 2020 của các ngành, lĩnh vực;
- Các công văn chấp thuận chủ trương, các dự án đầu tư, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện năm 2020
5 Tổ chức triển khai và thời gian thực hiện
Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện được đầu tư và thực hiện bởi các
cơ quan sau:
- Cơ quan chủ đầu tư: UBND huyện
- Cơ quan tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Vĩnh Thịnh
- Cơ quan thẩm định: Sở Tài nguyên và Môi trường cùng các Sở, ngành của tỉnh
- Cơ quan phê duyệt: UBND tỉnh Hậu Giang
- Thời gian lập: Năm 2019
6 Phương pháp lập kế hoạch sử dụng đất 2020
- Phương pháp tiếp cận từ trên xuống: nắm bắt các chủ trương, chính sách
và chỉ tiêu sử dụng đất phân bổ từ cấp tỉnh cho huyện; tiếp cận từ dưới lên: làm việc với các tổ chức có nhu cầu sử dụng đất, các phòng, ban, các xã, thị trấn để thu thập các nhu cầu và khả năng sử dụng đất, từ đó cân đối phương án sử dụng đất các đơn vị trong kế hoạch sử dụng đất năm 2020
- Phương pháp Điều tra:
+ Điều tra sơ cấp: Điều tra, thu thập nhu cầu chuyển mục đích của các tổ chức, hộ gia đình cá nhân: phối hợp với UBND các xã, cán bộ Địa chính để hướng dẫn các tổ chức, hộ gia đình cá nhân đăng ký nhu cầu chuyển mục đích
sử dụng đất năm 2020
Trang 14+ Điều tra thứ cấp: làm việc với các phòng, ban cấp huyện, UBND các xã
để nắm bắt nhu cầu sử dụng đất của các ngành cấp huyện và cấp xã
- Phương pháp bản đồ: xác định vị trí, tọa độ, quy mô diện tích của các công trình, dự án, nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất để khoanh vẽ, xây dựng bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2020
- Phương pháp chuyên gia: tham khảo ý kiến của nhà quản lý, các cơ quan chuyên môn, các chuyên gia,…trong quá trình xây dựng kế hoạch sử dụng đất năm 2020
- Phương pháp thống kê: để xử lý các số liệu và dự báo về kinh tế, xã hội, tình hình sử dụng đất
7 Các sản phẩm của dự án
- Báo cáo thuyết minh tổng hợp kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện
- Bản đồ kế hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện: 04 bộ
Trang 15I KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI
1 Khái quát về điều kiện tự nhiên
1.1 Vị trí địa lý
Huyện Vị Thủy nằm ở cửa ngõ liền kề phía Đông của thành phố Vị Thanh Địa giới hành chính của huyện được xác định như sau:
Phía Bắc giáp huyện Châu Thành A và tỉnh Kiên Giang;
Phía Nam giáp huyện Long Mỹ và thị xã Long Mỹ;
Phía Đông giáp huyện Phụng Hiệp;
Phía Tây giáp TP Vị Thanh
Tổng diện tích tự nhiên của huyện 22.936,78 ha và dân số năm 2018 99.550 người, chiếm 14,38% diện tích tự nhiên và 13,12% dân số toàn tỉnh Hậu Giang; gồm 10 đơn vị hành chính (1 thị trấn và 9 xã), trung tâm huyện lỵ là thị trấn Nàng Mau
Sơ đồ vị trí huyện Vị Thủy
Với vị trí liền kề trung tâm tỉnh lỵ (TP Vị Thanh), nông nghiệp của huyện
có khả năng phát triển như một trung tâm giao dịch về nông sản và công nghệ -
kỹ thuật nông ngư nghiệp Về phát triển đô thị, có khuynh hướng phát triển hướng về TP Vị Thanh, hình thành một cụm đô thị lớn với hệ thống cơ sở hạ tầng đang được đầu tư nâng cấp như: Quốc lộ 61, đường Quốc lộ 61C, đường tỉnh 932 cùng với các kênh rạch lớn tạo thế giao thông thủy - bộ liên vùng
Trang 161.2 Địa hình
Địa hình huyện có cao độ trung bình từ 0,5m – 0,7m, dạng địa hình trung bình và thấp, có cao trình biến đổi từ 0,2 m đến 0,3 m Nhìn chung địa hình của Huyện tương đối bằng phẳng, thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp và giao thông vận tải
1.3 Khí hậu, thời tiết
Khí hậu khu vực huyện mang đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa của vùng Đồng bằng Nam Bộ Độ ẩm luôn cao hơn 80%, ít chịu ảnh hưởng của bão nên khá thuận lợi cho sản xuất Nhiệt độ không khí ổn định ở mức cao (trung bình 26 oC), nhưng thay đổi rõ rệt theo 2 mùa mưa và mùa nắng trong năm Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào cuối tháng 11, chiếm trên 95% tổng lượng mưa cả năm; mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Lượng mưa trung bình năm khá lớn, khoảng 1.946 mm, số ngày mưa trung bình 189 ngày/năm
1.4 Tài nguyên đất
Về tài nguyên đất của huyện, trên cơ sở kết quả điều tra bổ sung, chỉnh lý xây dựng bản đồ đất tỉnh Hậu Giang do Phân viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp thực hiện Kết quả phân loại và quy mô diện tích các loại đất trên địa bàn Huyện được thể hiện như sau:
Bảng 1: Diện tích các loại đất trên địa bàn huyện
2943,03
3528,66
Nguồn: Phân viện quy hoạch và TKNN – 2012 và Số liệu kiểm kê đất đai 2014 huyện
Trang 171.5 Tài nguyên nước
Huyện có nguồn tài nguyên nước khá dồi dào bao gồm tài nguyên nước mặt và tài nguyên nước ngầm
Tài nguyên nước mặt: Tổng diện tích mặt nước toàn huyện khoảng 1.385,81 ha, trong đó diện tích nuôi trồng thủy sản khoảng 359,52 ha Huyện có
hệ thống sông rạch phân bố khá đều với các sông, kênh trục chính như sông Cái Lớn, kênh Xà No, kênh Nàng Mau, kênh Chín Thước, kênh KH9 vừa làm nhiệm
vụ cấp nước, vừa làm nhiệm vụ tiêu thoát nước cho huyện Ngoài ra huyện còn
có hệ thống kênh rạch nối từ các sông rạch chính phân phối nước đến khắp địa bàn huyện Hệ thống sông, kênh rạch vừa thuận lợi cho giao thông thủy vừa cung cấp nước ngọt quanh năm cho sản xuất, sinh hoạt cũng như cải tạo đất Độ sâu của các kênh rạch dao động từ 1 – 9 m, kênh xáng Xà No 3,5 – 4 m, sông Cái Lớn 4 – 9 m, kênh xáng Nàng Mau 2,5 – 4,5m
Tài nguyên nước ngầm: Theo tài liệu của Liên đoàn Địa chất thủy văn VIII và xí nghiệp Khai thác nước ngầm số 5, cho thấy nước ngầm ở Hậu Giang
có 6 tầng: Holocen, Pleistocen giữa – muộn, Pleistocen sớm, Pliocen muộn, Pliocen sớm và Miocen muộn, trong đó: các tầng Pleistocen có trữ lượng cao
nhất, chất lượng sử dụng tốt và nằm ở độ sâu vừa phải 70 – 130 m, phù hợp với
khả năng khai thác hiện nay Các tầng Pliocen nằm ở độ sâu trên 300 m có chất lượng không tốt, tầng Miocen muộn nằm ở độ sâu 400 – 500m, nước có chứa
khoáng và có trữ lượng lớn, có thể khai thác và sử dụng trong tương lai
1.6 Tài nguyên rừng
Rừng ở huyện Vị Thủy là rừng trồng, diện tích năm 2018 là 144,92 ha chiếm 0,63% tổng diện tích tự nhiên (là khu vực rừng tràm tập trung ở xã Vĩnh Tường), bao gồm tre trúc, còn lại là rừng không có trữ lượng
2 Khái quát về phát triển kinh tế - xã hội
Phấn đấu lập thành tích chào mừng kỷ niệm 15 thành lập tỉnh Hậu Giang, 20 năm thành lập huyện Vị Thủy, với sự quyết tâm của hệ thống chính trị, sự đồng thuận của nhân dân, được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh
ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh, sự hỗ trợ của các Sở, ngành tỉnh, nên tình hình kinh
tế - xã hội, quốc phòng - an ninh của huyện năm 2019 đã đạt được những kết quả khá tích cực, cụ thể như sau:
2.1 Lĩnh vực kinh tế
- Giá trị sản xuất theo giá so sánh 2010 (một số ngành chủ yếu): 6 tháng đầu năm đạt 1.705,381/3.487,378 tỷ đồng, đạt 48,90% (tăng 3,51% so với cùng kỳ) Trong đó, khu vực I là 929,690/1.999,669 tỷ đồng, đạt 46,49%, khu vực II
là 351,399/679,610 tỷ đồng, đạt 51,71%, khu vực III là 424,292/808,099 tỷ đồng, đạt 52,50%
Trang 18- Cơ cấu giá trị sản xuất 100% Trong đó: Tỷ trọng khu vực I chiếm 51,67% (kế hoạch 54,82%); tỷ trọng khu vực II chiếm 21,04% (kế hoạch 19,90%); tỷ trọng khu vực III chiếm 27,30% (kế hoạch 25,27%)
- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội trên địa bàn 6 tháng ước đạt 1.070,224/2.120,600 tỷ đồng, đạt 50,47% (tăng 7,60% so với cùng kỳ)
- Tổng thu Ngân sách Nhà nước trên địa bàn 6 tháng đầu năm ước đạt 265,973/397,890 tỷ đồng, đạt 66,85% kế hoạch (tăng 16,19% so với cùng kỳ) Trong đó, thu nội địa là 22,846/43,700 tỷ đồng, đạt 52,28% kế hoạch (tăng 10,29% so với cùng kỳ); Tổng chi ngân sách 259,632/396,465 tỷ đồng, đạt 65,49% kế hoạch (tăng 28,74% so với cùng kỳ), trong đó chi đầu tư phát triển
là 66, 146/64, 150 tỷ đồng, đạt 103,11%% kế hoạch (do có bổ sung kế hoạch trong 6 tháng đầu năm nên thực chi cao hơn kế hoạch), chi thường xuyên 156,065/303,687 tỷ đồng, đạt 51,39% kế hoạch
a) Về sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn
Vụ lúa Đông Xuân 2018 - 2019 đã gieo sạ được diện tích 17.276ha/17.276ha, đạt 100% kế hoạch, tính đến nay thu hoạch được 17.276ha/17.276ha, đạt 100% kế hoạch (tăng 5,1% so với cùng kỳ) Vụ lúa Hè Thu 2019 gieo sạ dứt điểm 17.276ha/17.276ha đạt 100% so với kế hoạch Diện tích rau màu thực hiện được 1.900/2.550ha, đạt 76,90% kế hoạch (đạt 74,5% so Với cùng kỳ); tiếp tục duy trì sản xuất 2.066,9ha diện tích cây ăn trái Ước đến cuối tháng 6/2019, toàn huyện thả nuôi được khoảng 160,2 ha thủy sản, đạt 31,2% kế hoạch (đạt 70,4% so với cùng kỳ)
Thực hiện cánh đông lớn: Vụ lúa Đông xuân 2018 — 2019, toàn huyện
có 6.485ha/7.128 hộ dân tham gia liên kết sản xuất, hiện nay vụ lúa Hè thu
2019 đã có 93ha/89 hộ dân tham gia liên kết sản xuất, tập trung tại các xã Vị Bình, Vị Thắng và Vị Thủy
Công tác xây dựng xã nông thôn mới: tiếp tục củng, cố nâng chất 4 xã đạt chuẩn nông thôn mới là xã Vị Thanh, Vị Thủy, Vị Thắng và Vị Trung Các
xã còn lại đạt từ 14 tiêu chí trở lên
Kinh tế hợp tác, hợp tác xã: Toàn huyện có 2l hợp tác xã (18 HTX nông nghiệp, 05 HTX phi nông nghiệp), 44 tổ hợp tác Tiếp tục thực hiện Quyết định
sô 445/QĐ-TTg ngày 21/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án
“Thí điểm hoàn thiện, nhân rộng mô hình hợp tác xã kiểu mới vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2016-2020”
Tình hình triển khai Đề án 1000: Tiếp tục tuyên truyền vận động thực hiện Đề án 1000, chỉ đạo ngành chuyên môn và các địa phương thường xuyên lồng ghép tuyên truyền Đề án 1000 tại các buổi chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật phục vụ sản xuất, các buổi họp dân, để người dân tiếp cận được nguồn vốn, chuyển đôi cây trồng, vật nuôi hợp lý, giúp gia tăng thu nhập cho hộ gia đình Từ khi triển khai đến nay, huyện đã giải ngân được 396,440 triệu đồng
Trang 19cho 12 hộ (bao gồm 02 hợp phần: HPI là 09 hộ 236,440 triệu đẳng; HP4 là 03
Kết hợp cùng ngành điện tiến hành phát quang hành lang an toàn lưới điện, song song đó, xây dựng kế hoạch kiểm tra lưới điện trên địa bàn huyện năm 2019 Khảo sát đầu tư lưới điện trung hạ thế cho 02 xã Vị Trung và Vĩnh Trung ở các tuyến kênh có nhu cầu bức xúc về điện Đến nay, tông số hộ có điện sử dụng là 24.820/24.869 đạt 99,80 %, tỷ lệ hộ dân sử dụng điện nông thôn 99,07 %, tỷ lệ hộ dân sử dụng điện an toàn 99,06%
2.2 Lĩnh vực văn hóa - xã hội
2.2.1 Văn hóa - thể thao
Tỷ lệ “xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” và thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị” đạt loại khá tốt 80%; tỷ lệ ấp văn hóa đạt loại khá, tốt là 80% Diện tích đất văn hóa – thể thao năm 2019 là 11,24 ha chiếm 0,70% trong diện tích đất phát triển hạ tầng Trong đó: diện tích đất văn hóa là 0,57 ha và diện tích đất thể dục thể thao là 10,67 ha
Công tác xây dựng xã nông thôn mới: Đến nay huyện có 3 xã được công
nhận đạt chuẩn quốc gia về nông thôn mới là xã Vị Thanh, Vị Thủy và Vị Thắng; xã Vị Trung đạt 19/19 tiêu chí, các xã còn lại đạt từ 14 tiêu chí trở lên Tập trung chỉ đạo các địa phương thực hiện công tác vệ sinh môi trường, xây dựng cảnh quan sáng - xanh - sạch - đẹp gắn với tiêu chí nông thôn mới Giữ vững danh hiệu thị trấn đạt chuẩn “Văn minh đô thị’’ với thị trấn Nàng Mau
2.2.2 Giáo dục
Mạng lưới trường, lớp đáp ứng được nhu cầu học tập và giảng dạy, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương Công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia được quan tâm Tái công nhận 05 trường và công nhận mới 01 trường
Trang 20đạt chuẩn quốc gia, nâng tổng số toàn huyện có 26/46 trường đạt chuẩn, chất lượng giáo dục được nâng lên ở cả 3 cấp học Chỉ đạo các trường khai giảng năm học mới 2019-2020 đồng loạt theo kế hoạch; công tác chống mù chữ và phổ cập giáo dục các cấp tiếp tục được giữ vững; các cuộc vận động, phong trào của ngành giáo dục được thực hiện có hiệu quả Công tác huy động học sinh các cấp được 19.221/18.674 học sinh, đạt tỷ lệ 102,93% (tăng 1,99% so với cùng kỳ) Diện tích đất giáo dục năm 2019 là 54,90 ha, chiếm 3,40% diện tích đất phát triển hạ tầng
2.2.3 Y tế
Công tác y tế, kiểm tra vệ sinh, an toàn thực phẩm được thực hiện tốt UBND huyện đã chỉ đạo ngành chuyên môn xây dựng kế hoạch kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm trước, trong và sau Tết Dương lịch, Tết Nguyên đán Kỷ Hợi 2019
Đã thành lập đoàn, tổ chức kiểm tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh, đa số các cơ sở được kiểm tra đạt yêu cầu về VSATTP, đồng thời nhắc nhỡ các trường hợp còn hạn chế Công tác tiêm chủng được thực hiện thường xuyên, tuy nhiên, do điều kiện thời tiết phức tạp nên trong 6 tháng đầu năm trên địa bàn huyện đã xảy ra 13
ca sốt xuất huyết (tăng 5 ca so với cùng kỳ), 25 ca tay - chân - miệng (tăng 17 ca so với cùng kỳ) Công tác trực, khám chữa bệnh cho người dân được đảm bảo, trong 6 tháng đã khám, điều trị cho 111.534 lượt người, đạt 48,08% kế hoạch
Tiếp tục tuyên truyền, vận động đối tượng đăng ký sử dụng các biện pháp tránh thai, đến nay, toàn huyện có 6.380/6.641 trường hợp thực hiện các biện pháp tránh thai, đạt 96,06%
Tăng cường tuyên truyền vận động người dân tham gia BHYT, đến nay, toàn huyện có 77.525/99.425 người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp, đạt 77,92% (kế hoạch 86,03%)
Hoàn thành công tác Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019 đúng kế hoạch đề ra Diện tích đất y tế năm 2019 là 3,17ha, chiếm 0,20% diện tích đất phát triển hạ tầng
2.3 Lĩnh vực Quốc phòng - An ninh
2.3.1 Về quốc phòng:
Các đơn vị, địa phương duy trì nghiêm các kíp trực sẵn sàng chiến đấu, tổ chức tuần tra canh gác, bảo vệ an toàn các mục tiêu quan trọng theo kế hoạch Thực hiện tốt công tác tuyển quân năm 2019, tổ chức thành công Hội trại tòng quân, đưa 145 thanh niên lên đường nhập ngũ đúng theo kế hoạch đề ra; huấn luyện lực lượng DQCĐ cụm l năm 2019; tổ chức Hội nghị hiệp đồng huấn luyện, kiểm tra sẵn sàng động viên quân nhân dự bị
2.3.2 Về an ninh
Tình hình an ninh chính trị - trật tự an toàn xã hội trên địa bàn huyện tiếp tục được giữ vững và ổn định Chỉ đạo lực lượng nắm chặt tình hình ở cơ sở để
Trang 21kịp thời phát hiện và giải quyết ngay tại cơ sở, không để vụ việc phát sinh liên quan đến an ninh trật tự Công tác nắm tình hình trong tôn giáo, dân tộc và quản
lý người nước ngoài được thực hiện tốt, qua đó chưa phát hiện dấu hiệu nghỉ vấn
II KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2019 2.1 Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2019
Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 huyện Vị Thủy đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang phê duyệt tại Quyết định số 2089/QĐ-UBND ngày 28/12/2018
Uỷ ban nhân dân huyện đã triển khai thực hiện và kết quả ước thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2019 đạt được cụ thể như sau:
2.1.1 Đánh giá tình hình thực hiện các công trình, dự án trong kế hoạch sử dụng đất năm 2019
Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 huyện Vị Thủy đăng ký thực hiện 59 công trình, dự án Kết quả thực hiện như sau:
+ Có 20/59 công trình, dự án đã hoàn thành (đạt tỷ lệ 33,90%)
+ Có 19/59 công tình, dự án đang triển khai thực hiện (đạt tỷ lệ 32,20%) Trong đó, có 01 công trình “Nhà tang lễ tỉnh Hậu Giang” đã thực hiện thu hồi nhưng chuyển sang thực hiện trên địa bàn thành phố Vị Thanh, không thực hiện trên địa bàn huyện Vị Thủy nữa
+ Có 20/59 công trình, dự án chưa triển khai thực hiện (chiếm tỷ lệ 33,90%) Nguyên nhân chủ yếu là do thiếu vốn hoặc chậm phân bổ vốn
Bảng 2: Danh mục công trình đã thực hiện xong trong năm 2019
Số
Theo Quyết định số
28/5/2018 của UBND tỉnh Hậu Giang
4
10 cầu trên xã Vi Thủy, thuộc Dự án đầu
tư xây dựng cầu dân sinh và quản lý tài
sản đường địa phương (LRAMP)
Dự án đầu tư xây dựng cầu dân sinh và quản lý tài sản đường địa phương (LRAMP) gồm 12 cầu (10 cầu xã Vị Thủy, 2 cầu xã Vi Trung)
6
Bờ kè nội ô thị trấn nàng Mau, huyện Vị
Thủy; hạng mục: Kè bảo vệ, vỉa hè, cây
xanh, đèn trang trí (Kè kênh Xáng Xà
Nàng Mau)
15/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2018
Trang 22Số
8
Đất ở NN trong Khu dân cư TM xã Vị
Thanh (Đất chợ và khu dân cư; Tổng DT:
3,67 ha gồm 0,45 đất chợ và 3,22 đất ở)
Quyết định số UBND ngày 17/4/2007 của UBND tỉnh Hậu Giang
Đã thực hiện thu hồi, tuy nhiên còn 01 hộ chưa giao đất
QĐ 1120/UBND ngày 27/6/2017 Phê duyện bổ sung CT 2017
QĐ 1120/UBND ngày 27/6/2017 Phê duyện bổ sung CT 2017
16
Mở rộng trường TH Vị Đông 2 (tên theo
chủ trương đầu tư: Nâng cấp, mở rộng cơ
sở vật chất và trang thiết bị đạt chuẩn quốc
gia Trường Tiểu học Vị Đông 2)
Công văn số
615/UBND-KT ngày 19/4/2018 của UBND tỉnh Hậu Giang
17
Mở rộng trường TH Vị Đông 3 (tên theo
chủ trương đầu tư: Xây dựng nâng cấp cơ
sở vật chất và trang thiết bị đạt chuẩn quốc
gia Trường Tiểu học Vị Đông 3)
Công văn số
615/UBND-KT ngày 19/4/2018 của UBND tỉnh Hậu Giang
18
Trường Mẫu giáo Vị Trung (tên theo chủ
trương đầu tư: Trường Mẫu giáo Vị
Trung, hạng mục: xây dựng 5 phòng học,
nâng cấp sửa chữa các phòng chức năng,
sân và trang thiết bị)
QĐ 1120/UBND ngày 27/6/2017 Phê duyện bổ sung CT 2017
Mở rộng nút giao QL 61 và Tuyến điện
trung thế vào khu du lịch sinh thái Việt
Úc
Đã thu hồi 50,0ha nhưng chưa chuyển mục đích sử dụng đất
23/07/2018 của UBND huyện Vị Thủy
Trang 2315/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2018
9
Đường giao thông trong dự án Nâng cấp
đô thị Việt Nam – Tiểu dự án thành phố
Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang (trên huyện Vị
Thủy)
Nghị Quyết số HĐND ngày 08/12/2017
15/2017/NQ-Đã thực hiện thu hồi nhưng chưa chuyển mục đích SDĐ
10
Đường tỉnh 931 (Đoạn từ xã Vĩnh Viễn
đến QL61C (đường nối Vị Thanh - Cần
11 Kè kênh xáng Xà No - giai đoạn 2 (đoạn xã Vị Thanh, huyện Vị Thủy) xã Vị Thanh 0,03 Vốn ngân sách nhà nước
NQ 14/2014; chủ trương đầu tư số 131/HĐND-CT, ngày 18/8/2016 của HĐND tỉnh Hậu Giang
Khu du lịch sinh thái Việt-Úc Hậu Giang
(Đất trồng cây ăn trái kết hợp Thương
mại dịch vụ) GĐ 2
Đã thực hiện thu hồi nhưng không thực hiện dự án nữa
do chuyển sang thực hiện trên địa bàn thành phố Vị Thanh
Bảng 4: Danh mục công trình dự án chưa thực hiện trong kế hoạch sử dụng đất năm 2019
Trang 24Số
Trung tâm thương mại Xây dựng – Vật
liệu xây dựng – Chợ nông sản xuất khẩu
Thành (Phần thuộc huyện Vị Thủy)
Dự án không còn nhu cầu thực hiện
2.1.2 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch năm 2019
Bảng 5: Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2019
STT Chỉ tiêu Mã
Diện tích
kế hoạch được duyệt (ha)
Kết quả thực hiện Diện tích
(ha)
So sánh Tăng (+), Giảm (-) Tỷ lệ (%)
(1) (2) (3) (4) (5) (6)=(5-4) (7)=(5/4)*100%
TỔNG DTTN 22.936,78 22.936,78 100,00
1 Đất nông nghiệp NNP 20.362,81 20.529,16 166,35 100,82
1.1 Đất trồng lúa LUA 17.222,21 17.339,48 117,27 100,68 Trong đó: Đất chuyên lúa nước LUC 17.222,21 17.339,48 117,27 100,68
1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 148,45 148,77 0,32 100,22 1.3 Đất trồng cây lâu năm CLN 2.794,87 2.794,87 100,00
Trang 25STT Chỉ tiêu Mã
Diện tích
kế hoạch được duyệt (ha)
Kết quả thực hiện Diện tích
(ha)
So sánh Tăng (+), Giảm (-) Tỷ lệ (%)
1.6 Đất rừng sản xuất RSX 96,16 144,92 48,76 150,71 1.7 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 79,99 79,99 100,00
1.9 Đất nông nghiệp khác NKH 21,13 21,13 100,00
2 Đất phi nông nghiệp PNN 2.573,97 2.407,62 -166,35 93,54
2.1 Đất quốc phòng CQP 11,25 11,25 100,00 2.2 Đất an ninh CAN 12,65 12,00 -0,65 94,86
2.6 Đất thương mại, dịch vụ TMD 12,85 5,42 -7,43 42,18 2.7 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp SKC 3,20 3,04 -0,16 95,00 2.8 Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản SKS
2.9 Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia,
cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã DHT 1.755,75 1.614,87 -140,88 91,98 2.10 Đất có di tích lịch sử - văn hóa DDT 0,14 0,14 100,00 2.11 Đất danh lam thắng cảnh DDL
2.12 Đất bãi thải, xử lý chất thải DRA 2,37 -2,37
2.13 Đất ở tại nông thôn ONT 448,68 443,47 -5,21 98,84 2.14 Đất ở tại đô thị ODT 55,15 46,67 -8,48 84,62 2.15 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 9,88 9,50 -0,38 96,15 2.16 Đất XD trụ sở của tổ chức sự nghiệp DTS 0,26 0,26 100,00 2.17 Đất xây dựng cơ sở ngoại giao DNG
2.18 Đất cơ sở tôn giáo TON 8,96 8,91 -0,05 99,44 2.19 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà
tang lễ, nhà hỏa táng NTD 27,23 27,23 100,00 2.20 Đất SX vật liệu xây dựng, làm đồ gốm SKX
2.21 Đất sinh hoạt cộng đồng DSH 4,02 3,13 -0,89 77,86 2.22 Đất khu vui chơi, giải trí công cộng DKV 8,07 8,07 100,00 2.23 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 1,36 1,36 100,00 2.24 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 212,16 212,30 0,14 100,07 2.25 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC
2.26 Đất phi nông nghiệp khác PNK
3 Đất chưa sử dụng CSD
Nguồn: (1) Quyết định số 2089/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 huyện Vị Thủy
(2) Thống kê đất đai 31/12/2018 và các công trình đã thực hiện năm 2019
- Tổng diện tích tự nhiên huyện Vị Thủy năm 2019 là 22.936,78ha, không biến động so với năm 2018 Trong đó:
* Đất nông nghiệp: Chỉ tiêu kế hoạch năm 2019 được duyệt là
20.362,81ha, kết quả thực hiện 20.529,16ha, cao hơn 166,35ha và bằng 100,82%
Trang 26so với kế hoạch Như vậy, kết quả thực hiện việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp còn chậm so với kế hoạch, cụ thể như sau:
- Các loại đất có kết quả thực hiện cao hơn chỉ tiêu kế hoạch được duyệt gồm: Đất trồng lúa cao hơn 117,27ha, bằng 100,68% kế hoạch, Đất trồng cây hàng năm khác cao hơn 0,32ha, bằng 100,22% kế hoạch, Đất rừng sản xuất cao hơn 48,76ha, bằng 150,71% kế hoạch
- Các loại đất bằng với chỉ tiêu kế hoạch được duyệt gồm: đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác
* Đất phi nông nghiệp: Chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2019 được
duyệt là 2.573,98ha, kết quả đã thực hiện 2.407,62ha, thấp hơn 166,36ha và bằng 93,54% so với kế hoạch Cụ thể các loại đất như sau:
- Duy nhất chỉ có Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối có kết quả thực hiện cao hơn 0,14ha, bằng 100,07% kế hoạch Nguyên nhân là do công trình xây dựng Cửa hàng xăng dầu số 18 ở xã Vị Thanh với diện tích 0,14ha lấy vào đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối chưa được thực hiện
- Các loại đất có chỉ tiêu thực hiện bằng với kế hoạch được duyệt gồm: Đất quốc phòng; Đất có di tích lịch sử - văn hóa; Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng, Đất khu vui chơi, giải trí công cộng; Đất cơ sở tín ngưỡng
- Các loại đất năm 2019 thực hiện thấp hơn chỉ tiêu kế hoạch được duyệt gồm: Đất an ninh thấp hơn 0,65ha (đạt 94,86% kế hoạch); Đất thương mại, dịch
vụ thấp hơn 7,43ha (đạt 42,18% kế hoạch); Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp thấp hơn 0,16ha (đạt 95,00% kế hoạch); Đất phát triển hạ tầng thấp hơn 140,88ha (đạt 91,98% kế hoạch); Đất ở tại nông thôn thấp hơn 5,21ha (đạt 98,84% kế hoạch); Đất ở tại đô thị thấp hơn 8,48ha (đạt 84,62% kế hoạch); Đất xây dựng trụ sở cơ quan thấp hơn 0,38ha (đạt 96,15% kế hoạch); Đất cơ sở tôn giáo thấp hơn 0,05ha (đạt 99,44% kế hoạch); Đất sinh hoạt cộng đồng thấp hơn 0,89ha (đạt 77,86% kế hoạch)
* Đất chưa sử dụng: Đến năm 2019, trên địa bàn huyện Vị Thủy không
có diện tích đất chưa sử dụng
2.2 Kết quả thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất năm 2019
Bảng 6: Kết quả chuyển mục đích sử dụng đất năm 2019
Số
Kế hoạch năm 2019 được duyệt
(ha)
Kết quả thực hiện Diện
tích
(ha)
So sánh Tăng (+), giảm (-)