HÀ XUÂN THU PHÁT TRIỂN CHUỖI GIÁ TRỊ THANH LONG RUỘT ĐỎ TẠI HUYỆN THANH SƠN, TỈNH PHÚ THỌ Ngành: Kinh tế nông nghiệp Mã số ngành: 8.62.01.15 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP Ngư
Trang 1HÀ XUÂN THU
PHÁT TRIỂN CHUỖI GIÁ TRỊ THANH LONG RUỘT ĐỎ
TẠI HUYỆN THANH SƠN, TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2020
Trang 2HÀ XUÂN THU
PHÁT TRIỂN CHUỖI GIÁ TRỊ THANH LONG RUỘT ĐỎ
TẠI HUYỆN THANH SƠN, TỈNH PHÚ THỌ
Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số ngành: 8.62.01.15
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ YẾN
THÁI NGUYÊN - 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ bất kỳ một học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc
Thái Nguyên, tháng 7 năm 2020
Tác giả luận văn
Hà Xuân Thu
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước hết với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn đến TS Nguyễn Thị Yến - Người trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, các Thầy, Cô giáo phòng Đào tạo trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập
và nghiên cứu
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ủy ban nhân dân huyện cùng bà con trên địa bàn huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ đã cung cấp số liệu thực tế và thông tin cần thiết để tôi hoàn thành luận văn này
Trong quá trình làm nghiên cứu, mặc dù đã có nhiều cố gắng để hoàn thành luận văn, đã tham khảo nhiều tài liệu và đã trao đổi, tiếp thu ý kiến của Thầy, Cô và bạn bè Song, do điều kiện về thời gian và trình độ nghiên cứu của bản thân còn nhiều hạn chế nên nghiên cứu khó tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự quan tâm giúp đỡ, tạo điều kiện đóng góp ý kiến của Thầy, Cô và các bạn để luận văn được hoàn thiện hơn
Cuối cùng, tôi xin trân trọng cảm ơn đồng nghiệp, bạn bè, cùng toàn thể gia đình, người thân đã động viên tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu đề tài
Thái Nguyên, tháng 7 năm 2020
Tác giả luận văn
Hà Xuân Thu
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ viii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN ix
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Ý nghĩa của đề tài 3
Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 4
1.1 Cơ sở lý luận của đề tài 4
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 4
1.1.2 Phân tích chuỗi giá trị 6
1.1.3 Các công cụ phân tích chuỗi giá trị 7
1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển chuỗi giá trị 12
1.2 Cơ sở thực tiễn 14
1.2.1 Kinh nghiệm phát triển chuỗi giá trị Thanh Long ruột đỏ tại một số địa phương 14
1.3 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 17
1.4 Bài học kinh nghiệm được rút ra cho phát triển chuỗi giá trị sản phẩm Thanh Long ruột đỏ tại huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ 21
Chương 2: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 23
Trang 62.1.1 Điều kiện tự nhiên 23
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 25
2.1.3 Đặc điểm cơ sở hạ tầng của huyện Thanh Sơn 28
2.1.4 Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Thanh Sơn ảnh hưởng đến phát triển chuỗi giá trị Thanh Long ruột đỏ 29
2.2 Nội dung nghiên cứu 30
2.3 Phương pháp nghiên cứu 30
2.3.1 Phương pháp thu thập thông tin số liệu 30
2.3.2 Phương pháp phân tích thông tin số liệu 33
2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu của đề tài 33
2.4.1 Nhóm chỉ tiêu về sản xuất Thanh Long 33
2.4.2 Nhóm các chỉ tiêu phản ánh nội hàm chuỗi giá trị Thanh Long 33
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 35
3.1 Thực trạng sản xuất và phát triển Thanh Long ruột đỏ trên địa bàn huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ 35
3.1.1 Thực trạng diện tích trồng Thanh Long ruột đỏ tại huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ 35
3.1.2 Thực trạng phát triển diện tích trồng Thanh Long tại huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ 37
3.2 Thực trạng phát triển chuỗi giá trị cây Thanh Long ruột đỏ trên địa bàn huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ 38
3.2.1 Đặc điểm chung về hộ trồng Thanh Long ruột đỏ điều tra tại huyện Thanh Sơn 38
3.2.2 Thực trạng các tác nhân trong chuỗi giá trị Thanh Long ruột đỏ huyện Thanh Sơn 40
3.2.3 Phân tích giá trị gia tăng theo các kênh thị trường của chuỗi giá trị Thanh Long ruột đỏ tại Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ 45
3.2.4 Phân tích lợi nhuận theo các tác nhân của chuỗi giá trị Thanh Long ruột đỏ tại Thanh Sơn 47
Trang 73.4 Đánh giá lợi ích của các tác nhân khi tham gia chuỗi giá trị Thanh
Long ruột đỏ huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ 48
3.4.1 Đánh giá lợi ích của người nông dân khi tham gia chuỗi giá trị Thanh Long ruột đỏ huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ 48
3.4.2 Đánh giá lợi ích của thương lái khi tham gia chuỗi giá trị Thanh Long ruột đỏ huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ 49
3.4.3 Đánh giá lợi ích của tác nhân bán buôn/bán lẻ khi tham gia chuỗi giá trị Thanh Long ruột đỏ huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ 50
3.5 Phân tích những tồn tại, hạn chế trong phát triển chuỗi giá trị Thanh Long ruột đỏ tại huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ 51
3.5.1 Những tồn tại 51
3.5.2 Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế 52
3.6 Giải pháp phát triển chuỗi giá trị cây Thanh Long ruột đỏ trên địa bàn huyện Thanh Sơn giai đoạn 2020 - 2025 53
3.6.1 Quan điểm mục tiêu phát triển chuỗi giá trị cây Thanh Long ruột đỏ trên địa bàn huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ 53
3.6.2 Giải pháp phát triển chuỗi giá trị Thanh Long ruột đỏ tại huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ 54
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57
1 Kết luận 57
2 Kiến nghị 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BVTV Bảo vệ thực vật
CPTG Chi phí trung gian
GO Giá trị sản xuất
GTGT Giá trị gia tăng
HQKT Hiệu quả kinh tế
IC Chi phí trung gian
OCOP Chương trình mỗi xã một sản phẩm
PRA Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia PTNT Phát triển nông thôn
UBND Uỷ ban nhân dân
VA Giá trị gia tăng
VND Tiền đồng Việt Nam
WTO Tổ chức Thương mại Quốc tế
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Tình hình sử dụng đất của huyện Thanh Sơn năm 2019 24
Bảng 2.2: Tình hình phát triển kinh tế huyện Thanh Sơngiai đoạn 2017 - 2019 25
Bảng 2.3: Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Thanh Sơn 26
Bảng 2.4: Tình hình dân số và lao động huyện Thanh Sơn 27
Bảng 2.5: Khoảng của giá trị trung bình và ý nghĩa của thang đo likert 32
Bảng 3.1: Diện tích trồng Thanh Long ruột đỏ huyện Thanh Sơn năm 2019 36
Bảng 3.2: Diện tích, năng suất bình quân, sản lượng Thanh Long ruột đỏ tại huyện Thanh Sơn giai đoạn 2017 - 2019 37
Bảng 3.3: Đặc điểm cơ bản của hộ trồng Thanh Long ruột đỏ điều tratại huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ 39
Bảng 3.4 Diện tích, năng suất, sản lượng Thanh Long ruột đỏ của các hộ điều tra tại huyện Thanh Sơn năm 2019 39
Bảng 3.5: Phân tích chi tiết giá trị gia tăng thuần theo 02 kênh thị trường của Thanh Long ruột đỏ tại Thanh Sơn Phú Thọ 46
Bảng 3.6: Phân tích Lợi nhuận theo các tác nhân của chuỗi giá trịThanh Long ruột đỏ tại Thanh Sơn Phú Thọ 47
Bảng 3.7: Đánh giá lợi ích của các tác nhân khi tham gia chuỗi giá trị Thanh Long ruột đỏ huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ 48
Bảng 3.8: Đánh giá lợi ích của thương lái khi tham gia chuỗi giá trị Thanh Long ruột đỏ tại huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ 50
Bảng 3.9: Đánh giá lợi ích của tác nhân bán buôn/bán lẻ thi tham gia chuỗi giá trị Thanh Long ruột đỏ huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ 51
Trang 10DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 3.1: Chuỗi giá trị Thanh Long ruột đỏ huyện Thanh Sơn 40
Sơ đồ 3.2: Kênh phân phối Thanh Long ruột đỏ đối với nông dân 41
Sơ đồ 3.3: Kênh phân phối Thanh Long ruột đỏ Thanh Sơn đối với
thương lái 43
Sơ đồ 3.4: Kênh phân phối Thanh Long ruột đỏ tại Thanh Sơn đối với
thương lái 44
Trang 11TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
1 Tên tác giả: HÀ XUÂN THU
2. Tên luận văn: “Phát triển chuỗi giá trị Thanh Long ruột đỏ tại huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ”
3 Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Luận văn “Phát triển chuỗi giá trị Thanh Long ruột đỏ tại huyện
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển chuỗi giá trị
- Phân tích thực trạng chuỗi giá trị Thanh Long ruột đỏ trên địa bàn huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả chuỗi giá trị Thanh Long ruột đỏ trên địa bàn huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ
Luận văn đã sử dụng phương pháp: Phương pháp thu thập thông tin:
Thu thập tài liệu thứ cấp và sơ cấp; điều tra các tác nhân trong chuỗi giá trị Thanh Long ruột đỏ tại huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ; phương pháp phân tích số liệu: Phương pháp so sánh, phương pháp thống kê mô tả, sử dụng thang đo Liket
Trong nghiên cứu này Tôi tập trung phân tích, đánh giá thực trạng trồng
và liên kết chuỗi giá trị của Thanh Long ruột đỏ Đánh giá lợi ích của các tác nhân khi tham gia chuỗi giá trị Thanh Long ruột đỏ tại Thanh Sơn, thông qua
đó phân tích tồn tại, hạn chế và các nguyên nhân của hạn chế trong phát triển chuỗi giá trị Thanh Long ruột đỏ tại huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ
Huyện Thanh Sơn có diện tích tự nhiên là: 62.110,40 ha, dân số khoảng
12 vạn người bao gồm 14 dân tộc anh em sinh sống, trong đó dân tộc thiểu số chiếm 58%, huyện có 23 đơn vị hành chính gồm 22 xã và 01 thị trấn, 21 xã khó khăn, tiềm năng lao động, đất đai thuận lợi cho phát triển diện tích cây Thanh Long ruột đỏ Hiện nay trên địa bàn huyện Thanh Sơn có tổng diện
Trang 12tích trồng Thanh Long ruột đỏ là 56 ha, trong đó có 37 ha đã cho thu hoạch Diện tích Thanh Long ruột đỏ thu hoạch chủ yếu được phân bổ tại các xã Sơn Hùng, Thục Luyện và Tất Thắng Chuỗi giá trị của Thanh Long ruột đỏ huyện Thanh Sơn thông qua 2 kênh chính
Kênh 1: bao gồm các khâu: Nông dân → Bán trực tiếp cho người tiêu dùng
Kênh 2: bao gồm các khâu: Nông dân → Thương lái → Người bán buôn/bán lẻ → Người tiêu dùng
Qua khảo sát đánh giá tác giả thấy các tác nhân của chuỗi giá trị Thanh Long ruột đỏ huyện Thanh Sơn đều thấy tốt với lợi ích khi tham gia chuỗi giá trị Thanh Lông ruột đỏ, đều thấy được sự thuận lợi và khó khăn khi tham gia chuỗi giá trị Trên cơ sở thực trạng đó luận văn đã đưa ra đề xuất các giải pháp phát triển chuỗi giá trị Thanh Long ruột đỏ như: (1) Công tác chỉ đạo, điều hành, (2) Chú trọng đổi mới hình thức tổ chức sản xuất, (3) Trú trọng các hoạt động xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu, quản lý chất lượng sản phẩm Các giải pháp này nhằm phát triển chuỗi giá trị Thanh Long ruột đỏ tại
Thanh Sơn một cách bền vững
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, nông nghiệp Việt Nam đã đạt được những thành tựu nổi bật, đảm bảo an ninh lương thực, đưa chúng ta thành nước xuất khẩu nông sản lớn về các mặt hàng như gạo, cà phê, cao su, hồ tiêu, hạt điều, chè, thủy sản, Nông nghiệp là ngành duy nhất xuất siêu, góp phần ổn định cán cân thương mại và giúp chúng ta vượt qua các cuộc khủng khoảng kinh tế gần đây Tuy nhiên, chúng ta cũng luôn đứng trước những thử thách: “Được mùa mất giá, mất mùa được giá”; “Trồng - chặt” Nguyên nhân của tồn tại này có nhiều, nhưng lý do chính là chúng ta đã không tạo dựng được thị trường của riêng mình và ổn định thị trường đầu ra Chúng ta đã thấy rõ rằng nếu ta không tạo được thị trường trong hoặc ngoài nước, nhất là thị trường quốc nội thì nông, ngư dân không thể làm giàu được và do đó nông nghiệp nước nhà cũng không thể tiến xa hơn nữa
Trong quá trình phát triển, nông nghiệp Việt Nam đã bộc lộ những lỗ hổng lớn trong dây chuyền sản xuất, công nghệ sau thu hoạch, chất lượng và
vệ sinh an toàn thực phẩm Vì vậy, dù là một trong những quốc gia có sản lượng xuất khẩu nông sản lớn, nhưng tính bền vững trong sản xuất của chúng
ta chưa cao, hiện bộc lộ nhiều khiếm khuyết lớn từ giống, kỹ thuật, chăm sóc cho đến thu hoạch, chế biến sau thu hoạch và tiêu thụ Các công đoạn tạo nên giá trị gia tăng cao nhất trong chuỗi giá trị nông sản hầu như đều nằm ở ngoài lãnh thổ Việt Nam như chế biến, phân phối, trong khi các công đoạn trong nước đều tạo ra giá trị gia tăng thấp, nhất là khâu sản xuất Do đó, nâng cao giá trị gia tăng thông qua việc tạo thêm giá trị ở mỗi khâu và phân chia hài hòa trong chuỗi sẽ góp phần làm tăng năng lực cạnh tranh của nông sản, cải thiện thu nhập của nông dân và đảm bảo sự phát triển bền vững của sản xuất nông nghiệp (Nguyễn Thị Thu Hương, 2014)
Trang 14Cây Thanh Long ruột đỏ là một trong những loại trái cây ăn quả được nhiều người tiêu dùng trong nước cũng như trên thế giới rất ưa chuộng nhờ hương vị thơm ngon cùng giá trị dinh dưỡng cao Với điều kiện về đất đai, khí hậu phù hợp cho sự phát triển của cây Thanh Long ruột đỏ, huyện Thanh Sơn
đã và đang phát triển giống Thanh Long ruột đỏ Cây Thanh Long ruột đỏ đã khẳng định được vị thế là cây trồng mũi nhọn mang lại cuộc sống ấm no, giàu
có cho người dân (Báo cáo UBND huyện Thanh Sơn, 2019)
Những năm qua, huyện Thanh Sơn đã tích cực tuyên truyền, vận động nhân dân mở rộng diện tích trồng Thanh Long, tăng cường các biện pháp chăm sóc cây theo tiêu chuẩn, xây dựng nhiều mô hình trang trại trồng thanh long với quy mô lớn, nhờ đó tạo thu nhập cao cho người trồng Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi, việc phát triển Thanh Long tại huyện Thanh Sơn vẫn còn gặp nhiều khó khăn như: Thị trường tiêu thụ chưa ổn định và có nhiều sản phẩm nông sản cạnh tranh; Việc ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất thanh long còn nhiều hạn chế; Sản xuất cây giống sạch bệnh chưa đáp ứng được yêu cầu trồng mới; Khâu bảo quản và vận chuyển còn hạn chế; Thiếu vốn đầu tư sản xuất,….(Báo cáo UBND huyện Thanh Sơn, 2019)
Do đó, việc phân tích chuỗi giá trị mặt hàng Thanh Long ruột đỏ tại huyện Thanh Sơn và đưa ra giải pháp phát triển chuỗi giá trị cũng như việc phân phối hài hòa lợi ích của các tác nhân tham gia trong chuỗi giá trị thanh
long ruột đỏ là cần thiết Chính vì vậy, tác giả đã chọn đề tài: “Phát triển chuỗi giá trị Thanh Long ruột đỏ tại huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ” làm
đề tài luận văn thạc sỹ
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển chuỗi giá trị
- Phân tích thực trạng chuỗi giá trị Thanh Long ruột đỏ trên địa bàn huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả chuỗi giá trị Thanh Long ruột đỏ trên địa bàn huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ
Trang 153 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các tác nhân trong chuỗi giá trị Thanh Long ruột đỏ trên địa bàn huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ gồm hộ trồng Thanh Long, thương lái, người bán buôn, bán lẻ, người tiêu dùng
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng sản xuất
ruột đỏ huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ
- Về thời gian nghiên cứu: Thu thập số liệu thứ cấp từ năm 2017 – 2019; số liệu sơ cấp thu thập năm 2019
4 Ý nghĩa của đề tài
4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở để xác định được hiện trạng của chuỗi giá trị
- Lập sơ đồ chuỗi giá trị, phân tích chi phí lợi nhuận theo từng tác nhân, theo từng kênh phân phối
- Chỉ ra các tác nhân chính trong chuỗi giá trị để đưa ra can thiệp hợp lý
- Xác định được địa điểm để triển khai các tác động
4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn
- Là tài liệu tham khảo giúp huyện Thanh Sơn xây dựng quy hoạch phát triển cây Thanh Long ruột đỏ Có ý nghĩa thiết thực cho quá trình nâng cao hiệu quả chuỗi giá trị Thanh Long ruột đỏ tại huyện Thanh Sơn và đối với các địa phương có điều kiện tương tự
- Đề tài góp phần cung cấp thông tin cho các tác nhân trong chuỗi giá trị, đặc biệt là cho người sản xuất (nông dân nghèo) và các nhà quản lý xây dựng chính sách khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực sản xuất nông nghiệp
Trang 16Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Cơ sở lý luận của đề tài
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1 Khái niệm về phát triển
Phát triển: Theo từ điển Tiếng Việt phát triển là sự biến đổi hoặc làm cho
biến đổi từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp lên cao, đơn giản đến phức tạp
Phát triển được xem là một quá trình và một xã hội được coi là phát triển khi xã hội đó thoả mãn các nhu cầu cơ bản Định nghĩa này không chỉ bao hàm nội dung kinh tế mà còn có nội dung xã hội Nếu chỉ tiêu thu nhập bình quân/người thể hiện sức sản xuất của xã hội thì cách xem phát triển ở đây nhấn mạnh tới việc xã hội sử dụng những nguồn của cải đó như thế nào
để thoả mãn những nhu cầu mà xã hội ấy coi là cơ bản
Từ các quan điểm khác nhau về phát triển thì có thể hiểu phát triển là
việc tạo điều kiện cho con người sinh sống ở bất cứ nơi đâu đều được thoả mãn nhu cầu sống của mình, có mức tiêu thụ hàng hoá và dịch vụ tốt, đảm bảo chất lượng cuộc sống, có trình độ học vấn cao, được hưởng những thành tựu về văn hoá và tinh thần, có đủ điều kiện cho một môi trường sống lành mạnh, được hưởng các quyền cơ bản của con người và được đảm bảo an ninh lương thực, an toàn, không có bạo lực
Trong kinh tế, phát triển là quá trình chuyển biến về mọi mặt của nền kinh tế trong một thời kì nhất định, trong đó bao gồm cả sự tăng lên về quy
mô sản lượng sản phẩm, sự hoàn thiện về cơ cấu nền kinh tế và việc nâng cao chất lượng mọi mặt của cuộc sống (Giáo trình Kinh tế phát triển, 2018)
1.1.1.2 Khái niệm chuỗi giá trị
Theo Michael Porter thì chuỗi giá trị của một ngành, một doanh nghiệp bao gồm các hoạt động chính và các hoạt động bổ trợ tạo nên lợi thế cạnh tranh khi được cấu hình một cách thích hợp… Theo đó, chuỗi giá trị là một
Trang 17chuỗi các hoạt động mà các sản phẩm trải qua tất cả các hoạt động của chuỗi theo một thứ tự và tại mỗi hoạt động thì sản phẩm đó gia tăng thêm một số giá trị Chuỗi các hoạt động cung cấp cho các sản phẩm nhiều giá trị gia tăng hơn tổng giá trị gia tăng của tất cả các hoạt động cộng lại (GTZ Eschborn, 2007)
Chuỗi giá trị theo Kaplinsky và Morris:“Chuỗi giá trị bao gồm toàn bộ các hoạt động cần thiết để đưa ra một sản phẩm hoặc dịch vụ từ một ý tưởng thông qua các giai đoạn sản xuất khác nhau, phân phối sản phẩm đến người tiêu dùng cuối cùng và vứt bỏ sau khi sử dụng” Chuỗi giá trị tồn tại khi mà tất cả các tác nhân tham gia vào hoạt động của chuỗi theo cách để tối ưu hoá việc tạo ra giá trị dọc theo chuỗi (Sổ tay nghiên cứu chuỗi giá trị)
Chúng ta có thể hiểu khái niệm này theo nghĩa hẹp hoặc nghĩa rộng: Nếu hiểu chuỗi giá trị theo nghĩa hẹp thì chuỗi giá trị là một khối liên kết dọc hoặc một mạng liên kết giữa một số tổ chức kinh doanh độc lập trong một chuỗi sản xuất Hay nói cách khác một chuỗi giá trị gồm một loạt các hoạt động thực hiện trong một đơn vị sản xuất để sản xuất ra một sản phẩm nhất định Tất cả các hoạt động này tạo thành một “chuỗi” kết nối người sản xuất với người tiêu dùng, mặt khác mỗi hoạt động lại bổ xung giá trị cho sản phẩm cuối cùng
Nếu hiểu Chuỗi giá trị theo nghĩa rộng thì đó là một phức hợp những hoạt động do nhiều người tham gia khác nhau thực hiện để biến một nguyên liệu thô thành thành phẩm được bán lẻ Kết quả của chuỗi có được khi sản phẩm đã được bán cho người tiêu dùng cuối cùng (Sổ tay nghiên cứu chuỗi giá trị)
1.1.1.3 Khái niệm chuỗi giá trị nông sản
Các nghiên cứu về chuỗi giá trị nông sản sử dụng thuật ngữ “chuỗi giá trị” hay “chuỗi cung ứng” để mô tả chuỗi giá trị nông sản FAO (2010) định nghĩa: “Chuỗi giá trị nông sản bao gồm tập hợp các tác nhân và hoạt động đưa một sản phẩm nông sản từ sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng, theo
Trang 18đó, giá trị của sản phẩm được gia tăng trong mỗi khâu trung gian Một chuỗi giá trị có thể là một liên kết dọc hay một mạng lưới các tác nhân độc lập với nhau vào các khâu chế biến, đóng gói, bảo quản, vận chuyển, và phân phối” (Võ Thị Thanh Lộc, 2013)
Như vậy, khái niệm chuỗi giá trị nông sản cũng mang những đặc điểm của khái niệm chung về chuỗi giá trị, đó là mô tả chuỗi những hoạt động để đưa 1 sản phẩm từ sản xuất đến tiêu dùng cuối cùng Các hoạt động trong chuỗi giá trị nông sản bao gồm sản xuất, thu gom, chế biến, bán buôn, bán lẻ cũng như các chức năng hỗ trợ như cung ứng vật tư đầu vào, dịch vụ tài chính, dịch vụ hậu cần, đóng gói, và marketing Chuỗi giá trị bị ảnh hưởng bởi các đặc tính của sản phẩm nông sản Sản phẩm nông sản có các đặc tính đặc thù như tính mùa vụ, mau hỏng, chất lượng không đồng nhất, vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm của sản phẩm Những đặc tính những vấn đề trong tổ chức, hoạt động, và hiệu suất của chuỗi, từ đó ảnh hưởng tới đặc điểm của chuỗi (Phạm Tiến Lâm, 2019)
1.1.2 Phân tích chuỗi giá trị
Phân tích chuỗi giá trị là công cụ phân tích quan trọng để tìm hiểu các hoạt động bên trong một tổ chức sẽ tạo ra giá trị cho sản phẩm như thế nào
với ý nghĩa
Chuỗi giá trị có thể được phân tích từ góc độ của bất kỳ tác nhân nào trong chuỗi Phép phân tích chuỗi thường được sử dụng cho các công ty, doanh nghiệp hay cơ quan nhà nước Bốn khía cạnh trong phân tích chuỗi giá trị áp dụng trong nông nghiệp mang nhiều ý nghĩa đó là:
Thứ nhất: Phân tích chuỗi giá trị giúp chúng ta lập sơ đồ một cách hệ thống các bên tham gia vào sản xuất, phân phối, tiếp thị và bán một (hoặc nhiều) sản phẩm cụ thể
Thứ hai: Phân tích chuỗi giá trị có vai trò trung tâm trong việc xác định
sự phân phối lợi ích của những người tham gia chuỗi Điều này đặc biệt quan
Trang 19trọng đối với các nước đang phát triển (nhất là về nông nghiệp) khi tham gia vào quá trình toàn cầu hoá
Thứ ba: Phân tích chuỗi giá trị có thể dùng để xác định vai trò của việc nâng cấp chuỗi giá trị
Thứ tư: Phân tích chuỗi giá trị có thể nhấn mạnh vai trò của quản trị chuỗi giá trị
Như vậy, phân tích chuỗi giá trị có thể làm cơ sở cho việc hình thành các chương trình, dự án hỗ trợ cho một chuỗi giá trị hoặc một số chuỗi giá trị nhằm đạt được một số chuỗi kết quả phát triển mong muốn hay nó là động thái bắt đầu một quá trình thay đổi chiến lược hoạt động sản xuất, kinh doanh theo hướng ổn định, bền vững (Trần Tiến Khải, 2000)
1.1.3 Các công cụ phân tích chuỗi giá trị
Trong quá trình phân tích chuỗi giá trị, tuỳ yêu cầu của ngành hàng, có thể sử dụng các công cụ sau đây để phân tích (Võ Thị Thanh Lộc, 2013)
a) Lựa chọn các chuỗi giá trị ưu tiên để phân tích
- Mục tiêu của công cụ này là: Trước khi tiến hành phân tích chuỗi giá trị phải quyết định xem ưu tiên chọn tiểu ngành nào, sản phẩm hay hàng hoá nào để phân tích Vì các nguồn lực để tiến hành phân tích lúc nào cũng hạn chế nên phải lập ra phương pháp để lựa chọn một số nhất định các chuỗi giá trị để phân tích trong số nhiều lựa chọn có thể được
- Các câu hỏi chính có thể sử dụng khi lựa chọn chuỗi giá trị ưu tiên là: + Việc chọn những chuỗi giá trị để phân tích dựa trên những tiêu chí chính nào?
+ Có những chuỗi giá trị tiềm năng nào có thể phân tích?
+ Sau khi áp dụng những tiêu chí lựa chọn, những chuỗi giá trị nào là thích hợp nhất để phân tích?
- Các bước tiến hành thực hiện công cụ này như sau:
Quá trình lập thứ tự ưu tiên tuân theo 4 bước như trong quy trình tiến hành lựa chọn trong một tình huống có nguồn lực khan hiếm Bốn bước này
Trang 20bao gồm việc xác định một hệ thống các tiêu chí sẽ được áp dụng để lập thứ
tự ưu tiên các chuỗi giá trị, đánh giá tương đối mức độ quan trọng của các tiêu chí đó, xác định các tiểu hành, sản phẩm, hàng hoá tiềm năng có thể xem xét
và sau đó lập một ma trận để xếp thứ tự các sản phẩm theo các tiêu chí trên Lựa chọn ưu tiên cuối cùng có thể xác định dựa vào kết quả xếp loại được
b) Lập sơ đồ chuỗi giá trị
Để hiểu được chuỗi giá trị mà chúng ta muốn phân tích, chúng ta có thể dùng các mô hình, bảng, số liệu, biểu đồ và các hình thức tương tự để nắm được và hình dung được bản chất Lập sơ đồ chuỗi giá trị là một cách để làm cho những gì chúng ta nhìn thấy dễ hiểu hơn
- Mục tiêu của việc thực hiện công cụ lập sơ đồ chuỗi bao gồm 3 mục tiêu sau:
+ Giúp hình dung được các mạng lưới để hiểu hơn về các kết nối giữa các tác nhân và các qui trình trong một chuỗi giá trị
+ Thể hiện tính phụ thuộc lẫn nhau giữa các tác nhân và quy trình trong chuỗi giá trị
+ Cung cấp cho các bên có liên quan hiểu biết ngoài phạm vi tham gia của riêng họ trong chuỗi giá trị
- Các câu hỏi chính: Không có sơ đồ chuỗi giá trị nào hoàn toàn toàn diện và bao gồm tất cả một yếu tố Việc quyết định lập sơ đồ những gì phụ thuộc vào các nguồn lực ta có, phạm vi mà mục tiêu của nghiên cứu và nhiệm
vụ của tổ chức của chúng ta Một chuỗi giá trị, cũng như thực tiễn, có rất nhiều khía cạnh: dòng sản phẩm thực tế, số tác nhân tham gia, giá trị tích luỹ được, v.v Vì vậy, việc chọn xem sẽ đưa vào những khía cạnh nào mà ta muốn lập sơ đồ là rất quan trọng
Những câu hỏi sau có thể hướng dẫn chọn những vấn đề nào để đưa vào sơ đồ:
+ Có những quy trình khác nhau (căn bản) nào trong chuỗi giá trị)?
Trang 21+ Ai tham gia vào những quy trình này và họ thực tế làm những gì? + Có những dòng sản phẩm, thông tin, tri thức nào trong chuỗi giá trị? + Khối lượng của sản phẩm, số lượng những người tham gia, số công việc tạo ra như thế nào?
+ Sản phẩm (hoặc dịch vụ) có xuất xứ từ đâu và được chuyển đi đâu? + Giá trị thay đổi như thế nào trong toàn chuỗi giá trị?
+ Có những hình thức quan hệ và liên kết nào tồn tại?
+ Những loại dịch vụ (kinh doanh) nào cung cấp cho chuỗi giá trị?
- Lập sơ đồ chuỗi giá trị bao gồm các bước sau:
+ Bước 1: Lập sơ đồ các quy trình cốt lõi trong chuỗi giá trị
+ Bước 2: Xác định và lập sơ đồ những người tham gia chính vào các quy trình này
+ Bước 3: Lập sơ đồ dòng sản phẩm, thông tin kiến thức
+ Bước 4: Lập sơ đồ khối lượng sản phẩm, số người tham gia và số công việc
+ Bước 5: Lập sơ đồ dòng luân chuyển sản phẩm hoặc dịch vụ về mặt địa lý
+ Bước 6: Xác định trên sơ đồ giá trị ở các cấp độ khác nhau của chuỗi giá trị
+ Bước 7: Lập sơ đồ các mối quan hệ và liên kết giữa những người tham gia trong chuỗi giá trị
+ Bước 8: Lập sơ đồ các dịch vụ kinh doanh cung cấp cho chuỗi giá trị
c) Phân tích chi phí và lợi nhuận
Sau khi đã lập sơ đồ chuỗi giá trị, bước tiếp theo là nghiên cứu sâu một
số khía cạnh của chuỗi giá trị Có rất nhiều khía cạnh có thể lựa chọn để nghiên cứu tiếp Một trong những số đó là chi phí và lợi nhuận, hay nói một cách đơn giản hơn, là số tiền mà một người tham gia trong chuỗi giá trị bỏ ra
là số tiền mà một người tham gia trong chuỗi giá trị nhận được
Trang 22- Để xác định được chi phí và lợi nhuận chúng ta cần dựa vào một số câu hỏi chính sau:
+ Chi phí, gồm cả chi phí cố định và thay đổi, của mỗi người tham gia
là gì và cần đầu tư bao nhiêu để tham gia một chuỗi giá trị?
+ Thu thập của mỗi người tham gia trong chuỗi giá trị là bao nhiêu? Nói cách khác, khối lượng bán và giá bán của mỗi người tham gia là bao nhiêu?
+ Lợi nhuận thuần, lợi nhuận biên và mức hoà vốn của mỗi người tham gia là bao nhiêu?
+ Vốn đầu tư, chi phí, thu nhập, lợi nhuận và lợi nhuận biên thay đổi theo thời gian như thế nào?
+ Vốn đầu tư, chi phí, thu nhập, lợi nhuận và lợi nhuận biên được phân chia giữa những người tham gia trong chuỗi giá trị như thế nào?
+ Chi phí và lợi nhuận của chuỗi giá trị này thấp hơn hay cao hơn so với các chuỗi giá trị sản phẩm khác? Nói cách khác, chi phí cơ hội của việc thuê mua các nguồn lực sản xuất cho chuỗi giá trị cụ thể này là thế nào?
+ Chi phí và lợi nhuận của chuỗi giá trị này thấp hơn hay cao hơn các chuỗi giá trị tương tự ở những nơi khác?
+ Nguyên nhân của việc phân chia chi phí và lợi nhuận trong một chuỗi giá trị là gì?
d) Phân tích công nghệ và kiến thức của các tác nhân tham gia trong chuỗi
Công cụ này giúp xem xét xem những tác nhân tham gia vào chuỗi giá trị đang sử dụng những công nghệ như thế nào? công nghệ này có phù hợp với họ hay không và liệu có thể thay đổi để cải thiện giá trị của sản phẩm được không?
- Mục tiêu của công cụ này:
+ Để phân tích tính hiệu quả và hiệu lực của công nghệ trong việc sử dụng trong chuỗi giá trị
Trang 23+ Để đảm bảo một loại hình của công nghệ hiện tại và đòi hỏi trong chuỗi giá trị
+ Để phân tích tính hợp lý của công nghệ (có đủ điều kiện, có thể tiếp cận, có thể tái tạo và thay thế) phù hợp với những kỹ năng của công nghệ ở các mức khác nhau của chuỗi giá trị
+ Để phân tích các lựa chọn nâng cao trong chuỗi giá trị cung cấp những chất lượng đòi hỏi của sản phẩm đầu ra
+ Phân tích tác động của đầu tư bên ngoài trong kiến thức và công nghệ
e) Phân tích các thu nhập trong chuỗi giá trị
Phân tích tác động của việc tham gia vào các chuỗi giá trị tới việc phân
bổ thu nhập trong và giữa các mức khác nhau của chuỗi giá trị ở cấp bậc của người tham gia đơn lẻ; Phân tích tác động của các hệ thống quản trị chuỗi giá trị khác nhau tới sự phân bổ thu nhập và giá sản phẩm cuối cùng; Mục tiêu sự tác động của sự phân bổ thu nhập tới người nghèo và những nhóm người yếu thế và tiềm năng đối với sự giảm nghèo từ các chuỗi giá trị khác nhau
g) Phân tích việc làm trong chuỗi giá trị
Mục đích của việc phân tích này là: Để phân tích tác động của chuỗi giá trị tới việc phân bổ việc làm giữa và trong các cấp khác nhau của chuỗi giá trị ở cấp người tham gia cá nhân; Miêu tả sự phân bổ việc làm theo chuỗi giá trị và trong số những tầng lớp giầu khác nhau và làm thế nào để người nghèo và nhóm yếu thế có thể tham gia vào chuỗi; Miêu tả sự năng động của việc làm trong và dọc theo chuỗi giá trị và sự bao gồm, tách rời người nghèo
và các nhóm yếu thế; Phân tích tác động của hệ thống quản trị khác nhau của chuỗi giá trị đến sự phân bổ việc làm; Phân tích sự tác động của các chiến lược nâng cao khác nhau của chuỗi giá trị lên sự phân bổ việc làm
h) Quản trị và các dịch vụ
Việc phân tích quản trị và các dịch vụ nhằm điều tra các quy tắc hoạt động trong chuỗi giá trị và đánh giá sự phân phối quyền lực giữa những người tham gia khác nhau Quản trị và một khái niệm rộng bao gồm hệ thống điều
Trang 24phối, tổ chức và kiểm soát mà bảo vệ và nâng cao việc tạo ra giá trị dọc theo chuỗi Quản trị bao hàm sự tác động qua lại giữa những người tham gia trong chuỗi là không ngẫu nhiên, nhưng được tổ chức trong một hệ thống cho phép đáp ứng những đòi hỏi cụ thể về sản phẩm, phương pháp và hậu cần Ví dụ, việc tham gia thị trường quốc tế thường phụ thuộc vào sự tuân thủ những quy định và chuẩn mực quốc tế; một hệ thống quản trị hiệu quả đảm bảo rằng những chuẩn mực yêu cầu có thể được đáp ứng bởi tất cả các khâu trong chuỗi Phân tích quản trị và các dịch vụ có thể giúp xác định đòn bẩy can thiệp nhằm tăng tính hiệu quả chung của chuỗi giá trị
1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển chuỗi giá trị
1.1.4.1 Người nông dân
Người nông dân là khâu đầu tiên của chuỗi giá trị giản đơn Nhưng hầu hết người nông dân vẫn còn có tâm lý bị động, sản xuất theo phong trào Đa phần nông dân vẫn sản xuất và tiêu thụ nông sản theo tập quán lâu đời, không tập trung, quy mô kinh tế của hộ rất nhỏ, diện tích manh mún nên việc ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới vào sản xuất chưa phổ biến Bản thân
họ hầu như hộ không giám mạnh dạn đầu tư trong sản xuất của mình, sợ ảnh hưởng quyền lợi mà họ đang có, sợ rủi ro trách nhiệm khi tham gia liên kết
Đối với người nông dân do trình độ hiểu biết về liên kết, về hợp đồng, trách nhiệm trong liên kết còn hạn chế, họ chỉ nhìn những lợi ích trước mắt
mà không nhìn lâu dài Họ sợ sự ràng buộc về mặt pháp luật khi ký kết hợp đồng Một số hộ nông dân mặc dù đã kí hợp đồng tiêu thụ với công ty nhưng vẫn sẵn sàng bán sản phẩm cho công ty khác khi họ trả giá cao hơn Thậm chí một số hộ nông dân trên cùng một diện tích và sản lượng lại kí tới hai hợp đồng tiêu thụ dẫn đến tình trạng phá vỡ hợp đồng, làm các công ty không chủ động được nguyên liệu
Như vậy, nhận thức của liên kết sản xuất của hộ nông dân rất kém, các
lý do chính trên là làm cho việc liên kết còn hạn chế và để liên kết trong sản xuất của hộ được hiệu quả hơn cần giải quyết tốt các lý do ảnh hưởng trên
Trang 251.1.4.2 Doanh nghiệp, thương lái
Các cơ sở chế biến thu mua sản phẩm nông sản ổn định nhưng vẫn còn tình trạng cơ sở chế biến ngừng mua hoặc giảm giá trị không thông báo cho nông dân, trong khi mua còn gây khó dễ với nông dân, nhất là vào thời điểm chính vụ nông sản Tình trạng thanh toán quyết toán hợp đồng sau vụ thu hoạch nông sản ở một số doanh nghiệp còn chậm
Doanh nghiệp hoặc thương lái thường đặt lợi nhuận lên hàng đầu, đôi khi bỏ qua lợi ích nên thường ép giá hoặc phá vớ hợp đồng chủ động; sự chủ động phối hợp liên kết phục vụ cho sản xuất, quy hoạch vùng nguyên liệu của các cơ sở chế biến với cấp chính quyền địa phương mà đặc biệt là cán bộ kỹ thuật với hộ nông dân chưa cao
1.1.4.3 Cơ chế chính sách của Nhà nước
Nhà nước là nhạc trưởng để tạo ra một hành lang pháp lý phù hợp, đảm bảo cho sự liên kết 3 nhà còn lại chặt chẽ và hiệu quả Muốn vậy, cần có những cơ chế hợp lý trong việc giải quyết tranh chấp trong liên kết giữa các nhà, đặc biệt là hợp đồng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm giữa nhà doanh nghiệp và nhà nông Cần có một chế tài phù hợp để hỗ trợ giải quyết tranh chấp hợp đồng thu mua giữa doanh nghiệp và người sản xuất Đối với những trường hợp thiệt hại do các nguyên nhân bất khả kháng, cần có chính sách cụ thể để hỗ trợ thiệt hại cho các bên tham gia liên kết
Có thể nói, tác động của Nhà nước, của chính quyền địa phương còn
mờ nhạt, vai trò, chức năng về trung gian, cầu nối của chính quyền các cấp còn hạn chế do chính sách và do bản thân chính quyền đã không phát huy và làm tròn trách nhiệm là trọng tài để giải quyết các vấn đề ảnh hưởng đến liên kết Chính quyền cơ sở gần như thả nổi để tự cơ sở chế biến và hộ sản xuất thoả thuận với nhau trong hợp đồng liên kết Chưa xác định rõ về sự ràng buộc, trách nhiệm, lợi ích giữa các bên tham gia liên kết nên dẫn đến phá vỡ quá trình này, nhất là khi cơ sở chế biến vi phạm hợp đồng Chính sách chưa thật sự đi sát với người sản xuất nông sản, còn ở dạng chung chung khiến cho
hộ nông dân gặp khó khăn trong khi vận dụng vào liên kết
Trang 261.1.4.4 Nhà khoa học
Vẫn còn thiếu vắng các cơ quan hay tổ chức nghiên cứu mạnh dạn chủ động đưa định hướng liên kết thành một ưu tiên trong việc triển khai các chương trình, dự án nghiên cứu Ngay cả những hợp đồng được kí kết thông qua hoạt động liên kết thì quyền lợi vật chất của các cơ quan khoa học hay các nhà khoa học cũng chưa được xác định rõ ràng
Sự tham gia của các nhà khoa học, nhà kỹ thuật còn hạn chế, ảnh hưởng đến sự gắn liền đất sản xuất của hộ Tổ chức khoa học giữ vai trò rất quan trọng trong quá trình liên kết Họ chính là người giúp nông dân ứng dụng các công nghệ kỹ thuật tiên tiến để nâng cao năng suất, chất lượng giảm chi phí sản xuất, tăng giá bán và tăng sức cạnh tranh của hàng hoá Tuy nhiên cho đến nay, số đông các cơ quan khoa học vẫn lúng túng khi thực hiện liên kết
Trên đây là những yếu tố ảnh hưởng cơ bản của các bên khi tham gia liên kết và chính các yếu tố này đã ảnh hưởng đến quá trình liên kết bền vững trong sản xuất nông sản và muốn có một quá trình liên kết bền vững thì cần giải quyết tốt những yếu tố ảnh hưởng trên
Ngoài ra, còn có một số nhân tố khác như: Ngân hàng, cũng ảnh hưởng đến liên kết trong chuỗi giá trị
Trang 27Huyện Lập Thạch tỉnh Vĩnh Phúc hiện có 1.200 ha đất đồi, đất cằn khó canh tác, trước đây người dân chỉ trồng các loại cây lâm nghiệp, cây sắn thời gian thu hoạch lâu, cho hiệu quả kinh tế thấp, không phát huy được đặc điểm đất đồi của địa phương Từ năm 2005, một số hộ dân thôn Tam Phú, xã Vân Trục đã triển khai trồng thanh long ruột đỏ trồng trên đất vườn và nhận thấy cây sinh trưởng phát triển tốt, cho trái to ngọt đem lại giá trị kinh tế cao hơn các loại hoa quả được trồng truyền thống từ trước đến nay Quyết tâm đầu tư thay đổi cơ cấu giống cây trồng để mang lại hiệu quả kinh tế cao, UBND huyện Lập Thạch đã triển khai thực hiện dự án trồng cây thanh long ruột đỏ trên đất đồi bạc màu Dự án trồng thanh long ruột đỏ bắt đầu được triển khai trên 100 ha thuộc các xã Ngọc Mỹ, Vân Trục và Xuân Hòa đã giúp người dân
có thêm cách nhìn mới về chuyển đổi cơ cấu cây trồng, nhất là những vùng đất đồi trọc bạc màu Chỉ sau ít năm triển khai thực hiện, tổng diện tích trồng mới cây thanh long ruột đỏ được nghiệm thu là 100 ha, đạt 100% kế hoạch (http://baovinhphuc.com.vn)
Những năm gần đây, thanh long ruột đỏ Lập Thạch đã được nhiều thương lái đến tận vườn thu mua, mang đi tiêu thụ khắp nơi trong và ngoài tỉnh Đến nay dự án đã có thể coi là thành công, cây thanh long trở thành cây trồng thoát nghèo, làm giàu của người dân Từ hàng trăm ha đất không có giá trị đã trở thành đất vàng khi cho ra những “trái ngọt” Được kết quả như vậy
là do huyện Lập Thạch, UBND tỉnh Vĩnh Phúc đã có những hướng đi trong phát triển giá trị Thanh Long tại đây như:
- Quy hoạch vùng sản xuất tập trung
- Cấp giấy chứng nhận nhãn hiệu tập thể thanh long ruột đỏ Lập Thạch
do Cục Sở hữu trí tuệ cấp - Thanh long ruột đỏ Lập Thạch tiếp tục được chứng nhận và trao cúp vàng thương hiệu sản phẩm tin cậy, dịch vụ hoàn hảo, nhãn hiệu ưa dùng
- Áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất và trồng trọt
Trang 28- Giới thiệu sản phẩm Thanh Long ruột đỏ Lập Thạch, Vĩnh Phúc tại các hội trợ, triển lãm
- Xúc tiến thương mại cho sản phẩm
Nhờ phát triển chuỗi giá trị một cách bền vững mà Thanh Long ruột đỏ của Lập Thạch, Vĩnh Phúc đã có chỗ đứng trong và ngoài nước
1.2.1.2 Kinh nghiệm phát triển chuỗi giá trị Thanh Long ruột đỏ tại huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang
Toàn tỉnh Tiền Giang có gần 9.140 ha thanh long trồng chuyên canh, diện tích cho sản phẩm 6.585 ha, sản lượng thu hoạch hàng năm đạt gần 199.420 tấn Toàn tỉnh có hơn 432 ha thanh long được chứng nhận đạt tiêu chuẩn VietGAP, thanh long Chợ Gạo là thương hiệu cây ăn trái nổi tiếng có lợi thế cạnh tranh của tinh Tiền Giang
Diện tích trồng thanh long của tỉnh tăng bình quân trong 5 năm (năm
2015 - 2019) là 14,1%/năm Năm 2015 là năm có tốc độ mở rộng diện tích trồng thanh long cao nhất là 28,2% Riêng huyện Chợ Gạo, tính đến tháng 5-
2019 diện tích thanh long của huyện đã tăng lên 3.609 ha (tăng 21% so với cuối năm 2018) Cùng với đó, sản lượng thanh long của huyện Chợ Gạo cũng tăng từ 40.376 tấn (năm 2019) lên 53.579 tấn (năm 2018) và chiếm 94,3% sản lượng toàn tỉnh Thanh long Tiền Giang được thu hoạch mỗi năm 2 vụ (vụ thuận và vụ nghịch) với 2 giống thanh long ruột trắng (90%) và ruột đỏ (10%) Chi phí và giá bán của 2 loại thanh long này ở các vụ khác nhau có chênh lệch khá lớn, với giá bán vụ nghịch cao hơn vụ thuận 9.000 đồng/kg Ngoài ra, trong 56.823 tấn thanh long của tỉnh Tiền Giang sản xuất năm 2019, thì sản lượng vụ thuận chiếm 31,4% (17.843 tấn) và vụ nghịch 68,6% (38.980 tấn) (http://tapchithongtindoingoai.vn) Với sản lượng khá lớn của Thanh Long Chợ Gạo, Tiền Giang UBND huyện Chợ Gạo và UBND tỉnh Tiền Giang đã có những hướng phát triển chuỗi giá trị Thanh Long ruột đỏ bền vững như:
Trang 29- Tiền Giang đã tổ chức sản xuất theo mô hình cánh đồng lớn, nâng chất lượng thanh long đạt tiêu chuẩn xuất khẩu, tạo điều kiện thức hiện liên kết chuỗi giá trị với các công ty, tổ hợp tác, HTX
- Đầu tư ứng dụng khoa học kỹ thuật phục vụ vùng chuyên canh, đẩy mạnh sản xuất thanh long theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP nâng chất lượng nông sản hàng hóa, mang lại giá trị xuất khẩu cao Đồng thời, Tiền Giang đã mở rộng mạng lưới thu mua, tiêu thụ thanh long, hình thành các HTX liên kết tiêu thụ nông sản cho nông dân vùng chuyên canh
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ trong bảo quản, chế biến sau thu hoạch Đồng thời, khuyến khích nông dân trồng thanh long theo tiểu chuẩn VietGAP và áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho vùng đề án
- Thông qua các chính sách đầu tư về vay vốn, Tiền Giang khuyến khích các DN đầu tư xây dựng cơ sở, kho, bãi thu mua, sơ chế, ưu tiên DN ứng dụng công nghệ cao trong chế biến sâu thanh long
- Tránh phụ thuộc quá nhiều váo thị trường Trung Quốc, đẩy mạnh xuất khẩu nông sản chủ lực của Tiền Giang, thời gian tới, Tiền Giang tiếp tục đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại thị trường trong và ngoài nước
có tiềm năng
- Thúc đẩy cơ hội mua bán, tiêu thụ, qua đó, giúp giải quyết đầu ra cho nông sản hàng hóa nói chung, trái thanh long Tiền Giang nói riêng
1.3 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu kinh tế quốc tế Các ngành kinh
tế mũi nhọn, trong đó nông nghiệp được đánh giá sẽ có nhiều cơ hội thuận lợi để phát triển Tuy nhiên để không bị tụt hậu, ngành nông nghiệp phải nhanh chóng phát triển thành công chuỗi giá trị Do tầm quan trọng của phát triển chuỗi giá trị nên hiện nay đã có rất nhiều các nghiên cứu về chuỗi giá trị nhằm đưa ra các phân tích, đánh giá các tác nhân để nâng cao chuỗi giá trị hiện nay
Trang 30Trong bài giảng của Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright niên khóa 2012 - 2014, phân tích chuỗi giá trị ngành hàng nông nghiệp đã chỉ ra ra các khái niệm, các phương pháp, công cụ phân tích chuỗi giá trị ngành hàng nông nghiệp và chỉ ra rằng Cách tiếp cận nghiên cứu chuỗi giá trị hiện đang được nhiều tổ chức quốc tế, phi chính phủ và các viện nghiên cứu, trường đại học áp dụng khá rộng rãi trong lĩnh vực nghiên cứu và phát triển nông nghiệp
và nông thôn Một số lợi thế của cách tiếp cận phân tích chuỗi giá trị trong nông nghiệp là 1) phù hợp làm cơ sở để thiết kế các hoạt động phù hợp cho
dự án/chương trình; 2) tạo ra khả năng tiếp cận tổng hợp toàn ngành sản xuất; 3) có khả năng cung cấp thông tin cho các tác nhân trong chuỗi giá trị, đặc biệt là cho người sản xuất và các nhà quản lý; 4) gắn kết được các chính sách một cách đồng bộ từ sản xuất đến chế biến và thương mại và 5) cho phép phân tích và thiết lập chính sách tổng hợp Khi phân tích chuỗi giá trị, nhà nghiên cứu lập sơ đồ các khâu/các lĩnh vực và mối liên kết chính trong mỗi khâu hay lĩnh vực đó Chỉ ra các tác nhân chính, nút thắt chính trong chuỗi giá trị để đưa ra can thiệp hợp lý Nhờ hiểu được một cách có hệ thống về những mối liên kết này trong một mạng lưới, có thể đưa ra những kiến nghị chính sách tốt hơn và hiểu hơn về tác động ngược lại của chúng trong toàn chuỗi (Chương trình giảng dạy của Fullbright, 2013)
Nghiên cứu của chương trình B-WTO tài trợ nằm trong dự án “Hỗ trợ xuất khẩu trái cây tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long - mô hình thí điểm tại tỉnh Tiền Giang” do Thường trực Ban Chỉ đạo Hội nhập kinh tế quốc tế của tỉnh Tiền Giang phối hợp với Công ty T&C thực hiện năm 2012 đã chỉ ra rằng Thanh long hiện đang là mặt hàng mang lại kim ngạch xuất khẩu cao nhất trong tất cả các mặt hàng rau quả tươi của Việt Nam Việt Nam cũng là nước xuất khẩu thanh long số 1 trên thế giới Trái thanh long Việt Nam đã có mặt ở 40 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó có cả các thị trường được coi là khó tính như Mỹ, châu Âu, Nhật Bản…Tuy nhiên, nhóm nghiên cứu cũng chỉ
Trang 31ra rằng, dù có sự phát triển mạnh về sản xuất trong những năm gần đây nhưng
sự liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi giá trị trái thanh long chưa mạnh Nhìn chung, sự gắn kết giữa công ty xuất khẩu và người sản xuất còn rất yếu Các công ty xuất khẩu chưa xây dựng những vùng nguyên liệu cho mình mà chủ yếu thu mua thông qua trung gian Theo kết quả nghiên cứu kết quả khảo sát, có 55% nhà vườn có ký hợp đồng với thương lái và chủ vựa Tuy nhiên, chủ yếu là hợp đồng miệng và có hiệu lực trong thời gian ngắn Trước khi thanh long thu hoạch khoảng 5-7 ngày, thương lái đi đến và đàm phán giá cả, sau đó đặt cọc tiền mua Do tính pháp lý không chặt chẽ nên thường xảy ra tình trạng nhà vườn hoặc người mua tự phá vỡ hợp đồng nhưng không có bên nào đứng ra giải quyết
Trong nghiên cứu chuỗi giá trị cho Thanh Long tại Chợ Gạo Tiền Giang của tác giải Đoàn Minh Vương (2015) Phân tích chuỗi giá trị Thanh Long tại Chợ Gạo Tiền Giang, trên tạp chí của Đại học Cần Thơ đã đưa ra được nhận định Tiền Giang là tỉnh sản xuất Thanh Long lớn nhất vùng Đồng bằng sông Cửu Long Thanh Long Tiền Giang được trồng tập trung ở huyện Chợ Gạo, là sản phẩm có lợi thế cạnh tranh về điều kiện tự nhiên và chất lượng Thanh Long so với trồng ở các vùng khác trong tỉnh Tuy nhiên, trong sản xuất và tiêu thụ Thanh Long vẫn còn rất nhiều vấn đề như thiếu thông tin thị trường, giá bán chưa ổn định, lệ thuộc rất lớn vào thị trường Trung Quốc; Nông dân còn sản xuất nhỏ lẻ, hợp tác sản xuất còn yếu, sản xuất theo GAP còn rất hạn chế, chưa đáp ứng nhu cầu thị trường về số lượng và chất lượng, giá thấp vào vụ thuận, sâu bệnh nhiều do ảnh hưởng biến đổi khí hậu, thiếu hậu cần sơ chế và chế biến để nâng cao giá trị gia tăng của Thanh Long Nghiên cứu dựa vào lý thuyết chuỗi giá trị của Kaplinsky & Morris (2001), phương pháp liên kết chuỗi giá trị của GTZ Eschborn (2007), bộ công cụ phân tích chuỗi giá trị của Võ Thị Thanh Lộc và Nguyễn Phú Son (2013) và
sự tham gia của các tác nhân tham gia chuỗi Mục tiêu nghiên cứu bao gồm (1) Đánh giá thực trạng sản xuất và tiêu thụ Thanh Long tại huyện Chợ Gạo
Trang 32tỉnh Tiền Giang, (2) Phân tích chuỗi giá trị Thanh Long và (3) Đề xuất các giải pháp chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị nhằm nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm Thanh Long để giúp các nhà hỗ trợ các cấp có đủ cơ sở xây dựng các chính sách và giải pháp phù hợp hơn để tăng giá trị gia tăng và phát triển bền vững chuỗi ngành hàng Thanh Long
Tại cuộc Hội thảo quốc tế Phát triển chuỗi giá trị nông nghiệp hội nhập thị trường quốc tế được tổ chức ngày 6/1/2019, tại TP Hồ Chí Minh, các đại biểu tham gia cho rằng với việc tham gia sâu vào các Hiệp định Thương mại Kinh tế, Việt Nam sẽ gia tăng cơ hội tăng xuất khẩu Tuy nhiên ở chiều ngược lại, Việt Nam cũng phải đối mặt với nhiều thách thức, đặc biệt ở việc tăng sức
ép đáng kể đến sức cạnh tranh với nhóm hàng nông lâm thủy sản và có thể đối mặt với nguy cơ thu hẹp sản xuất Các đại biểu cho răng nền nông nghiệp nước ta vẫn chủ yếu sản xuất manh mún, nhỏ lẻ với điệp khúc được mùa mất giá lặp đi lặp lại Những mối liên kết còn lỏng lẻo, đặc biệt là mối liên kết giữa doanh nghiệp và nông dân để tạo ra các chuỗi giá trị nông sản hàng hóa lớn còn hạn chế Vai trò chính yếu của Nhà nước trong chuỗi giá trị vẫn còn hết sức mờ nhạt Chính các yếu tố này đã làm cho nền nông nghiệp Việt Nam rất dễ bị tổn thương và kém sức cạnh tranh Trong bối cảnh đó, chuỗi giá trị
có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong sản xuất nông nghiệp và nếu chúng ta không xây dựng thành công chuỗi giá trị sẽ khó cạnh tranh, đủ năng lực đưa các sản phẩm trong nước ra thị trường quốc tế
Như vậy hiện nay đang có rất nhiều các nghiên cứu về chuỗi giá trị và chỉ ra tầm quan trọng của chuỗi giá trị trong sự phát triển bền vững của nông sản hiện nay Các nghiên cứu chỉ ra khả năng cung cấp các sản phẩm tăng nhanh trong khi các công tác tiếp thị, quảng bá, thông tin liên lạc cũng như mối quan hệ giữa các tác nhân trong chuỗi còn lỏng lẻo nhất là đối với sản phẩm đặc thu là nông sản Mặt khác hoạt động chế biến, bảo quản còn yếu khiến gia tăng lượng hao hụt đồng thời làm giảm giá trị của sản phẩm Tất cả các thành viên trong chuỗi đều thu được những lợi ích nhất định tuy nhiên
Trang 33việc phân phối lợi nhuận trong chuỗi chưa cân xứng Việc tham gia vào chuỗi cung ứng là xu hướng chung khi mà các khâu của chuỗi ngày càng phải có mối liên hệ với nhau để nâng cao giá trị gia tăng
Trong giới hạn nghiên cứu và tìm hiểu của tác giả thì tác giả thấy chưa
có nghiên cứu nào phân tích về chuỗi giá trị Thanh Long tại huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ đây cũng là khoảng trống để tác giả nghiên cứu luận văn
với nội dung “Phát triển chuỗi giá trị thanh long ruột đỏ tại huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ”
1.4 Bài học kinh nghiệm được rút ra cho phát triển chuỗi giá trị sản phẩm Thanh Long ruột đỏ tại huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ
Liên kết chuỗi giá trị là hướng đi đúng đắn cho tất cả các sản phẩm nông sản hiện nay là hướng đi tất yếu để nâng cao được giá trị sản phẩm nông nghiệp bền vững Qua kinh nghiệm học tập phát triển chuỗi giá trị Thanh Long ruột đỏ tại các địa phương có điều kiện tự nhiên tương tự như huyện Thanh Sơn Bài học kinh nghiệm về phát triển chuỗi giá trị Thanh Long ruột
đỏ huyện Thanh Sơn được rút ra như sau:
Chuỗi giá trị của nông sản thành 3 công đoạn: Sản xuất; thu mua, sơ chế/chế biến và bảo quản và cuối cùng là thương mại/tiêu thụ Trong đó, lợi nhuận thu được ở công đoạn sản xuất là thấp nhất và khâu tiêu thụ là cao nhất Đây chính là nguyên nhân mà rất ít nhà đầu tư bỏ vốn vào sản xuất mà chỉ tập trung cho thu mua và thương mại Những nghiên cứu về chuỗi giá trị ở VN phần lớn mới chỉ dừng ở khâu sản xuất mà chưa có số liệu về giá trị hình thành ở các công đoạn khác như chế biến, thương mại Người nông dân được hưởng lợi ít nhất trong chuỗi giá trị do vậy cần
- Tạo vùng sản xuất tập trung, công đoạn sản xuất với việc chọn tạo giống cây trồng đặc diệt quan trọng để phù hợp với thổ nhưỡng của địa phương
- Nông dân sẽ tham gia vào khâu sản xuất đảm bảo sản lượng, chất lượng cho sản phẩm nguồn của chuỗi Nông dân sẽ phải chuẩn bị các điều
Trang 34kiện về cơ sở vật chất hạ tầng, nhân lực sản xuất trực tiếp, nâng cao trình độ sản xuất theo hướng chuyên nghiệp hóa và hiện đại hóa
- Cần liên kết với Doanh nghiệp để thiết lập hệ thống và xây dựng vùng nguyên liệu, khai thông thị trường, ứng dụng công nghệ thông tin trong truy xuất nguồn gốc, ứng dụng quản trị doanh nghiệp trong quản trị chuỗi, ứng dụng chiến lược marketing trong mở rộng thị trường sản phẩm
- Cần nâng cao vai trò hỗ trợ, kết nối, vận động và giám sát các thành viên của chuỗi thực hiện cam kết để tăng hiệu quả hoạt động Hiệp hội cũng nên xây dựng quỹ rủi ro để hỗ trợ các thành viên khi có biến động thị trường
hoặc dịch bệnh
Trang 35Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Thanh Sơn là huyện miền núi nằm ở phía tây nam của tỉnh Phú Thọ có
vị trí địa lý phía đông giáp huyện Thanh Thủy (Phú Thọ), huyện Kỳ Sơn (Hòa Bình), phía tây giáp huyện Yên Lập, Tân Sơn (Phú thọ), phía bắc giáp huyện Tam Nông, phía nam giáp các huyện Thành phố của tỉnh Hòa Bình Thanh Sơn là huyện miền núi có vị trí là nơi chung chuyển giữa khu vực Tây bắc với thủ đô Hà Nội và thành phố Việt Trì 50 km
2.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Thanh Sơn là huyện miền núi, có nhiều đồi núi mọc san xát nhau tạo nên địa hình phức tạp, đường đi quanh co gấp khúc rất hiểm trở như đường đi
xã Đông cửu, Thượng cửu, Tân Lập… Đồi núi bát úp nối tiếp nhau kéo dài theo hướng Tây Bắc và Đông Nam Phân bố khá đồng đều trên địa bàn huyện tạo thành những thung lũng hẹp, những cánh đồng ruộng bậc thang nên rất khó khăn trong việc xây dựng các công trình thuỷ lợi phục vụ sản xuất Có một số đỉnh núi cao như núi dòng cao 374m, núi Cọ sơn cao 243m, núi Nghè cao 238m độ cao trung bình của đồi gò từ 50 - 70m, độ dốc bình quân 150 -
200 nơi dốc nhất 450 Đồi có độ dốc dưới 100 chiếm một diện tích không đáng
kể Thượng huyện là xã Đông Cửu, Khả Cửu, Thượng Cửu …với nhiều đồi núi trùng điệp, đường giao thông nhỏ hẹp gây khó khăn cho việc đi lại Cuối huyện là các xã Thạch Khoán, Sơn Hùng… Đây là các xã có tiềm năng trồng cây công nghiệp, cây ăn quả đặc biệt là cây chè và chuối phấn vàng…chăn nuôi lợn rừng, gà đồi, gà nhiều cựa… có giá trị kinh tế cao góp phần vào công tác xoá đói giảm nghèo Nói chung, địa hình huyện Thanh sơn mang lại nhiều thuận lợi nhưng gặp không ít những khó khăn trong chiến lược phát triển kinh
tế xã hội của huyện
Trang 362.1.1.3 Tài nguyên thiên nhiên
Bảng 2.1 Tình hình sử dụng đất của huyện Thanh Sơn năm 2019
(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thanh Sơn)
Trang 37Nhìn chung huyện Thanh Sơn phát triển về nông nghiệp là chính, diện tích đất sản xuất nông nghiệp ít mà còn có xu hướng giảm qua các năm và còn
bị bạc màu, diện tích chưa sử dụng đã được khai thác nhưng đưa vào sử dụng vẫn còn hạn chế, diện tích đất phi nông nghiệp tăng nhưng việc tăng không đáng kể
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội
2.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế của huyện Thanh Sơn được chuyển dịch đúng hướng, phù hợp với đường lối phát triển theo xu hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Tỷ trọng các ngành công nghiệp và xây dựng thương mại tăng dần, giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp
Bảng 2.2: Tình hình phát triển kinh tế huyện Thanh Sơn
Năm
2018 (Tr.đ)
Năm
2019 (Tr.đ)
So sánh (%) 2018/
2017
2019/
2018
Bình quân
Tổng GTSX 1.596.660 1.708.500 1.873.900 107,00 109,68 108,33
1 NLN-TS 687.860 720.740 754.200 104,78 104,64 104,71
2 CN - XD 301.870 337.800 375.400 111,90 111,13 111,52 3.TM - DV 606.930 649.960 744.300 107,09 114,51 110,74
(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Thanh Sơn)
Tính theo giá cố định năm 2010, tổng giá trị sản xuất của huyện Thanh Sơn năm 2019 là 1.873.900 triệu đồng cao hơn 277.240 triệu đồng so với năm
2017 với tốc độ phát triển bình quân giai đoạn 2017 - 2019 là 108,33% Trong
đó giá trị ngành nông lâm nghiệp thủy sản tăng từ 687.860 năm 2017 lên 754.200 năm 2019 với tốc độ phát triển bình quân là 104,71%
Tính theo giá hiện hành tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Thanh Sơn giai đoạn 2017 - 2019 được thể hiện qua bảng 2.3
Trang 38Qua bảng 2.3 ta thấy giá trị ngành kinh tế trên địa bàn huyện đều biến động qua các năm, tổng giá trị sản xuất của huyện năm 2017 là 2.319.300 triệu đồng đến năm 2019 đã tăng lên 2.795.400 triệu đồng được chia làm 3 ngành:
Bảng 2.3: Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Thanh Sơn
(Theo giá hiện hành)
Chỉ tiêu
Số lượng (trđ)
Cơ cấu (%)
Số lượng (trđ)
Cơ cấu (%)
Số lượng (trđ)
Cơ cấu (%)
Tổng GTSX 2.319.300 100,00 2.450.800 100,00 2.795.400 100,00
1 NLN-TS 1.019.500 43,96 1.004.000 40,97 1.108.200 39,64
2 CN - XD 427.300 18,42 480.100 19,59 551.600 19,73 3.TM - DV 872.600 37,62 966.700 39,44 1.135.600 40,62
(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Thanh Sơn)
Giá trị ngành Nông - lâm - ngư nghiệp năm 2017 là 1.019.500 triệu đồng chiếm 43,96% tổng giá trị sản xuất, đến năm 2019 đã tăng lên 1.108.200 triệu đồng chiếm 39,64 tổng giá trị sản xuất, đã có sự dịch chuyển cơ cấu sang
2 ngành còn lại nhất là ngành thương mại và dịch vụ
Giá trị ngành Công nghiệp - xây dựng năm 2017 là 427.300 triệu đồng, chiếm gần 19% tổng giá trị sản xuất; năm 2019 tăng lên 551600 triệu chiếm 19,73% tổng GTSX, tăng bình quân là 13,62%/năm Đánh giá trung huyện phát triển hướng công nghiệp - xây dựng tốt
Giá trị ngành dịch vụ năm 2017 là 872.600 triệu đồng chiếm 37,62% tổng GTSX, đây là tỷ lệ rất cao; năm 2019 tăng lên 1.135.600 triệu đồng chiếm 40,62% Tỷ lệ giá trị sản xuất ngành thương mại dịch cao do huyện Thanh Sơn có tiềm năng về phát triển dịch vụ Giá trị tăng bình quân trong 3 năm là 14,08%/năm
Trên đây đã thể hiện sự tăng về giá trị của cả ba ngành kinh tế trên địa bàn huyện qua đó thể hiện các ngành kinh tế của huyện có sự gia tăng về giá
Trang 39trị ở cả ba ngành trong đó ngành Nông - lâm - thủy sản vẫn là ngành chủ đạo của huyện, các ngành thương mại - dịch vụ và công nghiệp xây dựng đang có hướng phát triển mạnh
2.1.2.2 Tình hình dân số và lao động của huyện Thanh Sơn
Qua bảng 2.4 ta thấy tình hình dân số và lao động huyện Thanh Sơn giai đoạn 2017 - 2019
Bảng 2.4: Tình hình dân số và lao động huyện Thanh Sơn
I Tổng số nhân khẩu Người 123.170 126.485 3.315 102,69
ngành nông lâm thủy sản LĐ 49.175 48.916 -259 99,47
(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Thanh Sơn)
Tổng số hộ của huyện tăng dần qua các năm: năm 2019 so với năm
2017 là 2,29% cụ thể tăng 742 hộ trong đó hộ nông nghiệp chiếm 37,38% giảm 100 hộ so với năm 2017, hộ phi nông nghiệp chiếm 62,62% và tăng 1,00%; năm 2019 so với năm 2018 tổng số hộ trong huyện tăng 1,45%; số hộ tăng bình quân trong 3 năm là 1,87%/năm tương ứng tăng 1.222 hộ/năm; trong đó hộ phi nông hộ phi nông nghiệp có xu hướng giảm
Tổng số lao động của huyện năm 2017 là 67.921 lao động, trong đó hơn 72% lao động nông nghiệp và gần 27% lao động phi nông nghiệp; lao động phi nông nghiệp có tỷ lệ tăng dần qua các năm, đến năm 2019 lao động
Trang 40phi nông nghiệp huyện tăng lên 2.836 lao động chiếm hơn 30% Qua đây cho thấy tỷ lệ lao động sản xuất phi nông nghiệp của huyện đang trên đà phát triển, đây chính là lợi thế giúp nền kinh tế huyện phát triển hơn Nhằm giải quyết việc làm và cho thu nhập ổn định hơn
Tuy nhiên với cơ cấu lao động như trên, nền kinh tế của huyện vẫn phải dựa chủ yếu vào sản xuất nông nghiệp và để ổn định vấn đề an ninh lương thực trên địa bàn bên cạnh đó cần có sự định hướng quy hoạch cho phát triển các ngành kinh tế khác phát huy thế mạnh tài nguyên của huyện
2.1.3 Đặc điểm cơ sở hạ tầng của huyện Thanh Sơn
Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn: Hiện nay có 18/22 xã có chợ nông thôn, trong đó có 10 xã có chợ đạt chuẩn theo Bộ tiêu chí, ngoài ra tại các xã đã phát triển các điểm thương mại là nơi mua bán, trao đổi hàng hóa phục vụ cơ bản các nhu cầu giao thương tại nông thôn
Thuỷ lợi: Hạ tầng thủy lợi từng bước được tăng cường, củng cố đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu sản xuất, từ khi thực hiện chương trình đã nâng cấp, sửa chữa 76 công trình; hệ thống thủy lợi trên địa bàn cơ bản đủ nguồn nước cho sản xuất nông nghiệp và các nhu cầu dân sinh và phòng chống thiên tai Tỷ lệ diện tích đất trồng lúa được tưới, tiêu nước chủ động đạt 90,9 %
Hệ thống điện: Mạng lưới điện nông thôn phát triển nhanh, tạo động lực để phát triển sản xuất, nâng cao đời sống ở nông thôn, Đến nay 100%số
xã đã có hệ thống điện lưới quốc gia (hiện nay còn 2 khu dân cư chưa có hệ thống điện lưới quốc gia thuộc xã Thượng Cửu) Tỷ lệ hộ dùng điện thường xuyên an toàn từ các nguồn toàn huyện đạt 99,5%
Thông tin và Truyền thông: Tỷ lệ phủ sóng thông tin di động 100%; tỷ
lệ phủ sóng truyền thanh, truyền hình đạt 100% Có 19 xã có hệ thống loa truyền thanh đến các khu dân cư; tuy nhiên, một số cụm loa đã cũ cần phải nâng cấp, sửa chữa