1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xác định nguyên nhân và diễn biến bệnh thán thư hại trà hoa vàng tại huyện ba chẽ, tỉnh quảng ninh

61 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1 ĐẶ T V ẤN ĐỀ (10)
  • 1.2. M ụ c tiêu và yêu c ầ u c ầu đề tài (12)
    • 1.2.1. M ụ c tiêu nghiên c ứ u (12)
    • 1.2.2. Yêu c ầ u nghiên c ứ u (12)
  • 1.3. Ý nghĩa của đề tài (12)
    • 1.3.1. Ý nghĩa khoa họ c (12)
    • 1.3.2. Ý nghĩa thự c ti ễ n (12)
  • 2.1. Cơ sở khoa học (13)
  • 2.2. Tình hình nghiên c ứ u trà hoa vàng trên th ế gi ớ i (13)
    • 2.2.1. V ề thành ph ầ n hóa h ọ c và tác d ụ ng sinh h ọ c (15)
    • 2.2.2. Nhân gi ố ng Trà hoa vàng (18)
    • 2.2.3. Về điều kiện sinh trưởng (18)
    • 2.2.4. Công d ụ ng (18)
    • 2.2.5. Nh ữ ng nghiên c ứ u v ề b ệ nh h ạ i (19)
    • 2.2.6. Bi ệ n pháp phòng tr ừ b ệ nh h ạ i (21)
  • 2.3. Tình hình nghiên c ứ u v ề cây Trà hoa vàng ở Vi ệ t Nam (24)
    • 2.3.1. V ề phân b ố, đặc điểm sinh trưở ng, sinh thái, phân lo ạ i và nh ậ n bi ế t (25)
    • 2.3.2. V ề giá tr ị dinh dưỡ ng, ho ạ t ch ất dượ c li ệ u (27)
    • 2.3.3. Điề u ki ện sinh trưở ng ............................................................................ 18 2.3.4. Nhân gi ố ng Trà hoa vàng ...................... Error! Bookmark not defined (27)
    • 2.3.5. Nghiên c ứ u v ề b ệ nh h ạ i Trà hoa vàng (0)
    • 2.3.6. Bi ệ n pháp phòng tr ừ b ệ nh h ạ i trên trà hoa vàng (0)
  • 3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (34)
    • 3.1.1. Đối tượ ng nghiên c ứ u (34)
    • 3.1.2. Ph ạ m vi nghiên c ứ u (34)
  • 3.2. Th ời gian và địa điể m nghiên c ứ u (34)
  • 3.3. Nội dung nghiên cứu (34)
  • 3.4. Phương pháp nghiên cứ u (34)
    • 3.4.1. N ội dung 1. Điều tra, xác đị nh thành ph ầ n b ệ nh h ạ i trên cây trà hoa vàng t ạ i Huy ệ n Ba Ch ẽ , T ỉ nh Qu ả ng Ninh (34)
    • 3.4.2. N ội dung 2. Xác đị nh nguyên nhân gây b ệnh thán thư hạ i trà hoa vàng (35)
    • 3.4.3. N ộ i dung 3. Nghiên c ứ u di ễ n bi ế n c ủ a b ệnh thán thư hạ i cây Trà hoa vàng (36)
    • 3.4.4. N ội dung 4. Đánh giá hiệ u l ự c c ủ a m ộ t s ố lo ạ i thu ố c hóa h ọc đế n t ỉ l ệ (37)
  • 3.5. Phương pháp xử lý số liệu (39)
  • 4.1. Thành ph ầ n b ệ nh h ạ i trà hoa vàng (40)
  • 4.2. Xác đị nh nguyên nhân gây b ệnh thán thư hạ i trà hoa vàng (41)
    • 4.2.1. Triệu chứng bệnh thán thư hại trà hoa vàng (42)
    • 4.2.2. Nguyên nhân gây b ệnh thán thư (42)
  • 4.3. Nghiên c ứu các đặc điể m sinh h ọ c c ủ a b ệnh thán thư ( Colletotrichum camelliae) gây h ạ i trên cây Trà hoa vàng (42)
  • 4.4. Nghiên c ứ u di ễ n bi ế n c ủ a b ệnh thán thư hạ i Trà hoa vàng t ạ i Huy ệ n Ba (45)
  • 4.5. K ế t qu ả nghiên c ứ u các bi ệ n pháp hóa h ọ c trong phòng tr ừ bênh thán thư (Colletotrichum camelliae) trên cây Trà hoa vàng t ạ i Huy ệ n Ba Ch ẽ (46)
    • 4.5.1. Bi ệ n pháp hóa h ọ c (46)
  • 5.1. Kết luận (52)
  • 5.2. Đề ngh ị (52)

Nội dung

Nghiên cứu các đặc điểm sinh học của bệnh thán thư Colletotrichum camelliae gây hại trên cây Trà hoa vàng .... Các kết quả nghiên cứu ở nước ngoài và kết quả khảo sát tại một số khu vực

ĐẶ T V ẤN ĐỀ

Điều kiện tự nhiên của tỉnh Quảng Ninh rất thuận lợi cho sự phát triển của nhiều loại cây dược liệu khác nhau trong đó có Trà hoa vàng Nhiều loài cây dược liệu có giá trị cao trong y học phát triển tự nhiên trong các khu rừng trên địa bàn tỉnh Số liệu thống kê năm 2017, toàn tỉnh có 948 loài cây thuốc thuộc 182 họ, 561 chi khác nhau Với tiềm lực tự nhiên đó, ngành Y tế tỉnh đã và đang xây dựng Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Dược Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, tập trung hình thành vùng bảo tồn, phát triển cây dược liệu tập trung tại Vườn cây thuốc quốc gia Yên Tử và Thung lũng dược liệu Ngọa Vân - Yên Tử Bên cạnh đó, UBND tỉnh đã phê duyệt Quy hoạch thành lập 01 khu bảo tồn đa dạng sinh học, 01 vườn bảo tồn và phát triển cây thuốc và các vùng trồng cây dược liệu tại: Đông Triều, Uông Bí, Hoành Bồ, Ba Chẽ, Tiên Yên và Bình Liêu (UBND tỉnh Quảng Ninh, 2018)

Trong số 13 loại cây dược liệu bản địa, cây Trà hoa vàng là loại cây cần được quan tâm đặc biệt Đến thời điểm hiện nay, tổng diện tích trồng Trà hoa vàng toàn tỉnh đã lên đến hơn 150 ha; trong đó, huyện Ba Chẽ có diện tích trồng lớn nhất đạt khoảng 140 ha cho sản lượng 13 tấn lá tươi và 1,2 tấn hoa tươi, diện tích còn lại phân bố ở các huyện Hải Hà, Tiên Yên và Đầm Hà

Hiện nay, huyện Ba Chẽ đã quy hoạch đến năm 2020, diện tích trồng cây Trà hoa vàng đạt 500 ha Ngoài ra Quảng Ninh có chủtrương phát triển thành một trong những trung tâm cây dược liệu lớn nhất cả nước, nhiều loại cây dược liệu đã và đang dần được đưa vào trồng thử nghiệm và sản xuất tại đây Để phát triển sản xuất cây dược liệu một cách bền vững bảo vệ cây dược liệu trước sự tấn công của sâu, bệnh hại, cần phải có nghiên cứu cơ bản về bảo vệ thực vật để hiệu rõ bản chất của các đối tượng dịch hại và đề xuất các giải pháp phòng chống một cách kịp thời

Theo kết quả nghiên cứu của Trường đại học Dược Hà Nội, Trà hoa vàng Quảng Ninh có thành phần dinh dưỡng phong phú, có tác dụng làm cảnh, cải thiện môi trường và giá trị dược liệu quý và giá trị kinh tế cao Hiện nay, diện tích trồng Trà hoa vàng khoảng 140 ha, trong đó 50 ha đã có thể thu hoạch hoa và 60 ha cho thu hoạch lá, chủ yếu vẫn khai thác ngoài tự nhiên, dẫn đến 1 số giống Trà hoa vàng có nguy cơ tuyệt chủng

Trà hoa vàng vừa là cây dược liệu quý, vừa có thể trồng làm cây cảnh, do đó đem lại giá trị kinh tế rất cao Trà hoa vàng tươi có giá từ 1-1,3 triệu đồng/kg và hoa Trà hoa vàng khô có giá 14-15 triệu đồng/kg Hiện nay, 140 ha Trà hoa vàng tại huyện Ba Chẽ, chiếm tỉ lệ lớn nhất tỉnh Quảng Ninh, phân bố chủ yếu ở các xã Thanh Sơn (40,3 ha); Đồn Đạc (36 ha) và Đạp Thanh (27,6 ha)

Các kết quả nghiên cứu ở nước ngoài và kết quả khảo sát tại một số khu vực trồng Trà hoa vàng cho thấy, Trà hoa vàng đã bị nhiễm một số đối tượng sâu bệnh hại như rệp, nhện đỏ, nấm muội, thối rễ, sâu đục thân…đặc biệt là bệnh thán thư bệnh phổ biến gây hại trên lá, cũng có thể gây tác hại nhất định với chồi non, chồi và nụ hoa Trường hợp nghiêm trọng có thể khiến chồi bị khô chết Bệnh thường bắt đầu ở đầu lá, mép lá và lan dần vào giữa lá

Việc phát triển vùng trồng nguyên liệu tập trung sẽ luôn tiềm ẩn nguy cơ xảy ra dịch bệnh, gây ảnh hưởng lớn đến kinh tế của doanh nghiệp, cộng đồng dân cư và thị trường tiêu thụ sản phẩm

Do vậy, các việc cấp bách phải nghiên cứu, xác định thành phần sinh vật hại trên cây Trà hoa vàng, và đề xuất được các giải pháp kỹ thuật xử lý chúng một cách hiệu quả, bền vững nhằm bảo vệ các vùng sản xuất cây Trà hoa vàng một cách hiệu quả và an toàn; cũng như là cơ sở quan trọng giúp huyện Ba Chẽ mở rộng diện tích theo quy hoạch cần sớm có giải pháp căn cơ ứng phó kịp thời trên nguyên tắc phòng là chính, hữu cơ là đích đến của sản phẩm.

Việc xác định nguyên nhân gây bệnh thán thư hại trà hoa vàng ở huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh là cần thiết và cấp bách, làm cơ sở khoa học để nghiên cứu và khuyến nghị các giải pháp bước đầu trong quản lý tổng hợp bệnh hại trà hoa vàng tại địa phương Xuất phát từ thực tế trên, đề tài được triển khai nhằm xác định nguyên nhân và diễn biến của bệnh thán thư trên trà hoa vàng tại Ba Chẽ, Quảng Ninh để từ đó đề xuất các biện pháp phòng trừ và quản lý hiệu quả.

M ụ c tiêu và yêu c ầ u c ầu đề tài

M ụ c tiêu nghiên c ứ u

Xác định nguyên nhân và diễn biến bệnh thán thư hại trà hoa vàng tại Huyện Ba Chẽ, Tỉnh Quảng Ninh.

Yêu c ầ u nghiên c ứ u

- Xác định nguyên nhân bệnh thán thư hại Trà hoa vàng tại Huyện Ba

- Diễn biến bệnh thán thư hại trà hoa vàng tại Huyện Ba Chẽ, Tỉnh Quảng Ninh

- Đánh giá hiệu lực của một số loại thuốc bảo vệ hóa học đến bệnh thán thư trên Trà hoa vàng tại Huyện Ba Chẽ, Tỉnh Quảng Ninh.

Ý nghĩa của đề tài

Ý nghĩa khoa họ c

- Kết quả nghiên cứu của đề tài bổ sung thông tin khoa học cơ bản về nguyên nhân bệnh thán thư ở cây trà hoa vàng

- Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học và là tài liệu tham khảo trong nghiên cứu cây Trà hoa vàng.

Ý nghĩa thự c ti ễ n

- Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở để xác định được nguyên nhân từ đó có biện pháp phòng trừ nhằm hạn chế được bệnh thán thư trên Trà hoa vàng, ổn định năng suất, phục vụ phát triển kinh tế-xã hội của Tỉnh Quảng Ninh nói riêng và các tỉnh trồng Trà hoa vàng nói chung

- Là tài liệu trong học tập, là cơ sở trong những đề tài nghiên cứu trong các lĩnh vực có liên quan.

Cơ sở khoa học

Tìm hiểu nguyên nhân và diễn biến tình trạng của bệnh gây ra đối với cây là một yếu tố thiết yếu và cực kì quan trọng đối với mọi loại cây trồng

Giúp ta làm rõ được nguồn gốc gây bệnh cho cây từ đó ta có biện pháp phòng tránh ngăn chặn Nhờ vậy giúp nâng cao năng suất, sản lượng và chất lượng sản phẩm cây của cây trồng

Bệnh thán thư là bệnh khá phổ biến trên cây trà hoa vàng ảnh hưởng khá lớn tới năng suất sản lượng của cây do đó tìm hiểu nguyên nhân gây bệnh thán thư hại trà hoa vàng để tìm biện pháp phòng tránh cũng như ngăn ngừa là hết sức cần thiết.

Tình hình nghiên c ứ u trà hoa vàng trên th ế gi ớ i

V ề thành ph ầ n hóa h ọ c và tác d ụ ng sinh h ọ c

Quá trình nghiên cứu về Trà hoa vàng trên thế giới đã được thực hiện từ rất lâu và các thành phần hóa học của lá Trà hoa vàng đã được mô tả tương đối đầy đủ Các kết quả nghiên cứu cho thấy Trà hoa vàng có khoảng 120-130 hoạt chất khác nhau, sắp xếp thành các nhóm bao gồm: nhóm đường, nhóm pectin, nhóm tinh dầu, protein, acid amin, các sắc tố, các chất vô cơ, vitamin, các enzyme, chất nhựa, các chất hữu cơ, polyphenol, tannin và flavonoid Trong đó, nhóm các hợp chất polyphenol là thành phần được quan tâm nhiều nhất trong lá Trà hoa vàng Các loại polyphenol này chiếm 20-35% trọng lượng chè khô ở lá búp non (Chang Hung Ta, 1981)

Trà hoa vàng đã được sử dụng như một phương thuốc trong y học Phương Đông từ rất lâu Những tác dụng về mặt dược lý của Trà hoa vàng là do sự có mặt của các nhóm hợp chất catechin Nhiều công trình đã công bố về tác dụng của Trà hoa vàng và các hợp chất chiết suất đối với nhiều bệnh khác nhau như: bệnh ung thư, bệnh về đường tim mạch, bệnh tiểu đường, bệnh alzheimer, bệnh parkinson, bệnh béo phì, bệnh sỏi thận, bệnh về đường tiêu hóa, bệnh răng miệng, v.v Ngoài ra, Trà hoa vàng còn có tác dụng giảm hàm lượng cholesterol, giảm khả năng bị nhiễm độc do kim loại, do phóng xạ gây ra (Chang Hung Ta, 1991)

Gần đây, nhiều nghiên cứu về tác dụng chống oxy hóa của Trà hoa vàng đã được thực hiện Lixia Song và cộng sự đã tiến hành đánh giá khả năng chống oxy hóa của polyphenol trong 6 mẫu Trà hoa vàng thu hái ở

Phân tích theo mô hình DPPH bằng phương pháp HPLC cho thấy catechin trong trà phản ứng rõ với DPPH, thể hiện qua sự biến mất của các đỉnh trên sắc ký đồ của chiết xuất ban đầu sau khi thêm DPPH Hoạt tính chống oxy hóa của các catechin trong trà, được đánh giá theo tỷ lệ mol khi thử nghiệm đối với gốc tự do DPPH trong dung dịch nước, xếp theo thứ tự giảm dần: epicatechin gallate ≈ epigallocatechin gallate > epigallocatechin > gallic acid > epicatechin ≈ catechin Với tổng hàm lượng catechin chiếm khoảng 30% khối lượng khô, trà hoa vàng và các dịch chiết cũng thể hiện khả năng chống oxy hóa mạnh mẽ, và kết quả tính toán cho thấy catechin đóng góp khoảng 70–80% khả năng chống oxy hóa của trà (Atlantic Coast Camellia, 1994).

Trà hoa vàng và các hợp chất catechin, đặc biệt EGCG, EGC và ECG, được nghiên cứu mạnh mẽ về khả năng ngăn chặn và hạn chế sự khởi phát, hình thành và phát triển tế bào ung thư Nhiều công trình nghiên cứu in vitro cho thấy trà và các chất chiết từ chè có khả năng tương tác, ngăn chặn và làm giảm quá trình gây ung thư Các thí nghiệm cho thấy EGCG có tác động trực tiếp và có thể phối hợp với các catechin khác để tăng hiệu quả ức chế quá trình ung thư trong môi trường nuôi cấy tế bào Tuy nhiên, các kết quả này chủ yếu từ nghiên cứu in vitro và cần được xác nhận bằng các nghiên cứu lâm sàng ở người để đánh giá đầy đủ hiệu quả và độ an toàn.

EC vào hệ thống bảo vệ bằng enzyme của tế bào, hạn chế sự hình thành của các tác nhân gây biến đổi trong tế bào (Atlantic Coast Camellia, 1994)

Nghiên cứu của Madhumita Roy và cộng sư đã chứng minh rằng trà xanh với thành phần chủ yếu là các polyphenol và đặc biệt là EGCG

Epigallocatechin gallate (EGCG) có khả năng ức chế sự phát triển của một số dòng tế bào ung thư Nghiên cứu dịch tễ học ở Nhật Bản, một trong những quốc gia tiêu thụ trà xanh nhiều nhất, cho thấy mối quan hệ nghịch giữa thói quen uống trà xanh và tỷ lệ tử vong do ung thư Nhiều công trình nghiên cứu khác đã chứng minh tác dụng kìm hãm của polyphenol trong chè Trà xanh có thể bảo vệ cơ thể khỏi ung thư bằng cách làm ngưng chu kỳ tế bào, kể cả chu kỳ phân chia của tế bào ung thư Nhiều nghiên cứu đề cập tới hai cơ chế chính trong tác dụng ức chế sự phát triển tế bào ung thư của EGCG: (1) ngăn cản chu kỳ phân chia tế bào và dừng chu kỳ ở các pha G1, G2; (2) tác động tới quá trình hình thành tế bào ung thư (Atlantic Coast Camellia, 1994).

Tiến hành nghiên cứu thăm dò trên các tế bào ung thư nuôi cấy in vitro cho thấy có tác dụng gây độc với các tế bào ung thư biểu mô người Hep-2, tế bào u tủy chuột Sp-2/0 và tế bào ung thư mô liên kết Sarcoma-180, nhưng không gây hủy hoại các tế bào máy ngoại vi người khỏe mạnh Mức độ tác dụng này tùy thuộc vào nồng độ chế phẩm và thời điểm đưa chế phẩm vào môi trường nuôi cấy Bột chiết pholyphenol và EGCG trà xanh có tác dụng ức chế sự phát triển tế bào của dòng tế bào ung thư phổi LU-1 và dòng tế bào ung thư gan Hep-G2, tỏc dụng rừ nhất trờn dựng LU-1 với giỏ trị IC50 là 3,84 àM của EGCG trà xanh Bức đầu phát hiện sự tăng hoạt đỗ của enzyme Caspase-3 trên dòng tế bào LU-1 được bổ sung EGCG trà xanh vào môi trường nuôi cấy

Màu vàng trên cánh hoa trà (C chrysantha) do một sắc tố màu vàng, tan trong nước, có thể là 1 loại flavonoids và sắc lạp không chứa carotenoid (Miyajima.1985).

Nhân gi ố ng Trà hoa vàng

Các giống trong chi Camellia có thể nhân giống bằng nhiều cách: bằng hạt, giâm cành, ghép, bó bầu và nhân giống vô tính in vitro Việc gieo hạt ít sử dụng vì sẽ có hiện tượng phân ly ở thế hệ sau vì vậy việc gieo hạt chỉ sử dụng để làm gốc ghép là chính

Hiện nay giâm cành chè là phương pháp phổ biến trong nhân giống chè trên thế giới Giâm cành chè được nghiên cứu ở Trung Quốc từ năm 1900 và Ấn Độ năm 1911, Grudia năm 1928, Srilanca 1938 Việt Nam năm 1938 (ở miền Nam) bắt đầu nghiên cứu và ứng dụng trong sản xuất

Một số loại trà có thể trồng bằng hạt, thời gian gieo từ cuối tháng 8 đến đầu tháng 9, vùi sâu khoảng 1inch trong đất ẩm Hạt nảy mầm nhanh hơn nếu được loại bỏ lớp vỏ và ủẩm trong khoảng 3 tuần (Atlantic Coast Camellia, 1994).

Về điều kiện sinh trưởng

Độ pH đất có ảnh hưởng chính đến sự phát triển của trà Phần lớn các giống trà phát triển tốt trên nền đất chua, pH từ 5,0 đến 5,5, một số giống có ghi nhận khả năng phát triển trên đất pha có mức pH 6

Một số loại trà có thể trồng bằng hạt, thời gian gieo từ cuối tháng 8 đến đầu tháng 9, vùi sâu khoảng 1inch trong đất ẩm Hạt nảy mầm nhanh hơn nếu được loại bỏ lớp vỏ và ủẩm trong khoảng 3 tuần (Atlantic Coast Camellia, 1994).

Công d ụ ng

Các nghiên cứu vềTrà đã được thực hiện từ lâu trên thế giới Trong Trà có khoảng 120-130 hoạt chất thuộc các nhóm đường, pectin, tinh dầu, protein và axit amin, sắc tố, vitamin, enzyme, chất nhựa, chất hữu cơ và vô cơ, polyphenol, tannin và flavoniod Hợp chất chiếm tỉ trọng lớn nhất và được nghiên cứu nhiều nhất là polyphenol, có hoạt tính chống oxy hóa, 20-35% trọng lượng khô của lá búp non (Ming Tien - Lu, 2000)

Trà từ lâu được xem như một phương thuốc Đông y, chứa hợp chất catechin có tác dụng lên các bệnh ung thư, béo phì, sỏi thận, bệnh đường tiêu hóa và răng miệng Bên cạnh đó, trà còn giúp giải độc và làm giảm lượng cholesterol Sáu mẫu Trà hoa vàng ở Trung Quốc được Lixia Song và cộng sự đánh giá khả năng chống oxy hóa của polyphenol, cho thấy các thành phần catechin trong trà bị biến tính sau phản ứng với DPPH (Vie-BC 26) Hàm lượng catechin chiếm khoảng 30% khối lượng khô và đóng góp 70-80% khả năng chống oxy hóa của trà (Nakamura, 1991).

Các hợp chất EGCG, EGC, ECG… trong dịch chiết từ trà được thử nghiệm in vivo cho thấy khả năng tương tác trực tiếp vào hệ thống enzyme của tế bào, ngăn chăn và hạn chế quá trình khơi mào, hình thành và phát triển của tế bào ung thư (Vie_BC 14,22) Các nghiên cứu dịch tễ học ở Nhật đã cho thấy tỉ lệ nghịch giữa thói quen uống trà xanh và tỉ lệ người chết vì ung thư

Tác dụng kìm hãm của polyphenol trong trà đến sự hình thành, phát triển và di căn của khối u được thực hiện trong các nghiên cứu khác cho thấy, tác dụng này chủ yếu do hiệu quả chống oxy hóa cao (Vie_BC 18,20) Trà xanh có khả năng làm ngưng chi trình tế bào, kể cả quá kình nguyên phân của tế bào ung thư, qua đó bảo vệ cơ thể khỏi ung thư Hai cơ chế chính ức chế sự phát triển tế bảo u của EGCG là: ngăn chăn chu kì phân chia tế bào, dừng chu kì phân chia tế bào ở pha G1 và G2; thúc đẩy quá trình apoptosis (Ming Tien - Lu, 2000).

Nh ữ ng nghiên c ứ u v ề b ệ nh h ạ i

Trà là loại cây có giá trị cao, thích nghi tốt với khí hậu phía nam Carolina Các vấn đề thường gặp trên giống trà mai (Camellia sasanqua) và giống trà Nhật (Camellia japonica) có thể được kiểm soát bằng biện pháp canh tác thích hợp Ba bệnh nguy hiểm nhất xuất hiện ở Nam Carolina bao gồm chết dần chồi và loét thân, tàn lụi hoa và thối rễ (Nakamura, Y., 1991)

Bệnh tàn lụi hoa (Ciborinia camelliae)

Bệnh gây ra hiện tượng hoa chuyển màu nâu Bệnh xảy ra vào đầu mùa xuân khi độẩm cao Triệu chứng ban đầu là những đốm nâu nhỏ, hình dạng bất định xuất hiện trên cánh hoa Những đốm này sớm lan rộng ra toàn bộ bông hoa Bông hoa trên cây nhiễm bệnh khi hóa nâu hoàn toàn thường bị rụng trong vòng

24-48 giờ Bệnh này có thể dễ bị nhầm lẫn với 1 vài nguyên nhân khác cũng gây hại trên cánh hoa trà Vết nâu nhỏ ở viền cánh hoa có thể do ảnh hưởng của ánh nắng và gió Vùng màu nâu lan nhanh và giữa cánh hoa thì có khả năng là bệnh tàn lụi Nhiệt độ thấp cũng có thể làm nâu hóa hoa trà, các mạch trên cánh hoa có màu nâu, tối do lạnh là khác biệt so với bệnh tàn lụi (Ninh, T., 2003)

Bệnh thối rễ (Phytophthora cinnamomi)

Triệu chứng ban đầu lá đồng loạt chuyển vàng, chậm phát triển và héo toàn bộ cây Bộ rễ bị nhiễm bệnh không phát triển rễ con và bị biến màu dần từ nâu đỏ sang nâu sẫm (rễ cây khỏe có màu trắng) Cây bị nhiễm bệnh có thể chết nhanh nhưng cũng có cây duy trì trạng thái suy yếu trong vài năm Các giống trà Nhật khá mẫn cảm với bệnh thối rễ, trong khi các giống trà mai là các giống kháng bệnh (Nakamura, Y., 1991)

Bệnh sùi lá (Exobasidium camelliaei)

Bệnh phổ biến trên các giống trà mai hơn các giống trà Nhật Bệnh sùi lá thường thấy vào mùa xuân trên các đọt lá non Chồi và lá nở rộng, dày và có vết sưng lên bất thường Màu sắc vết sưng có màu xanh nhạt đến gần trắng hoặc hồng Sau đó các vết sưng vỡ ở phía mặt dưới của lá để lộcác đám bào tử màu trắng Vết bệnh sau đó cứng hơn và chuyển màu nâu; tuy nhiên, cây hiếm khi bị tổn thương nghiêm trọng (Nakamura, Y., 1991)

Bệnh mốc xám (Botrytis cinerea)

Bệnh mốc xám là bệnh nấm phổ biến, ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng của cây trà Bệnh gây ra các vết đốm ở giữa hoa và làm hoa tàn lụi sớm Nấm B cinerea tạo thành các vòng tròn màu hồng ở mặt trên của hoa Bệnh phát triển theo mùa, bắt đầu khoảng cuối tháng 4 và kéo dài đến hết mùa Lạnh và ẩm là những điều kiện lý tưởng cho nấm B cinerea sinh trưởng, phát triển và trở thành trở ngại lớn với chủvườn

Bệnh tàn lụi cánh hoa (Ciborinia camelliae)

Bệnh đã xuất hiện ở những nước như Trung Quốc, Nhật Bản, Mỹ và các nước Tây Âu Bệnh nấm này lây lan trong không khí, bào tử bán vào hoa trà và biến chúng thành màu nâu trong vài ngày Khi hoa tàn rụng xuống đất là thời điểm hoàn thành chu kỳ của nấm và sẵn sàng gây bệnh cho vụ sau Biện pháp phun thuốc hầu như không có hiệu quả Việc thu dọn tàn dư cây bệnh chỉ có tác dụng 1 phần vì gió đã lan truyền rộng tới 300 km (Nakamura, Y., 1991)

Bệnh vi rút đốm vàng lá (Camellia leaf yellow mottle vi rút - CLYMV)

Bệnh vi rút đốm vàng lá lây lan qua gốc ghép và cành bị nhiễm bệnh

Bệnh gây ra các vết đốm vàng trên lá với hình dạng và kích thước không đồng nhất, đa dạng từ nhỏ đến lớn và có thể làm lá vàng toàn bộ ở một số trường hợp Trên hoa, các vết đốm xuất hiện có màu trắng, cho thấy mức độ nhiễm và sự lan rộng của bệnh trên cả lá và hoa.

Bệnh muội đen phát triển trên sản phẩm sót lại được tiết ra bởi rệp mềm và rệp vảy Để phòng trừ bệnh muội đen, cần phòng trừ rệp trước, sau đó sử dụng dầu trắng hoặc dầu làm vườn để tiêu diệt bào tử muội đen (Ninh, T., 2003).

Bi ệ n pháp phòng tr ừ b ệ nh h ạ i

Saha và cộng sự (2005) đã nghiên cứu tác động của dịch chiết từ 20 loài cây sử dụng dung môi là cồn và nước lên 4 loài nấm gây bệnh trên cây Trà (C sinensis) Nhìn chung, dịch chiết của 9 loài cây có khả năng ức chế sự phát triển nấm bệnh, và dịch chiết cồn cho hiệu quả cao hơn dịch chiết nước Bào tử phân sinh của nấm Pestalotiopsis theae gây bệnh chấm xám bị ức chế hoàn toàn bởi 2 loài dịch chiết cồn và nước từ cây cà độc dược (Datura metel), tỏi (Allium sativum), và gừng (Zingiber officinale) Ngoài ra, dịch chiết nước cây sầu đâu (Azadirnachta indica) và dịch chiết cồn từ cây khúc khắc (Smilax zeylanica) và cây dương xỉ (Dryopteris filix-mas) cũng cho hiệu quả tương tự Bào từ nấm (Colletotrichum camelliae) gây bệnh đốm nâu, còn gọi là cao cành trà, bị ức chế hoàn toàn bởi dịch chiết tỏi với cả 2 loại dung môi cồn và nước Hiệu quả ức chế tương đương với dịch chiết nước dương xỉ và dịch chiết cồn nghệ và cà độc dược Bệnh thối rễ Botryodiplodia (Botryodiplodia theobromae) chỉ bị ức chế bởi dịch chiết cồn tỏi (Saha and Saha, 2005) Đối với bệnh chết dần chồi và loét thân trà

Để cây khỏe mạnh nhất, trồng trên đất chua có thoát nước tốt, tránh làm cây bị thương và bón phân hợp lý Loại bỏ phần bệnh sớm bằng cách cắt bỏ một đoạn phía dưới chỗ loét Vệ sinh dụng cụ cắt giữa các lần cắt bằng dung dịch thuốc tẩy pha loãng 10 lần Thuốc diệt nấm chứa hoạt chất thiophanate-methyl hoặc gốc đồng có thể sử dụng vào mùa mưa và mùa lá rụng để bảo vệ lá non không bị nhiễm bệnh qua vết sẹo Đối với bệnh tàn lụi hoa.

Cần giữ vệ sinh tốt, nhổ bỏ và tiêu hủy hoa bị nhiễm bệnh Cào sạch và loại bỏ toàn bộ lá, hoa và cành cây rơi rụng trên mặt đất Nấm bệnh tồn tại trong đất, bào tử nấm có thể lây lan theo gió Do đó, kiểm soát bệnh đạt hiệu quả cao khi thực hiện với các ruộng trà khác trong khu vực Phun thuốc diệt nấm chứa hoạt chất mancozeb cho hoa Tưới đẫm đất xung quanh cây bằng mancozeb hoặc captan đều đặn 2 tuần 1 lần từ cuối tháng 12 đến hết tháng 1 có thể giảm mức độ bệnh Đối với bệnh thối rễ Đây là bệnh khó xử lý khi bệnh đã xuất hiện, do đó việc phòng bệnh là cực kỳ quan trọng Ở những vùng đã xảy ra bệnh, chuyển sang canh tác các giống trà mai hoặc thực hiện ghép trà Nhật lên gốc cây trà mai Mua giống cây khỏe, không có dấu hiệu héo hay lá bị vàng Nấm phát triển mạnh ở những vùng đất ẩm và thoát nước kém Chọn vùng tiêu nước tốt để canh tác Thuốc diệt nấm chỉ hiệu quả phòng bệnh, cần phun nhắc lại Thuốc có chứa mefenoxam có thể áp dụng trong khu vườn của gia đình, nhưng không có khả năng chữa bệnh Đối với bệnh sùi lá

Nhổ bỏ và tiêu hủy lá bệnh ngay khi mặt dưới lá chuyển màu trắng và có dấu hiệu xuất hiện bào tử để ngăn bệnh tiến triển sang năm sau; đồng thời cào bỏ và tiêu hủy lá rụng để loại bỏ nguồn lây Tránh làm ướt lá khi tưới cây và tưới gốc để giảm độ ẩm trên lá Không khí ẩm, đất ẩm và bóng râm là điều kiện lý tưởng cho nấm gây hại sinh trưởng và phát triển.

Kiểm soát bằng thuốc hóa học như mancozeb ít có hiệu quả và cần phải phun phòng trước khi bệnh xảy ra Thời điểm phun bắt đầu từ khi bắt đầu ngắt nụ và tiếp tục cho đến sau khoảng thời gian giữa hai vụ từ 7–12 ngày Đối với bệnh đốm tảo hại lá (bệnh gỉ đỏ) Cephaleuros virescens, cần kết hợp các biện pháp phòng trừ khác và tuân thủ lịch phun để hạn chế thiệt hại.

Tác nhân gây bệnh đa thực, gây bệnh đốm tảo trên lá trà và nhiều loại cây trồng khác Vết bệnh có thể hình tròn hay dạng lốm đốm, và hơi nhô lên trên bề mặt cây Cạnh của vết đốm có hình sóng hoặc dạng lông Vết đốm có màu sắc thay đổi từ màu xanh xám đến màu nâu xanh nhạt Tuy nhiên, vào mùa hè tảo hình thành bảo tử vô tính, vết đốm trông mịn màng và có nâu đỏ vì hình thành các bọc bào tử màu đỏ tươi Các bào tử này lan rộng nhờ mưa, nước tưới trên cao và gió Nếu số lượng khuẩn lạc lớn, lá có thể có màu vàng và rụng sớm Cây thích ứng với điều kiện thời tiết ẩm ướt và cây sức sống kém do điều kiện nghèo dinh dưỡng

Bệnh đốm tảo thường không phải là vấn đề nghiêm trọng Khi bệnh chưa nghiêm trọng cần tiêu hủy cành, lá bị bệnh, cào bỏ và tiêu hủy lá rụng trên bề mặt Khi nhiễm bệnh, vấn đề thường thấy là cây đang bị stress, dó đó cần cải thiện điều kiện sinh trưởng cho cây Đảm bảo cây có đủ ánh sáng mặt trời, nước và phân bón Nếu cần thiết, cải thiện toàn hoàn không khí quanh cây bị ảnh hưởng bằng cách nhổ bỏ và tỉa thưa các cây xung quanh Tránh sử dụng hệ thống tưới trên cao Khi bệnh nghiêm trọng hơn, có thể sử dụng thuốc có chứa gốc đồng, tiến hành phun 2 tuần 1 lần nếu thời tiết luôn ẩm ướt.

Tình hình nghiên c ứ u v ề cây Trà hoa vàng ở Vi ệ t Nam

V ề phân b ố, đặc điểm sinh trưở ng, sinh thái, phân lo ạ i và nh ậ n bi ế t

Nước ta có mức độ da dạng sinh học cao, bao gồm 58 loài thuộc chi Trà (Camellia L.) trong đó có 27 loài có hoa màu vàng Chúng được phân bố chủ yếu ở các khu vực như Vườn Quốc gia Tam Đảo, Cúc Phương và một số khu rừng ở Thái Nguyên, Tuyên Quang, Lạng Sơn và Lâm Đồng (Vie- Camellia 5) Tính đến nay, đã ghi nhận 5 loài chè trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh gồm có Camellia rosmannii (Trà hoa vàng Rotman), Camellia furfuracea (Chè hoa cảm), Camellia euphlebia (Trà hoa vàng Tiên Yên),

Camellia gilberti (Trà vàng Gilbec) và Camellia chrysanthoides (Định danh sơ bộ) (Vie-camellia 5) (Hoa et al, 2016) Ngoài ra còn có một số loài Trà hoa vàng mọc tự nhiên chưa được định danh tại tỉnh Quảng Ninh đang bị khai thác tràn lan Trà hoa vàngcó tác dụng hạ đường huyết, hạ huyết áp, giảm lượng cholesterol, giảm mỡ máu, phòng chống u bướu, tăng cường hệ miễn dịch (Vie-camellia 2,4) Một số nghiên cứu về thành phần hoạt chất trong một số loài trà ở Tam Đảo đã được thực hiện (Vie-camellia 3)

Trong nghiên cứu của Hoa và cộng sự (2016), trà hoa vàng Ba Chẽ ở huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh có nhiều đặc điểm tương đồng với loài Camellia chrysantha phát hiện ở Quảng Tây, Trung Quốc Trà hoa vàng Ba Chẽ là cây gỗ nhỏ, chồi và cành non có lông mịn, thưa; cành già màu nâu, nhẵn Lá bao chồi hình elip, có từ 7–11 lá, phiến lá rộng 2–5 cm, mặt trong màu hồng nhạt và nhẵn Cây dạng lá đơn, mọc so le, không có lá kèm, cuống lá ngắn, lõm ở mặt trên, lá bánh tẻ cứng, dày, dài 11–16,5 cm, rộng 4–5,5 cm, mép lá có răng cưa, mật độ răng cưa tăng từ cuống lá đến ngọn lá Mặt trên lá màu xanh thẫm, bóng, mặt dưới màu nhạt, nhẵn Gân giữa lộ rõ, lõm sâu ở mặt trên, gân bên có khoảng 10 cặp Hoa trà đều, lưỡng tính mọc riêng lẻ ở đầu cành hoặc nách lá, hoa nở rộng, đường kính 4–4,5 cm (Hoa et al., 2016).

Các loài trong chi trà thường là cây bụi, thường xanh, có loài có chiều cao lên đến 20 m Cây có lá đơn, mọc so le, phiến lá dày, bóng, mép lá có răng cưa Hoa đều, lưỡng tính đường kính hoa có thể đạt 12 cm, cuống hoa ngắn hoặc không có Hoa thường có từ 4-19 cánh, bao quanh nhị và nhụy phía trong Màu hoa đa dạng từ trắng đến hồng và đỏ, màu vàng chỉ có ở phía nam Trung Quốc và Việt Nam Một bông hoa gồm nhiều nhị có chung gốc, vòng nhị rời nhau, chỉ nhị dài Bầu và vòi nhụy nhẵn hoặc phủ lông, bầu trên có 1-5 ô, vòi nhụy từ 1-5 sợi Quả trà là quả nang, hình cầu dẹt hoặc hình trứng, tự chẻ thành 3-5 mảnh khi khô Vỏ quả hóa gỗ, có chứa 1 hoặc nhiều hạt trong mỗi ô (Chuyên, 1991; Hộ, 2000; Kế & Hồng, 1974; Mair & Hoh, 2009)

Theo các tài liệu từ điển thực vật thông dụng của Võ Văn Chi, sách Trà hoa vàng của Trần ninh chi Camellia L có đặc điểm sau:

Cây bụi hoặc cây nhỏ, thường xanh, có cành nhẵn hoặc có lông; lá có cuống, mọc đơn và mọc so le không có lá kèm; chóp lá nhọn hoặc kéo dài thành đuôi, góc lá hình nêm có thể hẹp hoặc rộng, mép lá răng cưa nhọn hoặc tù Hoa đều lưỡng tính, kích thước lớn hoặc nhỏ, mọc đơn độc ở nách lá hoặc đầu cành; hoa màu đỏ, trắng hoặc vàng, cuống hoa ngắn hoặc gần như không có Lá bắc 2-10 mọc xoắn trên cuống hoa Cánh hoa 4-19 hợp một phần ở gốc cùng với vòng nhị ngoài Nhị nhiều dính ở phía gốc, vòng nhị phía trong dời nhau, chỉ nhị dài Bầu trên 1-5 ô, vòi nhụy 1-5 dạng sợi hoặc dính nhau, bầu và vòi nhụy nhẵn hoặc phủ lớp long mịn Quả nang hình cầu dẹt hay hình trứng, khi khô chẻ ô từ trên xuống thành 3, 4 hay 5 ô.

5 mảnh, có trụ hay không, vỏ quả dày hay mỏng, hóa gỗ Hạt một hay nhiều hạt trong mỗi ô, hình cầu, nửa cầu hay hình nêm, vỏ hạt màu nâu, nâu hạt dẻ hoặc nâu hồng, phủ long hay nhẵn

Trong điều kiện tự nhiên, cây phát triển dưới tán của cây khác, tránh ánh sáng thực tiếp và có độ ẩm cao.

V ề giá tr ị dinh dưỡ ng, ho ạ t ch ất dượ c li ệ u

Bột lá Trà hoa vàng có màu xanh rêu, có mùi thơm đặc trưng Hoạt chất CA3 trong cắn dịch chiết lá Trà hoa vàng có hoạt tính gây độc cho một số dòng tế bào ung thư như ung thư gan, ung thư vú và ung thư trực tràng Kết quả IC50 trờn cỏc dũng thế bào này cho tương ứng 29,95; 25,23; 36,81 àg/ml, nhưng hiệu quả đối với các dòng tế bào ung thư da và ung thư phổi là không cao với giỏ trị IC50 tương ứng là 64,46 và 53,13 àg/ml Khả năng đỏnh bắt gốc tự do DPPH của cắn dịch chiết Trà hoa vàng đạt tỉ lệ thấp 9,31% ở nồng độ mẫu 10 àg/ml với giỏ trị SC50 là 43,43 Kết quả này thấp hơn hoa Camellia sinensis do Zi-Ying Yang đánh giá dựa trên cùng phương pháp, giá trị SC50 là 11,6-19,7; khả năng dọn gốc tự do DPPH đạt 40% (Vie-Camellia 15) (Hoa et al., 2016) Tuy nhiên, nghiên cứu của Hoa và cộng sự chỉ đánh gia dịch chiết lá, trong khi hoa là bộ phận quan trọng và có giá trị cao hơn

Nghiên cứu của Mai Tuyên và cộng sự cho thấy tác dụng chống oxy hóa vượt trội của polyphenol có trong lá trà xanh Việt Nam so với vitamin C và vitamin E (Vie_BC 4) Bột chiết polyphenol và EGCG trà xanh có tác dung ức chế sự phát triển của dòng tếbào ung thư phổi LU-1 và dòng tếbào ung thư gan Hep-G2, thí nghiệm tiến hành trên tế bào ung thư nuôi cấy in vitro Bước đầu nghiên cứu phát hiện được sự tăng hoạt độ của enzyme caspase-3 trên dòng tế bào LU-1 khi được bổ sung EGCG và môi trường (Vie-BC 1).

Điề u ki ện sinh trưở ng 18 2.3.4 Nhân gi ố ng Trà hoa vàng Error! Bookmark not defined

Trà hoa vàng là loại cây ưa ánh sáng tán xạ từ 30 - 50 %,thích hợp với điều kiện phát triển dưới tán rừng, kỵ chiếu sáng mạnh, ánh sáng trực xạ sẽ làm cho chức năng quang hợp của lá bị thay đổi dẫn đến hiện tượng héo sinh lý, nhất là khi độ chiếu sáng mạnh của mùa hè nhiệt độ tăng đột ngột quá trình quang hợp sẽ bị ngừng trệ ảnh hưởng đến hoạt động sinh lý bình thường thậm chí phá hoại chất diệp lục lá chuyển sang màu nâu, xuất hiện hiện tượng lão hoá, Ngô Quang Đê, và cộng sự (2008)

Trà hoa vàng là loài ưa mát không thích hợp với môi trường ánh sáng, nhiệt độ cao Nhiệt độ thích hợp là 23,5 0 C Nhưng các giai đoạn sinh trưởng phát triển khác nhau yêu cầu đối với nhiệt độ cũng khác nhau, nhiệt độ cao hay thấp đều có liên quan rất mật thiết đối với sinh trưởng phát triển của Trà hoa vàng, ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình ra chồi hoa và nụ hoa, là nhân tố quan trọng khống chế sự ra hoa Sinh trưởng mạnh nhất của Trà hoa vàng vẫn yêu cầu khí hậu mát mẻ của Mùa khô và những mùa nhiệt độ cao sinh trưởng rất chậm, trong thời kỳra hoa môi trường nhiệt độ cao hoa khó hình thành

Nước đóng vai trò quan trọng trong cơ thể thực vật Nước giữ vai trò quan trọng trong phân chia tế bào, khi có đầy đủ nước và môi trường thích hợp, tế bào phân chia, phát triển thuận lợi cây sinh trưởng nhanh Khi thiếu nước các quá trình sinh lý, sinh hóa trong cây hoa giảm, các hợp chất hữu cơ được tạo thành ít, cây còi cọc, phát triển kém Nếu sự thiếu nước kéo dài cây có thể khô héo và chết Nhưng, nếu quá nhiều nước, cây bị úng ngập, sinh trưởng phát triển của cây cũng bị ngừng trệ Quá ẩm ướt, sâu bệnh phát triển mạnh, cây cho năng suất thấp, chất lượng kém Mỗi loại Trà hoa vàng yêu cầu độ ẩm khác nhau Trà hoa vàng thích hợp với điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa yêu cầu độ ẩm khoảng 81% Lượng mưa trung bình năm là 1.526 mm, cây phát triển tốt ít sâu bệnh, ra hoa đẹp, chất lượng hoa cao Đất Đất là một yếu tố môi trường quan trọng cơ bản nhất, là nơi nâng đỡ cây trồng, cung cấp nước, dinh dưỡng cơ bản và không khí cho sự sống của cây hoa Phần lớn các cây hoa yêu cầu đất tốt, nhiều mùn, tơi xốp, thoát nước, có khả năng giữ ẩm, tầng canh tác dày Nhìn chung Trà hoa vàng thích nghi và phát triển tốt trên những loại đất Feralit phát triển trên đá mẹ Macmaxit kết tinh chua, đất hơi chua pH =5,17 - 5,63 Đất trồng Trà hoa vàng phải đảm bảo đủ các yếu tố sau: Đất tơi xốp, đủ ẩm nhưng thoát nước, thông thoáng gió, nhiều mùn, đủ phân bón là phù hợp nhất

2.3.4 Nghiên c ứ u v ề b ệ nh h ạ i Trà hoa vàng

Bệnh phổ biến gây hại trên lá, cũng có thể gây tác hại nhất định với chồi non, chồi và nụhoa Trường hợp nghiêm trọng có thể khiến chồi bị khô chết Bệnh thường bắt đầu ở đầu lá, mép lá và lan dần vào giữa lá Các tổn thương ban đầu có màu nâu, sau chuyển nâu xám sang màu trắng, với các hạt nhỏ màu nâu sẫm (thân nấm gây bệnh) rải rác ở mặt trước của lá

Quy luật phát bệnh: bệnh liên quan mật thiết đến nhiệt độ, độ ẩm Thông thường nhiệt độ thích hợp cho bệnh phát triển là 25-28˚C, khi nhiệt độ thích hợp, độẩm tăng, đặc biệt gặp mưa có thể thúc tiến sự lây lan và phát triển dịch bệnh

Tháng 4 bắt đầu phát bệnh, tháng 6-8 bệnh lan nhanh, từ tháng 10 trởđi bệnh có xu hướng ổn định Bệnh cũng có liên quan đến giống: trà hoa vàng quả nhỏ tính kháng bệnh cao hơn, trà hoa vàng nhiều tua tỷ lệ phát bệnh cao hơn.

Bệnh khô lá (Phyllosticta sp)

Bệnh phát sinh trên phần non của phiến lá, ban đầu chỉ là những vết nhỏ màu nâu nhạt, sau đó lan rộng, màu từ nâu nhạt chuyển thành nâu thẫm, có khi nhiều vết hợp thành ban to, dẫn đến phần lớn phiến lá khô, rụng Bào tử phân sinh của nấm hình cầu, màu đen, nội sinh phần lớn không màu, đơn bào, mô phân sinh bào tử hình trứng

Quy luật phát bệnh: nấm bệnh tồn tại trên ký chủ, bào tử phát tán nhờ mưa, gió, tưới nước… Phát bệnh vào khoảng tháng 5, tháng 7-9 phát bệnh mạnh

Giai đoạn nhiệt độ cao, khô hạn, cung cấp nước không đủ, cây kháng bệnh kém, phạt bệnh nặng Nấm bệnh là loại nấm ký sinh yếu, chỉ khi cây quá non, do nhiệt độ cao tạo thành vết thương trên lá sau mới hình thành vết ban

Bệnh đốm rong (Cephaleuros virescens)

Quy luật phát bệnh cho biết mầm bệnh tồn tại trong tổ chức ký chủ qua mùa đông và chỉ khi gặp điều kiện độ ẩm thích hợp mới sinh bào tử động, bám vào cây mới để gây bệnh Nấm bệnh là loại nấm ký sinh thực vật có mức độ ký sinh tương đối yếu, chúng ưa nhiệt độ và độ ẩm cao Khi cây phát triển yếu, thông gió và ánh sáng kém dễ tạo điều kiện cho sự hình thành và lây lan của bệnh trên cây trồng Việc quản lý độ ẩm, cải thiện thông gió và ánh sáng, cùng với quan sát và xử lý sớm sẽ giúp giảm nguy cơ phát bệnh và bảo vệ năng suất.

2.3.5 Bi ệ n pháp phòng tr ừ b ệ nh h ạ i trên trà hoa vàng

Bệnh thán thư thời gian phát bệnh mỗi năm dài, bệnh lan rộng, bộ phận bị hại nhiều, ảnh hưởng lớn đến trà hoa vàng Vì vậy, bắt buộc phải tăng cường các biện pháp phòng trừ bệnh

Con đường lây lan bệnh thán thư chủ yếu qua cây giống nhiễm bệnh từ vùng khác mang đến và có thể lan rộng nếu không tiến hành kiểm dịch nghiêm ngặt Để phòng trừ, mọi cây giống vận chuyển từ vùng khác về bắt buộc phải được kiểm dịch nghiêm ngặt; nếu phát hiện cành nhiễm bệnh thì lập tức tiêu hủy Trước khi trồng, ngâm gốc cây trong dung dịch Phenyl mercuric acetate 0,2% hoặc Thiram 50% pha loãng 1000 lần trong 24 giờ; đầu xuân phun dung dịch Bordeaux 1%, từ tháng 6 đến tháng 8 mỗi tháng phun Bordeaux 1% và thêm nước bã trà 1-2% Khi thiếu nước có thể phun Phenyl mercuric acetate cùng với vôi bột theo tỷ lệ 1:10.

Để xử lý bệnh thán thư, pha loãng thiophanate 70% với 800 lần và phun lên bề mặt lá ở giai đoạn khởi phát của bệnh Chu kỳ phun 5-7 ngày một lần, thực hiện 3 lần liên tiếp Lượng phun 60 kg/mẫu Bệnh thán thư chủ yếu gây hại trên lá, quả, mầm non và ngọn non, và không những ảnh hưởng đến cây non (tỉ lệ phát bệnh 33%, tỉ lệ chết cây 15%) mà còn ảnh hưởng đến cây trưởng thành.

Bệnh khô lá (Phyllosticta sp)

Cây giống che mát thích hợp, thời tiết khô hạn tăng cường phun nước lên lá, để ức chế phát sinh bệnh

Giai đoạn phát bệnh: phun dịch thiophanate 70% pha loãng 1000-1500 lần hoặc Flopet 25% pha loãng 400 lần

Bệnh đốm rong (Cephaleuros virescen)

Tăng cường quản lý chăm sóc, kịp thời cắt sửa, tránh để mặt đất bị che lấp quá mức, tăng cường thông gió, ánh sáng, tăng cường khả năng kháng bệnh của rừng

Có thể phun dung dịch Cupric sulfate 0,2-0,5%

2.3.6 Bệnh thán thư trên 1 số cây trồng khác

Bệnh thán thư gây hại trên tất cả các bộ phận của cây ớt: thân, lá, quả và hạt Tuy nhiên bệnh phát triển mạnh và gây hại nặng vào giai đoạn quả già chín Khi bệnh mới phát sinh, lúc đầu vết bệnh là những đốm nhỏ, hơi lõm xuống, vết bệnh trên quả thường hơi ướt

Sau một vài ngày vết bệnh lớn dần có dạng hình tròn hoặc bầu dục dài chạy dọc quả, các vết bệnh thường có kích thước từ 0,6-1,2cm Các vết bệnh có thể liên kết với nhau làm quả bị thối, vỏ khô lại có màu trắng vàng hơi bẩn

Bi ệ n pháp phòng tr ừ b ệ nh h ạ i trên trà hoa vàng

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Th ời gian và địa điể m nghiên c ứ u

-Địa điểm: Xã Đạp Thanh, Huyện Ba Chẽ, Tỉnh Quảng Ninh.

Nội dung nghiên cứu

- Điều tra, xác định thành phần bệnh hại trên cây trà hoa vàng tại Huyện Ba Chẽ, Tỉnh Quảng Ninh

- Xác định nguyên nhân gây bệnh thán thư hại trà hoa vàng tại Huyện

Ba Chẽ, Tỉnh Quảng Ninh

- Nghiên cứu diễn biến bệnh thán thư hại trà hoa vàng tại Xã Đạp Thanh, Huyện Ba Chẽ, Tỉnh Quảng Ninh

- Đánh giá hiệu lực của một số loại thuốc hóa học đến tỉ lệ bệnh thán thư hại Trà hoa vàng tại Huyện Ba Chẽ, Tỉnh Quảng Ninh.

Phương pháp nghiên cứ u

N ội dung 1 Điều tra, xác đị nh thành ph ầ n b ệ nh h ạ i trên cây trà hoa vàng t ạ i Huy ệ n Ba Ch ẽ , T ỉ nh Qu ả ng Ninh

Việc điều tra được tiến hành theo phương pháp của Viện Bảo vệ thực vật (1997), Quy chuẩn Quốc gia QCVN-01-38:2010/BNNPTNT ngày 12/10/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về điều tra và phát hiện dịch hại trên cây trồng, QCVN08927:2013/BNNPTNT và QCVN9228:2013/BNNPTNT dùng cho điều tra cây lâm nghiệp

Tại Xã Đạp Thanh,Huyện Ba Chẽ Thu thập các bộ phận của cây trồng điều tra có triệu chứng bị bệnh gây hại

Trong quá trình điều tra, tiến hành quan sát triệu chứng của các loại bệnh hại và thu thập riêng biệt từng đối tượng vào túi thu mẫu đã chứa hóa chất loại trừ độ ẩm, ghi đầy đủ các thông tin cần thiết như vị trí bị hại, triệu chứng cây bị hại, ngày thu mẫu và người thu mẫu, sau đó đưa vào thùng mát có chứa đá gel để mang về phòng thí nghiệm Tại phòng thí nghiệm các loài bệnh hại sẽ được phân lập, làm thuần phục và phục vụ cho công tác giám định bệnh hại.

Ngoài các điểm điều tra cố định, cần tiến hành điều tra bổ sung tại các địa điểm khác để mở rộng phạm vi khảo sát Các đợt điều tra bổ sung được thực hiện theo đúng giai đoạn phát triển của cây hoặc tại những thời điểm phù hợp nhằm phát hiện kịp thời sự xuất hiện và gây hại của các loại bệnh hại.

Các thông tin cần thu thập phản ánh được hiện trạng trồng, sản xuất cũng như tình hình bệnh hại trên cây trà hoa vàng tại Ba Chẽ

Thời gian và chu kỳđiều tra định kỳ 1 tháng/lần trên các vườn trà hoa vàng bị bệnh, Chỉ tiêu theo dõi được tính theo số lần điều tra.

N ội dung 2 Xác đị nh nguyên nhân gây b ệnh thán thư hạ i trà hoa vàng

vàng t ạ i Huy ệ n Ba Ch ẽ , T ỉ nh Qu ả ng Ninh

Phương pháp giám định tác nhân gây hại

Hoạt động chẩn đoán, giám định tên khoa học của các đối tượng dịch hại trên cây Trà hoa vàng sẽđược tiến hành tại Viện Bảo vệ thực vật bằng các phương pháp sau:

Using the morphological approach, pest species are identified based on morphological criteria drawn from literature specific to each pest group, including Barnett and Hunter (1998); Bradbury (1986); Burgess et al (1994); Crous and Braun (2003); Cummins and Hiratsuka (1996); Drenth and Guest (2004); Ellis (1971, 1976); Roger (1954); Robert and Gunnell (1992); Williams and Watson (1988, 1990); with additional references such as Watson (2007) and Williams (2004).

Waterhouse, 1968; Đặng Vũ Thị Thanh và Hà Minh Trung, 1999, 2001b; Nguyễn Vũ Thanh và cộng sự, 1983; Nguyễn Vũ Thanh, 2002; Truong et al.,

Phương pháp xác định tác nhân gây bệnh theo Burgess và cộng sự (2008) bắt đầu từ việc thu mẫu có triệu chứng điển hình từ vùng trồng Trà hoa vàng và đánh giá dựa trên đặc điểm hình thái của nấm, so sánh với hệ thống phân loại của Domsch và cộng sự (2008) Quy trình này nhấn mạnh vai trò của phân tích hình thái và tiêu chuẩn phân loại để nhận diện tác nhân gây bệnh một cách có hệ thống, nhằm đảm bảo xác định đúng tác nhân và hỗ trợ các quyết định quản lý dịch hại trong nông nghiệp và nghiên cứu liên quan.

Đoạn văn này trình bày quy trình lây nhiễm nhân tạo vi sinh vật gây bệnh cho cây Trà hoa vàng bằng cách phân lập vi sinh vật từ các mẫu cây bị bệnh và sử dụng chúng để lây nhiễm cho cây con trong nhà lưới tại Viện Bảo vệ thực vật Mỗi công thức thí nghiệm gồm nhóm lây nhiễm và nhóm đối chứng, được theo dõi hàng ngày để ghi nhận sự xuất hiện triệu chứng theo từng mốc thời gian và so sánh với các triệu chứng thu được từ môi trường ngoài tự nhiên Quá trình tái phân lập vi sinh vật từ các cây biểu hiện bệnh được thực hiện để đối chiếu với tác nhân đã dùng lây nhiễm, từ đó hỗ trợ nhận diện tác nhân gây bệnh và hiểu rõ hơn về quá trình lây truyền.

N ộ i dung 3 Nghiên c ứ u di ễ n bi ế n c ủ a b ệnh thán thư hạ i cây Trà hoa vàng

phương pháp bố trí thí nghiệm

Vườn Trà hoa vàng điều tra là những vườn đại diện cho từng tuổi cây và từng địa hình vườn trồng tại Huyện Ba Chẽ, Tỉnh Quảng Ninh:

Mỗi vườn điều tra 5 điểm chéo góc trong 1 ô thí nhiệm

-Trong mỗi điểm tại vườn sản xuất điều tra 1 cây, mỗi cây điều tra 4 hướng chéo nhau

-Tại vườn ươm mỗi điểm điều tra 10 cây Điều tra định kì 1 tháng 1 lần

Trong đó: TLB (%): Tỷ lệ bệnh

A: Tổng số lá biểu hiện triệu chứng

N ội dung 4 Đánh giá hiệ u l ự c c ủ a m ộ t s ố lo ạ i thu ố c hóa h ọc đế n t ỉ l ệ

Khu đất thí nghiệm có hàm lượng dinh dưỡng trung bình, độ chua trung tính Đất có tầng đất dày có chế độ thấm nước và thoát nước tốt, nhiều mùn, tơi xốp, đủ nước, nhiệt độ, không khí điều hoà thuận lợi cho các quá trình lý hoá xảy ra trong đất.Địa hình thí nghiệm tương đối đồng đều, ít bịtác động bởi các điều kiện ngoại cảnh bất thuận

Phương pháp bố trí thí nghiệm:

Việc bố trí phun thuốc bảo vệ thực vật vào ngày 9/3 là thời điểm tối ưu, vì đây là giai đoạn có mưa xuân kéo dài, độ ẩm cao và lượng mưa lớn; những điều kiện này khiến bệnh thán thư hại Trà hoa vàng xuất hiện dày đặc và phát triển nhanh, do đó hiệu lực của thuốc được thể hiện rõ nhất.

Nghiên cứu được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh với 5 công thức xử lý Mỗi ô thí nghiệm có diện tích 120 m^2 (10 m × 12 m), chứa 30 cây, và mỗi công thức được lặp lại 3 lần, cho tổng diện tích thí nghiệm là 1500 m^2 Thử nghiệm thuốc được phun một lần vào ngày 9/3/2020.

CT1: Thiophanate methyl 70% (Top 70WP do Insecticides India Ltd Ấn Độ sản xuất, và Công Ty Cổ Phần Nông Dược HAI đăng kí và phân phối tại Việt Nam) liều lượng 320-400 lít nước thuốc/ha, phun ướt đều cây, nồng độ 0.3%

CT2: Mancozeb+ Metalaxyl (Ridomil Gold 68WP do công ti sengeta sản xuất, phân phối bởi công ty cổ phần khử trùng VFC Việt Nam), Liều lượng 400-500 lit nước thuốc/ha, nồng độ 0.1%

CT3: Valydamycin (Validacin 5L do hãng Arysta Life Science sản xuất), liều lượng 0,7-1L/ha (pha 10-15ml cho 10 lít nước, phun cho 180-200m²)

CT4: Chlorothalonil ( Daconil 500SC sản xuất bới SDS Biotech K.K Tokyo Japan Được phân phối bởi Vithaco), liều lượng 400-600 lít nước thuốc/ha, nồng độ 0.1%

CT5: đối chứng (phun nước lã)

Sơ đồ bố trí thí nghiệm

NL1 CT1 CT2 CT4 CT3 CT5

NL2 CT3 CT4 CT5 CT2 CT1

NL3 CT1 CT3 CT4 CT2 CT5

Hiệu lực của thuốc trừ sâu được tính theo công thức Henderson-Tilton

Trong đó: E: hiệu lực của thuốc tính bằng %; T a : Số cá thể sâu sống ở ô thí nghiệm sau xử lý; T b : Số cá thể sâu sống ở ô thí nghiệm trước xử lý; C a :

Số cá thể sâu sống ởô đối chứng sau xử lý; và Cb: Số cá thể sâu sống ở ô đối chứng trước xử lý

Quy trình kỹ thuật: Việc điều tra được tiến hành theo phương pháp của

Viện Bảo vệ thực vật (1997), Quy chuẩn Quốc gia QCVN-01-38:2010/BNNPTNT ngày 12/10/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về điều tra và phát hiện dịch hại trên cây trồng, QCVN08927:2013/BNNPTNT và QCVN9228:2013/BNNPTNT dùng cho điều tra cây lâm nghiệp.

Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu được dùng phần mềm excel và chương trình SAS để xử lý.

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Thành ph ầ n b ệ nh h ạ i trà hoa vàng

Kết quả điều tra thành phần bệnh hại trên trà hoa vàng tại Xã Đạp Thanh, Huyện Ba Chẽ, Tỉnh Quảng Ninh, đã ghi nhận có 8 bệnh hại chính: bệnh bệnh thán thư, bệnh héo rũ chết vàng, bệnh đốm rong, bệnh khô đọt, bệnh khô đỏ lá, bệnh cháy nắng, bệnh héo rũ gốc mốc trắng, bệnh muội đen

Mỗi loại bệnh hại có mức độ gây hại khác nhau trong đó bệnh bệnh thán thư, có mức độ phổ biến nhất

Theo bảng 4.1 cho thấy mức độ gây hại của các loại bệnh hại là khác nhau và có sự chênh lệch lớn Mức độ gây hại của bệnh thán thư hại trà hoa vàng là bệnh nặng và nghiêm trọng Trong thời tiết tháng 3, tháng 4 lượng mưa nhiều, kéo dài rất thích hợp cho nấm Colletotrichum camelliae phát triển và hoạt động mạnh, vì vậy mà cây trà hoa vàng mắc bệnh thán thư rất nhiều

Số lá bị bệnh tăng lên theo từng kì điều tra khá cao

Ngoài bệnh thán thư hại Trà hoa vàng ra còn có một số bệnh mà trà hoa vàng có tỉ lệ mắc khá cao và phổ biến như: bệnh đốm rong, bệnh khô đọt, cùng có mức độ gây hại thuốc mức bệnh hại, nghiêm trọng Bệnh khô đọt xuất hiện cũng rất phổ biến, nhất là trong những ngày cuối tháng 2 và cuối tháng 5

Bảng 4.1: Thành phần bệnh hại trà hoa vàng tại Ba Chẽ, Quảng Ninh

Tên bệnh Tác nhân gây bệnh Bộ phận bị bệnh

1 Bệnh thán thư Colletotrichum camelliae

2 Bệnh héo rũ chết vàng

3 Bệnh đốm rong Cephaleuros virescens

4 Bệnh khô đọt Phyllosticta gemmiphliae

5 Bệnh khô đỏ lá Guignardia camelliae

6 Bệnh cháy nắng Sunburn Lá ++

7 Bệnh héo rũ gốc mốc trắng

5 Bệnh muội đen Meliola camelliae Lá, mầm non +

++: bệnh phát sinh mức độ vừa

+: bệnh nhẹ hoặc ít gặp

Xác đị nh nguyên nhân gây b ệnh thán thư hạ i trà hoa vàng

Triệu chứng bệnh thán thư hại trà hoa vàng

Bệnh phổ biến gây hại trên lá, cũng có thể gây tác hại nhất định với chồi non, chồi và nụhoa Trường hợp nghiêm trọng có thể khiến chồi bị khô chết Bệnh thường bắt đầu ở đầu lá, mép lá và lan dần vào giữa lá Các tổn thương ban đầu có màu nâu, sau chuyển nâu xám sang màu trắng, với các hạt nhỏ màu nâu sẫm (thân nấm gây bệnh) rải rác ở mặt trước của lá

Hình 1: Lá trà hoa vàng bị bệnh thán thư

Nguyên nhân gây b ệnh thán thư

Trong nghiên cứu, nấm Colletotrichum sp đã được xác định là nguyên nhân gây bệnh thán thư trên cây Trà hoa vàng ở Việt Nam Nấm

Colletotrichum sp gây bệnh phổ biến trên lá, cũng có thể gây bệnh đối với chồi non, chồi và nụ hoa Bệnh thường bắt đầu ở đầu lá, mép lá và lan dần vào giữa lá.

Nghiên c ứu các đặc điể m sinh h ọ c c ủ a b ệnh thán thư ( Colletotrichum camelliae) gây h ạ i trên cây Trà hoa vàng

camelliae) gây hại trên cây Trà hoa vàng

Các mẫu lá trà bị bệnh đem về phòng được phân lập trên môi trường

WA (Water Agar) và được làm thuần trên môi trường PDA (Potato Dextrose

Xác định tác nhân gây hại chính trên lá trà hoa vàng là nấm Colletotrichum camelliae gây bệnh thán thư trên lá; sau khi được thuần hóa, nguồn nấm được nuôi trên môi trường PDA ở nhiệt độ 25–28°C và chiếu sáng liên tục trong 7 ngày Kết quả phân tích đặc điểm hình thái cho thấy bào tử nấm Colletotrichum camelliae trong suốt, có hình trụ, hai đầu tù, kích thước dao động 10,9–13,6 × 3,4–4,9 μm; màu sắc kết tụ từ trắng hồng đến xám và hình dạng tròn Sợi nấm thon dài, phân nhánh, không màu đến nâu đậm, đường kính sợi 2,0–2,5 μm Hình ảnh nấm gây bệnh thán thư Colletotrichum camelliae được thể hiện (hình 1).

Bảng 4.2: Đặc điểm hình thái của nấm thán thư gây hại lá trà hoa vàng

Chỉ tiêu Bào tử Sợi nấm Tản nấm

Màu sắc Trong suốt Không màu đến nâu đậm

Hình dạng Trụ, 2 đầu hơi tù Sợi phân nhánh Hình tròn a Bào tử và tản nấm C camelliae b Mặt trước đĩa petri tản nấm c Mặt sau đĩa petri tản nấm d Sợi nấm và đĩa cành nấm

Hình 2: Hình ảnh bào tử, sợi nấm và tản nấm C camelliae

Nghiên c ứ u di ễ n bi ế n c ủ a b ệnh thán thư hạ i Trà hoa vàng t ạ i Huy ệ n Ba

Ba Chẽ, Tỉnh Quảng Ninh

Theo dõi diễn biến bệnh thán thư trên cây trà hoa vàng cho thấy bệnh liên quan mật thiết đến nhiệt độ và độ ẩm Nhiệt độ thích hợp cho sự phát triển của bệnh thường nằm khoảng 25–28˚C, và khi nhiệt độ ở mức này cộng với độ ẩm tăng lên, đặc biệt gặp mưa, có thể thúc đẩy lây lan và phát triển dịch bệnh của cây trà hoa vàng.

Bệnh thán thư trên cây Trà hoa vàng có xu hướng tăng qua các tháng tỷ lệ bệnh thán thư còn tăng nhanh không có xu hướng giảm qua các tháng vì vào mùa mưa ẩm độ không khí cao nên nấm Colletotrichum sp phát triển rất nhanh làm cho những vết bệnh đã có sẵn dễ dàng lây lan rộng Đặc biệt ở vườn sản xuất tỉ lệ bệnh có xu hướng ngày càng tăng và tăng nhanh qua các tháng đặc biệt là các tháng có lượng mưa nhiều và mưa liên tục như tháng 3 và tháng 4 Trà hoa vàng ở trong vườn ươm có tỉ lệ mắc bệnh thấp hơn vườn sản xuất tuy nhiên cũng mắc bệnh ở mức cao Tỉ lệ bệnh thán thư tăng qua các tháng tại vườn ươm cũng thấp hơn vườn sản xuất ( hình 3)

Từ hình 3 cho thấy tỉ lệ mắc bệnh ở tháng 5 là cao nhất ở cả 2 vườn ươm và vườn sản xuất, đối với vườn ươm là hơn 35%, vườn sản xuất là 40%

Tuy nhiên từ giữa tháng 4 đến cuối tháng 5 tỉ lệ bệnh mắc bệnh thán thư không tăng nhiều, do vào tháng 5 đã là mùa hè, nhiệt độ tăng lên, mưa cũng ít đi làm độ ẩm giảm dẫn tới bệnh thán thư không phát triển nhanh và mạnh như ở tháng 2 và tháng 3

Vườn sản xuất Vườn ươm

Hình 3: Diễn biễn bệnh thán thư tại Quảng Ninh năm 2020

K ế t qu ả nghiên c ứ u các bi ệ n pháp hóa h ọ c trong phòng tr ừ bênh thán thư (Colletotrichum camelliae) trên cây Trà hoa vàng t ạ i Huy ệ n Ba Ch ẽ

Bi ệ n pháp hóa h ọ c

Để giúp cho công tác chỉ đạo phòng trừ bệnh thán thư (Colletotrichum camelliae) hại trà hoa vàng có hiệu quả cao thì việc chọn ra được loại thuốc sử dụng cho phù hợp là điều rất cần thiết Chúng tôi đã tiến hành thí nghiệm với 4 loại hoạt chất hóa học trừ bệnh trong danh mục thuốc được sử dụng trên cây trà Thí nghiệm được thực hiện tại xã Đạp Thanh, huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh

Kết quả theo dõi tỷ lệ bệnh thán thư trên cây trà hoa vàng khi áp dụng một số thuốc có hoạt chất sinh học trong điều kiện vườn ươm qua bảng 4.3 cho thấy:

Bảng 4.3: Tỷ lệ bệnh thán thư trên trà hoa vàng trong điều kiện vườn ươm tại các công thức thí nghiệm hóa học qua các kỳ điều tra

Công thức Tên hoạt chất T ỷ lệ bệnh thán thư (%)

Ghi chú: TP:trước phun; NSP: ngày sau phun

Cả 4 loại hoạt chất thí nghiệm đều có khả năng hạn chế bệnh thán thư hại trà hoa vàng, trên các công thức có xử lý thuốc sau 7, 14 và 21 ngày đều thấp hơn so với ở công thức đối chứng ở cùng thời điểm Sự khác biệt này thể hiện rõ nhất ở kỳ điều tra sau 21 ngày phun thuốc, cụ thể ở công thức phun CT2 (Mancozed + Metalaxyl) và CT4 (Chlorothalonil) có tỷ lệ bệnh là 10,0% và 11,5%, trong khi đó ở công thức đối chứng không phun thuốc tỷ lệ bệnh là 32,0%

Kết quả xử lý số liệu cho thấy cả 4 loại thuốc hóa học được thử nghiệm đều có hiệu quả phòng trừ bệnh thán thư Trong các công thức thí nghiệm, có hai công thức đặc biệt sử dụng sự kết hợp Mancozeb với Metalaxyl, cho thấy mức độ hiệu quả tương đối cao so với các công thức còn lại Những phát hiện này cho thấy đa dạng lựa chọn thuốc bảo vệ thực vật để kiểm soát bệnh thán thư, đồng thời hỗ trợ tối ưu hóa chiến lược phòng ngừa và xử lý dịch hại cho cây trồng.

Chlorothalonil) có khả năng hạn chế cao bệnh thán thư phát sinh gây hại, còn các hoạt chất khác có khả năng hạn chế bệnh thấp hơn.

4.4.2 Hi ệ u l ự c c ủ a m ộ t s ố thu ố c b ả o v ệ th ự c v ậ t hóa h ọc đố i v ớ i b ệ nh thán thư trên cây Trà hoa vàng t ại vườ n s ả n xu ấ t

Nhằm khả năng phòng trừ sâu bệnh hiệu quả, an toàn với môi trường và con người Viện bảo vệ thực vật nghiên cứu ứng dụng các chế phẩm hóa học, thuốc có nguồn gốc hóa học trong phòng chống sinh vật hại Từ đó tìm ra chế phẩm tối ưu trong việc phòng, trừ và ức chế bệnh thán thư trên Trà hoa vàng

Trong nghiên cứu, nấm Colletotrichum sp đã được xác định là nguyên nhân gây bệnh thán thư trên cây Trà hoa vàng ở Việt Nam Nấm

Colletotrichum sp gây bệnh phổ biến trên lá, cũng có thể gây bệnh đối với chồi non, chồi và nụ hoa Bệnh thường bắt đầu ở đầu lá, mép lá và lan dần vào giữa lá Vì vậy các chế phẩm sinh học phải có khả năng ức chế tế bào nấm Colletotrichum sp phát triển Các chế phẩm được đưa vào thí nghiệm gồm: Thiophanate methyl 70% (Top 70WP) , Mancozeb+ Metalaxyl (Ridomil

Gold 68WP),Valydamycin (Validacin 5L),Chlorothalonil ( Daconil 500SC).

Từ bảng 4.4 cho ta thấy thuốc hóa học Mancozeb+ Metalaxyl (Ridomil

Gold 68WP) là thuốc có khả năng phòng, trừ bệnh thán thư cao nhất trong điều kiện đồng ruộng Hiệu lực của Mancozeb+ Metalaxyl (Ridomil Gold

68WP) là 33,67% sau 3 ngày xử lý và đạt tối đa 70,88% sau 14 ngày xử lý Đối chứng với công thức 5 (đối chứng) ta có thể thấy sự cách biệt rõ rệt trong khi ở công thức đối chứng hiệu lực sau 14 ngày xử lí thuốc tỉ lệ bệnh là 63,685 thì ở công thức phun thuốc hóa học Mancozeb+ Metalaxyl (Ridomil Gold 68WP) có tỉ lệ bệnh chỉ còn 21% như vậy ta có thể có thấy sự cách biệt rất rõ ràng

Thí nghiệm xử lý bằng Chlorothalonil (Daconil 500SC) có hiệu lực là 33,4% sau 3 ngày xử lý đạt tối đa sau 14 ngày xử lí là 55,13% hiệu lực Như vậy ta thấy chế phẩm Chlorothalonil (Daconil 500SC) cũng có khả năng cao trong phòng trừ bệnh thán thư chỉ sau chế phẩm Mancozeb+ Metalaxyl (Ridomil Gold 68WP)

Hai chế phẩm còn lại Thiophanate methyl 70% (Top 70WP) và

Valydamycin (Validacin 5L) cũng có khả năng hạn chế bệnh thán thư hại trên trà hoa vàng Tuy nhiên khảnăng phòng trừ bệnh thán thư không cao bằng hai chế phẩm Mancozeb+ Metalaxyl (Ridomil Gold 68WP) và Chlorothalonil

(Daconil 500SC) Hiệu lực hai chế phầm này lần lượt là 16,9% và 11,5% sau

3 ngày xử lí, sau 14 ngày xử lí là 23,92% và 20,06%

Như vậy kết quả thí nghiệm cho thấy hiệu quả cao nhất trong phòng trừ bệnh thán thư trên Trà hoa vàng và ức chế tế bào nấm Colletotrichum sp phát triển trong điều kiện đồng ruộng là chế phẩm Mancozeb+ Metalaxyl (Ridomil Gold 68WP) và chế phẩm Chlorothalonil (Daconil 500SC) Hai chế phẩm

Thiophanate methyl 70% (Top 70WP) và Valydamycin (Validacin 5L) đạt hiệu quả không cao trong việc phòng trừ bệnh thán thư, nhưng vẫn thể hiện khả năng ức chế tế bào nấm Colletotrichum sp phát triển Có một số yếu tố bao gồm thời điểm xử lý, số lần xử lý, điều kiện môi trường, nguồn nấm bệnh có trên cây trồng, tính chất, nồng độ của thuốc trừ nấm được áp dụng sẽ có ảnh hưởng đến hiệu lực của thuốc trong khi được xử lý

Trong số bốn chế phẩm hóa học được thử nghiệm, sự kết hợp Mancozeb với Metalaxyl (Ridomil Gold 68WP) cho thấy hiệu lực cao nhất trong việc ức chế sự phát triển của nấm Colletotrichum sp dưới điều kiện đồng ruộng.

Bảng 4.4 Hiệu lực của một số thuốc bảo vệ thực vật hóa học đến tỷ lệ bệnh thán thư trên cây Trà hoa vàng STT

Hiệu lực (%) TLB (%) Hiệu lực

Ghi chú: TLB (%): tỷ lệ bệnh (%)

NSXL: ngày sau xử lý

Các giá trị theo sau bởi các chữ cái khác nhau trong cùng một cột là khác nhau có ý nghĩa (P

Ngày đăng: 25/07/2021, 05:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Agarwal, B., U. Singh & M. Banerjee (1992). In vitro clonal propagation of tea (Camellia sinensis (L) O. Kuntze). Plant Cell Tiss. & Org.Cult., 30, 1-6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: In vitro" clonal propagation of tea ("Camellia sinensis
Tác giả: Agarwal, B., U. Singh & M. Banerjee
Năm: 1992
13. Chang Hung Ta (1981). Revision of the genus Camellia. Acta Sci. Nat. Univ. Sunyatseni Sách, tạp chí
Tiêu đề: Camellia
Tác giả: Chang Hung Ta
Năm: 1981
14. Chang Hung Ta (1991). A revision of the section Chrysantha of Camellia. Acta Sci. Nat. Uni. Sunyatseni. 30(2): 76-84 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Camellia
Tác giả: Chang Hung Ta
Năm: 1991
15. Nakamura, Y. (1991). In vitro propagation techniques of tea plants. Japan Agric. Res. Quart., 25(3), 185-194 Sách, tạp chí
Tiêu đề: In vitro
Tác giả: Nakamura, Y
Năm: 1991
16. Ninh, T. (2002). Biodiversity of the genus Camellia of Viet Nam. Inter. Camellia Journ. 34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Camellia
Tác giả: Ninh, T
Năm: 2002
17. Ninh, T. (2003). Results of the Study on Yellow Camellia of Vietnam. Inter. Camellia Journ. 35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Camellia
Tác giả: Ninh, T
Năm: 2003
18. Mair, V. H., & Hoh, E. (2009). The True History of Tea. JSTOR Sách, tạp chí
Tiêu đề: The True History of Tea
Tác giả: Mair, V. H., & Hoh, E
Năm: 2009
19. Ming Tien - Lu (2000). Monograph of the Genus Camellia. Kunming, China Sách, tạp chí
Tiêu đề: Camellia
Tác giả: Ming Tien - Lu
Năm: 2000
27. Vieitez, A.M. & J. Barciela, (1990). Somatic embryogenesis and plant regeneration from embryonic tissue of Camellia japonica L. Plant Cell Tiss. & Org. Cult., 21, 267-274 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Camellia japonica "L. "Plant Cell Tiss. & Org. Cult
Tác giả: Vieitez, A.M. & J. Barciela
Năm: 1990
20. Miyajima, I. Uemoto, S., Sakata, Y., Arisumi, K., & Toki, K Khác
23. Saha, D., Dasgupta, S., & Saha, A. (2005). Antifungal activity of some plant extracts against fungal pathogens of tea (Camellia sinensis).Pharmacol. Biol Khác
24. Tahardi, J.S. (1994). Micropropagation of tea through shoot proliferation from excised axillary buds. Menara Perkebunan, 62(2), 20-24 Khác
1. 程照明 , 曹 ., 梁 远 楠 , 杨 毅 , 莫 伟强 , 2018. 34(4): p. 101-104. 广 东肇庆金花茶病虫害研 究 . 林 业与环境科 学 Khác
2. 梁惠凌, 邹蓉,孔德鑫,王满莲,韦 霄, 2012. 38(3): p. 128- 130 广西防城金花茶病虫害 调查初报 . 植物保 护 Khác
3. 曹季丹,梁盛 业 , 金花茶的主要病虫害及其防治 . 1986: p. 27-30. 广西林 业科 学 Khác
4. 南广, 成年金花茶常 见病害防 治 . 2017: p. 63. 农家之 友, 5. 黄瑞斌,和太平,庄嘉,等 ,广西防城港市金花茶 组植物资源及其保育对 策 . 2007. 26(4): p. 36 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm