L ỜI CẢM ƠN Sau một thời gian học tập và nghiên cứu, nay em đã hoàn thành bài báo cáo thực tập tốt nghiệp với tên đề tài: "Tìm hiểu tình hình sản xuất và kết quả áp dụng kỹ thuật tiến bộ
Trang 1ĐỖ VĂN NHẬT
Tên đề tài :
TÌM HI ỂU TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ KẾT QUẢ ÁP DỤNG KỸ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Khoa : Nông h ọc Khóa h ọc : 2016 – 2020
Thái Nguyên, năm 2020
Trang 2ĐỖ VĂN NHẬT
Tên đề tài :
TÌM HI ỂU TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ KẾT QUẢ ÁP DỤNG KỸ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Khoa : Nông h ọc
Giảng viên hướng dẫn : TS Hoàng Kim Diệu
Thái Nguyên, năm 2020
Trang 3L ỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập và nghiên cứu, nay em đã hoàn thành bài báo cáo thực tập tốt nghiệp với tên đề tài: "Tìm hiểu tình hình sản xuất và kết quả áp dụng kỹ thuật tiến bộ trong sản xuất cây bắp cải (Kyebetsu) tại trang trại Takuji Seki, làng Kawakami, tỉnh Nagano, Nhật Bản"
Có được kết quả này lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến
TS Hoàng Kim Diệu giảng viên Khoa Nông Học, giáo viên hướng dẫn
em trong quá trình thực tập đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình làm khóa luận
Xin cảm ơn Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, trung tâm đào tạo và phát triển quốc tế ITC đã tạo cơ hội và điều
kiện để em đi thực tập tại Nhật Bản Cho phép em gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình ông Takuji Seki chủ trang trại đã giúp đỡ em hoàn thành công việc và cung cấp thông tin, kiến thức để hoàn thành đề tài
Em xin chân thành cảm ơn sự tận tình dạy dỗ của các thầy cô trong khoa Nông Học trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
Do kiến thức còn hạn hẹp nên trong quá trình thực hiện đề tài em đã
gặp không ít những khó khăn, do vậy mà đề tài không tránh khỏi những thiếu sót nhất định, rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các
thầy giáo, cô giáo và các bạn sinh viên để đề tài được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng năm 2020
Sinh viên
ĐỖ VĂN NHẬT
Trang 4Bảng 4.2: Tình hình sản xuất của một số cây trồng chính của trang trại Takuji
Seki trong 3 năm gần đây 28
Bảng 4.3: Tình hình sản xuất bắp cải tại trang trại Takuji Seki giai đoạn
2017-2019 29
Bảng 4.4: Tình hình tiêu thụ bắp cải tại trang trại Takuji Seki 30
Bảng 4.5: Quy chuẩn sử dụng thuốc bảo vệ thực vật an toàn thực phẩm
của Nhật Bản 38Bảng 4.6: Thuốc bảo vệ thực vật trang trại sử dụng hiện nay 39
DANH M ỤC HÌNH
Hình 2.1: Sản lượng sản xuất rau của các Châu lục trên Thế giới năm
2014-2018 9
Trang 5M ỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC HÌNH ii
MỤC LỤC iii
Ph ần 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết 1
1.2 Mục tiêu 2
Ph ần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Đặc điểm và yêu cầu sinh thái, dinh dưỡng của cây bắp cải 3
2.1.1 Đặc điểm của cây bắp cải 3
2.1.2 Yêu cầu sinh thái và dinh dưỡng của cây bắp cải 4
2.1.2.1 Yêu cầu về nhiệt độ 4
2.1.2.2 Ánh sáng 4
2.1.2.3 Nước 5
2.1.2.4 Đất và chất dinh dưỡng 5
2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ bắp cải trên thế giới và Việt Nam 6
2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ bắp cải trên Thế giới 6
2.2.1.1 Tình hình sản xuất rau bắp cải trên Thế giới 6
2.2.1.2 Tình hình tiêu thụ rau bắp cải trên Thế giới 9
2.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ bắp cải tại Nhật Bản 12
2.2.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ bắp cải tại Việt Nam 12
2.2.3.1 Tình hình sản xuất rau bắp cải tại Việt Nam 12
2.2.3.2 Tình hình tiêu thụ rau bắp cải ở Việt Nam 15 2.2.4 Thuận lợi, khó khăn trong sản xuất và tiêu thụ bắp cải tại Việt Nam 16
Trang 62.3 Những kết quả ứng dụng kỹ thuật tiến bộ trong sản xuất kinh doanh bắp
cải trên Thế giới và ở Việt Nam 17
2.3.1 Những kết quả ứng dụng kỹ thuật tiến bộ trong sản xuất kinh doanh bắp cải trên Thế giới 17
2.3.2 Những kết quả ứng dụng kỹ thuật tiến bộ trong sản xuất kinh doanh ở Việt Nam 18
2.3.3 Một số nghiên cứu về giống rau bắp cải ở việt nam 20
2.4 Vài nét về trang trại và tình hình ứng dụng kỹ thuật tiến bộ trong trồng trọt tại trang trại Takuji Seki 22
Ph ần 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 23
3.1 Địa điểm, thời gian thực tập 23
3.2 Nội dung thực hiện 23
3.3 Phương pháp thực hiện 23
Ph ần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24
4.1 Hiện trạng sản xuất kinh doanh của trang trại Takuji Seki 24
4.1.1 Điều kiện tự nhiên của làng Kawakami và trang trại Takuji Seki 24
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội của làng Kawakami 24
4.1.3 Hiện trạng sản xuất, kinh doanh trồng trọt của trang trại gia đình Takuji Seki 25
4.2 Hiện trạng sản xuất, kinh doanh rau bắp cải của trang trại Takuji Seki 29
4.3 Tình hình áp dụng biện pháp kỹ thuật tiên tiến trong trồng bắp cải tại trang trại Takuji Seki 31
4.3.1 Mùa vụ trồng 31
4.3.2 Kỹ thuật nhân giống cây bắp cải 32
4.3.2.1 Giá thể nhân giống 32
4.3.2.2 Kỹ thuật sản xuất cây con 32
4.3.3 Kỹ thuật làm đất, lên luống, phủ nilon 34
Trang 74.3.4 Kỹ thuật trồng 35
4.3.5 Chăm sóc và quản lý cây trồng 36
4.3.6 Kỹ thuật thu hoạch và vận chuyển rau 39
4.3.7 Thu dọn sau thu hoạch 41
4.3.8 Phân tích thuận lợi, khó khăn và định hướng trong việc áp dụng kỹ thuật tiến bộ tại trang trại 42
4.3.8.1 Những thuận lợi trong việc áp dụng kỹ thuật tiến bộ tại trang trại takuji Seki 42
4.3.8.2 Những khó khăn trong việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật ở trang trại Takuji Seki 42
4.3.8.3 Định hướng áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất ở trang trại gia đình Takuji Seki 43
4.4 Bài học kinh nghiệm trong quá trình đi thực tập tại trang trại Takuji Seki 43
4.4.1 Những kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp đã tiếp thu được trong quá trình thực tập tại trang trại gia đình Takuji Seki 44
4.4.2 Điểm mạnh của bản thân 45
4.4.3 Điểm yếu của bản thân 45
4.4.4 Giải pháp nâng cao hiệu quả thực tập tốt nghiệp tại doanh nghiệp của sinh viên 46
Ph ần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 49
5.1 Kết luận 49
5.2 Đề nghị 50
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 51
PH Ụ LỤC ẢNH
Trang 8Ph ần 1
PH ẦN MỞ ĐẦU 1.1 Tính c ấp thiết
Khi xã hội ngày càng phát triển kéo theo nhu cầu của con người ngày càng tăng Trước kia nhu cầu của con người là “ăn no mặc ấm” ngày nay là
“ăn ngon mặc đẹp” Nhu cầu về ăn uống của con người không những ngon mà còn phải đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm Để đáp ứng phần nào đó nhu
cầu chính đáng của con người, các nhà khoa học, nhà nghiên cứu kết hợp với người nông dân đã không ngường tìm tòi, đưa ra những tiến bộ mới cho nông nghiệp, trong đó có những tiến bộ mới cho nghề trồng rau
Rau xanh là loại thực phẩm không thể thiếu được trong mỗi bữa ăn hàng ngày Người ta thường nói “cơm không rau như đau không thuốc” để
nhấn mạnh tầm quan trọng của rau Rau là loại thực phẩm cung cấp các loại dinh dưỡng thiết yếu như: vitamin, lipit, protein và các loại khoáng chất quan
trọng như canxi, photpho, sắt, rất cần thiết cho sự phát triển của cơ thể con người Rau còn cung cấp lượng lớn chất xơ, làm tăng nhu mô ruột và giúp bộ máy tiêu hóa hoạt động tốt Trong mâm cơm, rau quả tươi góp phần quan
trọng để tăng sức hấp dẫn của các món ăn Vệ sinh an toàn thực phẩm đối với các loại rau xanh đang được xã hội đặc biệt quan tâm Việc ô nhiễm vi sinh vật, hóa chất độc hại, kim loại nặng và thuốc bảo vệ thực vật tồn dư trên rau xanh, đặc biệt là rau ăn lá đã gây ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe người tiêu dùng
Bắp cải là loại rau được ưa chuộng, có giá trị dinh dưỡng cao Người dùng có thể chế biến rất nhiều món từ bắp cải như: luộc, xào, muối chua, làm kim chi… Các nhà y tế đánh giá rất cao về khả năng chữa bệnh của bắp cải,
sử dụng loại rau này cho người bị tim mạch, viêm dạ dày và ruột
Trang 9Việt Nam có điều kiện khá thuận lợi cho sản xuất cải bắp và được thị trường ưa chuộng nên bắp cải được trồng rộng rãi Tuy vậy năng suất vẫn còn
thấp và cũng chưa đạt tiêu chuẩn về chất lượng rau sạch Việc sản xuất vẫn theo lối truyền thống, chưa áp dụng kỹ thuật sản xuất mới, các vấn đề ô nhiễm đất, nước, các loại hóa chất độc hại, thuốc bảo vệ thực vật tồn dư trên rau đã ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe người tiêu dùng và cũng như người nông dân
Trong những năm gần đây trên thế giới và trong nước đang hình thành
xu thế xây dựng nền nông nghiệp phát triển bền vững nhằm nâng cao sản lượng và chất lượng cây trồng, mà yêu cầu đặt ra là giảm thiểu được những chất độc hại vào môi trường tự nhiên Trong đó làng Kawakami của Nhật Bản được biết đến là một ngôi làng thần kỳ Từ một ngôi làng nghèo nàn, lạc hậu
đã trở thành vựa rau sạch, cung cấp rau sạch cho toàn nước Nhật Bản như : xà lách cuộn, xà lách tía, bắp cải, củ cải Sản xuất rau theo quy trình, kỹ thuật tại làng Kawakami được coi là biện pháp và hướng đi mới cho nền sản xuất rau sạch nói chung và cây rau bắp cải nói riêng
1.2 M ục tiêu
Đánh giá hiện trạng sản xuất của trang trại và ứng dụng kỹ thuật trong
sản xuất cây bắp cải tại trang trại Takuji Seki
Nắm bắt được các quy trình, kỹ thuật trồng và chăm sóc, xác định thuận lợi, khó khăn sản xuất rau bắp cải của trang trại Takuji Seki
Xác định bài học kinh nghiệm nhằm nâng cao hiệu quả của việc sinh viên đi thực tập ở các trang trại tại làng Kawakami
Trang 10Ph ần 2
T ỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Đặc điểm và yêu cầu sinh thái, dinh dưỡng của cây bắp cải
2.1.1 Đặc điểm của cây bắp cải
Bắp cải (Brassica oleracea hoặc B Oleracea var Capitata [3], var Tuba, var Sabauda [4] ho ặc var Acephala) [5] là một thành viên của Brassica và h ọ mù tạc, Brassicaceae Một số khác loại rau họ cải (được gọi là
cole [4]) là giống của B Oleracea, trong đó có bông cải xanh, rau xanh collard, c ải Brussels, su hào và bông cải xanh mọc mầm Tất cả những thứ này được phát triển từ cải hoang dã B Oleracea var Oleracea, còn được gọi
là colewort hoặc cải bắp Loài này ban đầu đã phát triển qua hàng ngàn năm
so với những gì được thấy ngày nay, do sự chọn lọc dẫn đến các giống cây
trồng có đặc điểm khác nhau, chẳng hạn như đầu lớn cho bắp cải, lá lớn cho
cải xoăn và thân cây dày với nụ hoa cho bông cải xanh [18]
Cây bắp cải là loại cây hai lá mầm Những chiếc lá đầu tiên được tạo ra
từ lá hình trứng với cuống lá có thùy Cây cao 40-60cm, trong năm đầu tiên ở giai đoạn sinh trưởng, phát triển cây cao 1,5-2m khi cây ra hoa vào năm thứ 2 [7] Bắp cải nặng trung bình từ 0,5-4kg, với các giống phát triển nhanh, trưởng thành sớm tạo ra bắp nhỏ hơn [8] Hầu hết các giống cải bắp đều có lá dày, xen kẽ, có mép lá lượn sóng Cây có hệ thống rễ tơ và ăn nông [6] Khoảng 90% khối lượng rễ nằm ở độ sâu 20-30cm so với mặt đất, một số rễ
có thể ăn sâu đến 2m [7]
Hoa bắp cải có thể dài từ 50-100cm [7], có thể hoa màu trắng hoặc vàng Mỗi hoa có 4 cánh xếp thành một hình vuông, 4 cánh hoa là 4 góc của hình vuông, 6 nhị hoa [18]
Cải bắp có chỉ số diện tích lá cao, hệ số sử dụng nước rất lớn nhưng có
bộ rễ chùm phát triển nên chịu hạn và chịu nước hơn su hào và súp lơ
Trang 11Cải bắp ngoài là món ăn ngon ra còn có tác dụng phòng được nhiều bệnh như: bệnh ung thư vú ở phụ nữ, nước cải bắp tươi chữa bệnh loét da
2.1.2 Yêu cầu sinh thái và dinh dưỡng của cây bắp cải
2.1.2.1 Yêu cầu về nhiệt độ
Cây bắp cải có nguồn gốc từ ôn đới, trong quá trình sinh trưởng và phát triển chúng ưa khí hậu mát mẻ, ôn hòa, là cây chịu rét khá và có khả năng chịu nhiệt không cao Cây bắp cải có thể sinh trưởng và phát triển ở nhiệt độ 15-200C Hạt của bắp cải có thể nảy mầm ở nhiệt độ -50C nhưng với
tốc độ chậm
Nhiệt độ tác động lên cây bằng nhiều cách: bằng số lượng, trị số nhiệt
độ, bằng biến động trị số nhiệt, bằng tần suất xuất hiện các trị số nhiệt, bằng
sự chênh lệch nhiệt độ theo thời gian
Nhiệt độ là một trong những yếu tố có ý nghĩa quyết định đến sinh trưởng và phát triển của cây bắp cải Từ miền nhiệt độ thích hợp đi về 2 phía cao hơn hoặc thấp hơn sẽ hình thành các miền nhiệt độ thích hợp, gây hại và gây chết cây
Nhiệt độ thích hợp cây con sinh trưởng từ 16-180C, thời kỳ trải lá
18-200C, thời kỳ cuốn bắp là 17-180C Nhiệt độ cao trên 280C ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất trong cây và chất lượng bắp cải khi thu hoạch
2.1.2.2 Ánh sáng
Cây bắp cải ưa ánh sáng ngày dài, mức độ mẫn cảm phụ thuộc vào đặc tính của giống Trong suốt quá trình sinh trưởng và phát triển cây bắp cải yêu
cầu thời gian chiếu sáng dài, cường độ ánh sáng trung bình
Ánh sáng là yếu tố cần thiết đối với sản xuất bắp cải vì ánh sáng quyết định đến 95% năng suất cây trồng
Trang 12Thành phần ánh sáng cũng ảnh hưởng đến phẩm chất cải bắp: ánh sáng chứa nhiều tia tím làm tăng hàm lượng vitamin C trong rau, ánh sáng đỏ kích thích sự vương dài của lóng
Thời kỳ trải lá, hình thành bắp cây rất mẫn cảm với ánh sáng, cây quang hợp mạnh ở cường độ ánh sáng 20.000-22.000lux
2.1.2.3 Nước
Nước là nguyên nhân hạn chế lớn nhất đến năng suất và chất lượng cải
bắp Cải bắp luôn cần nước trong suốt quá trình sinh trưởng và phát triển Thiếu nước ảnh hưởng đến phẩm chất của rau, cải bắp nhiều sơ, già nhanh, đắng, ăn không ngon, cứng, chóng hóa gỗ Nếu thừa nước ảnh hưởng đến phẩm chất của bắp: lượng muối, đường hòa tan giảm, nhạt, mô bào mềm yếu,
ít chống chịu sâu bệnh và điều kiện ngoại cảnh
2.1.2.4 Đất và chất dinh dưỡng
Cây bắp cải có khả năng thích nghi với nhiều loại đất Nhưng loại đất thích
hợp nhất để trồng bắp cải là đất thịt pha cát, đất thịt nhẹ, đất thịt trung bình, giàu
chất dinh dưỡng, đủ ẩm, tưới tiêu tốt, độ pH từ 6-7,5, thích hợp nhất là pH 6-7
Chất dinh dưỡng của cây cải bắp phản ứng tốt trên nền phân hữu cơ và phân khoáng NPK
Nitơ (N) là thành phần quan trọng của chất diệp lục, có tác dụng làm tăng số lá, diện tích lá, tăng tỷ lệ cuốn bắp, tăng khối lượng bắp Do đó (N) là
yếu tố có tác dụng quyết định đến năng suất và chất lượng bắp cải Nhưng
nếu thừa hoặc thiếu đạm đều ảnh hưởng không tốt đến sinh trưởng, sinh dưỡng của cây
Thiếu đạm cây sinh trưởng chậm, thân lá còi cọc, tán cây nhỏ bé, số lá
giảm nghiêm trọng, thời gian cuốn kéo dài do đó dẫn đến năng suất và chất lượng giảm
Trang 13Đạm dư làm cho thân lá non mềm, lá mỏng, cuốn chậm, giảm khả năng chống chịu sâu bệnh, khó vận chuyển và bảo quản, dư lượng nitrat trong bắp cao
Lân (P) là nguyên tố cây cần trong thời kỳ cây con Làm thúc đẩy sự sinh trưởng của cây Trải lá sớm, tăng tỉ lệ cuốn bắp, chín sớm, rút ngắn thời gian sinh trưởng của cây
Kali (K) có tác dụng làm tăng khả năng quan hợp của cây, tăng cường quá trình trao đổi chất và vận chuyển vật chất trong cây Kali còn làm tăng
khả năng chống chịu sâu bệnh hại, làm tăng độ chặt bắp từ đó giúp bắp cải được vận chuyển và bảo quản tốt
2.2 Tình hình s ản xuất và tiêu thụ bắp cải trên thế giới và Việt Nam
2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ bắp cải trên Thế giới
2.2.1.1 Tình hình s ản xuất rau bắp cải trên Thế giới
Việc sản xuất và tiêu thụ nông sản đa dạng theo vị trí địa lý Cùng
với khí hậu và hệ thực vật tương ứng, kinh tế của một quốc gia cũng ảnh hưởng đến mức độ sản lượng nông nghiệp Việc sản xuất của một số sản
phẩm tập trung cao ở một số quốc gia trong khi một số sản phẩm khác được
sản xuất rộng rãi Sản phẩm được sản xuất rộng rãi hơn thường hay có sự thay đổi về quốc gia đứng đầu
Trang 14B ảng 2.1: Tình hình sản xuất rau bắp cải trên Thế giới và một số nước
giai đoạn 2015-2018 Tên nước
(Nguồn: FAO Stat Database Results, 2020 ) [19]
Qua bảng 2.1 cho ta thấy diện tích trồng cây bắp cải của thế giới có biến động qua các năm, cụ thể năm 2015 và năm 2016 diện tích đạt 242,1 nghìn ha, đến năm 2017 tăng nhẹ đạt 243,6 nghìn ha Nhưng đến năm 2018 thì diện tích lại giảm 2,4 nghìn ha so với năm 2017, chỉ đạt 241,2 nghìn ha Tuy diện tích của thế giớ có biến động qua các năm nhưng với Trung Quốc thì diện tích tăng nhẹ qua các năm Năm 2015 chỉ đạt 97,3 nghìn ha, nhưng đến 2018 đạt 98,3 nghìn ha chiếm khoảng 40% diện tích trồng bắp cải trên
Trang 15Thế giới Ấn Độ cũng có diện tích trồng bắp cải tăng qua các năm, năm 2014 đạt 38,6 nghìn ha đến năm 2018 đạt 40,2 nghìn ha tăng 1,6 nghìn ha và diện tích của Ấn Độ chiếm khoảng 16% diện tích trồng bắp cải trên Thế giới Diện tích nước Nga giảm mạnh qua các năm, năm 2015 có diện tích 11,1 nghìn ha đến 2016 giảm mạnh xuống còn 7,7 nghìn ha và đến năm 2018 còn 7,3 nghìn
ha Với Nhật Bản diện tích luôn ổn định từ năm 2016 đạt 3,5 nghìn ha
Năng suất bắp cải trên Thế giới luôn ổn định qua các năm luôn đạt ở ngưỡng 28,8 tấn/ha Với Hàn Quốc tuy diện tích trồng bắp cải của họ chỉ ở ngưỡng 3,5 nghìn ha vào năm 2018 nhưng năng suất của họ rất cao, đạt 70,7
tấn/ha, gấp 2,5 lần so với Thế giới Nhật Bản cũng là một trong những nước
có năng suất cao trong sản xuất rau bắp cải, nhưng có xu hướng giảm nhẹ qua các năm Cụ thể năm 2015 đạt 42,3 tấn/ha nhưng đến năm 2018 giảm xuống còn 39,2 tấn/ha tuy nhiên so với thế giới thì gấp 1,3 lần so với Thế giới Với Trung Quốc tuy có diện tích sản xuất lớn nhưng năng suất thấp hơn so với Hàn Quốc và Nhật Bản nhưng so với thế giới Trung Quốc vẫn ở mức cao Cụ
thể năm 2015 năng suất Trung Qốc đạt 34,5 tấn/ ha, đến năm 2018 đạt 34,4
tấn/ha vẫn luôn ổn định qua các năm Trong khi đó Ấn Độ có năng suất thấp
chỉ ở mức 22,2 tấn/ha năm 2015 đến 2018 đạt 22,5 tấn/ha có tăng nhẹ nhưng
so với Thế giới thấp hơn 4,2 tấn/ha Cùng với đó là Ucraina cũng chỉ đạt năng suất 24,4 tấn/ha năm 2015 đến 2018 tăng lên 26,2 tấn/ha, vẫn thấp hơn khoảng 2,5 tấn/ha năm 2018 so với Thế Giới
Về sản lượng bắp cải trên Thế giới năm 2015 và năm 2017 ở mức khoảng 70,3 triệu tấn nhưng hai năm 2016 và năm 2018 chỉ đạt 69,5 triệu tấn qua đó cho thấy sản lượng qua các năm tương đối ổn định và có biến động
nhẹ qua các năm một phần do diện tích có phần thay đổi Với Trung Quốc thì
sản lượng qua các năm tăng nhẹ, cụ thể năm 2015 ở mức 33,6 triệu đến năm
2018 đạt 33,8 triệu tấn, bình quân mỗi năm tăng 0,1 triệu tấn Tiếp đó là Ấn
Trang 16Độ tuy năng suất tương đối thấp nhưng sản lượng vẫn ở mức cao Năm 2015 đạt 8,6 triệu tấn đến năm 2018 tăng lên 9,0 triệu tấn Nhật Bản là nước có sản lượng tương đối thấp và ít có sự biến động đạt 1,4 triệu tấn qua các năm
Hình 2.1: S ản lượng sản xuất rau của các Châu lục trên Thế giới năm
2.2.1.2 Tình hình tiêu thụ rau bắp cải trên Thế giới
Bắp cải có những loại được bán ngay sau khi thu hoạch và có những
loại được lưu trữ trước khi bán Những loại được sử dụng để chế biến, đặc
biệt là dưa cải bắp thường có tỷ lệ nước thấp hơn [9] Bắp cải thường được thu hoạch bằng tay và cơ học, khi thu hoạch bằng tay thường được dùng để bán hàng trên thị trường Trong quy mô thương mại, bắp cải được cắt tỉa, sắp
Trang 17xếp và đóng gói trực tiếp đảm bảo hình thức và chất lượng Bắp cải có thể được lưu trữ lên đến 6 tháng ở nhiệt độ từ −1 đến 2°C (30 đến 36°F) với độ
ẩm 90-100% Nếu điều kiện bảo quản ít lý tưởng hơn, bắp cải vẫn có thể tồn
tại đến 4 tháng [10]
Tiêu thụ bắp cải rất khác nhau trên khắp thế giới: Nga có mức tiêu thụ bình quân đầu người cao nhất hàng năm ở mức 20 kg (44 lb), tiếp theo là Bỉ ở mức 4,7 kg (10 lb) và Hà Lan ở mức 4,0 kg (8 lb) Người Mỹ tiêu thụ 3,9 kg (8,6 lb) hàng năm trên đầu người [11], [12]
(2014-2017)
Chỉ số
Năm
(t riệu tấn) (1000 US$) (t riệu tấn) (1000 US$)
(Nguồn: FAO Stat Database Results, 2020)[23]
Qua bảng 2.2 ta thấy sản lượng xuất khẩu rau bắp cải không ổn định, cụ
thể năm 2014 đạt 2,5 triệu tấn nhưng đến năm 2015 sản lượng xuất khẩu chỉ đạt 2,4 triệu tấn và đến năm 2016 chỉ đạt được 2,3 triệu tấn giảm 0,2 triệu tấn
so với năm 2014 và rồi đến năm 2017 đã tăng lên 2,5 triệu tấn bằng với năm
2014 Tuy sản lượng không ổn định qua các năm nhưng về giá trị xuất khẩu luôn ổn định và tăng qua các năm Cụ thể năm 2014 đạt 1,4 tỷ đô la đến năm
2015 và 2016 đạt 1,5 tỷ đô là và đến năm 2017 đạt 1,6 tỷ đô la
Về sản lượng nhập khẩu bắp cải qua các năm tương đối ổn định, cụ thể năm 2014 đạt 2,9 triệu tấn, từ năm 2015 trở đi sản lượng nhập khẩu vẫn luôn
Trang 18ổn định ở mức 3,0 triệu tấn Về giá trị nhập khẩu bắp cải luôn tăng dần qua các năm Năm 2014 giá trị nhập khẩu đạt 1,8 tỷ đô la, năm 2015 tăng lên 1,9
tỷ đô la và đến năm 2016 và 2017 tăng lên đến 2,0 tỷ đô la
Doanh thu thị trường rau quả toàn cầu lên tới 1.249,8 tỷ đô la trong năm 2018, tăng 2,4% so với năm 2017 Con số này phản ánh tổng doanh thu
của nhà sản xuất và nhà nhập khẩu (không bao gồm chi phí hậu cần, chi phí tiếp thị bán lẻ và lợi nhuận của nhà bán lẻ, sẽ được bao gồm trong giá tiêu dùng cuối cùng) Giá trị thị trường tăng với tốc độ trung bình hàng năm là +4,1% trong giai đoạn 2007-2018; mô hình xu hướng cho thấy một số biến động đáng chú ý được ghi nhận trong những năm nhất định Tốc độ tăng trưởng xuất hiện nhanh nhất trong năm 2010, với mức tăng 8,1% so với năm trước Tiêu thụ rau toàn cầu đạt đỉnh vào năm 2018 và có khả năng tiếp tục tăng trưởng trong thời gian trước mắt [14]
Trong những năm qua nhu cầu nhập khẩu rau bình quân trên thế giới tăng 1,8% mỗi năm Các nước và vùng lãnh thổ có nhu cầu nhập khẩu rau cao
đó là Pháp, Đức, Canada khoảng 155.000 tấn mỗi năm; Anh, Mỹ, Bỉ, Hồng Công, Singapo khoảng 120.000 tấn mỗi năm Một số nước có lượng rau xuất
khẩu lớn trên thế giới đó là: Trung Quốc (609.000 tấn/năm), Italia, Hà Lan
mỗi nước xuất khẩu khoảng 140.000 tấn/năm [14]
Về các nước xuất khẩu rau bắp cải trên Thế giới (2018)[23]: Trung
Quốc (850 nghìn tấn), Hà Lan (207 nghìn tấn), Mexico (143 nghìn tấn), Tây Ban Nha (87 nghìn tấn)
Về mặt giá trị xuất khẩu của Trung Quốc đạt 505 nghìn đô la, Hà Lan đạt 193 nghìn đô la, Mexico đạt 104 nghìn đô la
Về các nước nhập khẩu rau bắp cải trên Thế giới (20180)[23]: Canada (188 nghìn tấn), Đức (180 nghìn tấn), Pháp (52 nghìn tấn) Về giá trị nhập
Trang 19khẩu của Canada đạt 314 nghìn đô la, Đức đạt 195 nghìn đô la và Pháp đạt 42 nghìn đô la
2.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ bắp cải tại Nhật Bản
Rau bắp cải được mang đến Nhật Bản trồng vào cuối thời kỳ Edo, do người Celtic ở Châu Âu lúc đó đi xâm chiếm đất mang đến để làm thực phẩm
Nhiệt độ ôn đới rất thích hợp cho bắp cải phát triển, vì vậy rau bắp cải được trồng ở Nhật Bản từ Bắc xuống Nam Phía Bắc Nhật Bản có tỉnh Hokkaido trồng bắp cải diện tích lớn nhất, ở đây mùa vụ bắt đầu từ tháng 6 và
kết thúc vào tháng 11 Với tỉnh Iwate thời vụ trồng từ tháng 7 và kết thúc mùa
vụ vào tháng 10 Với các tỉnh miền Trung như tỉnh Kanagawa, quận Ibarika, Chiba thường trồng vào giữa tháng 10 và kết thúc mùa vụ vào tháng 6 đến tháng 7 năm sau Nhưng riêng tỉnh Nagano và quận Gunma thường trồng vào tháng 6 và kết thúc vào tháng 10 Với miền nam có tỉnh Kagoshima họ bắt đầu mùa vụ vào giữa tháng 12 và kết thúc mùa vụ vào giữa tháng 6 năm sau
Sản lượng sản xuất bắp cải của Nhật Bản đạt 1.467.000 tấn (2018)[24], trong đó Gunma đứng đầu đạt 276.100 tấn chiếm 18,8% Sau đó
là tỉnh Aichi đạt 245.600 tấn chiếm 16,7% và thứ 3 là tỉnh Chiba 124.900
tấn chiếm 8,5% [25]
Tình hình tiêu thụ bắp cải trung bình của Nhật Bản đạt 5,91kg/người/năm (2019) Tỉnh Kagoshima đứng đầu về tiêu thụ bắp cải đạt 8,43kg/người/năm Sau đó là tỉnh Nagano đạt 8,25kg/người/năm và tiếp theo
đó là tỉnh Aomori đạt 8,06kg/người/năm Xếp thấp nhất là tỉnh Wakayama đạt 4,10 kg/người/năm) [24]
Ngoài ra bắp cải của Nhật Bản được xuất khẩu sang một số nước ở
dạng tươi và bảo quản lạnh như: Trung Quốc, Đài Loan, Singapor
2.2.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ bắp cải tại Việt Nam
2.2.3.1 Tình hình s ản xuất rau bắp cải tại Việt Nam
Trang 20Tiến sĩ Nguyễn Hữu Đạt, thành viên ban điều hành hiệp hội rau quả Việt Nam (VinaFRUIT) cho biết, nhu cầu toàn cầu về các sản phẩm rau quả
tiếp tục tăng lên khi cơ hội tăng trưởng xuất khẩu sản phẩm này của nước ta
hiện nay cũng vậy Trong hai năm qua, đã có sự kết nối chặt chẽ giữa các doanh nghiệp xuất khẩu, nông dân và nhà sản xuất Do đó chất lượng và thiết
kế của sản phẩm đã được cải thiện, tạo ra một nguồn sản phẩm ổn định, từ đó làm tăng uy tín của rau Việt Nam và trái cây trên thị trường Thế giới [22]
Dự án phát triển VietGap của Metro cho nông dân cũng đã cho thấy
tiềm năng của ngành sản xuất rau quả sạch Hiện nay, mỗi ngày hệ thống 19 trung tâm của Metro đã thu mua 35 tấn rau củ cho nông dân Lâm Đồng và các tỉnh Miền Tây [17]
Tháng 4/2015 tập đoàn Showa Denko (Nhật Bản) đã đầu tư 1 triệu USD xây dựng nhà máy rau sạch tại tỉnh Hà Nam bằng công nghệ đèn led công nghệ giúp rau tăng trưởng nhanh gấp 2,15 lần so với trồng bằng ánh sáng tự nhiên Hiện Showa Denko đã có 21 nhà máy trồng rau sạch theo công nghệ đèn led tại Nhật Bản [17]
Trước đó giữa tháng 3/2015, UBND tỉnh Đồng Tháp và tập đoàn phát triển nông thôn Hàn Quốc đã ký biên bản ghi nhớ hợp tác về đầu tư hạ tầng phát triển nông nghiệp, nông thôn, thương mại và đào tạo nguồn nhân lực cho phát triển nông nghiệp Dự án dự kiến được thực hiện trong 50 năm với diện tích 28.000 ha [17]
Ngoài Đà Lạt, năm 2014, hai Công ty Always và Veggy của Nhật Bản cũng đã đến Vĩnh Phúc đặt vấn đề phát triển dự án cung cấp rau sạch cho hệ thống nhà hàng Nhật tại Việt Nam và xuất khẩu sang Nhật
Ở nước ta, bắp cải là loại rau được trồng phổ biến nhất để làm thực
phẩm và chăn nuôi Trước hết là giá trị dinh dưỡng với hàm lượng vitamin A,
C, giàu sắt và Iốt rất tốt cho cơ thể Khí hậu của nước ta có 4 mùa rõ rệt,
Trang 21bắp cải là cây trồng vụ đông có thể sinh trưởng phát triển tốt trong điều kiện lạnh của Miền Bắc Ngoài ra do sự phân cắt của địa hình thì ở Sa Pa, Đà Lạt
là các vùng trồng rau lớn nước ta cũng phát triển mạnh loại cây trồng này Ngày nay cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật sản xuất rau công nghệ cao nên bắp cải có thể trồng quanh năm cung cấp rau cải bắp cho thị trường cũng như tăng thu nhập cho người trồng rau, đặc biệt là trồng rau trái vụ đang
là xu hướng sản xuất hiện nay [15]
Với những lợi thế về điều kiện tự nhiên, khu vực Đồng Bằng Sông
Hồng trở thành vùng sản xuất rau lớn nhất nước, tiếp đó là khu vực Đồng
Bằng Sông Cửu Long Những tỉnh có năng suất đạt cao nhất là Lâm Đồng, Đắk Lắk (Tây Nguyên), Hải Dương,Thái Bình, Hải Phòng (Đồng Bằng Sông
Hồng), Trà Vinh, An Giang, Kiên Giang (Đồng Bằng Sông Cửu Long), Tp
Hồ Chí Minh, năng suất rau trung bình đạt trên 200 tạ/ha [15]
B ảng 2.3: Tình hình sản xuất rau bắp cải tại Việt Nam (2015-2018)
(Nguồn: FAO Stat Database Results, 2020) [23]
Tình sản xuất rau bắp cải ở Việt Nam được thể hiện qua bản 2.3, qua
bản ta thấy:
Về diện tích trồng cây bắp cải vẫn luôn tăng dần qua các năm Từ 3,2 nghìn ha năm 2015 đến 2017 diện tích đạt 3,7 nghìn ha Năm 2018 diện tích
Trang 22có xu hướng giảm nhưng không đáng kể Việc tăng diện tích qua từng năm nhằm mục đích tăng sản lượng bắp cải cung cấp nhu cầu ngày càng lớn của
thị trường
Năng suất trồng rau bắp cải biến động qua các năm Năm 2015 năng
suất đạt 26,6 tấn/ha nhưng đến 2016 lại giảm 0,7 tấn/ha so với năm 2015 Xong đến 2017 tăng nhẹ đến 2018 thì giảm mạnh giảm 2,9 tấn/ha từ 26,6 tấn/ha năm 2015 đến năm 2018 giảm xuống còn 23,7 tấn/ha Việc giảm năng
suất do một số nguyên nhân như do thời tiết diễn biến thất thường, sâu bệnh
hại phát triển và có thể do một số nguyên nhân khác
Tuy năng suất giảm nhưng sản lượng bắp cải sản xuất ra vẫn luôn tăng đều qua các năm Từ 0,86 năm 2015 qua các năm vẫn tăng đều đến năm 2017
2.2.3.2 Tình hình tiêu thụ rau bắp cải ở Việt Nam
Với nhu cầu tăng mạnh cùng với thói quen tiêu dùng hiện đại đang được hình thành, Việt Nam sẽ là thị trường hấp dẫn không thua kém bất cứ
một thị trường nào trên Thế giới về thực phẩm sạch Một số tập đoàn lớn đã quay sang đầu tư rất mạnh cho các sản phẩm rau quả sạch như: Vingroup, Hòa Phát, Hoàng Anh Gia Lai, Công ty Cổ phần rau quả thực phẩm An Giang, cùng với việc quay về thị trường nội địa, hàng năm các sản phẩm rau
quả sạch phục vụ cho thị trường nội địa của công ty chiếm tỷ trọng đến 30% Các sản phẩm rau sạch và một số các loại rau khác có doanh thu từ 3 - 5 tỷ đồng/năm trước đây đã nâng lên 50 tỷ đồng/năm [17]
Trang 23Sản xuất rau tại Hà Nội đạt gần 600.000 tấn/năm, tương đương 1.644
tấn/ngày Với mức tiêu dùng khoảng 1 triệu tấn hàng năm, Hà Nội phải nhập thêm một lượng lớn rau từ các tỉnh khác Nguồn cung bổ sung chủ yếu đến từ các tỉnh thuộc Đồng Bằng Sông Hổng như: Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Hải Dương, Bắc Ninh, Bắc Giang và Hòa Bình Nhu cầu nhập thêm rau của Hà
Nội được dự báo tiếp tục tăng trong thời gian tới do tốc độ đô thị hóa nhanh
dẫn tới thu hẹp đất cho sản xuất nông nghiệp tại thành phố Thủ Đô [17]
Đối với rau bắp cải thường được tiêu thụ rộng rãi ở thị trường Miền
Bắc Về tỷ lệ hộ tiêu thụ bắp ở hai thành phố lớn Hà Nội và Hồ Chí Minh đạt 94%, các thành phố khác đạt 92%, thị xã đạt 90% Tỷ lệ hộ tiêu thụ bắp cải ở vùng đồng bằng sông hồng đạt tỷ lệ 94%, miền núi phía Bắc đạt 90%, Đông Nam Bộ 79%, đồng bằng Sông Cửu Long và Tây Nguyên 78%, Bắc Trung
Bộ 70% và Nam Trung Bộ 47% [26]
2.2.4 Thuận lợi, khó khăn trong sản xuất và tiêu thụ bắp cải tại Việt Nam
Do thực trạng sản xuất còn nhỏ lẻ, chất lượng rau không đồng đều, thiếu
kiến thức thị trường và khó khăn trong việc tiếp cận những thông tin thị trường cũng như các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ sau thu hoạch yếu kém
Áp dụng chưa đúng các biện pháp kỹ thuật trong sản xuất như: bón phân, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh tự phát không đồng đều dẫn đến hiệu quả không cao
Điều kiện khí hậu không thuận lợi như: mưa bão, thời tiết cực đoan
Trang 242.3 Nh ững kết quả ứng dụng kỹ thuật tiến bộ trong sản xuất kinh doanh
b ắp cải trên Thế giới và ở Việt Nam
2.3.1 Những kết quả ứng dụng kỹ thuật tiến bộ trong sản xuất kinh doanh bắp cải trên Thế giới
Với tầm quan trọng của cây rau trong sản xuất nông nghiệp và đời sống con người, nên có rất nhiều cơ quan nghiên cứu, tạo giống và kỹ thuật sản xuất rau Ở Châu Á (trung tâm nghiên cứu và phát triển rau Châu Á-AVRDC) được thành lập năm 1971 đến nay AVRDC đa nghiên cứu tạo giống và phát triển sản xuất rau theo hướng bảo vệ môi trường Sản xuất rau bền vững thích
hợp với hệ thống nghiên cứu nông nghiệp quốc gia (VARDC, 2002)[1]
Chương trình của hai viện nghiên cứu và phát triển rau Châu Á bắt đầu năm 1998 với mục tiêu:
Thu thập và cải tiến kỹ thuật trong hệ thống rau sản xuất gia đình
Phát triển kỹ thuật phòng trừ sâu dịch hại (IPM) trên rau giảm bớt chi phí nâng cao hiệu quả năng suất
Nâng cao giá trị dinh dưỡng, giá trị kinh tế xã hội của sản xuất rau Nâng cao hiệu quả nghiên cứu phát triển rau (VARDC, 1999) [1]
Công tác chọn tạo giống rau cải bắp cuốn ở nhiệt độ từ 160C đến 220C Nhiệt độ trung bình trên 220C hình thành bắp kém, cuốn không chặt Bắp cải
là loại rau ưa thích khí hậu mát mẻ, khi ở nhiệt độ lớn hơn 250C ở khu vực nhiệt đới Châu Á và á nhiệt đới trong suốt mùa nắng nóng và ẩm ướt giống
bắp cải Trung Quốc không thể cuốn bắp được do vậy năng suất thấp, chất lượng kém và phát triển nhiều bệnh gây hại phổ biến Để khắc phục những vấn đề trên, AVRDC bắt đầu tiến hành chương trình khảo nghiệm chọn tạo
giống từ năm 1973 để cải tạo một số giống cải bắp Trung Quốc cho năng suất
chất lượng cao, chịu nhiệt tốt, kháng bệnh cao
Trang 25NWREC (MỸ, 2002)[1] đã giới thiệu giống cải bắp ngắn ngày 75 - 90 ngày có khả năng chịu nóng và chống chịu một số bệnh hại quan trọng, cho năng suất cao
2.3.2 Những kết quả ứng dụng kỹ thuật tiến bộ trong sản xuất kinh doanh
ở Việt Nam
Ở nước ta cải bắp là loại rau phổ biến là một trong những loại rau chủ lực được trồng ở vụ Đông Xuân do thích nghi của nó mạnh dễ trồng, sản lượng cao, chất lượng tốt, chịu vận chuyển, nó được trồng phổ biến ở khắp nơi Ngoài ra có giá trị kinh tế cao Nước ta trồng rộng rãi ở miền Bắc, Đà
Lạt, diện tích trồng cải bắp được trồng tập trung ở các thành phố lớn: Hà Nội, Hải Phòng, Hưng Yên, Hải Dương, Thái Nguyên Công tác chọn giống cải
bắp ở nước ta còn gặp nhiều khó khăn do kinh phí, do điều kiện tự nhiên nên công tác chọn tạo giống mới chỉ dừng lại ở việc tiến hành khảo nghiệm đánh giá các giống nhập nội để đưa giống tốt vào phục vụ sản xuất
Những nghiên cứu về sâu tơ (Plutella xylostella): sâu tơ (Plutella xylostella) là một trong những loài sâu hại rau họ thập tự được nhiều nhà khoa học ở các quốc gia trên thế giới quan tâm nghiên cứu, do tính chất gây
hại đối với sản xuất và tính kháng thuốc của nó
Theo Lê Trịnh Thịnh (1996)[1] cho biết sâu tơ là loài sâu hại rất nguy hiểm trên rau họ thập tự, sâu thuộc họ ngài đêm roctuidae, bộ cánh vẩy lepidoptera Sâu tơ hại tất cả các loại rau trong họ thập tự có giá trị kinh tế như bắp cải, su hào, sup lơ, Chúng được coi là đối tượng sâu hại quan trọng
ở hầu hết tất cả các nước trên Thế giới, đặc biệt là các nước trong vùng Nam
và Đông Nam Châu Á như Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Philippin, Đài Loan, Lào, Campuchia và Việt Nam
Dẫn theo tài liệu của Nguyễn Thị Thu Hằng (2001)[1] các kết quả nghiên cứu về đặc điểm sinh học của sâu tơ đã cho biết: Tuỳ thuộc vào điều
Trang 26kiện môi trường ở từng nước khác nhau mà vòng đời sâu tơ cũng khác nhau như: ở Canada vòng đời của sâu khoảng 14 - 21 ngày; ở Hongkong 22 - 37 ngày; ở Malaysia 10,8-27,0 ngày
Theo tác giả Koshihara (1985)[1] thì ở nhiệt độ khoảng 200C thì vòng đời của sâu tơ là 23 ngày nhưng khi nhiệt độ là 250C thì vòng đời rút ngắn lại
16 ngày Theo Ong và Soon (1990)[1] cho rằng sâu non phân bố trên cây chủ yếu ở mặt dưới lá non và lá bánh tẻ để gây hại, đến cuối tuổi 4 thì di chuyển
xuống mặt dưới của các lá già và kẽ lá để hoá nhộng Như vậy việc tỉa bỏ lá già sẽ góp phần hạn chế số lượng sâu chuyển tiếp sang lứa sau trên ruộng rau
Những nghiên cứu về sâu xanh bướm trắng (Piesis sapae) Sâu xanh bướm trắng thuộc họ Pieridae, bộ cánh vẩy Lepidoptera cũng gây
hại mạnh đến hầu hết khắp các nước trên Thế giới, có phạm vi ký chủ rộng hơn sâu tơ gồm 9 họ và 35 loài thực vật khác nhau như: họ thập tự, họ cúc, họ bách hợp Tuy nhiên chúng phá hoại nặng trên họ rau thập tự
Các nghiên cứu của Liu.S.S, Brough E.J và Norton G.A,(1995)[1] cho
biết trong suốt thời kỳ sâu non, sâu xanh bướm trắng ăn được từ 14,5 - 50cm2
lá bắp cải, trong đó riêng tuổi 4 và tuổi 5 ăn từ 11,4 – 44cm2 lá, gấp 3,7 - 7,3
lần so với thức ăn tuổi 1 và tuổi 3
Các kết quả nghiên cứu về sâu xanh bướm trắng của tác giả Lê Văn Trịnh năm 1998 cho biết, vòng đời của sâu xanh bướm trắng từ 19-30 ngày,
tuỳ điều kiện nhiệt độ, ẩm độ khác nhau Số trứng một bướm cái đẻ 120,5 - 141,6 và tỷ lệ nở của trứng là 90,2 - 95,5% Mỗi năm có 15 lứa sâu phát sinh
với khoảng cách giữa 2 lứa là 20 - 26 ngày
Theo Nguyễn Thúy Hà (2010)[13] mật độ sâu phát sinh trên đồng
ruộng có liên quan chặt chẽ với nhiệt độ, ẩm độ không khí và lượng mưa Mưa phùn nhẹ hoặc độ ẩm cao kết hợp với nhiệt độ cao từ 25 – 280C, có nắng
Trang 27nhẹ là điều kiện thuận lợi cho sâu xanh bướm trắng phát triển và gây hại nặng trên họ rau thập tự
Ứng dụng đồng bộ kỹ thuật tiến bộ trong sản xuất rau trái vụ an toàn, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả sản xuất tại Hải Phòng Trong suốt quy trình sản xuất rau, người dân sẽ sử dụng chế phẩm hữu cơ, phân bón tạo
sản phẩm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm mà không sử dụng những chất hóa học nhân tạo [20].
Công tác nghiên cứu giống rau cải bắp: Tiếp tục có các công trình nghiên cứu khoa học về giống để có 1 bộ giống rau cải bắp tốt nhất đáp ứng nhu cầu của người sản xuất rau
Ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất nhằm nâng cao năng suất,
chất lượng rau, cần tiếp tục được nghiên cứu và áp dụng trong thời gian tới
2.3.3 M ột số nghiên cứu về giống rau bắp cải ở việt nam
Dẫn theo luận văn của Sa Nhật Tân (2013)[2] các giống cải bắp đang được trồng ở nước ta hiện nay chủ yếu được nhập khẩu từ một số nước như:
Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ và các nước thuộc Liên Xô cũ Diện tích bắp
cải được phát triển trên địa bàn cả nước, đối với vụ Đông Xuân sớm thì chủ
yếu tại các vùng như: Đà Lạt – Lâm Đồng, Mộc Châu – Sơn La, Sa Pa – Lao Cai Các giống phổ biến hiện nay gồm:
Giống Green heat (thời gian sinh trưởng 115 ngày), Caakacr1, Caakar2 (106 ngày)
Giống Green Nova là giống lai F1 có thời gian sinh trưởng từ 90-95 ngày, có thể lưu gốc đến 110 ngày vẫn không ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm; khả năng chống chịu lạnh rất tốt; tỷ lệ cây bệnh sưng cổ rễ thấp, tỷ lệ cây phân ly thấp, dưới 1%; năng suất thu hoạch cao 60-65 tấn/ha, chất lượng
tốt Sau khi thu hoạch 3-4 ngày bắp Green Nova vẫn giữ được màu xanh; độ
chặt cao nên trong quá trình vận chuyển tiêu thụ ít bị dập, bầm lá ngoài
Trang 28Giống bắp cải CB26 bắt đầu được chọn tạo từ năm 1981, được công nhận đưa vào sản xuất năm 1990 Những đặc tính chủ yếu như: đường kính tán lá 40-50cm, dạng bắp bánh dày cao 13-15cm, đường kính bắp 15-17cm
Là giống bắp cải sớm, ngắn ngày, thời gian từ khi trồng đến khi thu hoạch
75-90 ngày, năng suất trung bình 30 tấn/ha, thâm canh tốt có thể đạt 35 tấn/ha, tỷ
lệ cuốn bắp 92-95% Khối lượng trung bình/bắp từ 1,2-1,5kg, cuốn khá chặt, phẩm chất tốt, giòn, kích thước bắp vừa phải, thuận tiện cho xuất khẩu và tiêu dùng nội địa, cây chịu được nhiệt độ cao vào lúc cuốn, chống bệnh héo rũ và
thối nhũn tốt
Giống bắp cải Akcrooss là giống nhập nội từ Nhật Bản, đặc tính chủ yếu: lá và gân lá xanh, lá dày, bắp to, mặt bắp hơi dẹt, khối lượng bắp từ 1,7-1,8kg, tỷ lệ cuốn bắp đạt 96-97%, bắp cuộn chặt dạng dẹt, đường kính tán từ 50-55cm, có thời gian sinh trưởng trung bình, thời gian từ trồng đến thu hoạch 80-90 ngày, năng suất đạt 50-55 tấn/ha, khả năng chịu nhiệt và kháng bệnh tốt
Giống bắp cải K60 (King60) được nhập nội từ Nhật Bản, được Trung Tâm Khảo Nghiệm Giống Cây Trung Ương tiến hành trồng khảo nghiệm từ năm 1998 và có triển vọng tốt, đặt tính chủ yếu: Lá xanh thẫm, to, dày, gân lá
trắng Bắp to, tròn, đường kính tán cây 50-60cm Tỷ lệ cuốn bắp cao, đạt 98%, khối lượng 1 bắp từ 1,7-2,0kg, thời gian sainh trưởng dài hơn giống Akcross từ 5-10 ngày, thời gian trồng đến thu hoạch khoảng 80-95 ngày Là
96-giống có tiềm năng năng suất cao, năng suất trung bình đạt 50-60 tấn/ha, phẩm
chất tốt, ăn ngon, giòn, ngọt Dạng hình cây đẹp, khả năng chống chịu điều kiện ngoại cảnh cũng như sâu bệnh tốt, là giống có khả năng chịu thâm canh cao
KK cross: là giống lai F1 của Nhật Bản, được trồng phổ biến ở vùng đồng bằng các tỉnh phía Nam từ lâu, thời gian trồng đến thu hoạch 80-90 ngày, năng suất bình quan 30-40 tấn/ha
Trang 29Newtop: Là giống lai F1, thời gian từ khi trồng đến thu hoạch 75-85 ngày, năng suất bình quân 30-40 tấn/ha [22].
2.4 Vài nét v ề trang trại và tình hình ứng dụng kỹ thuật tiến bộ trong
tr ồng trọt tại trang trại Takuji Seki
Trang trại Takuji Seki trong những năm gần đây thường sử dụng lao động gia đình và thuê thêm một hoặc hai lao động bên ngoài, trang trại có tổng diện tích canh tác 3,7ha Trang trại có đầy đủ trang thiết bị phục vụ cho
sản xuất nông nghiệp như: máy cày, bừa, máy phun thuốc bảo vệ thực vật
Các kỹ thuật mới trong sản xuất trồng trọt của trang trại điều được trung tâm khảo nghiệm giống cây trồng làng Kawakami cung cấp
Các kỹ thuật được áp dụng ở trang trại như: kỹ thuật sản xuất phân
hữu cơ; kỹ thuật phối trộn, sản xuất giá thể ươm giống; kỹ thuật trồng; kỹ thuật chăm sóc cây trên vườn sản xuất; kỹ thuật lấy mẫu đất phân tích; kỹ thuật canh tác trên đất dốc
Trang 30Ph ần 3
3.1 Địa điểm, thời gian thực tập
- Địa điểm: trang trại Takuji Seki, làng Kawakami, tỉnh Nagano, Nhật Bản
- Thời gian thực tập: từ tháng 06 đến tháng 11 năm 2019
3.2 N ội dung thực hiện
- Đánh giá hiện trạng sản xuất rau sạch của trang trại Takuji Seki
- Đánh giá hiện trạng sản xuất rau bắp cải của trang trại Takuji Seki
- Tình hình áp dụng các biện pháp kỹ thuật trong sản xuất cây rau bắp cải
- Bài học kinh nghiệm rút ra từ chuyến đi thực tập tại trại trại Takuji Seki
3.3 Phương pháp thực hiện
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: các câu hỏi dùng để điều tra trang trại về loại cây trồng, diện tích đất, số lượng máy móc, thu nhập bình quân
- Khảo sát thực địa: trực tiếp tham gia vào các quy trình ươm giống,
trồng, chăm sóc Quan sát trực tiếp trên đồng ruộng để tìm hiểu về cách thức phân bố cây trồng và kết quả đạt được Quan sát mô hình trồng rau bắp cải tại trang trại gia đình và môi trường xung quanh nhằm quan sát, chụp ảnh, nắm
bắt và thu thập thông tin về trồng rau bắp cải và các hình thức áp dụng khoa học kĩ thuật của gia đình và các hộ gia đình xung quanh
Trang 31Ph ần 4
4.1 Hi ện trạng sản xuất kinh doanh của trang trại Takuji Seki
4.1.1 Điều kiện tự nhiên của làng Kawakami và trang trại Takuji Seki
- Làng Kawakami có diện tích 209,6 km2, ở phía đông nam của tỉnh Nagano Tọa lạc trên vùng cao nguyên với nơi cao nhất có độ cao 2.599m so với mực nước biển và thấp nhất có độ cao 1.110m, lượng mưa thấp, làng Kawakami có khí hậu ôn đới khô và mát mẻ, đặc biệt thích hợp trồng các loại
rau đặc trưng của vùng cao nguyên [16]
- Trời rất lạnh do độ cao lớn khí hậu ẩm ướt ở thuộc vùng cận nhiệt đới trong phân loại khí hậu Köppen Nó thường giảm xuống dưới 15 độ dưới mức đóng băng từ mùa đông sang mùa xuân Mùa hè mát mẻ và nhiệt độ trung bình hàng ngày trong tháng 8 là 19,50C, thấp hơn 20,50C ở Sapporo Lượng mưa kéo dài trước và sau mùa hè, chủ yếu là mưa vào mùa thu Lượng mưa trung bình năm 79,7mm, lượng mưa phân bố đều trong các tháng, tháng 7 cao nhất đạt 147,3mm Tổng số giờ nắng trong một năm đạt 1.930 giờ nắng, tháng
5 có tổng số giờ nắng cao nhất 186,8 giờ nắng Nhiệt độ trung bình năm 7,70C, tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất là tháng 8 đạt 19,50C Tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất tháng 12 đạt -1,60C [20]
- Diện tích canh tác, sản xuất nông nghiệp của hộ gia đình Takuji Seki
là 3,7ha
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội của làng Kawakami
- Lao động trong độ tuổi 30-39 chiếm 14,1%, cao hơn gấp 4 lần so với
cả nước Nhật Bản Lao động trong độ tuổi 40-49 đạt tỷ lệ 22,9%, cao gần gấp
3 tỷ lệ 8,1% của toàn nước Nhật, tỷ lệ người cao tuổi từ 65 trở lên chiếm 26,5%, chưa bằng một nữa tỷ lệ 57,4% của nước Nhật Xong nhu cầu lao động của làng ngày càng cao làng đã đẩy mạng việc tuyển thực tập sinh nước
Trang 32ngoài Hiện nay làng Kawakami có 4.080 người (trong đó người ngoại quốc chiếm 1/4), 19,5 người/km2 Với trang trại gia đình nhà Takuji Seki thì nguồn lao động gia đình là chính
- Giao thông đi lại, vận chuyển rất thuận lợi Các mạch đường được phân chia và đi đến những cánh đồng rau Hệ thống thủy lợi rất thuận tiện cho
việc tưới tiêu cho cánh đồng rộng lớn
4.1.3 Hi ện trạng sản xuất, kinh doanh trồng trọt của trang trại gia đình Takuji Seki
- Trang trại gia đình Takuji Seki trong 3 năm trở lại đây đã chuyển sang
trồng, kinh doanh rau sạch theo hướng đa dạng hóa sản phẩm Nhằm mục đích cung cấp cho các thị trường như các siêu thị, các viện dưỡng lão, cửa hàng tiện lợi Tuy nhiên cây trồng chính của hộ là loại rau bắp cải, xà lách (xà lách cuộn, xà lách tía, xà lách xanh) Ngoài ra còn có các loại rau thứ yếu khác để cung cấp nhu cầu của thị trường, tổng cộng các loại cây trồng của trang trại có khoảng 11 loại cây trồng khác nhau như: củ cải, củ cải mini, rau
cần, cải chân vịt, cải thảo, cải thảo mini, củ cải kabu, củ cải bi-tsu
- Với trang trại hộ gia đình Takuji Seki kinh doanh theo nhóm hộ nông dân và theo hướng tự kiếm nguồn đầu ra cho sản phẩm trồng trọt, không tham gia vào hợp tác xã Vì vậy giá của các nông sản hộ gia đình cung cấp cho thị trường vẫn luôn ổn định, ít phụ thuộc vào sự biến động của thị trường Tạo nên một nguồn cung, cầu ổn định
- Tuy nhiên trang trại gia đình Takuji Seki phải luôn tìm kiếm nguồn
cầu cho sản phẩm của trang trại, thường xuyên phải mang các sản phẩm mẫu
đi chào hàng tìm kiếm những nguồn cầu nông sản của trang trại
- Hộ trang trại ở làng Kawakami nói chung và hộ trang trại Takuji Seki nói riêng, họ chỉ thực hiện sản xuất nông nghiệp không kết hợp với các mô hình khác như chăn nuôi hay sản xuất, kinh doanh ngành nghề khác
Trang 33- Tất cả các hộ trong làng cũng như trang trại hộ gia đình Takuji Seki
có riêng từng loại máy móc làm nông nghiệp riêng Có tất cả các máy chuyên dùng trong sản xuất nông nghiệp như máy phun thuốc, máy rải phân, máy vận chuyển nông sản, xe tải
- Các loại xe máy cày thường được thiết kế các mấu nối để tháo lắp các bộ phận chuyên dụng như bộ phận phun thuốc bảo vệ thực vật, bộ phận cày, bừa chuyên dụng, bộ phận rải phân
B ảng 4.1: Điều kiện cơ sở vật chất của trang trại Stt Lo ại máy móc, trang thiết bị nông nghiệp S ố lượng
(Ngu ồn: Số liệu thống kê của trang trại năm 2019)
- Trong sản xuất nông nghiệp ở làng Kawakami nói chung và đối với trang trại gia đình Takuji Seki nói riêng luôn có tất cả các máy chuyên dùng trong nông nghiệp Đối với trang trại gia đình Takuji Seki có 3 máy cày, trong
đó có hai máy cày có thiết kế tháo lắp bộ phận ở phía sau Phần phía sau