1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại trang trại chà là kibbutz eilot, vùng arava, israel

52 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 842,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ sở đánh giá các loại hình sử dụng đất bền vững trong sản xuất nông nghiệp ..... Mục tiêu tổng quát Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại nông trại Kibb

Trang 1

Hệ đào tạo : Chính quy

Chuyên ngành : Quản Lí Đất Đai Lớp : K48 – QLĐĐ - N01 Khoa : Quản lý tài nguyên Khóa học : 2016-2020

Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Phan Đình Binh

Thái Nguyên, năm 2021

Trang 2

Tôi rất mong nhận được sự góp ý của thầy, cô giáo và các bạn để khóa

luận được hoàn chỉnh hơn

Tôi xin chân thành c ảm ơn!

Sinh viên

Hoàng Việt Dũng

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

I LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC BẢNG v

Bảng 4.7 Hiệu quả kinh tế của hoạt động trồng chà là v

Phần 1 1

MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.2.3 Yêu cầu đề tài 4

Phần 2 4

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Tổng quan của đề tài 4

2.1.1 Khái quát về các khái niệm đất nông nghiệp 4

2.1.2 T ổng quan về đất nước ISRAEL 6

2.1.3 Tổng quan Kibbutz Eilot, vùng Arava 13

2.2 Tổng quan về nền nông nghiệp ISRAEL 14

2.3 Cơ sở khoa học của đánh giá hiệu quả sử dụng đất 15

2.3.1 Cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn trong đề xuất sử dụng đất 15

2.3.2 Quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng đất 16

2.3.3 Loại hình sử dụng đất 16

2.3.3 Cơ sở đánh giá các loại hình sử dụng đất bền vững trong sản xuất nông nghiệp 17

Trang 4

2.4 Những nghiên cứu trên thế giới và trong nước về đánh giá hiệu quả

sử dụng đất 18

2.4.1 Những nghiên cứu trên thế giới và trong nước về đánh giá hiệu quả sử dụng đất 18

2.4.2 Ngiên cứu đánh giá đất đai của FAO 21

Phần 3 24

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 24

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 24

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 24

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 24

3.3 Nội dung nghiên cứu 24

3.4 Phương pháp nghiên cứu 25

3.4.1 Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp 25

3.4.2 Thu thập số liệu sơ cấp 25

3.4.3 Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 25

3.4.4 Phương pháp tính toán phân tích số liệu 26

Phần 4 27

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 27

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của 27

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 27

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 28

4.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội 29

4.2 Tình hình sản xuất, chế biến và tiêu thụ Chà là của nông trại Eilot 30

4.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại trang trại Eilot 35

4.3.1 Hiệu quả kinh tế 35

4.3.3 Hiệu quả môi trường 38

4.4 Tính bền vững và khả năng áp dụng tại VN của mô hình sản xuất trong trang trại 39

4.5 Thuận lợi, khó khăn, bài học kinh nghiệm và đề xuất 41

Trang 5

Phần 5 44

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 44

2 Kiến nghị 44

TÀI LIỆU THAM KHẢO 46

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Thông tin cơ bản về đất nước Israel 6

Bảng 4.2 Loại hình sử dụng đất nông nghiệp tại nông trại Eilot 31

Bảng 4.3 Diện tích và năng suất cây trồng của nông trại 2019-2020 31

Bảng 4.4 So sánh năng suất chà là trên 18 năm tuổi, từ 10 đến 18 năm tuổi và dưới 10 năm tuổi 32

Bảng 4.5 Một số đặc điểm của LUT trồng cây hằng năm 33

Bảng 4.6 Chi phí sản xuất cho 1 năm chăm sóc chà là cho toàn bộ 8 trang trại 34

Bảng 4.7 Hiệu quả kinh tế của hoạt động trồng chà là 35

Bảng 4.8 Hiệu quả xã hội của các LUT 38

bảng 4.9 Hiệu quả môi trường của các LUT……… 38

Trang 7

Phần 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên, tài sản quốc gia vô cùng quý báu,

là nguồn lực để xây dựng và phát triển đất nước Mọi hoạt động của các

ngành,các lĩnh vực đều cần có một diện tích đất nhất định Vì thế trong quá trình đổi mới từ năm 1986 đến nay, Đảng và Nhà nước đã đặc biệt quan tâm

về vấn đề quản lý đất đai

Việt Nam là một đất nước nông nghiệp từ xưa đến nay,tuy nhiên nền sản xuất nông nghiệp ở nước ta vẫn còn manh mún, nhỏ lẻ, trình độ khoa học kỹ thuật chưa phát triển, công nghệ còn yếu kém, năng xuất chất lượng sản phẩm còn chưa cao, khả năng cạnh tranh với các nước nông nghiệp khác trên thế giới còn yếu Bên cạnh đó quá trình đô thị hóa và sự gia tăng dân số ở nước ta đang diễn ra mạnh khiến diện tích đất sản xuất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp Vì vậy, việc sử dụng đất nông nghiệp hợp lí, hiệu quả là một vấn đề cần thiết hiện nay

Xã hội ngày càng phát triển, dân số ngày càng gia tăng kéo theo những đòi hỏi tăng về lương thực và thực phẩm, chỗ ở cũng như nhu cầu về văn hóa,

xã hội

Con người đã tìm mọi cách để khai thác đất đai nhằm thỏa mãn những

nhu cầu đó Như vậy đất đai, đặc biệt là đất nông có hạn về diện tích nhưng lại có nguy cơ suy thoái dưới tác động của thiên nhiên và sự thiếu ý thức của con người trong quá trình sản xuất Đó còn chưa kể đến sự suy giảm diện tích đất nông nghiệp do quá trình đô thị hóa đang diễn ra ngày càng mạnh mẽ, trong khi khả năng khai hoang đất mới rất hạn chế Do vậy, việc đánh giá hiệu quả sử dụng hợp lý theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững đang là vấn đề hàng đầu được các nhà khoa học trên thế giới quan tâm Đối với Việt Nam việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất trong nước cũng như học hỏi việc sử

Trang 8

dụng đất nông nghiệp của các nước khác trên thế giới là rất cần thiết hơn bao giờ hết

Israel là một đất nước nhỏ với diện tích khoảng 22.145 km² với diện tích đất nông nghiệp là khoảng 24 %, khí hậu khô nóng xong Israel đã tự cung cấp cho mình đến 95% lượng lương thực thực phẩm,và đóng góp không nhỏ vào GDP của đất nước này.Điều kỳ diệu tại đất nước này là vượt lên điện khí hậu

vô cùng khắc nghiệt, lượng nước khan hiếm khi phải đào sâu đến 1.5 km, chủ yếu là đất hoang mạc và bán hoang mạc, dân số ít xong Israel là đất nước có nền nông nghiệp cao hàng đầu thế giới.Được rất nhiều các quốc gia trên thế giới đến và học hỏi,trong đó có Việt Nam

Arava là thung lũng trải dài 180km từ Biển Chết xuống Eilat, phía tây giáp với Negev và phía đông là dãy núi Edom của Jordan Về mặt địa hình, khu vực được chia làm ba phần Từ Vịnh Aqaba về phía bắc, vùng đất này cao dần lên trên khoảng cách 77km và đạt độ cao 230m so với mực nước biển Từ đỉnh này, đất dốc thoải về phía bắc 74km tiếp theo đến điểm cách Biển Chết 15km Trong phần cuối cùng Arabah đổ dốc xuống Biển Chết ở độ cao 417m dưới mực nước biển

Trang 9

Hình 1 Vị trí Israel

(*nguồn: , https://vi.wikipedia.org/wiki/Israel)

Kibbutz Eilot thuộc vùng Arava nằm ở phía nam của đất nước Israel có diện tích khoảng 100ha, được thành lập năm 1963 Được sự đồng ý của khoa Quản lý Tài Nguyên – Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên và đồng thời

dưới sự hướng dẫn trực tiếp của Thầy giáo: PGS.TS Phan Đình Binh, em

tiến hành nghiên cứu đề tài:” Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại trang trại chà là Kibbutz Eilot, vùng Arava, Israel”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại nông trại Kibbutz Eilot, vùng Arava, Israel và đề xuất các ý kiến về sử dụng hợp lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, đáp ứng yêu cầu về đảm bảo sử dụng đất, đảm bảo an ninh lương thực-thực phẩm và phát triển

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Đánh giá những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội tác động đến việc sản xuất nông nghiệp tại nông trại Kibbutz Eilot, vùng Arava, Israel

Trang 10

Đánh giá hiện trạng và xác định các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại nông trại Kibbutz Eilot, vùng Arava, Israel

Đánh giá hiệu quả và lựa chọn các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp hợp lý

Đề xuất loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp và giải pháp phát triển phù hợp cho sản xuất nông nghiệp tại nông trại Kibbutz Eilot, vùng Arava, Israel

1.2.3 Yêu cầu đề tài

Đánh giá đúng, khách quan, khoa học và phù hợp với tình hình phát triển

thực tiễn ở tại Kibbutz Eilot;

Thu thập số liệu một cách chính xác và tin cậy;

Các giải pháp đề xuất phải khoa học và có tính khả thi;

Định hướng phù hợp với điều kiện thực tế;

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Tổng quan của đề tài

2.1.1 Khái quát về các khái niệm đất nông nghiệp

- Đất là phần tơi xốp của lớp vỏ trái đất mà trên đó có các hoạt động của sinh vật Độ dày được quy định từ 120 – 150 cm kể từ lớp đất mặt Ở

Trang 11

những nơi có tàng đất mỏng thì được tính từ lớp đá mẹ hay tầng cứng rắn mà

rễ cây không thể xuyên qua được trở lên, có khi chỉ 10 – 12 cm, (Huỳnh Thanh Hiền, 2015) [7]

- Theo Docutraiev (1846-1903) nhà bác học người Nga đưa ra định nghĩa: “Đất là một vật thể thiên nhiên cấu tạo độc lập, lâu dời do kết quả quá trình hoạt động của năm yếu tố hình thành là: đá mẹ, địa hình, khí hậu, sinh vât, thời gian” Sau này người ta bổ sung thêm yếu tố thứ sáu là con người, (Nguyễn Thế Đặng và cs, 1999) [3]

- Theo C.Mac (1949): “Đất là tư liệu sản xuất cơ bản và phổ biến, quý báu nhất của sản xuất nông nghiệp, là điều kiện không thể thiếu được của sự tồn tại và tái sinh của hàng loạt thế hệ loài người kế tiếp nhau” [1]

- “Đất là môi trường sống của mọi sinh vật trên Trái Đất: cây cỏ, động vật, con người Đất còn là môi trường sản xuất của con người: sản xuất nông nghiệp, sản xuất công nghiệp, khai thác khoáng sản”, (Đào Châu Thu, 2012)[2]

- Các nhà kinh tế, quy hoạch và thổ nhưỡng Việt Nam cho rằng: Đất đai là phần trên mặt của vỏ Trái Đất mà ở đó cây cối có thể mọc được và đất đai hiểu theo nghĩa rộng như sau: Đất đai là một phần diện tích cụ thể của bề mặt Trái Đất bao gồm các cấu thành của môi trường sinh thái ngay bên trên

và bên dưới nó bao gồm: khí hậu, thời tiết, thổ nhưỡng, địa hình, mặt nước, các dạng trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn thực vật, trạng thái định cư của con người trong quá khứ và hiện tại để lại

* Khái niệm đất nông nghiệp

Theo Luật đất đai 2013 quy định: “Đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất sản xuất nông nghiệp khác”

* K hái niệm đất sản xuất nông nghiệp

Trang 12

Đất sản xuất nông nghiệp là đất dùng cho các hoạt động sản xuất nông nghiệp như: đất trồng cây hàng năm (đất trồng lúa, đất trồng cỏ dùng vào chăn nuôi, đất trồng cây hàng năm khác), đất trồng cây lâu năm (đất trồng cây công nghiệp lâu năm, đất trồng cây ăn quả lâu năm và dất trồng cây lâu năm khác)

2.1.2 Tổng quan về đất nước ISRAEL

Israel là một quốc gia nhỏ nằm trên bờ biển phía đông nam của Địa Trung Hải Tổng diện tích của nhà nước Israel là 22.145 km2 Phía Bắc giáp Lebanon, phía đông bắc giáp Syria, phía đông và đông nam giáp Jordan, phía tây nam giáp Ai Cập và phía tây giáp biển Địa Trung Hải

Bảng 2.1: Thông tin cơ bản về đất nước Israel

1

Vị trí địa lý Nằm ở Trung Đông, tiếp giáp biển Địa

Trung Hải, nằm giữa Ai cập và Lebanon

3

Tài nguyên thiên nhiên

Gỗ xây dựng, mỏ đồng, khí tự nhiên, đá photphat, magie bromua, kali cacbonat, đất sét, cát

4 Dân số (triệu người) 8.724.376

Trang 13

19

Xuất khẩu (triệu USD) 62500

20

Mặt hàng xuất khẩu Máy móc và thiết bị, phần mềm, cắt kim

cương, sản phẩm nông sản, hóa chất, dệt

Trang 14

may và đồ thêu trang trí

21 Đối tác xuất khẩu Hoa Kỳ, Hong Kong, Bỉ, Ấn Độ

22 Nhập khẩu (triệu USD) 70620

23

Mặt hàng nhập khẩu

Nguyên liệu, thiết bị quân đội, đầu tư, kim cương thô, nhiên liệu,lương thực, hàng tiêu dùng

Không có Hiến pháp thành văn, chỉ có những điều luật riêng rẽ

Có 120 thành viên của Quốc hội được bầu bằng tuyển cử phổ thông đầu phiếu theo hệ thống bầu cử đại diện tỷ lệ, nhiệm kỳ 4 năm Thủ tướng được bầu trực tiếp trong tổng tuyển cử, nhiệm kỳ 4 năm Các thành Quốc hội bầu, nhiệm kỳ 5 năm (không có quyền hành pháp - quyền hành pháp thuộc về Thủ tướng)

 Địa lý : Theo nghị quyết 181 (II) của Liên hợp quốc, Nhà nước

Israel thành lập ngày 14 tháng 5 năm 1948 trên diện tích 14.100km2 Tuy nhiên, sau các cuộc chiến tranh chấp với các nước Ả-rập, Israel quản lý khoảng 28.000km2

Thuộc Trung cận Đông Nước Israel, trong khuôn khổ biên giới năm 1949, gồm một đồng bằng hẹp và màu mỡ ven biển Địa Trung Hải, vùng núi trơ trịu Giu-đa ở trung tâm, sa mạc Nê-gếp ở phía nam và một phần của thung lũng Gioóc-đan ở đông bắc

Sông chính: sông Gióoc – đan, con sông lớn nhất Israel (322km) bắt nguồn từ các con sông Dan, Baniyas và Hasbani gần núi Hermon tại Ly

Trang 15

Băng và chảy về lòng chảo Hula khô cạn vào hồ nước ngọt Tiberias ( hay Biển Hồ Ga-li-lê) Hồ Ga-li-lê có kích thước 165 km2 và tuỳ theo lượng mưa, nó nằm khoảng 213 mét dưới mực nước biển Với dung tích ước tính 3

tỷ km3 Sông Gióoc – đan tiếp tục chảy từ phía nam biển hồ Ga-li-lê tạo thành biên giới với Bờ Tây và Gióoc-đan-ni tới điểm cuối cùng của Biển Chết Biển Chết rộng 1.020 km2 và thấp 399 mét so với mực nước biển, nó

là điểm thấp nhất thế giới

Khí hậu: Khí hậu Địa Trung Hải, mùa hè nóng và khô, mùa đông

ôn hòa và ẩm Phần lớn lãnh thổ của Israel có lượng mưa dưới 200mm

 Kinh tế : Công nghiệp chiếm 17%, nông nghiệp: 2% và dịch vụ:

81% GDP

Những vấn đề kinh tế nghiêm trọng phát sinh do ngân sách quốc phòng lớn và hoàn cảnh chính trị đã cản trở thương mại giữa Israel và các nước láng giềng Israel là một trong những nước xuất khẩu nhiều nhất hoa quả họ chanh bưởi Phần lớn diện tích của Israel được canh tác do các tập thể và hợp tác xã Nghề gia công kim cương nhập khẩu là nguồn thu ngoại tệ chủ yếu Du lịch đến các vùng đất Thánh cũng đóng vai trò quan trọng cho nguồn thu ngân sách; Xuất khẩu đạt 23,5 tỷ USD, nhập khẩu 30,6 tỷ USD;

nợ nước ngoài: 18,7 tỷ USD

Nông nghiệp, khoa học - kỹ thuật và quản lý kinh tế rất tiên tiến Israel

là một trong số những nước có thu nhập đầu người cao trên thế giới; sản xuất thực phẩm, kim cương đã chế tác, hàng dệt, thiết bị điện, giao thông, thiết bị quân sự, hàng điện tử công nghệ cao; sản xuất điện năng đạt 35,4 tỷ kWh, tiêu thụ 31,8 tỷ kWh

 Văn hóa - xã hội : Số người biết đọc, biết viết 95%, nam: 97%, nữ: 93%

Áp dụng chế độ giáo dục bắt buộc 11 năm miễn phí Người dân tự do lựa chọn trường dạy qua tiếng Ả-rập hoặc tiếng Hê-brôn (Hebrew) Hệ thống giáo dục theo các bậc: tiểu học 6 năm, trung học 3 năm và trên trung

Trang 16

học 2 năm Bằng tốt nghiệp xong ba cấp này có giá trị thi vào đại học và kiếm việc làm

Đại học mở, đại học dạy từ xa khá phát triển

Người dân được bảo hiểm y tế do Nhà nước dài thọ Cho cả y tế tư nhân hoạt động Thiết bị và chất lượng dịch vụ y tế hiện đại và cao

Tuổi thọ trung bình đạt 78,8 tuổi, nam: 76,57, nữ: 80,68 tuổi

Những danh thắng dành cho du lịch, nghỉ ngơi và giải trí: Thành phố cổ Giê-ru-xa-lem, núi Di-lon, Ta-xpha Hai-pha, biển chết Ten A-víp, Núi Be-a-ti-tu-dơ, Bet-thơ-lem

 Du lịch: là một nguồn thu lớn của nền kinh tế Israel, thu hút 3,54 triệu

khách quốc tế năm 2013, với tốc độ tăng bình quân là 2,5% từ năm 2008 với đỉnh điểm là 3% kể từ năm 2012 Israel có rất nhiều di tích lịch sử và tôn giáo, khu nghỉ mát bờ biển, địa điểm tham quan khảo cổ, địa điểm tham quan

di sản và du lịch sinh thái Israel có số lượng bảo tàng tính trên đầu người cao nhất thế giới.Địa điểm tham quan thu phí thu hút nhiều du khách nhất là pháo đài Masada.Ngoài ra còn rất nhiều địa điểm nổi tiếng thế giới: Biển Đỏ, Biển Chết…

 Y tế và giáo dục :

Y tế ở Israel là phổ quát và việc tham gia vào một kế hoạch bảo hiểm y

tế là bắt buộc Tất cả công dân Israel đều được hưởng chăm sóc sức khoẻ cơ bản như là một quyền cơ bản Hệ thống chăm sóc sức khoẻ của Israel dựa trên Luật Bảo hiểm Y tế Quốc gia năm 1995, quy định tất cả các công dân trong nước tham gia vào một trong bốn tổ chức bảo hiểm y tế chính thức, gọi là Kupot Holim ("Bệnh tật") được chạy như Các tổ chức phi lợi nhuận

và bị pháp luật từ chối không cho phép bất cứ thành viên công dân Israel nào Người Do Thái có thể tăng bảo hiểm y tế và cải thiện các lựa chọn của

họ bằng cách mua bảo hiểm y tế tư nhân Trong một cuộc khảo sát của 48 quốc gia vào năm 2013, hệ thống y tế của Israel đứng hàng thứ tư trên thế

Trang 17

giới về hiệu quả, và vào năm 2014 nó đứng thứ 7 trong số 51 Vào năm

2015, Israel được xếp hạng thứ 6 về nền kinh tế lành mạnh trên thế giới theo thứ hạng của Bloomberg và đứng thứ 8 về tuổi thọ

Giáo dục ở Israel đề cập đến hệ thống giáo dục toàn diện của Israel Hệ thống giáo dục bao gồm ba lớp: tiểu học (lớp 1-6, khoảng 6-12 tuổi), trung học đệ nhất cấp (lớp 7-9, khoảng 12-15 tuổi) và trường trung học (lớp 10-12, Lứa tuổi 15-18) Giáo dục bắt buộc diễn ra từ lớp mẫu giáo đến lớp 12 [5] Năm học bắt đầu vào ngày 1 tháng 9, kết thúc cho học sinh lớp mẫu giáo

vào ngày 30 tháng 6, và cho học sinh trung học đệ nhất cấp và học sinh trung học vào ngày 20 tháng 6

Giáo dục ở Israel được đánh giá cao trong nền văn hoá quốc gia với các giá trị lịch sử có từ thời Israel cổ đại vì giáo dục được coi là một trong những khối cơ bản của đời sống và nền văn minh của người Do Thái cổ đại Văn hoá Israel coi nền giáo dục đại học là chìa khóa dẫn đến sự di chuyển

và tình trạng kinh tế xã hội cao hơn trong xã hội Israel Đối với hàng ngàn người theo chủ nghĩa chống Do Thái ở Trung Âu, thường cấm người Do Thái không sở hữu đất đai và canh tác, làm hạn chế sự lựa chọn nghề nghiệp

của họ để kiếm sống tốt Điều này buộc nhiều người Do Thái phải trả một khoản phí bảo hiểm cao hơn cho việc học hành để họ có thể tìm kiếm các lựa chọn nghề nghiệp thay thế liên quan đến các hoạt động kinh doanh theo đuổi nghề nghiệp và kinh doanh trực tuyến như kinh doanh thương mại, khoa học, y khoa, luật, kế toán và moneylending nơi những nghề này yêu cầu Bằng lời nói, toán học và khoa học Sự nhấn mạnh của giáo dục trong xã hội Israel đi đến vịnh trong cộng đồng người Do Thái từ Phong trào Phục hưng và Giác ngộ đến tận gốc rễ của chủ nghĩa Do Thái vào những năm

1880 Các cộng đồng Do Thái ở Levant là những người đầu tiên giới thiệu giáo dục bắt buộc mà cộng đồng có tổ chức, không ít hơn cha mẹ, chịu trách nhiệm cho việc giáo dục thế hệ người Do Thái kế tiếp Với sự nhấn mạnh

Trang 18

mạnh mẽ của nền văn hoá Do Thái đương thời, việc quảng bá và học hỏi và khuynh hướng thúc đẩy việc tu luyện các hoạt động theo đuổi trí tuệ cũng như tỷ lệ đạt được trình độ học vấn cao của quốc gia thể hiện minh họa cách

mà xã hội Israel đánh giá cao nền giáo dục đại học

 Tài nguyên khoáng sản : Trong năm 2010, ngành khai thác mỏ của

Israel đã góp phần vào việc sản xuất kim loại magiê (4%), brom (34%), đá phosphate (2%), kim cương đánh bóng (9%) và potash (6%) Israel cũng là nhà sản xuất hàng đầu về các loại phân bón

Trạm khí đốt Leviathan là một trong những khám phá khí thiên nhiên ngoài khơi lớn nhất trong thời gian gần đây Phần lớn các hoạt động khai thác khoáng sản và khai thác khoáng sản của Israel đều thuộc sở hữu của tư nhân

Trong năm 2010, sản lượng kim loại magiê tăng lên 23,309 Mt trong năm 2010 từ 19,405 tấn trong năm 2009

Khoáng sản công nghiệp và Đá quý :Mặc dù Israel không tham gia vào việc sản xuất kim cương thô, nhưng đất nước này có một thị trường lớn về kinh doanh cắt kim cương Các công ty cắt và đánh bóng kim cương của họ cũng chuyên về đá quý giá trị lớn Trong năm 2010, xuất khẩu kim cương đã cắt và đánh bóng đã tăng lên 5,8 tỷ đô la từ 3,9 tỷ đô la Mỹ trong năm 2009 Israel đã xuất khẩu phần lớn viên kim cương đã cắt và đánh bóng sang Hoa Kỳ Nhu cầu về lưu huỳnh của đất nước này được đáp ứng bởi hàng nhập khẩu chủ yếu từ Đức, Kazakhstan, Canada và Nga Sự phát triển của Israel chủ yếu là do ngành xây dựng và xây dựng đường Ngành này sử dụng rất nhiều nguyên liệu thô như sỏi, cát và đá vôi được khai thác và khai thác trong nước

Nhiên liệu hóa thạch : Trong năm 2010, sản lượng khí thiên nhiên khô của công ty đã tăng lên 1,34 tỷ m3 từ 1,18 tỷ m3 trong năm 2009.Trong năm

2010, Noble đã phát hiện ra triển vọng của Leviathan với 450 tỷ m3 và năm

Trang 19

trước nó đã phát hiện ra khách hàng tiềm năng Tamar với trữ lượng gần 240

tỷ m3

2.1.3 Tổng quan Kibbutz Eilot, vùng Arava

Eilot nằm trong vùng Arava, gần biên giới với Jordan và nhìn ra biển

đỏ ở phía nam, dãy núi Edom ở phía đông, dãy núi Eilat ở phía tây và phía bắc của Wadi Rored Lượng mưa bình quân của khu vực này chỉ từ 20-50

mm mỗi năm Nhiệt độ mùa hè bình quân lên tới 40 độ C và ban đêm là 25

độ C Nhiệt độ mùa đông ban ngày là 21 độ và ban đêm chỉ từ 3-8 độ C Độ

ẩm cực thấp và sự chênh lệch nhiệt độ khiến đá cũng phải vỡ vụn mà khắp hoang mạc phủ một lớp đá vụn và cát đặc thù sa mạc Arava là một trong những vùng đất khô cằn nhất thế giới.Theo số liệu đến năm 2019, dân số khu vực vào khoảng 315 người với 73 hộ gia đình, trong đó có 20 gia đình làm nghề nông Tổng diện tích đất đang khai thác là 100 ha Phần lớn diện tích này là trồng cây ăn quả (80%), 15% trồng ngô và 5% trồng các loại rau

Ớt ngọt là loại rau chính ở Arava, chiếm 50% diện tích khu vực và 60% diện tích trồng rau nói chung

Eilot (tiếng Do Thái: אֵיל וֹת) là một kibbutz ở cực nam của Israel Nằm trong thung lũng Arava, gần biên giới với Jordan, cách Eilat chưa đầy 1km

về phía bắc và chỉ cách biển Đỏ hơn 3km về phía bắc nó thuộc thẩm quyền của Hội đồng khu vực Arava

Hội đồng vùng Arava Được thành lập năm 1971 bởi Nahal, một chương trình bán quân sự của Israel Loại cây trồng chính tại đây là cây chà

là, nho có chất lượng cao để xuất khẩu, ngoài ra tại đây còn nuôi bò lấy sữa, thịt và một số loại cây hoa màu khác như: ngô, hành tây… Tại đây có đầy

đủ các dịch vụ công cộng: nhà giữ trẻ, bể bơi,sân bóng, phòng tập thể dục… [https://en.wikipedia.org/wiki/Eilot]

Trang 20

2.2 Tổng quan về nền nông nghiệp ISRAEL

Ngành nông nghiệp Israel phát triển ở trình độ cao Bất chấp điều kiện địa lý không thích hợp cho nông nghiệp, Israel là một nhà xuất khẩu lớn của thế giới về nông sản và đứng hàng đầu về công nghệ trong nông nghiệp Hơn một nửa diện tích đất là sa mạc, điều kiện khí hậu khắc nghiệt và thiếu nước hoàn toàn không thích hợp cho nông nghiệp Tính đến năm 2014, 24,2% diện tích Israel là đất nông nghiệp[1] Hiện nay, nông nghiệp chiếm 2,5% tổng GDP

và 3,6% giá trị xuất khẩu Mặc dù lao động trong nông nghiệp chỉ chiếm 3,7% tổng lực lượng lao động trong nước, Israel tự sản xuất được 95% nhu cầu thực phẩm, phần còn lại được bổ sung từ việc nhập khẩu ngũ cốc, các loại hạt lấy dầu, thịt, cà phê, ca cao, đường

Israel là nơi khai sinh ra hai loại hình cộng đồng nông nghiệp độc đáo, cộng đồng hợp tác xã Kibbutz và Moshav, hình thành từ những người Do Thái hồi hương từ khắp nơi trên thế giới

Tỷ trọng của nông nghiệp trong GDP có xu hướng giảm Trong năm

1979, nó đóng góp gần 6%, năm 1985 là 5,1 % và ngày nay là 2,5 % Năm

1995, có 43,000 đơn vị canh tác với diện tích trung bình 13,5 hecta 19,8% trong số đó có diện tích nhỏ hơn 1 hecta, 75,7% từ 1 đến 9 hecta, 3,3% giữa

10 và 49 hecta, 0,4% giữa 50 và 190 hecta, 0,8% lớn hơn 200 hecta Trong số

Trang 21

380.000 hecta đất canh tác năm 1995, 20,8% đất được sử dụng toàn thời gian

và 79,2% đất được sử dụng bán thời gian Trong số đất nông nghiệp có 160.000 hecta được sử dụng cho các mục đích khác ngoài mục đích trồng trọt Vùng trồng trọt chủ yếu ở đồng bằng ven biển phía bắc, vùng đồi nội địa và thung lũng sông Jordan

Năm 2006, sản lượng nông nghiệp giảm 0,6% sau khi đã tăng 3,6% năm 2005; chi phí đầu tư năm 2007 tăng 1,2% chưa bao gồm chi phí lao động Giữa năm 2004 và 2006, các loại rau củ chiếm khoảng 35% tổng sản lượng toàn ngành Hoa chiếm 20%, trái cây (không bao gồm chi cam chanh) chiếm khoảng 15%, trái cây thuộc chi cam chanh chiếm khoảng 10%, ngũ cốc, cotton và các loại nông sản khác 18% Cũng trong 2006, 36,7% đầu ra nông nghiệp được tiêu dùng trong nước, 33,9% đầu ra nông nghiệp là đầu vào cho sản xuất các sản phẩm khác trong nước, và 22% dành cho xuất khẩu trực tiếp Năm 2006, 33% số rau củ, 27% số hoa, 15,5% trái cây (không tính cam chanh), 9% cam chanh, 16% ngũ cốc, cotton và các loại nông sản khác được xuất khẩu[5]

Sản lượng nông nghiệp Israel tăng 26% từ năm 1999 tới năm 2009, trong khi số lượng nông dân giảm từ 23.500 xuống 17.000 Nông dân cũng tạo ra nhiều sản phẩm hơn với lượng nước giảm, giảm 12% lượng nước tiêu

thụ trong khi tăng 26% sản lượng

[https://vi.wikipedia.org/wiki/Israel]

2.3 Cơ sở khoa học của đánh giá hiệu quả sử dụng đất

2.3.1 Cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn trong đề xuất sử dụng đất

- Cơ sở khoa học và thực tiễn trong đề xuất sử dụng đất truyền thống kinh nghiệm và tập quán sử dụng đất lâu đời

- Những số liệu, tài liệu thống kê định kì về sử dụng đất, diện tích, năng

suất, sản lượng sự biến động và xu hướng phát triển sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

Trang 22

- Chiến lược phát triển của các ngành: nông nghiệp, công nghiệp, xây

2.3.2 Quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng đất

- Quan điểm sử dụng đất đạt hiệu quả kinh tế và phát triển theo hướng

sử dụng đất bền vững phải gắn liền với định hướng phát triển kinh tế - xã hội

- Sử dụng đất phải đảm bảo khai thác tối đa lợi thế so sánh tiềm năng

của từng vùng trên cơ sở kết hợp chuyên môn hóa với đa dạng hóa sản phẩm

và sản xuất hàng hóa

- Khai thác sử dụng đất phải đảm bảo ưu tiên trước hết cho mục đích an toàn lương thực thực phẩm cho hộ gia đình và xã hội

- Khai thác sử dụng đất phải dựa trên cơ sở kinh tế hộ, nông trại phù

hợp với trình dộ dân trí, phong tục tập quán phù hợp với từng vùng

2.3.3 Loại hình sử dụng đất

- Loại hình sử dụng đất là cách thức mô tả thực trạng sử dụng đất của một vùng đất với những phương thức quản lý sản xuất trong các điều kiện kinh tế xã hội và kỹ thuật được xác định

Trang 23

- Những loại hình sử dụng đất này có thể hiểu theo nghĩa rộng là các loại hình sử dụng đất chính (Major type of land use) hoặc có thể được mô

tả chi tiết hơn với khái niệm là các loại hình sử dụng đất (Land use type-LUT)

- Loại hình sử dụng đất chính: Hầu hết ngành nông nghiệp của

Israel được xây dựng theo 2 mô hình là hợp tác xã (kibbutz) và làng nông nghiệp (moshav) Theo đó, mô hình kinh doanh hợp tác xã có sở hữu chung

về phương tiện sản xuất cũng như sản phẩm Trong khi đó, mô hình làng nông nghiệp có hoạt động sản xuất riêng từng hộ nhưng lại hợp tác chung về thương hiệu và các hoạt động thu mua nguyên liệu

- Loại hình sử dụng đất (Land Use type – LUT): Là loại hình đặc

biệt của sử dụng đất được mô tả theo các thuộc tính nhất định Các thuộc tính

đó bao gồm: quy trình sản xuất, các đặc tính về quản lý đất đai như công nghệ làm đất, đầu tư vật tư kỹ thuật… và các đặc tính về kinh tế kỹ thuật như định hướng thị trường, vốn, lao động Các thuộc tính trên và mức độ mô tả chi tiết phụ thuộc vào tình hình sử dụng đất của hợp tác xã và mô hình làng nông nghiệp cũng như cấp độ, yêu cầu chi tiết và mục tiêu của mỗi dự án đánh giá đất khác nhau

2.3.3 Cơ sở đánh giá các loại hình sử dụng đất bền vững trong sản xuất nông nghiệp

Trên cơ sở của việc đánh giá các hiệu quả, ta đánh giá sự bền vững của các các loại hình sử dụng đất qua ba tiêu trí sau đây:

* Bền vững về mặt kinh tế

- Tổng giá trị sản phẩm trên đơn vị diên tích là thước đo quan trọng nhất của hiệu quả kinh tế đối với một loại hình sử dụng đất Sau khi thu hoạch tổng giá trị trong một giai đoạn hay cả chu kỳ phải trên mức bình quân của vùng, trong trường hợp tổng giá trị dưới mức bình quân của vùng sẽ làm cho

Trang 24

người sử dụng đất sẽ không có lãi, lỗ vốn Dẫn đến việc sử dụng hệ thống cây trồng đó không hiệu quả và không có tính bền vững về kinh tế

* Bền vững về mặt xã hội

- Bền vững ở mặt xã hội được thể hiện ở lao động, thu nhập và sự chấp nhận của người dân đối với loại hình sử dụng đất hiện tại Tức là ta quan tâm đến mức độ thu hút lao động của các loại hình sử dụng đất, khả năng tăng thu nhập, tăng năng suất lao động và đảm bảo đời sống xã hội cho người dân

- Nếu đáp ứng tất cả các nhu cầu của người nông dân thì loại hình sử dụng đất đó sẽ dành được sự quan tâm trước tiên của người dân và sản phẩm thu được phải thoả mãn cái ăn, cái mặc và nhu cầu hàng ngày của người dân

* Bền vững về mặt môi trường

- Loại hình sử dụng đất phải đảm bảo chất lượng đất không bị bạc màu, nhiễm các chất hóa học trong canh tác, bảo vệ được độ phì của đất, ngăn ngừa thoái hoá đất, xói mòn rửa trôi, cải tạo đất, tăng độ xốp, tăng độ màu mỡ đặc biệt là phải bảo vệ môi trường sinh thái

- Ngoài ra cũng phải chú trọng đến các yếu tố như độ che phủ, hệ số sử dụng đất, vấn đề đa dạng về chủng loại cây, luân canh cây trồng giữa các mùa

ha, chiếm khoảng 22% tổng diện tích đất liền Diện tích đất nông nghiệp trên thế giới được phân bố không đều: Châu Mỹ chiếm 35%, Châu Á chiếm 26%,

Trang 25

Châu Âu chiếm 13%, Châu Phi chiếm 6% Bình quân đất nông nghiệp trên thế giới là 12.000m2 Đất trồng trọt trên toàn thế giới mới đạt 1,5 tỷ chiếm 10,8% tổng diện tích đất đai, 46% đất có khả nẳng sản xuất nông nghiệp như vậy còn 54% đất có khả năng sản xuất nhưng chưa được khai thác Diện tích đất đang canh tác trên thế giới chỉ chiếm 10% tổng diện tích đất tự nhiên (khoảng 1.500 triệu ha), được đánh giá là:

Đất có năng suất cao: 14%

Đất có năng suất trung bình: 28%

Xuất phát từ việc tìm tòi sản xuất ra lương thực thực phẩm, cải tạo ,sử dụng, quản lý và bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên cho chính mình, các nước trên thế giới đã có những nghiên cứu về đánh giá đất nhằm phục vụ cho công tác quản lý và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên đó…nhưng chỉ mang tính chất riêng lẻ.Cho đến nay, vẫn còn tồn tại nhiều trường phái với những quan điểm về đánh giá đất khác nhau, chẳng hạn Canada dựa trên cơ

sở đánh giá khả năng đất đai đối với biện pháp sử dụng khác nhau về kinh tế

và dựa vào khả năng sử dụng đất đai vào mục đích lâm nghiệp Đánh giá đất đai theo khả năng sử dụng đất vào mục đích nông nghiệp thường chú trọng vào các chỉ tiêu thành phần cơ giới, cấu trúc của đất, xói mòn…Dựa trên cơ

sở đó ở Canada đất chia ra làm 7 nhóm Ở Mỹ đang tồn tại 2 phương pháp đánh giá đất đó là phương pháp tổng hợp và phương pháp yếu tố.Tại Anh

Trang 26

đang sử dụng 2 phương pháp đánh giá đất đai là dựa vào thống kê sức sản xuất của đất và thống kê năng suất thực tế của đất Phương pháp dựa vào thống kê năng xuất của đất là mô tả các hạng đất trong quan hệ ảnh hưởng của những yếu tố hạn chế của đất đối với việc sử dụng chúng trong sản xuất nông nghiệp Phương pháp đánh giá đất đai dựa vào thống kê sức sản xuất thực tế của đất: căn cứ vào năng suất bình quân nhiều năm so với năng suất thực tế trên đất được lấy làm chuẩn

1 Đánh giá đất đai ở Liên Xô cũ là dựa vào đánh giá đất đai theo quan điểm

phát sinh của các nhμ khoa học của Liên Xô do Docuchev là người đại diện Phương pháp đánh giá đất đai được hình thành từ đầu những năm

1950 sau đó đã được phát triển và hoàn thiện vào năm 1986 để tiến hành đánh giá và thống kê tài nguyên đất đai nhằm phục vụ cho mục đích xây dựng chiến lược quản lý và sử dụng đất cho các đơn vị hành chính và sản xuất trên lãnh thổ thuộc liên bang Xô viết (cũ) Docuchev cho rằng đánh giá đất đai trước hết phải đề cập đến loại thổ nhưỡng và chất lượng tự nhiên của đất, đó là những chỉ tiêu mang tính khách quan

và đáng tin cậy Docuchev đã đề ra những nguyên tắc trong đánh giá đất đai là xác định các yếu tố đánh giá đất phải ổn định và phải nhận biết được rõ ràng, khách quan và có cơ sở khoa học, phải tìm tòi để nâng cao sức sản xuất của đất trong từng địa phương cũng như trong toàn quốc Phải có sự đánh giá thống kê kinh tế và thống kê nông hóa của đất mới có giá trị trong việc đề ra những biện pháp sử dụng đất tối

ưu Quan điểm đánh giá đất đai của Docuchev áp dụng phương pháp cho điểm các yếu tố đánh giá trên cơ sở thang điểm đã được xây dựng thống nhất Ngoài những ưu điểm nói trên, phương pháp đánh giá đất đai của Docuchev cũng có một số hạn chế như quá đề cao khả năng tự nhiên của đất, hay đánh giá không có khả năng dung hoà quy luật tối thiểu với phương pháp tổng hợp các yếu tố riêng biệt Mặt khác,

Ngày đăng: 25/07/2021, 05:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Nguy ễ n Th ế Đặ ng (1999), Giáo Trình Đấ t, Nxb Nông Nghi ệ p, Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo Trình Đất
Tác giả: Nguy ễ n Th ế Đặ ng
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 1999
4. Nguy ễ n Th ế Đặ ng, Đặng Văn Minh, Nguyễ n Th ế Hùng, Hoàng H ải, Đỗ Th ị Lan (2008) , Giáo trình Đấ t tr ồ ng tr ọ t , Đạ i h ọ c Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Đất trồng trọt
5. Nguyễn Ngọc Nông, Nông Thị Thu Huyền, Nguyễn Duy Lam, Đỗ Thị Lan, Trương Thành Nam (2020), Giáo Trình Đ á nh Giá Đất , Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo Trình Đánh Giá Đất
Tác giả: Nguyễn Ngọc Nông, Nông Thị Thu Huyền, Nguyễn Duy Lam, Đỗ Thị Lan, Trương Thành Nam
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 2020
6. Qu ố c H ộ i nướ c CHXHCNVN (2013), Lu ật đất đai 2013 , Nxb chính tr ị Qu ố c gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật đất đai 2013
Tác giả: Qu ố c H ộ i nướ c CHXHCNVN
Nhà XB: Nxb chính trịQuốc gia
Năm: 2013
7. Hu ỳ nh Thanh Hi ền (2015), Đánh giá đất đai ( Giáo trình dùng cho sinh viên ngành Qu ả n Lí Đấ t Đ ai ), Đạ i H ọ c Nông Lâm HCM.II. Tiếng Anh Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w