TÍNH CẤP THIẾT Đất đai là một vùng đất có ranh giới, vị trí, diện tích cụ thể và có các thuộc tính tương đối ổn định hoặc thay đổi nhưng có tính chu kỳ, có thể dự đoán được, có ảnh hưởn
Trang 1CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ
DỰ ÁN ĐIỀU TRA DIỆN TÍCH ĐẤT BỊ THOÁI HÓA
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI
Yên Bái, năm 2020
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
I TÍNH CẤP THIẾT 1
II CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA DỰ ÁN 2
III MỤC TIÊU, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ SẢN PHẨM 3
1 Mục tiêu 3
2 Phạm vi 4
3 Nội dung 4
4 Sản phẩm 5
IV PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 5
V BỐ CỤC CỦA BÁO CÁO TỔNG HỢP 10
Chương 1 KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI 11
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 11
1 Vị trí địa lý 11
2 Địa hình 11
3 Khí hậu 12
4 Thủy văn 15
II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 15
1 Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 15
2 Thực trạng phát triển ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản 16
3 Dân số, lao động 17
III NHẬN XÉT CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CÓ TÁC ĐỘNG ĐẾN THOÁI HÓA ĐẤT 19
1 Điều kiện tự nhiên 19
2 Điều kiện kinh tế - xã hội 20
Chương 2 21
HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN ĐẤT TỈNH YÊN BÁI 21
I TÀI NGUYÊN ĐẤT TỈNH YÊN BÁI 21
1 Nhóm đất phù sa 22
2 Nhóm đất đen 23
Trang 43 Nhóm đất đỏ vàng 23
4 Nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi 26
5 Nhóm đất mùn trên núi cao 27
6 Nhóm đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ 27
II ĐỘ PHÌ NHIÊU HIỆN TẠI CỦA ĐẤT TỈNH YÊN BÁI 28
1 Tính chất vật lý 28
2 Tính chất hóa học 30
3 Tổng hợp đánh giá độ phì nhiêu của đất 33
Chương 3HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ ĐẶC ĐIỂM SỬ DỤNG ĐẤT TỈNH YÊN BÁI 37
I HIỆN TRẠNG VÀ BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT 37
1 Hiện trạng và biến động sử dụng đất nông nghiệp 37
2 Hiện trạng và biến động đất chưa sử dụng 41
II ĐẶC ĐIỂM SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP 41
1 Hệ thống canh tác có tưới 43
2 Hệ thống canh tác nhờ mưa 45
III ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ ĐẶC ĐIỂM HỆ THỐNG SỬ DỤNG ĐẤT 50
1 Đánh giá chung về hiện trạng và biến động sử dụng đất 50
2 Đánh giá chung về hệ thống sử dụng đất 50
Chương 4 THỰC TRẠNG THOÁI HÓA ĐẤT TỈNH YÊN BÁI 52
I ĐÁNH GIÁ THOÁI HÓA ĐẤT THEO LOẠI HÌNH THOÁI HÓA 52
1 Đất bị xói mòn do mưa 52
2 Đất bị khô hạn 69
3 Đất bị kết von, đá ong hóa 77
4 Đất bị suy giảm độ phì 80
II THỰC TRẠNG THOÁI HÓA ĐẤT CỦA CÁC LOẠI ĐẤT (MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT) 92
1 Đất sản xuất nông nghiệp 92
2 Đất lâm nghiệp 94
3 Đất nuôi trồng thủy sản 94
4 Đất nông nghiệp khác 94
Trang 55 Đất chưa sử dụng 96
III TỔNG HỢP ĐÁNH GIÁ THOÁI HÓA ĐẤT 96
1 Tổng hợp đánh giá thoái hóa đất theo mức độ 97
2 Tổng hợp đánh giá thoái hóa đất theo đơn vị hành chính 100
Chương 5 106
NGUYÊN NHÂN THOÁI HÓA ĐẤT VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU THOÁI HÓA ĐẤT 106
I NGUYÊN NHÂN THOÁI HÓA ĐẤT 106
1 Nguyên nhân tự nhiên 106
2 Nguyên nhân từ quản lý, sử dụng đất 108
II ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO VỆ, CẢI TẠO, GIẢM THIỂU THOÁI HÓA ĐẤT 110
1 Quan điểm, mục tiêu chiến lược phòng chống suy thoái đất 110
2 Đề xuất giải pháp quản lý sử dụng đất bền vững góp phần giảm thiểu thoái hóa đất thích ứng với biến đổi khí hậu 111
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 129
I KẾT LUẬN 129
1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 129
3 Thực trạng thoái hóa đất 130
4 Nguyên nhân thoái hóa đất và đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất 131
II KIẾN NGHỊ 132
Trang 6DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Bảng 1: Tổng sản phẩm trên địa bàn phân theo khu vực kinh tế 16
Bảng 2: Dân số và mật độ dân số năm 2017 phân theo đơn vị hành chính 18
Bảng 3: Kết quả thống kê diện tích theo loại đất tỉnh Yên Bái 21
Bảng 4: Kết quả đánh giá thành phần cơ giới đất tầng mặt theo loại đất (mục đích sử dụng đất) 29
Bảng 5: Kết quả đánh giá dung trọng đất tầng mặt theo loại đất (mục đích sử dụng đất) 29
Bảng 6: Kết quả đánh giá độ chua đất tầng mặt theo loại đất (mục đích sử dụng đất) 30 Bảng 7: Kết quả đánh giá hàm lượng chất hữu cơ tổng số đất tầng mặt theo loại đất (mục đích sử dụng đất) 31
Bảng 8: Kết quả đánh giá hàm lượng Nitơ tổng số đất tầng mặt theo loại đất (mục đích sử dụng đất) 31
Bảng 9: Kết quả đánh giá hàm lượng Phốt pho tổng số đất tầng mặt theo loại đất (mục đích sử dụng đất) 32
Bảng 10: Kết quả đánh giá hàm lượng Kali tổng số đất tầng mặt theo loại đất (mục đích sử dụng đất) 32
Bảng 11: Kết quả đánh giá dung tích hấp thu đất tầng mặt theo loại đất (mục đích sử dụng đất) 33
Biểu đồ 1: Cơ cấu giá trị % độ phì đất 34
Bảng 12: Kết quả đánh giá độ phì đất tầng mặt theo loại đất (mục đích sử dụng đất) 35 Bảng 13: Diện tích điều tra thoái hóa đất tỉnh đất tỉnh Yên Bái năm 2017 phân theo đơn vị hành chính 37
Bảng 14: Hiện trạng và biến động các nhóm đất chính thời kỳ 2010 - 2017 37
Bảng 15: Hiện trạng và biến động diện tích nhóm đất nông nghiệp 38
thời kỳ 2010 - 2017 38
Bảng 16: Hiện trạng và biến động diện tích đất sản xuất nông nghiệp 38
thời kỳ 2010 - 2017 38
Bảng 17: Hiện trạng và biến động diện tích đất lâm nghiệp thời kỳ 2010 - 2017 40
Bảng 18: Hiện trạng và biến động diện tích đất chưa sử dụng thời kỳ 2010 - 2016 41
Trang 7Bảng 19: Thống kê diện tích loại sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Yên Bái theo hệ thống
tưới 43
Bảng 20: Diện tích loại sử dụng đất tỉnh Yên Bái phân theo đơn vị hành chính 48
Bảng 21: Phân cấp đánh giá đất bị xói mòn 52
Bảng 22: Hệ số C cho loại sử dụng đất tỉnh Yên Bái 58
Bảng 23: Hệ số P cho loại sử dụng đất tỉnh Yên Bái 59
Biểu đồ 2: Cơ cấu (%) đất bị xói mòn do mưa tỉnh Yên Bái 62
Bảng 24: Diện tích đất bị xói mòn do mưa theo loại đất 63
Bảng 25: Diện tích đất bị xói mòn do mưa theo đơn vị hành chính 69
Biểu đồ 3: Cơ cấu (%) đất bị khô hạn tỉnh Yên Bái 70
Bảng 26: Diện tích đất bị khô hạn theo loại đất 70
Bảng 27: Diện tích đất bị khô hạn theo đơn vị hành chính 76
Biểu đồ 4: Cơ cấu (%) đất bị kết von tỉnh Yên Bái 77
Bảng 28: Diện tích đất bị kết von theo loại đất 78
Bảng 29: Diện tích đất bị kết von theo đơn vị hành chính 80
Bảng 30: Diện tích đất bị chua hóa (suy giảm pH KCl ) theo loại đất 81
Bảng 31: Diện tích đất bị suy giảm hàm lượng chất hữu cơ tổng số theo loại đất 82
Bảng 32: Diện tích đất bị suy giảm hàm lượng Nitơ tổng số theo loại đất 82
Bảng 33: Diện tích đất bị suy giảm hàm lượng Phốt pho tổng số theo loại đất 83
Bảng 34: Diện tích đất bị suy giảm hàm lượng Kali tổng số theo loại đất 84
Bảng 35: Diện tích đất bị suy giảm dung tích hấp thu theo loại đất 85
Biểu đồ 5: Cơ cấu giá trị % đất bị suy giảm độ phì 86
Bảng 36: Diện tích đất bị suy giảm độ phì nhiêu theo loại đất 86
Bảng 37: Diện tích đất bị suy giảm độ phì theo đơn vị hành chính 92
Bảng 38: Diện tích đất sản xuất nông nghiệp bị thoái hóa theo loại hình thoái hóa 93
Bảng 39: Diện tích đất lâm nghiệp bị thoái hóa theo loại hình thoái hóa 95
Bảng 40: Diện tích đất chưa sử dụng bị thoái hóa theo loại hình thoái hóa 96
Biểu đồ 6: Cơ cấu giá trị % đất bị thoái hóa 97
Bảng 41: Diện tích đất bị thoái hóa theo loại đất 100
Bảng 42: Diện tích đất bị thoái hóa chia theo loại đất và loại hình thoái hóa 105 Bảng 43: Đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất đối với các khu vực đất bị thoái
Trang 8MỞ ĐẦU
I TÍNH CẤP THIẾT
Đất đai là một vùng đất có ranh giới, vị trí, diện tích cụ thể và có các thuộc tính tương đối ổn định hoặc thay đổi nhưng có tính chu kỳ, có thể dự đoán được, có ảnh hưởng tới việc sử dụng đất trong hiện tại và tương lai của các yếu
tố tự nhiên, kinh tế - xã hội như: thổ nhưỡng, khí hậu, địa hình, địa mạo, địa chất, thuỷ văn, thực vật, động vật cư trú và hoạt động sản xuất của con người Trong các điều kiện vật chất cần thiết, đất đai giữ vị trí và ý nghĩa đặc biệt quan trọng - là điều kiện đầu tiên, là cơ sở thiên nhiên của mại quá trình sản xuất, là nơi tìm được công cụ lao động, nguyên liệu lao dộng và nơi sinh tồn của xã hội lòai người Vai trò của đất đai đối với từng ngành rất khác nhau: đối với ngành phi nông nghiệp đất đai là cơ sở không gian và vị trí để hoàn thiện quá trình lao động; đối với ngành nông-lâm nghiệp đất đai là yếu tố tích cực của quá trình sản xuất, là điều kiện vật chất - cơ sở không gian, đồng thời là đối tượng lao động(luôn chịu sự tác động của quá trình sản xuất như cày, bừa, xới xáo ) và công cụ hay phương tiện lao động (sử dụng để trồng trọt, chăn nuôi ) Quá trình sản xuất nông - lâm nghiệp luôn liên quan chặt chẽ với độ phì nhiêu quá trình sinh học tự nhiên của đất
Thực tế cho thấy trong quá trình phát triển xã hội loài người, sự hình thành và phát triển của mọi nền văn minh vật chất - văn minh tinh thần, các tinh thành tựu kỹ thuật vật chất - văn hoá khoa học đều được xây dựng trên nền tảng
cơ bản sử dụng đất Kinh tế xã hội phát triển mạnh,cùng với sự tăng dân số nhanh đã làm cho mối quan hệ giữa người và đất ngày càng căng thẳng, những sai lầm liên tục của con người trong quá trình sử dụng đất đã dẫn đến huỷ hoại mội trường đất, một số công năng nào đó của đất đai bị yếu đi, quá trình thoái hóa đất xuất hiện và biểu hiện ngày càng rõ rệt với các biểu hiện bị xói mòn, bị suy giảm độ phì, bị khô hạn, bị kết von
Yên Bái là tỉnh miền núi nằm sâu trong nội địa thuộc vùng Trung du và miền núi phía Bắc Yên Bái có 9 đơn vị hành chính trong đó có 2 huyện vùng cao Trạm Tấu, Mù Cang Chải (đồng bào Mông chiếm trên 80%) nằm trong 61 huyện nghèo, đặc biệt khó khăn của cả nước Địa hình Yên Bái phức tạp, nhiều khu vực bị chia cắt mạnh, đặc biệt khu vực dãy Hoàng Liên Sơn - Pú Luông Khí hậu Yên Bái phân mùa rõ nét, 85% lượng mưa tập trung vào mùa mưa (từ tháng 4 đến tháng 10) Hoạt động sản xuất chủ yếu dựa vào kinh nghiệm, chưa ứng dụng rộng rãi công nghệ mới Quá trình sử dụng đất chưa đi đôi với bảo vệ
Trang 9cải tạo đất Do đó nhiều nơi đã xuất hiện tình trạng đất bị xói mòn, khô hạn, suy
giảm độ phì, Vì vậy thực hiện dự án “Điều tra diện tích đất bị thoái hóa trên
địa bàn tỉnh Yên Bái” là cần thiết
Kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất tỉnh Yên Bái được thực hiện kỳ đầu vào năm 2017 sẽ cung cấp thông tin số liệu cho hệ thống theo dõi quản lý sử dụng đất và hệ thống chỉ tiêu thống kê Quốc gia; làm căn cứ lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021 - 2030 và phục vụ nhu cầu khai thác thông tin về tài nguyên đất cho các hoạt động kinh tế, xã hội, nghiên cứu khoa học và các nhu cầu khác của tỉnh
Ngoài ra kết quả dự án sẽ cung cấp dữ liệu về thực trạng thoái hóa đất của cấp tỉnh để tích hợp vào cơ sở dữ liệu đất đai của tỉnh và cả nước, góp phần hoàn thiện hệ thống thông tin đất đai hiện đại, theo mô hình tập trung, thống nhất, phục vụ đa mục tiêu
II CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA DỰ ÁN
- Luật Đất đai năm 2013;
- Nghị quyết số 17/2011/QH13 ngày 22/11/2011 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, Khóa XIII, Kỳ họp thứ 2 về Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) cấp quốc gia;
- Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
-Quyết định số 204/2006/QĐ-TTg ngày 02/9/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình hành động quốc gia chống sa mạc hóa giai đoạn
2006 - 2010 và định hướng đến năm 2020;
- Quyết định số 43/2010/QĐ-TTg ngày 02/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia;
- Quyết định số 432/QĐ-TTg ngày 12/4/2012 của Thủ tướng Chính phủ
về phê duyệt Chiến lược Phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020
- Quyết định 2157/2013/QĐ-TTg ngày 11/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ chỉ tiêu giám sát, đánh giá phát triển bền vững địa phương giai đoạn 2013-2020;
Trang 10- Thông tư số 14/2012/TT-BTNMT ngày 26/11/2012 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường ban hành Quy định kỹ thuật điều tra thoái hóa đất;
- Thông tư số 15/2012/ TT-BTNMT ngày 26/11/2012 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra thoái hóa đất;
- Thông tư số 49/2013/TT-BTNMT ngày 26/12/2013 sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 15/2012/ TT-BTNMT ngày 26/11/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra thoái hóa đất;
- Thông tư số 35/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định điều tra, đánh giá đất đai;
- Thông tư số 60/2015/TT-BTNMT ngày 25/12/205 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai;
- Công văn số 5750/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 27/12/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc thực hiện Tổng điều tra, đánh giá tài nguyên đất đai toàn quốc;
- Công văn số 223/UBND-TNMT ngày 03/02/2016 của UBND tỉnh Yên Bái về việc triển khai xây dựng dự án Điều tra tỷ lệ diện tích đất bị thoái hóa và
dự án điều tra tỷ lệ diện tích đất được bảo vệ, duy trì đa dang sinh học trên địa bàn tỉnh Yên Bái
III MỤC TIÊU, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ SẢN PHẨM
1 Mục tiêu
- Đánh giá thực trạng thoái hóa đất, xác định cụ thể nguyên nhân cũng như xu thế và các quá trình thoái hóa đất làm cơ sở đề xuất giải pháp cải tạo, phục hồi và khai thác sử dụng đất bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu
- Đề ra các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và định hướng quản lý, sử dụng đất bền vững; đồng thời giúp nâng cao năng lực thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về đất đai, đảm bảo tài nguyên đất đai được quản lý chặt chẽ, sử dụng hiệu quả phục vụ công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đánh giá kinh tế đất
và xây dựng chiến lược, định hướng các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa của tỉnh Yên Bái
- Giám sát chặt chẽ tình hình diễn biến chất lượng tài nguyên đất đai và đánh giá tác động, ảnh hưởng của chính sách, pháp luật về đất đai đến tài nguyên đất đai để đề xuất các cơ chế, chính sách, biện pháp nhằm bảo vệ, nâng
Trang 11cao chất lượng tài nguyên đất đai, góp phần hoàn thiện hệ thống thông tin đất đai hiện đại, tập trung, thống nhất
- Cung cấp dữ liệu về tài nguyên đất để tích hợp vào cơ sở dữ liệu đất đai của tỉnh nhằm giám sát chặt chẽ tình hình diễn biến chất lượng tài nguyên đất đai; góp phần hoàn thiện hệ thống thông tin đất đai hiện đại, tập trung, thống nhất và phục vụ đa mục tiêu
- Cung cấp số liệu cho hệ thống theo dõi quản lý sử dụng đất và hệ thống chỉ tiêu thống kê Quốc gia và phục vụ nhu cầu thông tin về tài nguyên đất cho các hoạt động kinh tế, xã hội, nghiên cứu khoa học và các nhu cầu khác của Nhà nước
2 Phạm vi
Theo Quyết định số 3277/QĐ-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2016 của UBND tỉnh Yên Bái về việc phê duyệt Đề cương, nhiệm vụ - dự toán Dự án điều tra diện tích đất bị thoái hóa trên địa bàn tỉnh Yên Bái, thực hiện dự án điều tra thoái hóa đất trên toàn bộ phạm vi đất tỉnh Yên Bái, với các loại đất sau: đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác, đất chưa sử dụng (đất bằng chưa sử dụng và đất đồi núi chưa sử dụng)
Diện tích đất điều tra trong dự án này áp dụng cho tỉnh Yên Bái được xác định như sau:
Diện tích đất điều tra =
Đất sản xuất nông nghiệp +Đất lâm nghiệp +Đất nuôi trồng thủy sản +Đất nông nghiệp khác + Đất chưa sử dụng (đất bằng chưa sử dụng và đất đồi núi chưa sử dụng)
- Xây dựng bản đồ đất bị thoái hóa kỳ đầu tỉnh Yên Bái ;
- Thống kê diện tích đất bị thoái hóa theo loại hình và loại đất;
- Xây dựng báo cáo tổng hợp kết quả Dự án “Điều tra thoái hóa đất tỉnh
Trang 12- Báo cáo chuyên đề “Thực trạng và nguyên nhân thoái hóa đất tỉnh Yên Bái”
- Bản đồ thoái hóa đất kỳ đầu tỉnh Yên Bái, tỷ lệ 1/100.000
- Bản đồ chuyên đề: bản đồ đất bị suy giảm độ phì kỳ đầu; bản đồ đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa kỳ đầu; bản đồ đất bị kết von, đá ong hóa
kỳ đầu của của tỉnh Yên Bái, tỷ lệ 1/100.000
IV PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
Các phương pháp sử dụng trong Dự án “Điều tra diện tích đất bị thoái hóa trên địa bàn tỉnh Yên Bái”:
1 Phương pháp điều tra, thu thập thông tin tài liệu
- Phương pháp điều tra thu thập các số liệu thứ cấp: điều tra tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Yên Bái, các Sở, ban, ngành có liên quan, các Bộ, ban, ngành Trung ương và các cơ quan nghiên cứu…
- Phương pháp điều tra phỏng vấn bao gồm: phỏng vấn theo nhóm và phỏng vấn cá nhân các thông tin về phương thức sử dụng đất, cơ cấu cây trồng, đầu tư đầu vào, thời vụ, đầu ra, tình hình sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật tại điểm lấy mẫu
+ Phỏng vấn cá nhân: đối tượng phỏng vấn là các chủ sử dụng đất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản… và những người có kinh nghiệm (cán bộ địa chính xã, trưởng các thôn, bản…) để có thể thu thập được những tin tức quan trọng và có độ tin cậy về các vấn đề có liên quan đến các vấn đề quản lý, sử dụng đất của địa phương
+ Phỏng vấn theo nhóm: có thể tiến hành một cách ngẫu nhiên bằng cách trao đổi thông tin với những người gặp ngoài thực địa hoặc có thể phỏng vấn chính thức có chuẩn bị trước Các nhóm chính thức được lựa chọn theo các đối tượng sử dụng đất khác nhau hoặc được lựa chọn hỗn hợp của các đối tượng này
- Phương pháp điều tra nhanh nông thôn (RRA) theo mẫu phiếu được sử dụng trong điều tra thu thập thông tin về mức độ đầu tư cho các loại sử dụng đất,
Trang 13tình hình chuyển đổi cơ cấu cây trồng, diễn biến năng suất cây trồng trong 10 năm trở lại đây, các vấn đề có liên quan đến quá trình hình thành và nguyên nhân thoái hóa đất
- Phương pháp điều tra theo tuyến và điều tra điểm được áp dụng trong điều tra phục vụ xây dựng các bản đồ chuyên đề: bản đồ đất bị suy giảm độ phì; bản đồ đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; bản đồ đất bị kết von, đá ong hóa; bản đồ đất bị xói mòn
2 Phương pháp lấy mẫu, bảo quản mẫu
* Phương pháp lấy mẫu đất: phương pháp lấy mẫu phân tích để đánh giá
môi trường đất được áp dụng theo quy định chung của phương pháp lấy mẫu phân tích tính chất hóa học và vật lý của đất Có 2 cách lấy mẫu chính là:
+ Mẫu cá biệt: mẫu được lấy tại một vị trí xác định Những mẫu này là mẫu duy nhất ban đầu, đồng thời là mẫu chung được xử lý để phân tích
+ Mẫu hỗn hợp: mẫu được lấy hỗn hợp từ nhiều mẫu riêng biệt ban đầu trộn thành mẫu chung đại diện cho một phạm vi đất được khảo sát Tùy theo hình dáng và địa hình mảnh đất, lấy ít nhất 5 điểm phân bố đều trên toàn diện tích theo quy tắc đường chéo, đường vuông góc hoặc đường dích dắc Tránh lấy mẫu ở các vị trí đặc thù như nơi đổ phân, vôi hay những vị trí gần bờ và các vị trí quá trũng hay quá cao
* Bảo quản mẫu:
Mẫu đất được lấy sau đó cho vào túi vải hoặc nhựa ghi ký hiệu mẫu và có phiếu ghi mẫu, độ sâu, địa điểm, tọa độ, ngày và người lấy mẫu
3 Phương pháp phân tích đất trong phòng thí nghiệm
Phân tích các chỉ tiêu lý, hóa học của đất gồm: dung trọng, độ chua của đất (pHKCl), chất hữu cơ tổng số (OM%), thành phần cơ giới (cát, cát mịn, limon, sét), dung tích hấp thu (CEC), nitơ tổng số (N%), phốt pho tổng số (P2O5%), kali tổng số (K2O%), lưu huỳnh tổng số và tổng số muối tan
- Dung trọng: phương pháp ống đóng Copexki
- Độ chua (được thể hiện bằng chỉ số pHKCl): Đo bằng máy đo pH Chiết đất theo tỷ lệ đất: dung dịch KCl 1M = 1:5
- OM (%): phương pháp Walkley - Black, OM (%) = OC (%) *1,724
- Thành phần cơ giới: phương pháp ống hút Rôbinsơn
Trang 14- CEC: phương pháp Amôn axetat (pH = 7)
- Nitơ tổng số (N%): phương pháp Kjendahl
- Phốt pho tổng số (P2O5%): phương pháp so màu (Spectro photometer)
- Kali tổng số (K2O%): phương pháp quang kế ngọn lửa (Flam photometer)
4 Phương pháp xây dựng các loại bản đồ
* Bản đồ độ phì nhiêu đất và bản đồ đất bị suy giảm độ phì
Phân cấp từng nhóm chỉ tiêu dùng trong xây dựng bản đồ độ phì nhiêu của đất được thể hiện theo các chỉ tiêu sau đây: loại đất; độ chua, dung tích hấp thu (CEC), nitơ tổng số (N%), phốt pho tổng số (P2O5%), kali tổng số (K2O%)
Các chỉ tiêu này được chia thành các cấp khác nhau sau đó tổ hợp theo đa
số để phân ngưỡng ra các mức cao, trung bình và thấp Các thông tin được khoanh vẽ trực tiếp lên bản đồ nền sau đó được xây dựng thành các bản đồ chuyên đề, tổng hợp các bản đồ chuyên đề này sẽ thành lập được bản đồ độ phì nhiêu của đất
Bản đồ đất bị suy giảm độ phì được xây dựng bằng cách: xác định được
sự thay đổi tăng hay giảm hàm lượng các chỉ tiêu trên so với tiêu chuẩn nền đã được xác định đối với từng khoanh đất trên bản đồ ((∆s = ∆(t) - ∆nền)) Kết quả
xử lý so sánh thông tin được thực hiện trong trong cơ sở dữ liệu bằng phần mềm ArcGIS sau đó chiết xuất thông tin về sự tăng giảm và biên tập thông tin như thành lập bản đồ chuyên đề
Kết quả tổng hợp đánh giá đất bị suy giảm độ phì theo phương pháp đánh giá đa chỉ tiêu (MCE) thể hiện theo các mức: không suy giảm, suy giảm nhẹ, suy giảm trung bình và suy giảm nặng
* Bản đồ loại sử dụng đất nông nghiệp
Xây dựng bản đồ loại sử dụng đất nông nghiệp trên cơ sở:
- Lựa chọn các chỉ tiêu để xác định loại sử dụng đất nông nghiệp;
- Xác định phạm vi phân bố của các loại sử dụng đất nông nghiệp theo tài liệu thu thập;
- Xử lý phiếu điều tra tình hình sử dụng đất nông nghiệp;
- Nhập kết quả điều tra thực địa về các loại sử dụng đất nông nghiệp lên
Trang 15bản đồ hiện trạng sử dụng đất, xác định, bổ sung và chỉnh lý ranh giới của các loại sử dụng đất nông nghiệp;
- Biên tập bản đồ loại sử dụng đất nông nghiệp;
- Thống kê và tổng hợp diện tích của các loại sử dụng đất nông nghiệp theo cấp đơn vị hành chính tương ứng;
Bản đồ loại sử dụng đất nông nghiệp được xây dựng bằng phương pháp điều tra bổ sung trên thực địa theo tuyến lát cắt kết hợp tham vấn ý kiến chuyên gia, cán bộ nông lâm nghiệp tại địa phương và phỏng vấn nông hộ để xác định
rõ ràng hơn từng loại sử dụng đất trên cơ sở các thông tin về hiện trạng sử dụng
đã có trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2015 cấp huyện và cấp tỉnh sau đó khoanh vẽ trực tiếp lên bản đồ nền biên tập và hoàn thiện thông tin như thành lập bản đồ chuyên đề
* Bản đồ đất bị xói mòn
Bản đồ đất bị xói mòn được xây dựng theo phương pháp mô hình hóa trong GIS và Viễn thám tính toán lượng đất xói mòn theo phương trình mất đất phổ dụng của Wischmeier và Smith có dạng:
A = R.K.L.S.C.P Trong đó: Mỗi một yếu tố đều được thể hiện và tính toán số liệu trên bản
đồ chuyên đề dưới dạng dữ liệu RASTER Tổng hợp chồng ghép, phân tích các lớp dữ liệu bản đồ RASTER đơn tính dưới đây để có bản đồ xói mòn
A: Bản đồ xói mòn của năm xây dựng, thể hiện lượng đất mất trung bình năm chuyển tới chân sườn (kg/m2.năm),
K:
Bản đồ hệ số xói mòn của đất thể hiện ảnh hưởng của các tính chất vật
lý (cấu trúc, kết cấu, thành phần cấp hạt) và hóa học của đất (hàm lượng chất hữu cơ trong đất) đến khả năng xói mòn của các loại đất khác nhau Bản đồ hệ số xói mòn của đất được xây dựng từ các kết quả phân tích và xác định tính chất vật lý và hóa học của đất trong phòng thí nghiệm.(kg.h/KJ.mm),
Trang 16L:
Bản đồ hệ số chiều dài sườn dốc thể hiện ảnh hưởng của yếu tố địa hình đến khả năng xói mòn của đất trên các khu vực địa hình sườn khác nhau Bản đồ hệ số chiều dài sườn dốc được xây dựng từ mô hình
số độ cao (DEM) trên cơ sở phân chia các lưu vực xác định các dòng phân thủy, tụ thủy và chiết tách độ dài sườn Hoặc sử dụng ảnh viễn thám: giao thoa, 2 cặp ảnh hoặc phương pháp dùng dữ liệu LIDAR tùy vào điều kiện của dữ liệu đầu vào
S:
Bản đồ hệ số độ dốc thể hiện ảnh hưởng của các cấp độ dốc đến lượng đất
bị xói mòn Bản đồ độ dốc được xây dựng từ mô hình số độ cao (DEM) hoặc sử dụng ảnh viễn thám: giao thoa, 2 cặp ảnh hoặc phương pháp dùng
dữ liệu LIDAR tùy vào điều kiện của dữ liệu đầu vào, sau đó chiết tách thông tin độ dốc theo hai dạng đơn vị phần trăm và theo độ
C:
Bản đồ hệ số che phủ thực vật, thể hiện khả năng che phủ của các loại thực vật khác nhau theo mức độ phát tán ở từng thời kỳ sinh trưởng của chúng và theo mùa từ đó ảnh hưởng đến khả năng ngăn ngừa các tác động của mưa lên quá trình xói mòn đất Bản đồ hệ số che phủ thực vật được xây dựng trên cơ sở bản đồ hiện trạng sử dụng đất của năm
2014 kết hợp điều tra thực địa, phỏng vấn chuyên gia lâm nghiệp,
phỏng vấn những người dân có kinh nghiệm (hoặc tư liệu viễn thám
kết hợp điều tra thực địa để chọn mẫu giải đoán ảnh trong trường hợp sẵn có tư liệu ảnh viễn thám)
P:
Bản đồ hệ số canh tác bảo vệ đất thể hiện ảnh hưởng của việc áp dụng các kỹ thuật canh tác, các phương thức canh tác khác nhau đến khả năng xói mòn của đất Bản đồ hệ số canh tác bảo vệ đất được xây dựng trên cơ sở điều tra khoanh vẽ theo tuyến trên thực địa và điều tra phỏng vấn chuyên gia lâm nghiệp, các số liệu điều tra thống kê khác
để xác định chung cho toàn khu vực dự án
* Bản đồ đất bị khô hạn, hoang hoá
Các khu vực bị hoang hoá được xác định trên cơ sở điều tra thực địa khoanh vẽ trực tiếp lên bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 và đưa lên bản
E= 0,0018x(T+25)2x(100-U)
Trang 17Trong đó, T là nhiệt độ không khí (0C), U là độ ẩm không khí tương đối (%), 0,0018 là hệ số kinh nghiệm không đổi
Các dữ liệu khô hạn được xác định cho từng trạm theo từng tháng, căn cứ vào số tháng khô hạn trong năm để xác định mỗi khu vực ở mức độ hạn nào sau
đó nội suy, có tính đến tác động của địa hình, xây dựng bản đồ khô hạn cho toàn khu vực thực hiện dự án:
Kết hợp hai lớp thông tin khô hạn và hoang hóa biên tập thông tin như thành lập bản đồ chuyên đề có được bản đồ đất bị khô hạn, hoang hóa
* Bản đồ đất bị kết von, đá ong hóa
Các thông tin cho bản đồ phân bố các khu vực xuất hiện kết von, đá ong hóa được tổng hợp từ bản đồ đất kết hợp với kết quả điều tra lấy mẫu đất và mô
tả ngoài thực địa sau Các thông tin được khoanh vẽ trực tiếp lên bản đồ nền sau
đó được xây dựng thành bản đồ đất bị kết von, đá ong hóa, biên tập thông tin như thành lập bản đồ chuyên đề
V BỐ CỤC CỦA BÁO CÁO TỔNG HỢP
Báo cáo tổng hợp kết quả Dự án “Điều tra diện tích đất bị thoái hóa
trên địa bàn tỉnh Yên Bái” được trình bày ngoài phần Mở đầu, Kết luận được
chia thành 5 chương:
Chương 1: Khái quát điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội
Chương 2: Hiện trạng tài nguyên đất và độ phì nhiêu hiện tại của đất tỉnh Yên Bái
Chương 3: Hiện trạng sử dụng đất và đặc điểm sử dụng đất tỉnh Yên Bái Chương 4: Thực trạng thoái hóa đất tỉnh Yên Bái
Chương 5: Nguyên nhân thoái hóa đất và đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất
Trang 18Chương 1 KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1 Vị trí địa lý
Yên Bái là một tỉnh miền núi thuộc vùng núi phía bắc nước ta, có tổng diện tích tự nhiên là 688.767 ha; tọa độ địa lý của tỉnh là 21014’ đến 22017’ vĩ độ Bắc, 103056’ đến 105003’ kinh độ Đông Tỉnh có giáp ranh với vùng núi Tây Bắc và vùng trung du Bắc Bộ:
Phía Bắc giáp tỉnh Lào Cai
Phía Nam giáp tỉnh Phú Thọ
Phía Đông giáp tỉnh Tuyên Quang
Phía Tây giáp tỉnh Sơn La
Toàn tỉnh có 9 đơn vị hành chính gồm 7 huyện là Văn Chấn, Văn Yên, Trấn Yên, Yên Bình, Lục Yên, Trạm Tấu, Mù Cang Chải, 1 thị xã Nghĩa lộ và thành phố Yên Bái Vùng đất của tỉnh chia thành 3 lưu vực của 3 sông chính: Sông Thao, sông Chảy và sông Đà nằm trong lưu vực sông Hồng
2 Địa hình
Yên Bái là vùng chuyển tiếp từ vùng núi cao Tây Bắc thuộc dãy núi Hoàng Liên - Púng Luông và dãy Con voi xuống vùng đồi trung du Phú Thọ Đổng thời Yên Bái cũng là vùng tiếp giáp giữa vùng núi Tây Bắc và vùng núi Đông Bắc Các dãy núi đều chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam Yên Bái mang đặc trưng địa hình núi nên đất đai của tỉnh Yên Bái có địa hình phức tạp,
bị chia cắt bởi các dãy núi cao, sông suối và thung lũng hẹp, có thể phân thành các đặc trưng địa hình như sau:
- Địa hình núi cao và cao nguyên: Nằm trong 3 hệ thống núi chính:
+ Hệ thống núi Hoàng Liên Sơn - Púng Luông chiếm toàn bộ diên tích hữu ngạn sông Thao, hướng chính của dãy Hoàng Liên Sơn là Tây Bắc xuống Đông Nam, độ cao trung bình từ 1.700 m - 2.800 m, núi thường bị chia cắt mạnh
+ Hệ thống núi cổ Con Voi: chạy dọc theo đường phân thuỷ giữa sông Thao và sông Chảy, hướng chính là Tây Bắc xuống Đông Nam, độ cao trung bình từ 400 - 1.400 m, đỉnh tròn, độ dốc trung bình 30 - 400 Sườn thoải hơn và
độ chia cắt cũng yếu hơn dãy Hoàng Liên Sơn - Púng Luông
Trang 19+ Hệ thống núi đá vôi: vách dựng đứng, đỉnh nhọn, có độ cao trung bình
400 - 800 m xen kẽ với những đồi bát úp thấp nằm ở phía Đông Bắc và một phần phía Đông của tỉnh
- Địa hình đồi núi thấp: có đỉnh khum tròn, sườn thoải, có nhiều đồi bát
úp mang đặc trưng địa hình vùng trung du của miền bắc Viêt Nam Đây là phần cuối của dãy núi Con voi và một phần dãy Hoàng Liên Sơn Độ cao bình quân dưới 400 m, có tiềm năng phát triển nông nghiêp
- Địa hình bồn địa: có kiểu đặc trưng theo kiểu hồ cạn vùng đứt gãy sông Hồng, sông Chảy và thềm lục địa, đáng chú ý là bồn địa Lục Yên, Văn Chấn với những đặc trưng: Ở giữa những dãy núi bao quanh, địa hình bằng phẳng của một vùng hồ, vịnh biển được lấp đầy các thể trầm tích, trên đó nổi những dãy đồi thấp thoải, độ dốc 150- 200 của nền phiến thạch sét hoặc các núi đá vôi dạng đảo nổi lên rải rác giữa nền trầm tích hồ, điển hình là bồn địa Lục Yên
- Địa hình thung lũng: là kiểu địa hình đặc trưng của các nếp đứt gãy sông Hồng và sông Chảy Ở đây hình thành các dải đất phù sa không liên tục ở hai bên sông Ngoài ra còn có những thung lũng nhỏ hẹp là kiểu đặc trưng của các đường trũng ngòi giữa vùng đồi núi với các ngòi suối như ngòi Thia, ngòi Lâu
3 Khí hậu
Đặc trưng của khí hậu Yên Bái là nhiệt đới gió mùa, nắng và mưa nhiều, nền nhiệt cao Nhiệt độ trung bình ít biến động trong năm (khoảng 18 - 200C), cao nhất 37 - 390C, thấp nhất 2 - 40C Gió thịnh hành là gió mùa đông bắc và gió mùa đông nam Mưa nhiều nhưng phân bố không đều, lượng mưa trung bình 1.800 - 2.000 mm/ năm, cao nhất tới 2.204 mm/ năm và thấp nhất cũng đạt 1.106 mm/ năm Một số vùng tiểu khí hậu vào tiết xuân thường có mưa dầm triền miên
Các mùa chính trong năm
Khí hậu Yên Bái có 2 mùa rõ rệt gồm:
- Mùa lạnh: từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, vùng thấp lạnh kéo dài từ
115 - 125 ngày, vùng cao mùa lạnh đến sớm và kết thúc muộn nên dài hơn vùng thấp, vùng cao từ 1.000 m trở lên hầu như không có mùa nóng, nhiệt độ trung bình ổn định dưới 200C, cá biệt có nơi xuống 00C, có sương muối, băng tuyết; thường bị hạn hán đầu mùa lạnh (tháng 12 - tháng 1), cuối mùa thường có mưa phùn, điển hình là khu vực thành phố Yên Bái , Trấn Yên, Yên Bình
Trang 20- Mùa nóng: từ tháng 5 đến tháng 10 là thời kỳ nóng ẩm, nhiệt độ trung bình ổn định trên 250 C, tháng nóng nhất 39 - 400C, mùa nóng cũng chính là mùa mưa nhiều, lượng mưa trung bình từ 1.200 - 1.600 mm/ năm và thường kèm theo gió xoáy, mưa lũ gây ra lũ quét ngập lụt Sự phân bố ngày mưa, lượng mưa tùy thuộc vào địa hình theo hướng giảm dần từ Đông sang Tây theo địa bàn tỉnh Theo thung lũng sông Hồng giảm dần từ Đông Nam lên Tây Bắc Nhưng trong vùng thung lũng sông Chảy lại giảm dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam
Chế độ mưa:
Yên Bái thuộc vùng có lượng mưa trung bình, theo số liệu của khí tượng thủy văn tỉnh, tổng lượng mưa trung bình tại Yên Bái là: 1.888,9 mm/ năm; Lục Yên 1.926,8 mm/ năm; Nghĩa Lộ 1.449,7 mm/ năm; Mù Cang Chải 1.713,7 mm/ năm
Phân bố lượng mưa theo xu hướng tăng dần từ vùng thấp đến vùng cao và lượng mưa phân bố không đồng đều các tháng trong năm, tháng mưa nhiều nhất
là tháng 5 đến tháng 9 (từ 161,84 đến 429,4 mm); các tháng mưa ít nhất là tháng
12 đến tháng 3 (từ 13,3 đến 72,7 mm)
Vào mùa mưa, nhiều nơi trong tỉnh Yên Bái xảy ra mưa lớn, nhất là các khu vực phía Tây như Mù Cang Chải, Trạm Tấu, Nghĩa Lộ, Văn Chấn, khi có mưa lớn rất dễ gây ra lũ ống, lũ quét và sạt lở đất gây thiệt hại về người và tài sản cũng như cơ sở hạ tầng
Chế độ ẩm:
Theo số liệu khí tượng thì độ ẩm tương đối, trung bình năm tại các trạm: Yên Bái là 86%; Văn Chấn 83%, Mù Cang Chải 81% Sự chênh lệch về độ ẩm giữa các tháng trong năm của các vùng trong tỉnh lệch nhau không lớn, càng lên cao độ ẩm tương đối giảm xuống Độ ẩm giữa các tháng có sự chênh lệch, do độ
ẩm phụ thuộc vào lượng mưa và chế độ bốc hơi (chế độ nhiệt và chế độ gió), tháng có độ ẩm lớn nhất là tháng 2,3,4,5,6,7 từ 80% - 89%, những tháng có độ
ẩm thấp nhất là tháng 11,12, 1 có độ ẩm từ 77% - 85%
Các hiện tượng thời tiết khác:
Sương muối: xuất hiện chủ yếu ở độ cao trên 600m, càng lên sao số ngày
có sương muối càng nhiều Vùng thấp thuộc thung lũng sông Hồng, sông Chảy
ít xuất hiện
Mưa đá: xuất hiện rải rác ở một số vùng, thường xuất hiện vào cuối mùa xuân đầu mùa hạ và thường đi kèm với hiện tượng dông và gió xoáy cục bộ
Trang 21Ngoài ra ở các vùng cao trên 1.000 m thỉnh thoảng còn có băng tuyết vào giữa mùa đông
Các vùng khí hậu:
Với các nét đặc trưng trên có thể chia khí hậu Yên Bái thành hai vùng khí hậu lớn, có ranh giới được xác định bởi đường phân thủy của dãy núi cao theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, dọc theo hữu ngạn sông Hồng.Trong hai vùng lớn lại có tiểu vùng với những đặc biệt khác biệt
Vùng phía Tây:
Phần lớn vùng này có độ cao trung bình trên 700 m, địa hình chia cắt mạnh, mang tính chất khí hậu á nhiệt đới và ôn đới, ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc Có gió Tây Nam nóng, khô nên khí hậu vùng này có nét đặc trưng là nắng nhiều, ít mưa so với vùng phía Đông Xuất phát từ các yếu tố địa hình, khí hậu, đặc thù có thể chia vùng này thành 3 tiểu vùng sau:
Tiểu vùng Mù Cang Chải: vùng này có độ cao trung bình từ 900 m, có nhiều nắng nhất tỉnh và chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam Do độ cao địa hình lớn nên nhiệt độ thấp, nhiệt độ trung bình 18 - 200C, về mùa đông lạnh có khi xuống tới 00C.Tổng nhiệt độ năm 6.500 - 7.0000C, lượng mưa: 1.800 - 2.000 mm/ năm; độ ẩm 80%
Tiểu vùng Tây Nam Văn Chấn: vùng này có độ cao trung bình 800m, phía Bắc nhiều mưa, phía Nam là vùng ít mưa nhất tỉnh Nhiệt độ trung bình là 18 -
200C, mùa đông nhiệt độ xuống tới 10C, lượng mưa 1.800 mm/ năm, độ ẩm 84%
Tiểu vùng Văn Chấn - Tú Lệ: độ cao trung bình vùng này 250 - 300 m, có thung lũng Mường Lò với diện tích trên 2.200 ha, nhiệt độ trung bình 22 - 230C, tổng nhiệt độ cả năm 8.0000C, độ ẩm 83% thích hợp phát triển cây lương thực, cây công nghiệp chè, đặc biệt chè tuyết vùng cao, quế, cây ăn quả và cây lâm nghiệp
Vùng phía Đông:
Khí hậu này chịu ảnh hưởng nhiều của gió mùa Đông Bắc, mưa nhiều về
cả số ngày và lượng mưa Mưa phùn kéo dài ở thành phố Yên Bái và huyện Trấn Yên Nhiệt độ trung bình 21 - 220C, lượng mưa bình quân 1.800 - 2.000 mm/ năm, có hai tiểu vùng sau:
Tiểu vùng Nam Trấn Yên - Văn Yên - Thành phố Yên Bái - Ba Khe; thuộc thung lũng sông Hồng, dưới chân hệ thống núi Hoàng Liên Sơn - Pú Luông, nhiệt
Trang 222.200 mm/ năm và vùng có mưa phùn kéo dài trong thời kỳ đầu năm
Tiểu vùng Lục Yên - Yên Bình: Thuộc thung lũng sông chảy- hồ Thác
Bà, là vùng có diện tích mặt nước nhiều nhất tỉnh (hồ Thác Bà diện tích 19.050 ha), có khí hậu ôn hòa
- Sông Chảy bắt nguồn từ núi Tây Côn Lĩnh cao nhất trong khu Đông Bắc (2.419 m) chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam dài 95 km; bắt đầu từ Minh Chuẩn (Lục Yên) đến Thác Bà (Yên Bình), diện tích lưu vực 2.200 km2
Hệ thống sông suối ở Yên Bái về mùa khô mực nước hạ thấp, lưu lượng ít nên khả năng sử dụng nguồn nước cho sinh hoạt và cung cấp nước tưới cho cây trồng gặp nhiều khó khăn Về mùa mưa thì mực nước ở các sông suối dâng cao, lưu lượng nước lớn đã làm ảnh hưởng tới giao thông đi lại trong vùng, nhưng cũng tạo điều kiên thuận lợi bồi đắp một lượng phù sa đáng kể tạo nên những dải đất phù sa ven sông suối
II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
1 Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Theo kết quả tổng hợp trong Niên giám thống kê tỉnh Yên Bái năm 2017 thì dự ước tổng sản phẩm (GRDP) trong tỉnh năm 2017 (theo giá so sánh) đạt 16.685.711 triệu đồng, tăng 6,19% so với năm trước Trong đó nhóm Nông, lâm nghiệp, thủy sản tăng 4,04%, đóng góp vào mức tăng chung 0,92 điểm phần trăm; nhóm Công nghiệp, xây dựng tăng 8,44% đóng góp 2,22 điểm phần trăm; nhóm Dịch vụ tăng 6,03% đóng góp 2,93 điểm phần trăm; nhóm Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tăng 3,41% và đóng góp 0,12 điểm phần trăm Nhìn chung tổng sản phẩm trong tỉnh năm 2017 có tốc độ tăng cao hơn tốc độ tăng của năm
2016 là 0,32% chủ yếu do nhóm Công nghiệp - xây dựng có tốc độ tăng cao hơn tốc độ tăng của năm trước là 3,06% Còn lại mức tăng của nhóm Nông lâm nghiệp, thủy sản thấp hơn năm trước là 0,72%; nhóm Dịch vụ thấp hơn 0,44%;
Trang 23nhóm Thuế sản phẩm thấp hơn năm trước 3,12% đã làm ảnh hưởng đến tốc độ tăng chung của tổng sản phẩm trong tỉnh
Quy mô GRDP năm 2017 theo giá hiện hành đạt 23.985.964 triệu đồng; GDP bình quân đầu người đạt 29,71 triệu đồng tương đương 1.306 USD, tăng
62 USD so với năm 2016 Về cơ cấu kinh tế năm 2017, khu vực Nông, lâm nghiệp, thủy sản chiếm tỷ trọng 22,84%; khu vực Công nghiệp, xây dựng chiếm 25,61%; khu vực Dịch vụ tăng 48,14%; khu vực Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 3,41% (cơ cấu tương tự của năm 2016 là 24,08%; 25,40%; 47,02%; 3,50%) Như vậy cơ cấu kinh tế năm 2017 đang có sự chuyển dịch theo chiều hướng khu vực sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản giảm; khu vực công nghiệp
- xây dựng và khu vực dịch vụ tăng, song mức độ chuyển dịch còn chậm
Bảng 1: Tổng sản phẩm trên địa bàn phân theo khu vực kinh tế
Đơn vị: triệu đồng
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Yên Bái năm 2017)
2 Thực trạng phát triển ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản
Thực hiện Đề án tái cơ cấu nông nghiệp, các mô hình, chính sách hỗ trợ sản xuất nông lâm nghiệp tiếp tục được triển khai đúng hướng; các sản phẩm nông, lâm nghiệp chủ lực được tập trung ưu tiên đầu tư phát triển, tăng lên đáng
kể cả về diện tích và quy mô: toàn tỉnh đã trồng mới được 1.730 ha quế; 1.168
ha sơn trà; 201,1 ha chè; 3.602 ha ngô đông trên đất 2 vụ lúa; đóng mới được
413 lồng cá, thẩm định cho 20 cơ sở đủ điều kiện nuôi cá bằng quây lưới eo ngách, có diện tích mặt nước từ 1 ha trở lên; thụ tinh nhân tạo trâu, bò cái sinh sản theo đề án phát triển chăn nuôi được 3.100 liều phối
- Về trồng trọt: Năm 2017 giá trị sản phẩm thu được trên 01 ha đất trồng trọt ước đạt 57 triệu đồng (tăng 2,57% tương đương 1,43 triệu đồng so với năm 2016) Tổng sản lượng lương thực có hạt ước đạt 305.943 tấn (bằng 105,5% kế hoạch, giảm 1,18% tương đương 3.657 tấn so với năm 2016) Sản lượng chè búp
Trang 24tươi ước đạt 81.000 tấn thông thường (bằng 101,25% kế hoạch, tăng 0,41% tương đương 333 tấn so với năm 2016), trong đó sản lượng chè búp tươi chất lượng cao đạt 11.000 tấn
- Về chăn nuôi: Tổng đàn gia súc chính năm 2017 ước đạt 637.142 con (bằng 93,01% kế hoạch năm, giảm 6,18% tương đương 41.989 con so với năm 2016) Tong đàn gia súc chính không đạt kế hoạch đề ra vì giá lợn hơi biến động bất thường làm số lượng đàn lợn giảm đáng kể, Sản lượng thịt hơi xuất chuồng các loại ước đạt 48.514 tấn (bằng 117% kế hoạch, tăng 10,19% tương đương 4.486 tấn so với năm 2016) Trong năm 2017 đã thực hiện chuyển đổi cơ cấu giống vật nuôi, cải tạo giống đàn gia súc bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo được 2.585 con trâu, bò; tỷ lệ đàn bò lai chiếm 45% tổng đàn; tỷ lệ đàn lợn lai, lợn ngoại chiếm trên 70% tổng đàn
- Về lâm nghiệp: Diện tích trồng rừng năm 2017 ước đạt 15.016 ha (bằng 100,1% kế hoạch, giảm 1,2% tương đương 161 ha so năm 2016) Khai thác và tiêu thụ 450.000 m3 gỗ rừng trồng các loại, bằng 100% kế hoạch Trong năm các địa phương đã tập trung thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về giống cây trồng lâm nghiệp đảm bảo gieo ươm hơn 80 triệu cây giống/năm, trong đó các loài cây lâm nghiệp chính phục vụ cho trồng rừng chiếm 40% Trong năm 2017 trên địa bản tỉnh đã xảy ra 01 vụ cháy rừng tại thôn Khe Nhao, xã Nghĩa Tâm, huyện Văn Chấn làm thiệt hại 5,5 ha rừng sản xuất
- Về thủy sản: Năm 2017, công tác khuyến ngư được tiếp tục tăng cường, nhất là nuôi trồng thủy sản theo phương pháp công nghiệp, bán công nghiệp, về giá trị sản phẩm thu được trên 01 ha diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản năm
2017 ước đạt 120 triệu đồng (tăng 7,5% tương đương 8,35 triệu đồng so với nãm 2016) Diện tích nuôi trồng thủy sản năm 2017 ước đạt 2.412 ha (bằng 104,8%
kế hoạch năm); sản lượng thủy sản ước đạt 7.577 tấn (bằng 88,1% kế hoạch, tăng 13,2% tương đương 883 tấn so năm 2016)
3 Dân số, lao động
3.1 Dân số, dân tộc
Theo số liệu thống kê dân số trung bình năm 2017 tỉnh Yên Bái đạt 807.287 người, tăng 6.966 người, tương đương tăng 0,87% so với năm 2016, bao gồm dân số thành thị 166.022 người, chiếm 20,57%; dân số nông thôn 641.265 người chiếm 79,43% Trong đó dân số nam 403.300 người, chiếm 49,96%, dân số nữ 403.987 người, chiếm 50,04% dân số toàn tỉnh Dân cư phân
bố không đồng đều giữa các huyện, thị xã, thành phố Mật độ dân số trung bình
Trang 25toàn tỉnh năm 2017 là 117 người/ km2, cao nhất là thị xã Nghĩa Lộ 1.010 người/km2, thấp nhất là huyện Trạm Tấu 44 người/ km2
Tỉnh Yên Bái là một tỉnh miền núi đa dân tộc, trong đó có 12 dân tộc bản địa cùng sinh sống lâu đời gồm: Kinh (chiếm 54%), Tày (chiếm 17%), Dao (chiếm 9,1%), Mông (8,1%), Thái (6,1%), Mường, Nùng, Sán Chay, Giáy, Khơ
Mú, Hoa, Phù Lá Sự phân bố dân cư các dân tộc ở Yên Bái không có lãnh thổ tộc người rõ rệt, họ sống xen kẽ với nhau Tuy vậy, mỗi dân tộc đều có những vùng quần tụ đông đảo của mình Tại các vùng này dân số dân tộc đó chiếm tỷ
lệ cao hơn so với dân tộc khác cùng cư trú Tiêu biểu là người Mông cư trú tập trung ở hai huyện Trạm Tấu và Mù Cang Chải; người Thái, người Mường ở huyện Văn Chấn; người Dao ở hai huyện Văn Yên, Văn Chấn; người Sán Chay
ở huyện Yên Bình; người Kinh ở thành phố Yên Bái, thị xã Nghĩa Lộ; người Tày, người Nùng ở huyện Lục Yên; người Khơ Mú ở xã Nghĩa Sơn, huyện Văn Chấn; người Phù Lá ở xã Châu Quế Thượnghuyện Văn Yên
Các dân tộc cư trú ở những độ cao khác nhau nên phân thành vùng cao, vùng thấp và rẻo giữa Nhà ở, tập quán sản xuất, đời sống văn hóa của đồng bào
ở mỗi vùng có những nét đặc thù riêng Người Mông ở vùng cao có ngôi nhà truyền thống là nhà đất, làm lúa nương; người Tày, Nùng, Thái, Mường ở nhà sàn với nền văn minh lúa nước; người Dao cư trú rẻo giữa trồng lúa nương và lúa nước, có 3 loại hình nhà ở: nhà sàn, nhà đất, nhà nửa sàn nửa đất
Bảng 2: Dân số và mật độ dân số năm 2017 phân theo đơn vị hành chính
TT Đơn vị hành chính Dân số trung bình (người) Mật độ dân số (người/ km 2 )
Trang 263.2 Lao động và việc làm
Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên năm 2017 có 525.834 người, chiếm 65,14% dân số tăng 6.448 người so với năm 2016; trong đó lực lượng lao động
có việc làm là 523.507 người, chiếm 64,85% dân số
Lao động đang làm việc trong khu vực Nhà nước có 44.107 người, chiếm 8,39% tổng số lao động; khu vực ngoài Nhà nước 477.910 người, chiếm 90,89% tổng số lao động; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 1.490 người, chiếm 0,28% tổng số lao động
Tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng từ 11,17% năm 2010 lên 16,20% năm 2017
Tỷ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi năm 2017 là 0,49% giảm 1,41% so với năm 2010, trong đó khu vực thành thị là 2,04%; khu vực nông thôn là 0,18% Tỷ lệ thiếu việc làm của lực lượng lao động trong độ tuổi năm 2017 là 0,60% (giảm 1,31% so với năm 2010), trong đó khu vực thành thị
đã giảm từ 1,69% (năm 2010) xuống 0,70% năm 2017; khu vực nông thôn đã giảm từ 1,96% (năm 2010) xuống 0,50% (năm 2017)
III NHẬN XÉT CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CÓ TÁC ĐỘNG ĐẾN THOÁI HÓA ĐẤT
1 Điều kiện tự nhiên
Yên Bái là một tỉnh miền núi thuộc vùng Trung du và miền núi phía Bắc,
là vùng chuyển tiếp từ vùng núi cao Tây Bắc thuộc dãy núi Hoàng Liên - Púng Luông và dãy Con voi xuống vùng đồi trung du Phú Thọ Đồng thời Yên Bái cũng là vùng tiếp giáp giữa vùng núi Tây Bắc và vùng núi Đông Bắc Các dãy núi đều chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam nên địa hình phức tạp, bị chia cắt mạnh Đặc điểm phân bố mưa cực đoan với lượng mưa tăng dần từ vùng thấp đến vùng cao, 85% lượng mưa trong năm tập trung vào mùa mưa Trong năm còn xuất hiện sương muối, mưa đá Trong khi đó trên địa bàn tỉnh có số lượng đồng bào dân tộc chiếm tỷ lệ tương đối lớn với tập quán sinh hoạt và sản xuất đặc thù Tổng hợp điều kiện tự nhiên có tác động qua lại gây ảnh hưởng không nhỏ đến đất đai, cụ thể:
- Mưa theo mùa trong điều kiện địa hình phức tạp, chia cắt mạnh dễ gây
ra xói mòn ở khu vực đồi núi và lũ lụt ở khu vực hạ lưu
- Thiếu nước vào mùa khô dễ gây ra tình trạng đất bị khô hạn
- Nhiều nơi địa hình bị chia cắt phức tạp là địa bàn cư trú của đồng bào
Trang 27dân tộc, điều này có thể gây ra tình trạng suy giảm diện tích rừng phòng hộ, rừng đầu nguồn, kết quả là làm cho đất bị xói mòn
2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Tổng sản phẩm trong tỉnh năm 2017 có tốc độ tăng cao hơn tốc độ tăng của năm 2016 là 0,32% chủ yếu do nhóm Công nghiệp - xây dựng có tốc độ tăng cao hơn tốc độ tăng của năm trước là 3,06% Còn lại mức tăng của nhóm Nông lâm nghiệp, thủy sản thấp hơn năm trước là 0,72%; nhóm Dịch vụ thấp hơn 0,44%; nhóm Thuế sản phẩm thấp hơn năm trước 3,12% đã làm ảnh hưởng đến tốc độ tăng chung của tổng sản phẩm trong tỉnh Cơ cấu kinh tế năm 2017 đang có sự chuyển dịch theo chiều hướng khu vực sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản giảm; khu vực công nghiệp - xây dựng và khu vực dịch vụ tăng, song mức độ chuyển dịch còn chậm Quá trình phát triển kinh tế của tỉnh đã mang đến các thành tựu tuy nhiên cũng gây ra một số ảnh hưởng đến đất đai như giảm diện tích đất nông nghiệp bình quân đầu người do một số diện tích đất nông nghiệp được chuyển sang phi nông nghiệp việc giảm diện tích đất nông nghiệp, tăng dân số gây ra tình trạng khai thác đất quá mức, đất bị suy giảm độ phì, …
Thành phần dân tộc đa dạng, ngoài người Kinh chiếm đa số thì còn có người Tày (chiếm 17%), Dao (chiếm 9,1%), Mông (8,1%), Thái (6,1%), Mường, Nùng, Sán Chay, Giáy, Khơ Mú, Hoa, Phù Lá Sản xuất của đồng bào dân tộc ít người chủ yếu dựa trên kinh nghiệm, chưa chú trọng đầu tư về chi phí và kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp nên khả năng đầu tư phân bón và các kỹ thuật sản xuất mới còn hạn chế dẫn đến suy giảm độ phì hoặc phát rừng để sản xuất gây ra tình trạng giảm độ che phủ rừng là nguyên nhân dẫn đến tình trạng xói mòn ở
vùng đồi núi, lũ lụt ở vùng hạ lưu
Trang 28Chương 2 HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN ĐẤT TỈNH YÊN BÁI
I TÀI NGUYÊN ĐẤT TỈNH YÊN BÁI
Kết quả chỉnh lý bản đồ đất tỉnh Yên Bái đã xác định được toàn tỉnh có 18 loại đất thuộc 6 nhóm Trong đó nhóm đất đỏ vàng có diện tích lớn nhất với 414.285 ha (chiếm 60,15% diện tích tự nhiên), nhóm đất đen có diện tích nhỏ nhất với 261 ha (chỉ chiếm 0,04% diện tích tự nhiên), kết quả thống kê diện tích chi tiết theo các loại đất và nhóm đất tại Bảng 3:
Bảng 3: Kết quả thống kê diện tích theo loại đất tỉnh Yên Bái
TT Tên đất Việt nam hiệu Ký Diện tích (ha) (%DTTN) Tỷ lệ
1 Đất phù sa được bồi trung tính ít chua Pbe 1.022 0,15
2 Đất phù sa không được bồi trung tính ít chua Pe 346 0,05
3 Đất phù sa không được bồi chua Pc 2.072 0,30
7 Đất nâu đỏ trên đá mac mabazơ và trung tính Fk 1.449 0,21
17 Đất mùn vàng nhạt trên núi cao A 41.260 5,99
Trang 291 Nhóm đất phù sa
Toàn tỉnh có 5.407 ha chiếm 0,79% diện tích tự nhiên của tỉnh, phân bố tập trung chủ yếu dọc theo sông Hồng, sông Chảy và suối lớn như ngòi Thia Nhóm đất phù sa gồm 4 loại đất: đất phù sa được bồi trung tính ít chua, đất phù
sa không được bồi trung tính ít chua, đất phù sa không được bồi chua và đất phù
sa ngòi suối Toàn bộ diện tích nhóm đất phù sa phân bố ở dộ dốc dưới 30
1.1 Đất phù sa được bồi trung tính ít chua (Pbe)
Diện tích 1.022 ha chiếm 0,15% diện tích tự nhiên, phân bố dọc theo sông Hồng và sông Chảy ở các huyện Trấn Yên, Văn Yên và Yên Bình Hàng năm về mùa mưa thường được bồi đắp một lớp phù sa mới dày hay mỏng tuỳ thuộc vào điều kiện địa hình và động năng dòng chảy Hình thái phẫu diện thường có màu nâu hay nâu vàng, phân lớp rõ theo thành phần cơ giới
Hiện trạng sử dụng chủ yếu là đất trồng cây hàng năm (lúa, đất bằng trồng cây hàng năm)
1.2 Đất phù sa không được bồi trung tính ít chua (Pe)
Diện tích 346 ha chiếm 0,05% diện tích tự nhiên, phân bố ở các huyện Lục Yên, Trấn Yên, Văn Yên và Yên Bình
Hình thái phẫu diện có sự phân hoá rõ, lớp đất canh tác thường có màu nâu xám hay nâu vàng, lớp dưới có màu nâu vàng lẫn vệt đỏ Thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến thịt nặng và sét
Hiện trạng sử dụng chủ yếu là đất trồng cây hàng năm (đất bằng trồng cây hàng năm, lúa)
1.3 Đất phù sa không được bồi chua (Pc)
Diện tích 2.072 ha chiếm 0,30% diện tích tự nhiên, phân bố tập trung ở huyện Văn Chấn và thị xã Nghĩa Lộ
Đất được hình thành từ những sản phẩm phù sa từ hệ thống ngòi Thia Hình thái phẫu diện có sự phân hoá khá rõ, lớp đất canh tác có màu nâu xám, lớp đế cày có màu xám xanh hay vàng nhạt Thành phần cơ giới từ thịt trung bình đến thịt nặng
Hiện trạng sử dụng đất chủ yếu là lúa (1.799 ha)
1.4 Đất phù sa ngòi suối (Py)
Diện tích 1.966 ha chiếm 0,29% diện tích tự nhiên, phân bố hầu khắp ở các huyện trong tỉnh
Trang 30Đất được hình thành do sự vận chuyển các sản phẩm phù sa không xa, cộng thêm với những sản phẩm từ trên đồi núi đưa xuống, do đó sản phẩm mang ảnh hưởng rõ của đất và sản phẩm phong hoá của các loại đá mẹ vùng đồi núi xung quanh
Hiện trạng sử dụng chủ yếu là đất trồng lúa (1.286 ha)
2 Nhóm đất đen
Nhóm đất đen có diện tích 261 ha chiếm 0,04% diện tích tự nhiên của tỉnh; phân bố tập trung ở huyện Lục Yên Nhóm đất này có 2 loại đất: đất đen cacbonat và đất đen trên sản phẩm bồi tụ của cacbonat
Hiện trạng sử dụng là đất trồng cây hàng năm và đất rừng sản xuất
2.2.Đất đen trên sản phẩm bồi tụ cacbonat (Rdv)
Diện tích 81 ha chiếm 0,01% diện tích tự nhiên, phân bố ở các xã Lâm Thượng, Khai Trung, huyện Lục Yên
Đất được hình thành bởi sản phẩm rửa trôi bồi tụ cacbonat ở vùng núi đá vôi và địa hình thung lũng
Hiện trạng sử dụng là đất trồng cây hàng năm (lúa)
3 Nhóm đất đỏ vàng
Nhóm đất đỏ vàng có diện tích 414.285 ha chiếm 60,15% diện tích tự nhiên và chia ra các loại đất như sau:
3.1 Đất nâu đỏ trên đá mác ma ba zơ và trung tính (Fk)
Diện tích 1.449 ha chiếm 0,21% diện tích tự nhiên, chỉ xuất hiện ở huyện Trạm Tấu và huyện Văn Chấn Đất có độ dốc trên 250 và có tầng dày trên 100 cm
Đất được hình thành trên sản phẩm phong hoá của đá mac ma trung tính Hình thái phẫu diện đất điển hình thường có màu nâu đỏ là chủ đạo, lớp đất mặt thường có màu nâu thẫm, cấu trúc đất viên hạt, đất rất tơi xốp
Hiện trạng sử dụng: cây hàng năm (lúa), lâm nghiệp (đất rừng sản xuất)
Trang 313.2 Đất đỏ nâu trên đá vôi (Fv)
Diện tích 4.348 ha chiếm 0,63% diện tích đất tự nhiên của tỉnh, phân bố tập trung chủ yếu ở huyện Lục Yên, Văn Chấn và Yên Bình Trong đó:
Đất có độ dốc dưới 30 có diện tích nhỏ nhất, chỉ có 31 ha, hiện trạng sử dụng là nuôi trồng thủy sản và chưa sử dụng
Đất có độ dốc 3 - 80 chỉ có 286 ha, hiện trạng sử dụng là đất trồng cây hàng năm
Đất có độ dốc 8 - 150 chỉ có 654 ha, hiện trạng sử dụng là đất trồng cây hàng năm (lúa, cây hàng năm khác), đất trồng cây lâu năm và đất chưa sử dụng
Đất có độ dốc 15 - 250 có diện tích lớn nhất với 2.099 ha, hiện trạng sử dụng là đất trồng cây hàng năm (nương rẫy trồng cây hàng năm), đất trồng cây lâu năm và rừng sản xuất
Đất có độ dốc trên 250 có 1.278 ha, hiện trạng sử dụng chủ yếu là đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ
Đất được hình thành trên sản phẩm phong hoá của đá vôi Hình thái phẫu diện đất thường có màu nâu đỏ là chủ đạo, lớp đất mặt thường có màu nâu hoặc xám đen, cấu trúc lớp đất mặt viên hoặc cục nhỏ, độ tơi xốp của đất khá
3.3 Đất đỏ vàng trên đá sét và biến chất (Fs)
Diện tích 366.157 ha chiếm 53,16% diện tích tự nhiên, đây là loại đất có diện tích lớn nhất trên địa bàn tỉnh và phân bố ở hầu hết các huyện trong tỉnh (nhiều nhất ở huyện Văn Yên với 113.659 ha), trong đó:
Đất có độ dốc dưới 30 có diện tích nhỏ nhất với 3.396 ha, hiện trạng sử dụng chủ yếu là nuôi trồng thủy sản và trồng cây hàng năm (lúa)
Đất có độ dốc 3 - 80 chỉ có 4.644 ha, hiện trạng sử dụng chủ yếu là đất trồng cây hàng năm (đất bằng trồng cây hàng năm)
Đất có độ dốc 8 - 150 có 13.043 ha, hiện trạng sử dụng chủ yếu là đất rừng sản xuất (7.028 ha) và đất trồng cây lâu năm (3.123 ha)
Đất có độ dốc 15 - 250 có 119.963 ha, hiện trạng sử dụng chủ yếu là đất rừng sản xuất (75.668 ha) và đất trồng cây lâu năm (23.111 ha)
Đất có độ dốc trên 250 có diện tích lớn nhất với 225.111 ha, hiện trạng sử dụng chủ yếu là đất rừng sản xuất (145.585 ha) và đất rừng phòng hộ (36.692 ha)
Trang 32Đất được hình thành trên đá sét và biến chất Hình thái phẫu diện đất có màu đỏ vàng là chủ đạo, đôi chỗ có màu vàng nhạt hay vàng đỏ
3.4 Đất vàng đỏ trên đá macma axit (Fa)
Diện tích 14.317 ha chiếm 2,08% diện tích tự nhiên, phân bố ở các huyện Văn Chấn, Trạm Tấu, Mù Cang Chải và huyện Lục Yên Trong đó 98,06% diện tích loại đất phân bố ở độ dốc trên 250 Hiện trạng sử dụng chủ yếu ở loại đất này là đất rừng sản xuát, đất nương rẫy trồng cây hàng năm và đất rừng phòng hộ Đất được hình thành trên sản phẩm phong hoá của đá granit, hình thái phẫu diện có màu vàng đỏ là chủ đạo, trong các tầng đất thường hay lẫn sỏi sạn, thạch anh
Đất có độ dốc dưới 30 có diện tích nhỏ nhất với 506 ha, hiện trạng sử dụng chủ yếu là nuôi trồng thủy sản và trồng cây hàng năm (lúa)
Đất có độ dốc 3 - 80 chỉ có 806 ha, hiện trạng sử dụng chủ yếu là đất trồng cây hàng năm (đất bằng trồng cây hàng năm - 686 ha)
Đất có độ dốc 8 - 150 có diện tích lớn nhất với 5.54 ha, hiện trạng sử dụng chủ yếu là đất trồng cây lâu năm (2.301 ha) và đất rừng sản xuất (1.583 ha)
Trang 33Đất có độ dốc 15 - 250 có 3.572 ha, hiện trạng sử dụng chủ yếu là đất rừng sản xuất (2.021 ha) và đất trồng cây lâu năm (1.153 ha)
Đất được hình thành trên mẫu chất phù sa cổ, thường ở địa hình lượn sóng Hình thái phẫu diện thường có màu nâu vàng là chủ đạo, cấu trúc thường
là viên hoặc cục nhỏ
3.7 Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nước (Fl)
Loại đất này có diện tích 4.746 ha chiếm 0,69% diện tích tự nhiên Phân
bố hầu hết ở các huyện, riêng thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ là không
có, phân bố ở độ dốc dưới 150 là chủ yếu Trong đó: đất có độ dốc dưới 30 có diện tích 458 ha, đất có độ dốc 3 - 80 có diện tích lớn nhất với 2.955 ha, đất có
độ dốc 8 - 150 có 691 ha, hiện trạng sử dụng chủ yếu là đất cây hàng năm (lúa)
Đây là loại đất được hình thành trên nền đất feralit, trên các nền đá mẹ khác nhau như đá sét, biến chất, đá cát được con người khai phá thành ruộng bậc thang để trồng lúa nước Dưới tác động của con người đã biến đất đồi núi thành ruộng bậc thang để trồng lúa nước và đã làm thay đổi các tính chất và hình thái phẫu diện so với loại đất hình thành ban đầu
Đất được hình thành do sản phẩm phong hoá đá sét và các loại đá biến chất cùng với quá trình mùn hoá xảy ra ở độ cao từ 900 m trở lên, trên địa hình núi cao, phần lớn có độ dốc trên 250
Hình thái phẫu diện thường có màu đỏ vàng là chủ đạo Tầng đất mặt thường có màu xám đen, xám sẫm Cấu trúc viên, tơi xốp, xuống các tầng dưới
có màu vàng đỏ hoặc đỏ vàng là chủ đạo
Tầng đất hình thành dày hay mỏng tuỳ thuộc vào độ dốc địa hình và độ che phủ của thảm thực vật
Trang 344.2 Đất mùn vàng đỏ trên đá macma axít (Ha)
Đất có diện tích 58.742 ha chiếm 8,53% diện tích tự nhiên tỉnh Đất phân
bố ở các huyện Mù Cang Chải, Trạm Tấu và Văn Chấn Hiện trạng sử dụng chủ yếu là đất rừng phòng hộ (32.048 ha) Đất được hình thành do sản phẩm phong hoá của đá mac ma axít kết hợp với quá trình mùn hoá xảy ra ở độ cao từ 900 m trở lên, trên địa hình núi cao phần lớn có độ dốc >250
4.3 Đất mùn vàng nhạt trên đá cát (Hq)
Đất có diện tích 1.642 ha chiếm 0,24% diện tích tự nhiên của tỉnh, phân
bố ở các huyện Mù Cang Chải và Văn Chấn Trong đó 93,49% diện tích loại đất phân bố ở độ dốc trên 250 Đất được hình thành do sản phẩm phong hoá của đá cát kết cùng với quá trình mùn hoá xảy ra ở đô cao từ 900 m trở lên Hiện trạng
sử dụng chủ yếu là đất rừng phòng hộ
Hìnhthái phẫu diện cho thấy đất có màu vàng nhạt hoặc vàng xám là chủ đạo Tầng đất mặt thường có màu xám đen, đen xám, cấu trúc viên hạt và cục nhỏ, thành phần cơ giới là thịt nhẹ
5 Nhóm đất mùn trên núi cao
Nhóm đất này chỉ có 1 loại đất (đơn vị chú dẫn bản đồ) là Đất mùn vàng nhạt trên núi cao (A)
Diện tích 41.260 ha chiếm 5,99% diện tích tự nhiên của tỉnh Đất phân bố
ở các huyện Mù Cang Chải, Trạm Tấu, Văn Chấn Đất được hình thành do sản phẩm phong hoá của đá biến chất và đá mac ma axít cùng với quá trình mùn hoá
ở đô cao từ 1.800 m trở lên, có độ dốc phần lớn trên 250 Hình thái phẫu diện có màu đen và đen xám, tầng mặt là tầng thảm mục, tiếp đến là tầng tích luỹ hữu
cơ và tầng đá mẹ Hiện trạng sử dụng chủ yếu là đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng
Trang 35Hiện trạng sử dụng chủ yếu là đấ trồng cây hàng năm (lúa) và đất trồng cây lâu năm
II ĐỘ PHÌ NHIÊU HIỆN TẠI CỦA ĐẤT TỈNH YÊN BÁI
Việc tổng hợp, xây dựng, đánh giá độ phì nhiêu hiện tại của đất được thực
hiện dựa trên cơ sở chồng xếp các lớp thông tin bao gồm: thông tin về đất (loại
thổ nhưỡng), lớp thông tin về nước (chế độ tưới) và lớp thông tin về tính chất lý
của đất (thành phần cơ giới, dung trọng) và tính chất hóa học (độ chua của đất,
hàm lượng chất hữu cơ tổng số, Nitơ tổng số, Phốt pho tổng số, Kali tổng số, dung tích hấp thu)
Kết quả đánh giá độ phì nhiêu hiện tại của đất tỉnh Yên Bái thông qua các chỉ tiêu vật lý và hóa học của đất chi tiết như sau:
1 Tính chất vật lý
Tính chất vật lý như thành phần cơ giới, dung trọng, ; tính chất cơ lý như tính dính, dẻo, … thường được quyết định bởi các thành phần khoáng vật (nguyên sinh, thứ sinh), thành phần các cấp hạt (cát, limon, sét), thành phần chất hữu cơ có trong đất và tính liên kết giữa các thành phần trên để tạo ra kết cấu của đất Trong thực tiễn sản xuất nông nghiệp những tính chất vật lý và cơ lý luôn là những yếu tố chi phối trực tiếp đến quá trình canh tác như khả năng làm đất cày, bừa, xới xáo, sức kéo của máy móc công cụ làm đất ngoài ra các tính chất trên còn đặc biệt có liên quan và ảnh hưởng đến một số đặc tính lý học khác của đất như chế độ nước, chế độ không khí và khả năng sinh trưởng cũng như phát triển của cây trồng
1.1 Thành phần cơ giới
Thành phần cơ giới cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến tính thấm của đất Kết quả xác định thành phần cơ giới của đất tầng mặt trên địa bàn tỉnh Yên Bái cho thấy: phần lớn đất của tỉnh có thành phần cơ giới ttrung bình Cụ thể diện tích đất có thành phần cơ giới nặng có tới 344.265 ha chiếm 54,41% diện tích điều tra, trong khi đó đất có thành phần cơ giới nhẹ chỉ có 68.046 ha (chiếm 10,75% diện tích điều tra) và đất có thành phần cơ giới trung bình có 220.404 ha (chiếm 34,84% diện tích điều tra)
Trang 36Bảng 4: Kết quả đánh giá thành phần cơ giới đất tầng mặt theo loại đất (mục đích sử
Trung bình (TPCG2)
Nặng (TPCG3)
1 Đất sản xuất nông nghiệp 11.087 44.063 63.906 119.056
Nguồn: Kết quả thực hiện dự án
1.2 Dung trọng
Dung trọng của đất là khối lượng (g) của một đơn vị thể tích đất (cm3) ở trạng thái tự nhiên (có khe hở) sau khi được sấy khô kiệt Dung trọng ảnh hưởng đến độ xốp của đất Đất càng xốp quá trình canh tác càng thuận lợi
Kết quả xác định thành phần cơ giới của đất tầng mặt trên địa bàn tỉnh Yên Bái như sau:
Đất có dung trọng thấp (giàu chất hữu cơ) 255.859 ha chiếm 40,44% diện tích điều tra
Đất có dung trọng trung bình (đất trồng trọt điển hình) 276.924 ha chiếm 43,77% diện tích điều tra
Đất có dung trọng cao (đất bị nén chặt) 99.933 ha chiếm 15,79% diện tích điều tra
Bảng 5: Kết quả đánh giá dung trọng đất tầng mặt theo loại đất (mục đích sử dụng đất)
STT Loại hình sử dụng đất
Phân cấp đánh giá dung trọng (ha)
Tổng diện tích (ha)
Đất có dung trọng thấp (giàu chất hữu cơ)
Đất có dung trọng trung bình (đất trồng trọt điển hình)
Đất có dung trọng cao (đất bị nén chặt)
1 Đất sản xuất nông nghiệp 40.347 56.662 22.047 119.056
Nguồn: Kết quả thực hiện dự án
Trang 372 Tính chất hóa học
2.1 Độ chua
Phản ứng của đất biểu thị mức độ chua hay kiềm của đất Nó được đo và biểu hiện bằng giá trị pH Độ chua của đất có ảnh hưởng đến khả năng sản xuất của đất Trong quá trình canh tác nếu đất quá chua cần bón vôi bổ sung để giảm
độ chua của đất
Kết quả xác định độ chua của đất tầng mặt trên địa bàn tỉnh Yên Bái cho thấy: phần lớn đất của tỉnh có độ chua ở mức rất chua hoặc kiềm mạnh với 502.520 ha (chiếm 79,42% diện tích điều tra), trong đó diện tích đất rất chua là 369.200 ha Diện tích đất chua và ít chua có124.504 ha (chiếm 19,68% diện tích điều tra), và diện tích đất trung tính chỉ có 5.691 ha (chiếm 0,9% diện tích điều tra)
Bảng 6: Kết quả đánh giá độ chua đất tầng mặt theo loại đất (mục đích sử dụng đất)
Phân cấp đánh giá độ chua
(pH KCl ) (ha)
Diện tích điều tra (ha)
Trung tính
Chua và ít chua
Rất chua hoặc kiềm mạnh
1 Đất sản xuất nông nghiệp 1.545 30.564 86.947 119.056
Nguồn: Kết quả thực hiện dự án
2.2 Chất hữu cơ tổng số
Dấu hiệu cơ bản làm đất khác đá mẹ là đất có chất hữu cơ Số lượng và tính chất của chúng tác động mạnh mẽ đến quá trình hình thành đất, quyết định nhiều tính chất: lý, hoá, sinh và độ phì nhiêu của đất
Kết quả xác định hàm lượng chất hữu cơ tổng số của đất tầng mặt trên địa bàn tỉnh Yên Bái cho thấy: phần lớn đất của tỉnh có hàm lượng chất hữu cơ tổng
số ở mức trung bình với 275.593 ha (chiếm 43,56% diện tích điều tra), diện tích đất giàu chất hữu cơ có 179.632 ha (chiếm 28,39% diện tích điều tra; tập trung nhiều nhất ở đất lâm nghiệp với 121.673 ha) và diện tích đất nghèo chất hữu cơ
có 177.490 ha (chiếm 22,27% diện tích điều tra)
Trang 38Bảng 7: Kết quả đánh giá hàm lượng chất hữu cơ tổng số đất tầng mặt theo loại đất
(mục đích sử dụng đất)
STT Loại hình sử dụng đất
Phân cấp đánh giá hàm lượng chất
hữu cơ tổng số (ha) diện tích Tổng
(ha)
1 Đất sản xuất nông nghiệp 38.038 54.434 26.583 119.056
Nguồn: Kết quả thực hiện dự án
2.3 Nitơ tổng số
Kết quả xác định hàm lượng Nitơ tổng số của đất tầng mặt trên địa bàn tỉnh Yên Bái cho thấy: phần lớn đất của tỉnh có hàm lượng Nitơ tổng số ở mức trung bình với 376.692 ha (chiếm 58,35% diện tích điều tra), diện tích đất giàu Nitơ tổng số có 239.654 ha (chiếm 37,88% diện tích điều tra) và diện tích đất nghèo Nitơ tổng số chỉ có 16.369 ha (chiếm 2,59% diện tích điều tra)
Bảng 8: Kết quả đánh giá hàm lượng Nitơ tổng số đất tầng mặt theo loại đất (mục
đích sử dụng đất)
STT Loại hình sử dụng đất
Phân cấp đánh giá hàm lượng
tích (ha) Giàu Trung bình Nghèo
1 Đất sản xuất nông nghiệp 39.537 73.042 6.477 119.056
Nguồn: Kết quả thực hiện dự án
Trang 39Bảng 9: Kết quả đánh giá hàm lượng Phốt pho tổng số đất tầng mặt theo loại đất
1 Đất sản xuất nông nghiệp 66.000 40.235 12.820 119.056
Nguồn: Kết quả thực hiện dự án
1 Đất sản xuất nông nghiệp 2.034 13.560 103.462 119.056
Trang 402.6 Dung tích hấp thu (CEC)
Kết quả xác định dung tích hấp thu của đất tầng mặt trên địa bàn tỉnh Yên Báiđã xác định được toàn tỉnh có 334.992 ha đất có dung tích hấp thu ở mức thấp chiếm 52,90% diện tích điều tra, dung tích hấp thu ở mức trung bình có 251.061
ha (chiếm 39,70% diện tích điều tra) và dung tích hấp thu ở mức cao chỉ 46.662
ha (chiếm 7,40% diện tích điều tra)
Bảng 11: Kết quả đánh giá dung tích hấp thu đất tầng mặt theo loại đất (mục đích sử
dụng đất)
STT Loại hình sử dụng đất
Phân cấp đánh giá hàm lượng dung tích
Nguồn: Kết quả thực hiện dự án
3 Tổng hợp đánh giá độ phì nhiêu của đất
Bản đồ độ phì nhiêu đất được xây dựng tổng hợp nhóm chỉ tiêu về đất, nhóm chỉ tiêu về chế độ nước và nhóm các chỉ tiêu về tính chất hóa học của đất theo phương pháp đánh giá đa chỉ tiêu (MCE) Trình tự thực hiện chi tiết ở phụ lục 1
Kết quả đánh giá độ phì nhiêu của đất tầng mặt trên địa bàn tỉnh Yên Bái theo mức độ phì như sau:
Độ phì trung bình có diện tích lớn nhất với 404.234 ha chiếm 63,89% diện tích điều tra tập trung chủ yếu ở đất đỏ vàng trên đá sét và biến chất (220.850 ha), đất mùn đỏ vàng trên đá sét và biến chất (82.514 ha), …
Đất có độ phì thấp có diện tích lớn thứ hai có 156.056 ha chiếm 24,66% diện tích điều tra, tập trung chủ yếu ở đất đỏ vàng trên đá sét và biến chất (145.307 ha), …
Đất có độ phì cao có diện tích nhỏ nhất với 72.425 ha (chiếm 11,45% diện tích điều tra), tập trung chủ yếu ở đất mùn vàng nhạt trên núi cao 34.411 ha, đất mùn vàng đỏ trên đá macma axit 19.480 ha, đất mùn đỏ vàng trên đá sét và biến chất 14.948 ha, …