1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TIÊM CHỦNG AN TOÀN, PHÁT HIỆN KỊP THỜI PHẢN ỨNG SAU TIÊM CHỦNG

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung trình bàyThông tin về vắc xin COVID-19 AstraZeneca Qui trình tiêm chủng an toàn Theo dõi phát hiện kịp thời phản ứng sau tiêm chủng... Nhân lực: Đủ nhân lực y tế khám sàng lọc,

Trang 1

TIÊM CHỦNG AN TOÀN, PHÁT HIỆN KỊP THỜI

PHẢN ỨNG SAU TIÊM CHỦNG

1

VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG

DỰ ÁN TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG

PGS.TS Dương Thị Hồng, Phó Viện trưởng Viện VSDTTƯ

Phó Trưởng ban Điều hành Dự án TCMR

Hội nghị trực tuyến ngày 26.3.2021

Trang 2

Nội dung trình bày

Thông tin về vắc xin COVID-19 AstraZeneca

Qui trình tiêm chủng an toàn

Theo dõi phát hiện kịp thời phản ứng sau tiêm chủng

Trang 3

I Thông tin về vắc xin COVID-19 Astra Zeneca (1)

 Vắc xin sẽ sử dụng là vắc xin AstraZeneca, do Tập đoàn AstraZeneca sản xuất bởi SK Bioscience (SKBio) Hàn Quốc

 Vắc xin được Tổ chức Y tế giới (WHO) thông qua chấp thuận sử dụng trong trường hợp khẩn cấp vào ngày 15/2/2021

 Cập nhật đến ngày 05/03/2021, 17 triệu liều vắc xin đã được sử dụng ở 50 Quốc gia

 Tại Việt Nam vắc xin COVID-19 AstraZeneca đã được Bộ

Y tế phê duyệt có điều kiện vắc xin cho nhu cầu cấp bách trong phòng, chống dịch bệnh COVID-19 tại quyết định số 983/QĐ-BYT ngày 01/2/2021

Trang 4

I Thông tin về vắc xin COVID-19 Astra Zeneca (2)

 Vắc xin dạng dung dịch, đóng 10 liều/1 lọ,

mỗi liều 0,5 ml.

 Bảo quản ở nhiệt độ +2 đến +8 độ C.

 Vắc xin có hạn sử dụng 6 tháng từ ngày sản

xuất.

 Lọ vắc xin đã mở chỉ sử dụng trong vòng 6

giờ.

Trang 5

 Vắc xin phòng COVID-19 của

AstraZeneca được chỉ định tiêm phòng

cho người từ 18 tuổi trở lên.

Liều lượng, đường tiêm: tiêm bắp,

liều 0,5ml

Lịch tiêm: 2 mũi, cách nhau 3 tháng

Trang 6

I Thông tin về vắc xin COVID-19 Astra Zeneca (4)

Phản ứng sau tiêm vắc xin Astra Zeneca

 Rất phổ biến (≥10%) như đau đầu, buồn nôn, đau cơ, đau khớp, nhạy cảm đau, đau, nóng tại vị trí tiêm, ngứa, mệt mỏi, bồn chồn, sốt, ớn lạnh (rất phổ biến là sốt nhẹ và phổ biến là sốt ≥ 38độ C)

 Phổ biến (từ 1% đến dưới 10% ) sưng và đỏ tại vị trí tiêm

 Cũng như các vắc xin khác có thể có tai biến nặng, phản ứng phản vệ

Theo kết quả TNLS: Kết quả TNLS ở Vương quốc Anh, Brazil và Nam Phi phản ứng được báo cáo đau tại chỗ tiêm (>60%), nhức đầu, mệt mỏi (> 50%); đau cơ, khó chịu (>40%); sốt, ớn lạnh (>30%); và đau khớp, buồn nôn (>20%) Phần lớn các phản ứng bất lợi ở mức độ nhẹ hoặc trung bình và thường hết trong vài ngày sau tiêm chủng.

Trang 7

I Thông tin về vắc xin COVID-19 Astra Zeneca (5)

Thực tế ghi nhận phản ứng sau tiêm

 Hầu hết là phản ứng thông thường như khuyến cáo

 Các trường hợp nhập viện theo dõi, điều trị gồm tiêu chảy, sốt cao, nhịp nhanh, kẹt huyết áp, phản ứng phản vệ

 Thời gian xuất hiện sớm trong vòng 1 giờ đầu sau tiêm, hầu hết trong ngày đầu

 Các dấu hiệu:

• Hoa mắt chóng mặt, bồn chồn

• Buồn nôn, nôn, nôn khan, đau bụng/tiêu chảy

• Ngứa, phát ban/mẩn đỏ toàn thân, phù mặt

• Run tay chân, vã mồ hôi, da tái, ớn lạnh

• Tê mặt, tê bì tay chân, co quắp tay chân

• Tức ngực, khó thở

• Huyết áp tăng hoặc tụt, mạch nhanh

Trang 8

Yêu cầu một điểm tiêm chủng đủ điều kiện

Địa điểm tổ chức: Khu vực tiêm chủng phải bảo đảm thông thoáng và bố trí

theo nguyên tắc một chiều, đủ giãn cách

Nhân lực: Đủ nhân lực y tế (khám sàng lọc, tiêm chủng, theo dõi, xử trí

PƯSTC), được tập huấn về tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19.

Tổ chức điểm tiêm chủng

Nguyên tắc

Đảm bảo an toàn tiêm chủng và phòng lây nhiễm SARS-CoV-2

Đối với các điểm tiêm chủng tại cơ sở điều trị bệnh nhân COVID-19, cán bộ thực hiện tiêm chủng cần được trang bị thiết bị phòng hộ cá nhân

Trang 9

MỘT SỐ HÌNH ẢNH BUỔI TIÊM CHỦNG VẮC XIN

PHÒNG COVID-19 SÁNG 8/3/2021

Trang 10

 Trang thiết bị:

• Dây chuyền lạnh bảo quản vắc xin (tủ lạnh/phích vắc xin), các thiết bị theo dõi nhiệt độ bảo quản vắc xin

• Dụng cụ tiêm chủng (BKT, HAT) và các vật tư cần thiết khác

• Có hộp chống sốc, phác đồ chống sốc theo quy định

• Phiếu khám sàng lọc

• Phiếu đồng ý tiêm vắc xin; Giấy xác nhận đã tiêm vắc xin

• Có dụng cụ chứa chất thải y tế theo quy định

Trang 11

Bảo quản vắc xin trong buổi tiêm chủng

Trang 12

2.Qui trình tiêm chủng an toàn(4)

Khám sàng lọc: đưa ra quyết đinh

1 Tiêm chủng

2 Chống chỉ định

3 Hoãn tiêm chủng

4 Chuyển khám sàng lọc và tiêm chủng tại bệnh viện

Sử dụng phiếu khám sàng lọc trước tiêm chủng theo Hướng dẫn tại Quyết định số 1624/QĐ-BYT ngày 18 tháng 3 năm 2021.

Khai thác kỹ tiền sử bệnh tật, bệnh nền, bệnh mạn tính, đang sử dụng thuốc điều trị, tiền sử dị ứng với bất kỳ dị nguyên nào đặc biệt là phản ứng nặng với vắc xin ở liều tiêm trước…

Trang 13

Tiêm vắc xin

 Kiểm tra lọ trước khi sử dụng

 Kiểm tra nhãn lọ vắc xin Nếu không có nhãn phải hủy bỏ

 Kiểm tra hạn sử dụng lọ vắc xin Nếu quá hạn phải hủy bỏ

Không lắc lọ vắc xin trước khi sử dụng Lọ vắc xin đã mở chỉ sử dụng trong vòng 6 giờ

Tiêm đủ liều 0,5 ml Sử dụng hết số vắc xin có trong lọ

Không dồn vắc xin từ 2 lọ khác nhau để tiêm cho 1 đối tượng.

Trang 14

3.Theo dõi, phát hiện kịp thời PƯSTC (1)

Theo dõi 30 phút tại điểm tiêm chủng

 Phân công cán bộ y tế theo dõi đối tượng đã tiêm vắc xin tại điểm tiêm chủng.

 Phân công cán bộ y tế sẵn sàng xử trí cấp cứu tại điểm tiêm chủng.

 Hướng dẫn đối tượng tiêm chủng:

Lưu ý các dấu hiệu như khó chịu, đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, phát ban, sưng tại chỗ tiêm có thể là các biểu hiện của phản ứng dị ứng

Trang 15

Theo dõi tại nhà sau tiêm chủng

Dặn đối tượng tiêm chủng:

 Tiếp tục theo dõi tại nhà trong vòng 7 ngày sau tiêm chủng

 Thông báo cho cán bộ y tế khi có các dấu hiệu:

• Đau/sưng tại chỗ tiêm

• Nôn/buồn nôn

• Tiêu chảy/đau bụng

• Sốt ≥37,5⁰C

• Phát ban nổi mẩn/ngứa ngoài da

• Bồn chồn/khó chịu

• Đau họng

• Chảy nước mũi, ho

• Ớn lạnh

• Chóng mặt nổi hạch

• Thở rít/khó thở/thở khò khè

• Các triệu chứng khác

Trang 16

Đến ngay bệnh viện hoặc cơ sở y tế gần nhất khi có những dấu hiệu

nghiêm trọng:

 Miệng (ngứa, sưng môi và/hoặc lưỡi)

 Da (phát ban, sưng, tím tái)

 Tiêu hóa (nôn, tiêu chảy, cảm giác co thắt đường ruột),

 Họng (ngứa, căng cứng, tắc nghẹn, khản đặc),

 Hô hấp (có tiếng rít, thở dốc, ho, thở khò khè, khó thở, cảm giác nghẹt thở)

 Tim mạch (mạch yếu, chóng mặt, choáng, cảm giác muốn ngã), chân tay co quắp

Trang 17

 Không tự ý dùng thuốc Dùng thuốc theo chỉ dẫn của cán

bộ y tế.

 Có thể sử dụng thuốc hạ sốt, giảm đau theo hướng dẫn của cán bộ y tế Sau khi sử dụng thuốc chủ động thông báo lại cho cán bộ y tế tình trạng sức khỏe.

 Không dùng các loại thuốc lá, cây… đắp vào vị trí tiêm.

Lưu ý đối tượng tiêm chủng

Trang 18

 Giữ giấy xác nhận tiêm vắc xin COVID-19

 Lưu số điện thoại và tên cơ sở y tế để liên hệ trong trường hợp thiết

 Thông báo cho cán bộ y tế các phản ứng sau tiêm gặp phải

 Sau khi tiêm vắc xin tiếp tục thực hiện đầy đủ các biện pháp chống dịch COVID-19 (thông điệp 5K)

Lưu ý đối tượng tiêm chủng

Trang 19

Các cơ sở tiêm chủng

Báo cáo ngay các trường hợp tai biến nặng sau tiêm chủng

Sở Y tế, CDC tỉnh/thành phố

Tiến hành điều tra trong vòng 24 giờ

Họp Hội đồng tư vấn chuyên môn đánh giá nguyên nhân càng sớm càng tốt (trong vòng 5 ngày) sau khi nhận báo cáo điều tra

Báo cáo, điều tra sớm PƯSTC:

Trang 20

TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!

Ngày đăng: 25/07/2021, 05:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w