Tính chất khu vực lập quy hoạch: Là khu đô thị với các khu chức năng chính là: - Các khu dân cư hiện hữu cải tạo, chỉnh trang, nâng cấp; - Nhà ở chính sách phục vụ khu công nghiệp công n
Trang 1Thuyết minh
QUY HOẠCH PHÂN KHU KHU DÂN CƯ ĐÔ THỊ - PHÂN KHU SỐ 3, ĐÔ THỊ LAM SƠN SAO VÀNG HUYỆN THỌ XUÂN – TỈNH THANH HÓA
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG TÂY Á
Địa chỉ: số 25 Nơ 4 KĐT Đông Bắc Ga - Đông Thọ - Thành phố Thanh HóaTel: (037).3751592 Fax: (037).3751592 Email: Taya855@gmail.com
Trang 2THANH HÓA, 09 – 2016CÔNG TY CỔ PHẦN
TƯ VẤN TÂY Á CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-THUYẾT MINHQUY HOẠCH PHÂN KHU KHU DÂN CƯ ĐÔ THỊ - PHÂN KHU SỐ 3,
ĐÔ THỊ LAM SƠN SAO VÀNG, HUYỆN THỌ XUÂN – TỈNH THANH HÓA
TỶ LỆ 1.2000
Chủ trì : KTS Lê Đình Sơn
Tham gia nghiên cứu thiết kế:
Kiến trúc: KTS Nguyễn Xuân Kiên
Giao thông: KS Phạm Quang Cường
Chuẩn bị kỹ thuật: KS Lê Xuân Hòa
Cấp, thoát nước, VSMT: KS Nguyễn Thị Hoa
Cấp điện: KS Nguyễn Văn Thắng
Bưu chính viến thông: KS Lê Anh Dũng
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2016
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN TÂY Á
Trang 3MỤC LỤC
Trang
I PHẦN MỞ ĐẦU 6
1.1 Lý do lập quy hoạch và sự cần thiết của đồ án 6
1.2 Mục tiêu lập quy hoạch 7
1.3 Các căn cứ thiết kế quy hoạch 7
1.4 Tính chất khu vực lập quy hoạch: 8
II CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG 9
2.1 Điều kiện tự nhiên 9
2.1.1 Vị trí, ranh giới lập quy hoạch 9
2.1.2 Hiện trạng địa hình 10
2.1.3 Khí hậu 10
2.1.4 Đặc điểm thủy văn 11
2.1.5 Đặc điểm địa chất 12
2.2 Đặc điểm hiện trạng 12
2.2.1 Hiện trạng dân cư – lao động 12
2.2.2 Hiện trạng sử dụng đất 13
2.2.3 Hiện trạng công trình xây dựng 14
2.2.4 Hiện trạng cảnh quan: 15
2.2.5 Hiện trạng chuẩn bị kỹ thuật 17
2.2.6 Hiện trạng giao thông 18
2.2.7 Hiện trạng cấp nước 19
2.2.8 Hiện trạng cấp điện 19
2.2.9 Hiện trạng thông tin liên lạc: 20
2.2.10 Hiện trạng thoát nước thải, quản lý CTR và nghĩa trang: 21
2.2.11 Hiện trạng môi trường chiến lược 21
III CÁC GIẢI PHÁP QUY HOẠCH KHÔNG GIAN 23
3.1 Quan điểm và nguyên tắc chung 23
3.2 Các nội dung có liên quan đến Phân khu đô thị số 3 trong Quy hoạch chung Đô thị Lam Sơn - Sao Vàng 24
3.3 Các giải pháp tổ chức không gian tổng thể 26
3.4 Khung thiết kế đô thị tổng thể 29
3.4.1 Hệ thống không gian mở công cộng và cây xanh mặt nước sinh thái 29
3.4.2 Thiết kế đô thị khu vực trung tâm 30
3.4.3 Tổ chức không gian các tuyến trục cảnh quan chính 31
3.4.4 Hệ thống công trình điểm nhấn 32
3.4.5 Hướng dẫn Thiết kế đô thị cho các khu vực đặc trưng 32
3.5 Quy hoạch sử dụng đất 43
3.5.1 Tổng hợp quy hoạch sử dụng đất 43
Trang 43.5.2 Quy hoạch sử dụng đất theo các khu chức năng 44
IV QUY HOẠCH HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT 49
4.1 Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật 49
4.2 Quy hoạch hệ thống giao thông 54
4.3 Quy hoạch cấp nước: 57
4.4 Quy hoạch cấp điện 59
4.5 Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc: 61
4.6 Quy hoạch xử lý nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang 63
V ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 66
5.1 Các tác động đến môi trường 66
5.1.1 Tác động đến môi trường không khí, tiếng ồn 66
5.1.2 Tác động đến môi trường đất 67
5.1.3 Tác động đến môi trường nước 67
5.1.4 Tác động đến môi trường kinh tế xã hội 67
5.2 Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường 68
5.2.1 Giải pháp bảo vệ môi trường đất 68
5.2.2 Giải pháp bảo vệ môi trường không khí, tiếng ồn 68
5.2.3 Giải pháp bảo vệ môi trường nước 68
5.2.4 Giải pháp bảo vệ môi trường do chất thải rắn gây ra 68
5.3 Các giải pháp quản lý môi trường 69
5.4 Các chương trình giám sát môi trường 69
5.4.1 Quan trắc môi trường nước 69
5.4.2 Quan trắc môi trường không khí 69
5.4.3 Quan trắc môi trường đất 69
5.4.4 Quan trắc chất thải rắn 70
VI KINH TẾ XÂY DỰNG: 71
6.1 Khái toán kinh phí xây dựng các công trình hạ tầng xã hội 71
6.2 Tổng hợp nhu cầu vốn đầu tư 71
6.3 Suất đầu tư trung bình 71
VII CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐẠT ĐƯỢC CỦA ĐỒ ÁN: 72
VIII KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73
IX PHẦN PHỤ LỤC 74
9.1 Phụ lục 1a: Các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất các khu đô thị đa năng 74
9.2 82 9.3 Phụ lục 1b: Bảng quy hoạch sử dụng đất cây xanh công viên – TDTT 82
Trang 5I PHẦN MỞ ĐẦU
I.1 Lý do lập quy hoạch và sự cần thiết của đồ án
Đô thị Lam Sơn – Sao Vàng, huyện Thọ Xuân là đô thị nằm trên tuyến đường
Hồ Chí Minh, tuyến đường chiến lược phát triển vùng phía Tây của đất nước nóichung và của tỉnh Thanh Hóa nói riêng Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xãhội và quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị tỉnh Thanh Hóa đã xác định khu vực LamSơn - Sao Vàng, huyện Thọ Xuân là đô thị động lực phát triển kinh tế - xã hội vùngmiền núi phía Tây Thanh Hóa nói riêng và của tỉnh Thanh Hóa nói chung
Quy hoạch chung đô thị Lam Sơn Sao Vàng được chủ tịch UBND tỉnh ThanhHóa phê duyệt tại quyết định số 4480/QĐ-UBND ngày 15/12/2014 Nội dung quyhoạch đã Định hướng phát triển đô thị Lam Sơn - Sao Vàng và vùng phụ cận thànhThành phố trực thuộc tỉnh Thanh Hóa, xây dựng đô thị theo tiêu chí đô thị loại II,hiện đại, thân thiện với môi trường và phát triển bền vững Là Tổ hợp Đô thị -Công, Nông nghiệp sử dụng công nghệ cao – Du lịch và dịch vụ; đầu mối giaothông và hạ tầng kỹ thuật cấp vùng; có vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng; cóvai trò quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội vùng miền Tây ThanhHóa, tỉnh Thanh Hóa và khu vực Nam Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ
Phân khu số 3 - Khu dân cư đô thị phát triển trên cơ sở khu dân cư xã XuânPhú hiện có, hình thành khu dân cư và xen cư phục vụ tái định cư; xây dựng khu đôthị mới phía Bắc QL.47 kéo dài tổ chức khu nhà ở cao cấp phục vụ KCN công nghệcao (biệt thự và chung cư cao cấp); kết hợp trung tâm dịch vụ thương mại, điểmdừng đỗ nút giao với đường Hồ Chí Minh, tạo điểm nhấn về kiến trúc cảnh quancửa ngõ phía Tây khu đô thị - Công nghệ cao Sao Vàng Quy mô dân số khoảng20.000 người
UBND tỉnh đã có chủ trương lập quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 các khuchức năng của đô thị Lam Sơn - Sao vàng tại Quyết định số 227/QĐ-UBND ngày22/01/2015 về việc ban hành Chương trình công tác năm 2015 của UBND tỉnhThanh Hóa
Với những điều kiện như trên việc lập quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Phânkhu số 3, đô thị Lam Sơn Sao Vàng, huyện Thọ Xuân, nhằm cụ thể quy hoạchchung, làm cơ sở để thu hút đầu tư và quản lý xây dựng theo quy hoạch là việc làmcần thiết và cấp bách
Trang 6I.2 Mục tiêu lập quy hoạch
- Cụ thể hoá Quy hoạch chung đô thị Lam Sơn Sao Vàng, huyện Thọ Xuân,tỉnh Thanh Hóa đến 2030 đã được UBND tỉnh Thanh Hóa phê duyệt tại Quyết định
số 4480/QĐ-UBND ngày 15/12/2014;
- Làm cơ sở pháp lý để thu hút đầu tư, quản lý xây dựng theo quy hoạch và là
cơ sở để lập QHCT tỷ lệ 1/500 và các dự án đầu tư xây dựng
I.3 Các căn cứ thiết kế quy hoạch
a) Các văn bản pháp lý:
- Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009;
- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩmđịnh, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
- Thông tư số 12/2016/TT- BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng Quy định
về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quyhoạch xây dựng khu chức năng đặc thù;
- Thông tư 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2013 của Bộ Xây dựng quy định hồ
sơ của từng loại quy hoạch đô thị;
- Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ Xây dựng về việcban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng;
- Quyết định số 4480/QĐ-UBND ngày 1512/2014 của Chủ tịch UBND tỉnhThanh Hóa về việc phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Lam Sơn - Sao Vàng, huyệnThọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa đến 2030;
- Quyết định số 4778/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của UBND tỉnh “về việcban hành Chương trình công tác năm 2014 của UBND tỉnh Thanh Hoá”;
- Quyết định số 2877 /QĐ-UBND ngày 04/08/2015 của UBND tỉnh ThanhHóa về việc phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch phân khu Phân khu đô thị số 3, đô thịLam Sơn Sao Vàng
b) Nguồn tài liệu, số liệu, cơ sở bản đồ:
- Quy hoạch chung đô thị Lam Sơn Sao Vàng, huyện Thọ Xuân, tỉnh ThanhHóa đến 2030 phê duyệt tại Quyết định số 4480/QĐ-UBND ngày 15/12/2014 củaChủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa;
- Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Thanh Hóa giai đoạn
2010 đến 2020, định hướng đến năm 2030 phê duyệt tại Quyết định số UBND ngày 12/12/2011 của UBND tỉnh Thanh Hóa;
Trang 74123/QĐ Quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp và thương mại tỉnh Thanh Hóaphê duyệt tại Quyết định số 2255/2010/QĐ-UBND ngày 25/6/2010 của UBND tỉnhThanh Hóa;
- Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Thanh Hóa phê duyệt tại Quyếtđịnh số 2218/2010/QĐ-UBND ngày 16/7/2009 của UBND Tỉnh Thanh Hóa;
- Quy hoạch phát triển mạng lưới siêu thị, trung tâm thương mại tỉnh ThanhHóa phê duyệt tại Quyết định số 3615/2009/QĐ-UBND ngày 14/10/2009 củaUBND tỉnh Thanh Hóa;
- Các quy hoạch chuyên ngành đã được phê duyệt có liên quan đến phạm viquy hoạch;
- Quy hoạch nông thôn mới của xã Xuân Phú;
- Các số liệu, tài liệu điều tra về kinh tế, xã hội, tự nhiên trong khu vực;
- Bản đồ đo đạc địa hình tỷ lệ 1/2.000 lập năm 2015;
- Các dự án đầu tư xây dựng, các tài liệu, văn bản và số liệu điều tra có liênquan
I.4 Tính chất khu vực lập quy hoạch:
Là khu đô thị với các khu chức năng chính là:
- Các khu dân cư hiện hữu cải tạo, chỉnh trang, nâng cấp;
- Nhà ở chính sách phục vụ khu công nghiệp công nghệ cao;
- Khu ở tái định cư;
- Trung tâm dịch vụ thương mại - điểm dừng đỗ nút giao với đường Hồ Chí Minh;
- Các khu vực điểm nhấn về cây xanh, kiến trúc cảnh quan cửa ngõ phía Tây Khu
Đô thị - Công nghệ cao Sao Vàng;
- Các công trình công cộng với quy mô phục vụ cho dân cư hiện hữu cũng nhưquy mô dân số tăng lên do xen cấy các chức năng mới, như: trường học các cấp,chợ, TT TDTT, y tế, văn hóa…
- Các khu đa chức năng, có thể sử dụng cho các chức năng không gây ô nhiễmmôi trường như: nhà ở, dịch vụ, giáo dục - đào tạo, cơ sở sản xuất công nghiệp– TTCN sạch, nhằm đáp ứng linh hoạt các nhu cầu đa dạng của đô thị trongtương lai
Trang 8II CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG
II.1 Điều kiện tự nhiên
II.1.1 Vị trí, ranh giới lập quy hoạch
Hình: Khu vực lập quy hoạch trong quy hoạch chung đô thị Lam Sơn – Sao Vàng
Khu vực lập Quy hoạch phân khu Phân khu đô thị số 3 có diện tích 366,3 ha, thuộcđịa giới hành chính xã Xuân Phú, huyện Thọ Xuân và được gi i h n nh sau:ớ ạ ư
- Phía Bắc giáp: Núi Chì;
- Phía Nam giáp: Đườngđường vành đai phía NamKhu công nghiệp (đường quyhoạch);
- Phía Đông giáp: Khu côngnghiệp công nghệ cao (theoquy hoạch chung);
- Phía Tây giáp: Đường HồChí Minh
Trang 9II.1.2 Hiện trạng địa hình
Hình: Hiện trạng địa hình khu vực lập quy hoạch
Địa hình khu vực nghiên cứu có thể tạm chia làm ba vùng chính:
- Vùng cảnh quan địa hình núi cao có cao độ từ 48m – 94m;
- Vùng cảnh quan địa hình đồi thoải có cao độ từ 38m – 48m;
- Vùng cảnh quan địa hình thấp trũng có cao độ từ 20m – 38m
- Nhiệt độ trung bình 23,6oC
- Nhiệt độ cao nhất: 40oC 42oC
- Nhiệt độ thấp nhất: 9oC 10oC
- Độ ẩm:
- Độ ẩm trung bình 87%, độ ẩm cao nhất 95%, độ ẩm thấp nhất 80%
- Mưa:
- Lượng mưa trung bình: 1774,9m
- Lượng mưa cao nhất: 3011 mm
Trang 10- Lượng mưa thấp nhất: 1049 mm.
- Lượng mưa phân bố không đều tập trung vào các tháng 7, 8, 9
- Bão: Bão xuất hiện từ tháng 7 - 10 kèm theo mưa lớn
- Mùa Đông gió mùa Đông Bắc – gió lạnh
II.1.4 Đặc điểm thủy văn
Sông Chu: Sông Chu hay còn gọi là sông Lường là phụ lưu lớn nhất của sông Mã.Bắt nguồn từ vùng núi Houa (2.062 m), tây bắc Sầm Nưa ở Lào, chảy theo hướngtây bắc - đông nam, đổ vào bờ phải sông Mã ở Ngã Ba Giàng (Ngã Ba Đầu, Ngã BaBông), cách cửa sông 25,5 km Dài 325 km, phần chảy ở Việt Nam là 160 km, quacác huyện Quế Phong (Nghệ An); Thường Xuân, Thọ Xuân, Thiệu Hóa (ThanhHóa) Diện tích lưu vực 7.580 km²; độ dốc trung bình 18,3%; Tổng lượng nước4,72 km³ lưu lượng trung bình năm 148 m³/s Trên Bái Thượng, lòng sông hẹp vànhiều thác ghềnh, đá ngầm, đá nổi, vận chuyển trên sông chủ yếu bằng bè, mảng; từ
Bái Thượng thuyền độc mộc mới qua lại được nhưng cũng rất khó khăn vì cònnhiều đá ngầm Tàu thuyền chỉ đi lại được ở hạ lưu khoảng 96 km (đoạn Ngã BaĐầu-Bản Don)
II.1.5 Đặc điểm địa chất
Địa chất công trình:
Khu vực thiết kế đất có cường độ chịu tải từ 1,0kg/cm2 - 3,0 kg/cm2, rất tốt choxây dựng công trình
Địa chất thuỷ văn:
Tại thời điểm khảo sát thấy nước mặt tồn đọng ở các ao tù, kênh rạch với mựcnước khoảng 0,5 - 0,9m
Quan sát mức nước tại các hố khoan và một số giếng ăn, giếng UNICEF trong khuvực cho thấy, nước ở đây ổn định nông 0,8-1,5m Nước ngầm nằm trong các lớpcát, cát pha Nhìn chung nước mặt, mực nước ngầm ổn định tương đối nông
Trang 11II.2 Đặc điểm hiện trạng
II.2.1 Hiện trạng dân cư – lao động
Dân số hiện trạng khoảng 3.000 người, phân bố thành các dải men theo các triền đồithoải Các khu dân cư được kết nối với trung tâm xã bằng mạng lưới giao thông hội
tụ về khu vực trung tâm này
Hình: Hiện trạng phân bố dân cư
II.2.2 Hiện trạng sử dụng đất
Hình: Hiện trạng sử dụng đất
Trang 12Khu vực lập quy hoạch có diện tích 366,33 ha, bao gồm:
- Đất xây dựng đô thị có diện tích 89,63 ha – chiếm khoảng 24,5% Trong đó, đất
ở có diện tích 72,19 ha - chiếm 19,7%;
- Đất nông nghiệp có diện tích 144,32 ha – chiếm khoảng 39,4%;
- Đất trồng cây thân gỗ không thành rừng có diện tích 123,71 ha – chiếm khoảng33,8%
II.2 Đất nông nghiệp (Đất trồng lúa và hoa màu) 66,28 18,1
Trang 13II.2.3 Hiện trạng công trình xây dựng
a Hiện trạng công trình nhà ở:
Nhà ở chủ yếu là nhà vườn, nhà bán kiên cố, nằm dọc theo các triền đồi
b Hiện trạng xây dựng công trình công cộng:
- Trường học cơ bản đáp ứng đủ nhu cầu hiện trạng, nhưng cần được nâng cấp
để đạt chuẩn quốc gia, gồm: Trường trung học cơ sở, diện tích đất : 5213 m2;Trường tiểu học, diện tích đất 7.897 m2; Trường mầm non, diện tích đất4.022 m2
Trang 14Trụ sở xã Xuân Phú Trạm y tế
- Các nhà văn hóa làng Đồng Luồng, Đồng Tro và các sân bóng thể dục thểthao: đáp ứng được sinh hoạt cộng đồng cho người dân, tuy nhiên cần nângcấp, cải tạo trong tương lai khi phát triển đô thị tại đây
- Các công trình tôn giáo, di tích gồm có: Chùa Thần Hoàng, miếu làng ĐáDựng, đài tượng niệm liệt sĩ
II.2.4 Hiện trạng cảnh quan:
Các không gian cảnh quan đặc trưng bởi màu xanh khá trù phú của hệ sinh tháinông lâm nghiệp trên vùng đồi thoải, đan xen một số cụm núi không quá cao và cáckhu dân cư Các giá trị cảnh quan hiện trạng cần được xem xét khai thác phát huytrong giải pháp quy hoạch đô thị để khu đô thị có các giá trị đặc trưng riêng
Hi n tr ng c nh quan vùng mía nguyên li uệ ạ ả ệ
Trang 15Hiện trạng c nh quan nông nghi p ả ệ
Hiện trạng cảnh quan khu dân cư đan xen trong vùng đất nông nghiệp
Trang 16II.2.5 Hiện trạng chuẩn bị kỹ thuật
a) Hiện trạng nền:
Hình: Mô hình số cao độ tự nhiên
- Khu vực dân cư thôn Hố Dăm, làng Đá Dựng có cao độ nền từ 40m - 53,4m
- Khu vực dân cư, UBND xã Xuân Phú, trường THCS Xuân Phú, trường tiểu họcXuân Phú, phía Tây Nam có cao độ nền từ 36,87m – 53,67m
- Khu vực dân cư làng Đồng Cốc có cao độ nền từ 30m - 42,54m
Khu vực dân cư thôn Đồng Tro phía Đông Nam có có cao độ nền từ 37m 53,50m
Các ngọn núi phía Bắc ranh giới và 2 bên đường QL47 (về phía Nam), có chiềucao đỉnh lần lượt là 94m 86m và 73m, còn lại các đồi núi xen kẽ cao độ đỉnh từ 35m
- 60m
- Khu vực trồng mía trũng,phía Tây Bắc có cao độ nền từ 30,7m – 43m
- Khu vực trồng mía phía Nam có cao độ nền từ 39m- 73m ( mía được trồng trên cảcác sườn đồi )
- Khu vực ruộng phía Bắc có cao độ nền từ 28,86m – 34,68m
- Khu vực ruộng phía Nam QL47 trong ranh giới thiết kế có cao độ từ 33m - 35m
- Đường QL47 đang thi công có cao độ nền từ 30,8m- 53,72m
- Tuyến đường nhựa chạy hướng Tây Nam – Đông Bắc đi qua trường THCS XuânPhú, UBND xã Xuân Phú, chùa Thần Hoàng, có cao độ nền từ 30m – 51,73m
Trang 17- Đoạn đường nhựa chạy hướng phía Tây Nam, đi qua nhà văn hóa làng ĐồngLuông có cao độ nền từ 51,73m - 60m.
- Các đoạn đường bê tông rải rác trong khu vực thiết kế có cao độ nền từ 38,5m –52m
- Các tuyến đường đất trong khu vực thiết kế có cao độ nền từ 33m – 64m
b) Hiện trạng thủy lợi:
- Khu vực thiết kế có tuyến kênh tưới chạy hướng Tây Bắc – Đông Nam, tưới từCửa Chát, Xuân Phú xuống Thọ Xương
c) Hiện trạng thoát nước:
- Khu vực chưa có hệ thống thoát nước mưa Nước mưa chu yếu thoat theo địa hìnhchảy xuống các khe tụ thuỷ , rãnh mương thoát ra ruộng trong khu vực
II.2.6 Hiện trạng giao thông
a.Giao thông đối ngoại:
- Tuyến đường Hồ Chí Minh chạy dọc phía Tây ngoài ranh giới thiết kế, lộ giới 10m, mặt đường trải nhựa, chất lượng tốt
9 Quốc lộ 47 chạy giữa khu vực thiết kế, lộ giới 20m, mặt đường trải nhựa, chấtlượng tốt
b Giao thông khu vực:
- Tuyến đường nhựa chạy hướng Tây Nam-Đông Bắc qua khu vực trường THCS xãXuân Phú, UBND xã Xuân Phú, chùa Thần Hoàng, lộ giới 5-7m
- Tuyến đường bê tông phía Nam L 47 lộ giới 3-10m, chất lượng tương đối tốt
- Các tuyến khác trong khu vực chủ yếu là đường đất, có mặt cắt từ 1.5-10m
c Đánh giá hiện trạng giao thông:
- Thuận lợi với các tuyến đường đối ngoại chạy qua khu vực nghiên cứu: QL47,đường Hồ Chí Minh
Trang 18- M t s m t h n ch : Khu v c thi t k có đ a hình đ i ộ ố ặ ạ ế ự ế ế ị ồ núi xen k do v y t n kém kinh phí v ph c t p trong ẽ ậ ố à ứ ạ
vi c xây d ng h th ng giao thông ệ ự ệ ố
Hình: Mạng lưới đường hiện trạng
II.2.7 Hiện trạng cấp nước
- Hiện tại trong khu vực nghiên cứu chưa có hệ thống cấp nước sạch, dân cư ở đâyhiện đang sử dụng nguồn nước từ giếng khoan, giếng đào và nước mưa Nước giếngkhoan được dân tự xử lý bằng bể lọc thô sơ từ than và cát, không đảm bảo chấtlượng
- Dự kiến sử dụng nguồn nước từ hệ thống cấp nước theo quy hoạch chung đô thịLam Sơn - Sao Vàng
II.2.8 Hiện trạng cấp điện
a Nguồn điện:
Nguồn điện cung cấp cho khu vực được lấy từ mạng lưới điện quốc gia, thông
qua trạm 110kV Thọ Xuân – 16+25MVA, cách khu vực thiết kế khoảng 2km vềphía Bắc
b Lưới điện cao,trung thế:
+ Lưới điện 110KV:
Trang 19Tuyến đường dây 110kV Thọ Xuân – Triệu Sơn đi cắt qua khu vực nghiên cứuthiết kế khoảng 0.6km về phía Đông Bắc, sử dụng dây nhôm lõi thép tiết diện185mm2.
+ Lưới điện trung thế:
Đường dây nổi 10KV từ trạm 110kV Thọ Xuân cấp điện cho trạm biến áp XuânPhú 3, sử dụng dây lõi nhôm, tiết diện AC-50, chiều dài tuyến đi trong khu vựcnghiên cứu thiết kế khoảng 0,5km
c Lưới điện hạ thế:
Mạng lưới điện hạ thế sử dụng lưới ba pha bốn dây trung tính nối đất, đi trên cột
bê tông ly tâm, cột chữ H, cột tạm có tiết diện phổ biến là AC-35,50
d Lưới điện chiếu sáng:
Các tuyến đường trong khu vực chưa có hệ thống chiếu sáng đường
Với việc quy hoạch chi tiết khu số 3, phụ tải của khu vực sẽ có định hướng tăngtrưởng, đồng thời lưới điện hiện hữu sẽ không phù hợp với cảnh quan trong khuvực Do vậy việc quy hoạch, cải tạo, mở rộng mạng lưới cấp điện trong khu vực làrất cần thiết
II.2.9 Hiện trạng thông tin liên lạc:
Chuyển mạch:
Hệ thống chuyển mạch trong khu vực thiết kế nằm trong hệ thống chuyển mạchchung tỉnh Thanh Hóa qua các trạm vệ tinh đặt tại thị trấn Lam Sơn, Sao Vàng vàtrạm vi ba tại xã Thọ Lâm
Mạng ngoại vi:
Hiện tại, mạng ngoại vi có một số đường cáp đồng thuê bao cấp tín hiệu cho dân cưkhu vực thiết kế, chủ yếu là cáp đồng đi trên cột bê tông
Mạng thông tin di động:
Trang 20Toàn tỉnh Thanh Hóa có các nhà cung cấp mạng điện thoại di động bao gồm:Vinaphone, Viettel, Mobilphone, Những nhà cung cấp dịch vụ trên, đang khaithác công nghệ GSM và CDMA Vùng phủ sóng phục vụ người dân tại khu vựcnghiên cứu đã được phủ kín
II.2.10 Hiện trạng thoát nước thải, quản lý CTR và nghĩa trang:
- Thoát nước thải: Khu vực nghiên cứu chưa có hệ thống thoát nước thải Nước thải
sinh hoạt phần lớn được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại rồi thoát ra hệ thống thoát nướcmưa
- Chất thải rắn: Hiện tại khu vực lập quy hoạch chưa có bãi thu gom rác tập trung,
lượng chất thải rắn ít, phân tán, xử lý theo kiểu thủ công và tự phát
- Hiện trạng nghĩa trang: Khu vực lập quy hoạch có nghĩa trang tự phát nằm ở phía
sau khu dân cư với tổng diện tích 0,9ha Phương pháp mai táng sử dụng gồm: hungtáng và cát táng
II.2.11 Hiện trạng môi trường chiến lược
a Đánh giá chất lượng môi trường nước
- Nước ngầm: Chất lượng nước ngầm tương đối sạch, đảm bảo về đa số các chỉ tiêu:kim loại nặng, thành phần chất rắn, vô cơ
B ng: K t qu phân tích ch t lả ế ả ấ ượng nước gi ng t i xã Xuân Phúế ạ
TT Chỉ tiêu ĐVT phân tíchKết quả 09:2008TCVN
Trang 21TT Chỉ tiêu ĐVT phân tíchKết quả 09:2008TCVN
- Nước thải sinh hoạt: Khu vực nghiên cứu hiện chưa có hệ thống thoát nước thải,nước thải cùng với nước mưa thoát theo độ dốc tự nhiên ra các khu vực trũng gâyảnh hưởng đến môi trường khu vực, đây còn là nguồn có khả năng gây nên dịchbệnh trên địa phương
b Đánh giá chất lượng môi trường không khí và tiếng ồn:
- Không khí: Giao thông vận tải thường là nguồn gây ô nhiễm chính đối với môitrường không khí ở đô thị, tuy nhiên khu vực thiết kế là khu vực mật độ dân cư thấp
vì vậy tình trạng ô nhiễm môi trường không khí do các phương tiện giao thôngtrong khu vực chưa phải là vấn đề nghiêm trọng
- Tiếng ồn: Hiện tại trong khu vực có các dự án đang triển khai nên cũng gây ảnhhưởng không nhỏ đến môi trường tiếng ồn xung quanh
c Hiện trạng quản lý chất thải rắn:
- Chất thải rắn tại khu vực nghiên cứu hiện chưa được thu gom xử lý hợp vệ sinh
d Hiện trạng môi trường đất:
- Đất đai tự nhiên trong khu vực nghiên cứu hiện chủ yếu hiện đang là đất đồi, núi
và đất canh tác nông nghiệp nên môi trường đất hiện không bị ô nhiễm
Trang 22III CÁC GIẢI PHÁP QUY HOẠCH KHÔNG GIAN
III.1 Quan điểm và nguyên tắc chung
1 Phát triển Phân khu đô thị số 3 thành khu đô thị khang trang, hiện đại, có môitrường sống tốt, trên cơ sở cải tạo, nâng cấp các khu dân cư hiện hữu, hoànthiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật, bổ sung các khu ở và chức năng đô thị mới,đáp ứng nhu cầu nhà ở khi hình thành và phát triển khu công nghiệp côngnghệ cao giáp phía Đông khu vực quy hoạch và góp phần đáp ứng nhu cầu táiđịnh cư trong quá trình phát triển đô thị
2 Các giải pháp quy hoạch đảm bảo khả năng phát triển đô thị từng bước, phùhợp với nhu cầu thực tế, trong khi vẫn đảm bảo khả năng hoạt động ổn định,hiệu quả của các quỹ đất nông nghiệp chưa được đô thị hóa
3 Đảm bảo kết nối thuận lợi, hài hòa về cảnh quan cũng như hạ tầng kỹ thuậtgiữa các khu dân cư cũ và các chức năng đô thị mới trong phạm vi lập quyhoạch
4 Áp dụng các nguyên lý quy hoạch phát triển bền vững như:
- Mật độ cao hợp lý để đảm bảo hiệu quả hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hiệuquả hoạt động kinh tế - xã hội đô thị;
- Sử dụng đất hỗn hợp đa chức năng một cách tối đa, để đảm bảo sức sống
và hiệu quả hoạt động của đô thị, giảm nhu cầu giao thông, tiết kiệm nănglượng;
- Đa dạng hóa hình thái kiến trúc công trình để đáp ứng các nhu cầu phongphú và đa dạng của đô thị
- Sử dụng hệ thống hạ tầng sinh thái, bao gồm: các yếu tố sinh thái tự nhiên
và hệ thống cây xanh – mặt nước – quảng trường đô thị để làm khung cấutrúc định dạng các không gian xây dựng, đảm bảo các giá trị lâu dài cho đôthị, trong khi tạo điều kiện để sử dụng các khu đất xây dựng một cách linhhoạt, đáp ứng các nhu cầu luôn biến động của đô thị trong môi trường toàncầu hóa và hội nhập quốc tế, nâng cao khả năng cạnh tranh cho đô thị
- Tận dụng các yếu tố địa hình tự nhiên trong phát triển không gian đô thị đểtạo bản sắc đô thị, hạn chế san lấp mặt bằng
- Hạn chế di dân và tận dụng hạ tầng kỹ thuật sẵn có, tạo điều kiện để ngườidân địa phương ổn định đời sống và nâng cao chất lượng môi trường sống,tham gia vào và được hưởng lợi từ quá trình công nghiệp hóa và phát triển
đô thị
Trang 23III.2 Các nội dung có liên quan đến Phân khu đô thị số 3 trong Quy
hoạch chung Đô thị Lam Sơn - Sao Vàng
Hình: Phân khu đô thị số 3 trong Quy hoạch chung đô thị Lam Sơn – Sao vàng
- Quy hoạch chung đô thị Lam Sơn – Sao Vàng đã xác định Phân khu đô thị số 3 cóchức năng: là khu dân cư đô thị với chức năng chính là nhà ở phục vụ khu côngnghiệp công nghệ cao và tái định cư, khu ở hiện trạng, khu đô thị mới, trung tâmdịch vụ thương mại, điểm dừng đỗ nút giao với đường Hồ Chí Minh và là điểmnhấn về cây xanh, cảnh quan cửa ngõ phía Tây của khu đô thị và khu công nghệcao Là khu dự trữ quỹ đất phát triển đô thị
- Đồ án quy hoạch phân khu sẽ tuân thủ và cụ thể hóa các chức năng đô thị này
- Từ Quy hoạch chung cũng cho thấy Phân khu đô thị số 3 có vị trí khá độc lập sovới các khu dân cư đô thị khác, do đó các giải pháp quy hoạch cần được thiết kếđảm bảo cung cấp đầy đủ các chức năng dịch vụ thiết yếu cho người dân trongkhu vực
- Mạng giao thông chính trong Phân khu đô thị số 3 đã được quy hoạch nhằm đảmbảo kết nối với các khu chức năng khác của đô thị Tuy nhiên, hình thức tổ chức
Trang 24mạng lưới đường chưa hoàn toàn phù hợp với điều kiện địa hình, cũng như hiệntrạng phân bố dân cư trong khu vực này.
Hình: Ch c n ng các khu lân c n v i Khu v c l p quy ho ch ứ ă ậ ớ ự ậ ạ
Hình: Các điểm đấu nối giao thông chính cần đảm bảo
Trang 25III.3 Các giải pháp tổ chức không gian tổng thể
a) Dựa trên đặc điểm địa hình hiện trạng, lựa chọn các vị trí ruộng trũng, kết nối với hệ thống mặt nước hiện trạng để tổ chức các khu công viên cây xanh, mặt nước công cộng
Hệ thống cây xanh mặt nước này là các không gian cảnh quan trong lõi đô thị.Trong giai đoạn đầu, khi mức độ đô thị hóa chưa cao, vẫn có thể duy trì các khuruộng canh tác này và sử dụng làm cảnh quan sinh thái nông nghiệp trong đô thị Bên c nh ó, các khu v c núi cao ạ đ ự đượ ả ồc b o t n, tôn t o làm phông n n c nhạ ề ảquan cho ô th đ ị
Hình: Hiện trạng địa hình Hình: Hệ thống không gian mở công cộng
gồm đồi núi, công viên, vườn hoa, mặt nước công cộng được kết nối bởi hệ thống đường giao thông phủ cây bóng mát
b) Tổ chức các không gian xây dựng đô thị, tạo thế hội tụ về trung tâm
Việc sử dụng các khu vực núi cao và các khu công viên vùng trũng làm khungsinh thái cảnh quan để định dạng ra các không gian xây dựng đô thị sẽ giúp tạo ranhiều quỹ đất có thế tựa vào vùng triền đồi/núi, hướng ra mặt nước công cộng ởvùng thấp hơn, tạo ra cấu trúc đô thị nhấn mạnh được đặc trưng của đô thị vùngtrung du, đồng thời, tạo ra nhiều quỹ đất giá trị cao, do có vị trí tiếp giáp khu vựccây xanh, mặt nước công cộng
Để nâng cao giá trị quỹ đất tiếp xúc với không gian mở công cộng, xây dựng vỉa
hè về phía có công trình xây dựng với bề rộng tối thiểu 5m, nhiều chỗ mở rộng vỉa
hè thành quảng trường nhỏ, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển dịch vụ tại các dãy
Trang 26phố tiếp xúc với quảng trường Có thể cho phép mở rộng không gian kinh doanh dịch vụ từ trong công trình ra một phần vỉa hè và quảng trường.
Hình: Các quỹ đất xây dựng được định dạng
bởi hệ thống không gian cây xanh mặt nước
công cộng
Hình: Các quỹ đất có giá trị cao, do tiếp xúc với không gian cây xanh mặt nước công cộng, được kết nối tốt với hệ thống giao thông, nhưng không bị đường giao thông chính chia cắt giữa quỹ đất xây dựng và không gian mở
c) Tổ chức hệ thống trung tâm đô thị
Trung tâm đô thị đa chức năng, khuyến
khích phát triển dịch vụ và xây dựng mật
độ cao ven hệ thống không gian mở công
cộng sẽ hình thành nên hệ thống trung tâm
đô thị rõ nét, có bản sắc cảnh quan Các
trung tâm được linh hoạt sử dụng đa chức
năng Chức năng chính là thương mại dịch
vụ, nhưng phải đan xen với nhà ở trên mỗi
tuyến phố, để đảm bảo tính sinh động và
an toàn trong đô thị
Hình: Hệ thống trung tâm đô thị gắn
không gian cảnh quan
Trang 27d) Tổ chức hệ thống giao thông được phân cấp mạch lạc, hài hòa với địa hình tự nhiên và dân cư hiện hữu
m b o k t n i trong khu v c l p quy ho ch, c ng nh v i các khu ch c n ng
giao thông trong quy
hoạch phân khu
Trang 28III.4 Khung thiết kế đô thị tổng thể
III.4.1 Hệ thống không gian mở công cộng và cây xanh mặt nước sinh
thái
Hình: Cấu trúc giao thông và
quảng trường/ vườn hoa
công cộng/ cây xanh sinh
thái
- Hệ thống không gian mở công cộng và cây xanh mặt nước sinh thái bao gồm:Không gian cây xanh mặt nước các hồ trung tâm; Đường giao thông và vỉa hè
mở rộng; Sân chơi, vườn hoa; không gian cảnh quan lâm nghiệp
- Duy trì, mở rộng và nối thông một số kênh nước chính, đào hồ nước trung tâmtại khu vực ruộng trũng.Kết nối các hồ nước bằng các dải cây xanh, quảngtrường mở rộng thành vườn hoa, công viên
- Tổ chức các quảng trường thương mại, hội chợ giáp quốc lộ 47 và đường HồChí Minh cùng vơi các quảng trường nhỏ/sân chơi trong khu dân cư, tạo khônggian giao lưu cộng đồng Tại các vườn hoa, quảng trường này, hạn chế việctrồng cây cảnh trang trí dạng cắt tỉa hoặc đòi hỏi công chăm sóc lớn ở mức tốithiểu, chú trọng trồng cây bóng mát và cây cảnh theo ngôn ngữ tự nhiên, giảmthiểu công chăm sóc, mà lại mang giá trị thẩm mỹ cao, thân thiện Các quảngtrường thương mại này gắn với khu vực dịch vụ ven quốc lộ kết nối với vùngcảnh quan lâm nghiệp tạo nên một khu dịch vụ đa dạng
- Quảng trường, sân trống quanh các mặt nước được thiết kế trồng cây bóng mát,
bố trí ghế ngồi, điểm dừng nghỉ Các sân này được lát gạch hoặc gạch lỗ đan xenvới cỏ, không khuyến khích để những sân cỏ vì tính ứng dụng thấp
- Khu lâm nghiệp cảnh quan được quy hoạch tại phía bắc và hai bên quốc lộ 47.Duy trì trồng cây lâm nghiệp phù hợp với khí hậu và thổ nhưỡng của địa
Trang 29phương, ngoài ra tổ chức các tuyến đường dạo, các tuyến đường đi xe đạp vàmột số khoảng sân chơi dừng chân ngắm cảnh tại khu vực đồi cao.
- Tất cả các tuyến phố phải được phủ cây bóng mát
III.4.2 Thiết kế đô thị khu vực trung tâm
- Hệ thống trung tâm bao gồm khu trung tâm chính tại hồ chính và các trung tâmkhu vực
Hình: Mặt cắt qua khu vực trung tâm ( thêm vị trí mặt cắt)
Trang 30III.4.3 Tổ chức không gian các tuyến trục cảnh quan chính
Không gian dọc theo các trục cảnh quan đô thị chính được tổ chức sinh động và đadạng, nhưng vẫn nhấn mạnh những nét đặc trưng riêng của từng trục Các tuyếntrục cảnh quan chính được hình thành bao gồm:
- Các tuyến cảnh quan ven không gian cây xanh – mặt nước: đặc trưng bởi các dãyphố xây dựng tập trung, mật độ khá cao, gắn với các quảng trường nhỏ, đan xenvới các công trình có khối tích khá lớn, có khoảng lùi quanh công trình Vỉa hè
về phía công trình xây dựng có bề rộng tối thiều 5m
- Các trục cảnh quan gắn với các tuyến đường giao thông chính khu vực: Cảnhquan dọc tuyến được thay đổi, đan xen giữa không gian mở và không gian xâydựng; Tổ chức vỉa hè rộng tối thiểu 4m dọc tuyến; Khuyến khích xây dựng mật
độ cao hợp lý đan xen với các công trình có khối tích khá lớn, có khoảng lùiquanh công trình, đặc biệt là tại các vị trí thuận lợi đón tầm nhìn dọc tuyến
- Các tr c c nh quan ô th d c ụ ả đ ị ọ đường QL47 c và d c ũ ọ đường H Chí Minh:ồ
c tr ng b i s an xen c a c nh quan sinh thái i núi và không gian xây
d ng; Duy trì m t ự ậ độ xây d ng không quá cao d c các tuy n ự ọ ế đường này; đảm
b o an toàn cho giao thông và thu n l i cho giao thông ả ậ ợ đối ngo i; Xây d ngạ ự
m t s c m công trình d ch v h tr và khai thác giao thông ộ ố ụ ị ụ ỗ ợ đối ngo i; Tạ ổ
ch c không gian c nh quan nh n m nh các v trí c a ngõ k t n i t ứ ả ấ ạ ị ử ế ố ừ đườ đống ingo i vào ô th ạ đ ị
Trang 31Hình:Các tuyến trục cảnh quan chính
Hình: Mặt đứng tuyến phố chính
III.4.4 Hệ thống công trình điểm nhấn
Các công trình điểm nhấn được tổ chức tại các vị trí thuận lợi thu hút tầm nhìn, như:ven các không gian mở công cộng, đặc biệt là tại các điểm đón tầm nhìn dọc cáctrục đường hướng đến không gian mở công cộng và tại các khu vực thuận lợi đóntầm nhìn dọc các tuyến đường giao thông chính
III.4.5 Hướng dẫn Thiết kế đô thị cho các khu vực đặc trưng
Các khu vực cảnh quan đặc trưng trong Phân khu đô thị số 3 bao gồm:
- Hệ thống không gian mở công cộng
- Các khu trung tâm đô thị;
- Các khu dân cư hiện hữu cải tạo, chỉnh trang;
- Các khu đô thị đa chức năng xây dựng mới
- Các quỹ đất dự trữ phát triển
Trang 32- Các không gian công trình công cộng, trụ sở hành chính
a) Hệ thống không gian mở công cộng
Hình: Hệ
thống không
gian mở công
cộng
Các giải pháp nhấn mạnh các giá trị đặc trưng của từng yếu tố cảnh quan như sau:
- Các khu vực núi cao được bảo tồn, tôn tạo hệ sinh thái lâm nghiệp theo ngônngữ tự nhiên, làm phông nền cảnh quan cho đô thị, ngoài các khu vực có rừngsản xuất, trong các khu rừng tự nhiên, cần trồng bổ sung các loài để làm tăng đadạng sinh học;
- Các khu vực cây xanh, quảng trường công cộng gắn với mặt nước hồ: Các hồ ảnhquan được thiết kế với đường nét tương tự như các hồ tự nhiên, không dùng cácđường cong nhấn mạnh tính nhân tạo; Diện tích cây xanh quanh hồ cần được thiết
kế với nhiều khoảng sân phẳng, phủ cây bóng mát, hạn chế diện tích trồng cỏtrang trí; Cây cảnh trang trí trong các khu vực này cũng nên sử dụng theo ngônngữ tự nhiên, hạn chế các hình thức cắt tỉa, để tạo cảnh quan tự nhiên, tương đồngvới cây xanh sinh thái núi trong khu vực và giảm thiểu chi phí chăm sóc
- Các sân chơi công cộng trong các khu dân cư cần được tổ chức có 1 phía tiếpgiáp với công trình xây dựng hoặc đường đi bộ, không tổ chức các sân chơicông cộng có tất cả các phía tiếp giáp với đường giao thông cơ giới
- Cây xanh bóng mát trên đường phố phải được thiết kế để tạo ra nhiều tuyến phố
có sắc thái cảnh quan riêng, đặc biệt là các tuyến phố chính và quanh các công
Trang 33viên – hồ nước Chú ý các giải pháp nhấn mạnh hoặc làm rõ cảm nhận về mùatrong năm Cây xanh đường phố cần trồng đúng kỹ thuật (sử dụng giá thể, tạohành lang cho bộ rễ phát triển ), đảm bảo cây có thể phát triển đến mức độtrưởng thành, không gây nguy hiểm cho các hoạt động trên đường phố
- Bồn bảo vệ quanh gốc cây trên đường phố phải có cùng cao độ với vỉa hè, nên
sử dụng các tấm đan bảo vệ quanh gốc cây bằng bê tông hoặc kim loại và cócùng cốt với vỉa hè để tối đa diện tích thông thoáng của vỉa hè
- Bồn bảo vệ quanh gốc cây trên quảng trường phải hoặc là có cùng cao độ vớiquảng trường để tối đa diện tích thông thoáng trên quảng trường, hoặc đượcnâng cao lên thành ghế ngồi quanh gốc cây
- Tại một số vị trí, bố trí đài phun nước Các đài phun nước được thiết kế chìmtrên quảng trường hoặc sân chơi Khi phun nước, cũng như khi không phunnước, có thể sử dụng khoảng sân này như sân chơi
Hình: Minh h a các gi i pháp tr ng cây theo ngôn ng t nhiênọ ả ồ ữ ự
Hình: Minh h a các gi i pháp thi t k b o v g c câyọ ả ế ế ả ệ ố
Hình: Minh h a gi i pháp thi t k ài phun nọ ả ế ế đ ước
Trang 34Hình: Minh họa không gian sân chơi công cộng trong khu dân cư
b) Các khu trung tâm đô thị
Tạo bản sắc đô thị khu vực lõi trung tâm và tăng giá trị kinh tế của quỹ đất thôngqua việc tăng tỷ lệ không gian mặt tiền gắn với hệ thống không gian mở công cộng
- Khuyến khích phát triển dịch vụ và bổ sung quảng trường dịch vụ, vỉa hè rộngven các không gian mở công cộng Bao gồm:
o Các khu trung tâm ven không gian cây xanh – mặt nước cảnh quan
o Các khu trung tâm ven các trục chính đô thị
- Những lô đất này cần phải được lưu ý đặc biệt trong quá trình quy hoạch chi tiết1/500 và thiết kế công trình Mục tiêu là phải thiết kế được bộ mặt đô thị hiệnđại, có bản sắc, nhưng đồng thời không quá hạn chế sự linh động trong sử dụng
và thiết kế của mỗi nhà, để đảm bảo nâng cao được giá trị bất động sản
Hình: Tham khảo nguyên tắc quy hoạch sử dụng đa chức năng trong mỗi khu vực theo cả chiều đứng và chiều ngang, để giảm thiểu nhu cầu đi lại và đảm bảo
sự sống động và an toàn trong mỗi khu vực Nguồn: Institute for Transportation and Development Policy.
- Đường giao thông quanh hồ tổ chức dạng sân lát - quảng trường, sự phân biệtgiữa đường cho phép xe cơ giới lưu thông và vỉa hè không quá rõ nét Ưu tiêncho người đi bộ, chỉ cho xe cơ giới lưu thông với tốc độ chậm Khoảng lùi côngtrình có thể bằng 0, cho phép các công trình hoạt động kinh doanh dịch vụ trênmột phần hè phố, tạo nên một không gian thân thiện, sầm uất
Trang 35- T ch c công trình có giá tr i m nh n t i các khu v c ti p giáp v i khôngổ ứ ị đ ể ấ ạ ự ế ớgian cây xanh m t nặ ước công c ng, khu v c có t m nhìn ộ ự ầ đẹ ớ ổ ợp v i t h p ki nếtrúc độ đc áo, t o nên nét c tr ng, n tạ đặ ư ấ ượng t t cho ô th ố đ ị
Trang 36c) Khu vực đô thị cải tạo chỉnh trang
- Cải tạo và nâng cấp khu dân cư hiện hữu dựa trên việc duy trì cấu trúc hiệntrạng, giữ nét đặc trưng của điểu kiện đô thị vùng trung du
- Bổ sung hệ thống không gian mở cho đô thị như: sân thể thao, vườn hoa, quảngtrường Bổ sung và nâng cấp hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật kết nối và đồng
bộ hóa với hạ tầng các khu đô thị mới
- Khuyến khích người dân cải tạo chỉnh trang công trình xây dựng, cảnh quanxung quanh đơn vị ở
Hình: Vị trí khu vực
đô thị cải tạo, chỉnh
trang
Trang 37Hình: Giải pháp tổ
chức không gian các
khu vực đô thị cải
tạo, chỉnh trang
d) Các khu đô thị đa chức năng xây dựng mới
Nguyên tắc tổ chức không gian:
- Các khu chức năng phát triển mới có thể có quy mô và chức năng đa dạng, linhhoạt Trong đó: một phần khá lớn là quỹ đất dành cho mục đích tái định cư vànhà ở chính sách
- Quỹ đất tái định cư – nhà ở chính sách được bố trí kết nối được các tuyến đườnggiao thông hiện trạng, chủ yếu ở khu vực trung tâm xã hiện hữu, quỹ đất còn lạiquy mô nhỏ hơn được bố trí phân tán ra các khu vực khác để thuận lợi cho việcđịnh cư theo nhu cầu của nhân dân, không bố trí quá xa khu vực đang sinh sống,đồng thời tạo điều kiện xây dựng công trình theo nhu cầu sử dụng
- Phát triển đô thị mới cần đảm bảo kết nối hài hòa với các khu hiện hữu lân cận
về không gian kiến trúc, cũng như vấn đề san nền xây dựng và đảm bảo thoátnước Các cụm công trình xây dựng xen cấy mới được bố cục với đa số côngtrình có cạnh dài của công trình quay hướng Nam hoặc hướng Bắc để hạn chếchiếu nắng trực tiếp vào công trình
Trang 40e) Các quỹ đất dự trữ phát triển
Trước mắt, quỹ đất dự trữ phát triển vẫn duy trì hoạt động sản xuất nông lâmnghiệp và sẽ chuyển đổi thành đất đô thị khi có nhu cầu Tuy nhiên, việc chuyển đổiquỹ đất này phải đảm bảo tính khả thi, để đảm bảo không lãng phí quỹ đất
f) Tổ chức không gian các công trình công cộng, trụ sở hành chính
- Đối với công trình công cộng, hành chính cấp đô thị thiết kế hình thức kiến trúchiện đại, không gian sử dụng thiết kế phù hợp với từng chức năng cụ thể
- Đối với các công trình thuộc trung tâm hành chính, văn hóa, giáo dục , y tế cấpđơn vị ở: thiết kế hiện đại, phù hợp với công năng sử dụng và tỷ lệ thân thiện hàihòa với cảnh quan chung của khu vực
- Thiết kế khoảng lùi và vỉa hè mở rộng tạo không gian mở và tầm nhìn cho khách
bộ hành Khu vực chợ đầu mối thiết kế vỉa hè ở hai bên đường rộng, có vịnh đậu
xe đảm bảo an toàn
- Bố cục các công trình cần khai thác hướng mở về phía không gian mặt nước đểkhai thác tối đa khả năng thưởng ngoạn cảnh quan trong khi sử dụng dịch vụ