NỘI DUNG1 Quá tải và mô hình bệnh tật trẻ em tại các bệnh viện chuyên khoa Nhi tuyến cuối 2 Phân bố nguồn lực Nhi khoa giữa các tuyến tại các tỉnh, thành khu vực phía Nam 3 Những thách t
Trang 2NỘI DUNG
1) Quá tải và mô hình bệnh tật trẻ em tại các bệnh viện chuyên khoa
Nhi tuyến cuối
2) Phân bố nguồn lực Nhi khoa giữa các tuyến tại các tỉnh, thành khu
vực phía Nam
3) Những thách thức đối với hoạt động khám, chữa bệnh chuyên
ngành Nhi khoa tại TP.HCM và các tỉnh phía Nam
4) Kết luận
Trang 3QUÁ TẢI VÀ MÔ HÌNH BỆNH TẬT CỦA CÁC BỆNH VIỆN CHUYÊN KHOA NHI TUYẾN CUỐI
Trang 5Trong nhóm các BV quá tải, 2 BV Nhi đồng 1 và Nhi đồng 2 luôn chiếm sốlượt khám và điều trị ngoại trú cao nhất, 40% BN từ các tỉnh phía Nam
Số lượt khám chữa bệnh ngoại trú tại các bệnh viện quá tải của TP.HCM 9 tháng
đầu năm 2018
Trang 6Trong nhóm các BV quá tải, tổng số lượt điều trị nội trú của 3 BV Nhi đồng 1,Nhi đồng 2 và Nhi đồng TP giữ vị trí cao nhất, 60% BN từ các tỉnh phía Nam
Số lượt điều trị nội trú tại các bệnh viện quá tải của TP.HCM 9 tháng đầu năm 2018
Trang 7Mô hình bệnh tật phổ
biến tại các BV chuyên
khoa Nhi tuyến cuối
(tuyến 3) là mô hình bệnhtật của các bệnh viện
quận, huyện và khoa Nhi
BV tỉnh (tuyến 2) và các
cơ sở chăm sóc ban đầu(tuyến 1)
Trang 8Quá tải kéo dài tại Khoa Khámbệnh của 2 BV chuyên khoa Nhi: Nhi đồng 1 và Nhi đồng 2
Trang 9Có phải thông tuyến thẻ BHYT là nguyên nhân chính gây ra quá tải ?
Trang 10Mô hình tử vong phổ
biến tại các BV chuyên
khoa Nhi tuyến cuối
Trang 11Khoa Hồi sức luôn đầy bệnh nhânnặng của 2 BV chuyên khoa Nhi: Nhi đồng 1 và Nhi đồng 2
Trang 12Khoa Sơ sinh và Hồi sức Sơ sinh
luôn quá tải bệnh nhân nặng của 2
BV chuyên khoa Nhi: Nhi đồng 1
và Nhi đồng 2
Trang 13PHÂN BỐ NGUỒN LỰC NHI KHOA GIỮA CÁC TUYẾN TẠI CÁC TỈNH KHU VỰC PHÍA NAM
Trang 14Nguồn lực Nhi khoa tại thành phố Hồ Chí Minh
Giường bệnh Nhi tại TP.HCM:
• Năm 1958: Bệnh viện Nhi đồng 1, hiện nay: 1.400 giường
• Năm 1978: Bệnh viện Nhi đồng 2, hiện nay: 1.400 giường
• Năm 2018: Bệnh viện Nhi đồng Thành phố - 1.000 giường
• Số BV có điều trị Nhi: 56 BV chiếm tỷ lệ 49% trên tổng số BV
• Tổng số giường điều trị nhi : 6.222 giường
• Tỷ lệ giường nhi/tổng số giường trên địa bàn TP: 19,6%
• Tỷ lệ giường nhi trên dân số trẻ em : 41/10.000 trẻ em dưới 16 tuổi
• Công suất SD giường tại các BV Nhi tuyến cuối TP: 120-130%, trong khi đó
khoa Nhi của các BV Quận/Huyện chưa sử dụng hết công suất
Trang 16- Số BS tham gia điều trị Nhi
• TPHCM: 1.452 (trong đó có 656 BS đa khoa, chiếm 45,2%)
• Tỉ lệ: 9,6 BS điều trị nhi/10.000 trẻ em (Trung Quốc: 5,3 BS nhi/10.000
trẻ)
- Số ĐD/ hô sinh tham gia chăm sóc Nhi:
• Tổng số điều dưỡng chăm sóc Nhi tại TP.HCM: 1.440
• Tỉ lệ điều dưỡng tham gia chăm sóc Nhi: 9,5/ 10.000 trẻ em
Nguồn lực Nhi khoa tại thành phố Hồ Chí Minh
Trang 17Chỉ tiêu chung của BYT đến 2020 (Quyết định số 2992/QĐ-BYT):
- Đạt 50% tổng số bác sĩ làm việc tại các cơ sở nhi khoa được đào tạo chuyên ngành nhi;
- Đạt 50% tổng số điều dưỡng làm việc tại các cơ sở nhi khoa được đào tạo CK I nhi;
- Đạt 100% bệnh viện tuyến huyện, có ít nhất 1 bác sỹ chuyên khoa cấp I Nhi
• Tổng số giường nhi: 12.884 giường trên TS giường bệnh là 117.858 (10,9%
TS giường bệnh phía Nam), trong đó TP.HCM: 6.222 giường (48,2% TS
giường nhi phía Nam)
• Số BV có điều trị Nhi là 41 BV, chiếm tỷ lệ 15,5% trên tổng số BV (264 BV)
• Rất thiếu BS, ĐD chuyên khoa Nhi, đặc biệt tuyến cơ sở
• Năng lực cần được cải thiện hơn nữa nhất là ở các BV tỉnh, BV đa khoa
Q/H đặc biệt trong sơ sinh, hồi sức cấp cứu, ngoại nhi
Nguồn lực Nhi khoa tại các tỉnh khu vực phía Nam
Trang 18Phân bố tỷ lệ giường nhi trên tổng số giường tại các tỉnh phía Nam (%)
1.5
8.6
5.3 3.8 5.5 4.5
10.8 6.2 7.4
1.2 7.1 6.8
27
2.5 2.6
11.3
14.4 10.1 19.6
3.3 3.6
7.5
12.3
6 4.4
9.6
3.4
22.4
4.1 1.4
Trang 19Nhi khoa ở Trung Quốc (2018)
1 Thiếu trầm trọng nhân lực Nhi khoa:
- Số BS nhi khoa: 118,000; 5,3 BS/10.000 trẻ dưới 15 tuổi
- Ở các nước phát triển: 8 - 15 BS nhi/10.000 trẻ em
- Trung Quốc đang thiếu khoảng 200.000 BS nhi
Lý do thiếu BS nhi ở Trung Quốc:
- Áp lực CV quá cao, thu nhập thấp, thời gian làm việc trong ngày kéo dài,
môi trường làm việc khó khăn, nhiều nguy cơ
- Giai đoạn 2011–2014: có 14.310 (10,7%) BS nhi nghỉ việc
- Ít SV y khoa muốn trở thành BS nhi khoa
World Journal of Pediatrics (2018) 14:1–3; https://doi.org/10.1007/s12519-017-0117-3 Pediatrics in China: challenges
and prospects
Trang 20Nhi khoa ở Trung Quốc (tt)
2 Thiếu và mất cân đối trong phân bố nguồn lực cho chuyên ngành Nhi khoa:
• Tính đến 2016, Trung Quốc chỉ có 99 BV có điều trị nhi (chiếm 0,55% TS BV)
• Giường nhi: 258.000 giường, chiếm 5% TS giường bệnh
• Quá tải xảy ra ở các BV nhi ở các TP lớn.
• Hệ thống điều trị nhi ở các tỉnh thiếu trầm trọng.
• Hệ thống phân tuyến, chuyển tuyến không được thiết lập trong cả nước, hệ thống BHYT không bao phủ hết tất cả trẻ em, tỉ lệ chi trả BHYT rất thấp
• Dị tật bẩm sinh ngày càng tăng: 900.000 trẻ sinh ra bị dị tật bẩm sinh/năm,
tỉ lệ mắc mới (incidence): 5,6%, tử vong do dị tật bẩm sinh: 19,1%
World Journal of Pediatrics (2018) 14:1–3; https://doi.org/10.1007/s12519-017-0117-3 Pediatrics in China: challenges
and prospects
Trang 21Nhi khoa ở Thụy Sĩ (2016)
1 Là một trong các quốc gia có hệ thống y tế tiên tiến nhất, đạt các
chỉ tiêu rất cao:
• Tuổi thọ cao : 85 (nữ) và 80,7 (nam)
• Tỉ lệ tử vong nhũ nhi thấp: 3,7/1.000 trẻ sinh sống
• Tỉ lệ tử vong sơ sinh: 3,2/1.000 trẻ sinh sống
• Tỉ lệ tử vong < 5 tuổi: 4,3/1.000 trẻ sinh sống
Trang 22Nhi khoa ở Thụy Sĩ (tt)
2 Thách thức:
• BS nhi: “first-line providers” cho 80% trẻ trước tuổi đi học
• Hầu hết các bệnh lý đều được xử lý bởi BS nhi tuyến cơ sở; chỉ 4,5% cầnđến BS chuyên khoa tuyến cuối
• Thiếu bác sĩ điều trị Nhi tuyến cơ sở: cả BS Nhi và BS đa khoa (GP)
• BN đòi hỏi BS không chỉ biết chuyên môn, mà phải viết tư vấn về tâm lý, dinh dưỡng, rối loại hành vi, giấc ngủ…➔ nhu cầu đào tạo
• Mô hình bệnh tật: ngày càng tăng các bệnh mạn tính phức tạp, bệnh
hiếm…
• Chi phí dành cho y tế cao và ngày càng tăng: 8.980 USD/người/năm
THE JOURNAL OF PEDIATRICS 2016;177S:S203-12 Child Health Care in Switzerland
Trang 23Nhi khoa ở Thuỵ Sĩ (tt)
THE JOURNAL OF PEDIATRICS 2016;177S:S203-12 Child Health Care in Switzerland
Trang 24NHỮNG THÁCH THỨC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KHÁM, CHỮA BỆNH CỦA CHUYÊN NGÀNH NHI KHOA TẠI
TP.HCM VÀ CÁC TỈNH PHÍA NAM
Trang 25Thách thức chính: Nâng cao năng lực khám chữa bệnh ban đầu cho trẻ em tại y tế cơ sở & giảm quá tải tại các bệnh viện chuyên khoa nhi tuyến cuối
Trang 28Thách thức 1: Củng cố và nâng cao năng lực mạng lưới khám chữa bệnh ban đầu Nhi khoa (tuyến 1)
• Hình thành mạng lưới khám chữa bệnh ban đầu Nhi khoa:
⁃ Huấn luyện đào tạo
⁃ Luân phiên BS Nhi khoa của BV tuyến huyện về TYT và ngược lại
⁃ Hội chẩn, tư vấn từ xa
Trang 30BS ở TYT phường 13, Quận Bình Thạnh xin ý kiến chuyên môn BS chuyên khoa Nhi của BV Nhi đồng 2 về chỉ định tiêm ngừa Sởi cho bệnh nhi đang bị nhọt da đầu (29/11/2018)
BS của TYT dùng “apps hội chẩn” trên điện thoại thông minh
để trao đổi thông tin về bệnh nhân và chia sẻ hình ảnh tổn
thương da đầu cho BS chuyên khoa của BV Nhi đồng 2 xem
BS chuyên khoa của BV Nhi đồng 2 cho ý kiến chuyên môn với BS của TYT và tư vấn cho bà mẹ của bệnh nhi
Trang 31Thách thức 2: Củng cố và nâng cao năng lực khám chữa bệnh Nhi
khoa của các bệnh viện tuyến 2
• Cần có những quy định bắt buộc:
- Quy định về thành lập khoa Nhi và đơn nguyên Sơ sinh tại tất cả bệnh viện đa khoa
- Quy định về số giường, bác sĩ Nhi theo dân số trẻ em cho mỗi địa phương (dưới 16 tuổi)
- Quy định về năng lực kỹ thuật chuyên khoa Nhi, Sơ sinh
Các quy định cần gắn với tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện và giá viện phí
• Trách nhiệm hỗ trợ và kết nối cho tuyến 1 về luân phiên bác sĩ, cung ứng thuốc, quản lý
liên thông bệnh không lây nhiễm ở trẻ em giữa tuyến 1 và tuyến 2
• Trách nhiệm hỗ trợ và kết nối của các BV tuyến 3 cho các BV tuyến 2 về Nhi khoa:
- Khoa Nhi vệ tinh đặt tại các BV quận, huyện và BV tư nhân
- Phác đồ điều trị Nhi khoa tuyến 2, đào tạo chuyển giao kỹ thuật
- Hội chẩn, huấn luyện, tư vấn từ xa
- Quy trình báo động đỏ liên viện
Trang 32Thách thức 3: Phát triển kỹ thuật chuyên sâu tại các bệnh viện
chuyên khoa Nhi tuyến cuối (tuyến 3)
• Phát triển các kỹ thuật chẩn đoán, điều trị quá khả năng của tuyến 2:
- Chuyên sâu Cấp cứu – Hồi sức
- Chuyên sâu Sơ sinh
- Chuyên sâu bệnh nhiễm trùng, dịch bệnh ở trẻ em
- Bệnh mạn tính, bệnh di truyền và chuyển hoá
- Bệnh lý tim mạch trẻ em
- Bệnh ung thư trẻ em
• Tăng cường phối hợp Sản – Nhi giữa các bệnh viện chuyên khoa đầu
ngành trong điều trị dị tật bẩm sinh và công tác chỉ đạo tuyến
Trang 34Định hướng phát triển của 3 bệnh viện chuyên khoa Nhi của thành phố
• Cả 3 bệnh viện đều là bệnh viện chuyên khoa Nhi tuyến cuối của thành phố và các tỉnh khu vực phía Nam , chịu trách nhiệm tiếp nhận và điều trị bệnh nhân nặng được chuyển đến từ các bệnh viện của thành phố
và các bệnh viện tỉnh thuộc khu vực phía Nam, đồng thời chịu trách nhiệm chỉ đạo tuyến cho các bệnh viện tuyến huyện của thành phố và các bệnh viện tuyến tỉnh trong lĩnh vực Nhi khoa.
• Cả 3 bệnh viện đều phát triển các kỹ thuật chẩn đoán, điều trị tuyến cuối về nhi khoa, bao gồm các bệnh lý phổ biến trong Nhi khoa , nhất là các bệnh lý nội khoa quá khả năng điều trị của tuyến trước cần can thiệp các kỹ thuật hồi sức chuyên sâu , các bệnh lý sơ sinh nặng cần hồi sức sơ sinh ở cấp độ IV (cấp độ cao nhất
về can thiệp hồi sức chuyên sâu sơ sinh , bao gồm cả phẫu thuật các dị tật bẩm sinh phức tạp nhất), các
bệnh lý ngoại khoa cần can thiệp phẫu thuật, kể cả phẫu thuật tim bẩm sinh
• Mỗi bệnh viện sẽ hình thành các trung tâm chuyên sâu vừa đáp ứng nhu cầu điều trị cho người dân của cả khu vực, không phải ra nước ngoài điều trị, vừa là trung tâm đào tạo và chuyển giao kỹ thuật các bệnh viện trong khu vực phía Nam và cả khu vực các nước lân cận 3 trung tâm chuyên sâu sẽ hình thành tại 3 bệnh viện Nhi đồng của thành phố:
(a) Trung tâm Ung bướu và Y học hạt nhân trẻ em tại Bệnh viện Nhi Đồng Thành phố (b) Trung tâm tim mạch trẻ em tại Bệnh viện Nhi Đồng 1
(c) Trung tâm ghép tạng trẻ em tại Bệnh viện Nhi Đồng 2
Trang 35Trung tâm tim mạch trẻ em tại Bệnh viện Nhi đồng 1
Trang 36Trung tâm ghép tạng trẻ em tại Bệnh viện Nhi đồng 2
Trang 37Trung tâm ung bướu và y học hạt nhân trẻ em tại Bệnh viện Nhi
đồng Thành phố
Trang 38Thách thức 4: Bổ sung các chỉ số sức khoẻ trẻ em (kiến nghị BYT)
THE JOURNAL OF PEDIATRICS 2016;177S:S203-12 Child Health Care in Switzerland
Trang 39KẾT LUẬN
• Phát triển mạng lưới khám, chữa bệnh Nhi khoa theo 3 tuyến:
• Tuyến 1: Các cơ sở khám chữa bệnh ban đầu về Nhi khoa
• Tuyến 2: Khoa Nhi của các bệnh viện quận, huyện và bệnh viện tỉnh
• Tuyến 3: Các bệnh viện khu vực chuyên khoa Nhi, Sản – Nhi
• Triển khai các hoạt động hỗ trợ và kết nối giữa 3 tuyến:
• Xây dựng phác đồ phù hợp theo từng tuyến
• Huấn luyện đào tạo, chuyển giao kỹ thuật