1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

QUY CHẾ PHÁP LÝ CHUNG VỀ THÀNH LẬP, TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ HOẠT ĐỘNG DOANH NGHIỆP

18 27 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 821,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung Bài học này có những nội dung: Khái niệm, đặc điểm, phân loại doanh nghiệp và vấn đề giới hạn trách nhiệm của doanh nghiệp; Những điều kiện và thủ tục cơ bản để thành lập và ho

Trang 1

BÀI 2 QUY CHẾ PHÁP LÝ CHUNG VỀ THÀNH LẬP,

TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ HOẠT ĐỘNG DOANH NGHIỆP

Hướng dẫn học

Để học tốt bài này,sinh viên cần tham khảo các phương pháp học sau:

 Học đúng lịch trình của môn học theo tuần, làm các bài luyện tập đầy đủ và tham gia thảo luận trên diễn đàn

 Đọc tài liệu:

1 Giáo trình Pháp luật kinh tế Khoa Luật Trường Đại học Kinh tế quốc dân NXB Đại học Kinh tế quốc dân Tái bản lần thứ 4 Hà Nội, 2012

2 Những văn bản pháp luật ghi trong nội dung của bài

 Sinh viên làm việc theo nhóm và trao đổi với giảng viên trực tiếp tại lớp học hoặc qua email

 Tham khảo thông tin từ trang Web môn học

Nội dung

Bài học này có những nội dung: Khái niệm, đặc điểm, phân loại doanh nghiệp và vấn đề giới hạn trách nhiệm của doanh nghiệp; Những điều kiện và thủ tục cơ bản để thành lập

và hoạt động đối với một doanh nghiệp; Đăng ký những thay đổi trong quá trình hoạt động của một doanh nghiệp; Những quyền và nghĩa vụ cơ bản của doanh nghiệp trong kinh doanh

Mục tiêu

Sau khi học xong bài này, sinh viên cần thực hiện được các việc sau đây:

 Phân biệt doanh nghiệp với các chủ thể kinh doanh khác và những văn bản pháp luật chủ yếu áp dụng cho việc thành lập và hoạt động của doanh nghiệp;

 Trình bày được những điều kiện cơ bản để thành lập và hoạt động đối với một doanh nghiệp;

 Chuẩn bị hồ sơ và thực hiện những bước công việc để thành lập một doanh nghiệp;

 Thực hiện thủ tục để đăng ký những thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, tổ chức lại và giải thể doanh nghiệp

Trang 2

T ình huống dẫn nhập

Điều kiện và thủ tục pháp lý thành lập và hoạt động của doanh nghiệp

Tháng 3/2013, ông Phạm Xuân Việt là một viên chức nghỉ hưu, ông Nguyễn Đức Tuấn là sinh viên vừa tốt nghiệp Trường Đại học Mỹ thuật công nghiệp và Công ty cổ phần Sông Hồng do bà Nguyễn Hồng Hạnh làm đại diện theo ủy quyền, thỏa thuận góp vốn để thành lập Công ty TNHH thương mại Mộc Hà, chuyên kinh doanh đồ gỗ gia dụng với số vốn điều lệ là 10 tỉ đồng Ông Việt góp vốn bằng 1 ngôi nhà cùng 200 m2 đất được các thành viên nhất trí định giá là 4 tỷ đồng Ông Tuấn góp 2 tỷ đồng được trị giá từ 2 chiếc ô tô và Công ty cổ phần Sông Hồng góp 4 tỷ đồng bằng tiền mặt Doanh nghiệp mới đặt trụ sở chính tại số nhà 970 phố Trần Điền, phường Định Công, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội và một chi nhánh tại huyện Tiên Sơn, tỉnh Bắc Ninh

Đầu tháng 12/2013, các thành viên quyết định bổ sung kinh doanh mặt hàng gốm sứ gia dụng và kết nạp thêm ông Trần Thanh Lộc, với số vốn góp 2 tỷ đồng để tăng vốn hoạt động cho công ty

1 Những cá nhân, tổ chức nói trên có thể thành lập một doanh nghiệp như vậy hay không? Vì sao?

2 Để đưa doanh nghiệp này vào hoạt động một cách hợp pháp, cần phải tiến hành những thủ tục pháp lý như thế nào?

3 Để bổ sung ngành nghề kinh doanh và kết nạp thêm ông Lộc, doanh nghiệp cần phải thực hiện những thủ tục gì trong nội bộ doanh nghiệp và với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền?

Trang 3

2.1 Khái niệm, đặc điểm và phân loại doanh nghiệp

 Các chủ thể kinh doanh (đơn vị kinh doanh) trong nền kinh tế Việt Nam:

o Doanh nghiệp;

o Hợp tác xã và hộ kinh doanh (cá thể);

o Những người kinh doanh nhỏ

 Khái niệm doanh nghiệp

“Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh” (Khoản

1 Điều4 Luật Doanh nghiệp năm 2005)

 Những đặc điểm pháp lý của doanh nghiệp

o Doanh nghiệp phải có tên riêng;

o Phải có tài sản;

o Phải có trụ sở chính;

o Phải thực hiện đăng ký kinh doanh;

o Mục đích thành lập là để hoạt động kinh doanh

 Phân biệt khái niệm doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp với các khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa (theo Nghị định số 56/2009/NĐ–CP ngày 30/6/2009 về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa), doanh nghiệp xã hội, doanh nghiệp dân tộc

2.1.2.1 Phân loại theo nguồn gốc tài sản đầu tư vào doanh nghiệp

Đây là cách phân loại doanh nghiệp sử dụng trong nhiều năm trước khi Luật Doanh nghiệp năm 2005 có hiệu lực Theo tiêu chí này, doanh nghiệp ở nước ta được chia thành 4 loại doanh nghiệp Trong mỗi loại doanh nghiệp có những mô hình hoạt động

cụ thể:

1) Công ty (Theo Luật Doanh nghiệp năm 1999)

 Công ty cổ phần;

 Công ty TNHH có hai thành viên trở lên;

 Công ty TNHH một thành viên;

 Công ty hợp danh

2) Doanh nghiệp tư nhân (Theo Luật Doanh nghiệp năm 1999)

3) Doanh nghiệp nhà nước (Theo Luật Doanh nghiệp nhà nước năm 2003 và hiện hành là theo Luật Doanh nghiệp năm 2005)

Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp trong đó Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ Doanh nghiệp nhà nước được tổ chức và hoạt động dưới 3 hình thức:

Trang 4

 Công ty nhà nước:

o Công ty nhà nước độc lập;

o Tổng công ty nhà nước (Tổng công ty do Nhà nước quyết định thành lập và đầu tư; Tổng công ty do các công ty tự đầu tư và thành lập, thường gọi là công ty mẹ – công ty con; Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước – SCIC)

 Công ty cổ phần:

o Công ty cổ phần nhà nước (100% vốn nhà nước);

o Doanh nghiệp có cổ phần chi phối của Nhà nước (trên 50% vốn cổ phần)

 Công ty TNHH:

o Công ty TNHH nhà nước một thành viên;

o Công ty TNHH nhà nước hai thành viên trở lên (100% vốn nhà nước);

o Doanh nghiệp có vốn góp chi phối của Nhà nước (trên 50% vốn điều lệ)

 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (Theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1996, sửa đổi, bổ sung năm 2000):

o Doanh nghiệp liên doanh;

o Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài

2.1.2.2 Phân loại theo Luật Doanh nghiệp năm 2005 (có hiệu lực từ 1/7/2006)

Hiện tại, ở Việt Nam có 5 loại hình doanh nghiệp, áp dụng cho mọi nhà đầu tư, không phân biệt thành phần kinh tế như sau:

1) Công ty cổ phần;

2) Công ty TNHH hai thành viên trở lên;

3) Công ty TNHH một thành viên;

4) Công ty hợp danh;

5) Doanh nghiệp tư nhân

Giới hạn trách nhiệm trong kinh doanh là phạm vi tài sản mà

doanh nghiệp (đúng ra là những người chủ doanh nghiệp) phải

đưa ra để thanh toán các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản phát sinh

trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt là khi

một doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản

Hai loại giới hạn trách nhiệm:

 Trách nhiệm vô hạn: Công ty hợp danh và doanh nghiệp

tư nhân

 Trách nhiệm hữu hạn: Công ty cổ phần, công ty TNHH

doanh nghiệp

1) Luật Doanh nghiệp năm 2005; Luật 2009 Sửa đổi bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản và Luật 2013 Sửa đổi bổ sung Điều 170 Luật Doanh nghiệp;

Trang 5

2) Luật đầu tư năm 2005;

3) Nghị định số 43/2010/NĐ–CP ngày 15/4/2010 về đăng ký doanh nghiệp và Nghị định số 05/2013/NĐ–CP sửa đổi, bổ sung một số điều về thủ tục hành chính của Nghị định số 43/2010/NĐ–CP (sau đây gọi tắt là NĐ43/2010);

4) Thông tư số 01/2013/TT-BKHĐT ngày 21/1/2013 hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp (sau đây gọi tắt là TT01/2013);

5) Nghị định số 102/2010/NĐ-CP ngày 1/10/2010 hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp (sau đây gọi tắt là NĐ102/2010);

6) Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư (sau đây gọi tắt là NĐ108/2006);

7) Nghị định số 155/2013/NĐ-CP ngày 11/11/2013 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư (sau đây gọi tắt là NĐ155/2013)

2.2.1.1 Điều kiện về tài sản

 Dù là nhà đầu tư Việt Nam hay nước ngoài, đều phải đăng ký tài sản dùng cho hoạt động kinh doanh của bất cứ loại hình doanh nghiệp nào

o Những khái niệm: Vốn đăng ký kinh doanh, vốn điều lệ, vốn đầu tư

o Tài sản là điều kiện cơ sở để doanh nghiệp thực hiện các hoạt động kinh doanh

 Tài sản đầu tư thành lập doanh nghiệp phải là tài sản hợp pháp

o Tài sản đầu tư thành lập doanh nghiệp phải là những thứ mà pháp luật quy định là tài sản

Khái niệm chung về tài sản đang được quy định tại Điều 163 và Điều 181 Bộ luật Dân sự năm

2005 Đạo luật này cũng có những cách phân loại tài sản và quy định về quyền sở hữu tài sản

o Tài sản hợp pháp được quy định cụ thể tại Điều 2 Nghị định 108/2006 bao gồm: a) Cổ phần, cổ phiếu hoặc các giấy tờ có giá khác;

b) Trái phiếu, khoản nợ và các hình thức vay nợ khác;

c) Các quyền theo hợp đồng, bao gồm cả hợp đồng chìa khóa trao tay, hợp đồng xây dựng, hợp đồng quản lý, hợp đồng phân chia sản phẩm hoặc doanh thu;

d) Các quyền đòi nợ và quyền có giá trị kinh tế theo hợp đồng;

đ) Công nghệ và quyền sở hữu trí tuệ, bao gồm cả nhãn hiệu thương mại, kiểu dáng công nghiệp, sáng chế, tên thương mại, nguồn gốc hoặc tên gọi xuất xứ; e) Các quyền chuyển nhượng, bao gồm cả các quyền đối với thăm dò và khai thác tài nguyên;

Trang 6

g) Bất động sản; quyền đối với bất động sản, bao gồm cả quyền cho thuê, chuyển nhượng, góp vốn, thế chấp hoặc bảo lãnh;

h) Các khoản lợi tức phát sinh từ hoạt động đầu tư, bao gồm cả lợi nhuận, lãi

cổ phần, cổ tức, tiền bản quyền và các loại phí;

i) Các tài sản và quyền có giá trị kinh tế khác theo quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên”

 Mức độ tài sản của vốn đăng ký kinh doanh

o Mức độ tài sản đầu tư để thành lập doanh nghiệp tùy thuộc vào điều kiện của những người chủ doanh nghiệp, trừ những trường hợp pháp luật có quy định khác

o Đối với một số ngành nghề, trong một số lĩnh vực kinh doanh, Nhà nước quy định mức vốn tối thiểu phải có để thành lập doanh nghiệp hoạt động trong ngành nghề, lĩnh vực đó (thường gọi là vốn pháp định) Trong trường hợp này, vốn đăng ký kinh doanh không được thấp hơn vốn pháp định

 Thẩm quyền định giá và đăng ký tài sản khi thành lập và trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp

o Khi thành lập doanh nghiệp, các thành viên sáng lập hoặc người chủ doanh nghiệp có quyền tự định giá tài sản, kê khai theo nguyên tắc nhất trí và phải chịu trách nhiệm về tính trung thực trong việc định giá, kê khai tài sản

o Trong quá trình hoạt động, tài sản góp vốn do doanh nghiệp và người góp vốn thoả thuận định giá hoặc do một tổ chức định giá chuyên nghiệp định giá

o Việc định giá tài sản góp vốn vào các doanh nghiệp quy định tại Điều 30 Luật Doanh nghiệp năm 2005

2.2.1.2 Điều kiện về ngành nghề kinh doanh

 Quyền tự do lựa chọn ngành nghề kinh doanh và nghĩa vụ đăng ký kinh doanh

o Doanh nghiệp có quyền chủ động đăng ký kinh doanh và hoạt động kinh doanh, không cần phải xin phép, xin chấp thuận, hỏi ý kiến cơ quan quản lý nhà nước nếu ngành, nghề kinh doanh đó:

 Không thuộc ngành, nghề cấm kinh doanh;

 Không thuộc ngành, nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành

o Nghĩa vụ đăng ký kinh doanh Người thành lập doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện việc đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật (Khoản 2 Điều 5 NĐ43/2010)

 Phân loại ngành, nghề kinh doanh để áp dụng quy chế pháp lý tương ứng

Theo pháp luật hiện hành, có 3 nhóm ngành, nghề kinh doanh như sau:

o Ngành, nghề cấm kinh doanh;

o Ngành, nghề kinh doanh có điều kiện;

Trang 7

o Ngành, nghề kinh doanh được khuyến khích thuộc những lĩnh vực và địa bàn được ưu đãi đầu tư

Sau đây là những nội dung chủ yếu về các nhóm ngành, nghề kinh doanh này 1) Ngành, nghề cấm kinh doanh

 Luật Doanh nghiệp quy định: “Cấm hoạt động kinh doanh gây phương hại đến quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam và sức khoẻ của nhân dân, làm huỷ hoại tài nguyên, phá huỷ môi trường”

 Danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh quy định tại Điều 7 Nghị định 102/2010

 Việc kinh doanh các ngành, nghề cấm kinh doanh trong một số trường hợp đặc biệt, áp dụng theo quy định của các luật, pháp lệnh hoặc nghị định chuyên ngành liên quan

2) Ngành, nghề kinh doanh có điều kiện

 Điều kiện kinh doanh là yêu cầu mà doanh nghiệp phải có hoặc phải thực hiện khi kinh doanh ngành, nghề cụ thể

 Ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và điều kiện kinh doanh phải/ chỉ được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật là: Luật, Pháp lệnh, Nghị định chuyên ngành hoặc Quyết định có liên quan của Thủ tướng Chính phủ Các quy định về loại ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và điều kiện kinh doanh đối với ngành, nghề đó tại các văn bản quy phạm pháp luật khác, ngoài các loại văn bản quy phạm pháp luật nói trên, không có hiệu lực thi hành

 Theo khoản 2 Điều 8 NĐ102/2010, điều kiện kinh doanh được thể hiện dưới các hình thức:

a) Giấy phép kinh doanh;

b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh;

c) Chứng chỉ hành nghề;

d) Chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp;

đ) Xác nhận vốn pháp định;

e) Chấp thuận khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

g) Các yêu cầu khác mà doanh nghiệp phải thực hiện hoặc phải có mới được quyền kinh doanh ngành, nghề đó mà không cần xác nhận, chấp thuận dưới bất kỳ hình thức nào của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

 Doanh nghiệp được quyền kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, kể từ khi có đủ điều kiện theo quy định Nếu doanh nghiệp tiến hành kinh doanh khi không đủ điều kiện theo quy định thì Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty và Giám đốc (Tổng giám đốc) đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc (Tổng giám đốc) đối với công ty cổ phần, tất cả các thành viên hợp danh

Trang 8

đối với công ty hợp danh và chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân đối với doanh nghiệp tư nhân phải cùng liên đới chịu trách nhiệm trước pháp luật

về việc kinh doanh đó

3) Ngành, nghề kinh doanh được khuyến khích thuộc những lĩnh vực và địa bàn được ưu đãi đầu tư

 Pháp luật đầu tư quy định những lĩnh vực và địa bàn được ưu đãi đầu tư

 Doanh nghiệp hoạt động trong các ngành, nghề thuộc những lĩnh vực và địa bàn được ưu đãi đầu tư được hưởng những ưu đãi và hỗ trợ đầu tư về thuế,

về sử dụng đất, ưu đãi đối với nhà đầu tư đầu tư vào khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, hỗ trợ chuyển giao công nghệ, đào tạo…

 Ngành, nghề kinh doanh trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

o Ngành, nghề kinh doanh trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được ghi và mã hóa theo ngành cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam

o Đối với những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam và chưa được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì

cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét ghi ngành, nghề kinh doanh này vào Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu không thuộc ngành, nghề cấm kinh doanh, đồng thời thông báo cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê)

để bổ sung mã mới

2.2.1.3 Điều kiện về tên, địa chỉ của doanh nghiệp

a Điều kiện về tên của doanh nghiệp

 Mỗi doanh nghiệp có thể có 3 loại tên là: Tên doanh nghiệp (tên giao dịch chính thức), tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt của doanh nghiệp Việc đăng ký và sử dụng tên của doanh nghiệp phải tuân theo nhiều quy định của pháp luật

o Tên doanh nghiệp (tên giao dịch chính thức)

 Mỗi doanh nghiệp bắt buộc phải có một tên chính thức dùng trong các giao dịch giữa doanh nghiệp với Nhà nước, với các chủ thể kinh doanh khác và với người tiêu dùng Tên doanh nghiệp được ghi đầy

đủ trong con dấu, phải được viết hoặc gắn biển tại trụ sở chính Tên doanh nghiệp phải được in trên nhãn hàng hóa, dịch vụ, các giấy tờ giao dịch và tài liệu do doanh nghiệp phát hành

 Tên doanh nghiệp được đặt đúng theo quy định của pháp luật là 1 trong 5 điều kiện để một doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

 Trong việc đặt tên doanh nghiệp, có những điều bắt buộc và những điều cấm

Những điều bắt buộc là: Tên doanh nghiệp phải viết được bằng các chữ cái

trong Bảng chữ cái tiếng Việt, có thể kèm theo các chữ cái F, J, Z, W, chữ

số và ký hiệu, phát âm được và bao gồm hai thành tố: Loại hình doanh nghiệp và tên riêng của doanh nghiệp Chính vì quy định này nên Tên

Trang 9

doanh nghiệp thường được gọi là tên bằng tiếng Việt Doanh nghiệp chỉ

được sử dụng ngành, nghề kinh doanh, hình thức đầu tư để cấu thành tên riêng của doanh nghiệp nếu doanh nghiệp có đăng ký ngành, nghề đó hoặc thực hiện đầu tư theo hình thức đó

Những điều cấm là: Không được đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với

tên của doanh nghiệp khác đã đăng ký trong phạm vi toàn quốc, trừ những doanh nghiệp đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, các doanh nghiệp đã giải thể

Không được sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của

cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó

Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc, tên danh nhân để đặt tên riêng cho doanh nghiệp

Không được sử dụng tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý của tổ chức,

cá nhân đã được bảo hộ để cấu thành tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp được sự chấp thuận của chủ sở hữu tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đó

o Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài

 Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên bằng tiếng Việt sang tiếng nước ngoài tương ứng

Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài

 Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên bằng tiếng Việt của doanh nghiệp tại cơ sở của doanh nghiệp hoặc trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành

o Tên viết tắt của doanh nghiệp Tên viết tắt của doanh nghiệp được viết tắt từ tên bằng tiếng Việt hoặc tên viết bằng tiếng nước ngoài

 Trước khi đăng ký đặt tên, doanh nghiệp tham khảo tên các doanh nghiệp đang hoạt động lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, tham khảo các nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đã đăng ký và được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu về nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý của Cục Sở hữu trí tuệ thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ

 Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái Tiếng Việt, có thể kèm theo các chữ cái F, J, Z, W, chữ

số và ký hiệu, phát âm được

o Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải mang tên doanh nghiệp đồng thời kèm theo cụm từ “Chi nhánh” đối với đăng ký thành lập chi

Trang 10

nhánh, cụm từ “Văn phòng đại diện” đối với đăng ký thành lập văn phòng đại diện, hình thức tổ chức của địa điểm kinh doanh

o Ngoài tên bằng tiếng Việt, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp có thể đăng ký tên bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt

b Điều kiện về địa chỉ của doanh nghiệp

Mỗi doanh nghiệp có thể đăng ký và sử dụng các loại địa chỉ sau đây:

 Trụ sở chính của doanh nghiệp:

o Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc, giao dịch của doanh nghiệp; phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, tên phố (ngõ phố) hoặc tên xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có)

o Doanh nghiệp phải thông báo thời gian mở cửa tại trụ sở chính với cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

o Mỗi doanh nghiệp bắt buộc phải có một Trụ sở chính của doanh nghiệp và đây

cũng là 1 trong 5 điều kiện để một doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

 Văn phòng đại diện, chi nhánh và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp:

o Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo uỷ quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó Tổ chức và hoạt động của văn phòng đại diện theo quy định của pháp luật

o Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn

bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp kể cả chức năng đại diện theo

uỷ quyền Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải phù hợp với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp

o Địa điểm kinh doanh là nơi hoạt động kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp được tổ chức thực hiện Địa điểm kinh doanh có thể ở ngoài địa chỉ đăng ký trụ sở chính

o Doanh nghiệp có quyền lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở trong nước và nước ngoài

Doanh nghiệp có thể đặt một hoặc nhiều văn phòng đại diện, chi nhánh tại một địa phương theo địa giới hành chính

2.2.1.4 Điều kiện về tư cách pháp lý của người thành lập và quản lý doanh nghiệp

 Tất cả các tổ chức là pháp nhân, bao gồm cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, không phân biệt nơi đăng ký địa chỉ trụ sở chính và mọi cá nhân không phân biệt nơi cư trú và quốc tịch, nếu không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật Doanh nghiệp, đều có quyền thành lập, tham gia thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật Doanh nghiệp

Ngày đăng: 25/07/2021, 05:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w