1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN. QUY TRÌNH KỸ THUẬT XÉT NGHIỆM

142 42 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 142
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bệnh phẩm phải được lấy đúng kỹ thuật vào ống xét nghiệm tiêu chuẩn, 2ml huyết thanh hoặc huyết tương chống đông bằng EDTA, Heparine.. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Bước 1: Lấy bệnh phẩm - Bệnh p

Trang 2

BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 160 /QĐ-BV Phú Yên, ngày 03 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành “Quy trình kỹ thuật Xét nghiệm”

GIÁM ĐỐC BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN PHÖ YÊN

Căn cứ Quyết định số 937/QĐ-UB ngày 15/5/1999 của UBND tỉnh Phú Yên V/v đổi tên Bệnh viện Y học dân tộc thành Bệnh viện Y học cổ truyền Phú Yên;

Căn cứ Quyết định số 320/QĐ-BYT ngày 23/01/ 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành tài liệu “ Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Hóa sinh”;

Căn cứ Quyết định số 4401/QĐ-BYT ngày 09/ 11/2012của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành Huyết học-Truyền máu- Miễn dịch- Di truyền;

Căn cứ Quyết định số 2017/QĐ-BYT ngày 09 tháng 6 năm 2014 về việc ban hành tài liệu “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Huyết học- Truyền máu- Miễn dịch- Di truyền- Sinh học phân tử”;

Căn cứ Quyết định số 26/QĐ-BYT ngày 03 tháng 01 năm 2013 về việc ban hành tài liệu “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Vi sinh Y học”;

Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-SYT ngày 10/01/2017 và Quyết định số SYT ngày 27/6/2017 của Sở Y tế Phú Yên Về việc Ban hành Danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh tại Bệnh viện Y học cổ truyền Phú Yên;

363/QĐ-Theo đề nghị của Hội đồng Khoa học kỹ thuật Bệnh viện Y học cổ truyền,

QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy trình kỹ thuật Xét nghiệm”,

gồm 38 Quy trình kỹ thuật (phụ lục đính kèm)

Điều 2: “Quy trình kỹ thuật Xét nghiệm” ban hành kèm theo Quyết định này

được áp dụng tại Bệnh viện Y học cổ truyền Phú Yên

Điều 3: Các ông, bà trưởng/ phó khoa, phòng và các cán bộ chuyên môn y, dược

có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này

Điều 4: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./

Nơi nhận: GIÁM ĐỐC

- Lãnh đạo bệnh viện;

- Các khoa, phòng;

- Lưu: KHTH, VT

Trang 3

(Ban hành kèm theo Quyết định số 160 /QĐ-BV ngày 03 tháng 7 năm 2019

của Giám đốc Bệnh viện Y học cổ truyền Phú Yên)

TT TÊN QUY TRÌNH KỸ THUẬT TRANG

XÉT NGHIỆM SINH HÓA MÁU

XÉT NGHIỆM NƯỚC TIỂU

XÉT NGHIỆM MÁU

XÉT NGHIỆM VI SINH

QUY TRÌNH CHUNG

Trang 4

31 Quy trình vận hành máy huyết học Mek- 6420 108

Trang 6

1 Những người có liên quan phải đọc, hiểu và thực hiện theo đúng nội dung của tài liệu này

2 Nội dung trong tài liệu này có hiệu lực như sự chỉ đạo của Giám đốc

3 Tài liệu được sử dụng phải được phê duyệt, các bản sao phải có dấu hiệu kiểm soát

PHÂN PHỐI

NƠI NHẬN SỐ

BẢN NƠI NHẬN

SỐ BẢN

SỬA ĐỔI TÀI LIỆU

Trang 7

Y HỌC CỔ TRUYỀN

PHÚ YÊN ĐỊNH LƯỢNG GLUCOSE

MÁU TĨNH MẠCH

Phiên bản: 01 Ngày ban hành: 03 /07/2019

- Huyết thanh: Phần dịch thể thu được qua quá trình ngưng tụ máu

- Huyết tương: Phần dịch thể thu được chưa qua quá trình ngưng tụ máu (có chất chống đông)

- Control 1: Huyết thanh kiểm tra mức bình thường

- Control 2: Huyết thanh kiểm tra mức bệnh lý

5 NGUYÊN LÝ

- Glucose là carbonhydrat quan trọng nhất lưu hành trong máu ngoại vi.Quá trình đốt cháy glucose là nguồn cung cấp năng lượng cho tế bào

- Dưới tác dụng của men Glucose oxidase, Glucose được oxi hóa thành Gluconic

Peroxidase tạo thành đỏ Quinon và nước Sự gia tăng hấp thụ của đỏ Quinone tỉ lệ thuận với nồng độ Glucose trong mẫu thử

- Nếu sử dụng phương pháp động học có sự tham gia của enzym hexokinase, nồng độ đường tỷ lệ thuận với tăng mật độ quang của NADPH ở bước sóng 340nm

6 CHUẨN BỊ

6.1 Cán bộ thực hiện: Cử nhân, Kỹ thuật viên xét nghiệm được đào tạo về Hóa sinh 6.2 Phương tiện, hóa chất

6.2.1 Thiết bị

- Máy sinh hóa bán tự động 5010 V5+ hoặc máy sinh hóa ILAB 300

- Máy ly tâm tốc độ quay 3000 vòng / phút

6.2.2 Hóa chất

Trang 8

Y HỌC CỔ TRUYỀN

PHÚ YÊN ĐỊNH LƯỢNG GLUCOSE

MÁU TĨNH MẠCH

Phiên bản: 01 Ngày ban hành: 03/07/2019

- Thuốc thử Glucose, nước cất,Nước muối sinh lý 0.9%, dung dịch Probe rinse,dung dịch Cleaning Cuvette

- Mẫu chuẩn, mẫu ngoại kiểm (nếu có)

- Huyết thanh nội kiểm control1, control2

6.2.3 Dụng cụ, vật tư:

- Bàn lấy máu, ống nghiệm nhựa có nắp (chứa hạt latex), Cuvette

- Pipette tự động, đầu col, Sample cup, giá để ống nghiệm và Sample cup

- Bông, cồn, bơm tiêm lấy máu, giá đựng bệnh phẩm

- Găng tay, mũ giấy, khẩu trang y tế

- Đồng hồ phút, viết lông

6.3 Người bệnh: Được giải thích trước khi thực hiện XN NB phải được nhịn ăn ít

nhất 8 giờ trước khi lấy máu XN Tốt nhất nhịn ăn sáng và lấy máu vào buổi sáng

6.4 Phiếu xét nghiệm: có đầy đủ thông tin về bệnh nhân: họ tên, tuổi, khoa phòng,

chẩn đoán, tình trạng mẫu, tên BS chỉ định, ngày giờ chỉ định, lấy mẫu, nhận mẫu, các loại thuốc đã sử dụng (nếu có)

7 KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG

7.1 Kiểm tra hàng ngày

- Chạy Control 2 mức vào buổi sáng hàng ngày

- Tất cả các giá trị QC phải ghi vào nhật ký nội kiểm

- Không hút pipet bằng miệng

- Mặc đồ bảo hộ lao động gồm trang phục y tế, găng tay, mũ , khẩu trang, dép kín mũi trước khi thực hiện xét nghiệm

- Tránh để thuốc thử dính vào da và mắt Trong trường hợp bị dính vào da hoặc mắt thì phải rửa ngay lập tức rửa dưới vòi nước lạnh hoặc dùng dung dịch rửa mắt khẩn cấp

- Xử lý các chất thải theo đúng quy định

9 CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

Bước 1: Lấy bệnh phẩm

- Bệnh phẩm được nhận từ các khoa lâm sàng và bộ phận lấy mẫu tại phòng xét nghiệm Bệnh phẩm phải được lấy đúng kỹ thuật vào ống xét nghiệm tiêu chuẩn, 2ml huyết thanh hoặc huyết tương chống đông bằng EDTA, Heparine

- Bệnh phẩm phải được ly tâm để tách lấy huyết thanh hoặc huyết tương trước khi tiến hành kỹ thuật Bảo quản ở 15- 25°C trong vòng 8 giờ, ở 2- 8°C được 72 giờ,

C trong 3 tháng Rã đông một lần

Trang 9

Y HỌC CỔ TRUYỀN

PHÚ YÊN ĐỊNH LƯỢNG GLUCOSE

MÁU TĨNH MẠCH

Phiên bản: 01 Ngày ban hành: 03/07/2019

- Mẫu bệnh phẩm, mẫu nội kiểm Control, mẫu chuẩn để ở nhiệt độ phòng (20- 25°C) và lắc đều trước khi tiến hành xét nghiệm

Bước 2: Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, bệnh phẩm

- Máy móc, hóa chất đã được cài đặt và chuẩn trước khi thực hiện phân tích Chạy 2 mức Control tuân theo quy trình nội kiểm Đối chiếu với luật về nội kiểm chất lượng nếu đạt thì tiến hành phân tích mẫu

- Ly tâm ống máu bệnh nhân 10 phút với vận tốc 3000 vòng/phút

- Sắp xếp giấy chỉ định xét nghiệm sinh hóa theo thứ tự ưu tiên bệnh nhân làm đường trước, sau đó tới các xét nghiệm khác Đánh số thứ tự trên giấy chỉ định xét nghiệm Sinh hóa

- Đánh số thứ tự trên sample cup

- Kiểm tra thông tin trên ống bệnh phẩm với trên phiếu chỉ định xét nghiệm có phù hợp không, nếu đúng đánh số lên bệnh phẩm trùng số đã đánh trên phiếu chỉ định

- Kiểm tra số thứ tự trên bệnh phẩm với số thứ tự trên sample cup có phù hợp không, nếu phù hợp hút khoảng 200µl huyết thanh/ huyết tương bệnh phẩm vào sample cup

Bước 3: Tiến hành chạy mẫu

- Nếu sử dụng máy ILAB 300: Đưa sample cup vào phân tích theo quy trình sử dụng máy ILAB 300

- Nếu sử dụng máy sinh hóa bán tự động 5010 V5+: Thực hiện hút mẫu bệnh phẩm trong sample cup và thuốc thử theo tỷ lệ thích hợp của hãng hóa chất quy định,

và tiến hành đo theo quy trình sử dụng máy 5010 V5+

Bước 4: Trả kết quả xét nghiệm

Thực hiện theo quy trình trả kết quả xét nghiệm

10 DIỄN GIẢI VÀ BÁO CÁO KẾT QUẢ

Nguyên nhân Sai sót Xử trí

Bệnh phẩm để lâu không ly tâm và

định lượng ngay gây hiện tượng hủy

Bệnh phẩm tăng bilirubin, huyết tán, Kết quả ảnh hưởng

Trang 10

Y HỌC CỔ TRUYỀN

PHÚ YÊN ĐỊNH LƯỢNG GLUCOSE

MÁU TĨNH MẠCH

Phiên bản: 01 Ngày ban hành: 03/07/2019

12 LƯU TRỮ HỒ SƠ

- Tất cả kết quả xét nghiệm bệnh nhân ghi vào sổ xét nghiệm sinh hóa

- Tất cả các kết quả QC ghi vào sổ nhật ký nội kiểm

- Nhập kết quả thực hiện vào phần mềm quản lý y tế LIS

13 TÀI LIỆU LIÊN QUAN

- Quy trình vận hành máy Sinh Hóa 5010 V5+

- Quy trình vận hành máy ILAB 300

- Quy trình trả kết quả Xét nghiệm

- Quy trình nội kiểm

14 TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bộ Y tế, Quyết định số 320/QĐ-BYT ngày 23/01/ 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế

về việc ban hành tài liệu “ Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Hóa sinh”

2 Bộ Y tế, Quyết định số 5530/QĐ-BYT ngày 25/ 12/2015 của Bộ trưởng Bộ Y

tế về việc ban hành Hướng dẫn xây dựng quy trình thực hành chuẩn trong quản lý chất lượng xét nghiệm

3 Nhà xuất bản Y học 2013, các xét nghiệm thường quy áp dụng trong lâm sàng

Trang 11

Y HỌC CỔ TRUYỀN

PHÚ YÊN ĐỊNH LƯỢNG CHOLESTEROL

TOÀN PHẦN

Phiên bản: 01 Ngày ban hành: 03/07/2019

- Huyết thanh: Phần dịch thể thu được qua quá trình ngưng tụ máu

- Huyết tương: Phần dịch thể thu được chưa qua quá trình ngưng tụ máu (có chất chống đông)

- Control 1: Huyết thanh kiểm tra mức bình thường

- Control 2: Huyết thanh kiểm tra mức bệnh lý

- POD: Peroxidase

5 NGUYÊN LÝ

Cholesterol este trong bệnh phẩm bị thủy phân bởi CHE Các cholesterol tự do

hợp màu đỏ Phức hợp mầu đỏ được tạo thành có thể đo được ở bước sóng 540/600

nm, độ hấp thụ đo được tương ứng với nồng độ cholesterol trong huyết thanh

6 CHUẨN BỊ

6.1 Cán bộ thực hiện: Cử nhân, Kỹ thuật viên xét nghiệm được đào tạo về Hóa sinh 6.2 Phương tiện, hóa chất

6.2.1 Thiết bị

- Máy sinh hóa bán tự động 5010 V5+ hoặc máy sinh hóa ILAB 300

- Máy ly tâm tốc độ quay 3000 vòng / phút

6.2.2 Hóa chất

Trang 12

Y HỌC CỔ TRUYỀN

PHÚ YÊN ĐỊNH LƯỢNG CHOLESTEROL

TOÀN PHẦN

Phiên bản: 01 Ngày ban hành: 03/07/2019

- Thuốc thử Cholesterol, nước cất, Nước muối sinh lý 0.9%, dung dịch Probe rinse, dung dịch Cleaning Cuvette

- Mẫu chuẩn, mẫu ngoại kiểm (nếu có)

- Huyết thanh nội kiểm control1, control2

6.2.3 Dụng cụ, vật tư:

- Bàn lấy máu, ống nghiệm nhựa có nắp (chứa hạt latex), Cuvette

- Pipette tự động, đầu col, Sample cup, giá để ống nghiệm và sample cup

- Bông, cồn, bơm tiêm lấy máu, giá đựng bệnh phẩm

- Găng tay, mũ giấy, khẩu trang y tế

- Đồng hồ phút, viết lông

6.3 Người bệnh: Được giải thích trước khi thực hiện XN NB phải được nhịn ăn ít

nhất 8 giờ trước khi lấy máu XN Tốt nhất nhịn ăn sáng và lấy máu vào buổi sáng

6.4 Phiếu xét nghiệm: có đầy đủ thông tin về bệnh nhân: họ tên, tuổi, khoa phòng,

chẩn đoán, tình trạng mẫu, tên BS chỉ định, ngày giờ chỉ định, lấy mẫu, nhận mẫu, các loại thuốc đã sử dụng (nếu có)

7 KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG

7.1 Kiểm tra hàng ngày

- Chạy Control 2 mức vào buổi sáng hàng ngày

- Tất cả các giá trị QC phải ghi vào nhật ký nội kiểm

- Không hút pipet bằng miệng

- Mặc đồ bảo hộ lao động gồm trang phục y tế, găng tay, mũ , khẩu trang, dép kín mũi trước khi thực hiện xét nghiệm

- Tránh để thuốc thử dính vào da và mắt Trong trường hợp bị dính vào da hoặc mắt thì phải rửa ngay lập tức rửa dưới vòi nước lạnh hoặc dùng dung dịch rửa mắt khẩn cấp

- Xử lý các chất thải theo đúng quy định

9 CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

Bước 1: Lấy bệnh phẩm

- Bệnh phẩm được nhận từ các khoa lâm sàng và bộ phận lấy mẫu tại phòng xét nghiệm.Bệnh phẩm phải được lấy đúng kỹ thuật vào ống xét nghiệm tiêu chuẩn, 2ml huyết thanh hoặc huyết tương chống đông bằng EDTA, Heparine Không sử dụng chống đông citrate, oxalate, fluoride

- Bệnh phẩm phải được ly tâmđể tách huyết tương hoặc huyết thanh trước khi

C trong 3 tháng

Rã đông một lần

Trang 13

Y HỌC CỔ TRUYỀN

PHÚ YÊN ĐỊNH LƯỢNG CHOLESTEROL

TOÀN PHẦN

Phiên bản: 01 Ngày ban hành: 03/07/2019

- Mẫu bệnh phẩm, mẫu nội kiểm Control, mẫu chuẩn để ở nhiệt độ phòng (20- 25°C) và lắc đều trước khi tiến hành xét nghiệm

Bước 2: Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, bệnh phẩm

- Máy móc, hóa chất đã được cài đặt và chuẩn trước khi thực hiện phân tích Chạy 2 mức Control tuân theo quy trình nội kiểm Đối chiếu với luật về nội kiểm chất lượng nếu đạt thì tiến hành phân tích mẫu

- Ly tâm ống máu bệnh nhân 10 phút với vận tốc 3000 vòng/phút

- Sắp xếp giấy chỉ định xét nghiệm sinh hóa theo thứ tự ưu tiên bệnh nhân làm đường trước, sau đó tới các xét nghiệm khác Đánh số thứ tự trên giấy chỉ định xét nghiệm Sinh hóa

- Đánh số thứ tự trên sample cup

- Kiểm tra thông tin trên ống bệnh phẩm với trên phiếu chỉ định xét nghiệm có phù hợp không, nếu đúng đánh số lên bệnh phẩm trùng số đã đánh trên phiếu chỉ định

- Kiểm tra số thứ tự trên bệnh phẩm với số thứ tự trên sample cup có phù hợp không, nếu phù hợp hút khoảng 200µl huyết thanh/ huyết tương bệnh phẩm vào sample cup

Bước 3: Tiến hành chạy mẫu

- Nếu sử dụng máy ILAB 300: Đưa sample cup vào phân tích theo quy trình sử dụng máy ILAB 300

- Nếu sử dụng máy sinh hóa bán tự động 5010 V5+: Thực hiện hút mẫu bệnh phẩm trong sample cup và thuốc thử theo tỷ lệ thích hợp của hãng hóa chất quy định,

và tiến hành đo theo quy trình sử dụng máy 5010 V5+

Bước 4: Trả kết quả xét nghiệm

Thực hiện theo quy trình trả kết quả xét nghiệm

10 DIỄN GIẢI VÀ BÁO CÁO KẾT QUẢ

Nguyên nhân Sai sót Xử trí

Bệnh phẩm tăng bilirubin, huyết tán,

đang sử dụng thuốc

Kết quả ảnh hưởng không rõ

- Nồng độ Cholesterol trên 30 mmol/l (1200 mg/dl) phải pha loãng huyết thanh với nước muối sinh lý 9%

- Chỉ được tiến hành xét nghiệm trên mẫu bệnh phẩm bệnh nhân được yêu cầu nhịn ăn trước khi làm xét nghiệm

Trang 14

Y HỌC CỔ TRUYỀN

PHÚ YÊN ĐỊNH LƯỢNG CHOLESTEROL

TOÀN PHẦN

Phiên bản: 01 Ngày ban hành: 03/07/2019

12 LƯU TRỮ HỒ SƠ

- Tất cả kết quả xét nghiệm bệnh nhân ghi vào sổ xét nghiệm sinh hóa

- Tất cả các kết quả QC ghi vào sổ nhật ký nội kiểm

- Nhập kết quả thực hiện vào phần mềm quản lý y tế LIS

13 TÀI LIỆU LIÊN QUAN

- Quy trình vận hành máy Sinh Hóa 5010 V5+

- Quy trình vận hành máy ILAB 300

- Quy trình trả kết quả Xét nghiệm

- Quy trình nội kiểm

14 TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bộ Y tế, Quyết định số 320/QĐ-BYT ngày 23/01/ 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế

về việc ban hành tài liệu “ Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Hóa sinh”

2 Bộ Y tế, Quyết định số 5530/QĐ-BYT ngày 25/ 12/2015 của Bộ trưởng Bộ Y

tế về việc ban hành Hướng dẫn xây dựng quy trình thực hành chuẩn trong quản lý chất lượng xét nghiệm

3 Nhà xuất bản Y học 2013, các xét nghiệm thường quy áp dụng trong lâm sàng

Trang 15

- Huyết thanh: Phần dịch thể thu được qua quá trình ngưng tụ máu

- Huyết tương: Phần dịch thể thu được chưa qua quá trình ngưng tụ máu ( có chất chống đông)

- Control 1: Huyết thanh kiểm tra mức bình thường

- Control 2: Huyết thanh kiểm tra mức bệnh lý

có mặt của glycerol kinase để tạo thành glycerol-3-phosphate Glycerol-3-phosphate

N,N-bis(4-sulfobutyl)-3,5-dimethylaniline, muối disodium (MADB) trong sự xuất hiện của peroxidase (POD) để tạo thành chất mầu được đo ở bước sóng 492-550 nm

Sự tăng mật độ quang ở bước sóng 492-550 nm tương ứng với nồng độ triglycerid trong bệnh phẩm

6 CHUẨN BỊ

6.1 Cán bộ thực hiện: Cử nhân, Kỹ thuật viên xét nghiệm được đào tạo về Hóa sinh

Trang 16

- Máy sinh hóa bán tự động 5010 V5+ hoặc máy sinh hóa ILAB 300

- Máy ly tâm tốc độ quay 3000 vòng / phút

6.2.2 Hóa chất

- Thuốc thử Triglycerid, nước cất, Nước muối sinh lý 0.9%, dung dịch Probe rinse, dung dịch Cleaning Cuvette

- Mẫu chuẩn, mẫu ngoại kiểm (nếu có)

- Huyết thanh nội kiểm control1, control2

6.2.3 Dụng cụ, vật tư:

- Bàn lấy máu, ống nghiệm nhựa có nắp (chứa hạt latex), Cuvette

- Pipette tự động, đầu col, Sample cup, giá để sample cup

- Bông, cồn, bơm tiêm lấy máu, giá đựng bệnh phẩm

- Găng tay, mũ giấy, khẩu trang y tế…

- Đồng hồ phút, viết lông

6.3 Người bệnh: Được giải thích trước khi thực hiện XN NB phải được nhịn ăn ít

nhất 10 giờ trước khi lấy máu XN Tốt nhất nhịn ăn sáng và lấy máu vào buổi sáng

6.4 Phiếu xét nghiệm: có đầy đủ thông tin về bệnh nhân: họ tên, tuổi, khoa phòng,

chẩn đoán, tình trạng mẫu, tên BS chỉ định, ngày giờ chỉ định, lấy mẫu, nhận mẫu, các loại thuốc đã sử dụng (nếu có)

7 KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG

7.1 Kiểm tra hàng ngày

- Chạy Control 2 mức vào buổi sáng hàng ngày

- Tất cả các giá trị QC phải ghi vào nhật ký nội kiểm

- Không hút pipet bằng miệng

- Mặc đồ bảo hộ lao động gồm trang phục y tế, găng tay, mũ, khẩu trang, dép kín mũi trước khi thực hiện xét nghiệm

- Tránh để thuốc thử dính vào da và mắt Trong trường hợp bị dính vào da hoặc mắt thì phải rửa ngay lập tức rửa dưới vòi nước lạnh hoặc dùng dung dịch rửa mắt khẩn cấp

- Xử lý các chất thải theo đúng quy định

9 CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

Bước 1: Lấy bệnh phẩm

Trang 17

- Bệnh phẩm phải được ly tâmđể tách huyết tương hoặc huyết thanh trước khi tiến hành kỹ thuật Mẫu bệnh phẩm được phân tích càng sớm càng tốt Có thể bảo

- Ly tâm ống máu bệnh nhân 10 phút với vận tốc 3000 vòng/phút

- Sắp xếp giấy chỉ định xét nghiệm sinh hóa theo thứ tự ưu tiên bệnh nhân làm đường trước, sau đó tới các xét nghiệm khác Đánh số thứ tự trên giấy chỉ định xét nghiệm Sinh hóa

- Đánh số thứ tự trên sample cup

- Kiểm tra thông tin trên ống bệnh phẩm với trên phiếu chỉ định xét nghiệm có phù hợp không, nếu đúng đánh số lên bệnh phẩm trùng số đã đánh trên phiếu chỉ định

- Kiểm tra số thứ tự trên bệnh phẩm với số thứ tự trên sample cup có phù hợp không, nếu phù hợp hút khoảng 200µl huyết thanh/ huyết tương bệnh phẩm vào sample cup

Bước 3: Tiến hành chạy mẫu

- Nếu sử dụng máy ILAB 300: Đưa sample cup vào phân tích theo quy trình sử dụng máy ILAB 300

- Nếu sử dụng máy sinh hóa bán tự động 5010 V5+: Thực hiện hút mẫu bệnh phẩm trong sample cup và thuốc thử theo tỷ lệ thích hợp của hãng hóa chất quy định,

và tiến hành đo theo quy trình sử dụng máy 5010 V5+

Bước 4: Trả kết quả xét nghiệm

Thực hiện theo quy trình trả kết quả xét nghiệm

10 DIỄN GIẢI VÀ BÁO CÁO KẾT QUẢ

- Bình thường: 0.46 - 1.88 mmol/l

- Triglycerid máu tăng trong: Tăng huyết áp, đái tháo đường, viêm tuỵ cấp, xơ gan do rượu, tăng lipoprotein máu có tính chất gia đình, bệnh thận, hội chứng thận hư, suy giáp, nhồi máu cơ tim, bệnh gút, liên quan với chế độ ăn (Tỷ lệ protein thấp, tỷ lệ carbohydrat cao), bệnh lý kho dự trữ glycogen

- Triglycerid máu giảm trong: Không có β-Lipoprotein huyết bẩm sinh, cường giáp, suy dinh dưỡng, do chế độ ăn tỷ lệ mỡ thấp, hội chứng giảm hấp thu, nhồi máu não, bệnh phổi tắc nghẽ mạn tính

Trang 18

- Khi thấy kết quả Triglycerid bất thường (cao hơn hoặc thấp hơn giá trị bình thường) cần kiểm tra lại kết quả bằng cách:

+ Kiểm tra lại thông tin ống máu, đối chiếu với thông tin trên phiếu yêu cầu xét nghiệm: họ tên người bệnh, tuổi, giường, khoa…

+ Nhấc ống máu để kiểm tra xem có đông dây hoặc bất thường gì không?

+ Đối chiếu kết quả với lời chẩn đoán

Nếu thấy không có gì bất thường, nên chạy lại kiểm tra lại lần nữa trên máy đó cùng phối hợp với mẫu huyết thanh kiểm tra hoặc chuyển sang máy khác

- Các yếu tố góp phần làm thay đổi kết quả xét nghiệm:

+ Các chất có thể làm tăng nồng độ triglycerid máu: Rượu, thuốc chẹn beta giao cảm, cholestyramin, corticosteroid, estrogen, thuốc ngừa thai uống, thuốc lợi tiểu thiazid

+ Các chất có thể làm giảm nồng độ triglycerid máu: acid ascorbic, asparaginase, colestipol, clofibrat, dextronthyroxin, metformin, niacin

+ Có thai, hoặc người bệnh không nhịn ăn sẽ làm tăng nồng độ triglycerid máu

12 LƯU TRỮ HỒ SƠ

- Tất cả kết quả xét nghiệm bệnh nhân ghi vào sổ xét nghiệm sinh hóa

- Tất cả các kết quả QC ghi vào sổ nhật ký nội kiểm

- Nhập kết quả thực hiện vào phần mềm quản lý y tế LIS

13 TÀI LIỆU LIÊN QUAN

- Quy trình vận hành máy Sinh Hóa 5010 V5+

- Quy trình vận hành máy ILAB 300

- Quy trình trả kết quả Xét nghiệm

- Quy trình nội kiểm

14 TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bộ Y tế, Quyết định số 320/QĐ-BYT ngày 23/01/ 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế

về việc ban hành tài liệu “ Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Hóa sinh”

2 Bộ Y tế, Quyết định số 5530/QĐ-BYT ngày 25/ 12/2015 của Bộ trưởng Bộ Y

tế về việc ban hành Hướng dẫn xây dựng quy trình thực hành chuẩn trong quản lý chất lượng xét nghiệm

3 Nhà xuất bản Y học 2013, các xét nghiệm thường quy áp dụng trong lâm sàng

Trang 19

Y HỌC CỔ TRUYỀN

PHÚ YÊN ĐỊNH LƢỢNG HDL – C

High Density Lipoprotein Cholesterol

Phiên bản: 01 Ngày ban hành: 03/07/2019

- Huyết thanh: Phần dịch thể thu được qua quá trình ngưng tụ máu

- Huyết tương: Phần dịch thể thu được chưa qua quá trình ngưng tụ máu ( có chất chống đông)

- Control 1: Huyết thanh kiểm tra mức bình thường

- Control 2: Huyết thanh kiểm tra mức bệnh lý

- HDL-C : High Density Lipoprotein Cholesterol

- LDL-C: Low Density Lipoprotein Cholesterol

- VLDL: Very low Density Lipoprotein

5 NGUYÊN LÝ

- HDL-C (High Density Lipoprotein cholesterol) là thành phần vận chuyển cholesterol từ máu về gan Nồng độ HDL-C máu có liên quan đến nguy cơ mắc chứng

xơ vữa động mạch Làm tăng nồng độ HDL là góp phần điều trị bệnh lý tim mạch

- Các thành phần không phải là HDL - Cholesterol trong huyết thanh như chylomycron, lipoprotein có tỷ trọng rất thấp (VLDL) và lipoprotein có tỷ trọng thấp (LDL-C) được kết tủa bởi axit phophotungstic với sự có mặt của ion Mg[sup]2+[/sup], đem quay ly tâm với tốc độ cao, gạn lấy dich trong Dịch trong thu được chỉ chứa HDL- Cholesterol Cholesterol của HDL- Cholesterol được định lượng theo kỹ thuật của Cholesterol toàn phần

- HDL- Cholesterol cũng có thể được đo trực tiếp theo phương pháp enzym so màu cho hợp chất màu xanh tím

Trang 20

Y HỌC CỔ TRUYỀN

PHÚ YÊN ĐỊNH LƯỢNG HDL – C

High Density Lipoprotein Cholesterol

Phiên bản: 01 Ngày ban hành: 03/07/2019

6 CHUẨN BỊ

6.1 Cán bộ thực hiện: Cử nhân, Kỹ thuật viên xét nghiệm được đào tạo về Hóa sinh 6.2 Phương tiện, hóa chất

6.2.1 Thiết bị

- Máy sinh hóa bán tự động 5010 V5+ hoặc máy sinh hóa ILAB 300

- Máy ly tâm tốc độ quay 3000 vòng / phút

6.2.2 Hóa chất

- Thuốc thử HDL- precipitant (Cormay), Thuốc thử Cholesterol,nước cất,Nước muối sinh lý 0.9%, dung dịch Probe rinse,dung dịch Cleaning Cuvette

- Mẫu chuẩn, mẫu ngoại kiểm (nếu có)

- Huyết thanh nội kiểm control1, control2

6.2.3 Dụng cụ, vật tư:

- Bàn lấy máu, ống nghiệm nhựa có nắp (chứa hạt latex), Cuvette

- Pipette tự động, đầu col, Sample cup, giá để ống nghiệm và Sample cup

- Bông, cồn, bơm tiêm lấy máu, giá đựng bệnh phẩm

- Găng tay, mũ giấy, khẩu trang y tế…

- Đồng hồ phút, viết lông

6.3 Người bệnh: Được giải thích trước khi thực hiện XN Tốt nhất nhịn ăn sáng và

lấy máu vào buổi sáng

6.4 Phiếu xét nghiệm: có đầy đủ thông tin về bệnh nhân: họ tên, tuổi, khoa phòng,

chẩn đoán, tình trạng mẫu, tên BS chỉ định, ngày giờ chỉ định, lấy mẫu, nhận mẫu, các loại thuốc đã sử dụng (nếu có)

7 KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG

7.1 Kiểm tra hàng ngày

- Chạy Control 2 mức vào buổi sáng hàng ngày

- Tất cả các giá trị QC phải ghi vào nhật ký nội kiểm

- Không hút pipet bằng miệng

- Mặc đồ bảo hộ lao động gồm trang phục y tế, găng tay, mũ , khẩu trang, dép kín mũi trước khi thực hiện xét nghiệm

- Tránh để thuốc thử dính vào da và mắt Trong trường hợp bị dính vào da hoặc mắt thì phải rửa ngay lập tức rửa dưới vòi nước lạnh hoặc dùng dung dịch rửa mắt khẩn cấp

- Xử lý các chất thải theo đúng quy định

9 CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

Bước 1: Lấy bệnh phẩm

Trang 21

Y HỌC CỔ TRUYỀN

PHÚ YÊN ĐỊNH LƯỢNG HDL – C

High Density Lipoprotein Cholesterol

Phiên bản: 01 Ngày ban hành: 03/07/2019

- Bệnh phẩm được nhận từ các khoa lâm sàng và bộ phận lấy mẫu tại phòng xét nghiệm Bệnh phẩm phải được lấy đúng kỹ thuật vào ống xét nghiệm tiêu chuẩn, 2ml huyết thanh hoặc huyết tương không tiêu huyết chống đông bằng Heparine

- Bệnh phẩm phải được ly tâm để tách huyết tương hoặc huyết thanh trước khi

- Ly tâm ống máu bệnh nhân 10 phút với vận tốc 3000 vòng/phút

- Sắp xếp giấy chỉ định xét nghiệm sinh hóa theo thứ tự ưu tiên bệnh nhân làm đường trước, sau đó tới các xét nghiệm khác Đánh số thứ tự trên giấy chỉ định xét nghiệm Sinh hóa

- Đánh số thứ tự trên sample cup

- Kiểm tra thông tin trên ống bệnh phẩm với trên phiếu chỉ định xét nghiệm có phù hợp không, nếu đúng đánh số lên bệnh phẩm trùng số đã đánh trên phiếu chỉ định

- Kiểm tra số thứ tự trên bệnh phẩm với số thứ tự trên sample cup có phù hợp không, nếu phù hợp hút khoảng 200µl huyết thanh/ huyết tương bệnh phẩm vào sample cup

Bước 3: Tiến hành chạy mẫu

- Nếu sử dụng máy ILAB 300: Đưa sample cup vào phân tích theo quy trình sử dụng máy ILAB 300

- Nếu sử dụng máy sinh hóa bán tự động 5010 V5+: Thực hiện hút mẫu bệnh phẩm trong sample cup và thuốc thử theo tỷ lệ thích hợp của hãng hóa chất quy định,

và tiến hành đo theo quy trình sử dụng máy 5010 V5+

Bước 4: Trả kết quả xét nghiệm

Thực hiện theo quy trình trả kết quả xét nghiệm

10 DIỄN GIẢI VÀ BÁO CÁO KẾT QUẢ

- Bình thường: ≥ 0,9mmol/L (≥35 mg/dl)

- HDL-C giảm là một trong những yếu tố dự báo nguy cơ bệnh xơ vữa động mạch, bệnh tim mạch

11 NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ

Nguyên nhân Sai sót Xử trí

Bệnh phẩm lấy vào ống chống đông bằng

EDTA

Có thể làm giảm kết quả

Không sử dụng loại ống này

Trang 22

Y HỌC CỔ TRUYỀN

PHÚ YÊN ĐỊNH LƢỢNG HDL – C

High Density Lipoprotein Cholesterol

Phiên bản: 01 Ngày ban hành: 03/07/2019

Bệnh phẩm có nồng độ bilirubin tăng, huyết

tán, tăng lipid máu, đang sử dụngthuốc

Kết quả ít bị ảnh hưởng

- Tất cả kết quả xét nghiệm bệnh nhân ghi vào sổ xét nghiệm sinh hóa

- Tất cả các kết quả QC ghi vào sổ nhật ký nội kiểm

- Nhập kết quả thực hiện vào phần mềm quản lý y tế LIS

13 TÀI LIỆU LIÊN QUAN

- Quy trình vận hành máy Sinh Hóa 5010 V5+

- Quy trình vận hành máy ILAB 300

- Quy trình trả kết quả Xét nghiệm

- Quy trình nội kiểm

14 TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bộ Y tế, Quyết định số 320/QĐ-BYT ngày 23/01/ 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế

về việc ban hành tài liệu “ Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Hóa sinh”

2 Bộ Y tế, Quyết định số 5530/QĐ-BYT ngày 25/ 12/2015 của Bộ trưởng Bộ Y

tế về việc ban hành Hướng dẫn xây dựng quy trình thực hành chuẩn trong quản lý chất lượng xét nghiệm

3 Nhà xuất bản Y học 2013, các xét nghiệm thường quy áp dụng trong lâm sàng

Trang 23

Y HỌC CỔ TRUYỀN

PHÚ YÊN ĐỊNH LƯỢNG LDL – C

LowDensity Lipoprotein Cholesterol

Phiên bản: 01 Ngày ban hành: 03/07/2019

- Huyết thanh: Phần dịch thể thu được qua quá trình ngưng tụ máu

- Huyết tương: Phần dịch thể thu được chưa qua quá trình ngưng tụ máu ( có chất chống đông)

- Control 1: Huyết thanh kiểm tra mức bình thường

- Control 2: Huyết thanh kiểm tra mức bệnh lý

- LDL-C: Low density Lipoprotein cholesterol

5 NGUYÊN LÝ

- LDL-C (Low Density Lipoprotein cholesteron) là thành phần chính gây nên quá trình xơ vữa động mạch, đặc biệt là xơ vữa mạch vành

- LDL-cholesterol este trong bệnh phẩm bị thủy phân bởi CHE Các cholesterol

tự do được tạo thành bị oxy hóa bởi CHO thành cholesterol-3-one cùng với sự tạo ra

phức hợp màu Phức hợp mầu xanh tím được tạo thành có thể đo được ở bước sóng 540/600 nm Độ hấp thụ đo được tương ứng với nồng độ LDL-cholesterol trong huyết thanh

6 CHUẨN BỊ

6.1 Cán bộ thực hiện:Cử nhân, Kỹ thuật viên xét nghiệm được đào tạo về Hóa sinh 6.2 Phương tiện, hóa chất

6.2.1 Thiết bị

Trang 24

Y HỌC CỔ TRUYỀN

PHÚ YÊN ĐỊNH LƯỢNG LDL – C

LowDensity Lipoprotein Cholesterol

Phiên bản: 01 Ngày ban hành: 03/07/2019

- Máy sinh hóa bán tự động 5010 V5+ hoặc máy sinh hóa ILAB 300

- Máy ly tâm tốc độ quay 3000 vòng / phút

6.2.2 Hóa chất

- Thuốc thử LDL-C direct, nước cất,Nước muối sinh lý 0.9%, dung dịch Probe rinse,dung dịch Cleaning Cuvette

- Mẫu chuẩn, mẫu ngoại kiểm (nếu có)

- Huyết thanh nội kiểm control1, control2

6.2.3 Dụng cụ, vật tư:

- Bàn lấy máu, ống nghiệm nhựa có nắp (chứa hạt latex), Cuvette

- Pipette tự động, đầu col, Sample cup, giá để ống nghiệm và Sample cup

- Bông, cồn, bơm tiêm lấy máu, giá đựng bệnh phẩm

- Găng tay, mũ giấy, khẩu trang y tế…

- Đồng hồ phút, viết lông

6.3 Người bệnh: Được giải thích trước khi thực hiện XN Tốt nhất nhịn ăn sáng và

lấy máu vào buổi sáng

6.4 Phiếu xét nghiệm: có đầy đủ thông tin về bệnh nhân: họ tên, tuổi, khoa phòng,

chẩn đoán, tình trạng mẫu, tên BS chỉ định, ngày giờ chỉ định, lấy mẫu, nhận mẫu, các loại thuốc đã sử dụng (nếu có)

7 KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG

7.1 Kiểm tra hàng ngày

- Chạy Control 2 mức vào buổi sáng hàng ngày

- Tất cả các giá trị QC phải ghi vào nhật ký nội kiểm

- Không hút pipet bằng miệng

- Mặc đồ bảo hộ lao động gồm trang phục y tế, găng tay, mũ , khẩu trang, dép kín mũi trước khi thực hiện xét nghiệm

- Tránh để thuốc thử dính vào da và mắt Trong trường hợp bị dính vào da hoặc mắt thì phải rửa ngay lập tức rửa dưới vòi nước lạnh hoặc dùng dung dịch rửa mắt khẩn cấp

- Xử lý các chất thải theo đúng quy định

9 CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

Bước 1: Lấy bệnh phẩm

- Bệnh phẩm được nhận từ các khoa lâm sàng và bộ phận lấy mẫu tại phòng xét nghiệm Bệnh phẩm phải được lấy đúng kỹ thuật vào ống xét nghiệm tiêu chuẩn, 2ml huyết thanh hoặc huyết tương không tiêu huyết chống đông bằng Heparine

Trang 25

Y HỌC CỔ TRUYỀN

PHÚ YÊN ĐỊNH LƯỢNG LDL – C

LowDensity Lipoprotein Cholesterol

Phiên bản: 01 Ngày ban hành: 03/07/2019

- Bệnh phẩm phải được ly tâm để tách huyết tương hoặc huyết thanh trước khi

- Ly tâm ống máu bệnh nhân 10 phút với vận tốc 3000 vòng/phút

- Sắp xếp giấy chỉ định xét nghiệm sinh hóa theo thứ tự ưu tiên bệnh nhân làm đường trước, sau đó tới các xét nghiệm khác Đánh số thứ tự trên giấy chỉ định xét nghiệm Sinh hóa

- Đánh số thứ tự trên sample cup

- Kiểm tra thông tin trên ống bệnh phẩm với trên phiếu chỉ định xét nghiệm có phù hợp không, nếu đúng đánh số lên bệnh phẩm trùng số đã đánh trên phiếu chỉ định

- Kiểm tra số thứ tự trên bệnh phẩm với số thứ tự trên sample cup có phù hợp không, nếu phù hợp hút khoảng 200µl huyết thanh/ huyết tương bệnh phẩm vào sample cup

Bước 3: Tiến hành chạy mẫu

- Nếu sử dụng máy ILAB 300: Đưa sample cup vào phân tích theo quy trình sử dụng máy ILAB 300

- Nếu sử dụng máy sinh hóa bán tự động 5010 V5+: Thực hiện hút mẫu bệnh phẩm trong sample cup và thuốc thử theo tỷ lệ thích hợp của hãng hóa chất quy định,

và tiến hành đo theo quy trình sử dụng máy 5010 V5+

Bước 4: Trả kết quả xét nghiệm

Thực hiện theo quy trình trả kết quả xét nghiệm

10 DIỄN GIẢI VÀ BÁO CÁO KẾT QUẢ

- Bình thường: ≤ 3.4 mmol/L ( ≤150 mg/dl)

- LDL - Cholesterol tăng là một trong những yếu tố dự báo nguy cơ bệnh xơ vữa

động mạch, bệnh tim mạch

11 NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ

Nguyên nhân Sai sót Xử trí

Bệnh phẩm lấy vào ống chống đông bằng

EDTA

Có thể làm giảm kết quả

Không sử dụng loại ống này Bệnh phẩm có nồng độ bilirubin tăng,

huyết tán, tăng lipid máu, đang sử dụng

thuốc

Kết quả ít bị ảnh hưởng

Trang 26

Y HỌC CỔ TRUYỀN

PHÚ YÊN ĐỊNH LƯỢNG LDL – C

LowDensity Lipoprotein Cholesterol

Phiên bản: 01 Ngày ban hành: 03/07/2019

phẩm

12 LƯU TRỮ HỒ SƠ

- Tất cả kết quả xét nghiệm bệnh nhân ghi vào sổ xét nghiệm sinh hóa

- Tất cả các kết quả QC ghi vào sổ nhật ký nội kiểm

- Nhập kết quả thực hiện vào phần mềm quản lý y tế LIS

13 TÀI LIỆU LIÊN QUAN

- Quy trình vận hành máy Sinh Hóa 5010 V5+

- Quy trình vận hành máy ILAB 300

- Quy trình trả kết quả Xét nghiệm

- Quy trình nội kiểm

14 TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bộ Y tế, Quyết định số 320/QĐ-BYT ngày 23/01/ 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế

về việc ban hành tài liệu “ Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Hóa sinh”

2 Bộ Y tế, Quyết định số 5530/QĐ-BYT ngày 25/ 12/2015 của Bộ trưởng Bộ Y

tế về việc ban hành Hướng dẫn xây dựng quy trình thực hành chuẩn trong quản lý chất lượng xét nghiệm

3 Nhà xuất bản Y học 2013, các xét nghiệm thường quy áp dụng trong lâm sàng

Trang 27

- Huyết thanh: Phần dịch thể thu được qua quá trình ngưng tụ máu

- Huyết tương: Phần dịch thể thu được chưa qua quá trình ngưng tụ máu ( có chất chống đông)

- Control 1: Huyết thanh kiểm tra mức bình thường

- Control 2: Huyết thanh kiểm tra mức bệnh lý

Peroxidase

H2O2 + 4 Amino Antipyrin+DHBS -> Quinoneiminedye + 4H2O

(Phức hợp màu hồng cánh sen)

Độ đậm mầu của phức hồng cánh sen tỷ lệ thuận với nồng độ acid uric trong máu

và được xác định bằng mật độ quang ở bước sóng 546 nm bằng phép đo điểm cuối

Trang 28

- Mẫu chuẩn, mẫu ngoại kiểm (nếu có)

- Huyết thanh nội kiểm control1, control2

6.2.3 Dụng cụ, vật tư:

- Bàn lấy máu, ống nghiệm nhựa có nắp (chứa hạt latex), Cuvette

- Pipette tự động, đầu col, Sample cup, giá để ống nghiệm và Sample cup

- Bông, cồn, bơm tiêm lấy máu, giá đựng bệnh phẩm

- Găng tay, mũ giấy, khẩu trang y tế…

- Đồng hồ phút, viết lông

6.3 Người bệnh: Được giải thích trước khi thực hiện XN Tốt nhất nhịn ăn sáng và

lấy máu vào buổi sáng

6.4 Phiếu xét nghiệm: có đầy đủ thông tin về bệnh nhân: họ tên, tuổi, khoa phòng,

chẩn đoán, tình trạng mẫu, tên BS chỉ định, ngày giờ chỉ định, lấy mẫu, nhận mẫu, các loại thuốc đã sử dụng (nếu có)

7 KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG

7.1 Kiểm tra hàng ngày

- Chạy Control 2 mức vào buổi sáng hàng ngày

- Tất cả các giá trị QC phải ghi vào nhật ký nội kiểm

- Không hút pipet bằng miệng

- Mặc đồ bảo hộ lao động gồm trang phục y tế, găng tay, mũ , khẩu trang, dép kín mũi trước khi thực hiện xét nghiệm

- Tránh để thuốc thử dính vào da và mắt Trong trường hợp bị dính vào da hoặc mắt thì phải rửa ngay lập tức rửa dưới vòi nước lạnh hoặc dùng dung dịch rửa mắt khẩn cấp

- Xử lý các chất thải theo đúng quy định

9 CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

Bước 1: Lấy bệnh phẩm

- Bệnh phẩm được nhận từ các khoa lâm sàng và bộ phận lấy mẫu tại phòng xét nghiệm.Bệnh phẩm phải được lấy đúng kỹ thuật vào ống xét nghiệm tiêu chuẩn, 2ml huyết thanh hoặc huyết tương không tiêu huyết chống đông bằng Heparine

- Bệnh phẩm phải được ly tâm để tách huyết tương hoặc huyết thanh trước khi

đông một lần

Trang 29

- Ly tâm ống máu bệnh nhân 10 phút với vận tốc 3000 vòng/phút

- Sắp xếp giấy chỉ định xét nghiệm sinh hóa theo thứ tự ưu tiên bệnh nhân làm bộ đường trước, sau đó tới các xét nghiệm khác Đánh số thứ tự trên giấy chỉ định xét nghiệm Sinh hóa

- Đánh số thứ tự trên sample cup

- Kiểm tra thông tin trên ống bệnh phẩm với trên phiếu chỉ định xét nghiệm có phù hợp không, nếu đúng đánh số lên bệnh phẩm trùng số đã đánh trên phiếu chỉ định

- Kiểm tra số thứ tự trên bệnh phẩm với số thứ tự trên sample cup có phù hợp không, nếu phù hợp hút khoảng 300µl huyết thanh/ huyết tương bệnh phẩm vào sample cup

Bước 3: Tiến hành chạy mẫu

- Nếu sử dụng máy ILAB 300: Đưa sample cup vào phân tích theo quy trình sử dụng máy ILAB 300

- Nếu sử dụng máy sinh hóa bán tự động 5010 V5+: Thực hiện hút mẫu bệnh phẩm trong sample cup và thuốc thử theo tỷ lệ thích hợp của hãng hóa chất quy định,

và tiến hành đo theo quy trình sử dụng máy 5010 V5+

Bước 4: Trả kết quả xét nghiệm

Thực hiện theo quy trình trả kết quả xét nghiệm

10 DIỄN GIẢI VÀ BÁO CÁO KẾT QUẢ

- Bình thường:

Nam: 202- 416 µmol/L Nữ: 143-399 µmol/L

- Tăng acid uric gặp trong: gout, suy thận, nhiễm độc chì, thuỷ ngân

- Giảm acid uric gặp trong: hội chứng Fanconi, tổn thương các ống thận gần, bệnh Willson, cơn liệt chu kỳ, xanthin niệu

11 NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ

Nguyên nhân Sai sót Xử trí

Bệnh phẩm lấy vào ống chống đông

bằng EDTA

Làm giảm kết quả khoảng 7%

Không sử dụng loại chất chống đông này Bệnh phẩm có nồng độ bilirubin tăng,

huyết tán, tăng lipid máu, đang sử dụng

thuốc

Kết quả ảnh hưởng không rõ

Trang 30

- Tất cả kết quả xét nghiệm bệnh nhân ghi vào sổ xét nghiệm sinh hóa

- Tất cả các kết quả QC ghi vào sổ nhật ký nội kiểm

- Nhập kết quả thực hiện vào phần mềm quản lý y tế LIS

13 TÀI LIỆU LIÊN QUAN

- Quy trình vận hành máy Sinh Hóa 5010 V5+

- Quy trình vận hành máy ILAB 300

- Quy trình trả kết quả Xét nghiệm

- Quy trình nội kiểm

14 TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bộ Y tế, Quyết định số 320/QĐ-BYT ngày 23/01/ 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế

về việc ban hành tài liệu “ Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Hóa sinh”

2 Bộ Y tế, Quyết định số 5530/QĐ-BYT ngày 25/ 12/2015 của Bộ trưởng Bộ Y

tế về việc ban hành Hướng dẫn xây dựng quy trình thực hành chuẩn trong quản lý chất lượng xét nghiệm

3 Nhà xuất bản Y học 2013, các xét nghiệm thường quy áp dụng trong lâm sàng

Trang 31

Y HỌC CỔ TRUYỀN

PHÚ YÊN ĐO HOẠT ĐỘ AST (GOT)

( Aspatat transaminase )

Phiên bản: 01 Ngày ban hành: 03/07/2019

- Huyết thanh: Phần dịch thể thu được qua quá trình ngưng tụ máu

- Huyết tương: Phần dịch thể thu được chưa qua quá trình ngưng tụ máu ( có chất chống đông)

- Control 1: Huyết thanh kiểm tra mức bình thường

- Control 2: Huyết thanh kiểm tra mức bệnh lý

Hoạt độ của enzym AST trong máu của người bệnh được xác định theo phương pháp động học enzyme, theo phản ứng

L-aspatat + α-cetoglutaratAST Glutamat + Oxaloacetat

Hoạt độ AST được đo bằng sự giảm độ NADH theo thời gian ở bước sóng 340nm

6 CHUẨN BỊ

6.1 Cán bộ thực hiện: Cử nhân, Kỹ thuật viên xét nghiệm được đào tạo về Hóa sinh

Trang 32

Y HỌC CỔ TRUYỀN

PHÚ YÊN ĐO HOẠT ĐỘ AST (GOT)

(Aspatat transaminase)

Phiên bản: 01 Ngày ban hành: 03/07/2019

6.2 Phương tiện, hóa chất

6.2.1 Thiết bị

- Máy sinh hóa bán tự động 5010 V5+ hoặc máy sinh hóa ILAB 300

- Máy ly tâm tốc độ quay 3000 vòng / phút

6.2.2 Hóa chất

- Thuốc thử AST, nước cất, nước muối sinh lý 0.9%, dung dịch Probe rinse,dung dịch Cleaning Cuvette

- Mẫu chuẩn, mẫu ngoại kiểm (nếu có)

- Huyết thanh nội kiểm control1, control2

6.2.3 Dụng cụ, vật tư:

- Bàn lấy máu, ống nghiệm nhựa có nắp (chứa hạt latex), Cuvette

- Pipette tự động, đầu col, Sample cup, giá để ống nghiệm và Sample cup

- Bông, cồn, bơm tiêm lấy máu, giá đựng bệnh phẩm

- Găng tay, mũ giấy, khẩu trang y tế…

- Đồng hồ phút, viết lông

6.3 Người bệnh: Được giải thích trước khi thực hiện XN Tốt nhất nhịn ăn sáng và

lấy máu vào buổi sáng

6.4 Phiếu xét nghiệm: có đầy đủ thông tin về bệnh nhân: họ tên, tuổi, khoa phòng,

chẩn đoán, tình trạng mẫu, tên BS chỉ định, ngày giờ chỉ định, lấy mẫu, nhận mẫu, các loại thuốc đã sử dụng (nếu có)

7 KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG

7.1 Kiểm tra hàng ngày

- Chạy Control 2 mức vào buổi sáng hàng ngày

- Tất cả các giá trị QC phải ghi vào nhật ký nội kiểm

- Không hút pipet bằng miệng

- Mặc đồ bảo hộ lao động gồm trang phục y tế, găng tay, mũ , khẩu trang, dép kín mũi trước khi thực hiện xét nghiệm

- Tránh để thuốc thử dính vào da và mắt Trong trường hợp bị dính vào da hoặc mắt thì phải rửa ngay lập tức rửa dưới vòi nước lạnh hoặc dùng dung dịch rửa mắt khẩn cấp

- Xử lý các chất thải theo đúng quy định

9 CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

Bước 1: Lấy bệnh phẩm

- Bệnh phẩm được nhận từ các khoa lâm sàng và bộ phận lấy mẫu tại phòng xét nghiệm Bệnh phẩm phải được lấy đúng kỹ thuật vào ống xét nghiệm tiêu chuẩn, 2ml huyết thanh hoặc huyết tương không tiêu huyết chống đông bằngEDTA,Li-Heparine

Trang 33

Y HỌC CỔ TRUYỀN

PHÚ YÊN ĐO HOẠT ĐỘ AST (GOT)

(Aspatat transaminase)

Phiên bản: 01 Ngày ban hành: 03/07/2019

- Mẫu bệnh phẩm cần được phân tích càng sớm càng tốt Bệnh phẩm phải được

ly tâm để tách huyết tương hoặc huyết thanh trước khi tiến hành kỹ thuật Bảo quản ở

- Ly tâm ống máu bệnh nhân 10 phút với vận tốc 3000 vòng/phút

- Sắp xếp giấy chỉ định xét nghiệm sinh hóa theo thứ tự ưu tiên bệnh nhân làm bộ đường trước, sau đó tới các xét nghiệm khác Đánh số thứ tự trên giấy chỉ định xét nghiệm Sinh hóa

- Đánh số thứ tự trên sample cup

- Kiểm tra thông tin trên ống bệnh phẩm với trên phiếu chỉ định xét nghiệm có phù hợp không, nếu đúng đánh số lên bệnh phẩm trùng số đã đánh trên phiếu chỉ định

- Kiểm tra số thứ tự trên bệnh phẩm với số thứ tự trên sample cup có phù hợp không, nếu phù hợp hút khoảng 300µl huyết thanh/ huyết tương bệnh phẩm vào sample cup

Bước 3: Tiến hành chạy mẫu

- Nếu sử dụng máy ILAB 300: Đưa sample cup vào phân tích theo quy trình sử dụng máy ILAB 300

- Nếu sử dụng máy sinh hóa bán tự động 5010 V5+: Thực hiện hút mẫu bệnh phẩm trong sample cup và thuốc thử theo tỷ lệ thích hợp của hãng hóa chất quy định,

và tiến hành đo theo quy trình sử dụng máy 5010 V5+

Bước 4: Trả kết quả xét nghiệm

Thực hiện theo quy trình trả kết quả xét nghiệm

10 DIỄN GIẢI VÀ BÁO CÁO KẾT QUẢ

- Bình thường: Nam: < 37 U/L

Nữ: < 31 U/L

- AST máu tăng trong các nguyên nhân:

+ Các bệnh gan (tỉ số AST/ALT <1): viêm gan do virut cấp, viêm gan do thuốc (rifampicin, INH, salicylat, heparin),Viêm gan nhiễm độc (CCl4, amanit phalloid), tắc mật do các nguyên nhân không phải ung thư, apxe gan

+ Các bệnh gan (tỉ số AST/ ALT >1): Xơ gan, Viêm gan do rượu, Xâm nhiễm gan ( do di căn ung thư, nhiễm sarcoid, lao, u lympho, luput ban đỏ)

+ Các bệnh về tim: suy tim mất bù ( gan xung huyết), viêm cơ tim, nhồi máu cơ tim , bóp tim ngoài lồng ngực, phẫu thuật tim, sau thông tim (tỉ số AST/ALT>1)

+ Viêm túi mật, nhiễm độc rượu cấp, viêm tuỵ cấp hoại tử, viêm đa cơ, viêm da

và cơ, hội chứng vùi lấp

Trang 34

Y HỌC CỔ TRUYỀN

PHÚ YÊN ĐO HOẠT ĐỘ AST (GOT)

(Aspatat transaminase)

Phiên bản: 01 Ngày ban hành: 03/07/2019

- Hoạt độ AST có thể giảm trong các nguyên nhân chính sau:Bệnh Beriberi, nhiễm toan ceton do đái tháo đường, lọc máu, có thai, hội chứng ure máu cao

- Các yếu tố góp phần làm thay đổi kết quả xét nghiệm:

+ Mẫu máu vỡ hồng cầu

+ Các thuốc có thể làm tăng hoạt độ AST là:Acetaminophen, allopurinol, một số loại kháng sinh, acid ascorbic,chlpropamid, cholestyramin, cholinergic, clofibrat, codein, statin, hydralazin, isoniazid, meperidin, methyldopa, morphin, thuốc ngừa thai uống, phenothiazin, procainamid, salicylat, sufonamid, verapamil, Vtamin A

+ Các thuốc có thể giảm hoạt độ AST là: metronidazol, trifluoperazin…

12 LƯU TRỮ HỒ SƠ

- Tất cả kết quả xét nghiệm bệnh nhân ghi vào sổ xét nghiệm sinh hóa

- Tất cả các kết quả QC ghi vào sổ nhật ký nội kiểm

- Nhập kết quả thực hiện vào phần mềm quản lý y tế LIS

13 TÀI LIỆU LIÊN QUAN

- Quy trình vận hành máy Sinh Hóa 5010 V5+

- Quy trình vận hành máy ILAB 300

- Quy trình trả kết quả Xét nghiệm

- Quy trình nội kiểm

14 TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bộ Y tế, Quyết định số 320/QĐ-BYT ngày 23/01/ 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế

về việc ban hành tài liệu “ Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Hóa sinh”

2 Bộ Y tế, Quyết định số 5530/QĐ-BYT ngày 25/ 12/2015 của Bộ trưởng Bộ Y

tế về việc ban hành Hướng dẫn xây dựng quy trình thực hành chuẩn trong quản lý chất lượng xét nghiệm

3 Nhà xuất bản Y học 2013, các xét nghiệm thường quy áp dụng trong lâm sàng

Trang 35

Y HỌC CỔ TRUYỀN

PHÚ YÊN ĐO HOẠT ĐỘ ALT (GPT)

( Alanin transaminase )

Phiên bản: 01 Ngày ban hành: 03/07/2019

- Huyết thanh: Phần dịch thể thu được qua quá trình ngưng tụ máu

- Huyết tương: Phần dịch thể thu được chưa qua quá trình ngưng tụ máu ( có chất chống đông)

- Control 1: Huyết thanh kiểm tra mức bình thường

- Control 2: Huyết thanh kiểm tra mức bệnh lý

- GPT: Glutamat pyruvate transaminase

5 NGUYÊN LÝ

ALT còn được gọi là GPT (Glutamat pyruvat transaminase) Đo hoạt độ ALT thường được làm cùng với AST để xác định bệnh lý về gan, theo dõi tiến triển của bệnh Ngoài ra ALT cũng được phối hợp với một số xét nghiệm khác như GGT để theo dõi người bệnh nghiện rượu

Hoạt độ của enzym ALT trong máu của người bệnh được xác định theo phương pháp động học enzyme, theo phản ứng

L-Alanin + α-cetoglutarat ALT L-Glutamat + Pyruvat

Hoạt độ ALT được đo bằng sự giảm độ NADH theo thời gian ở bước sóng 340nm

Trang 36

Y HỌC CỔ TRUYỀN

PHÚ YÊN ĐO HOẠT ĐỘ ALT (GPT)

( Alanin transaminase )

Phiên bản: 01 Ngày ban hành: 03/07/2019

6 CHUẨN BỊ

6.1 Cán bộ thực hiện: Cử nhân, Kỹ thuật viên xét nghiệm được đào tạo về Hóa sinh 6.2 Phương tiện, hóa chất

6.2.1 Thiết bị

- Máy sinh hóa bán tự động 5010 V5+ hoặc máy sinh hóa ILAB 300

- Máy ly tâm tốc độ quay 3000 vòng / phút

6.2.2 Hóa chất

- Thuốc thử ALT, nước cất, nước muối sinh lý 0.9%, dung dịch Probe rinse,dung dịch Cleaning Cuvette

- Mẫu chuẩn, mẫu ngoại kiểm (nếu có)

- Huyết thanh nội kiểm control1, control2

6.2.3 Dụng cụ, vật tư:

- Bàn lấy máu, ống nghiệm nhựa có nắp (chứa hạt latex), Cuvette

- Pipette tự động, đầu col, Sample cup, giá để ống nghiệm và Sample cup

- Bông, cồn, bơm tiêm lấy máu, giá đựng bệnh phẩm

- Găng tay, mũ giấy, khẩu trang y tế…

- Đồng hồ phút, viết lông

6.3 Người bệnh: Được giải thích trước khi thực hiện XN Tốt nhất nhịn ăn sáng và

lấy máu vào buổi sáng

6.4 Phiếu xét nghiệm: có đầy đủ thông tin về bệnh nhân: họ tên, tuổi, khoa phòng,

chẩn đoán, tình trạng mẫu, tên BS chỉ định, ngày giờ chỉ định, lấy mẫu, nhận mẫu, các loại thuốc đã sử dụng (nếu có)

7 KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG

7.1 Kiểm tra hàng ngày

- Chạy Control 2 mức vào buổi sáng hàng ngày

- Tất cả các giá trị QC phải ghi vào nhật ký nội kiểm

- Không hút pipet bằng miệng

- Mặc đồ bảo hộ lao động gồm trang phục y tế, găng tay, mũ , khẩu trang, dép kín mũi trước khi thực hiện xét nghiệm

- Tránh để thuốc thử dính vào da và mắt Trong trường hợp bị dính vào da hoặc mắt thì phải rửa ngay lập tức rửa dưới vòi nước lạnh hoặc dùng dung dịch rửa mắt khẩn cấp

- Xử lý các chất thải theo đúng quy định

9 CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

Bước 1: Lấy bệnh phẩm

Trang 37

Y HỌC CỔ TRUYỀN

PHÚ YÊN ĐO HOẠT ĐỘ ALT (GPT)

( Alanin transaminase )

Phiên bản: 01 Ngày ban hành: 03/07/2019

- Bệnh phẩm được nhận từ các khoa lâm sàng và bộ phận lấy mẫu tại phòng xét nghiệm Bệnh phẩm phải được lấy đúng kỹ thuật vào ống xét nghiệm tiêu chuẩn, 2ml huyết thanh hoặc huyết tương không tiêu huyết chống đông bằng EDTA,Li-Heparine

- Mẫu bệnh phẩm cần được phân tích càng sớm càng tốt Bệnh phẩm phải được

ly tâm để tách huyết tương hoặc huyết thanh trước khi tiến hành kỹ thuật Bảo quản ở

- Ly tâm ống máu bệnh nhân 10 phút với vận tốc 3000 vòng/phút

- Sắp xếp giấy chỉ định xét nghiệm sinh hóa theo thứ tự ưu tiên bệnh nhân làm bộ đường trước, sau đó tới các xét nghiệm khác Đánh số thứ tự trên giấy chỉ định xét nghiệm Sinh hóa

- Đánh số thứ tự trên sample cup

- Kiểm tra thông tin trên ống bệnh phẩm với trên phiếu chỉ định xét nghiệm có phù hợp không, nếu đúng đánh số lên bệnh phẩm trùng số đã đánh trên phiếu chỉ định

- Kiểm tra số thứ tự trên bệnh phẩm với số thứ tự trên sample cup có phù hợp không, nếu phù hợp hút khoảng 300µl huyết thanh/ huyết tương bệnh phẩm vào sample cup

Bước 3: Tiến hành chạy mẫu

- Nếu sử dụng máy ILAB 300: Đưa sample cup vào phân tích theo quy trình sử dụng máy ILAB 300

- Nếu sử dụng máy sinh hóa bán tự động 5010 V5+: Thực hiện hút mẫu bệnh phẩm trong sample cup và thuốc thử theo tỷ lệ thích hợp của hãng hóa chất quy định,

và tiến hành đo theo quy trình sử dụng máy 5010 V5+

Bước 4: Trả kết quả xét nghiệm

Thực hiện theo quy trình trả kết quả xét nghiệm

10 DIỄN GIẢI VÀ BÁO CÁO KẾT QUẢ

- Bình thường: Nam: <41 U/L

Nữ: < 31 U/L

- AST máu tăng trong các nguyên nhân:

+ Các bệnh gan: viêm gan cấp ( tăng nhiều, gấp 50-150 lần bình thường) và mạn (tăng gấp 5-6 lần bình thường), xơ gan, ung thư gan

+ Các bệnh về tim: suy tim xung huyết, viêm màng ngoài tim, nhồi máu cơ tim + Viêm túi mật, nhiễm độc rượu cấp, tai biến mạch máu não, viêm tuỵ cấp hoại

tử, hoại tử thận, cơ

11 NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ

Trang 38

Y HỌC CỔ TRUYỀN

PHÚ YÊN ĐO HOẠT ĐỘ ALT (GPT)

( Alanin transaminase )

Phiên bản: 01 Ngày ban hành: 03/07/2019

- Khi thấy kết quả ALT bất thường (cao hơn hoặc thấp hơn giá trị bình thường) cần kiểm tra lại kết quả bằng cách:

+ Nhấc ống máu để kiểm tra xem có đông dây hoặc bất thường về màu sắc huyết tương không

+ Đối chiếu kết quả với lời chẩn đoán

+ Kiểm tra lại thông tin ống máu, đối chiếu với thông tin trên phiếu yêu cầu xét nghiệm: họ tên người bệnh, tuổi, giường, khoa

+ Nếu thấy không có gì bất thường, nên kiểm tra lại lần nữa trên máy đó cùng huyết thanh kiểm tra hoặc chuyển sang máy khác

- Các yếu tố góp phần làm thay đổi kết quả xét nghiệm:

+ Mẫu máu vỡ hồng cầu

+ Các thuốc có thể làm tăng hoạt độ ALT là:thuốc ức chế men chuyển angiotensin, acetaminophen, thuốc chống co giật, một số loại kháng sinh, thuốc điều trị tâm thần, benzodiazepin, estrogen, sulfat sắt, heparin, interferon, thuốc làm giảm

mỡ máu, thuốc chống viêm không phải steroid, salicylat, thuốc lợi tiểu loại thiazid

12 LƯU TRỮ HỒ SƠ

- Tất cả kết quả xét nghiệm bệnh nhân ghi vào sổ xét nghiệm sinh hóa

- Tất cả các kết quả QC ghi vào sổ nhật ký nội kiểm

- Nhập kết quả thực hiện vào phần mềm quản lý y tế LIS

13 TÀI LIỆU LIÊN QUAN

- Quy trình vận hành máy Sinh Hóa 5010 V5+

- Quy trình vận hành máy ILAB 300

- Quy trình trả kết quả Xét nghiệm

- Quy trình nội kiểm

14 TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bộ Y tế, Quyết định số 320/QĐ-BYT ngày 23/01/ 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế

về việc ban hành tài liệu “ Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Hóa sinh”

2 Bộ Y tế, Quyết định số 5530/QĐ-BYT ngày 25/ 12/2015 của Bộ trưởng Bộ Y

tế về việc ban hành Hướng dẫn xây dựng quy trình thực hành chuẩn trong quản lý chất lượng xét nghiệm

3 Nhà xuất bản Y học 2013, các xét nghiệm thường quy áp dụng trong lâm sàng

Trang 39

- Huyết thanh: Phần dịch thể thu được qua quá trình ngưng tụ máu

- Huyết tương: Phần dịch thể thu được chưa qua quá trình ngưng tụ máu ( có chất chống đông)

- Control 1: Huyết thanh kiểm tra mức bình thường

- Control 2: Huyết thanh kiểm tra mức bệnh lý

- Máy sinh hóa bán tự động 5010 V5+ hoặc máy sinh hóa ILAB 300

- Máy ly tâm tốc độ quay 3000 vòng / phút

6.2.2 Hóa chất

Trang 40

- Mẫu chuẩn, mẫu ngoại kiểm (nếu có)

- Huyết thanh nội kiểm control1, control2

6.2.3 Dụng cụ, vật tư:

- Bàn lấy máu, ống nghiệm nhựa có nắp (chứa hạt latex), Cuvette

- Pipette tự động, đầu col, Sample cup, giá để ống nghiệm và Sample cup

- Bông, cồn, bơm tiêm lấy máu, giá đựng bệnh phẩm

- Găng tay, mũ giấy, khẩu trang y tế…

- Đồng hồ phút, viết lông

6.3 Người bệnh: Được giải thích trước khi thực hiện XN Tốt nhất nhịn ăn sáng và

lấy máu vào buổi sáng

6.4 Phiếu xét nghiệm: có đầy đủ thông tin về bệnh nhân: họ tên, tuổi, khoa phòng,

chẩn đoán, tình trạng mẫu, tên BS chỉ định, ngày giờ chỉ định, lấy mẫu, nhận mẫu, các loại thuốc đã sử dụng (nếu có)

7 KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG

7.1 Kiểm tra hàng ngày

- Chạy Control 2 mức vào buổi sáng hàng ngày

- Tất cả các giá trị QC phải ghi vào nhật ký nội kiểm

- Không hút pipet bằng miệng

- Mặc đồ bảo hộ lao động gồm trang phục y tế, găng tay, mũ , khẩu trang, dép kín mũi trước khi thực hiện xét nghiệm

- Tránh để thuốc thử dính vào da và mắt Trong trường hợp bị dính vào da hoặc mắt thì phải rửa ngay lập tức rửa dưới vòi nước lạnh hoặc dùng dung dịch rửa mắt khẩn cấp

- Xử lý các chất thải theo đúng quy định

9 CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

Bước 1: Lấy bệnh phẩm

- Bệnh phẩm được nhận từ các khoa lâm sàng và bộ phận lấy mẫu tại phòng xét nghiệm Bệnh phẩm phải được lấy đúng kỹ thuật vào ống xét nghiệm tiêu chuẩn, 2ml huyết thanh hoặc huyết tương không tiêu huyết chống đông bằng EDTA, Heparine (không dùng ammonium heparin)

- Mẫu bệnh phẩm cần được phân tích càng sớm càng tốt Bệnh phẩm phải được

ly tâm để tách huyết tương hoặc huyết thanh trước khi tiến hành kỹ thuật Bảo quản ở

Ngày đăng: 25/07/2021, 05:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w