1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lý luận về lạm phát tiền tệ, thực trạng và giải pháp để khắc phục tình trạng lạm phát ở việt nam hiện nay

14 812 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lý luận về lạm phát tiền tệ, thực trạng và giải pháp để khắc phục tình trạng lạm phát ở Việt Nam hiện nay
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi so sánh với các nền kinh tế khác thì lạm phát là sự phá giá tiền tệ của một loại tiền tệ này so với các loại tiền tệ khác.. Trong lịch sử các giai đoạn phát triển của kinh tế đất nớc

Trang 1

Lý luận về lạm phát tiền tệ, thực trạng và giải pháp để khắc phục tình trạng lạm phát ở Việt Nam hiện nay

Mục lục

Mở đầu ……… 2

Nội dung ……… 4

I – Lý luận về lạm phát tiền tệ ……… 4

1 – Khái niệm về lạm phát ……… 4

2 – Lạm phát tiền tệ ……… 4

3 – Mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trởng kinh tế ……… 5

4 – Nguyên nhân gây ra lạm phát ……….5

5 – Giải pháp để khắc phục tình trạng lạmphát ………5

II – Thực trạng và giải pháp để khắc phục tình trạng lạm phát ở Việt Nam hiện nay ……… 7

1 – tìm hiểu tình hình lạm phát của Việt Nam giai đoạn 1986 đến 1997… 8

2 – Tình hình lạm phát trong giai đoạn hiện nay ……… 9

2.1 – Tình trạng lạm phát .9

………

2.2 – Nguyên nhân gây lạm phát ……….10

2.3 – Giải pháp cho tình trạng lạm phát hiện nay ……….13

Kết luận ………17

Mở đầu

Trang 2

Trong kinh tế học, lạm phát là sự tăng lên theo thời gian của mức giá chung của nền kinh tế Một nền kinh tế lạm phát là sự mất giá thị trờng hay giảm sức mua của đồng tiền Khi so sánh với các nền kinh tế khác thì lạm phát là sự phá giá tiền tệ của một loại tiền tệ này so với các loại tiền tệ khác Lạm phát là một trong những chỉ tiêu vĩ mô đánh giá sức khoẻ của nền kinh

tế bên cạnh các chỉ tiêu tăng trởng hay thất nghiệp Vì vậy, ổn định lạm phát

là một vấn đề quan trong trọng hàng đầu của điều tiết kinh tế vĩ mô của tất cả các quốc gia trên thế giới Đối với nớc ta để triển khai thực hiện thắng lợi nghị quyết Đại hội lần thứ IX của Đảng, cần phải động viên mọi nguồn lực tạo nên sức mạnh tổng hợp nhằm đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá

đất nớc vì mục tiêu dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh Do vậy tăng trởng bền vững và ổn định lạm phát ở mức thấp là mục tiêu hàng đầu Trong lịch sử các giai đoạn phát triển của kinh tế đất nớc đã

có những giai đoạn lạm phát lên mức 3 con số, 2 con số Vì thế mà nhà nớc

ta đã hiểu hết đợc tác động của lạm phát đến nền kinh tế đất nớc

Từ cuối năm 2007 và những tháng đầu năm 2008, tình hình kinh tế thế giới có nhiều biến động, kinh tế Mĩ – nền kinh tế lớn nhất thế giới đang lâm vào tình trạng suy thoái, giá dầu thế giới tiếp tục diễn biến theo chiều h -ớng khó dự báo Lạm phát tăng cao đang trở thành xu h-ớng phổ biến trên thế giới Do Việt Nam đã ra nhập vào WTO, nền kinh tế Việt Nam là một nền kinh tế có độ mở lớn nên việc ảnh hởng bởi biến động của tình hình kinh tế thế giới là không tránh khỏi Ngoài ra ở trong nớc, thiên tai dịch bệnh diễn biến phức tạp(rét đậm, rét hại, dịch bệnh ở gia súc gia cầm …) trong khi nhu cầu và sức mua của nhân dân tăng Dòng vốn ngoại tệ tiếp tục chuyển tiếp vào nớc ta (vốn FDI,ODA, đầu t gián tiếp nớc ngoài, kiều hối ) nhng do khả năng hấp thụ của nền kinh tế cha tốt nên đã góp phần tạo sức ép tăng tổng phơng tiện thanh toán, tăng giá VNĐ… thị trờng tiền tệ –tín dụng có thời

điểm căng thẳng tín dụng cục bộ, đẩy lãi xuất cho vay lên cao; thị trờng chứng khoán sụt giảm; thị trờng bất động sản tăng nóng, nhất là ở một số thành phố lớn; giá vàng liên tục tăng cao; tiếp tục gia tăng yêu cầu thực hiện

lộ trình giá thị trờng đối với một số mặt hàng Hơn nữa quy mô nền kinh tế nớc ta nhỏ, trình độ phát triển, chất lợng, hiệu quả của nền kinh tế thấp, sức cạnh tranh cha cao Dẫn đến tình trạng trong giai đoạn hiện nay lạm phát ở

Trang 3

nớc ta đang tăng cao, chỉ số giá tiêu dùng liên tục tăng trong quý I năm 2008 tăng 9,19% so với tháng12/2007 Nh vậy nền kinh tế Việt Nam đang đối mặt với nhiều khó khăn thách thức ,đối mặt với tình trạng lạm phát tiền tệ tăng cao và nguy cơ phát triển không bền vững của nền kinh tế

Không có gì đáng ngạc nhiên khi câu hỏi có sự tồn tại và bản chất của mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trởng kinh tế đã đợc các nhà kinh tế hoạch định chính sách đặc biệt quan tâm và trở thành trung tâm của nhiều cuộc tranh luận về chính sách Chính vì những tác hại to lớn do lạm phát gây

ra cho nền kinh tế mà việc nghiên cứu lạm phát là một vấn đề cần thiết và cấp bách đối với nền kinh tế đặc biệt là nền kinh tế thị trờng còn non nớt nh nền kinh tế ở nớc ta Để có thể hiêu rõ về tình hình kinh tế nớc ta hiện nay chúng ta cần phải tìm hiểu xem lạm phát là gì ? Do đâu mà có lạm phát ?

Nội dung

I Lý luận về lạm phát tiền tệ

1- Khái nệm về lạm phát

Lạm phát là sự gia tăng liên tục của mức giá chung trong nền kinh tế

Nh vậy sự tăng giá của một vài mặt hàng cá biệt nào đó trong ngắn hạn ngoài thị trờng thì cùng không có nghĩa đã có lạm phát

Trong kinh tế học, lạm phát là sự tăng lên theo thời gian của mức giá chung của nền kinh tế Trong một nền kinh tế, lạm phát là sự mất giá thị tr-ờng hay giảm sức mua của đồng tiền Khi so sánh với các nền kinh tế khác thì lạm phát là sự phá giá tìên tệ của một loại tiền tệ này so với các loại tiền

tệ khác Thông thờng theo nghĩa đầu tiên thì ngời ta hiểu lạm phát của đơn vị tiền tệ trong pham vi nền kinh tế của một quốc gia, cũng theo nghĩa thứ hai thì ngời ta hiểu lạm phát của một loại tiền tệ trong phạm vi thị trờng toàn cầu Phạm vi ảnh hởng của hai thành phần này vẫn là một chủ đề gây tranh cãi giữa các nhà kinh tế học vĩ mô

2 Lạm phát tiền tệ.

Trang 4

Loại lạm phát này xảy ra khi tốc độ tăng trởng cung tiền vợt quá tốc

độ tăng trởng thực sự của nền kinh tế Đơn giản hơn là tiền trong lu thông tăng nhanh hơn số lợng hàng hoá và dịch vụ đợc sản xuất ra trong nền kinh

tế

Ví dụ : nếu tốc độ tăng lợng cung tiền là 10% trong khi đó tốc độ tăng trởng thực của nền kinh tế là 7% thì dẫn đến lạm phát tiền tệ là 3%

Cung tiền tăng ( chẳng hạn do ngân hàng trung ơng mua ngoại tệ vào

để giữ cho tiền ngoại tệ khỏi mất giá so với trong nớc ; hay chẳng hạn do ngân hàng trung ơng mua công trái theo yêu cầu của nhà nớc) khiến cho lợng tiền trong lu thông tăng lên là nguyên nhân gây ra lạm phát tìên tệ

3- Mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trởng kinh tế

Dù ở quốc gia nào cũng vậy , mục tiêu kinh tế hàng đầu là đạt tốc độ tăng trởng kinh tế cao và ổn định Tuy nhiên, việc lựa chọn con đờng tăng tr-ởng lại cực kì khó khăn Thực tế khó có thể phát triển nhanh, mà giữa vững

đợc trong dài hạn, vì bản thân tăng trởng kinh tế nhanh thờng chứa nhiều nhân tố gây mất cân đối, thậm chí là khủng hoảng Nổi bật nhất là hiện tợng tăng trởng nóng dẫn đến lạm phát tăng và không phải quốc gia nào cũng hạ nhiệt an toàn Có thể nói là lạm phát và tăng trởng kinh tế có mối quan hệ

đánh đổi lẫn nhau Những lỗ lực kiềm chế lạm phát gây ra tình trạng đình trệ sản xuất, và do đó bất lợi đến phát triển kinh tế Một xã hội u tiên cho phát triển kinh tế thì phải chấp nhận lạm phát đi kèm với nó

4-Nguyên nhân gây ra lạm phát tiền tệ

- Lạm phát do cầu kéo: khi tổng cầu cao hơn tổng cung nên cầu về tiền mặt cao hơn, dẫn đến cung tiền phải tăng lên để đáp ứng

- Lạm phát do cầu thay đổi : nếu lợng cầu về một mặt hàng giảm đi, trong khi lợng cầu về một mặt hàng khác lại tăng lên Nhng giá cả có tính chất cứng nhắc( chỉ cóthể tăng mà không thể giảm), thì mặt hàng mà lợng cầu giảm vẫn không giảm gia Trong khi đómặt hàng có lợng cầu tăng thì lại tăng giá Kết quả là mức giá chung tăng lên

- Lạm phát chi phí đẩy: nếutiền công danh nghĩa tăng lên, thì chi phí sản xuất của các xí nghiệp tăng Các xí nghiệp vì muốn bảo toàn mức lợinhuận

sẽ tăng giá thành sản phẩm, dẫn đến mức giá chung của nền kinh tế tăng

- Lạm phát do xuất khẩu: nảy sinh do tổng cung và tổng cầu mất cân bằng

Trang 5

- Lạm phát do nhập khẩu: do mức giá chung bị giá nhập khẩu đội lên.

- Lạm phát đẻ lạm phát: khi nhận thấy có lạm phát, với sự dự tính sẽ cho rằng tới đây giá cả hàng hoá tiếp tục tăng nên đẩy mạnh tiêu dùng hiện tại, tổng cầu cao hơn tổng cung, gây ra lạm phát

5- Giải pháp để khắc phục tình trạng lạm phát

Trong lịch sử kinh tế để kiềm chế lạm phát có hai cách phổ biến nhất

để kiềm chế lạm phát đó là : chính sách tiền tệ thắt chặt và chính sách tài khoá thắt chặt

+ Chính sách tiền tệ thắt chặt:

- Ngân hàng nhà nớc tăng lợng dự trữ bắt buộc để làm giảm lợng tiền trong lu thông

-Giảm dự trữ ngân hàng nh: bán trái phiếu, cổ phiếu trên thị trờng mở

- Giảm lợng cung tiền, xu hớng làm tăng lãi suất và thắt chặt các điều kiện tín dụng Với biện pháp này làm cho lợng cung tiền bị giảm mà lợng cầu về tiền không đổi thì dẫn đến hiện tăng lãi suất Lãi suất cao hơn thì làm giảm giá trị tài sản của mọi ngời đẩy giá cả các trái phiếu, cổ phiếu, đất đai

và nhà cửa giảm xuống Những chi tiêu nhạy cảm với lãi suất - đặc biệt là

đầu từ – có xu hớng giảm xuống

Vì vậy chính sách tiền tệ thắt chặt sẽ làm tăng lãi suất và giảm chi tiêu cho các bộ phận nhạy cảm với lãi suất Kết quả là giảm tổng cầu, giảm thu nhập, giảm sản lợng và dẫn đến giảm lạm phát

+Chính sách tài khoá thắt chặt:

Chính sách tài khoá của chính phủ có vai trò trong tác động đến những mục tiêu kinh tế vĩ mô then chốt Chính sách này nói đến quá trình xây dựng thuế khoá và chi tiêu công cộng hạn chế những dao động của chu kì kinh doanh và góp phần duy trì một nền kinh tế tăng trởng và tránh đợc lạm phát lớn hay giữ cho lạm phát ở mức ổn định

-Chính phủ thay đổi thuế của các chỉ tiêu, thông qua các văn bản pháp luật mới

- Xây dựng các công trình công cộng để tạo việc làm cho những ngời thất nghiệp Mục đích là trả lời cho câu hỏi là : nếu vấn đề là thất nghiệp cao, thì tại sao lại không tạo việc làm một cách trực tiếp ?

VD: Năm 1935 ở Mĩ, để đối phó với tình trạng khủng hoảng kinh tế , tổng thống Mĩ F Rooservel đã quyết định xây dựng các công trình công

Trang 6

cộng nh : bệnh viện, trờng học, …kết quả là đã tạo việc làm cho 3 triệu ngời

Mĩ thất nghiệp

- Thay đổi tạm thời trong thuế thu nhập: cắt giảm thuế có thế giữ cho thu nhập khả dụng khôngbị giảm và ngăn cản sự giảm sút kinh tế từ nhỏ đến suy thoái Giảm thuế nhập khẩu hoặc áp dụng giá trần cho các mặt hàng chiến lợc nh xăng dầu, sắt thép, xi măng, phân bón cũng cóthể tạm thời bình

ổn đợc lạm phá

Ví dụ: Chính phủ đã bù lỗ cho giá xăng dầu trong nớc để không tăng giá xăng dầu trong giai đoạn hiện nay

- Chính sách thu nhập: trực tiếp kiểm soát tiền lơng và các khoản thu khác Nó có thể làm giảm lạm phát giảm xuống nhanh Nhng chỉ là phơng tiện điều chỉnh tạm thời Vì nó có thể làm đông cứng cấu trúc tiền lơng hiện

có sẽ làm cho lực lợng thị trờng hùng mạnh tạo ra d cung hoặc d cầu

Tuy nhiên, đối với chính sách tiền tệ thắt chặt thì có thể tác động ngay vào nền kinh tế thị trờng nhng sẽ gây ra các tác hại giảm tổng sản lợng… nh

-ng đối với chính sách tài khoá thắt chặt thì phải sau một thời gian mới phát huy tác dụng Ví dụ nh: dự án công trình công cộng mất nhiều thời gian mới hoàn thành thì sau đó mọi ngời mới có việc làm.Thay đổi hệ thống thuế có tác động chống chu kì rất nhỏ so với chính sách tiền tệ, vì vậy chính sách tài khoá thắt chặt có tác dụng ổn định từ động Cho nên khi nền kinh tế bị lạm phát ngời ta thờng áp dụng đồng thời cả hai biện pháp này để kiềm chế lạm phát

II Thực trạng và giải pháp để khắc phục tình trạng lạm phát ở Việt Nam hiện nay.

Nền kinh tế nớc ta mới chuyển từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung bao cấp sang cơ chế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa, tuy thời gian cha nhiều, đủ để phát hiện và khảo sát tính chu kì của nền kinh tế, song những biểu hiện của nó đã xuất hiện tơng đối rõ Kể từ năm 1986 đến nay, tăng tr-ởng kinh tế đã trải qua 4 giai đoạn thăng trầm: năm 1986-1991 chỉ tăng trtr-ởng 4,7%/năm; năm 1992-1997 tăng trởng tới 8,7%/năm mà đỉnh cao là năm

1995 với GDP tăng 9,5%; năm 1998-2001 lại hạ xuống còn khoảng 6%/năm

và phục hồi năm 2002-2005 với trên 7,6%/năm, riêng năm 2007 vừa qua GDP tăng 8,48% Tuy nhiên cùng với sự tăng trởng kinh tế đó thì bao hàm

Trang 7

rất nhiều nguy cơ lạm phát gia tăng, nền kinh tế phát triển nóng dẫn đến các nhân tố khủng hoảng kinh tế – tài chính xuất hiện và ngày càng chín muồi dẫn tới khủng hoảng là không thể tránh khỏi Tóm lại, mô hình kinh tế tăng trởng nhanh tuy có những nguy cơ cao nhng xu hớng chung vẫn đa nền kinh

tế đạt trình độ cao hơn

1- Tìm hiểu tình hình lạm phát của Việt Nam từ 1986 đến 1997.

Trong những năm 1986 -1988, lạm phát đã tăng tới 3 con số làm cho nền kinh tế chao đảo Từ năm 1989, lạm phát đợc chặn lại ở mức 2 con số và sau đó giảm xuống 1 con số Năm 1986: 774,7%, năm 1990: 67,4%, năm 1995: 12,7%, năm 1997: 3,7%, năm 1999: 0,1% Trong khi đó tốc độ tăng tr-ởng kinh tế khá cao

Những năm 1986-1997 lạm phát ở mức cao Chủ yếu là mất cân đối lớn về quan hệ tiền - hàng(thiếu hàng) với nền kinh tế trì trệ, hạ tầng yếu, quản lý kém lại diễn ra trong điều kiện bị bao vây cấm vận và cũng là thời

điểm Liên Xô và các nớc Đông Âu bị tan vỡ, lúc đó ta mới mở cửa nền kinh

tế Nền kinh tế chuyển từ quản lý theo kế hoạch hóa tập trung sang quản lý theo nguyên tắc của kinh tế thị trờng Trình độ và kinh nghiệm đều thiếu, mô hình cha có Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến lạm phát là do nội tại nền kinh

tế, đặc trng lạm phát trong giai đoạn này là lạm phát trong suy thoái

Những năm khủng hoảng tài chính tiền tệ khu vực 1997 diễn ra từ biểu hiện không bình thờng trong đầu t và chu chuyển các dòng vốn, trớc hết là ở các nớc châu á trong điều kiện chúng ta bắt đầu đổi mới, mở cửa, nền kinh

tế cha hội nhập sâu Lúc đó chúng ta không ở tâm bão khủng hoảng, nhng cũng có tác động đến nhiều lĩnh vực, tới mối quan hệ tiền, hàng Nguyên nhân chủ yếu từ ngoài dẫn đến nên các biện pháp xử lý nhằm ngăn chặn các yếu tố tác động xấu hoặc gây rủi ro cho nền kinh tế đất nớc

2 Tình hình lạm phát trong giai đoạn hiện nay

Từ cuối năm 2007 và những tháng đầu năm 2008, nớc ta tiếp tục gặp nhiều khó khăn thách thức; sự suy giảm kinh tế, biến động giá cả thị trờng thế giới đã tác động đến tình hình kinh tế vĩ mô, giá cả và lạm phát trong nớc tăng cao Nh vậy, ta thấy trong giai đoạn trớc thì nguyên nhân lạm phát của nền kinh tế nứơc ta hoặc là do nội tại nền kinh tế hoặc là do từ nguyên nhân

Trang 8

bên ngoài còn trong giai đoạn hiện nay thì là do cả hai nguyên nhân từ nội tại nền kinh tế và cả ảnh hởng từ ngoài thế giới

1.1 Tình hình lạm phát

Lạm phát năm 2004: 9,5%, năm 2005: 8,4%, năm 2006: 6,6%;năm 2007: 12,48% và chỉ số lạm phát trong quý I năm 2008 là:

Tháng trớc =100

Tháng 1

Tháng 2

Tháng 3

101,1 103,0 100,8

101,1 102,5 100,1

101,2 102,1 99,5

101,05 102,17 99,78

102,38 103,56 102,99 Tháng 12 năm trớc = 100

Tháng 1

Tháng2

Tháng 3

101,1 104,1 104,9

101,1 103,6 103,7

101,2 103,3 102,8

101,05 103,24 103,02

102,38 106,02 109,19

Từ cuối năm 2007 và quý I năm 2008, nớc ta tiếp tục gặp những khó khăn: sự suy giảm của kinh tế, biến động giá thị trờng, gía cả lạm phát trong nớc Chỉ số giá tiêu dùng tăng cao: Quý I/2008 tăng 9,19% so với tháng 12/2007 Trong đó, những nhóm hàng có chỉ số tăng cao nhất là: lơng thực:17,91%,thực phẩm: 13,08%, nhà ở và vật liệu xây dựng: 8,01%, phơng tiện đi lại, bu điện: 7,32% Tính chung trong 4 tháng đầu năm 2008 lạm phát đã tăng lên tới 11,6% gần bằng của cả năm 2007 Vì vậy, mục tiêu kiềm chế lạm phát là vấn đề cấp thiết lúc này Để có thể kiềm chế đợc lạm phát thì phải biết đâu là nguyên nhân của lạm phát ở Việt Nam trong giai đoạn này

để có thể định hớng giải quyết

1.2 Nguyên nhân gây ra lạm phát

Lạm phát ở Việt Nam giai đoạn hiện nay là sự tác động tổ hợp của cả dạng thức lạm phát: lạm phát tiền tệ, lạm phát cầu kéo, lạm phát chi phí đẩy

Lạm phát tiền tệ: Năm 2007, với việc tung một khối lợng lớn tiền đồng để

mua ngoại tệ đổ vào trong nớc ta đã làm tăng lợng tiền trong lu thông với mức tăng trên 30% Việc chính phủ in thêm tiền để bù bội chi ngân sách

Lạm phát cầu kéo: Do đầu t bao gồm đầu t công và đầu t của các doanh

nghiệp tăng, làm nhu cầu về nguyên liệu, nhiên liệu và thiết bị công nghệ tăng; thu nhập dân c, kể cả thu nhập do xuất khẩu lao động và ngời thân từ

n-ớc ngoài gửi về không đợc tính vào tổng sản phẩm quốc nội cũng tăng, làm xuất hiện trong một bộ phận dân c nhũng nhu cầu mới cao hơn

Trang 9

Biểu hiện rõ nhất của lạm phát cầu kéo là nhu cầu nhập khẩu lơng thực trên thị trờng thế giới tăng, làm giá xuất khẩu tăng ( giá xuất khẩu gạo của

n-ớc ta năm 2007 tăng trên 15% so với năm 2006) kéo theo cầu về lơng thực trong nớc cho xuất khẩu tăng Trong khi đó, nguồn cung trong nớc do tác

động của thiên tai, dịch bệnh không thể tăng kịp Giá lơng thực, thực phẩm cuối năm 2007 tăng 18,92% so với năm 2006

Lạm phát chi phí đẩy: Giá nguyên liệu, nhiên liệu( đặc biệt là xăng dầu, các

sản phẩm hoá dầu, thép và phôi thép….) trên thế giới trong những năm gần

đây tăng mạnh Trongđiều kiện kinh tế nớc ta phụ thuộc rất lớn vào nhập khẩu( chiếm 90% GDP) giá nguyên liệu nhập tăng làm giá thị trờng trong

n-ớc tăng theo Ngoài ra còn do tốc độ cung tiền và hạn mức tín dụng tăng

Xét nguyên nhân khách quan

- Nguyên nhân từ nội tại của nền kinh tế

Là quy mô nền kinh tế nhỏ, trình độ phát triển, chất lợng, hiệu quả của nền kinh tế thấp, sức cạnh tranh cha cao: theo báo cáo của diễn đàn kinh tế thế giới, so với các quốc gia đợc xem xét năm 2004: Việt Nam xếp thứ 77/104 quốc gia, tơng tự năm 2005: 81/117, năm 2006: 64/125, năm 2007: 68/131

Nguyên nhân trực tiếp là do căng thẳng cục bộ trong cung cầu hàng hoá ở một số mặt hàng do sản xuất công nghiệp tăng chậm hơn cùng kì năm trớc, sản xuất nông nghiệp bị ảnh hởng bởi thời tiết, dịch bệnh gây nhiều thiết hại về đàn gia suc, gia cầm, rau mầu… Trong khi đó, nhu cầu và sức mua của nhân dân tăng, đặc biệt là vào dịp tết nguyên đán Dòng vốn ngoại

tệ tiếp tục chuyển vào Việt Nam: Vốn FDI, ODA, đầu từ gián tiếp nớc ngoài, kiều hối… Nhng khả năng hấp thụ của nền kinh tế cha tốt nên đã góp phần tạo sức ép tăng tổng phơng tiện thanh toán, tăng giá VNĐ… Thị trờng tiền tệ – tín dụng có thời điểm căng thẳng tín dụng cục bộ, đẩy lãi xuất cho vay lên cao( trên 12%); thị trờng chứng khoán sụt giảm; thị trờng bất động sản tăng cao; đồng USD sụt giá so với VNĐ; tiếp tục gia tăng yêu cầu thực hiện lộ trình giá thị trờng đốivới một mặt hàng ( xăng dầu, than…)

Ngoài ra từ năm 2005 đến năm 2007 khi xét các chỉ số vĩ mô của nền kinh tế ta thấy:

+ Lạm phát giá tiêu dùng: 8,8% (2005); 6,6%(2006); 12,6% (2007)

+Tăng trởng thực GDP: 8,4% (2005);8,2%(2006) ;8,46%(2007)

Trang 10

Nh vậy thì tăng trởng thực GDP là 25,1%, mà chỉ số lạm phát là 28% Trong khi đó lợng tiền cung ứng tăng lên 135% Nh vậy là nhà nớc đã phát hành một lợng tiền lớn hơn rất nhiều so với giá trị của cải xã hội tăng cho nên nó

đã trở thành một nguyên nhân gây ra lạm phát

+Mặt khác theo số liệu thống kê, tỉ trọng tài sản cố định và đầu t tài chính của các doanh nghiệp nhà nớc lớn hơn nhiều các thành phần kinh tế khác

nh-ng chỉ số phát triển tổnh-ng sản phẩm của doanh nh-nghiệp nhà nớc lại thấp hơn chỉ

số phát triển của các thành phần kinh tế khác Số việc làm tạo ra trên một

đơn vị nhà nớc cũng thấp hơn Điều đó chứng tỏ hiệu quả đầu t của doanh nghiệp nhà nớc còn thấp

+ Ngoài ra còn vì việc chính phủ đã chi tiêu quá mức là một yếu tố gây ra lạm phát và cần đợc cắt giảm Chính phủ đã chi tiêu vợt quá mức tiền thu vào

đến 6,6%GDP, không phải ở mức 5% nh quốc hội cho phép Vì vậy đã dẫn

đến thâm hụt ngân sách nhà nớc nên chính phủ phải in thêm tiền để bù vào khoản thâm hụt đó dẫn đến tăng lợng tiền đồng trong lu thông

- Nguyên nhân từ nền kinh tế thế giới

Trong bốicảnh nền kinh tế Mĩ –nền kinh tế lớn nhất thế giới kinh tế thế giới suy giảm, bíên động phức tạp và rất khó lờng; đồng USD mất giá; lạm phát có tính chất toàn cầu; giá dầu thô, giá nguyên liệu cơ bản, lơng thực thực phẩm thiết yếu tăng cao đã tác động mạnh đến từng quốc gia, trong đó

có Việt Nam (so với cùng kì năm 2007, giá xăng dầu thế giới đã tăng 51,24% , phôi thép tăng 43%, phân bón tăng 67% ) Đây là yếu tố bất khả kháng khi mà nớc ta đã hội nhập với nền kinh tế thế giới với độ mở lớn: tổng kim ngạch nhập khẩu đã chiếm 80% GDP (của Trung Quốc là 29,69% , Mỹ : 14,54%, Đức , Anh, Pháp từ 25-30%) Quý I/2008, nhập siêu bằng 54,8-55,7% tổng kim ngạch nhập khẩu, gấp 3 lần cùng kì năm trớc; nhiều mặt hàng có tỉ trọng nhập khẩu cao nh : xăng dầu(100%), phôi thép (6-70%), nguyên liệu sản xuất thuốc (60%)… là những vật t hàng hoá quan trọng cơ bản phụ thuộc vào biến động giá cả trên thị trờng thế giới

Xét nguyên nhân chủ quan.

Cơ cấu kinh tế đang bộc lộ những vấn đề không hợp lý mà những biểu hiện cụ thể nh : đầu t dàn trải, tăng trởng với hệ số ICO ngày càng cao, lợng tiền cung lớn tung ra lu thông nhng hàng hoá sản xuất ra không tơng xứng quan hệ cung cầu hàng- tiền bị phá vỡ Nhập siêu liên tục tăng với số lợng

Ngày đăng: 21/12/2013, 17:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w