1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

THẨM ĐỊNH CHỦ ĐẦU TƯ, THẨM ĐỊNH KHÍA CẠNH PHÁP LÝ VÀ THỊ TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

19 10 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với báo cáo phân tích ngành, người thẩm định có thể có được các thông tin tổng quan về ngành, phân tích hiện trạng, đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức đối với sự phát triển

Trang 1

BÀI 3 THẨM ĐỊNH CHỦ ĐẦU TƯ, THẨM ĐỊNH KHÍA CẠNH

PHÁP LÝ VÀ THỊ TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Hướng dẫn học

Để học tốt bài này, sinh viên cần tham khảo các phương pháp học sau:

 Học đúng lịch trình của môn học theo tuần, làm các bài luyện tập đầy đủ và tham gia thảo luận trên diễn đàn

 Đọc tài liệu:

1 Giáo trình Kinh tế đầu tư

2 Luật đầu tư công

3 Luật đầu tư

4 Luật xây dựng

5 Nghị định 15/2014/NĐ-CP: Nghị định về đầu tư theo hình thức đối tác công tư

6 Dự thảo Nghị định về quản lý đầu tư xây dựng (ban hành năm 2014)

 Sinh viên làm việc theo nhóm và trao đổi với giảng viên trực tiếp tại lớp học hoặc qua email

 Tham khảo các thông tin từ trang Web môn học

Nội dung

 Mục đích, thông tin và nội dung thẩm định chủ đầu tư;

 Mục đích, thông tin và nội dung thẩm định tính pháp lý của dự án;

 Mục đích, thông tin và nội dung thẩm định khía cạnh thị trường của dự án

Mục tiêu

Bài 3 nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức về thẩm định chủ đầu tư, thẩm định tính pháp lý và thẩm định khía cạnh thị trường của dự án đầu tư Bài này giúp sinh viên nắm được mục đích của thẩm thẩm định chủ đầu tư, thẩm định tính pháp lý và thẩm định khía cạnh thị trường của dự án đầu tư Các thông tin cần thu thập khi thẩm định chủ đầu

tư, thẩm định tính pháp lý và thẩm định khía cạnh thị trường của dự án đầu tư Nội dung

cụ thể cần đánh giá, phân tích trong từng khía cạnh thẩm định chủ đầu tư, thẩm định tính pháp lý và thẩm định khía cạnh thị trường của dự án đầu tư Các phương pháp thẩm định được sử dụng để đánh giá các nội dung thẩm định

Trang 2

T ình huống dẫn nhập

Tình huống 1: BIDV Hà Nam xem xét dề nghị vay vốn của công ty cổ phần Phát triển tập toàn Nam Thăng Long

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Chi nhánh Hà Nam trong năm

2013 xem xét đề nghị vay vốn của Công ty cổ phần Phát triển tập đoàn Nam Thăng Long Hà Nội

để đầu tư vào dự án “Xây dựng nhà máy gạch tuynel Thăng Long – Mộc Bắc”

Các thông tin, tài liệu về Công ty cổ phần Phát triển tập đoàn Nam Thăng Long Hà Nội trong hồ

sơ dự án khách hàng cung cấp như sau:

 Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần: 0700438670 do phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Nam cấp ngày 16/11/2009, đăng ký thay đổi lần 1 ngày 16/01/2012

 Doanh nghiệp được thành lập từ năm 2009, ngành nghề kinh doanh chính: sản xuất vật liệu xây dựng, vận tải hàng hóa bằng đường bộ, kinh doanh vật liệu xây dựng…

 Điều lệ doanh nghiệp Công ty cổ phần

 Đăng ký mẫu dấu chữ ký

 Giấy chứng nhận góp vốn

 Biên bản họp Hội đồng cổ đông về việc bầu Hội đồng quản trị; chủ tịch Hội đồng quản trị; trưởng ban kiểm soát

 Biên bản họp Hội đồng quản trị bầu Giám đốc; Kế toán trưởng

 Quyết định bổ nhiệm Giám đốc; Kế toán trưởng

 Ban lãnh đạo và tỷ lệ góp vốn của từng thành viên vào công ty như sau:

Các cổ đông sáng lập kiêm Hội đồng quản trị Công ty:

Trưởng ban kiểm soát: Ông Tường Thế Đĩnh

Giám đốc Công ty: Ông Nguyễn Văn Lam

Kế toán trưởng Công ty: Bà Lương Thị Phương

Các thành viên sáng lập của Công ty đều là những người có nhiều năm kinh nghiệm quản lý điều hành và sản xuất kinh doanh; đặc biệt là trong ngành sản xuất kinh doanh gạch ngói xây dựng các loại

 Khi cả 2 dây chuyền chính thức đi vào hoạt động, dự kiến tổng số cán bộ công nhân viên Công ty khoảng 150 người, trong đó: lao động trực tiếp 123 người; 27 người là cán bộ quản

lý, kế toán và nhân viên bán hàng

 Nhà máy sở hữu 02 dây chuyền sản xuất với tổng công suất thiết kết của nhà máy đạt 70 triệu viên/năm, sử dụng công nghệ bán dẻo mới nhất của Trung Quốc với giúp tiết kiệm tối đa chi phí nguyên liệu đầu vào, giảm thiểu chi phí lao động trực tiếp giúp tăng hiệu quả hoạt động

và nâng cao năng suất hoạt động, đáp ứng nhu cầu thị trường trong địa bàn tỉnh và một số vùng lân cận

Trang 3

 Dựa trên báo cáo tài chính năm 2011, 2012 của doanh nghiệp, các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp được tính như sau:

Khả năng thanh toán

Năng lực hoạt động

Khả năng độc lập tài chính

Khả năng sinh lời

Công ty là khách hàng mới

1 Căn cứ vào thông tin chủ đầu tư trong hồ sơ dự án, do khách hàng cung

cấp, Công ty cổ phần Phát triển tập đoàn Nam Thăng Long có đủ tư cách pháp nhân thực hiện dự án đầu tư trên hay không?

2 Ngoài thông tin chủ đầu tư cung cấp, để thẩm định chủ đầu tư có cần bổ

sung nguồn thông tin nào khác không?

3 Thẩm định chủ đầu tư cần thẩm định nội dung nào?

4 Sử dụng phương pháp gì để thẩm định chủ đầu tư?

5 Công ty cổ phần Phát triển tập đoàn Nam Thăng Long có năng lực thực

hiện dự án không?

Trang 4

Tình huống 2: Xi măng muốn tăng công suất

http://www.ximangquangson.com.vn/tin-tong-hop/xi-mang-muon-tang-cong-suat-id128.html

“Đầu tư từ năm 2006 với công suất 0,91 triệu tấn/năm, đầu năm 2015 Nhà máy Xi măng Trung Sơn (Hòa Bình) vừa trình văn bản đề xuất xin được tăng công suất lên đến 5,5 triệu tấn/năm”

1 Nhà máy xi măng Trung Sơn tăng công suất lên 5,5 triệu tấn phù hợp với nhu cầu thị trường về xi măng không?

2 Thẩm định thị trường cần thẩm định những nội dung nào?

3 Nhà máy xi măng Trung Sơn tăng công suất lên 5,5 triệu tấn phù hợp với nhu cầu thị trường về xi măng không?

4 Thẩm định thị trường cần thẩm định những nội dung nào?

1 Nhà máy xi măng Trung Sơn tăng công suất lên 5,5 triệu tấn phù hợp với nhu

cầu thị trường về xi măng không?

2 Thẩm định thị trường cần thẩm định những nội dung nào?

Trang 5

3.1 Thẩm định chủ đầu tư

Thẩm định chủ đầu tư nhằm đánh giá xem chủ đầu tư có đủ năng lực (năng lực pháp

lý, năng lực tài chính, năng lực tổ chức và kinh doanh) để thực hiện dự án đầu tư hay không?

Thông tin sử dụng để thẩm định chủ đầu tư bao gồm các thông tin do chủ đầu tư cung cấp, thông tin về môi trường vĩ mô, thông tin về ngành kinh doanh

 Thông tin do chủ đầu tư cung cấp gồm liệu chứng minh tư cách pháp lý của chủ đầu tư, chiến lược và kế hoạch kinh doanh, cơ cấu tổ chức quản lý, đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh, báo cáo tài chính của doanh nghiệp

 Thông tin về ngành kinh doanh cũng có thể thu thập được từ nhiều nguồn như các báo cáo phân tích ngành của các bộ, sở chuyên ngành, các công ty chứng khoán, các hiệp hội, các nghiên cứu thị trường của công ty tư vấn, công ty nghiên cứu thị trường Với báo cáo phân tích ngành, người thẩm định có thể có được các thông tin tổng quan về ngành, phân tích hiện trạng, đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức đối với sự phát triển ngành, triển vọng của ngành, thị phần của các doanh nghiệp trong ngành, các đánh giá năng lực hoạt động và năng lực tài chính của doanh nghiệp trong ngành

 Thông tin về mô trường vĩ mô cấp quốc gia và cấp địa phương rất đa dạng và phong phú, có thể có thể thu thập thông qua các báo cáo nền kinh tế, các báo cáo đánh giá môi trường đầu tư, kinh doanh cấp quốc gia và cấp địa phương do các bộ

ở trung ương, các sở ở các địa phương, các cơ quan xúc tiến đầu tư thương mại, các viện, các công ty chứng khoán, kiểm toán thực hiện Chẳng hạn, báo cáo phân tích môi trường kinh tế vĩ mô đưa ra bức tranh toàn cảnh về nền kinh tế như tăng trưởng và phát triển kinh tế, quy mô và tốc độ tăng trưởng kinh tế, cơ cấu kinh tế theo ngành, vùng, thành phần kinh tế, lạm pháp, lãi suất, tỷ giá hối đoái, tình hình xuất nhập khẩu, cán cân thương mại, phân tích về thực trạng thu hút và sử dụng vốn đầu tư…

3.1.3.1 Thẩm định khía cạnh pháp lý của chủ đầu tư

Sử dụng phương pháp thẩm định theo trình tự và so

sánh, đối chiếu để xem xét hồ sơ pháp lý của doanh

nghiệp đã đầy đủ, đúng quy định để đưa ra kết luận về

năng lực pháp lý của chủ đầu tư

 Đánh giá khía cạnh pháp lý của chủ đầu tư qua

hồ sơ sau:

o Quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận

đăng ký kinh doanh, chứng chỉ hành nghề đối

Trang 6

với những ngành nghề kinh doanh có điều kiện, giấy chứng nhận đầu tư Xem xét xem việc thực hiện dự án có phù hợp với ngành nghề kinh doanh mà chủ đầu tư được cấp phép hay không?

o Điều lệ doanh nghiệp: Xem xét tỉ lệ góp vốn của từng thành viên trong doanh nghiệp, xem xét về điều khoản trả nợ vay khi doanh nghiệp giải thể, phá sản…

o Quyết định bổ nhiệm các chức vụ chủ chốt trọng doanh nghiệp như: chủ tịch hội đồng quản trị, tổng giám đốc, giám đốc, kế toán trưởng…

o Biên bản họp về việc quyết định đầu tư dự án, về việc ủy quyền cho người đại diện doanh nghiệp đứng ra giao dịch, vay vốn ngân hàng để thực hiện dự án

o Người đại diện cho công ty chính thức, địa chỉ, hồ sơ

o Biên bản họp của Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị về việc dùng tài sản nào để đảm bảo nợ vay cho ngân hàng

 Nội dung thẩm định:

o Thẩm định tư cách pháp nhân, chủ đầu tư có đủ

tư cách pháp nhân được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam hay không? Chủ đầu tư phải có đủ năng lực pháp lý theo qui định của pháp luật Chủ đầu tư phải có đầy đủ hồ sơ chứng minh pháp nhân đó được thành lập hợp pháp, có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, có giấy phép hành nghề, có quyết định bổ nhiệm người đại diện pháp nhân trước pháp luật Những tài liệu này phải phù hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam

o Sự phù hợp ngành nghề: Cán bộ thẩm định cần kiểm tra Giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh, xem ngành nghề đầu tư kinh doanh có phù hợp với đăng ký không? Có hiệu lực không? Vốn pháp định có đảm bảo đúng quy định không?

o Thẩm định thẩm quyền quyết định: Khi thẩm định tính pháp lý của chủ đầu tư cần xem xét sự phân cấp thẩm quyền phê duyệt dự án, thẩm quyền quyết định vay vốn, thẩm quyền ký kết các văn bản giao dịch với Ngân hàng… Sự phân cấp thể hiện trong điều lệ tổ chức, hoạt động của doanh nghiệp và các quyết định bổ nhiệm liên quan Nếu ngân hàng thẩm định dự án, ngân hàng cần xem người đại diện cho chủ đầu tư giao dịch với ngân hàng có phù hợp với điều lệ hoạt động của doanh nghiệp không, và có văn bản uỷ quyền vay vốn của người

sở hữu, hoặc những người đồng sở hữu của tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh

o Thời gian hoạt động còn hiệu lực của doanh nghiệp

3.1.3.2 Thẩm định năng lực tài chính của chủ đầu tư

Sử dụng phương pháp so sánh, đối chiếu chỉ tiêu để so sánh các chỉ tiêu tài chính doanh nghiệp với chỉ tiêu tài chính của các doanh nghiệp trong cùng ngành để đưa ra những đánh giá về năng lực tài chính của chủ đầu tư

 Đánh giá năng lực tài chính dựa trên hồ sơ tài chính do chủ đầu tư cung cấp bao gồm các báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán Mẫu số B01-DN, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02-DN, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số

B03-DN, Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B09-DN) Ngoài ra, năng lực tài

Trang 7

chính của doanh nghiệp thể hiện trong tương quan với các doanh nghiệp trong cùng ngành, do đó, phân tích năng lực tài chính còn sử dụng báo cáo ngành, báo cáo về môi trường đầu tư, kinh doanh của ngành

 Thẩm định năng lực tài chính của chủ đầu tư bao gồm các nội dung phân tích cấu trúc tài chính, phân tích khả năng thanh toán, phân tích hiệu quả kinh doanh

Sơ đồ 3.1 Thẩm định năng lực tài chính

Phân tích cấu trúc tài chính là phân tích cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp trong mối quan hệ với cơ cấu tài sản Phân tích khả năng thanh toán là việc đánh giá khả năng chuyển đổi thành tiền và khả năng hoàn trả các khoản nợ của doanh nghiệp khi đến hạn Phân tích năng lực hoạt động là việc đánh giá hiệu suất sử dụng của các tài sản trong doanh nghiệp Phân tích hiệu quả kinh doanh là đánh giá khả năng sinh lời của doanh nghiệp Chủ thể thẩm định là chủ đầu tư và ngân hàng quan tâm đến việc thẩm định năng lực tài chính của chủ đầu tư, và chú ý tới các phân tích phân tích cấu trúc tài chính, phân tích khả năng thanh toán, phân tích hiệu quả kinh doanh Các nội dung đánh giá này được thực hiện thông qua việc phân tích tích các chỉ tiêu phản ánh năng lực tài chính của doanh nghiệp

a Đánh giá cấu trúc tài chính của doanh nghiệp

Tổng nguồn vốn

Tổng nguồn vốn

Tổng vốn chủ sở hữu

Tổng nguồn vốn

Tỷ lệ nợ phải trả người bán/tổng

Tổng nợ phải trả Tổng nguồn vốn

Tổng nợ phải trả

Tổng tài sản dài hạn Tổng tài sản

Trang 8

Tỷ lệ tài sản ngắn hạn/tổng tài sản = Tổng tài sản ngắn hạn

Tổng tài sản

Tỷ lệ nợ phải thu của khách

Tổng nợ phải thu của khách hàng

Tổng tài sản

Tổng tài sản

Tỷ lệ tiền và các khoản tương đương

Tiền và các khoản tương đương tiền

Tổng tài sản

Tổng tài sản

Tỷ lệ nguồn vốn dài hạn/tài sản

Nguồn vốn dài hạn Tài sản dài hạn

Tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn/tài sản

Nguồn vốn dài hạn Tài sản cố định

Tài sản cố định

b Khả năng thanh toán

 Khả năng thanh toán ngắn hạn

Tổng nợ ngắn hạn

Tiền và các khoản tương đương tiền + Đầu tư ngắn + Nợ phải thu

của khách hàng Tài sản cố định

Tiền và các khoản tương đương tiền Tổng nợ ngắn hạn

 Khả năng thanh toán dài hạn

Tổng nguồn vốn

Tổng nguồn vốn

Tổng vốn chủ sở hữu

Trang 9

Hệ số nợ phải trả/tài sản đảm bảo =

Tổng nợ phải trả Tổng tài sản - Tài sản vô hình + Quyền sử dụng đất

Hệ thanh toán của tài sản dài hạn đối

Tổng tài sản dài hạn Tổng nợ dài hạn

Lợi nhuận trước thuế và

lãi vay Chi phí lãi vay

c Năng lực hoạt động

Giá trị hàng tồn kho bình quân

Nợ phải thu khách hàng

Tài sản cố định bình quân

Tài sản ngắn hạn bình quân

Tài sản bình quân

d Khả năng sinh lời

Doanh thu thuần

Doanh thu thuần

Tài sản bình quân

Vốn chủ sở hữu bình quân

3.1.3.3 Thẩm định năng lực tổ chức, kinh doanh của chủ đầu tư

Sử dụng phương pháp thẩm định theo trình tự và phương pháp so sánh, đối chiếu chỉ tiêu để đánh giá năng lực tổ chức, kinh doanh của khách hàng so với các doanh nghiệp cùng ngành

 Căn cứ vào các hợp đồng kinh tế mà doanh nghiệp đã ký kết, các hợp đồng cung cấp đầu vào, các hóa đơn chứng từ và sổ doanh thu bán hàng để đánh giá năng lực

hoạt động của chủ đầu tư

 Khi thẩm định năng lực tổ chức, kinh doanh của chủ đầu tư, cán bộ thẩm định cần

đánh giá những nội dung sau:

Trang 10

o Đánh giá lịch sử hoạt động của chủ đầu tư Đánh giá lịch sử hoạt động của chủ

đầu tư nhằm cho biết lợi thế, thế mạnh và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong hiện tại và tương lai trong ngành doanh nghiệp đang hoạt động Đây là một nội dung cần thiết cho biết doanh nghiệp có khả năng mở rộng sản xuất, nâng quy mô hoạt động không? Nội dung đánh giá lịch sử hoạt động của

chủ đầu tư thể hiện ở:

 Lịch sử của doanh nghiệp;

 Những thay đổi về vốn góp, cơ chế quản lý, công nghệ, sản phẩm;

 Lịch sử quá trình liên kết, hợp tác;

 Loại hình kinh doanh hiện tại;

 Uy tín của doanh nghiệp được thể hiện thông qua nhiều mặt, đa dạng như: chất lượng sản phẩm và dịch vụ, giá cả sản phẩm, thị phần của sản phẩm, chu kì sống của các sản phẩm trên thị trường, các quan hệ kinh tế tài chính, vay vốn, trả nợ với khách hàng, bạn hàng và Ngân hàng Uy tín chỉ được khẳng định và kiểm nghiệm bằng kết quả thực tế đạt được trên thị trường qua

thời gian hoạt động, qua quá trình hình thành và phát triển doanh nghiệp

o Đánh giá năng lực tổ chức: Việc đánh giá năng lực tổ chức nhằm thấy rõ mô

hình tổ chức của doanh nghiệp, khả năng tổ chức quản lý, quản trị điều hành doanh, thế mạnh về nguồn nhân lực của doanh nghiệp về cả số lượng và chất lượng nhân lực để đưa ra đánh giá mô hình tổ chức của doanh nghiệp có hoạt động tốt không, doanh nghiệp có hoạt động ổn định và có triển vọng phát triển không, có lợi thế về khả năng quản lý điều hành so với các doanh nghiệp khác

trong ngành không? Khi đánh giá năng lực tổ chức cần tập trung vào các nội dung:

 Đánh giá năng lực lãnh đạo lãnh đạo và quản lý: Danh sách ban lãnh đạo, tuổi, sức khỏe, thời gian đảm nhiệm chức vụ, trình

độ, kinh nghiệm, tầm nhìn, cách thức quản

lý, năng lực quản lý, đạo đức, uy tín lãnh đạo, và sự đoàn kết trong ban lãnh đạo

 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp, số lượng, chất lượng và cơ cấu lao động, thời gian công tác, tuổi trung bình, thu nhập

lao động, chính sách tuyển dụng, đãi ngộ, thăng chức

o Đánh giá năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: Mục tiêu của đánh

giá năng lực sản xuất kinh doanh để xem khả năng phát huy năng lực sản xuất hiện tại cho việc triển khai thực hiện dự án mới

 Doanh nghiệp có kinh nghiệm hoạt động ở lĩnh vực đầu tư không?

 Doanh nghiệp đang sản xuất sản phẩm gì, có những loại dây chuyền máy móc thiết bị chính nào?

 Khả năng cung cấp các yếu tố đầu vào Nguồn cung cấp các yếu tố đầu vào

có ổn định không? Có khan hiếm không?

 Công suất hoạt động hiện tại của doanh nghiệp bao nhiêu? Năng lực sản xuất của doanh nghiệp có tương đương với các doanh nghiệp cùng ngành không?

Ngày đăng: 25/07/2021, 04:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w