1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

KẾ HOẠCH CƠ CẤU LẠI NỀN KINH TẾ GIAI ĐOẠN 2016-2020: TIẾP CẬN TỪ LÝ THUYẾT ĐẾN THỰC TIỄN TS. Nguyễn Thị Tuệ Anh

28 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 763,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm và nội hàm của cơ cấu lại nền kinh tếCơ cấu lại nền kinh tế và đổi mới mô hình tăng trưởng được nêu trong nhiều văn bản quan trọng: • Quyết định 339/QĐ-TTg ngày 19/2/2013 về ph

Trang 1

KẾ HOẠCH CƠ CẤU LẠI NỀN KINH

TẾ GIAI ĐOẠN 2016-2020: TIẾP CẬN

TỪ LÝ THUYẾT ĐẾN THỰC TIỄN

TS Nguyễn Thị Tuệ Anh,

Phó Viện trưởng, Viện Nghiên cứu quản lý kinh

tế Trung ương

Hà Nội, 31 tháng 5 năm 2017

1

Trang 2

PHẦN I:

CƠ CẤU LẠI NỀN KINH TẾ:

KHUNG PHÂN TÍCH VÀ CƠ CẤU

LẠI NGÀNH CÔNG NGHIỆP

Trang 3

1 Khái niệm và nội hàm của cơ cấu lại nền kinh tế

Cơ cấu lại nền kinh tế và đổi mới mô hình tăng trưởng được nêu trong nhiều văn bản quan trọng:

• Quyết định 339/QĐ-TTg ngày 19/2/2013 về phê duyệt Đề án Tổng thể tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh giai đoạn 2013 -2020.

• Nghị quyết 05-NQ/TW ban hành ngày 1/11/2016 Về một số chủ trương, chính sách lớn nhằm tiếp tục đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động, sức cạnh tranh của nền kinh tế;

• Nghị quyết 24/2016/QH14 ban hành ngày 8/11/2016 Về kế hoạch cơ cấu lại nền kinh tế giai đoạn 2016-2020

• Nghị quyết 27/NQ-CP ngày 21/02/2017 về chương trình hành động 2 nghị quyết nêu trên.

3

Trang 4

Tuy nhiên, chưa có định nghĩa chính thức về cơ cấu lại nền kinh tế Một số định nghĩa tại các phát biểu và nghiên cứu:

• Định nghĩa của Bộ Kế hoạch và Đầu tư giải trình tại Quốc hội

tháng 11/2016: “Tái cơ cấu nền kinh tế là quá trình sắp xếp,

cơ cấu lại nền kinh tế với quy mô lớn hơn và tốc độ nhanh hơn để đạt mục tiêu nâng cao năng suất lao động, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế.”

• Định nghĩa của Đề án Tái cơ cấu (không được thể hiện trong

Quyết định 339): “Tái cơ cấu kinh tế là quá trình phân bố lại

nguồn lực (trước hết là vốn đầu tư) trên phạm vi quốc gia nhằm cải thiện và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực nói riêng và của tòan bộ nền kinh tế nói chung của nền kinh

tế (bao gồm hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bố).

4

1 Khái niệm và nội hàm của cơ cấu lại nền kinh tế (2)

Trang 5

• Nội hàm của khái niệm cơ cấu lại nền kinh tế:

– Cơ cấu lại nền kinh tế là thay đổi thể chế, cơ chế, công cụ phân

bố, quản lý và sử dụng nguồn lực quốc gia, nhất là vốn đầu tư nhằm hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý hơn, hiệu quả hơn, có năng lực cạnh tranh cao hơn;

– Thị trường đóng vai trò chủ yếu, quyết định trong huy động và phân bổ nguồn lực Thay đổi thể chế, thay đổi tạo lập hệ thống đòn bẩy phù hợp chính là khởi đầu của quá trình cơ cấu lại nền kinh tế.

– Các nhân tố sản xuất (gồm vốn, đất đai và tài nguyên) phải được phân bố và dịch chuyển từ ngành, từ hoạt động kinh doanh có năng suất thấp sang các ngành, các hoạt động kinh doanh có năng suất lao động cao hơn (điều kiện cần).

5

Trang 6

2 Khung đánh giá cơ cấu lại nền kinh tế

6

Trang 7

3 Lộ trình cơ cấu lại nền kinh tế

• 3 giai đoạn cơ bản, có thể đan xen lẫn nhau: (1) Ổn định hóa; (2) Cải cách vai trò của Chính phủ; (3) Chuyển đổi nền kinh tế.

• Giai đoạn 2013-2015: tập trung ổn định kinh tế vĩ mô và hoàn thiện thể chế, cách thức hoạt động của Chính phủ.

• Giai đoạn 2016-2020: tập trung vào việc cải cách vai trò của Chính phủ và chuyển đổi nền kinh tế.

• Hai chiến lược trọng tâm được xác để cơ cấu lại nền kinh tế:

- Chính sách cạnh tranh toàn diện: tăng cạnh tranh thị trường ở

những nơi đã có thị trường và tạo ra thị trường ở những nơi chưa

có thị trường.

- Chính sách ngành: ưu tiên phát triển có trọng tâm, trọng điểm

các ngành ưu tiên.

7

Trang 8

3 Tại sao cần tiếp tục cơ cấu lại nền kinh tế?

8

Trang 9

Tăng trưởng hết đà, giảm 1% sau mỗi thập kỷ Tốc độ tăng GDP của Việt Nam, 1991-2015 (%)

5.809

8.700

8.078 8.834 9.5409.340

8.152

5.765 4.774

6.787 6.8957.080

7.341 7.5007.547

6.978 7.129

5.662 5.398

6.423 6.240

5.250 5.420

5.980 6.680

1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015

3 Tại sao cần tiếp tục cơ cấu lại nền kinh tế (2)?

Trang 10

KV Kinh tế ngoài Nhà nước

KV Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

NSLĐ tăng chậm – khu vực ngoài nhà nước tụt hậu

Tại sao cần tiếp tục cơ cấu lại nền kinh tế (3)?

Trang 11

01 01 01

03 03 04

Trang 12

Tốc độ tăng GTGT

Tốc độ tăng NSLĐ

Tốc độ tăng GTGT

Tốc độ tăng NSLĐ

Tốc độ tăng GTGT

Tốc độ tăng NSLĐ

Tốc độ tăng GTGT

Tốc độ tăng NSLĐ

Tốc độ tăng GTGT

Tốc độ tăng NSLĐ

Cả nước Toàn ngành CN Khai khoáng CNCB chế tạo SX phân phối điện,

khí đốt, nước nóng

Cung cấp nước, rác thải, nước thải 2006-2015 2006-2010 2011-2015

Tốc độ tăng NSLĐ của ngành CN dựa chủ yếu vào ngành SX điện, khí

đốt nước nóng, trong khi đó tốc độ tăng NSLĐ ngành CNCB chế tạo lại

Trang 13

Tỷ trọng/vốn CN (NN)

Tỷ trọng/vốn XH (NN)

Tỷ trọng/vốn CN (NN)

Tỷ trọng/vốn XH (NN)

Tỷ trọng/vốn CN (NN)

Tỷ trọng/vốn XH (NN)

- Khai khoáng - CNCB chế tạo - SX phân phối điện, khí đốt,

Trang 14

Phát triển công nghiệp: giá trị gia tăng thấp và phụ thuộc vào khu vực FDI Giá trị gia tăng ngành công nghiệp chế tạo/GDP thấp hơn hầu hết các quốc gia trong khu vực

Ấn Độ

Tại sao cần tiếp tục cơ cấu lại nền kinh tế (6)?

Trang 15

4 Nội dung của Đề án tái cơ cấu tổng thể nền kinh tế

(1) Tái cơ cấu đầu tư, trọng tâm là đầu tư công;

(2) Tái cơ cấu thị trường tài chính với trọng tâm là tái cơ cấu hệ thống tổ chức tín dụng và các tổ chức tài chính khác (3) Tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước, trọng tâm là các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước;

(4) Tái cơ cấu các ngành sản xuất và dịch vụ, điều chỉnh chiến lược thị trường, tăng nhanh giá trị nội địa, giá trị gia tăng và năng lực cạnh tranh của sản phẩm, của doanh nghiệp và của nền kinh tế;

5) Tái cơ cấu, xây dựng và phát triển cơ cấu vùng kinh tế hợp lý

15

Trang 17

Quan điểm cơ cấu lại nền kinh tế giai đoạn 2016 - 2020

17

Kế hoạch cơ cấu lại nền kinh tế…

a) xây dựng mô hình tăng trưởng lấy hiệu quả, thước đo là năng suất lao động,chất lượng và sức cạnh tranh của nền kinh tế; huy động, phân bổ và sử dụnghiệu quả các nguồn lực theo tín hiệu và cơ chế thị trường

b) Chú trọng khâu tổ chức thực hiện với các giải pháp, chính sách cụ thể, đolường được kết quả, có tác động mạnh, kịp thời theo thị trường, coi phát triểnkhu vực tư nhân là động lực quan trọng trong phát triển kinh tế

đ) Bảo đảm gắn kết giữa tăng trưởng kinh tế với bảo vệ và phục hồi môi trườngtheo mô hình kinh tế xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu

c) Thực hiện cơ cấu lại nền kinh tế gắn với cải cách bộ máy chính quyền, xâydựng bộ máy hành chính tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả, trọng dụng nhân tài; đẩymạnh cải cách hành chính, nâng cao chất lượng dịch vụ công

d) Tổ chức thực hiện tốt các hiệp định thương mại tự do (FTA) và chủ độngtận dụng các lợi thế của hội nhập kinh tế quốc tế và cách mạng công nghiệplần thứ tư

Trang 18

Mục tiêu cơ cấu lại nền kinh tế giai đoạn 2016 - 2020

18

Kế hoạch cơ cấu lại nền kinh tế…

Giảm dần tỷ lệ bội chi NSNN, đến năm 2020 xuống dưới 3,5% GDP Quy mô

nợ công hằng năm giai đoạn 2016-2020 không quá 65% GDP, nợ chính phủkhông quá 54% GDP và nợ nước ngoài của quốc gia không quá 50% GDP.Nâng cao chất lượng thể chế quản lý đầu tư công đạt mức chất lượng tiếp cậnASEAN-4 Tỷ trọng đầu tư nhà nước khoảng 31-34% tổng đầu tư xã hội

Hằng năm có 30-35% doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo Tốc độtăng năng suất lao động bình quân hàng năm trên 5,5%, tốc độ tăng năng suấtnội ngành đóng góp hơn 60% vào tăng năng suất lao động năm 2020 Đếnnăm 2020 tỷ trọng lao động qua đào tạo từ 3 tháng trở lên có chứng chỉ đạtkhoảng 25%, tỷ trọng lao động nông nghiệp giảm xuống dưới 40%

TFP đóng góp vào tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016-2020 khoảng 35% Thu hẹp khoảng cách năng lực cạnh tranh quốc gia với ASEAN-4

Trang 19

30-Mục tiêu cơ cấu lại nền kinh tế giai đoạn 2016 -2020 (tiếp)

19

Kế hoạch cơ cấu lại nền kinh tế…

Đến năm 2020, giảm tỷ lệ nợ xấu của hệ thống các TCTD xuống dưới 3%.Giảm lãi suất cho vay trung bình trong nước có tính cạnh tranh so với mức lãisuất cho vay trung bình trong nhóm ASEAN-4 Nâng cao quy mô và hiệu quảcủa thị trường chứng khoán, thị trường trái phiếu chính phủ, thị trường tráiphiếu doanh nghiệp Đến năm 2020, quy mô vốn hóa thị trường cổ phiếu đạtkhoảng 70% GDP, dư nợ thị trường trái phiếu đạt 30% GDP

Thoái toàn bộ vốn nhà nước tại các doanh nghiệp thuộc các ngành không cầnNhà nước sở hữu trên 50% vốn, thoái vốn nhà nước xuống mức sàn quy địnhđối với các ngành mà Nhà nước sắp xếp, cơ cấu lại vốn đầu tư Đến năm 2020,

có ít nhất 1 triệu doanh nghiệp; 15.000 hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã nôngnghiệp hoạt động có hiệu quả

Trang 20

Nội dung cơ cấu lại nền kinh tế đến năm 2020

20

Kế hoạch cơ cấu lại nền kinh tế…

1 Hoàn thành cơ cấu lại ba trọng tâm gồm cơ cấu lại đầu tư công, doanh

nghiệp nhà nước và các tổ chức tín dụng

2 Cơ cấu lại ngân sách nhà nước, khu vực công

3 Phát triển mạnh khu vực kinh tế tư nhân trong nước và thu hút hợp lý đầu

tư trực tiếp nước ngoài

4 Hiện đại hóa công tác quy hoạch, cơ cấu ngành và vùng kinh tế theo

hướng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, gắn với đẩy mạnh hội

nhập kinh tế quốc tế

5 Hình thành đồng bộ và phát triển các loại thị trường, gồm thị trường tài

chính, thị trường quyền sử dụng đất, thị trường lao động và thị trường

khoa học công nghệ

Trang 21

Định hướng cơ cấu lại khu vực công nghiệp giai đoạn 2016

-2020 được xác định tại nhiệm vụ 4 của Kế hoạch:

21

Kế hoạch cơ cấu lại nền kinh tế…

- Cơ cấu lại thực chất ngành công nghiệp, phát triển công nghiệp chế biến sâu,

chế biến tinh nông, lâm, thủy sản, công nghiệp chế tạo; tăng mạnh năng suất

nội bộ ngành, tăng hàm lượng công nghệ và tỉ trọng giá trị nội địa trong sản

phẩm

- Tập trung vào một số ngành công nghiệp nền tảng, có lợi thế cạnh tranh và ý

nghĩa chiến lược đối với tăng trưởng nhanh, bền vững gắn kết với bảo vệ môi

trường

- Chú trọng phát triển công nghiệp sản xuất linh kiện, cụm linh kiện, thúc đẩy

một số mặt hàng tham gia sâu, có hiệu quả vào mạng sản xuất và chuỗi giá trị,

phân phối toàn cầu

- Tạo điều kiện để doanh nghiệp đề xuất dự án đầu tư phục vụ mục tiêu cơ cấu

lại nền kinh tế

Trang 22

Các nhiệm vụ cụ thể cơ cấu lại ngành công nghiệp giai đoạn 2016 - 2020 của Bộ Công thương trong Nghị quyết

số 27/NQ-CP ngày 21/2/2017

(1) Đổi mới cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển các

doanh nghiệp tư nhân trong các ngành công nghiệp ưu tiên theo hướng hỗ trợ có trọng tâm, trọng điểm Xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ trước năm 2018 ban hành Quyết định về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam (về quy mô) đầu tư dài hạn, tạo dựng sản phẩm và thương hiệu mạnh, có sức cạnh tranh trong nước

và quốc tế.

(2) Rà soát, điều chỉnh chính sách phát triển các ngành công

nghiệp mũi nhọn Xây dựng chính sách phát triển dịch vụ tư vấn đầu tư công nghiệp; phát triển và nâng cấp hệ thống cơ sở

dữ liệu về công nghiệp Việt Nam (bao gồm cả hệ thống cơ sở

dữ liệu về công nghiệp hỗ trợ).

22

Trang 23

Các nhiệm vụ cụ thể cơ cấu lại ngành công

nghiệp giai đoạn 2016 - 2020 (2)

(3) Nghiên cứu xây dựng, trình Ban Chấp hành Trung ương Đảng trong năm 2017 ban hành Nghị quyết về Chính sách và giải pháp cơ bản thúc đẩy công nghiệp Việt Nam tăng trưởng nhanh và bền vững trong bối cảnh hội nhập.

(4) Tiếp tục rà soát, chỉnh sửa, bổ sung và thực hiện hiệu quả các quy định về khuyến công, nhằm phát triển bền vững công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp khu vực nông thôn gắn với bảo vệ môi trường.

23

Trang 24

Phần III- Một số bình luận về Đề án Kế hoạch cơ cấu lại ngành công nghiệp Việt Nam giai đoạn 2016-2020

24

1- Dự thảo đề án viết cô đọng, nêu được khá xác đáng

những thành tựu quan trọng; xác định được 12 điểm

nghẽn trong phát triển CN; chỉ ra nhiều nguyên nhân gây

ra điểm nghẽn; đề cập đến những yếu tố ảnh hưởng đến phát triển CN Việt Nam trong giai đoạn tới; đề xuất 8

đề xuất còn quá chung chung, thiếu mục tiêu của từng

nhiệm vụ và kế hoạch thực hiện (ai, làm gì, đạt kết quả

gì?); thiếu cơ chế giám sát, đánh giá nên sẽ khó triển khai thực hiện trên thực tế

Trang 25

3- Chưa rà soát đầy đủ các chủ trương, chính sách, nhiệm

vụ đã ban hành nhằm cơ cấu lại tổng thể nền kinh tế để làm căn cứ cho xây dựng Đề án này Việc xây dựng KHCCL ngành công nghiệp là 1 nhiệm vụ của KHCCL tổng thể nền kinh tế,

trong bối cảnh tiếp tục đổi mới mô hình tăng trưởng, do

vậy cần đặt đề án trong bối cảnh chung này để đề xuất các giải pháp, nhiệm vụ có tính chất kết nối và cụ thể hóa càng nhiều càng tốt cho giai đoạn 2016-2020

4- Một số đánh giá về điểm nghẽn của ngành công nghiệp chưa cụ thể (ví dụ điểm nghẽn số 9, 10, 11), đánh giá về

năng lực cạnh tranh của các ngành và sản phẩm còn mờ, chưa thấy rõ bản chất của tăng trưởng năng suất lao động ngành công nghiệp để có hướng cơ cấu lại

5- Đây là đề án chính thức nên cần trích dẫn nguồn đầy đủ; cần có số liệu minh chứng cho các nhận định đánh giá

“…cao hơn hay thấp hơn” so với các nước khác.

Trang 26

6- Một số ý kiến trao đổi

6.1 Phần bối cảnh và căn cứ nên bổ sung Nghị quyết số 5- NQ/TƯ (chú ý mục 4.6)

ngày 01/11/2016; bổ sung Nghị quyết số 27/NQ-CP ngày 21/2/2017 (mục 11)

6.2 Về trình bày: phần tổ chức thực hiện cần cụ thể hơn, càng cụ thể càng tốt Nhiệm

vụ: cần yêu cầu mục tiêu, sản phẩm, thời hạn và cơ quan thực hiện; nên có phần phụlục minh họa cho nhiều đánh giá trong Đề án (một số nhận định ngắn gọn chưa cóminh chứng)

Trang 27

Cần phân tích cụ thể và sâu hơn nguyên nhân của hạn chế, nhất là

nguyên nhân chủ quan Ở đây nên chỉ ra những nguyên nhân rất cụ thể gây méo mó trong thu hút, phân bổ và sử dụng nguồn lực chưa hiệu quả, gây ra hạn chế và vì thế mà cần cơ cấu lại

c) Mục VI nên đổi thành “những yếu tố tác động tới cơ cấu lại ngành

CN Việt Nam giai đoạn 2016-2020”; cần nhấn mạnh những chủ trương, chính sách mới ban hành; yêu tố thời gian đến năm 2020 để không thể

kỳ vọng làm được quá nhiều việc

d) Toàn bộ quan điểm, định hướng và giải pháp, nhiệm vụ cần rõ và cụ thể hơn nhiều; nên bám vào các văn bản lớn mới ban hành Rà soát lại các giải pháp (tránh trùng lặp); các giải pháp cần hướng vào thực thi ngay và các nhiệm vụ cần có đầu ra cụ thể nên cần cụ thể

Bản chất của cơ cấu lại ngành CN là nhằm thu hút, phân bổ và sử dụng nguồn lực hiệu quả nhất nhằm đạt mục tiêu đề ra thông qua sắp xếp lại, tạo động lực bằng các giải pháp chính sách

Khu vực doanh nghiệp công nghiệp trong nước, nhất là tư nhân, là một đối tượng quan trọng của cơ cấu lại ngành CN, do đó Đề án cần đề

xuất những giải pháp, nhiệm vụ tạo động lực để khu vực này tiếp cận nguồn lực và tham gia thị trường và cạnh tranh bình đẳng Đó cũng là điều kiện để khu vực DN CN tư nhân từng bước tham gia được vào

chuỗi giá trị khu vực và toàn cầu./.

27

Trang 28

Cảm ơn sự lắng nghe của quý vị!

28

Kế hoạch cơ cấu lại nền kinh tế…

Ngày đăng: 25/07/2021, 04:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w