'Giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ cho vay của Ngân hàng Công thương Việt Nam
Trang 1Lời mở đầu
1) Tính cấp thiết của đề tài:
Nghiệp vụ cho vay luôn là một trong những nghiệp vụ quan trọng nhấtcủa Ngân hàng thơng mại nói chung và Ngân hàng Công thơng Việt Nam nóiriêng Vì lợi nhuận thu đợc qua hoạt động này thờng chiếm từ 60% đến 70%toàn bộ lợi nhuận của Ngân hàng
Với vai trò là một ngân hàng chủ đạo của nền kinh tế, sau mời năm thựchiện đờng lối đổi mới và phát triển kinh tế theo hớng thị trờng với định hớngXHCN, Ngân hàng Công thơng Việt Nam đã tập trung vốn cho vay theonhững mục tiêu kinh tế lớn của đất nớc góp phần đẩy lùi và kiềm chế lạmphát, thúc đẩy tăng trởng kinh tế, tạo ra công ăn việc làm cho ngời lao động,
đời sống dân chúng đợc cải thiện Tuy nhiên, hoạt động tín dụng của Ngânhàng Công thơng Việt Nam hiện nay còn tồn tại nhiều vấn đề vớng mắc, thêmvào đó môi trờng kinh doanh ngân hàng ngày càng năng động hơn nhng rủi rocũng lớn hơn làm cản trở quá trình mở rộng và nâng cao chất lợng tín dụng
Từ đó đòi hỏi phải có các giải pháp tháo gỡ khả thi trong hoạt động cho vaymới có thể đáp ứng đựơc nhu cầu đầu t của nền kinh tế trong tình hình mới.Vì vậy đề tài ''Giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ cho vay của Ngân hàng Công thơng Việt Nam'' đợc lựa chọn và triển khai nghiên cứu
2 Mục đích nghiên cứu của bài viết:
Bài viết nghiên cứu cơ sở lý luận khoa học về tổ chức và thực hiện nghiệp
vụ cho vay trong hệ thống ngân hàng, phát hiện những kết quả, tồn tại vànguyên nhân trong cấp tín dụng tại Ngân hàng Công thơng Việt Nam thời gianqua từ đó đa ra những giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ cho vay
3 Đối tợng, phạm vi nghiên cứu của bài viết:
Bài viết nghiên cứu về nghiệp vụ cho vay của Ngân hàng thơng mại tậptrung ở Ngân hàng Công thơng Việt Nam Phân tích thực trạng hoạt độngnghiệp vụ cho vay của Ngân hàng Công thơng Việt Nam trong thời gian mờinăm đổi mới vừa qua
4 Phơng pháp nghiên cứu:
Bài viết sử dụng phơng pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, phântích hoạt động kinh tế, thống kê chọn lọc, điều tra chọn mẫu, so sánh, kháiquát hoá vấn đề
Trang 25 Những đóng góp của bài viết:
- Hệ thống hoá và làm rõ các khái niệm, nguyên tắc và các nhân tố ảnhhởng đến nghiệp vụ cho vay của Ngân hàng thơng mại
- Đánh giá tổng quát và phân tích thực trạng triển khai nghiệp vụ cho vaytại Ngân hàng Công thơng Việt Nam mời năm qua, từ đó rút ra những u điểm
và tồn tại trong quá trình thực hiện nghiệp vụ cho vay
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện và phát triểnnghiệp vụ cho vay đảm bảo hiệu quả cao nhất, góp phần vào sự nghiệp CNH-HĐH đất nớc
6 Kết cấu bài viết:
- Tên bài viết "Giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ cho vay của Ngân hàng Công thơng Việt Nam".
- Ngoài lời nói đầu và kết luận, bài viết gồm ba chơng:
Trang 3Chơng thứ nhất
Vai trò nghiệp vụ cho vay trong hoạt động của
các tổ chức tín dụng 1.1- Khái niệm nghiệp vụ cho vay của ngân hàng.
Các chế độ xã hội khác nhau thì hình thành các quan hệ tín dụng khácnhau và ngày càng trở lên đa dạng, phong phú Hình thức tín dụng đầu tiêntrong lịch sử là tín dụng nặng lãi, ra đời và tồn tại trong suốt thời kỳ chiếmhữu nô lệ và phát triển trong chế độ phong kiến Cơ sở tồn tại của tín dụngnặng lại là nền sản xuất nhỏ, lạc hậu, phân tán, phụ thuộc vào điều kiện thiênnhiên, đời sống bấp bênh, sản phẩm d thừa hạn chế, trong khi đó nhu cầu cần
đợc bổ sung lại rất phổ biến Những ngời có khả năng cho vay là những ngờigiàu có nhiều quyền lực: chủ nô, quý tộc, quan lại, địa chủ, nhà thờ và nhữngngời chuyên nghề cho vay nặng lãi Những ngời đi vay, phần lớn là nông dân,thợ thủ công và những ngời buôn bán hàng hoá nhỏ cần tiền để giải quyết nhucầu cấp bách trong việc duy trì cuộc sống tối thiểu cần thiết
Muốn đợc vay họ phải cầm cố mảnh đất, trâu bò, nhà cửa nếu không trả
đợc sẽ bị tớc đoạt hết những tài sản đó Ngoài ra vua chúa quý tộc phong kiếncũng đi vay để đáp ứng nhu cầu ăn chơi xa xỉ nh xây dựng lâu đài, tổ chức lễhôi, mua đồ trang sức Để có tiền trả nợ họ ra sức bóc lột nông dân, thợ thủcông bằng su cao, thuế nặng Nh vậy đặc điểm của tín dụng nặng lãi chính làlãi suất cao Cao vô hạn độ, nó không chỉ là sản phẩm thặng d mà còn ăn thâmvào sản phẩm cần thiết của ngời lao động Chính vì thế tín dụng nặng lãi trởthành một hình thức tín dụng tiêu dùng, thể hiện trong mục đích của việc sửdụng tiền vay đối với cả ngời nghèo khổ và ngời giầu có Với tính chất nặnglãi, tín dụng nặng lãi đã phá huỷ sự giầu có của xã hội, đối lập với sự phấttriển của xã hội, nhng vẫn tồn tại vì nhu cầu vay thì lớn trong khi đó khả năngcho vay lại hạn chế Mặt khác, với ngời đi vay là những ngời nghèo khổ, nó lànhu cầu tối thiểu cần thiết không thể trì hoãn đợc Còn với những ngời giầu cóthì nguồn trả nợ là từ việc nâng cao su thuế nên không cần quan tâm đến lãisuất
Cho vay nặng lãi với hình thức vận động của vốn trong quan hệ cho vaybiểu hiện rất đa dạng;
- Cho vay bằng hiện vật, thu nợ bằng hiện vật (cho vay vào thời kỳ giáphạt, khi đến vụ thu hoạch thu nợ bằng thóc) hoặc thu nợ bằng tiền, bằng ngàycông lao động
- Cho vay bằng tiền, thu nợ bằng hiện vật, bằng ngày công lao động hoặcbằng tiền
Tuỳ theo từng hình thức vận động của vốn mà tín dụng nặng lãi thích hợpvới nông thôn hay thành thị Nhng do tính chất là tín dụng nặng lãi nên nóphát huy tác dụng hai mặt Một mặt nó tàn phá sức sản xuất, kìm hãm sự pháttriển của lực lợng sản xuất, vì nó cố bám lấy nền sản xuất nhỏ, lạc hậu, phântán là điều kiện cho nó tồn tại Mặt khác nó góp phần tạo ra tiền đề vật chấtcho sự ra đời của CNTB, vì nó làm cho của cải xã hội tập trung vào trong taymột số ngời, trong khi đó những ngờ vay nặng lãi không trả đợc, bị mất hết tàisản và trở thành ngời làm thuê và đó chính là giai cấp vô sản Tuy vậy tíndụng nặng lãi vẫn là vật cản đối với sự phát triển của t bản công nghiệp Tronglịch sử, để tồn tại và phát triển các nhà t bản đã phải đấu tranh lâu dài hàng thế
Trang 4kỷ để buộc những ngời cho vay nặng lãi hạ mức lãi suất dới mức lợi nhuậnbình quân Những cuộc đấu tranh này lúc đầu dựa trên cơ sở luật pháp và tôngiáo nhng không đạt hiệu quả hoặc hiệu quả thấp Chỉ còn cách thủ tiêu vaitrò độc quyền tín dụng của những ngời cho vay nặng lãi, tức là lập ra hệ thốngtín dụng của giai cấp t sản với các hình thức đa dạng phong phú Tuy vậy hìnhthức tín dụng TBCN chỉ có tác dụng hạn chế, đẩy lùi mà không xoá bỏ hoàntoàn tín dụng nặng lãi Cho đến ngày nay tín dụng nặng lãi còn tồn tại ở các n-
ớc kinh tế kém phát triển do ảnh hởng của chế độ phong kiến Mức thu nhậpcủa ngời lao động thấp, hệ thống tín dụng cha phát triển đến các vùng nôngthôn, miền núi
Bất cứ xã hội nào còn sản xuất hàng hoá thì vẫn có sự tồn tại của tín dụng
và sự hoạt động của nó Nguyên nhân khách quan của sự tồn tại và phát triểntín dụng là đặc điểm tuần hoàn vốn tiền tệ trong quá trình tái sản xuất xã hội
đã xuất hiện mâu thuẫn: trong lúc có một bộ phận vốn tiền tệ nhàn rỗi đợc giảiphóng khỏi quá trình tái sản xuất ở doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân này thì ởcác chủ thể khác lại có nhu cầu thiếu vốn cần đợc bổ sung
Vốn tiền tệ nhàn rỗi xuất hiện ở từng doanh nghiệp do tuần hoàn của vốn
cố định dới hình thức vốn khấu hao trong thời gian cha sử dụng để mua máymóc thiết bị mới hoặc cha có nhu cầu sửa chữa lớn tài sản cố định, trong khiviệc tính khấu hao đợc tiến hành một cách thờng xuyên Tuần hoàn của vốn lu
động cũng xuất hiện vốn tiền tệ nhàn rỗi tạm thời do chênh lệch về số lợng,thời gian giữa việc tiêu thụ sản phẩm và mua nguyên vật liệu (đã tiêu thụ sảnphẩm nhng cha có nhu mua nguyên vật liệu hoặc bán nhiều hơn mua) Do cónhững khoản phải trả nhng cha trả (lơng ) phải nộp nhng cha nộp (thuế )hoặc những khoản vốn tiền tệ nhàn rỗi hình thành trong quan hệ thanh toánvới các hình thức thanh toán khác nhau (nhận tiền nhng cha giao hàng hoặcnhận hàng nhng cha phải trả tiền)
Trong toàn xã hội cũng xuất hiện một bộ phận vốn tiền tệ nhàn rỗi dochênh lệch về số lợng và thời gian trong việc thu, chi của các cơ quan đoànthể, các tổ chức xã hội, kể cả ngân sách Nhà nớc Đặc biệt là bộ phận tiềnnhàn rỗi dới hình thức tiền để dành của mọi tầng lớp dân c trong xã hội Trongkhi có những bộ phận vốn tiền tệ nhàn rỗi nằm rải rác ở các chủ thể kinh tếnày thì ở các chủ thể kinh tế khác lại có nhu cầu thiếu vốn cần đợc bổ sung.Các doanh nghiệp thiếu vốn cố định khi cần thay thế máy móc thiết bị mớihoặc có nhu cầu sửa chữa lớn tài sản cố định mà cha tính đủ khấu hao Mặtkhác, doanh nghiệp lại có nhu cầu mở rộng phạm vi, quy mô sản xuất kinhdoanh, nhu cầu cải tiến kỹ thuật hợp lý hoá sản xuất hoặc chuyển dịch vốnsang các ngành kinh doanh khác
Nhu cầu vốn lu động cần đợc bổ sung do cha tiêu thụ đợc sản phẩm hànghoá mà đã có nhu cầu mua nguyên vật liệu hoặc bán ít hơn mua Điều này đặcbiệt cần thiết với những doanh nghiệp hoạt động kinh doanh mang tính chấtthời vụ
Thiếu vốn cần đợc bổ sung không chỉ là nhu cầu đối với các doanhnghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, lu thông mà còn là nhu cầu bổ sungthiếu hụt tạm thời giữa thu và chi của các tổ chức cá nhân khác trong xã hội,
kể cả ngân sách nhà nớc Nó cũng không chỉ là nhu cầu đầu t cho lĩnh vực sảnxuất, lu thông mà còn là nhu cầu cần thiết cho tiêu dùng
Mâu thuẫn giữa hiện tợng thừa thiếu vốn tiền tệ trong xã hội phát sinhtrong khi quá trình sản xuất lu thông hàng hoá cần đợc duy trì một cách đều
đặn thờng xuyên đòi hỏi phải có tín dụng để giải quyết mâu thuẫn đó đồng
Trang 5thời trở thành cầu nối giữa nhu cầu tiết kiệm và đầu t bằng các hình thức tíndụng thích hợp.
Trong khi còn tồn tại hai hệ thống kinh tế t bản chủ nghĩa và xã hội chủnghĩa, vận động của tín dụng thích hợp với từng hệ thống Tín dụng t bản chủnghĩa với sự vận động của t bản cho vay là hình thức vận động của vốn tíndụng TBCN T bản cho vay là t bản tiền tệ mà ngời sở hữu nó đem cho vay đểthu lợi tức trên cơ sở bóc lột lao động làm thuê Nguồn hình thành t bản chovay chính là t bản tiền tệ nhàn rỗi giải phóng khỏi quá trình tái sản xuất xãhội; t bản tiền tệ của những nhà t bản chuyên dùng vào lĩnh vực kinh doanhtiền tệ tín dụng bằng cách cho vay trực tiếp hoặc gửi ngân hàng - ngoài ra làtiền để dành của các tầng lớp dân c trong xã hội đã biến hành t bản cho vay
T bản cho vay với những đặc điểm cơ bản đã đợc Mác phân tích mộtcách đầy đủ đó là t bản sở hữu đối lập với t bản chức năng nghĩa là t bản sởhữu thì không sử dụng còn nguồn sử dụng lại không có quyền sở hữu
- T bản cho vay là t bản đợc xem nh hàng hoá do có những đặc điểmgiống và khác so với hàng hoá thông thờng T bản cho vay giống hàng hóathông thờng vì ngời ta đều cần đến giá trị sử dụng mà giá trị sử dụng củaTBCV chính là khả năng đầu t sinh lời hoặc để đáp ứng nhu cầu mua sắm cácmặt hàng tiêu dùng cần thiết Đồng thời t bản cho vay cũng có giá cả là lợi tứctín dụng đợc tính trên cơ sở lãi suất tín dụng mà lãi suất cũng chịu sự tác độngcủa quan hệ cung cầu về vốn tín dụng trên thị trờng T bản cho vay khác hànghoá thông vì khi bán hàng hóa thông thờng ngời bán mất cả quyền sở hữu vàquyền sử dụng Còn trong quan hệ tín dụng ngời cho vay không mất đi quyền
sở hữu mà chỉ mất quyền sử dụng nhng không phải là vĩnh viễn mà chỉ mấtquyền sử dụng trong một thời gian nhất định theo thời gian cho vay Mặt khácgiá cả hàng hoá thông thờng là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá còn lợitức tín dụng độc lập tơng đối so với giá trị hàng hoá, nó chỉ là phần ngời đivay trả thêm cho ngời cho vay cho việc sử dụng số tiền đã vay
- T bản cho vay có hình thức chuyển nhợng và vận động đặc biết (theocông thức vận động T - T')
Vận động của t bản cho vay T - T'
Trong công thức vận động T - T' quá trình sản xuất lu thông đã bị che lấp
và dấu kín, ở đây tiền dờng nh đã tự lớn lên mà không hề có sự tham gia vàolĩnh vực sản xuất lu thông Nhng trên thực tế ngời đi vay đã dùng tiền vay đầu
t vào sản xuất lu thông để thu lợi nhuận và phân chia cho nhà t bản cho vaymột phần Nh vậy t bản cho vay là một hình thức tuỳ thuộc vào t bản sản xuất
lu thông
- T bản cho vay là t bản ăn bám nhất và đợc sùng bái nhất vì nhà t bảncho vay không hề tham gia vào lĩnh vực sản xuất lu thông cũng không làmcông tác quản lý lãnh đạo nhng vẫn thu đợc lợi tức Đặc biệt công thức vận
động T- T' đã làm cho t bản cho vay có sức mạnh huyền bí, kỳ diệu và trởthành một hình thức t bản đợc sùng bái nhất Cho đến nay các nớc đều hớng
Trang 6nền kinh tế phát triển theo cơ chế thị trờng, ngời ta chỉ quan tâm đến tín dụngtrong nền kinh tế thị trờng mà không phân biệt tín dụng t bản chủ nghĩa và tíndụng xã hội chủ nghĩa Trong nền kinh tế thị trờng tín dụng ngày càng mởrộng, chủ thể tham gia trong quan hệ tín dụng bao gồm cả các cá nhân, doanhnghiệp và cả nhà nớc trung ơng cũng nh địa phơng Quan hệ tín dụng đợc mởrộng cả đối tợng và quy mô thể hiện ở các mặt sau:
- Các tổ chức tín dụng Ngân hàng và các tổ chức tài chính tín dụng khácphát triển mạnh ở khắp mọi nơi
- Các doanh nghiệp đều sử dụng vốn tín dụng với các hình thức khácnhau: vay Ngân hàng, mua chịu hàng hoá, phát hành trái phiếu
- Thu nhập của các thành viên trong xã hội có khả năng ngày càng tăngnên càng có nhiều ngời tham gia vào quan hệ tín dụng Với t cách là ngời chovay, các cá nhân gửi tiền vào Ngân hàng, quỹ tiết kiệm, mua trái phiếu doanhnghiệp và trái phiếu Nhà nớc Với t cách là ngời đi vay, ngày càng có nhiềungời vay vốn Ngân hàng hoặc vay trên thị trờng vốn để phục vụ nhu cầu pháttriển sản xuất lu thông hoặc đáp ứng nhu cầu tiêu dùng
Cùng với việc mở rộng các quan hệ tín dụng, hình thức tín dụng ngàycàng trở nên đa dạng phong phú nh tín dụng thơng mại, tín dụng Ngân hàng,tín dụng nhà nớc, tín dụng hợp tác xã
Có thể khái niệm tín dụng bằng các cách khác nhau Theo cách đơn giảnnhất: Tín dụng là quan hệ vay mợn trên nguyên tắc hoàn trả cả vốn lẫn lãi giữangời đi vay và ngời cho vay
Tín dụng theo quan điểm của các nhà kinh tế học hiện đại là trên cơ sởlòng tin, nghĩa là ngời cho vay tin tởng vào ngời đi vay sẽ sử dụng vốn có hiệuquả và hoàn trả đúng thời hạn cả vốn lẫn lãi
Mặc dù có những khái niệm về tín dụng theo cách diễn đạt khác nhau
nh-ng có thể nêu một cách tổnh-ng quát: Tín dụnh-ng là một quan hệ kinh tế tronh-ng đó có
sự chuyển nhợng tạm thời một lợng giá trị (hình thái tiền tệ hay hiện vật) từngời sở hữu sang ngời sử dụng để sau một thời gian thu hồi về một lợng giá trịlớn hơn lợng giá trị ban đầu với những điều kiện mà hai bên thoả thuận vớinhau
Tín dụng Ngân hàng là quan hệ tín dụng bằng tiền tệ giữa một bên làNgân hàng, một tổ chức chuyên kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với một bên
là tất cả các tổ chức cá nhân trong xã hội trong đó Ngân hàng giữ vai trò vừa
là ngời đi vay vừa là ngời cho vay
Với t cách là ngời đi vay, Ngân hàng huy động mọi nguồn vốn tạm thờinhàn rỗi trong xã hội bằng hình thức nhận tiền gửi của các doanh nghiệp , các
tổ chức cá nhân hoặc phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu để huy động vốntrong xã hội
Với t cách là ngời cho vay, Ngân hàng đáp ứng nhu cầu vốn cho cácdoanh nghiệp , tổ chức, cá nhân khi có nhu cầu thiếu vốn cần đợc bổ sungtrong hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng Với vai trò này tín dụngngân hàng đã thực hiện chức năng phân phối lại vốn tiền tệ để đáp ứng yêucầu tái sản xuất xã hội - cơ sở khách quan để hình thành chức năng phân phốilại vốn tiền tệ của tín dụng ngân hàng chính là do đặc điểm tuần hoàn vốntrong quá trình tái sản xuất xã hội đã thờng xuyên xuất hiện hiện tợng tạmthời thừa vốn ở các tổ chức cá nhân này, trong khi ở những tổ chức cá nhânkhác lại có nhu cầu thiếu vốn cần đợc bổ sung Hiện tợng thừa thiếu vốn phát
Trang 7sinh do có sự chênh lệch về thời gian, số lợng giữa các khoản thu nhập và chitiêu ở tất cả các tổ chức, cá nhân trong khi quá trình tái sản xuất đòi hỏi phải
đợc tiến hành liên tục Tín dụng thơng mại cũng đã giải quyết quan hệ trựctiếp giữa những doanh nghiệp cần tiêu thụ sản phẩm hàng hoá với nhữngdoanh nghiệp có nhu cầu sử dụng cho sản xuất lu thông mà cha có tiền Nhng
do hạn chế của tín dụng thơng mại đã không đáp ứng đợc yêu cầu tập trungmọi nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội để đáp ứng nhu cầu vay vốn vớikhối lợng thời hạn khác nhau Chỉ có ngân hàng là tổ chức chuyên kinh doanhtrên lĩnh vực tiền tệ mới có khả năng giải quyết mâu thuẫn đó khi ngân hànggiữ vai trò vừa là ngời đi vay vừa là ngời cho vay
Trong quy chế cho vay của tổ chức tín dụng (ban hành kèm theo quyết
định số 324/2001/QĐ-NHNN1 ngày 30/9/2001 của Thống đốc Ngân hàngNhà nớc, có khái niệm nh sau: "Cho vay là một hình thức của cấp tín dụng,theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vàomục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cảgốc và lãi"
l.2 Nội dung nghiệp vụ cho vay của Ngân hàng.
Theo khái niệm trên đây thì nội dung của nghiệp vụ cho vay của ngânhàng và các tổ chức tín dụng có thể hiểu nh sau:
l.2.1 Đặc điểm của TDNH:
- Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa các ngân hàng với cácdoanh nghiệp và giữa các ngân hàng với nhau đợc thực hiện dới hình thức tiềntệ
Tín dụng ngân hàng mang các đặc trng cơ bản sau đây:
- Đối tợng cho vay là vốn tiền tệ Số vốn này không nằm trong quá trìnhtuần hoàn của chu kỳ sản xuất kinh doanh mà là một loại vốn riêng biệt: vốnnhàn rỗi dùng để cho vay
- Chủ thể vay vốn chủ yếu là các doanh nghiệp.Trong một số trờng hợpcác ngân hàng cũng tiến hành đi vay của nhau Chủ thể cho vay là các ngânhàng và công ty tài chính
- Tín dụng ngân hàng vận động không hoàn toàn thống nhất với sự vận
động của quá trình sản xuất kinh doanh thời kỳ sản xuất phát triển, nhu cầu vềvốn vay rất lớn nhng khả năng cung cấp vốn vay lại có hạn vì trong quá trìnhcạnh tranh ngời ta đều đổ xô vào việc đầu t sản xuất nên cần nhiều vốn Ngợclại số ngời có tiền đem gửi lại rất ít
Thời kỳ khủng hoảng, trì trệ sản xuất, khả năng cung cấp vốn vay lại rấtlớn vì nhiều ngời không bỏ vào sản xuất mà đem gửi ngân hàng Trong khi đó,nhu cầu về vốn vay lại giảm vì không có lĩnh vực nào đầu t có lợi , lúc này chỉ
có một số ít ngời đi vay để đảm bảo khả năng thanh toán khỏi bị phá sản
- Từ những đặc điểm trên mà tín dụng ngân hàng đã khắc phục đợc cáchạn chế của tín dụng thơng mại Tín dụng ngân hàng với nguồn vốn rất lớn vàvốn bằng tiền đã giải quyết linh hoạt mọi nhu cầu vốn phát sinh và ngày cànggiữ vị trí quan trọng
l.2.2 Nghiệp vụ tín dụng (cho vay) phải tuân thủ theo pháp luật quốc gia
và phù hợp với thông lệ quốc tế.
Trang 8Trớc hết hoạt động cho vay của ngân hàng và tổ chức tín dụng phải thựchiện đúng đắn theo các văn bản, pháp quy của Nhà nớc về tín dụng (cho vay)nói một cách khác là theo cơ chế tín dụng từng thời kỳ nhất định Nh ở nớc ta,thời kỳ từ 1-10-1993 (ngày có hiệu lực của 2 pháp lệnh ngân hàng) đến ngày
01 tháng 10 năm 2001 ngày bắt đầu có hiệu lực của luật ngân hàng nhà nớc vàluật các tổ chức tín dụng do Quốc hội đã thông qua ngày 12 tháng 12 năm
2000 Việc cho vay của ngân hàng thơng mại , và các tổ chức tín dụng phảituân thủ cơ chế cho vay theo nội dung các văn bản pháp quy sau đây:
- Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nớc và Pháp lệnh ngân hàng thơng mại,HTX/TD và công ty tài chính do Chủ tịch nớc ban hành ngày 24 tháng 5 năm1993
Nh ta đã biết: trớc đây có nhiều văn bản pháp quy thực hiện nghiệp vụcho vay, nay chỉ một văn bản chung áp dụng cho các loại cho vay, đó là quyết
định số 324/2001/QĐ-NHNN1 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc về việcban hành quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng (kèm theoquy chế)
Một thời gian dài Việt Nam đi theo mô hình kinh tế kế hoạch hoá tậptrung bao cấp, do vậy nội dung cơ chế cho vay của ngân hàng còn có nhiềukhác biệt so với các nớc đi theo mô hình kinh tế thị trờng Vì vậy để mở rộngnghiệp vụ cho vay trong nớc và quan hệ vay nợ nớc ngoài ngày càng phát triểnthì cần đổi mới cơ chế cho vay từng bớc phù hợp với thông lệ quốc tế
1.2.3 Nghiệp vụ cho vay của ngân hàng thơng mại và các tổ chức tín dụng đảm bảo các nguyên tắc cơ bản sau đây:
Một: sử dụng vốn vay đúng mục đích để thoả thuận trong hợp đồng tín
dụng (cho vay có mục đích, có kế hoạch và có hiệu quả)
Trang 9Cho vay có kế hoạch, có mục đích và có hiệu quả Tức là, các đơn vị cónhu cầu vay vốn của Ngân hàng đều phải có kế hoạch, đơn xin vay gửi ngânhàng với đầy đủ các nội dung sau: Số tiền vay, thời hạn sử dụng vốn vay, mục
đích sử dụng vốn vay và tính hiệu quả của vốn vay ngân hàng Trên cơ sở đóngân hàng kiểm tra xem xét, nếu thấy đồng vốn vay ngân hàng đem lại hiệuquả kinh tế và trả nợ đúng hạn thì mới quyết định cho vay Mặt khác trên cơ
sở kế hoạch xin vay vốn của ngời xin vay, bản thân ngân hàng phải xây dựng
kế hoạch cho vay vốn của mình để chủ động trong việc đầu t tín dụng.Nguyên tắc đảm bảo cho khách hàng vay vốn có đủ vốn và vay vốn có kếhoạch Đồng thời nguyên tắc này nhằm tiết kiệm đồng vốn, đầu t vốn có trọng
điểm và có hiệu quả kinh tế cao Ngoài ra nó còn tăng cờng sự giám đốc bằng
đồng tiền của ngân hàng đối với đơn vị vay vốn của ngân hàng
Trờng hợp khách hàng có nhu cầu vay vốn phát sinh ngoài kế hoạch,ngân hàng xét thấy cần thiết và hợp lý, cân đối với nguồn vốn của mình, cóthể cho vay bổ sung cho ngời vay Vốn vay phải sử dụng đúng cam kết và mục
đích
Hai: Ngời vay vốn phải hoàn trả đúng kỳ hạn cả vốn và lãi Bởi vì, nguồn
vốn cho vay của ngân hàng chủ yếu là nguồn vốn tập trung và huy động từ cácthành phần kinh tế trong xã hội Do vậy, những ngời vay vốn của ngân hàngsau một kỳ hạn nhất định nào đó đều phải hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi chongân hàng Đơn vị vay vốn sau một thời gian nhất định phải trả cho ngân hàngmột khoản lợi tức thoả thuận, vì đó là một trong những nguồn thu chủ yếu củangân hàng và là một cơ sở cho ngân hàng tiến hành hạch toán kinh doanh vàthực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nớc, đến thời kỳ trả nợ mà đơn vị vayvốn không trả cho ngân hàng thì ngân hàng sẽ chuyển sang nợ quá hạn và đơn
vị phải chịu lãi suất cao hơn lãi suất thông thờng Đồng thời nó đảm bảo sựthống nhất giữa vận động của vật t, hàng hoá và sự vận động của tiền tệ trongnền kinh tế , góp phần ổn định tiền tệ và ổn định giá cả Với nguyên tắc nàyngân hàng bảo toàn đợc vốn , kịp thời đa vốn vào hoạt động kinh doanh củamình, có thu để bù đắp chi và có lãi nhằm duy trì và phát triển hoạt động củabản thân ngân hàng
Ba: Cho vay có giá trị vật t đảm bảo Các đơn vị muốn vay vốn của ngân
hàng đều phải xuất trình đầy đủ chứng từ, hoá đơn, hợp đồng mua bán hànghoá Trên cơ sở đó cán bộ ngân hàng tiến hành xét cho vay tơng đơng với giátrị vật t hàng hoá đã đợc ghi trên chứng từ, hoá đơn hợp đồng Điều này ápdụng với doanh nghiệp Nhà nớc Còn các doanh nghiệp ngoài quốc doanhmuốn vay vốn của ngân hàng đều phải thế chấp bằng tài sản, ngân hàng xétcho vay thông thờng bằng 60-70% giá trị thế chấp Thế chấp có thể bằng hànghoá thông thờng hoặc các chứng từ có giá nh tín phiếu , kỳ phiếu, cổ phiếu,giấy chứng nhận quyền sở hữu bất động sản Hoặc có thể vay vốn thông qua
sự bảo lãnh của các tổ chức kinh tế , tổ chức tín dụng có uy tín
Trong suốt quá trình sử dụng vốn vay, các đơn vị vay vốn luôn có giá trịvật t tơng đơng làm bảo đảm Nguyên tắc này giúp cho các đơn vị sử dụng vốnvay một cách có hiệu quả Ngân hàng cho vay vốn an toàn tránh những rủi rokhông đáng có trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Bên cạnh, nguyêntắc này bảo đảm quan hệ cân đối giữa tiền tệ và hàng hoá trong lu thông gópphần bình ổn giá cả
Ba nguyên tắc cơ bản nói trên có quan hệ mật thiết, gắn bó với nhauthành một tổng thể thống nhất, có ảnh hởng rất lớn đến quan hệ tín dụng giữangân hàng với các thành phần kinh tế , phòng ngừa đợc các yếu tố rủi ro đảmbảo an toàn tín dụng Và cũng là để "Vừa tạo tiền đề, vừa gây sức ép buộc các
Trang 10đơn vị kinh tế tìm mọi biện pháp nâng cao hiệu quả kinh tế" , hoạt động tíndụng ngân hàng cần chuyển mạnh và đúng hớng sang hạch toán kinh doanhthực sự, thúc đẩy khẩn trơng tổ chức sắp xếp lại nền kinh tế - khách thể của tíndụng ngân hàng, phù hợp với cơ chế thị trờng có sự quản lý điều tiết vĩ mô củaNhà nớc theo định hớng XHCN Đồng thời việc đổi mới khách thể là tiếp tục
đổi mới, hoàn thiện chủ thể của tín dụng ngân hàng làm cho nó đủ sức tạo đợcthị trờng "đầu vào" để tăng nhanh nguồn vốn và mở rộng thị trờng "đầu ra"nghĩa là tín dụng ngân hàng phải đổi mới mạnh mẽ, sử dụng giải pháp "khơitrong , hút ngoài" và liên doanh liên kết kinh tế nhằm khai thác mọi nguồnvốn nhàn rỗi từ các thành phần kinh tế và thu hút vốn đầu t của các chính phủcũng nh t nhân nớc ngoài để phát triển mạnh mẽ nền kinh tế và xây dựng đấtnớc
1.3- Vai trò nghiệp vụ cho vay trong hoạt động của ngân hàng thơng nghiệp và tổ chức tín dụng.
Nghiệp vụ cho vay là nghiệp vụ sinh lợi chủ yếu của ngân hàng thơngmại và tổ chức tín dụng nếu xét về thời hạn thì nghiệp vụ cho vay chủ yếu làcho vay ngắn hạn Chính loại cho vay này giúp cho tổ chức tín dụng giữ đợckhả năng thanh toán, vì nó thích ứng với kết cấu bên khoản mục bên tài sản
nợ Tuy nhiên đối với ngân hàng kinh doanh đa năng và Ngân hàng, tổ chứctín dụng lớn khi tỷ trọng các loại tiền gửi dài hạn tăng lên thì họ cũng mởrộng các khoản tín dụng trung và dài hạn
Khối lợng tín dụng của ngân hàng thơng mại và tổ chức tín dụng cho cácdoanh nghiệp công nghiệp, thơng nghiệp để thực hiện các khoản thanh toán và
dự trữ hàng hoá Ngoài ra ngân hàng thơng mại , tổ chức tín dụng còn cho vay
đầu t phát triển dới hình thức tài trợ vay trung và dài hạn với một tỷ trọng hợplý; cho vay lĩnh vực nông nghiệp, cá nhân trong lĩnh vực nông nghiệp và cánhân trong lĩnh vực tiêu dùng
Các Ngân hàng thơng mại , tổ chức tín dụng làm tốt nghiệp vụ cho vaycũng chính là thực hiện một trong những chức năng của Ngân hàng Thơngmại, tổ chức tín dụng: chức năng tín dụng ngân hàng, nó sẽ đa lại những kếtquả và thuận lợi mới cho Ngân hàng Thơng mại, tổ chức tín dụng và nền kinhtế
Trớc hết nó phục vụ việc phân phối lại vốn giữa các ngành kinh tế khácnhau, góp phần vào việc bình quân hoá tỷ suất lợi nhuận và góp phần tích tụ,tập trung vốn đối với nền kinh tế
Nguồn vốn tín dụng là nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi đợc giảiphóng ra khỏi quá trình tuần hoàn của tái sản xuất và các khoản tiền gửi, tiềntiết kiệm của các tầng lớp khác nhau trong xã hội đợc tập trung vào các ngânhàng với một khối lợng rất lớn Số vốn này đợc các ngân hàng cho các nhà sảnxuất vay bất kể họ sản xuất ở ngành nào Do vậy mà tín dụng phục vụ việcphân phối lại vốn giữa các ngành
Mặt khác, quá trình cạnh tranh trong sản xuất đã dẫn đến các nhà sảnxuất từ bỏ ngành nào có lợi nhuận thấp để chuyển sang sản xuất ở ngành khác
có lợi nhuận cao hơn Do vậy mà có sự dịch chuyển vốn từ ngành này sangngành khác Sự dịch chuyển vốn này gặp rất nhiều khó khăn nh cơ sở vật chất,nhà xởng, máy móc Đòi hỏi phải có một số lợng vốn lớn mới đáp ứng đợcyêu cầu Để giải quyết các khó khăn này, các nhà sản xuất đã dựa vào quan hệtín dụng Tức là họ xin vay vốn tại các ngân hàng để đầu t vào ngành sản xuất
có lợi nhuận cao Khi có sự tham gia của tín dụng, sự dịch chuyển vốn giữacác doanh nghiệp đợc giải quyết nhanh chóng đã kích thích quá trình tái sản
Trang 11xuất xã hội, tăng sức cạnh tranh làm thay đổi lợi nhuận cá biệt vốn có của cácngành tạo nên tỷ suất lợi nhuận bình quân của toàn bộ nền kinh tế.
Cũng từ việc phân phối lại vốn mà tín dụng đợc đầu t vào các doanhnghiệp lớn làm cho họ đứng vững trong cạnh tranh và thôn tính đợc các doanhnghiệp nhỏ Bởi vậy các doanh nghiệp nhỏ muốn tồn tại phải tập trung vốn lạivới nhau bằng cách hợp nhất lại thành các doanh nghiệp lớn Do vậy các công
ty cổ phần lần lợt ra đời Tín dụng càng phát triển, càng đẩy nhanh việc tậptrung vốn vào công ty cổ phần
Ngoài ra, tín dụng góp phần gia tăng tốc độ tích luỹ vốn Từng doanhnghiệp muốn tích luỹ vốn để phát triển sản xuất phải trải qua một thời giandài Nhờ có tín dụng mà các khoản vốn nhàn rỗi đợc tập trung lại vào cácngân hàng và các ngân hàng đã cho các doanh nghiệp vay kịp thời làm chosản xuất phát triển mạnh, nhanh chóng tăng cờng tích luỹ vốn cho từng doanhnghiệp
Tóm lại làm tốt nghiệp vụ cho vay Ngân hàng Thơng mại - Tổ chức tíndụng thực hiện chức năng tín dụng ngân hàng tạo cho tổ chức tín dụng có vaitrò nổi bật trên các mặt sau đây:
Một là, thông qua chức năng phân phối lại vốn, tín dụng góp phần thúc
đẩy sản xuất phát triển, tăng trởng kinh tế
Cụ thể: Tín dụng làm cho quy mô sản xuất ngày càng mở rộng, thu lợinhuận tối đa cho những nhà sản xuất lớn; tín dụng thúc đẩy quá trình cạnhtranh tạo ra sức bật cho nền kinh tế
Hai là; tín dụng đợc coi nh một công cụ trong chính sách tiền tệ quốc gia
để thực hiện điều hoà lu thông tiền làm cho tiền tệ ổn định Thông qua tíndụng, Ngân hàng Trung ơng tiến hành việc phát hành thêm tiền vào lu thônghoặc bớt tiền ra khỏi lu thông tuỳ theo yêu cầu phát triển kinh tế Nh vậy, yêucầu quy luật lu thông tiền tệ đợc tôn trọng
Ba là, tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển.
Nhờ có tín dụng cấp vốn mà nhiều lĩnh vực kinh tế, nhiều ngành kinh tế đãphục hồi và phát huy đợc thế mạnh Mặt khác, tín dụng góp phần tác động đểtăng cờng chế độ hạch toán kinh tế của các doanh nghiệp
Bốn là, tín dụng tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế với nớc
ngoài Tín dụng là phơng tiện nối liền kinh tế trong nớc với kinh tế nớc ngoài
Trang 122.1.1 Bộ máy tổ chức của Ngân hàng Công thơng Việt Nam.
Thực hiện nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ VI (tháng 12/1986) chuyểnnền kinh tế nớc ta từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trờng có sựquản lý vĩ mô của Nhà nớc theo định hớng XHCN, ngày 26-3-1988 Hội đồng
Bộ trởng (nay là Chính phủ) ban hành Nghị định số 53/HĐBT về chuyển hoạt
động ngân hàng sang hạch toán kinh doanh và hình thành hệ thống ngân hànghai cấp Từ ngày 1-7-1988 Ngân hàng Công thơng Việt Nam ra đời và đi vàohoạt động trên cơ sở vụ tín dụng công thơng nghiệp của Ngân hàng Nhà nớcTrung ơng, với các chi nhánh hình thành từ Phòng tín dụng công nghiệp, th-
ơng nghiệp của các Chi nhánh Ngân hàng Nhà nớc Trung ơng Có thể chiaquá trình hình thành tổ chức bộ máy hoạt động của Ngân hàng Công thơngViệt Nam 10 năm qua thành 3 giai đoạn:
Giai đoạn thứ nhất: (từ tháng 7/1988 đến cuối năm 1993): Từ chỗ thành
lập 2 chi nhánh Ngân hàng Công thơng làm thí điểm tại Hải phòng và TiềnGiang, đến 30/10/1988 toàn quốc đã có 32 chi nhánh ngân hàng công thơngtỉnh, thành phố với 63 đơn vị trực thuộc Trong giai đoạn này, mô hình tổ chứchoạt động theo cơ chế: Bộ máy Ngân hàng Công thơng Trung ơng chỉ thựchiện nhiệm vụ quản lý, chỉ đạo nh một liên hiệp xí nghiệp đặc biệt, các chinhánh thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập
Giai đoạn thứ hai: (từ tháng 1/1994 đến tháng 9/1999):
Sau khi pháp lệnh ngân hàng có hiệu lực thi hành (10/1993), theo quyết
định 402/CT ngày 14/11/1993 của Chủ tịch HĐBT, Ngân hàng Công thơngViệt Nam mới thực sự thành ngân hàng thơng mại có chức năng kinh doanhtiền tệ, mô hình tổ chức kinh doanh đợc hình thành rõ Ngân hàng Công thơngViệt Nam là một pháp nhân thực hiện hạch toán kinh tế độc lập, có các chinhánh hạch toán phụ thuộc
Giai đoạn thứ ba (từ tháng 9/1999 đến nay):
Theo uỷ quyền của Thủ tớng Chính phủ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nớcViệt Nam đã ký quyết định số 285/QĐ- NH5 ngày 21/9/1999 thành lập lạiNgân hàng Công thơng Việt Nam theo mô hình tổng công ty Nhà nớc quy
định tại quyết định 90/TTg ngày 7/3/1997 cuả Thủ tớng Chính phủ Theo môhình này Ngân hàng Công thơng Việt Nam đợc quản lý bởi hội đồng quản trị(HĐQT), điều hành là Tổng giám đốc có các đơn vị thành viên hoạch toán phụthuộc và các đơn vị hạch toán độc lập
Từ những ngày đầu mới thành lập chỉ có 67 cán bộ, chuyên viên củaNHTW và hơn 5.600 cán bộ của các chi nhánh tỉnh, thành phố cả nớc, trong
đó chỉ có 20,8% trình độ đại học, 31,7% trung học,40,3% sơ học,7,2% cha
đào tạo Đến nay (cuối năm 2001) đội ngũ CBCNV Ngân hàng Công thơngViệt Nam đã hơn 12.000 ngời và đã thay đổi về chất: có 78 phó tiến sỹ và thạc
sỹ, 3656 đại học; 1723 là cao cấp nghiệp vụ Ngân hàng, 4.019 trung học cònlại sơ cấp và cha qua đào tạo 2.524 ngời hầu hết cán bộ nghiệp vụ đều biết sửdụng công nghệ tin học và đa số các cán bộ làm công tác đối ngoại, thanh
Trang 13toán quốc tế, điện toán đều sử dụng đợc ngoại ngữ trong công việc chuyênmôn.
Ngân hàng Công thơng Việt Nam có mạng lới kinh doanh rộng lớn ởtrong nớc, với Hội sở chính tại Hà Nội, 90 chi nhánh, 158 phòng giao dịch và
285 quỹ tiết kiệm ở những địa bàn kinh tế - xã hội phát triển thuộc 43 tỉnh,thành phố trong cả nớc Hiện nay Ngân hàng Công thơng Việt Nam là mộttrong bốn ngân hàng thơng mại quốc doanh lớn nhất ở Việt Nam, tổng tài sản
có đến 31/12/2001 đạt 33.547 tỷ VND (2,4 tỷ USD), chiếm 20% thị phần của
hệ thống ngân hàng Việt Nam Các đơn vị thành viên khác của Ngân hàngCông thơng Việt Nam là Công ty cho thuê tài chính, Trung tâm đào tạo
Ngân hàng Công thơng Việt Nam là một trong những thành viên sáng lậpcủa các tổ chức tài chính - tín dụng:
+ INDOVINA BANK - Ngân hàng liên doanh đầu tiên tại Việt Nam;+ Sài gòn Công thơng ngân hàng
+ Công ty cho thuê tài chính quốc tế VILC - Công ty liên doanh cho thuêtài chính đầu tiên tại Việt Nam
Ngân hàng Công thơng Việt Nam là thành viên chính thức của Hiệp hộicác ngân hàng châu á, thành viên của Hiệp hội thanh toán và phát hành thẻVISA Hiện ngân hàng có quan hệ đại lý với 435 ngân hàng trên khắp cácchâu lục
Ngân hàng Công thơng Việt Nam là một trong những ngân hàng thơngmại tại Việt Nam đi đầu trong việc áp dụng tiến bộ kỹ thuật và công nghệ tinhọc vào hoạt động ngân hàng: là thành viên của Hiệp hội thanh toán viễnthông liên ngân hàng toàn cầu (Swift) Hiện Ngân hàng Công thơng có mạngthanh toán điện tử tốt nhất Việt Nam và đợc nhiều ngân hàng thơng mại khác
đang tham gia mạng thanh toán này
Trang 14Sơ đồ tổ chức bộ máy của ngân hàng công thơng Việt Nam.
Đơn vị hạch toán sự nghiệp
Trung tâm bồi dỡng nghiệp vụ NHCT
Phòng nghiệp vụ Trung tâm công nghệ thông tin
Phòng nghiệp vụ
Sở giao dịch I
Phòng giao dịch Quỹ tiết kiệm
Phòng nghiệp vụ
Sở giao dịch II
Phòng giao dịch quỹ tiết kiệm Cửa hàng vàng
Đơn vị hạch toán phụ thuộc
Trang 152.1.2 Hệ thống tổ chức bộ máy thực hiện nghiệp vụ cho vay của Ngân hàng Công thơng Việt Nam.
- ở Hội sở chính tại Hà Nội có:
+) Phòng tín dụng ngắn hạn+) Phòng tín dụng trung, dài hạn
- Sở giao dịch 1 tại Hà nội : 1 phòng kinh doanh
- Sở giao dịch 2 tại Thành phố Hồ Chí Minh : 1 phòng kinh doanh
- ở các địa phơng : 90 chi nhánh (65 chi nhánh phụ thuộc + 25 chi nhánh
trực thuộc ) ở mỗi chi nhánh có 1 phòng kinh doanh
- 158 phòng giao dịch : mỗi phòng giao dịch có 1 tổ kinh doanh
Đến nay (cuối 2001) đội ngũ cán bộ làm nghiệp vụ cho vay của Ngânhàng Công thơng Việt Nam đạt hơn hơn 2500 ngời chiếm hơn 20% tổng sốcán bộ công nhân viên của đơn vị
Việc quản lý tín dụng đợc thực hiện theo nguyên tắc tập trung tại Ngânhàng Công thơng Việt Nam có phân cấp quản lý cho các chi nhánh vì vậy cơcấu tổ chức thực hiện đợc thực hiện theo 2 cấp: tại Ngân hàng Công thơngViệt Nam và tại các chi nhánh, điều đó đợc thể hiện khái quát qua sơ đồ số 1:tại Ngân hàng Công thơng Việt Nam và sơ đồ số 2: tại chi nhánh
Sơ đồ 1: Mô hình quản lý tín dụng của Ngân hàng Công thơng Việt Nam hiện nay (tạiHội sở chính Ngân hàng Công thơng Việt Nam)
1 Nhận hồ sơ của khách hàng.
2 Chi nhánh gửi hồ sơ các khoản xin cấp tín dụng vợt thẩm quyền cho bộ phận thụ lý.
3 Bộ phận thụ lý gửi hồ sơ cho bộ phận thẩm định
4 Bộ phận thẩm định thu thập thông tin.
5 Chuyển trả hồ sơ cho phòng Tín dụng (bộ phận thẩm định).
6 Bộ phận thẩm định (phòng TD) trình Tổng Giám đốc
7 Tổng giám đốc, Hội đồng tín dụng quyết định tín dụng
8 Chuyển hồ sơ trả lời Chi nhánh.
Trang 162 Cán bộ tín dụng sử lý, lập tờ trình về khả năng khoản xin cấp tín dụng.
3 Gửi tờ trình cùng hồ sơ và ý kiến trình trởng phòng.
4 Trởng phòng kiểm tra hồ sơ, ghi ý kiến trình giám đốc.
5a Giám đốc, Hội đồng tín dụng quyết định tín dụng và gửi trả lại hồ sơ
5b Chuyển hồ sơ tín dụng vợt quyền phán quyết trình cấp trên
6a-6b Chuyển cho phòng kế toán để giải ngân tín dụng khách hàng.
Tổng giám đốc (Hội đồng tín dụng)
Kế toán, phòng ngừa rủi ro, cân đối tổng hợp
Chi nhánh ( khoản cho vay v ợt mức phán quyết)
(4)(5)(3)
Phòng Kinh doanh
(6b)
(1)
Trang 17Tuỳ theo điều kiện cụ thể, giám đốc chi nhánh có thể quy định tráchnhiệm và quy trình thẩm định, xét duyệt các dự án, trờng hợp vợt mức phánquyết các chi nhánh phải trình Tổng giám đốc xét duyệt.
Đặc điểm của mô hình tổ chức quản lý này là:
* Tất cả hồ sơ, nội dung vay, thẩm định ban đầu đều đợc thực hiện docán bộ tín dụng tại chi nhánh, việc thực hiện thu nợ, xử lý nợ cũng đợc thựchiện theo quy trình trên, cán bộ tín dụng là ngời trực tiếp có quan hệ với kháchhàng
* Các phòng chức năng có trách nhiệm nghiên cứu tìm và đề xuất cácbiện pháp tối u để giải quyết những việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách choTổng giám đốc, giám đốc hay Hội đồng tín dụng
* Có sự phân công và kết hợp giữa các cấp quản trị trong việc xét duyệttín dụng và quản lý quá trình sử dụng khoản tín dụng đợc cấp của khách hàng
* Từng chi nhánh đều có đầy đủ các phòng và bộ phận chức năng để thựchiện hoàn chỉnh một khoản cấp tín dụng đến khi thu hồi hết nợ
* Việc ký kết quan hệ tín dụng đợc thực hiện tại chi nhánh, không thựchiện tại Hội sở chính
2.2 Thực trạng hoạt động nghiệp vụ cho vay:
2.2.1 Nghiệp vụ tạo lập nguồn vốn:
2.2.1.1 Tiền gửi:
Là nguồn vốn chủ yếu để kinh doanh của Ngân hàng Công thơng ViệtNam Vốn tiền gửi bao gồm: tiền gửi của các doanh nghiệp và cá nhân, các cơquan nhà nớc (nếu có) Tiền gửi bao gồm các loại:
a) Tiền gửi không kỳ hạn : là khách hàng có thể gửi , rút ra hoặc sử dụng
để thanh toán bất cứ lúc nào, nó đợc bảo quản ở ngân hàng trên 2 loại tàikhoản:
*) Tài khoản tiền gửi thanh toán (hay còn gọi là tài khoản séc) Tài khoảnnày d có khách hàng chỉ đợc sử dụng trong phạm vi số tiền gửi của mình Loạitiền gửi này ngân hàng trả lãi thấp hoặc không trả lãi vì thực hiện thanh toánqua ngân hàng cũng không thu phí dịch vụ
*) Tài khoản vãng lai là tài khoản có lúc có d có, có lúc có d nợ D có thểhiện tiền gửi của khách hàng, d nợ thể hiện khoản tín dụng mà ngân hàng đãcung cấp
Tiền gửi không kỳ hạn biến động thất thờng do ngời gửi tiền có quyềnlấy ra bất cứ lúc nào Trên thực tế, những ngời gửi tiền không kỳ hạn khôngbao giờ rút hết số d của họ mà thờng có một số d nhất định, và trong khi sốngời này lấy bớt tiền ra thì một số ngời khác lại gửi vào nên bình thờng tiềngửi không kỳ hạn bao giờ cũng có một số d nhất định mà ngân hàng có thểdùng để cho vay
b) Tiền gửi có kỳ hạn:
Là loại tiền gửi vào ngân hàng trên cơ sở có sự thoả thuận về thời hạn vàlãi suất giữa khách hàng và ngân hàng Loại tiền gửi này có tính ổn định Nhvậy, về nguyên tắc chỉ khi đến hạn , khách hàng mới đợc rút tiền trên tàikhoản tiền gửi có kỳ hạn của mình Tuy nhiên, trên thực tế do quá trình cạnh
Trang 18tranh để thu hút tiền gửi Ngân hàng Công thơng Việt Nam thờng cho phépkhách hàng đợc rút ra trớc hạn, trong trờng hợp này khách hàng không đợc h-ởng lãi hoặc chỉ đợc hởng mức lãi suất của tiền gửi không kỳ hạn.
Trong những năm gần đây bộ phận tiền gửi có kỳ hạn đã tăng lên rấtnhanh so với tiền gửi không kỳ hạn.Với tính ổn định và số lợng lớn tiền gửi có
kỳ hạn đã tạo điều kiện cho Ngân hàng Công thơng Việt Nam có thể chủ động
kế hoạch hoá cho vay đầu t vốn, phát triển tín dụng trung và dài hạn
Trong việc huy động vốn tiền gửi, Ngân hàng Công thơng Việt Nam ờng chú trọng đa ra các biện pháp kích thích để huy động loại tiền gửi có kỳhạn Biện pháp quan trọng nhất là đa ra nhiều loại kỳ hạn khác nhau (3 tháng,
th-6 tháng, 9 tháng, 1 năm, 2 năm ) mỗi kỳ hạn áp dụng một mức lãi suất tơngứng, với nguyên tắc kỳ hạn càng dài thì lãi suất càng cao
c) Tiền gửi tiết kiệm: Là khoản tiền để dành của cá nhân đợc gửi vào
ngân hàng nhằm mục đích chủ yếu là để hởng lãi Căn cứ vào thời hạn tiền gửitiết kiệm chia làm 2 loại:
+ Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: ngời gửi có thể rút ra 1 phần hoặctoàn bộ bất cứ lúc nào Song khác với tiền gửi không kỳ hạn là khách hàngkhông đợc sử dụng các công cụ thanh toán để chi trả số tiền gửi tiết kiệm nàycho ngời khác
+ Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: Nội dung cơ bản giống nh tiền gửi có kỳhạn đã phân tích ở trên
d) Vốn huy động bằng các hình thức khác:
Ngoài huy động vốn bằng hình thức tiền gửi Ngân hàng Công thơng ViệtNam còn huy động bằng các hình thức khác: Phát hành chứng chỉ tiền gửi vàtrái phiếu Chứng chỉ tiền gửi là phiếu nợ ngắn hạn (dới 12 tháng), trái phiếu
là loại phiếu nợ trung và dài hạn
Ngân hàng Công thơng Việt Nam còn tiếp nhận vốn tài trợ, vốn uỷ thác
đầu t từ Chính phủ, Ngân hàng Nhà nớc và các tổ chức quốc tế, quốc gia và cánhân cho chơng trình phát triển kinh tế - văn hoá - xã hội
Kết qủa hoạt động nguồn vốn của Ngân hàng Công thơng Việt Nam trênquan điểm là phát huy nội lực, huy động tối đa nguồn vốn ở trong nớc, Ngânhàng Công thơng Việt Nam đã có nhiều hình thức huy động vốn phong phú
nh các loại tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn, phát hành kỳ phiếu bằng cảVND và ngoại tệ với các mức lãi suất thích hợp cho nhiều loại đối tợng kháchhàng có nhu cầu khác nhau, làm cho nguồn vốn huy động của Ngân hàngCông thơng Việt Nam tiếp tục đạt mức tăng trởng ổn định và vững chắc Đến
31 tháng 12 năm 2001 nguồn vốn huy động (bao gồm cả VND và ngoại tệ)
đạt 28.638 tỷ VND, tăng 6.979 tỷ VND so với năm 2000, vợt 3% so với dựkiến, trong đó nguồn vốn VND là chủ yếu chiếm 82% Năm 2001 nguồn vốnngoại tệ trong tổng nguồn vốn huy động tăng nhanh so với tốc độ tăng nguồnvốn huy động VND, tăng 77% so với năm 2000
Các nguyên nhân làm cho nguồn vốn huy động tăng là: do điều chỉnh lãisuất huy động vốn hợp lý và kịp thời, có mạng lới rộng khắp trong cả nớc, uytín của Ngân hàng Công thơng Việt Nam ngày càng tăng, phát hành kỳ phiếu
có mục đích bằng VND và ngoại tệ theo những mục tiêu của Nhà nớc giao.Cơ cấu nguồn vốn tiếp tục ổn định và tiếp tục giữ đợc xu hớng nguồn tiềngửi dân c tăng và chiếm tỷ trọng lớn
Trang 19Tháng 7/1988, Ngân hàng Công thơng Việt Nam mới chỉ có 350 tỷ đồngvốn huy động, tháng 12/1993 là 1.915 tỷ đồng bằng 5,5 lần so với năm 1988,
đến tháng 12/1996 là 5.520 tỷ đồng, bằng 15,7 lần so với 1988 Đến30/6/2001, tổng nguồn vốn huy động của Ngân hàng Công thơng Việt Nam đãlên tới 25.433 tỷ đồng bằng 72,6 lần so với ngày đầu thành lập, chiếm 20%tổng nguồn vốn huy động của toàn hệ thống ngân hàng tại Việt Nam
Thực hiện chiến lợc hạ thấp lãi suất "đầu vào" để giảm dần lãi suất "đầura", tạo điều kiện hạ giá thành sản phẩm cho khách hàng vay vốn, nâng tínhhiệu quả của nền kinh tế: Ngân hàng Công thơng Việt Nam đã triển khai ứngdụng công nghệ tin học hiện đại vào công tác thanh toán không dùng tiền mặt,thu hút khách hàng mở tài khoản tiền gửi tại đơn vị mình Kết quả là nguồnvốn huy động tiền gửi của các doanh nghiệp ngày một tăng lên ổn định vàvững chắc, với lãi suất thấp hơn rất nhiều so với lãi suất huy động từ nguồntiền gửi dân c Hiện nay bộ phận nguồn vốn này đã tăng lên gấp 24 lần so vớinăm mới thành lập, chiếm tỷ trọng khoảng 30% tổng nguồn vốn huy động vàgiữ đợc tốc độ tăng dần đều (từ 20% - 30% mỗi năm) Nhờ vậy, lãi suất huy
động vốn bình quân của Ngân hàng Công thơng Việt Nam đợc giảm thấp đáng
kể tạo điều kiện để áp dụng chính sách u đãi lãi suất cho vay đối với kháchhàng
Với nguồn vốn huy động tăng lên nhanh chóng, Ngân hàng Công thơngViệt Nam đã dần dần thoát khỏi tình trạng phải vay tái cấp vốn của Ngân hàngNhà nớc để cho vay lại khách hàng Năm 1988, d nợ vay Ngân hàng Nhà nớcchiếm 48% so với tổng d nợ cho vay của Ngân hàng Công thơng Việt Nam ,năm 1996 giảm còn 17%; trong 2 năm 2000 và 2001 - về cơ bản, Ngân hàngCông thơng Việt Nam đã hoàn toàn tự lực đợc nguồn vốn để cho vay, khôngcòn phải vay tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nớc cho các mục đích kinhdoanh, ngoại trừ một số ít khoản vay theo chủ trơng, chính sách hay chỉ địnhcủa Chính phủ
2.2.2.2 Vốn đi vay:
Ngân hàng Công thơng Việt Nam đi vay vốn trong trờng hợp cần bổ sungnguồn vốn tín dụng hoặc trong trờng hợp thiếu vốn để đáp ứng quá trình thanhtoán Trong các trờng hợp đó Ngân hàng Công thơng Việt Nam có thể vay vốncủa các Ngân hàng thơng mại, tổ chức tín dụng khác trên thị trờng liên ngânhàng, vay Ngân hàng nớc ngoài hay vay của Ngân hàng Nhà nớc, các tổ chức
dự trữ đặc biệt để dự phòng bù đắp rủi ro
Theo pháp lệnh ngân hàng Việt Nam, hàng năm Ngân hàng Công thơngViệt Nam đợc trích 5% lợi nhuận ròng để lập quỹ dự trữ bổ sung vốn điêù lệvới mức tối đa do Ngân hàng Nhà nớc quy định và 10% để lập quỹ dự trữ đặcbiệt cho đến khi bằng 100% vốn điều lệ
Trang 20- Vốn khác: lợi nhuận cha chia; các quỹ khác mặc dù cha sử dụng nh quỹkhấu haoTSCĐ, quỹ khấu hao sửa chữa lớn, quỹ phúc lợi
Vốn tự có và coi nh tự có mang tính chất ổn định Nó thờng chiếm tỷ lệnhỏ trong tổng tài sản nợ của Ngân hàng Công thơng Việt Nam song nó có vịtrí rất quan trọng thể hiện tiềm năng ban đầu và là cơ sở để Ngân hàng Côngthơng Việt Nam huy động vốn
Về vốn điều lệ: theo quyết định số 726/TTg ngày 30/11/1997 Thủ tớngChính phủ đã phê chuẩn mức vốn điều lệ của bốn Ngân hàng thơng mại quốcdoanh là 5.500 tỷ đồng, trong đó Ngân hàng Công thơng Việt Nam là 1.100 tỷ
đồng
Thực hiện quyết định trên của Thủ tớng Chính phủ, ngoài số vốn điều lệ
đợc cấp ban đầu là 200 tỷ VND, Ngân hàng Nhà nớc đã phối hợp với Bộ tàichính, Bộ Kế hoạch và đầu t bổ sung vốn điều lệ cho các ngân hàng thơng mạiquốc doanh bằng nguồn vốn đi vay dài hạn của các tổ chức tài chính quốc tế(75 triệu USD); ngày 24/9/2001 đợc cấp bổ sung 2.427 tỷ đồng, tính đến31/12/2001 số vốn điều lệ thực có của Ngân hàng Công thơng Việt Nam 777
tỷ đồng (theo báo cáo của Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam về tình hình hoạt
động của các ngân hàng thơng mại quốc doanh tháng 1/2002) Nh vậy, vốn
điều lệ đợc cấp của Ngân hàng Công thơng Việt Nam mới đạt 70,6% so vớimức theo quyết định 726/TTg Mặc dù vốn điều lệ thực có rất thấp, nhng hiệnnay Ngân hàng Công thơng Việt Nam đang phải gánh chịu những khoản nợkhoanh (cho vay không thu đợc do các nguyên nhân bất khả kháng hoặc chovay theo chỉ định của Chính phủ và đã đợc Chính phủ cho phép khoanh lạikhông thu lãi) tính đến 31/10/2002 nợ khoanh của Ngân hàng Công thơngViệt Nam là 717 tỷ đồng
Nh vậy, trong khi cha có nguồn để bù đắp số nợ khoanh gần bằng vốn
điều lệ thực có và nguồn vốn hoạt động của Ngân hàng Công thơng Việt Namhầu nh chỉ dựa vào vốn huy động và đi vay của dân c và các tổ chức kinh tế
Đây là một khó khăn rất lớn đối với Ngân hàng Công thơng Việt Nam
2.2.2 Về nghiệp vụ cho vay của Ngân hàng Công thơng Việt Nam:
2.2.2.1 Tổng quan sự phát triển nghiệp vụ cho vay qua các thời kỳ.
Đến cuối năm 2001, tổng d nợ cho vay và đầu t của Ngân hàng Công
th-ơng Việt Nam đạt 24.342 tỷ đồng, bằng 40,6 lần so với năm 1988, chiếm gần23% tổng d nợ cho vay và đầu t của toàn hệ thống ngân hàng thơng mại ViệtNam Cơ cấu cho vay và đầu t đợc đổi mới và chuyển dịch theo hớng: mở rộngcho vay đối với tất cả thành phần kinh tế và dân c; tăng tỷ trọng cho vay, đầu
t trung, dài hạn, mở rộng tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu, bảo lãnh, các ch ơngtrình tín dụng tài trợ bằng nguồn vốn nớc ngoài, đầu t trên thị trờng liên ngânhàng, thị trờng trái phiếu
Biểu đồ: Tổng d nợ cho vay nền kinh tế (đơn vị tỷ đồng)
Trong những năm đầu mới thành lập 91% vốn vay của Ngân hàng Côngthơng Việt Nam chỉ dành cho các doanh nghiệp Nhà nớc Từ năm 1996, cơcấu tín dụng đã đợc chuyển dịch dần: 65% doanh nghiệp Nhà nớc và 35%kinh tế ngoại quốc doanh,đến cuối năm 2001 là 60% doanh nghiệp Nhà nớc
và 40% kinh tế ngoài quốc doanh Cơ cấu tín dụng của Ngân hàng Công thơngViệt Nam phù hợp với phơng hớng chiến lợc của Đảng và Chính phủ về pháttriển một nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần với vai trò chủ đạo, chủ lựccủa kinh tế quốc doanh Năm 2001, Ngân hàng Công thơng Việt Nam đã dànhhơn 4.000 tỷ đồng, chiếm 22% tổng d nợ cho vay của ngân hàng để đầu t cho
Trang 21các Tổng công ty mạnh của Nhà nớc đóng vai trò chủ đạo, chủ lực trong nềnkinh tế quốc dân, bao gồm 15/18 Tổng công ty 91; 46/72 Tổng công ty 90 vàhàng trăm các đơn vị thành viên.
Thực hiện chính sách phát triển công nghiệp và công nghệ theo hớngcông nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế , Ngân hàng Công thơng Việt Nam
đã huy động các nguồn vốn trong nớc và nguồn vốn vay các tổ chức tài chính,tín dụng nớc ngoài để đẩy mạnh đầu t chiều sâu, nâng cao năng lực cơ sở vậtchất, trang bị kỹ thuật tiên tiến, hiện đại cho các doanh nghiệp Năm 1988,mức đầu t này chỉ mới chiếm 3% tổng d nợ thì năm 1996 đã tăng lên 13% và
đến năm 2001 đạt mức 16,1%, trong đó có gần 100 công trình, dự án quantrọng theo chỉ định của Chính phủ Nhiều dự án của các doanh nghiệp đã đợcNgân hàng Công thơng Việt Nam cho vay và đầu t với một chính sách u đãi
về điều kiện giải ngân,về lãi suất hoặc về thời gian ân hạn
Công tác tín dụng xuất nhập khẩu đợc đẩy mạnh, Ngân hàng Công thơngViệt Nam đã thực sự là chỗ dựa cho các doanh nghiệp Việt Nam tăng cờngquan hệ mậu dịch với nớc ngoài Bằng cả nguồn vốn trong nớc và ngoài nớc,bình quân mỗi năm gần đây Ngân hàng Công thơng Việt Nam đã cho vay hơn
300 triệu USD phục vụ các nhà nhập khẩu; hơn 3.800 tỷ VND phục vụ cho thumua, chế biến và sản xuất hàng xuất khẩu
Từ năm 1996, Ngân hàng Công thơng Việt Nam bắt đầu phát triển, mởrộng nghiệp vụ bảo lãnh tạo cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam thắng thầuquốc tế và tăng thêm nguồn vật t nguyên liệu cho sản xuất công, nông nghiệp.Tổng số d bảo lãnh năm cao nhất lên tới 500 triệu USD
Vốn tín dụng tập trung vào chuyển đổi cơ cấu, cho vay:
Vốn tín dụng của Ngân hàng Công thơng Việt Nam đã góp phần thúc
đẩy kinh tế tăng trởng, ổn định tài chính tiền tệ quốc gia, hỗ trợ việc sắp xếp
và tổ chức lại các doanh nghiệp thực hiện CNH, HĐH đất nớc theo đúng chủtrơng của Đảng và Nhà nớc Nh tập trung vốn cho các đơn vị có sản phẩm giữ
vị trí quan trọng trong nền kinh tế , phục vụ sản xuất, tiêu dùng và xuất khẩu(than, xi măng, thép, dệt may, hoá chất, giấy, phân bón )
Ngân hàng Công thơng Việt Nam, tập trung vốn vào doanh nghiệp Nhànớc với những dự án khả thi, thu nợ chắc chắn Thực tế chứng tỏ việc đầu t tíndụng và mở rộng thị phần của Ngân hàng Công thơng Việt Nam đối với doanhnghiệp Nhà nớc, đem lại hiệu quả cho cả ngân hàng và khách hàng, góp phầngiúp các doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn về vốn và khẳng định vai trò chủ đạocủa doanh nghiệp Nhà nớc Vốn tín dụng đầu t vào khu vực Nhà nớc có tỷ lệquá hạn thấp, an toàn, hiệu quả cao D nợ cho vay kinh tế Nhà nớc ngày càngchiếm tỷ cao, cuối năm 2001 đạt 12.000 tỷ đồng, tăng 2.800 tỷ so với năm
2000, chiếm 61% tổng d nợ (năm 2000 là 55%) Những khách hàng lớn, nhất
là doanh nghiệp Nhà nớc nh Tổng công ty Bu chính viễn thông; Xi măngHoàng thạch; Công ty thép thái nguyên; công ty than; Dệt Nam Định Trong184.000 khách hàng có quan hệ tín dụng với Ngân hàng Công thơng ViệtNam , có 367 khách hàng lớn, d nợ từ 5 tỷ đồng trở lên với doanh nghiệpngoài quốc doanh, d nợ từ 10 tỷ trở lên đối với doanh nghiệp Nhà nớc
D nợ cho vay kinh tế ngoài quốc doanh tăng chậm, tỷ trọng giảm từ 45%năm 2000 xuống 39% năm 2001 Cho vay khu vực kinh tế ngoài quốc doanhhoặc các chơng trình hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngày càngtrở nên khó khăn vì cha thực sự có chính sách u đãi hấp dẫn, khả năng rủi rocao, năng lực doanh nghiệp còn nhiều hạn chế
Trang 22Dành lợng vốn lớn đầu t cho lơng thực, triển khai thực hiện chính sách
-u đãi x-uất khẩ-u Cho vay m-ua gạo x-uất khẩ-u ở 11 đơn vị, doanh số 2 705 tỷ,
d nợ đến 31/12/2001 là 436 tỷ Vốn tín dụng đã giúp các đơn vị mua đợc2.414 ngàn tấn lúa gạo, đã tiêu thụ 1.572 ngàn tấn, trong đó xuất khẩu 1.435ngàn tấn Qua đó đã góp phần thúc đẩy CNH nông thôn, thu ngoại tệ
- Cho vay 400 tỷ để dự trữ phân đạm theo quyết định của Thủ tớng Chínhphủ
- Cho vay 340 tỷ để mua 320 nghìn tấn hạt điều thô, xuất khẩu 7.310 tấn
điều nhân
- Đầu t cho các đơn vị sản xuất xi măng với doanh số cho vay là 751 tỷ,thu nợ 810 tỷ, d nợ đến ngày 31/12/2001 là 258 tỷ Một số đơn vị đợc Ngânhàng Công thơng Việt Nam đầu t vốn là: Công ty xi măng Hoàng Thạch: 496
tỷ, Hà Tiên 1: 110 tỷ, Hải Phòng 114 tỷ Vốn Ngân hàng đã giúp các đơn vịsản xuất 3.684.015 tấn, xi măng, giá trị 2.863 tỷ, sản lợng sản phẩm tiêu thụ3.866 ngàn tấn doanh thu 3.328 tỷ đồng Các đơn vị sản xuất xi măng có hiệuquả, riêng 3 đơn vị (Hoàng Thạch, Hà Tiên, Hải Phòng) lãi 198 tỷ đồng
- Sản xuất và tiêu thụ thép gặp khó khăn do tồn kho lớn, giá nguyên liệuthế giới giảm, nhu cầu trong nớc chững lại, Ngân hàng Công thơng Việt Namchủ động bàn bạc cùng Tổng công ty trực tiếp tháo gỡ khó khăn Doanhnghiệp số đầu t ngành sắt thép năm 2001 là 598 tỷ, d nợ 271 tỷ Sản lợng sắtthép sản xuất 413 ngàn tấn, trị giá 1.700 tỷ, sản lợng tiêu thụ 367 ngàn tấn,doanh thu 1.851 tỷ Ngân hàng Công thơng Việt Nam đã cho vay để nhập5.000 tấn phôi thép và 7.300 tấn thép tấm
Ngoài ra, Ngân hàng Công thơng Việt Nam còn cho vay khắc phục hậuquả bão lụt, cho vay liên hiệp đờng sắt góp phần nâng cao chất lợng đội tàu
Trang 23- Đối với các Tổng công ty Nhà nớc và các đơn vị thành
viên trong công ty.
Ngân hàng Công thơng Việt Nam đã có quan hệ với 188/342 đơn vịthành viên của 17/18 Tổng công ty 91 và 243/798 đơn vị thành viên 53/64Tổng công ty 90 D nợ của Tổng công ty 90, 91 và các đơn vị thành viên tạiNgân hàng Công thơng Việt Nam hơn 6000 tỷ , chiếm 29% d nợ tín dụng toàn
hệ thống, tăng so với đầu năm 2001 là 1.985 tỷ
Về thực hiện chơng trình tín dụng bằng nguồn vốn nớc ngoài, Ngânhàng Công thơng Việt Nam đã cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn bằngnguồn vốn Đài loan hơn 20 triệu USD; bằng nguồn vốn ngân hàng Đức: 194
tỷ VND và bằng nguồn vốn của cộng đồng EC: 22 triệu USD Ngoài ra cònthực hiện các chơng trình tín dụng trong nớc nh chơng trình tín dụng tạo công
ăn việc làm ở đô thị đã triển khai tới 13 tỉnh, thành phố, cho vay đợc27.600triệu đồng, giải quyết đợc việc làm cho hơn 5.500 lao động; chơngtrình tín dụng sinh viên ở 20 tròng Đại học số tiền 5.000 triệu đồng.v.v
Đối với các nghiệp vụ đầu t kinh doanh khác cũng ngày càng đợc mởrộng và có hiệu quả thiết thực Hoạt động đầu t kinh doanh trên thị trờng liênNgân hàng, thị trờng đấu thầu trái phiếu kho bạc từ năm 2000 - 2001, lúc caonhất lên tới hơn 2.000 tỷ đồng Đây là giải pháp tối u nhất khắc phục tìnhtrạng đọng vốn khi d nợ cho vay giảm thấp và vẫn đảm bảo đợc khả năngthanh toán, tránh đợc rủi ro Mặt khác, Ngân hàng Công thơng Việt Nam đãrút giảm dần các khoản vốn góp liên doanh không hoặc cha có hiệu quả, tiếptục duy trì các liên doanh thu hiệu quả khá nh Inđôvinabank, công ty cho thuêtài chính quốc tế.v.v Mỗi năm thu lãi gần 20 tỷ đồng
2.2.2.2 Thực hiện các loại cho vay chủ yếu:
1 o ) Cho vay ngắn hạn:
Tính từ thời điểm năm 1988 là năm đầu tiên thực hiện đổi mới ngân hàngcho đến cuối năm 2001 Ngân hàng Công thơng có số liệu thực hiện cho vayngắn hạn:
Trang 24Nếu nói hoạt động sinh lời chủ yếu của các Tổ chức tín dụng là hoạt
động tín dụng thì cho vay ngắn hạn lại là nguồn cho vay chủ yếu của các Tổchức tín dụng, thông thờng nó chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số d nợ của ngânhàng cho vay nền kinh tế
Qua số liệu trên đây ta thấy rằng: D nợ ngắn hạn ngày càng tăng nhanh,năm 1989 tăng 544 tỷ đồng bằng 193,31% so với năm 1988; D nợ ngắn hạn từnăm 1988 đến 2001 tăng liên tục từ 30% trở lên, và nếu tính d nợ 2001 so vớinăm 1988 thì tăng là: 15.195 tỷ đồng, bằng 270,63%
2 o ) cho vay trung, dài hạn.
Tình hình tăng trởng cho vay trung, dài hạn của Ngân hàng công thơngViệt Nam
Bảng d nợ cho vay trung dài hạn (1988-2001)
Khối lợng tín dụng biểu hiện ở hai mặt
- Mặt tuyệt đối, biểu hiện ở số d tuyệt đối của các khoản mục này
Trang 25- Mặt tơng đối biểu hiện ở tỷ trọng số d của các khoản mục này trongtổng số các khoản mục cho vay và đầu t trong và ngoài bảng tổng kết.
Mở rộng tín dụng trung, dài hạn có 2 hình thức biểu hiện:
- Mở rộng tuyệt đối là tăng số d của các khoản mục này trong và ngoàibảng tổng kết tài sản so với thời kỳ trớc, điều đó đòi hỏi phải tăng số lợng cáccông trình đầu t, tăng doanh số cấp tín dụng lớn hơn tăng số thu hồi nợ trungdài hạn
- Hình thức mở rộng tơng đối đầu t tín dụng trung, dài hạn là tăng tỷtrọng số d cho vay, d bảo lãnh, d nợ cho vay trung , dài hạn khác trong tổng số
d nợ và đầu t của hệ thống ngân hàng Việc tăng tỷ trọng tín dụng trung, dàihạn là làm thay đổi cơ cấu hoạt động kinh doanh ngân hàng theo hớng tănghoạt động cho vay trung, dài hạn
Việc mở rộng cho vay trung dài hạn về khối lợng tuyệt đối hay về kết cấutrong bảng tổng kết tài sản trớc hết phải đảm bảo cân đối với nguồn vốn tơngứng, điều đó đòi hỏi tín dụng trung dài hạn tăng số d, tăng tỷ trọng nguồn vốntrung dài hạn và nguồn vốn có thể sử dụng cho việc cho vay trung dài hạn mộtcách tơng ứng
Một hình thức mở rộng tín dụng trung dài hạn là thực hiện hình thức chovay trung dài hạn mới (mở rộng đối tợng đầu t) mà trớc đó trong hoạt độngngân hàng cha có Việc áp dụng hình thức tín dụng mới thờng làm tăng số dtuyệt đối, số d tơng đối của tín dụng trung dài hạn trong tổng số d hoạt độngcủa Ngân hàng
Tín dụng có chất lợng trớc hết là tín dụng đa ra có khả năng quay trở vềNgân hàng (cho vay - thu hồi đợc nợ) với số lớn hơn, nói cách khác là tíndụng thu hồi đợc cả gốc và lãi theo đúng cam kết
Từ những lập luận trên đây ta có nhận xét việc cho vay dài hạn của Ngânhàng Công thơng nh sau:
Cũng nh cho vay ngắn hạn, cho vay trung dài hạn của Ngân hàng Côngthơng Việt Nam tăng trởng khá nhanh Nếu tính theo đơn vị tỷ đồng thì năm
1988 chỉ có số d nợ cho vay dài hạn rất khiêm tốn: 19 tỷ đến cuối năm 2001
đã có số d nợ là 2.737 tỷ đồng, tăng 2718 tỷ đồng bằng 1.430,5% nói cáchkhác là tăng gấp 144 lần
D nợ cho vay năm sau cao hơn năm trớc Điều đó có thể nói: Ngân hàngCông thơng đã chú trọng chuyển đổi cơ cấu tín dụng giữa cho vay ngắn hạn vàcho vay trung dài hạn; phù hợp với đờng lối thực hiện công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất nớc
3 o ) Quan hệ so sánh cho vay ngắn hạn và cho vay trung dài hạn:
Theo tổng hợp về tình hình d nợ hai năm 2000 và 2001 của Ngân hàngCông thơng nh sau:
31/12/00(Tỷ đồng)
Đến31/12/01(tỷ đồng)
So sánh với 2000
Tăng(+), giảm (-) Tỷ lệ %
Trang 26t trung dài hạn từ 16,7% năm 2000 lên 19,9% năm 2001.
Biểu đồ cơ cấu cho vay ngắn hạn và dài hạn.
4 0 ) Thực hiện doanh số cho vay, d nợ và chất lợng cho vay.
Ta có doanh số cho vay, thu nợ, d nợ của năm 2000 và
- Doanh số thu nợ năm 2001 cũng tăng trởng hơn năm 2000 là 2.899.695triệu đồng, bằng 107,8% trong đó: doanh số thu nợ trung dài hạn tăng 334.480triệu đồng bằng: 130,32%
- Số d nợ năm 2001 cũng tăng hơn năm 2000 là 7.28.647 triệu đồng,bằng: 144,4%; trong đó d nợ cho vay trung, dài hạn tăng là 1.280.954 triệu
Về tỷ trọng, cơ cấu giữa số d cho vay dài hạn trong tổng số vốn cho vaynền kinh tế trong 2 năm 2000 và 2001 là: năm 2000 d nợ cho vay trung dàihạn so với tổng d nợ của Ngân hàng Công thơng cho vay nền kinh tế chiếm14,6% Năm 2001 d nợ cho vay trung dài hạn so với tổng d nợ Ngân hàngCông thơng cho vay nền kinh tế chiếm 15,54% Điều này nói lên Ngân hàngCông thơng đã cố gắng tăng dần tỷ trọng cho vay trung dài hạn để phù hợp vớiyêu cầu phát triển nền kinh tế và quá trình đổi mới kỹ thuật, công nghệ sản
Trang 27xuất kinh doanh của nền kinh tế nớc ta Tuy nhiên với tỷ trọng cho vay trungdài hạn dới 20% thì vẫn là 1 tỷ trọng còn quá khiêm tốn so với yêu cầu pháttriển của nền kinh tế bớc vào thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
2.2.2.3 Tình hình thực hiện những quy định về nghiệp vụ cho vay (cơ
chế nghiệp vụ cho vay):
Cơ chế hoạt động tín dụng của Ngân hàng thơng mại là những quy định
đợc thể hiện trong pháp lệnh Ngân hàng và trong các văn bản pháp quy củaNhà nớc, nhằm đảm bảo cho Ngân hàng thơng mại thực hiện tốt chức năngkinh doanh tiền tệ gắn với các nghiệp vụ trong kinh doanh trên cơ sở đảm bảo
đợc các yêu cầu sau:
- Phải đảm bảo tính khách quan, phù hợp với các chức năng vốn có củangân hàng thơng mại trong nền kinh tế; vừa phải thể hiện đợc tính chủ quan,gắn hoạt động của ngân hàng thơng mại theo định hớng của Nhà nớc trongtừng thời kỳ phát triển
- Đảm bảo những lợi ích hài hoà trong mối quan hệ giữa các ngân hàngthơng mại, các tổ chức tín dụng, các doanh nghiệp, các tầng lớp dân c gắn vớilợi ích của Nhà nớc XHCN
- Đảm bảo cho Ngân hàng thơng mại thực thi chính sách tiền tệ, tín dụngcủa Ngân hàng có hiệu quả, kinh doanh có lãi
- Phải đảm bảo cho các tổ chức tín dụng đề phòng, hạn chế đợc những rủi
ro trong kinh doanh có nguồn gốc từ nhiều phía đa lại
Tóm lại, xây dựng một cơ chế tín dụng Ngân hàng hợp lý, phải đảm bảo
mở rộng đợc hoạt động ngân hàng phục vụ tăng trởng kinh tế đất nớc, mà trựctiếp là đảm bảo lợi ích cho cả ngời đi vay và ngời cho vay Bởi vậy, cơ chếquản lý tín dụng là một hệ thống vận hành bao gồm nhiều nội dung và thểhiện trên nhiều mặt nh: đối với khách hàng là nông dân thì thể lệ biện phápcho vay khác với cho vay đối với các doanh nghiệp Nhà nớc, hoặc các thời kỳphát triển kinh tế khác nhau các cơ chế đầu t tín dụng cũng khác nhau Nhvậy, những nhân tố chi phối xây dựng cơ chế quản lý tín dụng nói chung, cơchế tín dụng ngân hàng nói riêng thuộc cả lĩnh vực kinh tế lẫn chính trị xã hội.Song dù là cơ chế thế nào đi chăng nữa phải thể hiện đợc nội dung trực tiếp là
an toàn và phát triển vốn cho cả khách hàng lẫn ngân hàng trên cơ sở phục vụphát triển nền kinh tế đất nớc
a) Tổng quan về quy chế tín dụng do Ngân hàng Nhà nớc - Việt Nam banhành:
Tháng 5/1993, Hội đồng Nhà nớc đã thông qua và công bố hai Pháp lệnhngân hàng: Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nớc và Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tácxã tín dụng và Công ty tài chính
Hai pháp lệnh này có hiệu lực từ tháng 10/1993 - theo định hớng củapháp lệnh: tách bạch chức năng: Ngân hàng Nhà nớc là Ngân hàng Trung ơng
có chức năng quản lý Nhà nớc đối với hệ thống ngân hàng; chức năng kinhdoanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng thuộc các ngân hàng thơng mại và tổ chứctín dụng; tạo lập một hệ thống ngân hàng thơng mại và các tổ chức tín dụng đ-
ợc phép kinh doanh tiền tệ và cạnh tranh trong khuôn khổ pháp luật
Thực hiện pháp lệnh Ngân hàng Nhà nớc, Pháp lệnh Ngân hàng, hợp tácxã tín dụng và công ty tài chính và các văn bản quy phạm pháp luật khác,Ngân hàng Nhà nớc đã ban hành các cơ chế tín dụng, thờng xuyên chỉnh sửa,
Trang 28bổ sung cho phù hợp với hệ thống luật pháp của Nhà nớc và sự phát triển củathị trờng tiền tệ Cụ thể nh sau:
- Từ năm 1993-1996, Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc đã ban hành cácvăn bản về tín dụng: thể lệ tín dụng ngắn hạn (Quyết định số 04-NH/QĐ ngày08/01/1994); thể lệ tín dụng trung, dài hạn (Quyết định số 23-NH/QĐ ngày6/3/1994); thể lệ tín dụng đầu t xây dựng cơ bản trong kế hoạch Nhà nớc(Quyết định số 77-NH/QĐ ngày 13/06/1994); Thông t số 01/TT-NH1 ngày26/03/1996 hớng dẫn Nghị định 14/CP của Chính phủ về cho vay đối với hộsản xuất nông, lâm ng nghiệp
- Từ năm 1997- 1999, trớc yêu cầu đáp ứng vốn cho nền kinh tế tăng ởng ở mức cao, nhiều văn bản quy phạm pháp luật quan trọng có liên quan
tr-đến hoạt động tín dụng Ngân hàng đợc Nhà nớc ban hành, nh: Luật đất đai,Luật doanh nghiệp Nhà nớc, Luật công ty, Luật doanh nghiệp t nhân, Luật phásản doanh nghiệp, Nghị định của Chính phủ về quản lý đầu t và xây dng ; vìthế, Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc đã ban hành các thể lệ tín dụng mới thaythế các thể lệ tín dụng không còn phù hợp, nh: thể lệ tín dụng ngắn hạn theoQuyết định số 198/QĐ-NH1 ngày 16/9/1997; thể lệ tín dụng trung và dài hạntheo Quyết định số 367/QĐ-NH1 ngày 21/12/1998; thể lệ cho vay vốn pháttriển kinh tế gia đình và cho vay tiêu dùng theo quyết định số 18/QĐ-NH5ngày 16/02/1997; quy chế về nghiệp vụ bảo lãnh của các ngân hàng theoQuyết định số 196/QĐ-NH14 ngày 16/9/1997; quy chế dịch vụ cầm cố theoQuyết định số 185/QĐ-NH5 ngày 6/8/1997; quy chế tín dụng đối với hộnghèo, thể lệ tín dụng đối với sinh viên; Quy chế thế chấp, cầm cố và bảo lãnhvay vốn ngân hàng theo Quyết định số 217/QĐ-NH1 ngày 17/8/1999
- Năm 2000, Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc đã ban hành các quyết địnhchỉnh sửa, bổ sung một số điều của thể lệ tín dụng ngắn hạn theo Quyết định
số 199/QĐ-NH1, và sửa đổi một số điều của thể lệ tín dụng trung và dài hạntheo Quyết định 200/QĐ-NH1 ngày 28/06/2000, và chỉ thị 09/CT-NH1 ngày27/08/2000 về một số điều kiện và thủ tục tín dụng
Việc ban hành và quá trình thực hiện các cơ chế tín dụng trong nhữngnăm qua đợc đánh giá chung nh sau:
* Ưu điểm:
- Các cơ chế tín dụng đã thể chế hoá chủ trơng của Đảng và chính sách,luật pháp của Nhà nớc; về cơ bản, cơ chế tín dụng phù hợp với hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp, cá nhân và tổ chức tín dụng;
- Cơ chế tín dụng đợc ban hành kịp thời đã hớng cho đầu t tín dụng theomục tiêu, kế hoạch phát triển kinh tế của Nhà nớc
- Ngân hàng Nhà nớc đã ban hành cơ chế tín dụng tơng đối đầy đủ, cơbản đã bao trùm các hình thức cấp tín dụng cho nền kinh tế nh: tín dụng ngắnhạn; tín dụng trung và dài hạn; tín dụng đầu t trong kế hoạch Nhà nớc; tíndụng xây dựng nhà ở; tín dụng tiêu dùng; cho thuê tài chính; dịch vụ cầm cố;chiết khấu chứng từ; bảo lãnh; tín dụng cho ngời nghèo; tín dụng cho sinhviên; tín dụng hợp vốn; và cùng với quy chế thế chấp, cầm cố và bảo lãnh vayvốn ngân hàng tạo hành lang pháp lý tơng đối đồng bộ cho hoạt động tín dụngngân hàng
- Cơ chế tín dụng đã đề cao nguyên tắc bảo đảm tiền vay, an toàn về khảnăng thu hồi nợ; riêng đối với doanh nghiệp Nhà nớc và hộ nông dân thì điềukiện bảo đảm tiền vay đợc quy định thông thoáng hơn;
Trang 29- Cơ chế tín dụng đã và đang phát triển theo hớng: chặt chẽ, rõ ràng, làkhung pháp lý, giao quyền chủ động và tự chịu trách nhiệm cho các tổ chứctín dụng;
- Cơ chế tín dụng đang từng bớc tiếp cận với thông lệ quốc tế;
- Quy trình soạn thảo văn bản đã đợc cải tiến, chú trọng việc lấy ý kiến
đóng góp của tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng Nhà nớc tỉnh, thành phố
và các Bộ, ngành liên quan
* Hạn chế:
- Khi soạn thảo cơ chế cha lấy đợc nhiều hoặc cha trực tiếp lấy ý kiếncủa tổ chức kinh tế và dân c, cha thu hút đợc đông đảo trí tuệ của các chuyêngia, nhà khoa học ở trong và ngoài ngành Vì thế, nhiều quy định của các thể
lệ tín dụng cha đáp ứng đợc yêu cầu cuộc sống, còn cứng nhắc, cha thôngthoáng, tính khả thi không cao, không ổn định
- Cha có một cơ chế tín dụng chung là khung pháp lý làm "nền" cho cácvăn bản quy định về nghiệp vụ của các hình thức cấp tín dụng mà có khánhiều văn bản điêù chỉnh riêng rẽ các hình thức cấp tín dụng; phần nhiều vănbản có nội dung "lỡng tính" giữa khung pháp lý và chi tiết hoá, thiếu cụ thể vàkhông bao quát hết các khả năng xảy ra nên đã gây khó khăn cho việc thực thithể chế;
- Đều là hình thức cấp tín dụng nhng về nguyên tắc, điều kiện và thủ tụccấp tín dụng ở các thể lệ, quy chế tín dụng cha có sự thống nhất, cha có sựphân định một cách rõ ràng, cụ thể giữa tín dụng thông thờng, u đãi theo kếhoạch Nhà nứơc
- Cơ chế tín dụng cha quy định cụ thể và cha đề cao nguyên tắc phân
định trách nhiệm giữa các khâu thẩm định và quyết định cho vay; cha quy
định cụ thể quy trình kiểm tra, kiểm soát tín dụng;
- Thực tiễn cuộc sống đã và đang phát sinh một số nhu cầu tín dụng mớinhng cha có cơ chế tín dụng điều chỉnh, nh: tín dụng ngắn hạn bằng ngoại tệ;tín dụng đối với lĩnh vực giáo dục t thục, bán công dân lập và cơ sở y tế tnhân Vì vậy, các tổ chức, doanh nghiệp này có nhu cầu vốn mà không thểvay đợc tại Ngân hàng Ví dụ thành lập trờng phải xây dựng thêm cơ sở giảngdạy, mua sắm học cụ, cơ sở thí nghiệm v.v; cơ sở y tế muốn mở rộng phải cóvốn xây dựng cơ sở, mua sắm thêm y cụ hiện đại
- Các văn bản quy định phạm pháp luật có liên quan đến hoạt động tíndụng ngân hàng và cơ chế tín dụng hiện hành cha quy định rõ ràng tráchnhiệm pháp lý của bên cho vay và bên vay nên thời gian qua nổi lên việc cáccơ quan pháp luật đã hình sự hoá quan hệ tín dụng ngân hàng mà đáng lẽ raphải xử lý ở Toà án kinh tế, làm cho tổ chức tín dụng có phần hoang mang, lo
sợ và co cụm đầu t; vì thực chất hợp đồng tín dụng là cơ sở pháp lý giải quyếttranh chấp Trong hợp đồng tín dụng có kèm theo thế chấp tài sản, cam kếtkinh tế thì khi nợ đến hạn ngời vay không trả đợc thì đơng nhiệm phải thựchiện theo đúng cam kết, thế chấp tài sản song thờng khi thực hiện quá nhiềungời can thiệp
Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam quy định: Ngân hàng Nhà nớcViệt Nam có chức năng quản lý Nhà nớc về hoạt động tiền tệ, tín dụng ngânhàng trong cả nớc; nhng trên thực tế cơ chế tín dụng không điều chỉnh hoạt
động tín dụng của các tổ chức không phải là tổ chức tín dụng hoặc các tổ chứcnày không đề nghị và xin phép Ngân hàng Nhà nớc về hoạt động tín dụng
Trang 30Đây là một trong những nguyên nhân của tình trạng lộn xộn trên thị tr ờng tíndụng hiện nay, nhất là thị trờng tín dụng nông thôn.
b) Văn bản pháp quy hiện hành về nghiệp vụ cho vay:
Nhằm thể chế hoá đầy đủ và đúng các Nghị quyết TW Đảng, Luật Ngânhàng Nhà nớc Việt Nam, Luật các tổ chức tín dụng và các văn bản pháp luậtkhác có liên quan, ngày 30/9/2001 Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc đã cóQuyết định số 324/2001/NHNN ban hành quy chế cho vay của các tổ chức tíndụng đối với khách hàng Quy chế này thay thế tất cả các văn bản pháp quy vềcơ chế tín dụng đợc xây dựng và ban hành từ khi có các pháp lệnh ngân hàng
đến nay
Nội dung quy chế có 3 phần cơ bản:
Phần quy định chung nói về: nguyên tắc; điều kiện; mục đích; phạm vi;
đối tợng; thời hạn cho vay; lãi suất cho vay; hạn mức cho vay; hợp đồng tíndụng; quyền và nghĩa vụ của bên cho vay và bên vay trong thực hiện hợp đồngtín dụng; thu thập thông tin và thủ tục vay vốn; những điều pháp luật cấmtrong hoạt động tín dụng; quy trình và trách nhiệm thẩm định, quyết định chovay
- Phần quy định cụ thể nói về: xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong
các hình thức cấp tín dụng: tín dụng ngắn hạn; tín dụng trung và dài hạn; chiếtkhấu giấy tờ có giá cầm cố thơng phiếu và giấy tờ có giá; tín dụng đồng tàitrợ; bảo lãnh; cho thuê tài chính; tín dụng u đãi; tín dụng đối với lĩnh vực giáodục, y tế, khoa học và công nghệ
- Phần kiểm tra, kiểm soát tín dụng: quy trình nghiệp vụ kiểm tra, kiểm
soát và trách nhiệm dân sự và xử lý vi phạm hợp đồng tín dụng theo quy địnhcủa pháp luật
Phải khẳng định rằng về nghiệp vụ cho vay, Thống đốc Ngân hàng Nhànớc ra quyết định số 324/2001/QĐ-NHNN1 ngày 30/9/2001 về việc ban hànhquy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng, quy định việc chovay bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ và thay thế cho các thể lệ tín dụng quy
định tại các văn bản ban hành trong thời gian thực hiện pháp lệnh Ngân hàng,hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính, là một thành công lớn
Thực chất quy chế cho vay theo quyết định số 324 nói trên chỉ quy địnhkhung pháp lý có tính nguyên tắc để các tổ chức tín dụng có văn bản hớng dẫnthực hiện cho phù hợp với điều kiện, đặc điểm và điều lệ hoạt động của mình.Chính sách đổi mới này đã nâng cao đợc quyền tự chủ cho tổ chức tín dụng,
đồng thời xoá bỏ cơ chế xin, cho và sự can thiệp quá sâu của Nhà nớc vàoquyền tự chủ kinh doanh của tổ chức tín dụng
Về phạm vi đã mở rộng đối tợng khách hàng vay vốn của các tổ chức tíndụng Ngoài các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, các tổ chức khác nếu có
đủ các điều kiện quy định tại điều 94 Bộ luật dân sự, hoạt động trong cả lĩnhvực đời sống nh y tế chăm sóc sức khoẻ, giáo dục đào tạo cũng đợc tổ chức tíndụng xem xét cho vay Loại cho vay, phơng thức cho vay đợc đa dạng hoá để
tổ chức tín dụng áp dụng linh hoạt phù hợp với từng khách hàng có đặc điểmchu kỳ sản xuất kinh doanh khác nhau
Đối tợng cho vay bao gồm các khoản chi phí để thực hiện dự án hoặc
ph-ơng án sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống và đầu t phát triển; mở rộng đốitợng cho vay số tiền thuế xuất khẩu để làm thủ tục xuất khẩu đối với các
Trang 31doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu góp phần tạo điều kiện khuyến khíchxuất khẩu.
Để tháo gỡ khó khăn cho khách hàng trờng hợp không trả đợc nợ đúnghạn do nguyên nhân khách quan, ngoài biện pháp cho gia hạn nợ, tổ chức tíndụng đợc phép thoả thuận điều chỉnh kỳ hạn nợ; tổ chức tín dụng đợc quyềnxem xét cho miễn giảm lãi tiền vay theo Quy chế miễm giảm lãi tiền vay đợcHội đồng quản trị phê duyệt, nếu khách hàng bị rủi ro thiệt hại về tài sản cóliên quan đến vốn vay do nguyên nhân khách quan
Quy chế tín dụng tơng đối đồng bộ, thống nhất, mang lại sự thuận lợi vàhiệu quả rất lớn trong quản lý hoạt động tín dụng, đề cao tính chủ động vàchịu trách nhiệm của các tổ chức tín dụng và tổ chức khác (đợc phép hoạt
động tín dụng) Song quy mô văn bản khá rộng lớn, đòi hỏi sự nghiên cứu và
tổ chức soạn thảo công phu, liên quan đến công việc của nhiều vụ ở Ngânhàng Trung ơng, mà hiệu lực thi hành vào ngày 1-10-2001 cùng với Luật ngânhàng Nhà nớc Việt Nam và Luật các tổ chức tín dụng thì dù sao cũng có hạnchế phải sau một thời gian mới có phản ứng cụ thể
2.3 Nhận xét về nghiệp vụ cho vay của Ngân hàng Công thơng Việt Nam
Trong 10 năm đổi mới vừa qua hoạt động Ngân hàng Công thơng ViệtNam có những bớc tiến mạnh mẽ và góp phần đáng kể vào các thành tựu ổn
định và tăng trởng nền kinh tế Song thực tế mấy năm gần đây nghiệp vụ chovay vẫn là lĩnh vực, cha đủ sức đáp ứng các yêu cầu và các mục tiêu phát triểnkinh tế của đất nớc đặt ra Sự bất cập, mức độ gay gắt biểu hiện trên nhiều mặtcủa hoạt động ngân hàng Trong phạm vi đề tài này, có thể đánh giá về chất l -ợng tín dụng là còn quá thấp, khối lợng nợ quá hạn, trong đó một bộ phậnkhông nhỏ là những khoản nợ không có khả năng thu hồi, vợt xa tài sản thực
tế của Ngân hàng Công thơng Việt Nam Nợ quá hạn đã lên tới mức báo động
từ mấy năm gần đây; tình trạng kinh doanh khó khăn do tiêu thụ sản phẩm củacác doanh nghiệp (sắt thép, xi măng, than ) càng làm gia tăng nhanh số nợnày Thực tế đó chứng tỏ mức độ rủi ro trong hoạt động tín dụng ở nớc ta nóichung và Ngân hàng Công thơng Việt Nam nói riêng là rất cao, nó phản ánhrất rõ trình độ và hiệu quả hoạt động thực tế thấp của doanh nghiệp (chủ yếu
là doanh nghiệp Nhà nớc) và bản thân Ngân hàng Công thơng Việt Nam.Riêng đối với lĩnh vực ngân hàng số nợ quá hạn khó đòi gia tăng càng làm suyyếu tiềm lực vốn đã rất yếu của nó
Theo tổng hợp báo cáo của Ngân hàng Nhà nớc tính đến 31/12/2000, tỷ
lệ nợ quá hạn của các ngân hàng quốc doanh tăng 240,6% so với năm 1999,chiếm 11,57% tổng d nợ cho vay của các ngân hàng quốc doanh và chiếm78,45% tổng d nợ quá hạn của toàn hệ thống các tổ chức tín dụng Riêng đốivới Ngân hàng Công thơng Việt Nam thì số nợ quá hạn chiếm tỷ lệ cao nhấttrong 4 ngân hàng quốc doanh (d nợ quá hạn chiếm 19,9% d nợ cho vay).Tình hình cho vay nói trên phản ánh chất lợng tín dụng của Ngân hàng Côngthơng Việt Nam là rất thấp Qua các vụ án đã xử lý và đang tiếp tục xử lý nhTamêcô, dệt Nam Định, Epcô-Minh Phụng càng rõ vấn đề này
Theo tổng hợp, báo cáo trong tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2001
có 10 chi nhánh Ngân hàng thuộc hệ thống Ngân hàng Công thơng Việt Nam
có tỷ trọng nợ quá hạn khó đòi và nợ chờ xử lý bình quân cao so với tổng d nợlà:
- Chi nhánh NHCT Bến Thuỷ : 21,7%
Trang 322.3.1.Chất lợng tín dụng, hiệu quả kinh doanh.
Chất lợng tín dụng cả ngắn hạn trung dài hạn còn hạn chế nếu nh khônggọi là yếu kém biểu hiện cụ thể nh sau:
Nợ quá hạn còn ở mức cao và có chiều hớng tăng lên năm 1997 nợ quáhạn tín dụng trung dài hạn là 0,87% Năm 1998 là 1,31%, năm 1999 là 3,09%,năm 2000 là 4,25%, cuối tháng 6/2001 tỷ lệ này là 4,41% Khả năng thu hồivốn của chủ đầu t theo lịch trình của dự án không đảm bảo Ngân hàng Côngthơng Việt Nam đã phải gia hạn trả nợ cho 21.908 triệu đồng cho doanhnghiệp điều chỉnh thời hạn trả nợ cho 444 món cho vay trung dài hạn với sốtiền 186 tỷ đồng kéo dài thêm thời hạn từ 18 tháng đến hai năm, các khoản đ-
ợc điều chỉnh thời hạn nợ gồm có các khoản dùng nợ vay ngắn hạn vào đối t ợng đầu t trung dài hạn, hoặc do xác định không đúng thời gian thu hồi nợ
-Nợ ngắn hạn có hiện tợng phổ biến là do không thu hồi đợc phải cho vay
đảo nợ nhiều lần, cá biệt có nơi cho vay để thu lãi Nợ ngắn hạn quá hạn cũng
có xu hớng tăng lên vào những năm 1997- 1998-1999, năm 1999 có sự đôn
đốc thu hồi của Ngân hàng Trung ơng và lãnh đạo Ngân hàng Công thơng, cóbiện pháp tăng cờng thu hồi nợ nên đợc chặn lại, chuyển thành hiện tợng đóngbăng
Mở rộng tín dụng trung dài hạn cha đáp ứng đợc yêu cầu: Cơ cấu tíndụng trung dài hạn trong tổng số hoạt động còn thấp so với yêu cầu của nềnkinh tế và của yêu cầu của Ngân hàng Công thơng Việt Nam Từ năm 1997,Ngân hàng Công thơng Việt Nam có kế hoạch nâng tỷ trọng tín dụng trungdài hạn lên 18 đến 20% hoạt động tín dụng, đến nay chỉ tiêu phát triển tíndụng trung dài hạn vẫn chỉ 15%
Hệ thống khách hàng của Ngân hàng Công thơng Việt Nam lạc hậu vềcông nghệ nên có nhu cầu vốn tín dụng trung dài hạn lớn nhng việc mở rộngtín dụng trung dài hạn còn thấp
2.3.2 Những tồn tại chủ yếu:
2.3.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn thấp - kết quả kinh doanh không cao:
+ Năm 2001, thực sự là một năm rất khó khăn đối với nhiệm vụ kinhdoanh của Ngân hàng Công thơng Toàn hệ thống đã tập trung mọi nỗ lực đểtăng thu, triệt để tiết giảm mọi chi phí, đặc biệt là các khoản chi tiêu để đạt đ-
ợc mức lợi nhuận 105,2 tỷ đồng, vợt 2,2% mức Liên bộ giao
Trang 33+) Trong năm 2001, lãi suất cho vay VND ổn định, lãi suất cho vay ngoại
tệ giảm xuống 7,5%/năm từ tháng 9/2001 Nguồn thu lãi cho vay là chủ yếu,tuy có tăng 10% so với năm 2000 và chiếm 72,2% tỷ trọng nhng lãi cha thuvẫn phát sinh tăng lên Nợ quá hạn, nợ chờ xử lý và số trả thay tiếp tục tăng,lãi cha thu đợc lớn Việc đẩy mạnh đầu t trung dài hạn (bằng 1,5 lần năm trớc)vào nhiều công trình dự án nên cha thu đợc lãi trong năm đầu là nhữngnguyên nhân trực tiếp làm sút giảm lãi suất đầu ra bình quân từ 0,72% năm
2000, xuống còn 0,66% năm 2001 Tuy lãi suất đầu vào bình quân chung thấpnhng cũng không bù đắp đợc mức sút giảm của lãi suất bình quân đầu ra.-Nguồn thu mới nhiều hơn các năm trớc, là khoản thu về nghiệp vụ thị tr-ờng tiền tệ cả nội và ngoại tệ Năm 2001 doanh thu 462 tỷ đồng tăng thêm
2.3.2.2 Nợ quá hạn lớn, rủi ro nhiều;
Để làm rõ thực trạng nợ quá hạn và theo dõi xử lý thu hồi, cuối năm
2001, Ngân hàng Nhà nớc đã cho phép thực hiện chủ trơng phân tích và táchchuyển các khoản nợ quá hạn đã có tài sản đảm bảo và đang chờ xét xử củapháp luật (3.268 tỷ đồng) Do đó số d tài khoản nợ quá hạn còn đến cuối nămlà: 1.013 tỷ đồng, chiếm 5,1% tổng d nợ cho vay nền kinh tế; trong đó: 71%thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh Đáng lu ý là vẫn có hơn một nửa số
nợ quá hạn đã quá 12 tháng - thuộc diện khó đòi 526 tỷ đồng
Xét trên góc độ kinh doanh của ngân hàng, tổng số tài sản có không sinhlời, bao gồm các khoản: Nợ quá hạn, nợ chờ xử lý và nợ trả thay bảo lãnh (đãloại trừ các khoản nợ đợc khoanh, xoá, giãn) còn cao Tuy nhiên thực tế nàychủ yếu là những tồn tại cũ xảy ra ở chi nhánh TP HCM, nay là Sở giao dịchII: 6.449 tỷ đồng
Những khó khăn khách quan cộng với yếu kém chủ quan dẫn đến nhiềudoanh nghiệp không thực hiện đợc đúng tiến độ và hiệu quả đã dự kiến ban
đầu của phơng án, dự án vay vốn Đợc Chính phủ cho phép, trong năm 2001những trờng hợp đặc biệt thuộc đối tợng đợc xoá nợ, khoanh nợ, giãn nợ theothông t liên bộ số 03 đã đợc ngân hàng giải quyết là:
- Xoá nợ: 53.452 triệu đồng gốc và 34.997 triệu đồng lãi
Trang 34- Khoanh nợ: 55.809 triệu đồng và 35.000 USD gốc; 28.187 triệu đồng
tự tan rã, chết hoặc mất tích, không còn nguồn tài sản nào để trả lãi; hoặc tạo
điều kiện cho khách hàng trả đợc nợ gốc đã đóng băng Kết quả xét giảm sốlãi cha thu 300 tỷ đồng Tuy nhiên, tổng số lãi cha thu đến cuối năm vẫn cònrất lớn Ta có bảng số liệu sau:
Tính đến cuối năm 2001 chỉ có một số chi nhánh tăng trởng đợc d nợ nhchi nhánh Bắc Ninh, Tây Ninh, Bình Định, Bến Tre, Quảng Ninh, Khánh Hoà
Có 7 chi nhánh có tỷ trọng nợ quá hạn, khó đòi và nợ chờ xử lý bình quân thấpdới 1% trong tổng d nợ; có 10 chi nhánh có tỷ trọng nợ quá hạn khó đòi và nợchờ xử lý bình quân cao so với tổng d nợ (từ 21,7% đến 86,75%); có 13 chinhánh có tốc độ tăng trởng d nợ cao so với đầu năm; và có 5 chi nhánh có mứclãi suất bình quân đầu ra thấp, nguyên nhân chủ yếu do nợ quá hạn lớn, mức
độ xử lý giải quyết thu hồi chậm và hầu nh hàng tháng không thu đợc lãi
2.3.3 Nguyên nhân của tồn tại:
2.3.3.1 Nguyên nhân chủ quan (Ngân hàng Công thơng Việt Nam ).
a) Sự phát triển nhanh về mạng lới Ngân hàng để cho vay tăng nhanh số
d nợ, nhất là các phòng giao dịch cùng với việc giao quyền phán quyết mứccho vay đối với ngân hàng cơ sở quá cao (Chi nhánh cơ sở 500 triệu, phònggiao dịch 100 triệu)
b) Cha nghiêm trong việc thực hiện pháp lệnh Ngân hàng
Việc cho vay một số khách hàng vợt quá 10% vốn tự có, hoặc bảo lãnh
mở L/C cho một khách hàng vợt quá quy định của ngân hàng Nhà nớc, viphạm pháp lệnh ngân hàng Ngoài ra, việc cho vay thế chấp bằng các cổphiếu đã tạo điều kiện cho nhiều doanh nghiệp lợi dụng để vay hoặc xin bảolãnh những khoản tiền quá lớn với thủ tục dễ dàng để sử dụng vào những côngcuộc làm ăn, thơng vụ mạo hiểu không hiệu quả, mất khả năng thanh toán nợ,
đảo nợ nhiều lần
- ở một số chi nhánh, mức d nợ cho vay và bảo lãnh tăng quá nhanh theo
xu hớng thành tích và mục tiêu lợi nhuận; có nơi, một cán bộ tín dụng phải
Trang 35giải quyết cho vay tới hàng trăm khách hàng ngoài quốc doanh hoặc bảo lãnhvới số tiền rất lớn bằng ngoại tệ.
- Năng lực quản trị và điều hành cha đáp ứng đợc yêu cầu thực tế, có lúc,
có nơi hành chính hoá và quan liêu hoá bộ máy kinh doanh, dẫn đến nhữnghậu quả xấu
- Cha thiết lập đầy đủ đợc hệ thống cung cấp thông tin chính xác và đachiều làm công cụ để quản lý và kiểm soát hoạt động tín dụng
c) Về cơ chế, chỉ đạo, quản lý: chỉ đạo, kiểm tra cha gắn sự tăng trởng tàisản có với khả năng kiểm soát và quản lý của từng chi nhánh và toàn hệ thốngngân hàng, làm ảnh hởng tới chất lợng tín dụng
- Công tác kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện của cấp dới cha đảmbảo chất lợng và hiệu quả, chậm hoặc cha phát hiện kịp thời các sai phạm yếukém trong hoạt động kinh doanh của đơn vị mình Thiếu kiên quyết với nhữngsai lầm yếu kém đã đợc phát hiện, xử lý không dứt điểm và còn nhiều lúngtúng
- Do cha quán triệt và làm rõ quy trình, chức trách của từng ngời, từng bộphận, thờng xẩy ra tình trạng nội bộ mỗi đơn vị không kết luận và chỉ rõ đợctrách nhiệm đúng sai, phải chờ ý kiến của các cấp cao hơn, thậm chí phải chờ
đến các cơ quan pháp luật trong cả việc phát hiện và kết luận
Những vấn đề cụ thể là:
+ Thông tin, số liệu làm căn cứ thẩm định cha đầy đủ, thiếu chính xácdẫn đến khó khăn đánh giá hoặc đánh giá sai về khách hàng, về tính khả thicủa dự án:
- Pháp lệnh kế toán thống kê không đợc thực hiện nghiêm túc, nhất làkhu vực kinh tế ngoài quốc doanh Việc hạch toán của doanh nghiệp nhiều khikhông đúng thực chất và cha đợc kiểm toán nên rất khó đánh giá thực trạng tàichính của doanh nghiệp Mặt khác, việc hạch toán của doanh nghiệp khôngcập nhật chỉ làm theo quý, thậm chí 6 tháng một lần nên số liệu thiếu kịp thời
Số liệu trong báo cáo khả thi hoặc luận chứng KTKT cũng thiếu chínhxác, thiếu căn cứ từ đó kết quả tính toán tiêu chuẩn để đầu t cha chuẩn xác.+ Thông tin thẩm định và thông tin phòng ngừa rủi ro
Cung cấp t liệu cha đầy đủ chính xác, kịp thời do vậy cha thực sự pháthuy đợc hiệu quả Phơng tiện máy móc phục vụ cho công tác nghiệp vụ vàthông tin thiếu, gây ảnh hởng độ chính xác và tính kịp thời
Thông tin tổng hợp từ Ngân hàng Nhà nớc và Ngân hàng Công thơng về
xu hớng phát triển kinh tế của ngành còn thiếu nên các chi nhánh Ngân hàngCông thơng thiếu căn cứ và thông tin vĩ mô trong thẩm định Ngân hàng Côngthơng Việt Nam chỉ mới tổng kết đầu t cho ngành bia, xi măng lò đứng, kinh
tế biển nhng không đánh giá đợc các chi tiêu cơ bản xác định tiêu chuẩn đầu
t của toàn ngành nh tỷ suất lợi nhuận ngành, NPV ngành, IRR bình quân + áp dụng chế độ thủ tục tín dụng và công tác quản lý tín dụng:
- Việc tính toán xác định đời dự án, thời gian cho vay cha phù hợp với khả năng thu hồi vốn của dự án,
gò ép ngời vay về thời hạn dẫn đến khó khăn cho
ng-ời vay trong thực hiện cam kết trả nợ.
Trang 36Khi thẩm định ngân hàng cha thực sự quan tâm việc dự kiến đời dự ántrên cơ sở nghiên cứu khả năng thu hồi vốn, sự tiến bộ của kỹ thuật và côngnghệ, quy hoạch phát triển kinh tế có liên quan dẫn đến xác định thời giancho vay thiếu căn cứ.
Có hiện tợng lý tởng hoá hiệu quả của dự án và nguồn trả nợ Nguồn vốntrung dài hạn thấp nên chỉ muốn vay trong thời gian ngắn, có trờng hợp cán bộtín dụng giúp doanh nghiệp vẽ ra kế hoạch thu chi vừa đủ với thời hạn thu hồivốn là 3 năm, trong khi riêng thời gian ân hạn đã là một năm
- Giám sát trong quá trình xây dựng còn hạn chế Biểu hiện giải ngânkhông phù hợp tiến độ công trình Không có vốn tự có tham gia đầu t và bằngnhiều nguyên nhân làm cho tổng chi phí xây dựng vợt dự toán
- Hệ thống tiêu chuẩn tín dụng và đánh giá doanh nghiệp , khách hàngcủa Ngân hàng Công thơng Việt Nam cha có, việc đánh giá hiện tại chủ yếu là
đánh gía tài chính, bỏ qua nhiều yếu tố về năng lực của khách hàng
- Biện pháp đảm bảo cho tín dụng đơn điệu chủ yếu là đất đai, áp dụngmáy móc và nhiều khi coi đó là căn cứ chủ yếu để cấp tín dụng
- Chế độ cho vay áp dụng gần giống nhau cho tất cả các đối tợng khôngtính đến quy mô, loại hình pháp lý, kể cả cho Tổng công ty Nhà nớc
Tổng công ty Nhà nớc là phép nhân phức tạp: bản thân tổng công ty làmột phép nhân, bên trong các tổng công ty là có các doanh nghiệp thành viêncũng có năng lực pháp luật độc lập tơng đối với Tổng công ty, tính chất sởhữu, quản lý, định đoạt tài sản của tổng công ty khá phức tạp Căn cứ vào tầmquan trọng và độ lớn về giá trị tài sản mà có sự phân quyền giữa Tổng công ty
và công ty thành viên về tính chất sở hữu, quản lý, định đoạt tài sản, về quyền
đợc đầu t Mặt khác, các doanh nghiệp thành viên đóng ở nhiều địa bàn khácnhau, mở quan hệ tín dụng và gửi với nhiều chi nhánh NHCT khác nhau Việcthu nhận các thông tin về nhu cầu đầu t hiện nay phân tán ở các chi nhánhhoặc sở giao dịch NHCT, nơi các doanh nghiệp hay Tổng công ty mở tàikhoản
Do không có quan hệ tín dụng trực tiếp với Tổng công ty, Hội sở chínhngân hàng Công thơng năm thông tin về Tổng công ty thông qua tập hợpthông tin về các thành viên Tổng côngty của các chi nhánh, trong khi các báocáo tài chính của Tổng công ty và doanh nghiệp thành viên hầu hết không đợckiểm toán Vì vậy, thông tin về nhu cầu đầu t, quy hoạch tổng thể của Tổngcông ty, tình hình tài chính và kinh doanh toàn tổng công rất hạn chế, phântán Với tình trạng thông tin phân tán, thụ động, tính chất không cân xứngthông tin trong quan hệ tín dụng Ngân hàng Công thơng với các Tổng công tycao
- Chiến lợc tín dụng và chiến lợc kinh doanh còn cha cụ thể, cha chỉ ra
đ-ợc cụ thể và tiêu chuẩn cần u tiên đầu t trung dài hạn, thông tin phục vụ chiếnlợc rất hạn chế
d) Đội ngũ cán bộ bất cập về trình độ, kiến thức và kỹ năng thẩm địnhgiám sát và xử lý tín dụng:
Tuy đã đợc quan tâm đào tạo song đại bộ phận cán bộ đợc trởng thànhtrong thời kỳ kinh tế tập trung bao cấp, một số cán bộ mới bổ sung thì thiếuhiểu biết thực tiễn thậm chí kiến thức cơ bản về một nền kinh tế thị trờng cũngcha đợc trạng bị, cha đáp ứng đòi hỏi của cơ chế thị trờng, thiếu phơng pháp
điều tra thu thập và xử lý thông tin, thiếu kiến thức về ngành kinh tế mà mình
đang cho vay; thêm vào đó là những kiến thức về pháp lý tự đọc, tự hiểu chắpvá, thiếu đào tạo nên nhiều khi đã nhận thức sai về những vấn đề cơ bản của
Trang 37luật kinh tế, luật hợp đồng, luật dân sự và luật sở hữu tài sản, vì vậy thiếu khảnăng trình độ, kinh nghiệm để đánh giá đúng tính hiệu quả và mức độ rủi rocủa dự án.
Những tiêu cực trong mối quan hệ ngân hàng - khách hàng, do kháchquan lừa đảo, một bộ phận cán bộ tín dụng mất phẩm chất, sa sút đạo đức đãgây ra ảnh hởng rất lớn đến uy tín trớc hết là gây nhiều rủi ro, tổn thất trongkinh doanh của bản thân ngân hàng
- Doanh nghiệp không thuyết minh đợc tính khả thi của dự án, nhất là thịtrờng và tài chính, không thuyết minh đợc khả năng tiếp thu công nghệ của
đội ngũ công nhân và chuyên gia kỹ thuật
- Nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ có ý đồ đầu t tốt nhng không có khảnăng lập các dự án đầu t
Vốn tự có, tự huy động của các dự án thấp chỉ khoảng 20% chủ yếu làbất động sản có sẵn nh nhà xởng, thiết bị mua sắm chủ yếu đợc đáp ứng bằngvốn tín dụng ngân hàng
- Việc chấp hành pháp lệnh kế toán, thống kê trong các doanh nghiệp cònbuông lỏng: Tình trạng chấp hành không đúng chế độ kế toán thống kê kháphổ biến xảy ra cả trong doanh nghiệp Nhà nớc Đặc biệt đối với các doanhnghiệp ngoài quốc doanh sổ sách chứng từ sơ sài, ghi chép không đầy đủ, kịpthời, không hạch toán, không quyết toán Cha thực hiện chế độ kiểm toán bắtbuộc đối với các báo cáo tài chính đối vơí các doanh nghiệp, vì vậy số liệuphản ánh về tình hình sản xuất - kinh doanh và tình hình tài chính của kháchhàng thiếu chính xác (lỗ nhng vẫn báo cáo là lãi) làm sai lệch khả năng đầu tvốn
- Nhiều doanh nghiệp lớn có nhu cầu lớn về vốn hoạt động để khuyếchtrơng việc làm ăn và dựa vào ngân hàng với những điều kiện quá dễ dàngtrong vay vốn và u đãi lãi suất; về tài sản thế chấp
- Trong kinh tế thị trờng không loại trừ những ngời lợi dụng vay nợ đểlừa đảo
b) Môi trờng kinh tế xã hội cha thuận lợi cho đầu t tín dụng:
- Hệ thống các cơ quan, công ty t vấn về thẩm định dự án, nhất là về
ph-ơng diện thị trờng, kỹ thuật công nghệ còn ít và cha đủ tầm để NHTM thuê
đánh giá dẫn đến có trờng hợp mua phải thiết bị lạc hậu hoặc thiết bị khôngphù hợp với yêu cầu của dự án
Các doanh nghiệp chuyên môn hoá cao trong dịch vụ nh doanh nghiệpkinh doanh kho tàng, bến bãi còn ít, thị trờng bất động sản và doanh nghiệpkinh doanh bất động sản gần nh cha có, các thể chế hoạt động của các doanhnghiệp này cha đủ chặt chẽ để làm chỗ dựa cho ngân hàng kiểm soát đợc vốnvay, xử lý tài sản khi phải xử lý tín dụng Hệ thống bảo hiểm cho đầu t hoạt
động còn hạn chế, đơn điệu cha đủ phong phú cho phòng ngừa rủi ro trong