Chuyên đề SWAT Copyright © 2014 | nguyenduyliem@hcmuaf.edu.vnNội dung Nguyên lý mô phỏng SWAT Chu trình thủy văn trong pha đất Phương trình cân bằng nước Các dữ liệu đầu vào và c
Trang 1Chuyên đề SWAT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN
BỘ MÔN GIS & TÀI NGUYÊN
KS Nguyễn Duy Liêm
Điện thoại: 0983.613.551
Email: nguyenduyliem@hcmuaf.edu.vn
Bài giảng: Chuyên đề SWAT
(Soil and Water Assessment Tool)
Trang 23 Chu trình thủy văn trong pha đất
(Soil and Water Assessment Tool)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN
BỘ MÔN GIS & TÀI NGUYÊN
Trang 3Chuyên đề SWAT Copyright © 2014 | nguyenduyliem@hcmuaf.edu.vn
Nội dung
Nguyên lý mô phỏng SWAT
Chu trình thủy văn trong pha đất
Phương trình cân bằng nước
Các dữ liệu đầu vào và các quá trình liên quan
Trang 4Nguyên lý mô phỏng SWAT
Chu trình thủy văn và cân bằng nước là động lực chi
phối mọi quá trình diễn ra trong lưu vực.
Quá trình trên đất
Hệ thống lưu vực SWAT
Trang 5Chuyên đề SWAT Copyright © 2014 | nguyenduyliem@hcmuaf.edu.vn
Mô hình thủy học trong lưu vực được phân chia thành
hai nhóm chính (Susan L.N et al., 2009):
Pha đất của chu trình thủy văn: kiểm soát lượng nước, phù sa,
dinh dưỡng và thuốc trừ sâu từ mỗi tiểu lưu vực đổ ra sông
Trang 6Phương trình cân bằng nước
Trang 7Chuyên đề SWAT Copyright © 2014 | nguyenduyliem@hcmuaf.edu.vn
Phương trình cân bằng nước
Trang 8Phương trình cân bằng nước
Thấm vào tầng nước ngậm nông
Dòng chảy trễ
Bốc thoát nước
Trang 9Chuyên đề SWAT Copyright © 2014 | nguyenduyliem@hcmuaf.edu.vn
Phương trình cân bằng nước
Thấm vào tầng nước ngậm nông
Thấm vào tầng nước ngậm sâu
Dòng chảy hồi quy
Trang 10Phương trình cân bằng nước
Trang 11Chuyên đề SWAT Copyright © 2014 | nguyenduyliem@hcmuaf.edu.vn
Phương trình cân bằng nước
Thấm ngược từ tầng nước ngậm nông
Thấm vào tầng nước ngậm nông
Dòng chảy ra khỏi lưu
vực
Thấm vào tầng nước ngậm sâu
Dòng chảy mặt
Dòng chảy trễ
Dòng chảy hồi quy
Qsurf
wseep
SWt
Qgw
Trang 12Sơ đồ chu trình thủy văn trong pha đất
SWt = SWo +
i=1
t(Rday − Qsurf − Ea − wseep − Qgw)
SWt: lượng nước trong đất tại thời điểm t (mm H2O)
SWo: lượng nước trong đất tại thời điểm ban đầu trong ngày thứ i (mm H2O)
t : thời gian (ngày)
Rday : lượng nước mưa trong ngày thứ i (mm H2O)
Qsurf: lượng dòng chảy bề mặt trong ngày thứ i (mm H2O)
Ea: lượng nước bốc hơi trong ngày thứ i (mm H2O)
wseep: lượng nước thấm vào vùng chưa bão hòa trong ngày thứ i (mm H2O)
Qgw: lượng nước ngầm chảy ra sông trong ngày thứ i (mm H2O)
Trang 13Chuyên đề SWAT Copyright © 2014 | nguyenduyliem@hcmuaf.edu.vn
Trình tự quá trình mô phỏng pha đất của chu trình
thủy văn trong SWAT
Nhập hoặc tạo số liệumưa, nhiệt độtối cao/tối thấp
Nhập hoặc tạo số liệubức xạ Mặt trời, độ ẩmkhông khí, tốc độ gió
Tính toán nhiệt độ
đất
Tính toán tuyết, tuyết tan
Mưa + tuyết tan >
0?
Tính toán dòng chảymặt, dòng thấm Dòng chảymặt > 0?
Tính toán đỉnh dòng chảy, thất thoát nước, tải lượngbùn cát, dinh dưỡng vàthuốc bảo vệ thực vật
Tính toán dẫn dòng nước trongđất, bốc hơi nước, sinh trưởngcây trồng, hồ ao, đất ngập nước, dòng chảy ngầm và độ sâu
Kết thúc vòng lặp tínhHRU/tiểu lưu vực
Đ S
Trang 14Các dữ liệu đầu vào và các quá trình liên quan
Khí hậu
Khí hậu cung cấp độ ẩm và năng lượng để kiểm soát quá trình
cân bằng nước và xác định mức độ quan trọng của các thành
phần cân bằng nước.
SWAT yêu cầu các dữ liệu thời tiết theo ngày bao gồm:
L ượng mưa,
N hiệt độ không khí lớn nhất/ nhỏ nhất,
Độ ẩm không khí tương đối,
N ăng lượng bức xạ mặt trời,
Tốc độ gió.
Những dữ liệu này có thể thu thập từ các trạm khí tượng hoặc tự
mô phỏng bởi SWAT (sử dụng số liệu thống kê tháng)
Trang 15Chuyên đề SWAT Copyright © 2014 | nguyenduyliem@hcmuaf.edu.vn
Khí hậu
Dữ liệu khí tượng mô phỏng
Phần mềm mô phỏng giá trị trung bình ngày của các thông số khí tượng từ
các giá trị trung bình tháng
Sau đó mỗi tiểu lưu vực sẽ được gán một bộ dữ liệu khí tượng đã được tạo ra trong quá trình mô phỏng khí hậu Các giá trị cho các tiểu lưu vực này được tạo ra một cách độc lập và không hề có quan hệ không gian nào giữa chúng với nhau.
Mô phỏng dữ liệu mưa/tuyết
SWAT sử dụng mô hình Markov chain-skewed (Nicks, 1974) hoặc Markov chain-exponential (Williams, 1995) để mô phỏng dữ liệu mưa cho những lưu vực không có dữ liệu quan trắc/dữ liệu còn thiếu.
Mô hình sử dụng chuỗi Markov bậc nhất để xác định một ngày sẽ có mưa hay không mưa bằng cách so sánh một số được tạo ra ngẫu nhiên (0,0-1,0) với xác suất xảy ra mưa hàng tháng mà người sử dụng phải đưa vào Nếu ngày đó có mưa thì lượng mưa sẽ được tạo nên từ phân bố lệch chuẩn hay phân bố hàm mũ cải tiến.
15
Trang 16Các dữ liệu đầu vào và các quá trình liên quan
Khí hậu
Mô phỏng dữ liệu nhiệt độ không khí và bức xạ mặt trời
Nhiệt độ cực đại và cực tiểu, cũng như bức xạ mặt trời được tạo nên
từ phân bố xác suất chuẩn
Phần mềm sử dụng phương trình liên tục để biểu thị tác động của thời tiết mưa nắng đối với biến động của nhiệt độ và bức xạ mặt trời
Nhiệt độ cực đại và bức xạ mặt trời giảm xuống khi có mưa và tăng lên khi trời không mưa Những điều chỉnh đó được thực hiện sao cho về lâu dài thì các giá trị trung bình tháng phải trùng hợp với giá trị của dữ liệu đầu vào.
Trang 17Chuyên đề SWAT Copyright © 2014 | nguyenduyliem@hcmuaf.edu.vn
Khí hậu
Mô phỏng dữ liệu tốc độ gió
Phần mềm sử dụng phương trình hàm mũ để tạo ra dữ liệu tốc độ gió ngày từ dữ liệu tốc độ gió trung bình tháng
Mô phỏng dữ liệu độ ẩm không khí tương đối
Mô hình độ ẩm tương đối hàng ngày sử dụng phân bố tam giác từ giá trị trung bình tháng
Giống như đối với nhiệt độ và bức xạ mặt trời, giá trị trung bình ngày của độ ẩm tương đối cũng được điều chỉnh để biểu thị tác động của ngày có mưa và không có mưa
17
Trang 18Các dữ liệu đầu vào và các quá trình liên quan
Dòng chảy mặt di chuyển nhanh về phía các rãnh kênh và là yếu
tố chính tạo nên hiệu ứng dòng chảy ngắn hạn
Lượng nước thấm xuống đất có thể nằm lại trong các lớp đất để sau đó biến thành hơi nước hay tiếp tục chuyển động theo những khe dẫn đến hệ thống các tầng nước ngầm
Trang 19Copyright © 2014 | nguyenduyliem@hcmuaf.edu.vn Chuyên đề SWAT 19
Sơ đồ vận chuyển của nước được mô
Nước trong đất
Hút nước
Dòng chảy trễ
Thấm nước
Dòng chảy mặt
Thất thoát
Cân bằng nước hồ/ao Tưới
Hao hụt
Chảy ra
Tầng nước ngầm nông
Tầng nước ngầm sâu Tưới nước
Thấm ngược
Hao hụt
Dòng chảy hồi quy
Dòng chảy sông Tưới nước
Đổ vào sông/hồ
Trang 20Các dữ liệu đầu vào và các quá trình liên quan
Thủy văn
Nước lưu trữ trong tán lá cây
Tán cây có ảnh hưởng đáng kể đến quá trình thấm, dòng chảy mặt và bốc hơi nước
Khi mưa rơi, tán cây làm giảm năng lượng xói mòn của giọt mưa và giữ lại một phần lượng mưa trong tán
Ảnh hưởng của tán cây lên các quá trình này là một hàm số phụ thuộc vào mật độ che phủ thực vật và hình thái của các loài thực vật
Trong phương pháp đường cong của SCS (The US Soil Conservation Service) để tính toán dòng chảy mặt, lượng nước lưu trữ trong tán lá cây cũng được tính đến trong tính toán dòng chảy mặt
Tuy nhiên, nếu những phương pháp như của Green và Ampt được sử dụng để tính toán dòng thấm thì lượng nước lưu trữ trong tán lá cây phải có mô hình mô phỏng riêng biệt
Trang 21Chuyên đề SWAT Copyright © 2014 | nguyenduyliem@hcmuaf.edu.vn
Thủy văn
Nước lưu trữ trong tán lá cây: I = P – TF – SF
21
Đọng lại trên tán (Interception- I)
Chảy qua (Throughfall- TF)
Chảy dọc thân cây (Stemflow- SF)
Cây sồi Rừng Đồng cỏ Mưa
(Precipitation- P)
Trang 22Các dữ liệu đầu vào và các quá trình liên quan
Thủy văn
Dòng thấm vào đất
Dòng thấm đề cập đến hiện tượng dòng nước chuyển động xuyên
qua bề mặt đất để thấm vào trong lòng đất
Khi dòng thấm này xảy ra liên tục, đất ngày càng trở nên ẩm ướt, làm cho tốc độ thấm sẽ giảm theo thời gian cho đến khi đạt đến một giá trị ổn định
Trang 23Chuyên đề SWAT Copyright © 2014 | nguyenduyliem@hcmuaf.edu.vn
Thủy văn
Dòng thấm vào đất
Tốc độ thấm ban đầu phụ thuộc vào độ ẩm của đất trước khi nước bắt đầu thấm vào đất Tốc độ thấm tới hạn cuối cùng có giá trị tương
đương với hệ số dẫn nước thuỷ lực của đất bão hoà
Lượng nước thấm vào trong đất được tính toán như là khoảng chênh lệch giữa lượng mưa và dòng chảy mặt
23
Trang 24Các dữ liệu đầu vào và các quá trình liên quan
Thủy văn
Sự bốc thoát hơi
Bao gồm quá trình nước trong pha
lỏng (sông, suối, ao, hồ) hoặc pha rắn (lớp đất tiếp xúc với không khí,
bề mặt lá cây, khối băng tuyết) trở thành hơi nước trong không khí.
Lượng bốc hơi nước tiềm tàng là
hàm số của bốc thoát hơi tiềm tàng
và chỉ số diện tích lá (diện tích cây/HRU).
Lượng bốc hơi nước thực tế được
ước tính sử dụng một hàm số mũ của độ sâu đất với độ ẩm đất.
Lượng thoát hơi nước từ cây được
mô phỏng như là hàm số tuyến tính
Trang 25Chuyên đề SWAT Copyright © 2014 | nguyenduyliem@hcmuaf.edu.vn
25
Trang 26Các dữ liệu đầu vào và các quá trình liên quan
Trang 27Chuyên đề SWAT Copyright © 2014 | nguyenduyliem@hcmuaf.edu.vn
bờ và đáy ao, lượng bốc hơi từ mặt nước ao, lượng mưa rơi vào ao
Yêu cầu đầu vào cho mô hình là dung lượng lưu trữ và diện tích bề
mặt của ao khi ao chứa đầy nước
27
Trang 28Các dữ liệu đầu vào và các quá trình liên quan
Trang 29Chuyên đề SWAT Copyright © 2014 | nguyenduyliem@hcmuaf.edu.vn
Tất cả các dòng chảy trong các kênh nhánh đều kết thúc trong dòng của kênh chính và được tính truyền dọc theo kênh chính của tiểu lưu vực
S WAT sử dụng các thuộc tính của các kênh nhánh để xác định thời
gian tập trung nước cho các tiểu lưu vực.
29
Trang 30Các dữ liệu đầu vào và các quá trình liên quan
Trang 31Chuyên đề SWAT Copyright © 2014 | nguyenduyliem@hcmuaf.edu.vn
Thủy văn
Dòng chảy hồi quy
Dòng chảy hồi quy, hoặc dòng chảy cơ bản, là tổng lượng dòng chảy có nguồn gốc từ nước ngầm
SWAT chia nước ngầm thành hai hệ thống tầng nước ngầm (Arnold et al., 1993):
một tầng nước ngầm ở độ sâu nông, có mặt nước tự do, không có áp,
một tầng nước ngầm ở sâu dưới đất, bị ngăn phía trên bởi một tầng địa chất không thấm nước, và có đóng góp cho dòng chảy của dòng sông suối ở bên ngoài lưu vực
Nước chuyển động thấm qua vùng rễ cây hoạt động được phân thành hai dạng nước, mà mỗi dạng cung cấp nước cho một trong hai loại tầng nước ngầm
Ngoài dòng chảy hồi quy, nước được lưu giữ trong các tầng nước ngầm nông có thể bổ sung độ ẩm cho tầng đất trong điều kiện đất trở nên rất khô hay trực tiếp được rễ cây sử dụng
Nước trong tầng nước ngầm nông hoặc sâu đều có thể được con người khai thác bằng bơm nước
31
Trang 32Các dữ liệu đầu vào và các quá trình liên quan
Thủy văn
Dòng chảy hồi quy
Trang 33Chuyên đề SWAT Copyright © 2014 | nguyenduyliem@hcmuaf.edu.vn
Trang 34Các dữ liệu đầu vào và các quá trình liên quan
trầm tích)
Lắng đọng trầm tích trên mặt đất/ dòng chảy
Trang 35Chuyên đề SWAT Copyright © 2014 | nguyenduyliem@hcmuaf.edu.vn
Xói mòn đất
35
Tách rời (sườn dốc bị xói mòn)
Lắng đọng
Trầm tích lắng đọng
Vận chuyển
Tải lượng trầm tích (sông suối, ao hồ,…)
Lượng đất
bị mất
Trang 36Các dữ liệu đầu vào và các quá trình liên quan
Xói mòn đất
Tách rời Vận chuyển
Lắng đọng
Trang 37Chuyên đề SWAT Copyright © 2014 | nguyenduyliem@hcmuaf.edu.vn
Xói mòn đất
Trong SWAT, xói mòn và trầm tích được ước tính cho mỗi HRU theo phương trình MUSLE (Modified Universal Soil Loss Equation) (Williams, 1975).
MUSLE là phiên bản sửa đổi của USLE (Universal Soil Loss
Equation) phát triển bởi Wischmeier and Smith (1965, 1978)
Trong khi USLE xem lượng mưa là nguồn năng lượng gây xói
mòn, thì MUSLE sử dụng dòng chảy mặt.
Cải tiến này mang lại một số ích lợi:
độ chính xác của dự báo xói mòn đất tốt hơn,
không cần đến thông số tỷ lệ bào mòn, và
có thể tính toán lượng đất xói mòn trong mỗi trận mưa
37
Trang 38Các dữ liệu đầu vào và các quá trình liên quan
Xói mòn đất
Phương trình MUSLE (Williams, 1995) có dạng như sau:
sed là lượng trầm tích trong ngày (tấn),
Q surf là lượng dòng chảy mặt (mm H2O/ha),
q peak là đỉnh lưu lượng dòng chảy (m3/s),
area hru là diện tích HRU (ha)
K USLE là hệ số xói mòn của đất (0,013 tấn m2 hr/(m3 tấn cm))
C USLE là hệ số thảm thực vật
P USLE là hệ số thực hành kiểm soát xói mòn
LS hệ số chiều dài sườn dốc và độ dốc
Trang 39Chuyên đề SWAT Copyright © 2014 | nguyenduyliem@hcmuaf.edu.vn
Sự phát triển cây trồng
SWAT sử dụng mô hình sinh trưởng cây trồng để mô phỏng lớp phủ thực vật Mô hình có khả năng phân biệt giữa các cây hàng năm và cây lâu năm
Mô hình sinh trưởng cây trồng được sử dụng để tính toán lượng nước và các chất dinh dưỡng di chuyển khỏi vùng rễ cây, thoát đi qua hô hấp của cây, và tích lũy, chuyển hóa thành sinh khối/ sản lượng cây trồng
39
Trang 40Các dữ liệu đầu vào và các quá trình liên quan
Sự phát triển cây trồng
Dự báo sản lượng
Trang 41Chuyên đề SWAT Copyright © 2014 | nguyenduyliem@hcmuaf.edu.vn
41
Trang 42Các dữ liệu đầu vào và các quá trình liên quan
Các chất dinh dưỡng
Vòng tuần hoàn biến chuyển nitơ từ các dạng khác nhau trong
đất
Trang 43Chuyên đề SWAT Copyright © 2014 | nguyenduyliem@hcmuaf.edu.vn
Các chất dinh dưỡng
Vòng tuần hoàn biến chuyển phốt pho từ các dạng khác nhau
trong đất
43
Trang 44Các dữ liệu đầu vào và các quá trình liên quan
đất và nước ngầm (dưới dạng hòa tan).
Trang 45Chuyên đề SWAT Copyright © 2014 | nguyenduyliem@hcmuaf.edu.vn
Thuốc bảo vệ thực vật (TBVTV)
SWAT sử dụng mô hình GLEAMS (Leonard et al., 1987) mô phỏng quá trình vận chuyển TBVTV thông qua chu trình nước trong pha đất.
Sự di chuyển này được kiểm soát bởi:
khả năng hòa tan của hóa chất,
chu kì bán phân rã và
hiệu quả hấp phụ C hữu cơ trong đất.
45
Trang 46Các dữ liệu đầu vào và các quá trình liên quan
Khi một thời vụ cây trồng kết thúc, toàn bộ lượng sinh khối của cây trồng có thể được đưa ra khỏi các HRU dưới dạng sản phẩm nông nghiệp hay nằm trên đất dưới dạng cặn bã hữu cơ
Ngoài các biện pháp canh tác cơ bản như trên, mô hình cũng cho phép đưa vào tác động của những biện pháp khác như khai thác đồng cỏ cho chăn nuôi, bón phân và tưới nước tự động, hay bất
cứ biện pháp đặc biệt nào khác
Trang 47Chuyên đề SWAT Copyright © 2014 | nguyenduyliem@hcmuaf.edu.vn
Trình bày nguyên lý mô phỏng của SWAT
Viết phương trình cân bằng nước trong pha đất
Mô tả các quá trình diễn ra trong pha đất (khí hậu, thủy
văn, xói mòn đất,…)
47
Trang 48Câu hỏi kiểm tra trên lớp
Trình bày vòng lặp mô phỏng pha đất của chu trình thủy văn diễn ra trong tiểu lưu vực/HRU? Đối với người sử
dụng mô hình, vòng lặp này có ý nghĩa như thế nào?